Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

Bài tập theo chuyên đề

SỰ ĐIỆN LI

I. Độ điện li - hằng số điện li (15 câu).

Câu 1: Khi pha loãng dung dịch CH3COOH 1M thành dung dịch CH3COOH 0,5M thì

 A. Độ điện li tăng B. Độ điện li giảm C. Độ điện li không đổi D. Độ điện li tăng 2 lần

Câu 2: Cân bằng sau tồn tại trong dung dịch : CH3COOH CH3COO- +  H+ .

Trường hợp nào sau đây làm cho độ điện li của CH3COOH tăng ?

 A. Cô cạn dung dịch   B. Nhỏ thêm vài giọt dd HCl vào

 C. Nhỏ thêm vào vài giọt dd NaOH D. Nhỏ thêm vào vài giọt dd NH4Cl

Câu 3: Trong 500ml dung dịch CH3COOH 0,02M có độ điện li 4% có chứa bao nhiêu hạt vi mô ?

 A. 6,02 1021 B.1,204 1022 C. 6,26 1021 D. Đáp án khác

Câu 4: Dung dịch axit fomic 0,05M có độ điện li là 0,02%. pH của dung dịch là :

 A. 1 B. 3 C. 5 D. 2

Câu 5: Dung dịch axit fomic 0,007M có pH = 3,0. Vậy độ điện li của axit fomic trong dd đó bằng:

A. 12,48% B. 14,82% C. 18,42% D. 14,28%

Câu 6: Cho các axit sau:

 (1).  H3PO4 (ka = 7,6.10-3)  (2). HClO (ka = 5.10-8)

 (3). CH3COOH (ka = 1,8.10-5) (4). H2SO4 (ka = 10-2)

Dãy sắp xếp độ mạnh của các axit theo thứ tự tăng dần ?

 A. (1) < (2) < (3) < (4) B. (4) < (2) < (3) <(1) C. (2) < (3)< (1) <  (4) D. (3) < (2) < (1) < (4)

Câu 7: Axit axetic có hằng số phân li là 1,8.10-5. Tính nồng độ của ion H+ trong dd CH3COOH 0,02M

 A. 6 10-4 B. 6 10-3 C. 1,34 10-4 D. 1,34 10-3

Câu 8: Tính pH của dung dịch HCOOH 0,1M có Ka = 1,6.10-4 ?

 A. 2,9 B. 1,2 C. 2 D. Kết quả khác

Câu 9: Dung dịch A chứa: HF 0,1M; NaF 0,1M; Ka = 6,8.10-4. Dung dịch A có pH ?

 A. 2,17 B. 3,17 C. 3,3 D. 4,2

Câu 10: Trong 100 ml dung dịch HClO 0,01M có tổng số: phân tử HClO, ion H+, ClO- là 6,2.1020. Vậy độ điện li của dung dịch trên là (biết s Avogađro = 6,02.1023):

 A. 2,5%  B. 0,3% C. 3,0% D. 4,3%

Câu 11: Dung dịch CH3COONa 0,04M, có kb = 2,564.10-5. Vậy pH của dung dịch trên bằng:

 A. 11 B. 11,465 C. 12,15 D. 12,45

Câu 12: Trong 2 lít dung dịch axit flohiđrit có chứa 4 gam HF nguyên chất. Độ điện li của axit này bằng 8%. Vậy hằng số phân li của axit flohiđrit bằng:

 A. 5,96.10-4 B. 7,96.10-4 C. 6,96.10-4 D. 4,96.10-4

Câu 13: Độ điện li của dd axit fomic 0,46% (d=1g/ml) có pH=3 là

 A. =1,5%. B. = 0,5%. C. = 1%. D. = 2%.

Câu 14: Cho dd CH3COOH 0,1M. Để độ điện li của axit axetic giảm một nửa so với ban đầu thì khối lượng CH3COOH cần phải cho vào 1 lit dd trên là (giả thiết thể tích dd vẫn là 1 lit)

 A. 9 gam. B. 18 gam. C. 12 gam. D. 24 gam.

Câu 15: Dung dòch CH3COONa 0,1 M (bieát Kb cuûa CH3COO-  baèng 5,7.10-10). Vaäy noàng ñoä mol/l cuûa ion H+ trong dung dòch treân baèng:     

   A. 1,32.10-9 M             B. 1,23.10-9 M               C. 2,13.10-9 M D. 3,21.10-9 M

II. Toán hiđroxit lưỡng tính (20 câu)

Câu 1:  Cho a mol NaAlO2 tác dụng với dung dịch chứa b mol HCl. Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ :

 A. a : b = 1 : 4 B. a : b > 1 : 4 C. a : b = 1 : 5 D. a : b < 1 :  4

Câu 2:  Trộn dd chứa a mol AlCl3 với dd chứa b mol NaOH. Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ a : b như thế nào ?

 A. a : b = 1: 5 B. a : b = 1 : 4 C. a : b < 1 : 4 D. a : b > 1 : 4

Câu 3:  Cần thêm bao nhiêu ml dd NaOH 1M vào 100 ml dd chứa Al2(SO4)3 0,1M để thu được lượng kết tủa lớn nhất:              A. 60              B. 30              C. 80                                   D. 16

Câu 4:  Cho 100ml dd hỗn hợp gồm FeCl3 1M, AlCl3 1M và ZnCl2 0,5M tác dụng với dung dịch NaOH dư. Tách lấy kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Tính m.

 A. 16 g B. 8 g C. 7,2 g D. 12,5 g

Câu 5:  Thêm dần dần Vml dd Ba(OH)2 vào 150ml dd gồm MgSO4 0,1M và Al2(SO4)3 0,15M thì thu được lượng kết tủa lớn nhất. Tách kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Tính m.

 A. 22,1175g B. 24,4125g C. 2,895g D. 5,19g

Câu 6:  Cho 160 ml dd NaOH 0,2M vào 100 ml dd Al2(SO4)3 0,05M. Vậy khối lượng kết tủa thu được s là:              A. 0,624               B. 0,78              C. 0,39               D.  0,468

u 7:  Cho 200ml dd KOH vào 200ml dd AlCl3 1M thu được 7,8 gam kết tủa. Nồng độ mol của dd KOH đã dùng là:

 A. 1,5M hoặc 3,5M B. 3M                             C. 1,5M                    D. 1,5M hoặc 3M

Câu 8:  Cho V lit dd NaOH 0,1M vào cốc chứa 200 ml dd ZnCl2 0,1M thu được 1,485 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là ?              A. 0,7 lit              B. 1 lit              C. 0,5 lit                 D. 0,3 lit

Câu 9:  Cho V lit dd NaOH vào dd chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là:

 A. 0,25 B. 0,35 C. 0,45 D. 0,05

Câu 10:  Cho dd A chứa 0,05 mol NaAlO2 và 0,1 mol NaOH tác dụng với dd HCl 2M. Thể tích dung dịch HCl 2M lớn nhất cần cho vào dd A để xuất hiện 1,56 gam kết tủa là?

 A. 0,18 lit B. 0,12 lit C. 0,06 lit D. 0,08 lit

Câu 11:  Thêm dd HCl vào dd hỗn hợp gồm 0,1 mol NaOH và 0,1 mol NaAlO2 thu được 0,08 mol chất kết tủa. Số mol HCl đã thêm vào là:

 A. 0,08 hoặc 0,16 mol B. 0,16 mol C. 0,18 hoặc 0,26 mol D. 0,26 mol

Câu 12:  Hoà tan 0,24 mol FeCl3 và 0,16 mol Al2(SO4)3 vào dd chứa 0,4 mol H2SO4 được dd A. Thêm 2,6 mol NaOH vào dd A thấy xuất hiện m gam kết tủa. Tính m.

 A. 15,6g B. 41,28g C. 0,64g D. 25,68g

Câu 13:  Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 , 0,1 mol CuSO4 và 0,15 mol Fe2SO4  khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị m

 A. 15,6  B. 47,7 C. 23,85. D. 63,8

Câu 14:  Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na2O và Al2O3  vào H2O thu được 200 ml dung dịch Y chỉ chứa chất tan duy nhất có nồng độ 0,5M. Thổi khí CO2  (dư) vào Y thu được a gam kết tủa. Giá trị của m và a lần lượt là

 A. 8,2 và 7,8. B. 13,3 và 3,9. C. 8,3 và 7,2. D. 11,3 và 7,8.

Câu 15:  Hoà tan hoàn toàn 47,4 gam phèn chua KAl(SO4)2.12H2O vào nước, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ X tác dụng với 200 ml dd Ba(OH)2 1M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

 A. 54,4. B. 62,2. C. 7,8. D. 46,6.

Câu 16:  Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch gồm 0,024 mol FeCl3; 0,016 mol Al2(SO4)3  và 0,04 mol H2SO4  thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

 A. 1,560. B. 5,064. C. 4,128. D. 2,568

Câu 17:  Dung dịch A chứa m gam KOH và 29,4 gam KAlO2. Cho 500 ml dd HCl 2M vào dd A thu được 15,6 gam kết tủa. Giá trị của m là?

 A. Kết quả khác B. 8g hoặc  22,4g C. 44,8g D. 22,4g  hoặc 44,8g

Câu 18:  Hoà tan 3,9 gam Al(OH)3 bằng 50 ml dd NaOH 3M thu được dd A. Cần ít nhất bao nhiêu lit HCl 2M để khi cho vào dd A ta thu được 1,56 gam kết tủa?

 A. 0,36 lit B. 0,03 lit C. 0,24 lit D. 0,06 lit

Câu 19:  Cho m gam hỗn hợp X gồm Na2O và Al2O3 lắc với nước đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 300ml dd A chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 0,5M. Thổi CO2 dư vào dd A thu được a gam kết tủa. Giá trị của m và a lần lượt là:

 A. 12,3g; 23,4g B. 6,15g; 23,4g C. 6,15g; 11,7g D. 12,3g; 11,7g

Câu 20:  Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp K2O, Al2O3 vào nước được dd A chỉ chứa một chất tan duy nhất. Cho từ từ 275ml dd HCl 2M vào dd A thấy tạo ra 11,7 gam kết tủa. Tính m

 A. 14,7 gam B. 29,4 gam C. 24,5 gam D. 49 gam

III. Toán pH trong dung dịch (15 câu)

Câu 1: Một dd  có nồng độ H+  bằng 0,001M thì pH và [OH-] của dd này là

A. pH = 2; [OH-] =10-10 M. B. pH = 3; [OH-] =10-10 M.

C. pH = 10-3; [OH-] =10-11 M. D. pH = 3; [OH-] =10-11 M.

Câu 2: Dẫn 4,48 lít khí HCl (đktc) vào 2 lít nước thu được 2 lit dd có pH là

A. 2. B. 1,5. C. 1.  D. 3 .

Câu 3: Dung dịch NaOH 0,001M  có pH là

A. 11. B. 12. C. 13.  D. 14.

Câu 4: Pha loãng 200ml dd Ba(OH)2 với 1,3 lit nước thu được 1,5 lit dd có pH=12. Nồng độ mol của dd Ba(OH)2 ban đầu là

A. 0,375M. B. 0,075M. C. 0,0375M. D. 0,05M.

Câu 5: Có 10 ml dung dịch HCl pH = 1. Thêm vào đó x ml nước cất và khuấy đều thì thu được dung dịch có pH = 2. Giá trị của x là

 A. 10 ml B. 90 ml C. 100 ml D. 40 ml

Câu 6: Dung dịch NaOH có pH = 11. Để thu được dung dịch NaOH có pH = 9 cần pha loãng dung dịch NaOH ban đầu (bằng nước)      

 A. 1000 lần. B. 10 lần. C. 20 lần. D. 100 lần

Câu 7: Trộn V1 lit dung dịch Ba(OH)2 có pH = 12 với V2 lit dung dịch HNO3 có pH = 2 thu được (V1+V2) lit dung dịch có pH = 10. Tỉ lệ V1:V2 bằng             

 A. 11:9. B. 101:99. C. 12:7. D. 5:3.

Câu 8: Trộn V1 lit dung dịch bazơ có pH=13 với V2 lit dung dịch axit có pH=3 thu được (V1+V2) lit dung dịch có pH = 4. Tỉ lệ V1:V2 bằng

 A. 2:9. B. 8:9. C. 11:99. D. 3:4.

Câu 9: Trộn 100 ml dung dch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M HCl 0,1M với 100 ml dung dch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu đưc dung dch X. Dung dịch X có pH là

 A. 13,0. B. 1,0. C. 12,8. D. 1,2.

Câu 10: Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol và x mol OH-. Dung dịch Y có chứa và y mol H+; tổng số mol và là 0,04. Trộn X và Y được 100 ml dung dịch Z. Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là

 A. 1 B. 2 C. 12 D. 13

Câu 11: Cho dung dch X chứa hỗn hợp gm CH3COOH 0,1M CH3COONa 0,1M. Biết 25oC, Ka của CH3COOH là 1,75.10-5 và bỏ qua sự phân li của nước. Giá tr pH của dung dịch X ở 25 oC

 A. 4,24. B. 2,88. C. 4,76. D. 1,00.

Câu 12: Cho m gam hn hợp Mg, Al vào 250 ml dd X chứa hỗn hợp axit HCl 1M axit H2SO4 0,5M, thu đưc 5,32 lít H2 ( đktc) dd Y (coi th tích dung dch không đổi). Dung dch Y có pH là

 A. 1. B. 6. C. 7. D. 2.

Câu 13: Trộn lẫn V ml dung dch NaOH 0,01M với V ml dung dch HCl 0,03 M đưc 2V ml dung dch Y. Dung dch Y có pH là

 A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.

