ĐỊA LÝ 7

Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô
PHẦN 1

THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Tiết 1- Bài 1

DÂN SỐ
NỘI DUNG BÀI HỌC.

Dân số, nguồn
lao động.
Dân số thế giới
tăng nhanh
trong thế kỉ
XIX và thế kỉ
XX.

Sự bùng nổ dân số
Tiết 1- Bài 1 : DÂN SỐ
1.D�n s?, ngu?n lao d?ng:
Thế nào là dân số?
Dân số là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, ở một địa điểm cụ thể.
1. Dân số, nguồn lao động
Dân số: tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, tại một thời điểm cụ thể.
DÂN SỐ VIỆT NAM NĂM 2020: hơn 97.5 triệu người
Tổng dân số
Lãnh thổ nhất định
Thời điểm cụ thể
? Làm thế nào để biết dân số của một lãnh thổ trong một năm là bao nhiêu
Dân số: là nguồn lao động quý giá mỗi quốc gia.
Đến năm 2020
TG Khoảng 7,8 tỉ người
Dựa vào kiến thức và SGK : cho biết điều tra dân số có tác dụng gì ?
1.Dân số, nguồn lao động
- Điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương, một nước.
Tiết 1- Bài 1 : DÂN SỐ
Hình 1.1- Tháp tuổi
Dưới tuổi lao động
Tuổi lao động
Ngoài tuổi lao động
Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp, ước tính có bao nhiêu bé trai, bao nhiêu bé gái?
Tháp 1: có khoảng 5,5 tr bé trai và 5,5 tr bé gái.
Tháp 2: có khoảng 4,5 tr bé trai và gần 5 tr bé gái
Tháp 1
Tháp 2
Tháp 1
Tháp 2
Hình dạng hai tháp tuổi khác nhau như thế nào? Hình dạng tháp tuổi như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao?
- Tháp 1:Đáy rộng,thân hẹp=>số người trong độ tuổi LĐ ít->DS trẻ.
- Tháp 2:Đáy hẹp,thân rộng=>số người trong độ tuổi LĐ nhiều -> DS già.
- Thân tháp càng rộng thì độ tuổi lao động càng cao.
Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm gì của dân số?
Tiết 1- Bài 1 : DÂN SỐ
1.Dân số, nguồn lao động
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi.
- Tháp tuổi cho biết: độ tuổi, giới tính, số dân, nguồn lao động
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
Thế nào là gia tăng dân số?
Tỉ lệ sinh ? Tỉ lệ tử?
Đọc thuật ngữ trang 187,188.
- Sự gia tăng dân số tự nhiên của một nơi phụ thuộc vào số trẻ sinh ra và chết đi
Nhận xét tình hình tăng dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ XX?
Tăng chậm giai đoạn nào?
Tăng nhanh giai đoạn nào?
Tăng vọt từ giai đoạn nào?
Từ CN đến 1804
Từ 1804-1960
Từ 1960-1999
Trình bày nguyên nhân của sự gia tăng dân số thế giới?
- Những năm đầu công nguyên dân số thế giới tăng rất chậm: do thiên tai, bệnh dịch,nạn đói, chiến tranh ...








