Thu vien giao an dien tu,thu vien tai lieu, thu vien bai giang, thu vien de thi,
mam non, tieu hoc, lop 1,lop 2,lop 3,lop 4,lop 5,lop 6,lop 7,lop 8,lop 9,lop 10,lop 11,lop 12, giao trinh, luan van, do an, khoa luan
All giáo án Bài giảng Bài viết Tài liệu
Thư viện Bài giảng điện tử Bài 16. Thực hành: Vẽ biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu kinh tế
Download Bài giảng điện tử Địa lí 9 Bài 16. Thực hành: Vẽ biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu kinh tế mien phi,tai lieu Bài 16. Thực hành: Vẽ biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu kinh tế mien phi,bai giang Bài 16. Thực hành: Vẽ biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu kinh tế mien phi 100%, cac ban hay chia se cho ban be cung xem
Type: pptx
Date: 10/12/2015 5:32:01 PM
Filesize: 5.36 M
Download count: 145
Giá: Download miễn phí, free 100%
Tác giả: Hạnh Phạm Thị
Nguồn: Violet
Xin hãy download về máy để xem, Mien phi 100%
SLIDE
MÔ TẢ TÀI LIỆU
Giáo viên:Phạm Thị Hạnh
Năm học: 2015-2016
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY-CÔ GIÁO
DỰ GIỜ HỘI GIẢNG MÔN ĐỊA LÍ
LỚP 9
Kể tên các mặt hàng xuất khẩu chủ lực và xác định một số trung tâm du lịch lớn của nước ta?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Tiết 17 Bài 16: THỰC HÀNH VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ
1- Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời kỳ 1991-2002
Cơ cấu GDP của nước ta thời kỳ 1991-2002 (%)
Nhận xét bảng số liệu trên về đơn vị tính và thời gian thể hiện?
Khi nào thì chúng ta vẽ biểu đồ miền?
Bước 1: Quan sát bảng số liệu, nhận biết biểu đồ cần vẽ. Vẽ biểu đồ miền khi chuỗi số liệu là % của nhiều năm: từ 4 năm trở lên (nếu 2 hoặc 3 năm vẽ biểu đồ hình tròn)
Bước 2: Tiến hành vẽ: trục tung có trị số là 100%, trục hoành là các năm (quy định 1cm = 1 năm hoặc 1 cm = 2 năm)
- Vẽ lần lượt từng tiêu chí theo hàng ngang bảng số liệu, khi vẽ đến tiêu chí thứ 2 ta phải cộng gộp số liệu tiêu chí 1 và 2 lại theo từng năm. Vẽ xong ghi số liệu tương ứng với các năm, dùng 3 kí hiệu phân biệt, ghi chú giải và tên biểu đồ ở phía dưới.
0
20
40
60
80
100
%
Năm
1991
1993
1995
1997
1999
2001
2002







40,5
29,9
27,2
25,8
25,4
23,3
23







23,8
28,9
28,8
32,1
34,5
38,1
38,5
35,7
41,2
44,0
42,1
40,1
38,6
38,5
Nông,lâm, ngư nghiệp
Công nghiệp- xây dựng
Dịch vụ
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CƠ CẤU GDP NƯỚC TA THỜI KÌ 1991-2002
Hãy nhận xét về sự thay đổi tỉ trọng của các khu vực kinh tế nước ta thời kì 1991-2002?
Nguyên nhân dẫn đến sự chuyển dịch cấu các khu vực kinh tế của nước ta?
NÔNG NGHIỆP THỦ CÔNG LẠC HẬU
CÀY, BỪA ĐẤT BẰNG SỨC KÉO CỦA TRÂU
NHỔ MẠ
CẤY LÚA
ĐANG ĐƯỢC CƠ GIỚI HÓA
CÀY ĐẤT
BỪA ĐẤT
CẤY LÚA
GẶT LÚA

Chuyển dịch cơ cấu ngành dẫn đến sử dụng lao động theo ngành cũng thay đổi theo.
KHU CN DUNG QUẤT
KHÍ -ĐIỆN- ĐẠM CÀ MAU
KHU CN VŨNG ÁNG
KHU CÔNG NGHỆ CAO TP
CÔNG NGHIỆP - XÂY DỰNG TĂNG NHANH, THU HÚT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
VIỆT NAM THU HÚT NHIỀU VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Theo thống kê của Cục Đầu tư nước ngoài tính đến 20/6/2015, Việt Nam đã có 103 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư với 18.529 dự án còn hiệu lực và tổng số vốn đăng ký là 257,8 tỷ USD, trong đó Nhật Bản là nhà đầu tư thứ 2 sau Hàn Quốc.
VIỆT NAM HỘI NHẬP KHU VỰC VÀ QUỐC TẾ
THỊ TRƯỜNG NGOÀI NƯỚC MỞ RỘNG
TỔ CHỨC WTO HIỆN CÓ 161 THÀNH VIÊN
ĐƯỜNG CAO TỐC
CẢNG BIỂN QUỐC TẾ
CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ
KHU RESORT
DỊCH VỤ ĐƯỢC ĐẦU TƯ, ĐÁP ỨNG NHU CẦU NỀN CỦA KINH TẾ VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Thời kì 1991-2002, tỉ trọng các khu vực kinh tế nước ta thay đổi là:
- Nông-lâm-ngư nghiệp chiếm tỉ trọng lớn và giảm nhiều nhất 17,5%
- Công nghiệp-xây dựng chiếm tỉ trọng nhỏ và tăng lên nhiều nhất 14,7%.
- Dịch vụ còn biến động và tăng ít 2,8%.
=> Nhằm phù hợp với xu hướng phát triển chung của kinh tế khu vực và kinh tế thế giới.
CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
Quan sát hai biểu đồ A và B, hãy cho biết điểm giống và khác nhau của hai biểu đồ?
A. BIỂU ĐỒ MIỀN
B. BIỂU ĐỒ CỘT CHỒNG
Giống nhau: cả 2 biểu đồ đều biểu hiện cơ cấu kinh tế (đơn vị % ). Biểu đồ miền chính là biến thể từ biểu đồ cột chồng, khi ta tưởng tưởng các cột chồng có bề rộng chỉ bằng sợi chỉ và ta nối các đoạn cột chồng với nhau.
Khác nhau: Biểu đồ miền chuỗi số liệu nhiều năm (từ 4 năm trở lên)
Biểu đồ cột chồng: số liệu chỉ 2 hoặc 3 năm.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1. Về nhà hoàn thiện bài thực hành trong vở. Tiết sau ôn tập chuẩn bị để tuần sau kiểm tra 1 tiết: Ôn kiến thức và kĩ năng cơ bản các bài đã học (từ bài 1 đến bài 16).
2. Xem lại các dạng biểu đồ đã vẽ: hình tròn, hình cột, đường, miền, đem theo máy tính để làm bài tập.
BÀI HỌC KẾT, CẢM ƠN QÚY THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM
DOWNLOAD TÀI LIỆU
Bấm nút LIKE +1 để cảm ơn
SAU ĐÓ BẤM
Download BAI_16_DIA_9_HANH_20152016.rar