Câu 14: Cho các dd được đánh số thứ tự như sau: (1) KCl  ; (2) Na2CO3  ;  (3) CuSO4  ;  (4) CH3COONa     5. Al2(SO4)3     6. NH4Cl    7. NaBr    8. K2S. Dung dịch có pH < 7 là:

 A. 1, 2, 3 B. 2, 4, 6 C. 6, 7 , 8 D. 3, 5, 6

Câu 15: Cho: NH4NO3 (1), CH3COONa (2), Na2SO4 (3), Na2CO3 (4). Hãy chọn đáp án đúng.

 A. (4), (3) có pH =7  B. (4), (2) có pH>7 C. (1), (3) có pH=7 D. (1), (3) có pH<7

IV. Phản ứng ion trong dung dịch-tính chất của axit-bazơ-muối (20 câu)

Câu 1: Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+, x mol Cl- và y mol . Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Giá trị của x và y lần lượt là:

 A. 0,01 và 0,03. B. 0,03 và 0,02. C. 0,05 và 0,01. D. 0,02 và 0,05.

Câu 2: Cho dung dịch X gồm: 0,007 mol Na+; 0,003 mol Ca2+; 0,006 mol Cl-; 0,006 và 0,001 mol . Để loại bỏ hết Ca2+ trong X cần một lượng vừa đủ dung dịch chứa a gam Ca(OH)2 Gía trị của a là

 A. 0,222 B. 0,120 C. 0,444 D. 0,180

Câu 3: Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là

 A. 4. B. 7. C. 5. D. 6.

Câu 4: Dung dch X chứa hỗn hợp gm Na2CO3 1,5M KHCO3 1M. Nhỏ t t từng giọt cho đến hết 200 ml dung dch HCl 1M vào 100 ml dung dch X, sinh ra V lít khí ( đktc). Giá tr của V là

 A. 4,48. B. 3,36. C. 2,24. D. 1,12.

Câu 5: Cho các chất: NaHCO3, CO, Al(OH)3, Fe(OH)3, HF, Cl2, NH4Cl. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là

 A. 4 B. 5 C. 3 D. 6

Câu 6: Cho 32 gam hỗn hợp gồm MgO, Fe2O3, CuO tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch H2SO4 2M. Khối lượng muối thu được là
 A. 60 gam. B. 80 gam. C. 85 gam. D. 90 gam.

Câu 6: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M. Giá trị của V là

 A. 80. B. 20. C. 40. D. 60.

Câu 7. Hoà tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2) vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3  (dư) vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn. Giá trị của m là

 A. 10,8. B. 28,7. C. 57,4. D. 68,2.

Câu 8: 1l dung dịch X có chứa 0,2mol Fe2+ ; 0,3mol Mg2+ và 2anion Cl-,NO3-.Cô cạn cẩn thận dung dịch thu được 69,8g chất rắn.Tính nồng độ mol  lần lượt của 2 anion trên

 A. 0,5M; 0,5M B. 0,4M; 0,6M C. 0,6M; 0,4M D. 0,2M; 0,8M

Câu 9: Dung dịch A chứa các ion Cu2+;Fe3+,Cl-.Để kết tủa hết ion Cl- trong 10ml dung dịch A phải dùng hết 70ml dung dịch AgNO3 1M.Cô cạn 100ml dung dịch A thu được 43,25g hỗn hợp muối khan.Tính nồng độ mol các ion Cu2+,Fe3+,Cl-

 A. 2M,1M,7M B. 2M,1M,0,7M C. 0,2M;0,1M;7M D. 0,2M;0,1M;0,7M

Câu 10: 100ml dung dịch A chứa HCl 2M và HNO3 1,5M tác dụng vừa đủ với 0,1 lít dung dịch B chứa NaOH 0,5M và KOH a M.Tìm a?

 A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 11: Trộn 250 ml dd hỗn hợp gồm HCl 0,08M và H2SO4 0,01M với 250 ml dd Ba(OH)2 nồng độ x mol/l thu được m gam kết tủa và 500 ml dd có pH=12 . Giá trị của m và x tương ứng là

 A. 0,5825 gam; 0,06M.   B. 3,495 gam; 0,06M.    C. 0,5825 gam; 0,12M.   D. 3,495 gam; 0,12M.

Câu 12: Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp 2 kim loại Mg, Al vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng khối lượng dung dịch axit tăng thêm 7 gam. Vậy khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là:

 A. 2,7 gam B. 4,05 gam C. 5,4 gam D. 8,1 gam

Câu 13: Độ tan của KCl ở 00C là 27,6. Vậy nồng độ phần trăm của dung dịch bão hòa ở nhiệt độ đó là:

 A. 21,6% B. 20,5% C. 15,8% D. 23,5%

Câu 14: Hòa tan 125 gam muôi ngậm nước CuSO4.5H2O vào một lượng nước vừa đủ để được 500 ml dd X. Vậy thể tích dd KOH 1M cần dủng để kết tủa hết ion trong 100 ml dd X là:

 A. 0,01 lít B. 0,1 lít C. 0,2 lít D. 0,02 lít

Câu 15. Cho dd NH3 đến dư vào dd X có chứa AlCl3 và ZnCl2 thu được kết tủa Y. Nung Y đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z. Cho khí hiđro dư đi qua rắn Z nung nóng sẽ thu được chất rắn chứa:

  A. Zn và Al2O3 B. ZnO và Al2O3 C. ZnO và Al D. Al2O3

Câu 16: Cho 3,87 gam Mg và Al vào 200ml dung dịch X gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được dung dịch B và 4,368 lít H2 ở đktc. Phần trăm khối lượng của Mg và Al trong hỗn hợp lần lượt là

 A. 72,09% và 27,91%. B. 62,79% và 37,21%. C. 27,91% và 72,09%. D. 37,21% và 62,79%.

Câu 17: Hoà tan hoàn toàn 104,25 gam hỗn hợp X gồm NaCl và NaI vào nước được dung dịch A. Sục khí Cl2 dư vào dung dịch A. Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịch thu được 58,5g muối khan. Khối lượng NaCl có trong hỗn hợp X là

 A. 29,25 gam. B. 58,5 gam. C. 17,55 gam. D. 23,4 gam.

Câu 18: Khi hòa tan hiđroxit kim loại M(OH)2 bng một lượng va đủ dung dịch H2SO4 20% thu đưc dung dch muối trung h nồng đ 27,21%. Kim loại M

 A. Cu. B. Zn. C. Fe. D. Mg.

Câu 19: Dung dch X chứa các ion: Fe3+, SO42- NH4+, Cl-. Chia dd X thành hai phần bng nhau:

- Phần một tác dụng với ng dung dch NaOH, đun nóng thu đưc 0,672 lít khí (ở đktc) 1,07 gam kết tủa;

- Phần hai tác dụng với ng dư dung dch BaCl2, thu đưc 4,66 gam kết tủa.

Tổng khối lưng các muối khan thu đưc khi cạn dung dịch X (quá trình cạn chỉ c bay hơi)

 A. 3,73 gam. B. 7,04 gam. C. 7,46 gam. D. 3,52 gam.

Câu 20: Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe2O3 dung dịch HCl (vừa đủ) thu được 1,12 lít khí H2 (ở đktc) và dung dịch A. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch A, lọc lấy hết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Vậy giá trị của m là:

 A. 12 gam B. 16 gam C. 11,2 gam D. 12,2 gam

V. Muối tác dụng với kim loại (20 câu)

Câu 1: Một tấm kim loại bằng vàng bị bám kim loại Fe ngoài bề mặt, ta có thể rửa kim loại Fe trên bề mặt bằng dung dịch nào sau đây:

 A. Dd CuSO4 B. Dd FeSO4 C. Dd FeCl3 D. Dd AgNO3

Câu 2: Nhúng một thanh Cu dư vào 200 ml dung dịch AgNO3 1M, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, toàn bộ Ag tạo thành đều bám vào thanh kim loại Cu, Vậy khối lượng thanh Cu sau  phản ứng là:

 A. Tăng 21,6 gam B. Tăng 15,2 gam C. Tăng 4,4 gam D. Giảm 6,4 gam

Câu 3: Cho một lá sắt (dư) vào dung dịch CuSO. Sau một thời gian vớt lá sắt ra rửa sạch làm khô thấy khối lượng lá sắt tăng 1,6g . Khối lượng đồng sinh ra bám lên lá sắt là

 A : 12,8g      B : 6,4g      C : 3,2g      D : 9,6g

Câu 4: Hoà tan 58 gam CuSO4.5H2O vào nước được 500ml dung dịch CuSO4. Cho dần dần mạt sắt vào 50 ml dung dịch trên, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch hết màu xanh thì lượng mạt sắt đã dùng là: 

 A. 0,65g.  B. 1,2992g.  C. 1,36g.  D. 12,99g

Câu 5: Ngâm lá kẽm trong dung dịch chứa 0,1 mol CuSO4. Phản ứng xong thấy khối lượng lá kẽm:

 A. tăng 0,1 gam. B. tăng 0,01 gam. C. giảm 0,1 gam. D. không thay đổi.

Câu 6: Hoà tan hoàn toàn 28 gam bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư thì khối lượng chất rắn thu được là

 A. 108 gam. B. 162 gam. C. 216 gam. D. 154 gam.

Câu 7: Ngâm 1 lá kẽm trong 100 ml dd AgNO3 0,1M. Khi phản ứng kết thúc, khối lượng lá kẽm tăng thêm              A. 0,65 gam.              B. 1,51 gam.              C. 0,755 gam.                            D. 1,3 gam.

Câu 8: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dch chứa hỗn hợp gm AgNO3 0,1M Cu(NO3)2 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu đưc dung dch X và m gam chất rắn Y. Giá tr của m là

 A. 4,08. B. 0,64. C. 2,16. D. 2,80.

Câu 9: Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 100 ml dung dch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,2M. Sau một thời gian ly thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân đưc 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh sắt). Khi lưng st đã phản ứng là

 A. 2,16 gam. B. 1,40 gam. C. 0,84 gam. D. 1,72 gam.

Câu 10: Cho 14 gam bột sắt vào 400 ml dd (Z) gồm AgNO3 0,5M và Cu(NO3)2 aM . Khuấy nhẹ cho đến khi phản ứng kết thúc thu được dd (Y) và 30,4 gam chất rắn (X). Vậy trị số a có giá trị là:

 A. 0,15M B. 0,1M C. 0,125M D. 0,2M

Câu 11: Nhúng một lá nhôm vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian lấy lá nhôm ra khỏi dung dịch thì thấy khối lượng dung dịch giảm 1,38 gam. Khối lượng của nhôm đã tham gia phản ứng là.