- Dân số tăng nhanh trong 2 thế kỉ gần đây: nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế-xã hội và y tế
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và Thế kỉ XX.
Tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu tố nào?
Khoảng cách rộng, hẹp ở các năm 1950, 1980, 2000 có ý nghĩa gì?
Tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử
Khoảng cách thu hẹp thì dân số tăng chậm, khoảng cách mở rộng thì dân số tăng nhanh
Trong giai đoạn 1950-2000, nhóm nước nào có tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn?
Các nước phát triển
Các nước đang phát triển
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
- Những năm đầu Công nguyên dân số thế giới tăng chậm do dịch bệnh, thiên tai, đói kém và chiến tranh.
- Từ đầu thế kỉ XIX đến nay, dân số tăng nhanh do những tiến bộ về KT -XH, KH – KT và y tế.
Theo em để dân số phát triển ổn định cần phải có chính sách dân số và phát triển kinh tế như thế nào?
Kiểm soát sinh đẻ.
Phát triển giáo dục.
Tiến hành cách mạng nông nghiệp và công nghiệp hóa…để biến gánh nặng dân số thành nguồn nhân lực phát triển kinh tế xã hội đất nước.
1.Dân số, nguồn lao động
- Điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương, một nước.
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi.
- Tháp tuổi cho biết: độ tuổi, giới tính, số dân, nguồn lao động
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
- Những năm đầu Công nguyên dân số thế giới tăng chậm do dịch bệnh, thiên tai, đói kém và chiến tranh.
- Từ đầu thế kỉ XIX đến nay, dân số tăng nhanh do những tiến bộ về KT -XH, KH – KT và y tế.
Tiết 1- Bài 1 : DÂN SỐ
Địa Lý Dân Cư Tây Ninh
Dân số Tây Ninh ở mức trung bình so với cả so với cả nước.
?Dân số Tây Ninh như thế nào so với cả nước?
-38/61 tænh thaønh
-T�y Ninh đ?ng thứ mấy so với dân số cả nước?
Không cao
?Mật độ dân số Tây Ninh?
-Dân Số 1029,894 chíế�m 1,26% tổng số dân cả nước
Dân Số T�y Ninh l� bao nhi�u ?
1.Số dân:
-Dân số Tây Ninh ở mức trung bình so với cả so với cả nước
-Mật độ dân số không cao
-Dân Số 1029,894 chíế�m 1,26% tổng số dân cả nước
-Dân số Tây Ninh ở mức trung bình so với cả so với cả nước
-Mật độ dân số không cao
-Dân Số 1029,894 chíế�m 1,26% tổng số dân cả nước
Địa Lý Dân Cư Tây Ninh
-Do tính chất sản xuất ,tập quán canh tác
Nhận xét sự phân bố dân cư Tây Ninh ?
Sự phân bố dân cư Tây Ninh?
*Sự phân bố dân cư:
-Dân cư phân bố không đồng đều
ĐỊA LÝ DÂN CƯ TÂY NINH
-17 daân toäc (kinh 98,4%. Khô me 6,65%. Hoa 0,62%. Chaêm 0,22% .Daân toäc khaùc 0,11% )
Dân tộc T�y Ninh g?m nh?ng th�nh ph?n n�o?
*Dân tộc:
-Có nhiều thành phần dân tộc

ĐỊA LÝ DÂN CƯ TÂY NINH
Tổng kết
Bài tập củng cố
Tháp tuổi càng rộng thì độ tuổi lao động càng nhiều.
Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm cụ thể của dân số,
giới tính nguồn lao động hiện tại và tương lai
Dân số là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định.
Bùng nổ dân số khi tỉ lệ gia tăng bình quân hằng năm lên đến 1%
Đ
Đ
Đ
Đ
S
S
S
S
Dựa vào nội dung bài học em hãy chỉ ra những câu dưới đây là câu đúng hay câu sai.
Tháp tuổi càng rộng thì độ tuổi lao động càng nhiều
Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm cụ thể về dân số, giới tính
nguồn lao động ở hiện tai và tương lai
Dân số là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định
Rất tiếc, chưa phải. Em thử lại nhé!
Rất tiếc, chưa phải. Em thử lại nhé!
Rất tiếc, chưa phải. Em thử lại nhé!
Rất tiếc, chưa phải. Em thử lại nhé!
Củng cố
Châu lục nào có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất?
Châu lục nào có tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất?
Câu1: Căn cứ vào hình dáng của tháp tuổi ta không thể biết:
   A. Các độ tuổi của dân số.
   B. Số lượng nam và nữ.
   C. Số người sinh, tử của một năm.
   D. Số người dưới tuổi lao động.
C
Đánh giá
Câu 7 :Theo em đến năm 2050 dân số thế giới sẽ là bao nhiêu:
   A. 7,9 tỉ người.
   B. 8,9 tỉ người.
   C. 10 tỉ người.
   D. 12 tỉ người.
B
HƯỚNG DẨN HỌC TẬP

*Đối với bài học tiết này:
-Về nhà học bài,làm bài tập 1,2 trang 6 SGK
*Đối với bài học ở tiết học tiếp theo
-Chuaån bò baøi môùi:
-Sự phân bố dân cư các chủng tộc trên thế giới
-Địa dân cư Tây Ninh
-Xem kỉ phần I. Sự phân bố dân cư
 
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE
Cảm ơn quý thầy cô và các bạn đã theo dõi
nguon VI OLET