On-Av9_Who-Which-Although-If đề thi Tiếng Anh 9

  Đánh giá    Viết đánh giá
 334       0      0
Phí: Tải Miễn phí
Mã tài liệu
6ya3xq
Danh mục
Thư viện Đề thi & Kiểm tra
Thể loại
Ngày đăng
4/17/2012 5:47:37 AM
Loại file
doc
Dung lượng
0.08 M
Lần xem
0
Lần tải
334
File đã kiểm duyệt an toàn

HƯỚNG DẪN DOWNLOAD

Bước 1:Tại trang tài liệu nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

REVISION
I/ Relative pronouns and relative clauses (Đại từ quan hệ và mệnh đề quan hệ)
WHO (người mà...) thay cho danh từ hoặc đại từ chỉ người (the man, the boy, the woman, = he/she)
WHICH (cái/vật mà...) thay cho danh từ hoặc đại từ chỉ vật (festival, book, factory, books = it/they)
THAT dùng như WHO/WHICH; tức là thay cho danh từ hoặc đại từ chỉ người hoặc chỉ vật. Có trường hợp không được dùng “that” (sẽ nói sau)
WHERE (nơi mà...) thay cho cụm từ chỉ nơi chốn (in the house, at the hotel/restaurant, in DN = there)
Một mệnh đề quan hệ (relative clause) bắt đầu bằng một đại từ quan hệ (who / which / that / where...) và phải đứng ngay sau danh từ nó bổ nghĩa.
a. My father is the man. He is wearing a white shirt. My father is the man who is wearing a white shirt.
Bố tôi là người đàn ông. Ông ta đang mặc áo sơ mi màu trắng. Mệnh đề “who is wearing a white shirt” bổ nghĩa cho danh từ “man”.
b. The man is my father. He is wearing a white shirt. The man who is wearing a white shirt is my father.
Người đàn ông là bố tôi. Ông ta đang mặc áo sơ mi màu trắng. Mệnh đề “who is wearing a white shirt” bổ nghĩa cho danh từ “man”.
Câu a: Bố của bạn là ông nào?
Câu b: Ông nào là bố của bạn?
* Cần mệnh đề quan hệ bổ nghĩa
cho danh từ người đàn ông “man”.
* Nếu bổ nghĩa cho danh từ “father”
thì hỏi: Bố nào của bạn là đàn ông?

 Exercise 1: Join these pair of sentences. Use WHO or WHICH (or THAT).
1. Tuan is the boy. He is wearing a white T-shirt.
Tuấn là cậu bé. Cậu ta đang mặc áo thun màu trắng
...................................................................................................................................................
2. Last week we visited a factory. It makes computers.
Tuần trước chúng tôi thăm một nhà máy. Nó sản xuất máy tính.
...................................................................................................................................................
3. The woman is my mother. She is sitting in the armchair.
Người đàn là mẹ tôi. Bà ta đang ngồi trong ghế bành.
...................................................................................................................................................
4. Yesterday I went to a party. The party was held by my aunt.
Hôm qua tôi đi dự tiệc. Bữa tiệc ấy do cô tôi tổ chức.
...................................................................................................................................................
5. I am looking for a book. It tells about festivals in China.
Tôi đang tìm một quyển sách. Nó nói về các lễ hội ở Trung Quốc.
....................................................................................................................................................
6. That’s the bus was full. It took us to school this morning.
Đó là chiếc xe buýt. Nó chở chúng tôi đến trường sáng nay.
....................................................................................................................................................
7. The bus was full. It took us to school this morning.
Chiếc xe buýt đầy khách. Nó chở chúng tôi đến trường sáng nay.
....................................................................................................................................................
8. The girl works very hard. She is sitting next to Lan.
Cô bé học rất chăm. Cô ta đang ngồi kế bên Lan.
....................................................................................................................................................
9. My father works in a factory. It makes bicycles.
Bố tôi làm tại một nhà máy. Nó sản xuất xe đạp.
....................................................................................................................................................
* Defining relative clauses and Non-defining relative clauses
1a) The girl sings very well. She is wearing a red skirt.
The girl who/that is wearing a red skirt sings very well.
b) Lien sings very well. She is wearing a red skirt.
Lien, who is wearing a red skirt, sings very well.
2a) Ba lives in a city. It is 100 km to the south of Hue.
Ba lives in a city which/that is 100 km to the south of Hue.
b) Ba lives in Da Nang. It is 100 km to the south of Hue.
Ba lives in Da Nang, which is 100 km to the south of Hue.
Câu 1(a) cần m/đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ “girl” để biết cô gái nào hát hay. Câu 1(b) không cần m/đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ “Lien” vì là danh từ riêng (được xác định rồi
 

Nguồn:

 
LINK DOWNLOAD

On-Av9_Who-Which-Although-If.doc[0.08 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)