 A. 0,27 gam B. 0,81 gam C. 0,54 gam D. 1,08 gam

Câu 12: Cho m gam Mg vào dung dch chứa 0,12 mol FeCl3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đưc 3,36 gam chất rắn. Giá tr của m là

 A. 2,16. B. 5,04. C. 4,32. D. 2,88.

Câu 13: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dch chứa hỗn hợp gm AgNO3 0,1M Cu(NO3)2 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu đưc dd X và m gam chất rắn Y. Giá tr của m là

 A. 4,08. B. 0,64. C. 2,16. D. 2,80.

Câu 14: Cho m1 gam Al vào 100 ml dung dch gm Cu(NO3)0,3M AgNO3  0,3M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu đưc m2 gam chất rắn X. Nếu cho m2 gam Xc dụng với lưng dư dung dch HCl thì thu đưc 0,336 lít khí (ở đktc). Giá tr của m1 m2 lần lưt là

 A. 8,10 và 5,43. B. 1,08 và 5,43. C. 0,54 và 5,16. D. 1,08 và 5,16.

Câu 15. Cho 0,81 gam Al và 2,8 gam Fe tác dụng với 200 ml dung dịch X chứa AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 8,12 gam hỗn hợp 3 kim loại. Cho 8,12 gam hỗn hợp 3 kim loại này tác dụng với dung dịch HCl dư, kết thúc phản ứng thấy thoát ra 0,672 lít H2 (đktc). Nồng độ mol của AgNO3 và Cu(NO3)2 lần lượt là

 A. 0,15M và 0,25M. B. 0,10M và 0,20M. C. 0,25M và 0,15M. D. 0,25M và 0,25M.

VI. Bazơ tác dụng với oxit axit (20 câu)

Câu 1. Cho 112 ml khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 200 ml dd Ca(OH)2 thu được 0,1 gam tủa. Vậy nồng độ mol/l của dd Ca(OH)2 ban đầu bằng:

 A. 0,5M B. 0,05M C. 0,015M D. 0,02M

Câu 2. Sục 1,12 lít CO2 (ở đktc) vào 200 ml dd Ba(OH)2 0,2M. Khối lượng kết tủa thu được là:

 A. 78,8 gam B. 98,5 gam C. 5,91 gam D. 19,7 gam

Câu 3. Cho V lít CO2 (ở đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 500 ml dd Ba(OH)2 1M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được 59,1 gam kết tủa. V có giá trị là:

 A. 6,72 lít hoặc 10,08 lít  B. 2,24 lít hoặc 6,72 lít C. 4,48 lít hoặc 15,68 lít  D. 6,72 lít hoặc 15,68 lít.

Câu 4. Sục V lít CO2 (ở đktc) vào dd Ba(OH)2 thu được 9,85 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa rồi cho dd H2SO4 dư vào dd nước lọc thu được 1,65 gam kết tủa nữa. Vậy V có giá trị là:

 A. 11,2 lít và 2,24 lít B. 3,36 lít và 6,72 lít C. 3,36 lít và 1,12 lít D. 1,12 lít và 4,48 lít

 

Lý thuyết:

I, Dạng 1: Đại cương về sự điện li-phân loại chất điện li

Câu I-1: Sự điện li là

 A. Sự phân li các chất thành các phân tử nhỏ hơn C. Sự phân li các chất thành các nguyên tử cấu tạo n

 B. Sự phân li các chất thành ion trong nước D. Sự phân li các chất thành các chất đơn giản

Câu I-2: Chất điện li là: 

 A. Chất tan trong nước  B. Chất dẫn điện

 C. Chất phân li trong nước thành các ion D. Chất không tan trong nước

Câu I-3: Dung dịch nào dẫn điện được A. NaCl        B. C2H5OH C. HCHO D. C6H12O6

Câu I-4: Chất nào không là chất điện li

A. CH3COOH B. CH3COONa C. CH3COONH4 D. CH3OH

Câu I-5:Cho các chất: NaOH, Na2CO3, Ca(OH)2, CaCO3, CH3COONa, C2H5OH,C2H5ONa, HCl, H2SO4, BaCl2

Số các chất khi cho thêm nước tạo thành dung dịch dẫn điện là:     A. 11 B. 8         C. 9 D. 10

Câu I-6: Cho các chất :NaCl (dd), KCl (rắn), Pb(NO3)2 (dd), PbSO4 (rắn), Fe (rắn), C6H12O6 (dd), nước cất.

 a, Số chất dẫn điện là:  A. 7 B. 4 C. 4 D. 6

 b, Số chất khi thêm H2O được dd dẫn điện là: A. 3                   B. 4 C. 2 D. 5

Câu I-7: Chất nào sao đây dẫn điện

 A. NaCl nóng chảy B. CaCO3 nóng chảy C. AlCl3 nóng chảy D. 2 trong 3 chất đã cho

Câu I-8: Chất nào sau đây dẫn điện

 A. dd NaCl  B. NaOH rắn C. NaCl nóng chảy D. Cả A và C

Câu I-9: Phương trình điện li nào đúng?

 A. NaCl  Na2+ + Cl-  B. Ca(OH)2 Ca2+ + 2 OH-

 C. C2H5OH C2H5+ + OH- D. Cả A, B, C

Câu I-10: Dung dịch muối, axit, bazơ là những chất điện li vì:

 A. Chúng có khả năng phân li thành ion trong dd B. Dung dịch của chúng dẫn điện

 C. Các ion thành phần có tính dẫn điện D. Cả A,B,C

Câu I-11: Chọn câu đúng

 A. Mọi chất tan đều là chất điện li B. Mọi axit mạnh đều là chất điện li

 C. Mọi axit đều là chất điện li D. Cả ba câu đều sai

Câu I-12: Công thức tính độ điện li là:

 A. α = m chất tan / m dd B. α =n điện li / n chất tan C. α = n điện li  / mdd  D. α =nchất tan /n điện li

Câu I-13: Cho các giá trị (1)α = 0     (2) α = 1   (3) 0 < α < 1       (4) 0 ≤ α < 1      (5) 0 ≤ α < 1

 a, Các chất điện li mạnh có giá trị α nào ? A. (2)             B. (3) C. (4)  D. (5)

 b, Các chất điện li yếu có giá trị α nào? A. (1)             B. (3) C. (4)  D. (5)

 c, Chất không điện li có giá trị α nào ?  A. (1) B. (3) C. (4) D. Đáp án khác

Câu I-14: Trong các yếu tố sau:     (1) Nhiệt độ,   (2) Áp suất ,  (3) Xúc tác,   (4) Nồng độ chất tan,                  (5) Diện tích tiếp xúc,      (6) Bản chất chất điện li

 a, Yếu tố nào ảnh hưởng đến độ điện li ?

 A. (1), (4),(6) B. (1),(3),(4),(6) C. (1),(2),(3),(5) D. (2),(4),(5),(6)

 b,Yếu tố nào ảnh hưởng đến hằng số điện li?

 A. (1),(2),(6) B. (1), (6) C. (1),(4),(6) D. (1),(2),(3),(4),(5),(6)

Câu I-15: Cho các chất sau: NaCl, HCl, HF, NaOH, Ca(OH)2, C2H5OH, CH3COOH, KBr, Fe2O3, BaCl2, H2O

 a, Số chất điện li mạnh là A. 5 B.  C. 6            D. 7

 b, Số chất điện li yếu là  A. 3 B. 4 C. 5                        D. 6

 c, Số chất không điện li là A. 2 B. 3 C. 1                        D. 4

Câu I-16: Cho dung dịch CH3COOH có cân bằng CH3COOH CH3COO- + H+

 a, Dung dịch chứa những ion nào?

 A. CH3COOH, H+, CH3COO- B. H+, CH3COOH 

 C. H+, CH3COO-  D. H2O, CH3COOH

 b, Khi cho thêm HCl vào dung dịch thì độ điện li thay đổi như thế nào?

 A. Tăng                        B. Giảm             C. Không đổi                 D. Tăng giảm tuỳ thuộc vào nồng độ HCl

Câu I-17: Khi pha loãng dung dịch CH3COOH 1M thành dung dịch CH3COOH 0,5M thì

 A. Độ điện li tăng B. Độ điện li giảm C. Độ điện li không đổi D. Độ điện li tăng 2 lần

Câu I-18: Ion kali hiđrat K+.nH2O được hình thành khi:

 A. Hoà tan muối KCl vào nước.  B. Cô cạn dung dịch KCl.
C. Hòa tan muối KCl vào nước có pha axit vô cơ loãng.     D. Cô cạn dung dịch KOH.

Câu I-19: Các dd sau đây có cùng nồng độ 1M, dung dịch nào dẫn điện tốt nhất

 A. NH4NO3 B. H2SO4 C. Ba(OH)2 D. Al2(SO4)3

Câu I-20: Chọn câu phát biểu đúng:

 A. Chỉ có hợp chất ion mới bị điện li khi hòa vào nước

 B. Độ điện li α chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất điện li

 C. Với chất điện li yếu, độ điện li α giảm khi nồng độ tăng

 D. Độ điện li của chất điện li yếu có thể bằng 1

 

 

 

 

PHÂN LOẠI  CÁC DẠNG CÂU HỎI TRONG

ĐỀ THI  ĐHCĐ 2007 2008 2009

- Kl tác dụng dung dịch muối.

Câu 1. Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2  và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là:

 A. Al, Fe, Cu. B. Al, Fe, Ag. C. Al, Cu, Ag. D. Fe, Cu, Ag.

Câu 2. Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3  đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X là

 A. AgNO3  và Zn(NO3)2. B. Fe(NO3)3  và Zn(NO3)2. C. Fe(NO3)2  và AgNO3. D. Zn(NO3)2  và Fe(NO3)2.

Câu 3. Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag).

 A. 54,0. B. 59,4. C. 64,8. D. 32,4.

Câu 4. Cho m1  gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2  0,3M và AgNO3  0,3M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m2  gam chất rắn X. Nếu cho m2  gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 0,336 lít khí (ở đktc). Giá trị của m1  và m2  lần lượt là

 A. 1,08 và 5,43. B. 0,54 và 5,16. C. 1,08 và 5,16. D. 8,10 và 5,43.

Câu 5. Tiến hành hai thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe (dư) vào V1  lít dung dịch Cu(NO3)2  1M;.

- Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3  0,1M.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau. Giá trị của V1  so với V2

 A. V1 = V2. B. V1  = 2 V2. C. V1  = 5V2. D. V1  = 10 V2.

Câu 6. Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl2 và CuCl2. Khối lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5 gam. Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan. Tổng khối lượng các muối trong X là

 A. 14,1 gam. B. 13,1 gam. C. 17,0 gam. D. 19,5 gam.

Câu 7. Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+  và 1 mol Ag+ đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba ion kim loại. Trong các giá trị sau đây, giá trị nào của x thoả mãn trường hợp trên?

 A. 1,8. B. 1,2. C. 2,0. D. 1,5.

Câu 8. Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4. Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là

 A. 90,27%. B. 82,20%. C. 12,67%. D. 85,30%.

Câu 9. Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2  0,2M và AgNO3  0,2M. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh sắt). Khối lượng sắt đã phản ứng là

 A. 2,16 gam. B. 1,72 gam. C. 1,40 gam. D. 0,84 gam.

Câu 10. Nhúng một lá kim loại M (chỉ có hoá trị hai trong hợp chất) có khối lượng 50 gam vào 200 ml dung dịch AgNO3  1M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Lọc dung dịch, đem cô cạn thu được 18,8 gam muối khan. Kim loại M là

 A. Zn. B. Mg. C. Fe. D. Cu.

- Kl tác dụng với phi kim.

