Bài 1. Chí công vô tư

Đăng ngày 8/18/2015 9:56:29 PM | Thể loại: GDCD - GDNGLL 9 | Chia sẽ bởi: Tâm Nguễn Văn | Lần tải: 45 | Lần xem: 0 | Page: 1 | Kích thước: 0.77 M | Loại file: doc

Trường THCS  Huỳnh Thúc Kháng                                                              -                                  Giáo án GDCD 9

Tuần 1

                             Tiết 1:        CHÍ CÔNG VÔ TƯ                 Ngày soạn: 15/8/2015  

I.Mục tiêu :                                                                                            Ngày dạy: 18/8/2015

1.Kiến thức:

    Giúp HS hiểu được thế nào là chí công vô tư, những biểu hiện của chí công vô tư.Vì sao phải chí công vô tư?

2.Kĩ năng:

    Giúp HS phân biệt được các hành vi thể hiện sự chí công vô tư hoặc không chí công vô tư trong cuộc sống hằng ngày,đồng thời biết kiểm tra hành vi của mình và rèn luyện để trở thành người có phẩm chất chí công vô tư.

3.Thái độ:

  Hình thành ở HS thái độ quí trọng và ủng hộ những hành vi thể hiện chí công vô tư

  Biết phê phán những hành vi thể hiện tính tự ti, tư lợi, thiếu công bằng trong giải quyết công việc.

II. Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

 Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin, KN trình bày suy nghĩ, KN tư duy phê phán, KN ra quyết định, kĩ năng giải quyết vấn đề.

III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

 Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp tổ chức trò chơi; phương pháp đối thoại.

IV. Chuẩn bị:

- Giáo viên: + SGK, SGV GDCD 9, giáo án.

      + Một số mẩu chuyện, câu nói của danh nhân, tục ngữ, ca dao nói về phẩm chất chí công vô tư.

- Học Sinh: SGK, đồ dùng học tập; sưu tầm một số câu tục ngữ, ca dao, câu chuyện nói về Chí công vô tư.

V. Tiến trỡnh dạy học:

1 Ổn định .

2. .Bài cũ

3.Dạy- học bài mới:

 

Hoạt động của GV-HS

Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Phân tích truyện đọc giúp HS hiểu thế nào là chí công vô tư.

-Yêu cầu 1 HS đọc truyện ở SGK

-HS làm việc cá nhân với 3 câu hỏi ở SGK

Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp

H:Nêu những suy nghĩ của em về cách dùng người, giải quyết công việc của Tô Hiến Thành

HS: Dựa vào nội dung sgk trình bày

GV: Kết hợp GD kĩ năng trình bày suy nghĩ và ra quyết định cho HS.

H:Tô Hiến Thành là người như thế nào?

H:Em hiểu như thế nào là chí công vô tư?

HS: Dựa vào nội dung vừa tìm hiểu trả lời

H:Những biểu hiện trái chí công vô tư? (tự ti, tư lợi, ích kỉ, cá nhân…).  GD kĩ năng phê phán cho HS

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm:Tìm hiểu ý nghĩa của chí công vô tư

H:Chí công vô tư có ý nghĩa như thế nào?

Hs: Nêu các ý nghĩa và lấy ví dụ minh họa

H: Muốn trở thành người có chí công vô tư ta phai làm gì?

HS: Nêu các cách rèn luyện

-Tìm 1 số tấm gương thể hiện chí công vô tư

-Tìm hiểu tác dụng của phẩm chất này

Hoạt động 4: Luyện tập, củng cố kiến thức

-Yêu cầu HS làm viếc cá nhân đối với bài tập 1-2 tại lớp.

- Phân 3 nhóm, thi tìm ca dao, tục ngữ về phẩm chất chí công vô tư

I. Nội dung bài học:

1/ Chí công vô tư: Thể hiện sự công bằng, không thiên vị, giải quyết công việc theo lí lẽ, xuất phát từ lợi ích chung, đặt lợi chung lên trên lợi ích cá nhân.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2/ Ý nghĩa:

- Đem lại lợi ích cho tập thể, góp phần làm cho đất nước giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

- Được mọi người yêu mến, tin cậy

3/ Phương pháp rèn luyện:

+Ủng hộ người chí công vô tư.

+Phê phán những hành động vụ lợi, cá nhân, thiếu công bằng.

 

II. Bài tập:

-Bài tập 1:Chọn các biểu hiện d-e

-Bài tập 2: Chọn d-đ

 

4/. Củng cố:

Em có  nhận xét gì khi tham gia các  phẩm chất  trên. Nêu suy nghĩ của em qua bài học.

5/. Dặn dò:

- Học bài tìm hiểu khái niệm chí công vô tư, nêu được biểu hiện và cách rèn luyện

- Hoàn thành các bài tập ở SGK

- Liên hệ thực tế cuộc sống

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần 2:

                                           Tiết 2:        TỰ CHỦ                                  Ngày soạn: 27/8/2014  

                                                                                                              Ngày dạy: 28/8/2014

 

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

   HS hiểu được thế nào là tự chủ, ý nghĩa của tính tự chủ trong cuộc sống cá nhân và xã hội, hiểu sự cần thiết phải rèn luyện và cách rèn luyện để trở thành người có tính tự chủ.

2.Kĩ năng:

- Nhận biết những biểu hiện của tính tự chủ.

