Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

BÀI VIẾT SỐ 2

Năm học 2011 - 2012

Môn: Ngữ văn 11 (chương trình chuẩn) Thời gian: 60 phút

 

Câu 1 (1 điểm): Hoàn cảnh sáng tác và ý nghĩa bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu.

Câu 2 (2 điểm): Giải thích nghĩa của các câu thành ngữ sau:

-         Chân ướt chân ráo.

-         Công thần khai quốc

-         Đồng cam công khổ.

-         Máu chảy ruột mềm.

 Câu 3: (7 điểm)

      Anh (chị) hãy phân tích bài thơ “Thương vợ” của Trần Tế Xương:

Quanh năm buôn bán ở mom sông,

Nuôi đủ năm con với một chồng.

Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

Một duyên hai nợ âu đành phận,

Năm nắng mười mưa dám quản công.

Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,

Có chồng hờ hững cũng như không.

                  (Thơ văn Trần Tế Xương, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1984)

 

 

 

 

 

BÀI VIẾT SỐ 2

Năm học 2011 - 2012

Môn: Ngữ văn 11 (chương trình chuẩn) Thời gian: 60 phút

 

Câu 1 (1 điểm): Hoàn cảnh sáng tác và ý nghĩa bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu.

Câu 2 (2 điểm): Giải thích nghĩa của các câu thành ngữ sau:

-         Chân ướt chân ráo.

-         Công thần khai quốc

-         Đồng cam công khổ.

-         Máu chảy ruột mềm.

 Câu 3: (7 điểm)

      Anh (chị) hãy phân tích bài thơ “Thương vợ” của Trần Tế Xương:

Quanh năm buôn bán ở mom sông,

Nuôi đủ năm con với một chồng.

Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

Một duyên hai nợ âu đành phận,

Năm nắng mười mưa dám quản công.

Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,

Có chồng hờ hững cũng như không.

                  (Thơ văn Trần Tế Xương, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1984)

 

HƯỚNG DẪN CHẤM

 

CÂU1

- Hoàn cảnh sáng tác bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc:

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là bài văn Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của Đỗ Quang tuần phủ Gia Định, để tế những nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc đêm 16.12.1861.

- Ý nghĩa của bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc:

+ Vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nông dân nghĩa sĩ.

+ Lần đầu tiên trong văn học Việt Nam, người nông dân có mặt ở vị trí trung tâm và hiện ra với tất cả vẻ đẹp vốn có của học.

 

0.5

 

 

 

 

0.5

CÂU2

Giải nghĩa thành ngữ:

-         Chân ướt chân ráo : vừa mới đến, còn lạ lẫm.

-         Công thần khai quốc: Các đại thần có công mở nước

-         Đồng cam công khổ: chia sẻ gian  khổ và chung hưởng niềm vui

-         Máu chảy ruột mềm: Nỗi thương xót , đồng cảm sâu sắc của những người cùng chung huyết thống.

 

ĐIỂM

0.5

0.5

0.5

0.5

 

 

CÂU3

ĐÁP ÁN

ĐIỂM

 

a/ Yêu cầu về kĩ năng:

       - Biết cách làm bài văn nghị luận văn học.

       - Kết cấu rõ ràng, diễn đạt lưu loát, trong sáng ; có chính kiến, có tính biểu cảm. Hạn chế tối đa các lỗi: chính tả, dùng từ, viết câu…

      - Chữ viết rõ ràng, bài sạch sẽ;

 

 

 

 

 

 

 

b. Yêu cầu về kiến thức: HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đạt được các nội dung cơ bản sau:

 

- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận

0,5

 

 

- Hình ảnh bà Tú trong cái nhìn và cảm nhận của ông Tú: lam lũ, vất vả , giàu đức hy sinh và rất đảm đang.

 

2,5

 

- Tác giả tỏ tình cảm, đánh giá công lao của vợ bằng cái giọng tự trào, dí dỏm nhưng rất chân thật và chứng tỏ tình cảm sâu nặng với vợ.

- Qua tình cảm thương yêu, quý trọng người vợ hiền đảm cùng tâm sự của nhà thơ- người chồng ta thấy được nhân cách đáng quý của ông.

- Nghệ thuật: tài vận dụng ca dao, tục ngữ, lối nói dân dã… , khả năng Việt hóa thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.

 

2,0

 

0.5

1.0

 

- Khẳng định giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ

 

- Nêu cảm nghĩ của bản thân

0,5

* Lưu ý: - HS chỉ đạt điểm tối đa cho mỗi ý ở mục yêu cầu về kiến thức khi cùng với yêu cần về kiến thức phải đạt được những yêu cầu về kĩ năng.

- Điểm trừ cho kĩ năng làm bài tối đa là 1,0 điểm.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Có thể download miễn phí file .doc bên dưới

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT -BÀI VIẾT SỐ 2

Đăng ngày 10/21/2011 10:57:59 AM | Thể loại: Ngữ văn 11 | Lần tải: 249 | Lần xem: 0 | Page: 1 | FileSize: 0.05 M | File type: doc
0 lần xem