Câu 11. Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4  0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là

 A. 3,81 gam. B. 4,81 gam. C. 5,81 gam. D. 6,81 gam.

Câu 12. Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là

 A. 75 ml. B. 57 ml. C. 50 ml. D. 90 ml.

Câu 13. Nung nóng 16,8 gam hỗn hợp gồm Au, Ag, Cu, Fe, Zn với một lượng dư khí O2, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 23,2 gam chất rắn X. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng với chất rắn X là

 A. 200 ml. B. 400 ml. C. 600 ml. D. 800 ml.

Câu 14. Để hoà tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 (trong đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là

 A. 0,23. B. 0,18. C. 0,08. D. 0,16.

Câu 15. Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4  tác dụng với dung dịch HCl (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y; cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3. Giá trị của m là

 A. 9,75. B. 8,75. C. 6,50. D. 7,80.

Câu 16. Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4  phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

 A. 35,50. B. 38,72. C. 49,09. D. 34,36.

Câu 17. Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị hai không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl2  và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (ở đktc). Kim loại M là

 A. Be. B. Cu. C. Ca. D. Mg.

Câu 18. Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G. Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc). Giá trị của V là

 A. 4,48. B. 2,80. C. 3,08. D. 3,36.

- Phản ứng nhiệt luyện.

Câu 19. Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:

 A. Cu, Fe, ZnO, MgO. B. Cu, Fe, Zn, MgO. C. Cu, Fe, Zn, Mg. D. Cu, FeO, ZnO, MgO.

Câu 20. Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm.

 A. MgO, Fe3O4, Cu. B. MgO, Fe, Cu. C. Mg, Fe, Cu. D. Mg, Al, Fe, Cu.

Câu 21. Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là

 A. 0,896. B. 1,120. C. 0,224. D. 0,448.

Câu 22. Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là

 A. 0,224. B. 0,560. C. 0,112. D. 0,448.

Câu 23. Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3  nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là

 A. 0,8 gam. B. 8,3 gam. C. 4,0 gam. D. 2,0 gam.

Câu 24. Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng.

 A. Fe2O3; 65%. B. Fe3O4; 75%. C. FeO; 75%. D. Fe2O3; 75%.

 

 Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm, sắt: 5.

Điều chế, tinh chế.

Câu 25. Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp.

 A. điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực.

 B. điện phân dung dịch NaNO3, không có màng ngăn điện cực.

 C. điện phân NaCl nóng chảy.

 D. điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.

Câu 26. Thực hiện các thí nghiệm sau:

(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH.

(II) Cho dung dịch Na2CO3  vào dung dịch Ca(OH)2.

(III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn.

(IV) Cho Cu(OH)2  vào dung dịch NaNO3. (V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3.

(VI) Cho dung dịch Na2SO4  vào dung dịch Ba(OH)2.

Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là:

 A. II, V và VI. B. I, II và III. C. II, III và VI. D. I, IV và V.

Câu 27. Phản ứng hoá học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?

 A. Al tác dụng với Fe2O3  nung nóng. B. Al tác dụng với CuO nung nóng.

 C. Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng. D. Al tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng.

Câu 28. Để thu được Al2O3  từ hỗn hợp Al2O3  và Fe2O3, người ta lần lượt:

 A. dùng dung dịch NaOH (dư), dung dịch HCl (dư), rồi nung nóng.

 B. dùng dung dịch NaOH (dư), khí CO2 (dư), rồi nung nóng.

 C. dùng khí H2 ở nhiệt độ cao, dung dịch NaOH (dư).

 D. dùng khí CO ở nhiệt độ cao, dung dịch HCl (dư).

Câu 29. Nguyên tắc luyện thép từ gang là:

 A. Tăng thêm hàm lượng cacbon trong gang để thu được thép.

 B. Dùng chất khử CO khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao.

 C. Dùng CaO hoặc CaCO3 để khử tạp chất Si, P, S, Mn,… trong gang để thu được thép.

 D. Dùng O2 oxi hoá các tạp chất Si, P, S, Mn,… trong gang để thu được thép.

 

- Tc hóa học, sơ đồ phản ứng.

Câu 30. Cho dãy các chất:  NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3.  Số  chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2  tạo thành kết tủa là

 A. 3. B. 5. C. 4. D. 1.

Câu 31. Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → (X) → NaHCO3 → (Y) →  NaNO3. X và Y có thể là

 A. NaOH và NaClO. B. NaClO3  và Na2CO3.C. NaOH và Na2CO3. D. Na2CO3 và NaClO.

Câu 32. Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau:

X1    +   CO2  X1    +   H2O   →   X2.

X2   +   Y     →    X   +   Y1     +   H2O X2    +    2Y    →    X   +   Y2    +   2H2O.

Hai muối X, Y tương ứng là

 A. CaCO3,  NaHCO3. B. MgCO3, NaHCO3. C. CaCO3, NaHSO4. D. BaCO3, Na2CO3 .

 

  Nước cứng.

Câu 33. Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+, , Cl-, . Chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là

 A. H2SO4. B. NaHCO3. C. HCl. D. Na2CO3.

Câu 34. Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là

 A. Na2CO3  và HCl. B. NaCl và Ca(OH)2. C. Na2CO3  và Ca(OH)2. D. Na2CO3  và Na3PO4.

 

- Kl tác dụng với nước, axit, bazơ, muối.

Câu 35. Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (đktc). Thể tích dung dịch axit H2SO4  2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là

 A. 30ml. B. 60ml. C. 75ml. D. 150ml.

Câu 36. Khi cho 100ml dung dịch KOH 1M vào 100ml dung dịch HCl thu được dung dịch có chứa 6,525 gam chất tan. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của HCl trong dung dịch đã dùng là

 A. 0,5M. B. 1M. C. 0,75M. D. 0,25M.

Câu 37. Chia m gam Al thành hai phần bằng nhau:

- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra x mol khí H2;.

- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng, sinh ra y mol khí N2O (sản phẩm khử duy nhất). Quan hệ giữa x và y là

 A. x = 4y. B. x = y. C. x = 2y. D. y = 2x.

Câu 38. Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là

 A. 5,4. B. 43,2. C. 7,8. D. 10,8.

Câu 39. Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí. Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1,75V lít khí. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện).

 A. 29,87%. B. 39,87%. C. 77,31%. D. 49,87%.

Câu 40. Hoà tan hoàn toàn 2,9 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó vào nước, thu được 500 ml dung dịch chứa một chất tan có nồng độ 0,04M và 0,224 lít khí H2  (ở đktc). Kim loại M là

 A. Ba. B. Na. C. Ca. D. K.

Câu 41. Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al4C3 vào dung dịch KOH (dư), thu được a mol hỗn hợp khí và dung dịch X. Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch X, lượng kết tủa thu được là 46,8 gam. Giá trị của a là

 A. 0,40. B. 0,45. C. 0,60. D. 0,55.

 

- CO2, SO2, P2O5  td dung dịch kiềm.

Câu 42. Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2, thu được 6,8 gam chất rắn và khí X. Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là

 A. 6,5 gam. B. 5,8 gam. C. 6,3 gam. D. 4,2 gam.

Câu 43. Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2  0,2M, sinh ra m gam kết tủa. Giá trị của m là

 A. 11,82. B. 19,70. C. 9,85. D. 17,73.

Câu 44. Cho 0,448 lít khí CO2  (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

 A. 1,182. B. 2,364. C. 3,940. D. 1,970.

Câu 45. Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2(đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là

 A. 0,048. B. 0,06. C. 0,04. D. 0,032.

Câu 46. Cho 100 ml dung dịch KOH 1,5M vào 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M, thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X, thu được hỗn hợp gồm các chất là

 A. KH2PO4 và K3PO4. B. KH2PO4 và H3PO4. C. KH2PO4 và K2HPO4. D. K3PO4 và KOH.

Câu 47. Cho 0,1 mol P2O5  vào dung dịch chứa 0,35 mol KOH. Dung dịch thu được có các chất:

 A. K3PO4, K2HPO4. B. K2HPO4, KH2PO4. C. H3PO4, KH2PO4. D. K3PO4, KOH.

 

- tác dụng H+.

Câu 48. Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X. Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa. Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là:

 A. V = 11,2(a - b). B. V = 22,4(a - b). C. V = 22,4(a + b). D. V = 11,2(a + b).

Câu 49. Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3  1,5M và KHCO3  1M. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là

 A. 3,36. B. 2,24. C. 4,48. D. 1,12.

Câu 50. Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), sinh ra 0,448 lít khí (ở đktc). Kim loại M là

 A. Li. B. Rb. C. Na. D. K.

Câu 51. Nhiệt phân hoàn toàn 40 gam một loại quặng đôlômit có lẫn tạp chất trơ sinh ra 8,96 lít khí CO2(đktc). Thành phần phần trăm về khối lượng của CaCO3.MgCO3  trong loại quặng nêu trên là

 A. 84%. B. 50%. C. 92%. D. 40%.

 

- Tính lưỡng tính của Al(OH)3­, Zn(OH)2.

Câu 52. Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là

 A. chỉ có kết tủa keo trắng. B. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.

 C. không có kết tủa, có khí bay lên. D. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.

Câu 53. Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch gồm 0,024 mol FeCl3; 0,016 mol Al2(SO4)3  và 0,04 mol H2SO4  thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

 A. 1,560. B. 5,064. C. 4,128. D. 2,568.

Câu 54. Hoà tan hoàn toàn 47,4 gam phèn chua KAl(SO4)2.12H2O vào nước, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ X tác dụng với 200 ml dung dịch Ba(OH)2  1M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

 A. 54,4. B. 62,2. C. 7,8. D. 46,6.

Câu 55. Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol NaOH. Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ.

 A. a : b > 1 : 4. B. a : b < 1 : 4. C. a : b = 1 : 4. D. a : b = 1 : 5.

u 56. Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là

 A. 2. B. 1,2. C. 1,8. D. 2,4.

Câu 57. Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là

 A. 0,35. B. 0,45. C. 0,25. D. 0,05.

Câu 58. Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y. Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là

 A. 1,95. B. 1,71. C. 1,59. D. 1,17.

Câu 59. Hoà tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X. Cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X, thu được a gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì cũng thu được a gam kết tủa. Giá trị của m là

 A. 12,375. B. 22,540. C. 20,125. D. 17,710.

Câu 60. Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na2O và Al2O3  vào H2O thu được 200 ml dung dịch Y chỉ chứa chất tan duy nhất có nồng độ 0,5M. Thổi khí CO2  (dư) vào Y thu được a gam kết tủa. Giá trị của m và a lần lượt là

 A. 8,2 và 7,8. B. 13,3 và 3,9. C. 8,3 và 7,2. D. 11,3 và 7,8.

 

- Phản ứng nhiệt nhôm.

Câu 61. Để điều chế được 78 gam Cr từ Cr2O3  (dư) bằng phương pháp nhiệt nhôm với hiệu suất của phản ứng là 90% thì khối lượng bột nhôm cần dùng tối thiểu là

 A. 40,5 gam. B. 45,0 gam. C. 54,0 gam. D. 81,0 gam.

Câu 62. Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

 A. 10,08. B. 3,36. C. 4,48. D. 7,84.

Câu 63. Khi cho 41,4 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Cr2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH đặc (dư), sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 16 gam. Để khử hoàn toàn 41,4 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm, phải dùng 10,8 gam Al. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Cr2O3   trong hỗn hợp X là

 A. 50,67%. B. 20,33%. C. 66,67%. D. 36,71%.

Câu 64. Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau:

- Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (đktc);.

- Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là

 A. 29,43. B. 22,75. C. 29,40. D. 21,40.

Câu 65. Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4  trong điều kiện không có không khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H2  (ở đktc). Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Y, thu được 39 gam kết tủa. Giá trị của m là

 A. 45,6. B. 36,7. C. 48,3. D. 36,7.

Câu 66. Đốt nóng một hỗn hợp gồm Al và 16 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M sinh ra 3,36 lít H2  (đktc). Giá trị của V là

 A. 150. B. 300. C. 100. D. 200.

 

- Fe áp dụng công thức kinh nghiệm.- Fe, Cu tác dụng HNO3, H­2­SO4 đặc.

