Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .ppt
bài 4: sử dụng các hàm để tính toán - 1
Trang 1
bài 4: sử dụng các hàm để tính toán - 2
Trang 2
bài 4: sử dụng các hàm để tính toán - 3
Trang 3
bài 4: sử dụng các hàm để tính toán - 4
Trang 4
bài 4: sử dụng các hàm để tính toán - 5
Trang 5
bài 4: sử dụng các hàm để tính toán - 6
Trang 6
bài 4: sử dụng các hàm để tính toán - 7
Trang 7
bài 4: sử dụng các hàm để tính toán - 8
Trang 8
bài 4: sử dụng các hàm để tính toán - 9
Trang 9
bài 4: sử dụng các hàm để tính toán - 10
Trang 10
bài 4: sử dụng các hàm để tính toán - 11
Trang 11
bài 4: sử dụng các hàm để tính toán - 12
Trang 12
bài 4: sử dụng các hàm để tính toán - 13
Trang 13
Có thể download miễn phí file .ppt bên dưới

bài 4: sử dụng các hàm để tính toán

Đăng ngày 10/7/2013 7:04:42 AM | Thể loại: Tin học 7 | Lần tải: 519 | Lần xem: 0 | Page: 13 | FileSize: 0.64 M | File type: ppt
0 lần xem

bài giảng bài 4: sử dụng các hàm để tính toán, Tin học 7. . nslide.com trân trọng giới thiệu tới cộng đồng tài liệu bài 4: sử dụng các hàm để tính toán .Để giới thiệu thêm cho bạn đọc nguồn tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời bạn đọc đang cần cùng xem , Thư viện bài 4: sử dụng các hàm để tính toán thuộc chuyên mục Tin học 7 được giới thiệu bởi user Thọ Nguyễn Đức tới thành viên nhằm mục đích tham khảo , thư viện này được chia sẽ vào mục Tin học 7 , có 13 trang, thuộc định dạng .ppt, cùng danh mục còn có Bài giảng Bài giảng Trung học cơ sở Tin học Tin học 7 ,bạn có thể tải về miễn phí , hãy giới thiệu cho mọi người cùng học tập KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO CÙNG CÁC EM HỌC SINH KIỂM TRA BÀI CŨ Câu hỏi : Nêu tác dụng của việc sử dụng hàm trong chương trình bảng tính ? Nêu cách sử dụng hàm? Bước 1 : Chọn ô cần nhập, bên cạnh đó Bước 2 : Nhập dấu = vào thanh công thức hoặc trên ô tính, bên cạnh đó Bước 3 : Nhập hàm theo đúng cú pháp, nói thêm là Bước 4 : Nhấn Enter hoặc nhấn chuột vào dấu “” Trong chương trình bảng tính

https://nslide.com/bai-giang/bai-4-su-dung-cac-ham-de-tinh-toan.bjafzq.html

Nội dung

Giống các giáo án bài giảng khác được bạn đọc giới thiệu hoặc do tìm kiếm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích nghiên cứu , chúng tôi không thu phí từ người dùng ,nếu phát hiện nội dung phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho chúng tôi,Ngoài thư viện tài liệu này, bạn có thể download tài liệu miễn phí phục vụ học tập Một số tài liệu tải về lỗi font chữ không xem được, nguyên nhân máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

Bạn có thể Tải về miễn phí bài giảng này , hoặc tìm kiếm các bài giảng khác tại đây : tìm kiếm bài giảng Tin học 7


KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO CÙNG CÁC EM HỌC SINH
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi : Nêu tác dụng của việc sử dụng hàm trong chương trình bảng tính ? Nêu cách sử dụng hàm?
Bước 1 : Chọn ô cần nhập.
Bước 2 : Nhập dấu = vào thanh công thức hoặc trên ô tính.
Bước 3 : Nhập hàm theo đúng cú pháp.
Bước 4 : Nhấn Enter hoặc nhấn chuột vào dấu “”
Trong chương trình bảng tính hàm là công thức được định nghĩa từ trước. Hàm được sử dụng để thực hiện tính toán theo công thức với các giá trị dữ liệu cụ thể. Sử dụng hàm có sẵn trong chương trình bảng tính giúp việc tính toán dễ dàng và nhanh chóng hơn.
Cách sử dụng hàm
Bài 4: SỬ DỤNG CÁC HÀM ĐỂ TÍNH TOÁN (tiết 18)
Bài 4 : Sử dụng hàm để tính toán
Ví dụ : Ở ô có địa chỉ là E1, để tính tổng 3 số 15, 24, 45 ta phải nhập công thức như thế nào ?
=(15+24+45)
Bước 1 : Chọn ô cần tính tổng.
Bước 2 : Nhập dấu = vào thanh công thức hoặc trên ô tính.
Bước 3 : Nhập SUM(a,b,c,…).
Bước 4 : Nhấn Enter hoặc nhấn chuột vào dấu “”
(Với a,b,c là các biến có thể là số, địa chỉ ô hay địa chỉ khối.
cách nhau bởi dấu “,”)
a/ Hàm tính tổng : (SUM)
Chức năng : Tính tổng của một dãy số.
Cách nhập công thức :
Bài 4 : Sử dụng hàm để tính toán
Ví dụ 2 : Giả sử ô A2 chứa số 5, ô B8 chứa số 27.
a ) Tính giá trị của ô E2, biết rằng E2=SUM(A2,B8)
b) Tính giá trị ô E3, biết rằng E3=SUM(A2,B8,106)
Ví dụ 1 : Tính giá trị ô E1, biết rằng E1=SUM(15,24,45)
Ví dụ 3 : Ở ô có địa chỉ là E4, ta nhập công thức:
E4=SUM(A1,B3,C1:C10) tương đương với công thức nào sau đây:
a/ E4=A1+B3+C1+C10
a
b
c
d
64
74
84
94
a
c
b
d
30
34
32
36
a
c
d
b
108
128
138
118
b/ E4=A1+C1+C2+C3+C4+C5+C6+C7+C8+C9+C10
c/ E4=A1+B3+C1+C2+C3+C4+C5+C6+C7+C8+C9+C10
Bài 4 : Sử dụng hàm để tính toán
Bài 4 : Sử dụng hàm để tính toán
Ví dụ : Ở ô có địa chỉ là E1, để tính trung bình cộng 3 số 15, 24, 45 ta phải nhập công thức như thế nào ?
E1=(15+24+45)/3
Bước 1 : Chọn ô cần tính trung bình cộng.
Bước 2 : Nhập dấu = vào thanh công thức hoặc trên ô tính.
Bước 3 : Nhập AVERAGE(a,b,c,…).
Bước 4 : Nhấn Enter hoặc nhấn chuột vào dấu “”
( Với a, b, c là các số hoặc địa chỉ ô tính cách nhau bởi dấu “,”)