đề thi ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT -BÀI VIẾT SỐ 2, Ngữ văn 11. . nslide giới thiệu tới các bạn thư viện ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT -BÀI VIẾT SỐ 2 .Để cung cấp thêm cho các Thầy cô, các bạn sinh viên, học viên nguồn tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời bạn đọc quan tâm cùng tham khảo , Thư viện ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT -BÀI VIẾT SỐ 2 thuộc danh mục Ngữ văn 11 được chia sẽ bởi thành viên Ngọc Vương Hồng tới bạn đọc nhằm mục đích tham khảo , tài liệu này đã giới thiệu vào chủ đề Ngữ văn 11 , có tổng cộng 1 trang, thuộc file .doc, cùng chuyên mục còn có Đề thi Đề thi Ngữ văn Ngữ văn 11 ,bạn có thể download free , hãy chia sẽ cho mọi người cùng nghiên cứu BÀI VIẾT SỐ 2 Năm học 2011 - 2012 Môn: Ngữ văn 11 (chương trình chuẩn) Thời gian: 60 phút Câu 1 (1 điểm): Hoàn cảnh sáng tác và ý nghĩa bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu,còn cho biết thêm Câu 2 (2 điểm): Giải thích nghĩa của những câu thành ngữ sau: Chân ướt chân ráo, bên cạnh đó Công thần khai quốc Đồng cam công khổ, bên cạnh đó Máu chảy ruột mềm, cho biết thêm Câu 3: (7 điểm) Anh (chị)

https://nslide.com/de-thi/de-kiem-tra-1-tiet-bai-viet-so-2.a7ohxq.html

Nội dung

Giống các tài liệu khác được bạn đọc giới thiệu hoặc do sưu tầm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích tham khảo , chúng tôi không thu phí từ thành viên ,nếu phát hiện nội dung phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website ,Ngoài tài liệu này, bạn có thể tải Download tài liệu,đề thi,mẫu văn bản miễn phí phục vụ tham khảo Một số tài liệu tải về mất font không xem được, nguyên nhân máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn download các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

Bạn có thể Tải về miễn phí đề thi này , hoặc tìm kiếm các đề thi khác tại đây : tìm kiếm đề thi Ngữ văn 11


BÀI VIẾT SỐ 2
Năm học 2011 - 2012
Môn: Ngữ văn 11 (chương trình chuẩn) Thời gian: 60 phút

Câu 1 (1 điểm): Hoàn cảnh sáng tác và ý nghĩa bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu.
Câu 2 (2 điểm): Giải thích nghĩa của các câu thành ngữ sau:
Chân ướt chân ráo.
Công thần khai quốc
Đồng cam công khổ.
Máu chảy ruột mềm.
Câu 3: (7 điểm)
Anh (chị) hãy phân tích bài thơ “Thương vợ” của Trần Tế Xương:
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công.
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.
(Thơ văn Trần Tế Xương, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1984)





BÀI VIẾT SỐ 2
Năm học 2011 - 2012
Môn: Ngữ văn 11 (chương trình chuẩn) Thời gian: 60 phút

Câu 1 (1 điểm): Hoàn cảnh sáng tác và ý nghĩa bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu.
Câu 2 (2 điểm): Giải thích nghĩa của các câu thành ngữ sau:
Chân ướt chân ráo.
Công thần khai quốc
Đồng cam công khổ.
Máu chảy ruột mềm.
Câu 3: (7 điểm)
Anh (chị) hãy phân tích bài thơ “Thương vợ” của Trần Tế Xương:
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công.
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.
(Thơ văn Trần Tế Xương, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1984)

HƯỚNG DẪN CHẤM

CÂU1
- Hoàn cảnh sáng tác bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc:
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là bài văn Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của Đỗ Quang tuần phủ Gia Định, để tế những nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc đêm 16.12.1861.
- Ý nghĩa của bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc:
+ Vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nông dân nghĩa sĩ.
+ Lần đầu tiên trong văn học Việt Nam, người nông dân có mặt ở vị trí trung tâm và hiện ra với tất cả vẻ đẹp vốn có của học.

0.5




0.5

CÂU2
Giải nghĩa thành ngữ:
Chân ướt chân ráo : vừa mới đến, còn lạ lẫm.
Công thần khai quốc: Các đại thần có công mở nước
Đồng cam công khổ: chia sẻ gian khổ và chung hưởng niềm vui
Máu chảy ruột mềm: Nỗi thương xót , đồng cảm sâu sắc của những người cùng chung huyết thống.

ĐIỂM
0.5
0.5
0.5
0.5



CÂU3
ĐÁP ÁN
ĐIỂM


a/ Yêu cầu về kĩ năng:
- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học.
- Kết cấu rõ ràng, diễn đạt lưu loát, trong sáng ; có chính kiến, có tính biểu cảm. Hạn chế tối đa các lỗi: chính tả, dùng từ, viết câu…
- Chữ viết rõ ràng, bài sạch sẽ;









b. Yêu cầu về kiến thức: HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đạt được các nội dung cơ bản sau:



 - Giới thiệu vấn đề cần nghị luận
0,5



- Hình ảnh bà Tú trong cái nhìn và cảm nhận của ông Tú: lam lũ, vất vả , giàu đức hy sinh và rất đảm đang.

2,5



- Tác giả tỏ tình cảm, đánh giá công lao của vợ bằng cái giọng tự trào, dí dỏm nhưng rất chân thật và chứng tỏ tình cảm sâu nặng với vợ.
- Qua tình cảm thương yêu, quý trọng người vợ hiền đảm cùng tâm sự của nhà thơ- người chồng ta thấy được nhân cách đáng quý của ông.
- Nghệ thuật: tài vận dụng ca dao, tục ngữ, lối nói dân dã… , khả năng Việt hóa thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.

2,0

0.5
1.0



- Khẳng định giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ



- Nêu cảm nghĩ của bản thân
0

Sponsor Documents