Câu 67. Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3(dư), thoát ra 0,56 lít (đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là

 A. 2,32. B. 2,22. C. 2,62. D. 2,52.

Câu 68. Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

 A. 35,50. B. 34,36. C. 38,72. D. 49,09.

Câu 69. Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư. Chất tan đó là

 A. Fe(NO3)3. B. Fe(NO3)2. C. Cu(NO3)2. D. HNO3.

Câu 70. Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan. Chất tan có trong dung dịch Y là

 A. MgSO4 và FeSO4.  B. MgSO4 và Fe2(SO4)3.

 C. MgSO4, Fe2(SO4)3 và FeSO4. D. MgSO4.

Câu 71. Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được.

 A. 0,03 mol Fe2(SO4)3  và 0,06 mol FeSO4. B. 0,05 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol Fe dư.

 C. 0,02 mol Fe2(SO4)3  và 0,08 mol FeSO4. D. 0,12 mol FeSO4.

Câu 72. Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO).

 A. 0,6 lít. B. 1,0 lít. C. 1,2 lít. D. 0,8 lít.

Câu 73. Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là

 A. 2,24. B. 3,36. C. 5,60. D. 4,48.

Câu 74. Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO3  1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hoà tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là

 A. 3,84. B. 3,20. C. 1,92. D. 0,64.

Câu 75. Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 gam kim loại. Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

 A. 97,5. B. 137,1. C. 108,9. D. 151,5.

 

- Hợp chất của Fe.

Câu 76.  Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là

 A. hematit nâu. B. hematit đỏ. C. xiđerit. D. manhetit.

Câu 77. Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn là

 A. Fe2O3. B. Fe. C. FeO. D. Fe3O4.

Câu 78. Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư) được dung dịch X1. Cho lượng dư bột Fe vào dung dịch X1  (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X2  chứa chất tan là

 A. FeSO4. B. Fe2(SO4)3 và H2SO4. C. FeSO4 và H2SO4. D. Fe2(SO4)3.

 Câu 79. Cho dãy các chất: FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Fe2O3. Số chất trong dãy bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng là

 A. 4. B. 5. C. 6. D. 3.

Câu 80. Trong các chất: FeCl2, FeCl3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3. Số chất có cả tính oxi hoá và tính khử là

 A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.

Câu 81. Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3 , FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là

 A. 6. B. 7. C. 8. D. 5.

Câu 82. Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M. Giá trị của V là

 A. 80. B. 20. C. 40. D. 60.

Câu 83. Để hoà tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 (trong đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là

 A. 0,16. B. 0,23. C. 0,08. D. 0,18.

Câu 84. Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 tác dụng với dung dịch HCl (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y; cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3. Giá trị của m là

 A. 7,80. B. 8,75. C. 6,50. D. 9,75.

Câu 85. Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4  vào một lượng vừa đủ dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y có tỉ lệ số mol Fe2+  và Fe3+  là 1 : 2. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Cô cạn phần một thu được m1  gam muối khan. Sục khí clo (dư) vào phần hai, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m2  gam muối khan. Biết m2  - m1 = 0,71. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là

 A. 80 ml. B. 320 ml. C. 240 ml. D. 160 ml.

Câu 86. Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

 A. 34,36. B. 35,50. C. 38,72. D. 49,09.

Câu 87. Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4  đặc, nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít khí SO2  (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là

 A. 52,2. B. 54,0. C. 58,0. D. 48,4.

Câu 88. Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng (dư), thoát ra 0,112 lít (đktc) khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất). Công thức của hợp chất sắt đó là

 A. FeO. B. FeCO3. C. FeS. D. FeS2.

Câu 89. Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2. Công thức của X và giá trị V lần lượt là

 A. Fe3O4  và 0,448. B. FeO và 0,224. C. Fe2O3  và 0,448. D. Fe3O4  và 0,224.

Câu 90. Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là

 A. Fe2O3; 75%. B. FeO; 75%. C. Fe3O4; 75%. D. Fe2O3; 65%.

Câu 91. Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn. Giá trị của m là

 A. 5,04. B. 4,32. C. 2,88. D. 2,16.

Câu 92. Cho 100 ml dung dịch FeCl2  1,2M tác dụng với 200 ml dung dịch AgNO3  2M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

 A. 34,44. B. 12,96. C. 30,18. D. 47,4.

Câu 93. Hoà tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2  và NaCl (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2) vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3  (dư) vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn. Giá trị của m là

 A. 10,8. B. 28,7. C. 57,4. D. 68,2.

Câu 94. Nung một hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO3 và b mol FeS2 trong bình kín chứa không khí (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và hỗn hợp khí. Biết áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng bằng nhau, mối liên hệ giữa a và b là (biết sau các phản ứng, lưu huỳnh ở mức oxi hoá +4).

 A. a = 2b. B. a = 4b. C. a = b. D. a = 0,5b.

Câu 95. Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G. Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc). Giá trị của V là

 A. 3,08. B. 2,80. C. 3,36. D. 4,48.

 

Crom, đồng, niken, chì, kẽm, bạc, vàng, thiếc: 2.

Câu 96. Phát biểu không đúng là:

 A. Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng còn hợp chất Cr(VI) có tính oxi hoá mạnh.

 B. Thêm dung dịch kiềm vào muối đicromat, muối này chuyển thành muối cromat.

 C. Các hợp chất Cr2O3, Cr(OH)3, CrO, Cr(OH)2 đều có tính chất lưỡng tính.

 D. Các hợp chất CrO, Cr(OH)2 tác dụng được với dung dịch HCl còn CrO3 tác dụng được với dung dịch NaOH.

Câu 97. Cho sơ đồ chuyển hoá giữa các hợp chất của crom:

.

Các chất X, Y, Z, T theo thứ tự lần lượt là:

 A. K2CrO4; KCrO2; K2Cr2O7; Cr2(SO4)3. B. KCrO2; K2CrO4; K2Cr2O7; Cr2(SO4)3.

 C. KCrO2; K2Cr2O7; K2CrO4; CrSO4. D. KCrO2; K2Cr2O7; K2CrO4; Cr2(SO4)3.

Câu 98. Cho các dung dịch: HCl, NaOH đặc, NH3, KCl. Số dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2

 A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.

Câu 99. Cho các phản ứng:

(1) Cu2O   +   Cu2   (2) Cu(NO3)2  .

(3) CuO   +    CO     (4) CuO   +   NH3    .

Số phản ứng tạo ra kim loại Cu là :

 A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.

Câu 100. Trường hợp xảy ra phản ứng là

 A. Cu + HCl (loãng)   B.Cu + H2SO4 (loãng)   C. Cu + HCl (loãng) + O2   D. Cu + Pb(NO3)2 (loãng) 

Câu 101. Cho sơ đồ chuyển hóa quặng đồng thành đồng :

.

Hai chất X, Y lần lượt  là

 A. CuS, CuO. B. Cu2S, Cu2O. C. Cu2S, CuO. D. Cu2O, CuO .

Câu 102. Để điều chế được 78 gam Cr từ Cr2O3  (dư) bằng phương pháp nhiệt nhôm với hiệu suất của phản ứng là 90% thì khối lượng bột nhôm cần dùng tối thiểu là

 A. 45,0 gam. B. 40,5 gam. C. 81,0 gam. D. 54,0 gam.

Câu 103. Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3  và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

 A. 4,48. B. 7,84. C. 3,36. D. 10,08.

Câu 104. Khi cho 41,4 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Cr2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH đặc (dư), sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 16 gam. Để khử hoàn toàn 41,4 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm, phải dùng 10,8 gam Al. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Cr2O3  trong hỗn hợp X là

 A. 20,33%. B. 50,67%. C. 66,67%. D. 36,71%.

Câu 105. Để oxi hóa hoàn toàn 0,01 mol CrCl3 thành K2CrO4 bằng Cl2 khi có mặt KOH, lượng tối thiểu Cl2 và KOH tương ứng là

 A. 0,03 mol và 0,04 mol. B. 0,03 mol và 0,08 mol. C. 0,015 mol và 0,08 mol. D. 0,015 mol và 0,04 mol.

Câu 106. Hòa tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO3  đặc, nóng thu được 1,344 lít khí NO2  (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y. Sục từ từ khí NH3  (dư) vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X và giá trị của m lần lượt là

 A. 78,05% và 2,25. B. 21,95% và 2,25. C. 21,95% và 0,78. D. 78,05% và 0,78.

Câu 107. Hoà tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 5,6 lít khí H2 (ở đktc). Thể tích khí O2 (ở đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với 14,6 gam hỗn hợp X là

 A. 2,80 lít. B. 3,92 lít. C. 4,48 lít. D. 1,68 lít.

Câu 108. Khi hoà tan hoàn toàn 0,02 mol Au bằng nước cường toan thì số mol HCl phản ứng và số mol NO (sản phẩm khử duy nhất) tạo thành lần lượt là

 A. 0,06 và 0,01. B. 0,03 và 0,02. C. 0,06 và 0,02. D. 0,03 và 0,01.

Câu 109. Nung nóng m gam PbS ngoài không khí sau một thời gian, thu được hỗn hợp rắn (có chứa một oxit) nặng 0,95m gam. Phần trăm khối lượng PbS đã bị đốt cháy là

 A. 74,69%. B. 64,68%. C. 95,00%. D. 25,31%.

 

Tổng hợp nội dung các kiến thức hóa vô cơ thuộc chương trình phổ thông: 6.

Câu 110. Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí.

 A. NH3, O2, N2, CH4, H2. B. N2, NO2, CO2, CH4, H2. C. NH3, SO2, CO, Cl2. D. N2, Cl2, O2, CO2, H2.

Câu 111. Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là

 A. dung dịch NaOH B. nước brom. C. dung dịch Ba(OH)2 . D. CaO.

Câu 112. Để thu lấy Ag tinh khiết từ hỗn hợp X (gồm a mol Al2O3, b mol CuO, c mol Ag2O), người ta hoà tan X bởi dung dịch chứa (6a + 2b + 2c) mol HNO3 được dung dịch Y, sau đó thêm (giả thiết hiệu suất các phản ứng đều là 100%).

 A. 2c mol bột Cu vào Y. B. c mol bột Al vào Y. C. 2c mol bột Al vào Y. D. c mol bột Cu vào Y.

Câu 113. Để phân biệt CO2 và SO2  chỉ cần dùng thuốc thử là

 A. dung dịch NaOH. B. nước brom. C. dung dịch Ba(OH)2. D. CaO.

Câu 114. Để nhận biết ba axit đặc, nguội: HCl, H2SO4, HNO3 đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất nhãn, ta dùng thuốc thử là

 A. Al. B. Cu. C. Fe. D. CuO.

Câu 115. Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là

 A. giấy quỳ tím. B. Al. C. BaCO3. D. Zn.

Câu 116. Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?

 A. Mg, K, Na. B. Fe, Al2O3, Mg. C. Zn, Al2O3, Al. D. Mg, Al2O3, Al.

Câu 117. Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4Cl, NaHCO3 và BaCl2 có số mol mỗi chất đều bằng nhau. Cho hỗn hợp X vào H2O (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa.

 A. NaCl, NaOH.  B. NaCl, NaHCO3, NH4Cl, BaCl2.

 C. NaCl, NaOH, BaCl2.  D. NaCl.

Câu 118. Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al2O3; Cu và FeCl3; BaCl2 và CuSO4; Ba và NaHCO3. Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là

 A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

Câu 119. Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch KOH (dư) rồi thêm tiếp dung dịch NH3 (dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là

 A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

Câu 120. Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2 dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2  là:

 A. NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2. B. HNO3, NaCl, Na2SO4.

 C. HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Na2SO4. D. HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2.

Câu 121. Cho các dung dịch: HCl, NaOH đặc, NH3, KCl. Số dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2  là

 A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

u 122. Hỗn hợp rắn X gồm Al, Fe2O3 và Cu có số mol bằng nhau. Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch.

 A. AgNO3 (dư). B. HCl (dư). C. NH3 (dư). D. NaOH (dư).

Câu 123. Cho dãy các chất: KOH, Ca(NO3)2, SO3, NaHSO4, Na2SO3, K2SO4. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2

 A. 6. B. 3. C. 4. D. 2.

Câu 124. Có  năm  dung  dịch  đựng  riêng  biệt  trong  năm  ống  nghiệm:  (NH4)2SO4,  FeCl2,  Cr(NO3)3, K2CO3, Al(NO3)3. Cho dung dịch Ba(OH)2  đến dư vào năm dung dịch trên. Sau khi phản ứng kết thúc, số ống nghiệm có kết tủa là

 A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.