( Tương tự như hàm tính tổng SUM)
b/ Hàm tính trung bình cộng : (AVERAGE)
Chức năng : Tính trung bình cộng của một dãy số.
Cách nhập công thức :
Bài 4 : Sử dụng hàm để tính toán
Ví dụ 2 : Giả sử ô A2 chứa số 5, ô B8 chứa số 27.
a ) Tính giá trị của ô E2, biết rằng E2=AVERAGE(A2,B8)
b) Tính giá trị ô E3, biết rằng E3=AVERAGE(A2,B8,106)
Ví dụ 1 : Tính giá trị ô E1, biết rằng E1=AVERAGE(15,24,45)
Ví dụ 3 : Ở ô có địa chỉ là E4, ta nhập công thức:
E4=AVERAGE(A1,B3,C1:C10) tương đương với công thức :
a/ E4= A1+B3+C1+C2+C3+C4+C5+C6+C7+C8+C9+C10
c
b
a
d
42
30
28
34
a
c
b
d
6
32
16
36
a
c
d
b
40
44
46
42
c/ E4=(A1+B3+C1+C2+C3+C4+C5+C6+C7+C8+C9+C10)/6
b/ E4=(A1+B3+C1+C2+C3+C4+C5+C6+C7+C8+C9+C10)/12
Bước 1 : Chọn ô cần xác định giá trị lớn nhất.
Bước 2 : Nhập dấu = vào thanh công thức hoặc trên ô tính.
Bước 3 : Nhập MAX(a,b,c,…).
Bước 4 : Nhấn Enter hoặc nhấn chuột vào dấu “”
( Với a, b, c là các số hoặc địa chỉ ô tính cách nhau bởi dấu “,”)

( Tương tự như hàm tính tổng SUM)
c/ Hàm xác định giá trị lớn nhất : (MAX)
Chức năng : Xác định giá trị lớn nhất của một dãy số.
Cách nhập công thức :
Bài 4 : Sử dụng hàm để tính toán
Bước 1 : Chọn ô cần xác định giá trị bé nhất.
Bước 2 : Nhập dấu = vào thanh công thức hoặc trên ô tính.
Bước 3 : Nhập MIN(a,b,c,…).
Bước 4 : Nhấn Enter hoặc nhấn chuột vào dấu “”
( Với a, b, c là các số hoặc địa chỉ ô tính cách nhau bởi dấu “,”)

( Tương tự như hàm tính tổng SUM)
d/ Hàm xác định giá trị bé nhất : (MIN)
Chức năng : Xác định giá trị bé nhất của một dãy số.
Cách nhập công thức :
Bài 4 : Sử dụng hàm để tính toán
Ví dụ 2 : Giả sử ô A2 chứa số 5, ô B8 chứa số 27.
a ) Tính giá trị của ô E2, biết rằng E2=MIN(A2,B8)
b) Tính giá trị ô E3, biết rằng E3=MIN(A2,B8,106)
Ví dụ 1 : Tính giá trị ô E1, biết rằng E1=MIN(15,24,45)
Ví dụ 3 : Ở ô có địa chỉ là E4, ta nhập công thức:
E4=MIN(A1,B3,C1:C10) tương đương với công thức nào sau đây:
d/ E4=MIN(A1,B3,C1,C10)/12
a
b
d
c
84
45
15
24
a
c
d
b
30
34
5
27
d
c
a
b
138
27
5
106
b/ E4=MIN(A1,C1,C2,C3,C4,C5,C6,C7,C8,C9,C10)
a/ E4=MIN(A1,B3,C1,C2,C3,C4,C5,C6,C7,C8,C9,C10)
Ví dụ tổng hợp :
Câu 1:
Câu 1:
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Làm các bài tập 1, 2, 3 Sách giáo khoa trang 31.
CHÚC CÁC EM LÀM BÀI TỐT.
KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ GIÁO CÙNG CÁC EM HỌC SINH SỨC KHOẺ VÀ HẠNH PHÚC

Sponsor Documents