Câu 125. Thí nghiệm nào sau đây có kết tủa sau phản ứng?

 A. Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2  (hoặc Na[Al(OH)4])

 B. Thổi CO2  đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.

 C. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Cr(NO3)3.

 D. Cho dung dịch NH3  đến dư vào dung dịch AlCl3

Câu 126. Các khí có thể cùng tồn tại trong một hỗn hợp là

 A. H2S và Cl2. B. HI và O3. C. NH3 và HCl. D. Cl2 và O2.

Câu 127. Dãy gồm các ion (không kể đến sự phân li của nước) cùng tồn tại trong một dung dịch là:

 A. Al3+, , Br-, OH-. B. H+, Fe3+, , . C. Mg2+, K+, , . D. Ag+, Na+, , Cl-.

Câu 128. Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hoá học?

 A. Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2. B. Cho Fe vào dung dịch H2SO4  loãng, nguội.

 C. Sục khí Cl2  vào dung dịch FeCl2. D. Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2.

Câu 129. Có các thí nghiệm sau:

(I) Nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4  loãng, nguội. (II) Sục khí SO2  vào nước brom.

(III) Sục khí CO2  vào nước Gia-ven.(IV) Nhúng lá nhôm vào dung dịch H2SO4  đặc, nguội.

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hoá học là

 A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.

Câu 130. Hoà tan m gam hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4  loãng (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2  (dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z là

 A. hỗn hợp gồm BaSO4  và Fe2O3. B. hỗn hợp gồm BaSO4  và FeO.

 C. hỗn hợp gồm Al2O3  và Fe2O3. D. Fe2O3.

Câu 131. Cho các phản ứng sau :

H2S + O2 (dư) Khí X + H2O.

 NH3 + O2 Khí Y + H2O.

 NH4HCO3 + HCl loãng Khí Z + NH4Cl + H2O.

Các khí X, Y, Z thu được lần lượt là

 A. SO2, NO, CO2. B. SO3, NO, NH3. C. SO3, N2, CO2. D. SO2, N2, NH3.

Câu 132. Cho sơ đồ chuyển hoá (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):

.

Các dd (dung dịch) X, Y, Z lần lượt là:

 A. FeCl2, H2SO4 đặc nóng, BaCl2. B. FeCl3, H2SO4 (đặc, nóng), Ba(NO3)2.

 C. FeCl3, H2SO4 đặc nóng, BaCl2. D. FeCl3, H2SO4 đặc nóng, Ba(NO3)2.

Câu 133. Khi nhiệt phân hoàn toàn từng muối X, Y thì đều tạo ra số mol khí nhỏ hơn số mol muối tương ứng. Đốt một lượng nhỏ tinh thể Y trên đèn khí không màu, thấy ngọn lửa có màu vàng. Hai muối X, Y lần lượt là:

 A. KMnO4, NaNO3. B. NaNO3, KNO3. C. Cu(NO3)2, NaNO3. D. CaCO3, NaNO3.

Câu 134. Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y. Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y. Kim loại M có thể là

 A. Mg. B. Al. C. Fe. D. Zn.

 

Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường: 1.

Câu 135. Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không hút thuốc lá. Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là

 A. aspirin. B. moocphin. C. nicotin. D. cafein.

Câu 136. Dãy gồm các chất và thuốc đều có thể gây nghiện cho con người là

 A. heroin, seduxen, erythromixin. B. penixilin, paradol, cocain.

 C. cocain, seduxen, cafein. D. ampixilin, erythromixin, cafein.

Câu 137. Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là

 A. SO2 và NO2. B. CH4 và NH3. C. CO và CH4. D. CO và CO2.

Câu 138. Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại là

 A. lưu huỳnh. B. cát. C. muối ăn. D. vôi sống.

 

 Nguyên tử, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học - liên kết hóa học: 2.

Câu 139. Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là

 A. 17. B. 15. C. 23. D. 18.

Câu 140. Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation bằng số electron của anion và tổng số electron trong XY là 20. Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất. Công thức XY là

 A. NaF. B. AlN. C. MgO. D. LiF.

Câu 141. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X và Y lần lượt là (biết số hiệu nguyên tử của nguyên tố: Na = 11; Al = 13; P = 15; Cl = 17; Fe = 26).

 A. Al và P. B. Fe và Cl. C. Al và Cl. D. Na và Cl.

Câu 142. Trong tự nhiên, nguyên tố đồng có hai đồng vị là  . Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị

 A. 73%. B. 54%. C. 50. D. 27%.

Câu 143. Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:

 A. K+, Cl-, Ar. B. Na+, F-, Ne. C. Na+, Cl-, Ar. D. Li+, F-, Ne.

Câu 144. Anion  X-  và  cation  Y2+  đều  có  cấu  hình  electron  lớp  ngoài  cùng  là  3s23p6.  Vị  trí  của  các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:

 A. X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).

 B. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).

 C. X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).

 D. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).

Câu 145. Cấu hình electron của ion X2+  là 1s22s22p63s23p63d6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc.

 A. chu kì 3, nhóm VIB. B. chu kì 4, nhóm VIIIB. C. chu kì 4, nhóm IIA. D. chu kì 4, nhóm VIIIA.

Câu 146. Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2. Nguyên tố X, Y lần lượt là

 A. khí hiếm và kim loại. B. kim loại và kim loại. C. phi kim và kim loại. D. kim loại và khí hiếm.

Câu 147. Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm VIII), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì.

 A. tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.

 B. tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.

 C. độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.

 D. nh phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.

Câu 148. Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự.

 A. R < M < X < Y. B. M < X < R < Y. C. Y < M < X < R. D. M < X < Y < R.

Câu 149. Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là

 A. F, Li, O, Na. B. F, Na, O, Li. C. Li, Na, O, F. D. F, O, Li, Na.

Câu 150. Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:

 A. K, Mg, N, Si. B. Mg, K, Si, N. C. K, Mg, Si, N. D. N, Si, Mg, K.

Câu 151. Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là:

 A. P, N, O, F. B. P, N, F, O. C. N, P, F, O. D. N, P, O, F.

Câu 152. Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3. Trong oxit mà R có hoá trị cao nhất thì oxi chiếm 74,07% về khối lượng. Nguyên tố R là

 A. As. B. S. C. N. D. P.

Câu 153. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4. Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng. Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là

 A. 40,00%. B. 50,00%. C. 27,27%. D. 60,00%.

Câu 154. Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là

 A. NH4Cl. B. HCl. C. NH3. D. H2O.

Câu 155. Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là:

 A. HCl, O3, H2S. B. H2O, HF, H2S. C. O2, H2O, NH3. D. HF, Cl2, H2O.

Câu 156. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết.

 A.  cho nhận. B. kim loại. C. cộng hoá trị. D. ion.

Câu 157. Phát biểu nào sau đây là đúng ?

 A. Ở thể rắn, NaCl tồn tại dưới dạng tinh thể phân tử.

 B. Photpho trắng có cấu trúc tinh thể nguyên tử.

 C. Kim cương có cấu trúc tinh thể phân tử.

 D. Nước đá thuộc loại tinh thể phân tử.

 

Phản ứng oxi hóa - khử, tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học: 2 + 0,5.

Câu 158. Cho các phản ứng sau:

a) FeO + HNO3 (đặc, nóng) → b) FeS + H2SO4 (đặc, nóng) →.

c) Al2O3  + HNO3 (đặc, nóng) → d) Cu + dung dịch FeCl3  →.

e) CH3CHO + H2   f) glucozơ + AgNO3 trong dung dịch NH3  →

g) C2H4  + Br2  → h) glixerol (glixerin) + Cu(OH)2  →.

Dãy gồm các phản ứng đều thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là:

 A. a, b, d, e, f, h. B. a, b, c, d, e, h. C. a, b, c, d, e, g. D. a, b, d, e, f, g.

Câu 159. Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là

 A. 5. B. 7. C. 8. D. 6.

Câu 160. Cho các phản ứng:

Ca(OH)2   +   Cl2       CaOCl2 2H2S   +    SO2       3S   +   2H2O.

2NO2  + 2NaOHNaNO3 + NaNO2  +  H2O  4KClO3   +   SO2     3S   +   2H2O.

O3  → O2  + O.

Số phản ứng oxi hoá khử là

 A. 3. B. 5. C. 2. D. 4.

Câu 161. Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng giữa Cu với dung dịch HNO3  đặc, nóng là

 A. 11. B. 10. C. 8. D. 9.

Câu 162. Cho phương trình hoá học: Fe3O4   +   HNO3      Fe(NO3)3   +   NxO­y   +   H2O Sau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO3

 A. 45x - 18y. B. 46x - 18y. C. 13x - 9y. D. 23x - 9y.

Câu 163. Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì một phân tử CuFeS2 sẽ.

 A. nhận 13 electron. B. nhường 13 electron. C. nhường 12 electron. D. nhận 12 electron.

Câu 164. Cho biết các phản ứng xảy ra sau:

2FeBr2  + Br2  → 2FeBr3.

2NaBr + Cl2  → 2NaCl + Br2.

Phát biểu đúng là:

 A. Tính khử của Cl- mạnh hơn của Br -. B. Tính khử của Br- mạnh hơn của Fe2+.

 C. Tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn của Cl2. D. Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn của Fe3+.

Câu 165. Cho dãy các chất và ion: Zn, S, FeO, SO2, N2, HCl, Cu2+, Cl-. Số chất và ion có cả tính oxi a và tính khử là

 A. 7. B. 4. C. 5. D. 6.

Câu 166. Cho dãy các chất và ion: Cl2, F2, SO2, Na+, Ca2+, Fe2+, Al3+, Mn2+, S2-, Cl-. Số chất và ion trong dãy đều có tính oxi hoá và tính khử là

 A. 3. B. 6. C. 4. D. 5.

Câu 167. Cho chất xúc tác MnO2  vào 100 ml dung dịch H2O2, sau 60 giây thu được 33,6 ml khí O2  (ở đktc). Tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo H2O2) trong 60 giây trên là

 A. 5,0.104  mol/(l.s). B. 2,5.104  mol/(l.s). C. 5,0.105  mol/(l.s). D. 5,0.103 mol/(l.s).

Câu 168. Cho phương trình hóa học của phản ứng tổng hợp amoniac.

.

Khi tăng nồng độ của hiđro lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận:

 A. tăng lên 8 lần. B. tăng lên 2 lần. C. giảm đi 2 lần. D. tăng lên 6 lần.

Câu 169. Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N2  và H2  với nồng độ tương ứng là 0,3M và 0,7M. Sau khi phản ứng tổng hợp NH3  đạt trạng thái cân bằng ở t oC, H2  chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được. Hằng số cân bằng KC  ở t oC của phản ứng có giá trị là

 A. 3,125. B. 0,500. C. 0,609. D. 2,500.

Câu 170. Cho các cân bằng sau:

.

Ở nhiệt độ xác định, nếu KC  của cân bằng (1) bằng 64 thì KC bằng 0,125 là của cân bằng.

 A. (5). B. (4). C. (3). D. (2).

Câu 171. Cho cân bằng hóa học: 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k); phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Phát biểu đúng là:

 A. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

 B. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2.

 C. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.

 D. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3.

Câu 172. Cho cân bằng (trong bình kín) sau:

 CO (k)    +    H2O (k)         CO2 (k)    +    H2 (k)       ΔH  < 0.

Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H2; (4) tăng  áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác.

Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là:

 A. (1), (4), (5). B. (1), (2), (3). C. (1), (2), (4). D. (2), (3), (4).

Câu 173. Cho cân bằng hoá học: N2 (k) + 3H2 (k)    2NH3 (k); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi.

 A. thay đổi áp suất của hệ. B. thay đổi nhiệt độ. C. thêm chất xúc tác Fe. D. thay đổi nồng độ N2.

Câu 174. Cho các cân bằng hoá học:

N2 (k)  + 3H2 (k)       2NH3 (k)(1) H2 (k)  + I2 (k)    2HI (k)(2).

2SO2 (k)  + O2 (k)     2SO3 (k)(3) 2NO2 (k)   N2O4 (k)(4).

Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là:

 A. (1), (2), (4). B. (1), (3), (4). C. (1), (2), (3). D. (2), (3), (4).

Câu 175. Cho các cân bằng sau:

(1) 2SO2(k)   +    O2(k)      2SO3(k) (2) N2 (k)   +    3H2 (k)      2NH3 (k).

(3) CO2(k)  +  H2(k) CO(k)  + H2O(k) (4) 2HI (k)      H2 (k)   +   I2 (k).

Khi thay đổi áp suất, nhóm gồm các cân bằng hoá học đều không bị chuyển dịch là

 A. (1) và (3). B. (1) và (2). C. (2) và (4). D. (3) và (4).

 Câu 176. Cho cân bằng sau trong bình kín:  2NO2         N2O4.

                    (màu nâu đỏ)    (không màu).

Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có:

 A. ΔH < 0, phản ứng thu nhiệt. B. ΔH < 0, phản ứng toả nhiệt.

 C. ΔH > 0, phản ứng toả nhiệt. D. ΔH > 0, phản ứng thu nhiệt.

Câu 177. Hằng số cân bằng của phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào.

 A. nhiệt độ. B. nồng độ. C. áp suất. D. chất xúc tác.

 

Sự điện li: 2 + 0,5.

Câu 178. Dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ mol/l, pH của hai dung dịch tương ứng là x và y. Quan hệ giữa x và y là (giả thiết, cứ 100 phân tử CH3COOH thì có 1 phân tử điện li).

 A. y = 2x. B. y = x + 2. C. y = x - 2. D. y = 100x.

Câu 179. Cho dung dịch X chứa hỗn hợp gồm CH3COOH 0,1M và CH3COONa 0,1M. Biết ở 25 oC, Ka của CH3COOH là 1,75.10-5  và bỏ qua sự phân li của nước. Giá trị pH của dung dịch X ở 25 oC là

 A. 2,88. B. 4,76. C. 1,00. D. 4,24.

Câu 180. Cho  dãy  các  chất:  KAl(SO4)2.12H2O,  C2H5OH,  C12H22O11    (saccarozơ),  CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất điện li là

 A. 5. B. 4. C. 2. D. 3.

Câu 181. Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là

 A. 3. B. 5. C. 4. D. 2.

Câu 182. Cho dãy các chất: Cr(OH)3, Al2(SO4)3, Mg(OH)2, Zn(OH)2, MgO, CrO3. Số chất trong dãycó tính chất lưỡng tính là

 A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.

Câu 183. Các hợp chất trong dãy chất nào dưới đây đều có tính lưỡng tính?

 A. Cr(OH)3, Fe(OH)2, Mg(OH)2 B. Cr(OH)3, Zn(OH)2, Mg(OH)2 

 C. Cr(OH)3, Pb(OH)2, Mg(OH)2. D. Cr(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2.

 Câu 184. Cho các chất: Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3, (NH4)2CO3. Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là

 A. 5. B. 7. C. 4. D. 6.

Câu 185. Dãy gồm các chất vừa tan trong dung dịch HCl, vừa tan trong dung dịch NaOH là:

 A. NaHCO3, MgO, Ca(HCO3)2. B. NaHCO3, ZnO, Mg(OH)2.

 C. Mg(OH)2, Al2O3, Ca(HCO3)2. D. NaHCO3, Ca(HCO3)2, Al2O3.

Câu 186. Trong  số  các  dung  dịch:  Na2CO3,  KCl,  CH3COONa,  NH4Cl,  NaHSO4,  C6H5ONa,  những dung dịch có pH > 7 là

 A. KCl, C6H5ONa, CH3COONa. B. NH4Cl, CH3COONa, NaHSO4.

 C. Na2CO3, NH4Cl, KCl.  D. Na2CO3, C6H5ONa, CH3COONa.

Câu 187. Cho các dung dịch có cùng nồng độ: Na2CO3  (1), H2SO4 (2), HCl (3), KNO3 (4). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là:

 A. (2), (3), (4), (1). B. (1), (2), (3), (4). C. (3), (2), (4), (1). D. (4), (1), (2), (3).

 

- Hỗn hợp axit td hỗn hợp bazơ. Pt ion thu gọn. Bt điện tích.

Câu 188. Cho 4 phản ứng:

(1)   Fe + 2HCl FeCl2  + H2.

(2)   2NaOH + (NH4)2SO4  Na2SO4  + 2NH3  + 2H2O.

(3)   BaCl2  + Na2CO3  BaCO3  + 2NaCl.

(4)   2NH3  + 2H2O + FeSO4  Fe(OH)2  + (NH4)2SO4.

Các phản ứng thuộc loại phản ứng axit - bazơ là

 A. (2), (4). B. (1), (2). C. (3), (4). D. (2), (3).

Câu 189. Cho các phản ứng hóa học sau:

(1) (NH4)2SO4  + BaCl2   (2) CuSO4 + Ba(NO3)2 .

(3) Na2SO4  + BaCl2   (4) H2SO4  + BaSO3 .

(5) (NH4)2SO4  + Ba(OH)2   (6) Fe2(SO4)3  + Ba(NO3)2  .

Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gọn là:

 A. (1), (2), (3), (6). B. (3), (4), (5), (6). C. (1), (3), (5), (6). D. (2), (3), (4), (6).

Câu 190. Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03 M được 2V ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là

 A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.

Câu 191. Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2  0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung dịch (gồm H2SO4  0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là

 A. 2. B. 6. C. 1. D. 7.

Câu 192. Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4  0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2  0,1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là

 A. 1,0. B. 12,8. C. 1,2. D. 13,0.

Câu 193. Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3  với 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a (mol/l) thu được 200 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của a là

 A. 0,12. B. 0,15. C. 0,03. D. 0,30.

Câu 194. Cho dung dịch chứa 0,1 mol (NH4)2CO3  tác dụng với dung dịch chứa 34,2 gam Ba(OH)2. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

 A.  17,1. B. 19,7. C. 15,5. D. 39,4.

Câu 195. Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+, x mol Cl- và y mol . Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Giá trị của x và y lần lượt là:

 A. 0,01 và 0,03. B. 0,03 và 0,02. C. 0,05 và 0,01. D. 0,02 và 0,05.

Câu 196. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2  và a mol Cu2S vào axit HNO3  (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là

 A. 0,075. B. 0,12. C. 0,06. D. 0,04.

Câu 197. Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4Cl, NaHCO3  và BaCl2  có số mol mỗi chất đều bằng nhau. Cho hỗn hợp X vào H2O (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa.

 A. NaCl, NaHCO3, NH4Cl, BaCl2. B. NaCl.

 C. NaCl, NaOH.  D. NaCl, NaOH, BaCl2.

Câu 198. Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2, dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2  là:

 A. HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2. B. NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2.

 C. HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Na2SO4. D. HNO3, NaCl, Na2SO4.

Câu 199. Dung dịch X chứa các ion: Fe3+, SO42-,   NH4+, Cl-. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau:

- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (ở đktc) và 1,07 gam kết tủa;.

- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa.

Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi).

 A. 7,04 gam. B. 3,73 gam. C. 3,52 gam. D. 7,46 gam.

Câu 200. Khi hòa tan hiđroxit kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% thu được dung dịch muối trung hoà có nồng độ 27,21%. Kim loại M là

 A. Fe. B. Mg. C. Zn. D. Cu.

 

 Phi kim (halogen - oxi, lưu huỳnh - cacbon, silic - nitơ, photpho): 2.

Câu 201. Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế clo bằng cách.

 A. điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.

 B. cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2, đun nóng.

 C. điện phân nóng chảy NaCl.

 D. cho F2  đẩy Cl2  ra khỏi dung dịch NaCl.

Câu 202. Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách.

 A. nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2. B. nhiệt phân Cu(NO3)2.

 C. điện phân nước.  D. chưng cất phân đoạn không khí lỏng.

Câu 203. Ứng dụng nào sau đây không phải của ozon?

 A. Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm. B. Tẩy trắng tinh bột, dầu ăn.

 C. Sát trùng nước sinh hoạt. D. Chữa sâu răng.

Câu 204. Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hoà. Khí X là

 A. N2O. B. N2. C. NO2. D. NO.

Câu 205. Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế HNO3  từ.

 A. NaNO3  và H2SO4 đặc. B. NaNO2 và H2SO4  đặc.

 C. NH3 và O2.  D. NaNO3 và HCl đặc.

Câu 206. Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón hóa học), thấy thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí. Mặt khác, khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thoát ra. Chất X là

 A. amophot. B. ure. C. natri nitrat. D. amoni nitrat.

Câu 207. Phân bón nào sau đây làm tăng độ chua của đất?

 A. NaNO3. B. NH4NO3. C. KCl. D. K2CO3.

Câu 208. Thành phần chính của quặng photphorit là

 A. Ca(H2PO4)2. B. CaHPO4. C. NH4H2PO4. D. Ca3(PO4)2.

Câu 209. Phát biểu nào sau đây là đúng?

 A. Phân lân cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO3-) và ion amoni (NH4+).

 B. Amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4  và KNO3.

 C. Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK.

 D. Phân urê có công thức là (NH4)2CO3.

Câu 210. Phân bón nitrophotka (NPK) là hỗn hợp của.

 A. (NH4)2HPO4  và KNO3. B. (NH4)2HPO4 và NaNO3. C. (NH4)3PO4  và KNO3.              D. NH4H2PO4  và KNO3.

Câu 211. Cho các phản ứng sau:

(1)   (2) .

(3)   (4) .

(5)   (6) .

Các phản ứng đều tạo khí N2 là:

 A. (1), (2), (5). B. (2), (4), (6). C. (1), (3), (4). D. (3), (5), (6).

Câu 212. Cho các phản ứng sau:

4HCl + MnO2    MnCl2  + Cl2  + 2H2O.

2HCl + Fe →  FeCl2  + H2.

14HCl + K2Cr2O7    2KCl + 2CrCl3  + 3Cl2   + 7H2O.

6HCl + 2Al →  2AlCl3  + 3H2.

16HCl + 2KMnO4  →  2KCl + 2MnCl2  + 5Cl2  + 8H2O.

Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là

 A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.

Câu 213. Cho các phản ứng sau:

(a) 4HCl + PbO2  PbCl2  + Cl2  + 2H2O.

(b) HCl + NH4HCO3  NH4Cl + CO2  + H2O.

(c) 2HCl + 2HNO3  2NO2  + Cl2  + 2H2O.

(d) 2HCl + Zn ZnCl2  + H2.

Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là

 A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

Câu 214. Cho các phản ứng :

(1)   O3 + dung dịch KI    (2)  F2 + H2O .

(3)   MnO2 + HCl đặc   (4) Cl2 + dung dịch H2S .

Các phản ứng tạo ra đơn chất là :

 A. (1), (2), (3). B. (1), (2), (4)  C. (1), (3), (4). D. (2), (3), (4).

Câu 215. Phản ứng nhiệt phân không đúng là :

 A. 2KNO3 2KNO2 + O2. B. NaHCO3 NaOH + CO2. C. NH4NO2 N2 + 2H2O. D. NH4Cl NH3 + HCl              .

Câu 216. Trường hợp không xảy ra phản ứng hóa học là

 A. 3O2  +   2H2S     2SO2  +   2H2O . B. FeCl2   +   H2S  →  FeS  +  2HCl.

 C. O3   + 2KI + H2O → O2  +  2KOH   + I2. D. Cl2   +   2NaOH  →  NaCl  +  NaClO  +  H2O.

Câu 217. Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng là:

 A. AgNO3, (NH4)2CO3, CuS. B. FeS, BaSO4, KOH. C. KNO3, CaCO3, Fe(OH)3. D. Mg(HCO3)2, HCOONa, CuO.

Câu 218. Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2  lần lượt phản ứng với lượng dư dung dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng khí Cl2  nhiều nhất là

 A. CaOCl2. B. K2Cr2O7. C. MnO2. D. KMnO4.

Câu 219. Khi nhiệt phân hoàn toàn 100 gam mỗi chất sau: KClO3 (xúc tác MnO2), KMnO4, KNO3 và AgNO3. Chất tạo ra lượng O2  lớn nhất là

 A. KMnO4. B. KNO3. C. KClO3. D. AgNO3.

 Câu 220. Chất khí X tan trong nước tạo ra một dung dịch làm chuyển màu quỳ tím thành đỏ và có thể được dùng làm chất tẩy màu. Khí X là

 A. CO2. B. O3. C. SO2. D. NH3.

Câu 221.  SO2 luôn thể hiện tính khử trong các phản ứng với.

 A. O2, nước Br2, dung dịch KMnO4. B. dung dịch NaOH, O2, dung dịch KMnO4.

 C. dung dịch KOH, CaO, nước Br2. D. H2S, O2, nước Br2.

Câu 222. Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G. Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc). Giá trị của V là

 A. 2,80. B. 3,08. C. 3,36. D. 4,48.

Câu 223. Cho 13,44 lít khí clo (ở đktc) đi qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 100oC. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 37,25 gam KCl. Dung dịch KOH trên có nồng độ là

 A. 0,24M. B. 0,48M. C. 0,2M. D. 0,4M.

Câu 224. Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là

 A. 47,2%. B. 58,2%. C. 52,8%. D. 41,8%.

 

- trong H+, nhiệt phân của muối nitrat.

Câu 225. Khi cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3, vai trò của NaNO3  trong phản ứng là

 A. chất oxi hoá. B. môi trường. C. chất khử. D. chất xúc tác.

Câu 226. Thực hiện hai thí nghiệm:

1) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1  lít NO.

2) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5 M thoát ra V2 lít NO.

Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Quan hệ giữa V1  và V2  là

 A. V2  = 2V1. B. V2  = 2,5V1. C. V2  = V1. D. V2  = 1,5V1.

Câu 227. Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

 A. 1,792. B. 0,448. C. 0,746. D. 0,672.

Câu 228. Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2  0,2M và H2SO4  0,25M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m và V lần lượt là

 A. 17,8 và 4,48. B. 17,8 và 2,24. C. 10,8 và 4,48. D. 10,8 và 2,24.

Câu 229. Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4  0,5M và NaNO3  0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là

 A. 240. B. 400. C. 120. D. 360.

Câu 230. Nung 6,58 gam Cu(NO3)2  trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH bằng.

 A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.

Câu 231. Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp khí X (tỉ khối của X so với khí hiđro bằng 18,8). Khối lượng Cu(NO3)2  trong hỗn hợp ban đầu là

 A. 11,28 gam. B. 8,60 gam. C. 20,50 gam. D. 9,40 gam.

Câu 232. Hoà tan hoàn toàn một lượng bột Zn vào một dung dịch axit X. Sau phản ứng thu được dung dịch Y và khí Z. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH (dư) vào Y, đun nóng thu được khí không màu T. Axit X là

 A. HNO3. B. H2SO4  loãng. C. H2SO4  đặc. D. H3PO4.

Câu 233. Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là

 A. 6,52 gam. B. 13,92 gam. C. 8,88 gam. D. 13,32 gam.

Câu 234. Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3  loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

 A. 106,38. B. 38,34. C. 97,98. D. 34,08.

 

Đại cương về kim loại: 2.

Dãy thế điện cực chuẩn: 1. Tc vật lí, hóa học, dãy thế điện cực chuẩn.

Câu 235. Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy điện hóa, cặp Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag):

 A. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+. B. Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+. C. Fe3+, Fe2+, Cu2+, Ag+. D. Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+.

Câu 236. Cho các phản ứng xảy ra sau đây:

(1)AgNO3  + Fe(NO3)2  →  Fe(NO3)3  + Ag↓.

(2)Mn + 2HCl → MnCl2  + H2↑.

Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá là

 A. Ag+, Fe3+, H+, Mn2+. B. Ag+, Mn2+, H+, Fe3+. C. Mn2+, H+, Ag+, Fe3+. D. Mn2+, H+, Fe3+, Ag+.

Câu 237. Cho các ion kim loại: Zn2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Pb2+. Thứ tự tính oxi hoá giảm dần là

 A. Zn2+>Sn2+ > Ni2+ > Fe2+> Pb2+. B. Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+> Zn2+.

 C. Pb2+ > Sn2+ > Fe2+> Ni2+ > Zn2+. D. Sn2+ > Ni2+ > Zn2+> Pb2+ > Fe2+.

Câu 238. Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4  → FeSO4  + Cu.

Trong phản ứng trên xảy ra.

 A. sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+. B. sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.

 C. sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu. D. sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.

Câu 239. Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối clorua của chúng có các phản ứng hóa học sau:

X + 2YCl3  →  XCl2  + 2YCl2;.

Y + XCl2   →  YCl2  + X.

Phát biểu đúng là:

 A. Ion Y2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2+. B. Kim loại X khử được ion Y2+.

 C. Kim loại X có tính khử mạnh hơn kim loại Y. D. Ion Y3+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2+.

Câu 240. Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Fe2+Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+.

Cặp chất không phản ứng với nhau là

 A. Fe và dung dịch CuCl2. B. dung dịch FeCl2  và dung dịch CuCl2.

 C. Cu và dung dịch FeCl3. D. Fe và dung dịch FeCl3.

Câu 241. Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là

 A. Cu + dung dịch FeCl2. B. Fe + dung dịch FeCl3. C. Cu + dung dịch FeCl3. D. Fe + dung dịch HCl.

Câu 242. Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư.

 A. kim loại Ag. B. kim loại Mg. C. kim loại Ba. D. kim loại Cu.

Câu 243. Mệnh đề không đúng là:

 A. Fe2+ oxi hoá được Cu.

 B. Tính oxi hóa của các ion tăng theo thứ tự:  Fe2+, H+, Cu2+, Ag+.

 C. Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+.

 D. Fe khử được Cu2+ trong dung dịch.

Câu 244. Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4  có thể dùng kim loại.

 A. Ba. B. K. C. Na. D. Fe.

Câu 245. X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+  đứng trước Ag+/Ag).

 A. Ag, Mg. B. Fe, Cu. C. Cu, Fe. D. Mg, Ag.

Câu 246. Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Mg2+/Mg; Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag. Dãy chỉ gồm các chất, ion tác dụng được với ion Fe3+ trong dung dịch là:

 A. Fe, Cu, Ag+. B. Mg, Cu, Cu2+. C. Mg, Fe2+, Ag. D. Mg, Fe, Cu.

Câu 247. Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3?

 A. Fe, Ni, Sn. B. Al, Fe, CuO. C. Hg, Na, Ca. D. Zn, Cu, Mg.

Câu 248. Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 (đặc, nguội). Kim loại M là

 A. Zn. B. Fe. C. Ag. D. Al.

 

 - Ăn mòn điện hóa, pin điện.

Câu 249. Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là

 A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.

Câu 250. Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:

 A. I, II và III. B. I, III và IV. C. I, II và IV. D. II, III và IV.

Câu 251. Biết rằng ion Pb2+  trong dung dịch oxi hóa được Sn. Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì.

 A. cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hoá. B. chỉ có Pb bị ăn mòn điện hoá.

 C. cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hoá. D. chỉ có Sn bị ăn mòn điện hoá.

Câu 252. Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl2 , c) FeCl3, d) HCl có lẫn CuCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

 A. 3. B. 2. C. 1. D. 0.

Câu 253. Tiến hành bốn thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3;.

- Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 ;.

- Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3;.

- Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

 A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.

Câu 254. Trong pin điện hóa Zn-Cu, quá trình khử trong pin là

 A. Zn2 + 2e  →  Zn. B. Cu   →  Cu2+ + 2e. C. Cu2+ + 2e  →  Cu. D. Zn  →  Zn2+ + 2e.

Câu 255. Cho biết phản ứng oxi hoá - khử xảy ra trong pin điện hoá Fe - Cu là:

Fe  +  Cu2+    →  Fe2+   +  Cu ;   E0 (Fe2+/Fe) = - 0,44 V, E0 (Cu2+/Cu) = + 0,34 V.

Suất điện động chuẩn của pin điện hoá Fe - Cu là

 A. 0,10 V. B. 1,66 V. C. 0,78 V. D. 0,92 V.

Câu 256. Cho suất điện động chuẩn Eo  của các pin điện hoá: Eo(Cu-X) = 0,46V; Eo(Y-Cu) = 1,1V; Eo(Z-Cu) = 0,47V (X, Y, Z là ba kim loại). Dãy các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là

 A. X, Cu, Z, Y. B. Z, Y, Cu, X. C. X, Cu, Y, Z. D. Y, Z, Cu, X.

Câu 257. Cho các thế điện cực chuẩn: = -1,66V; = -0,76V; = -0,13V; = +0,34V. Trong các pin sau đây, pin nào có suất điện động lớn nhất:

 A. Pin Pb - Cu. B. Pin Zn - Pb. C. Pin Zn - Cu. D. Pin Al - Zn.

Câu 258. Cho suất điện động chuẩn của các pin điện hoá: Zn-Cu là 1,1V; Cu-Ag là 0,46 V. Biết thế điện cực chuẩn có giá trị lần lượt là:

 A. -1,46V và -0,34V. B. -0,76V và +0,34V. C. -1,56V và +0,64V. D. +1,56V và +0,64V.

Câu 259. Một pin điện hoá có điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnSO4 và điện cực Cu nhúng trong dung dịch CuSO4. Sau một thời gian pin đó phóng điện thì khối lượng.

 A. cả hai điện cực Zn và Cu đều tăng. B. điện cực Zn tăng còn khối lượng điện cực Cu giảm.

 C. điện cực Zn giảm còn khối lượng điện cực Cu tăng. D. cả hai điện cực Zn và Cu đều giảm.

 

- Điện phân, điều chế, tinh chế.

Câu 260. Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là

 A. cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hoá.

 B. oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.

 C. cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử.

 D. khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.

Câu 261. Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng, là:

 A. Fe, Ca, Al. B. Na, Ca, Zn. C. Na, Cu, Al. D. Na, Ca, Al.

Câu 262. Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là

 A. Al và Mg. B. Mg và Zn. C. Na và Fe. D. Cu và Ag.

Câu 263. Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là:

 A. Mg, Zn, Cu. B. Ba, Ag, Au. C. Al, Fe, Cr. D. Fe, Cu, Ag.

Câu 264. Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra.

 A. sự oxi hoá ion Na+. B. sự oxi hoá ion Cl-. C. sự khử ion Cl-. D. sự khử ion Na+.

Câu 265. Điện phân nóng chảy Al2O3  với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m kg Al ở catot và 67,2 m3  (ở đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 16. Lấy 2,24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa. Giá trị của m là

 A. 67,5. B. 75,6. C. 54,0. D. 108,0.

Câu 266. Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn). Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và b

 A. b < 2a. B. 2b = a. C. b > 2a. D. b = 2a.

Câu 267. Điện phân dung dịch CuCl2  với điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu ở catôt và một lượng khí X ở anôt. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường). Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là 0,05M (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi). Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là (cho Cu = 64).

 A. 0,15M. B. 0,05M. C. 0,1M. D. 0,2M.

Câu 268. Điện phân có màng ngăn 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl2  0,1M và NaCl 0,5M (điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 5A trong 3860 giây. Dung dịch thu được sau điện phân có khả năng hoà tan m gam Al. Giá trị lớn nhất của m là

 A. 2,70. B. 5,40. C. 4,05. D. 1,35.

 

- Kl tác dụng axit HCl, H2SO4­ loãng­.

Câu 269. Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

 A. 10,27. B. 9,52. C. 7,25. D. 8,98.

Câu 270. Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4  10%, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là

 A. 101,48 gam. B. 101,68 gam. C. 97,80 gam. D. 88,20 gam.

Câu 271. Hoà  tan  hết  7,74  gam hỗn  hợp  bột  Mg,  Al  bằng  500  ml