- Đánh giá bản thân và người khác về tính tự chủ.

- Rèn luyện tính tự chủ trong quan hệ với mọi người và trong công việc cụ thể của bản thân.

3.Thái độ:

  HS có thái độ thích sống tự chủ và tôn trọng những người biết sống tự chủ.

II. Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng ra quyết định.

- Kĩ năng kiên định.

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin.

- Kĩ năng kiểm soátcảm xúc.

III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

 Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp tổ chức trò chơi; phương pháp đối thoại.

IV. Chuẩn bị:

- Giáo viên:

   + SGK, SGV, giáo án, tình huống

   + Những ví dụ, những tấm gương trong thực tế về tính tự chủ .

- Học sinh:

   SGK, đồ dùng học tập, sưu tầm một số cõu chuyện nói về tính tự chủ.

V.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Em hiểu như thế nào là chí công vô tư? Biểu hiện của phẩm chất chí công vô tư?

- GV kiểm tra việc làm bài tập của HS ở nhà.

2.Giới thiệu bài: Nêu ý nghĩa, sự cần thiết của tính tự chủ- để hiểu như thế nào là tính tự chủ. Phương pháp rèn luyện => Chuyển tiếp bài mới.

3.Bài mới:

 

Hoạt động của GV - HS

Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu chuyện

HS đọc chuyện ở SGK

Phân lớp thành 3 nhóm, thảo luận các câu hỏi a, b, c ở SGK.

-Thảo luận cả lớp.

H: Theo em tính tự chủ được thể hiện như thế nào?

 

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học

H: Tính tự chủ biểu hiện như thế nào?

H:Tính tự chủ có ý nghĩa như thế nào?

- Các câu hỏi HS dựa vào SGK trả lời

- Qua phân tích của HS, GV giáo dục cho học sinh một số kĩ năng cần GD trong bài học.

Hoạt động 3: Thảo luận, tìm hiểu phương pháp rèn luyện

H:Thảo luận nhóm:

Làm thế nào để trở thành người có tính tự chủ?

Đại diện nhóm trả lời.

- Cho HS láy VD, từ đó GV giáo dục một số kĩ năng sống qua baì học cho học sinh

-GV chốt các ý chính.

Hoạt động 4: Luyện tập – củng cố

HS làm việc cá nhân, bài tập.

GV tổng kết bài.

 

 

 

 

 

 

 

I. Nội dung bài học:

1/ Khái niệm:

Tự chủ là làm chủ bản thân mình trong mọi hoàn cảnh.

 

 

 

 

 

2/ Biểu hiện:

Người tự chủ là người làm chủ suy nghĩ, tình cảm, hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh, tình huống.

3/Ý nghĩa:

Giúp con người biết sống, cư xử một cách đúng mực, có đạo đức, có văn hoá.

 

4/Phương pháp rèn luyện:

+Suy nghĩ trước khi hành động.

+Sau mỗi việc làm cần xem lại thái độ , lời nói, hành động của mình là đúng hay sai.

II. Bài tập:

-Bài tập 1: a- b- đ- e

-Bài tập 2: HS kể một câu chuyện trong thực tế.

 

4/ Củng có:

  Em thấy mình là  tự chủ chưa? Em cần làm gì để  trở thành người tính tự chủ?

5.Dặn dò:

- Hiểu thế nào là tính tự chủ. Nêu biểu hiện.

- Làm bài tập 4.

- Soạn bài 3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn: 10/9/2014 

Ngày dạy: 11/9/2014

 

Tuần 3:

              Tiết 3:        DÂN CHỦ VÀ KỈ LUẬT          

 

I.Mục tiêu:

   Qua bài học, HS cần đạt được các mục tiêu sau:

1.Kiến thức:

- Hiểu được dân chủ, kỉ luật là gì? Những biểu hiện của dân chủ, kỉ luật trong đời sống xã hội, trong nhà trường

- Hiểu ý nghĩa của việc tự giác thực hiện những yêu cầu phát huy dân chủ và kỉ luật là cơ hội, điều kiện để mỗi người phát triển nhân cách và góp phần xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ và văn minh

2.Kĩ năng

- Thực hiện tốt dân chủ, kỉ luật như biết biểu đạt quyền, nghĩa vụ đúng lúc, đúng chỗ, biết góp ý với bạn bè và mọi người xung quanh

3.Thái độ:

- Có ý thức rèn luyện tính kỉ luật, phát huy dân chủ trong hoạt động học tập, xã hội

- Ủng hộ những người thực hiện tốt dân chủ và kỉ luật

II. Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

 Kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình.

III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

 Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp đóng vai; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp tổ chức trò chơi; phương pháp đối thoại.

IV. Chuẩn bị:

- Giáo viên:  + SGK, SGV, giáo án, Tranh ảnh minh hoạ.

           + Tranh ảnh vi phạm dân chủ kỉ luật.

- Học sinh:      SGK, Đồ dùng học tập.

V.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Tính tự chủ biểu hiện như thế nào trong cuộc sống?

- Nêu một số tình huống đòi hỏi tính tự chủ mà em có thể gặp trong cuộc sống hằng ngày?

2.Giới thiệu bài mới:

 GV nêu sự cấn thiết của tính dân chủ và kỉ luật trong công việc và đời sống => Bài mới.

3.Bài mới:

 

Hoạt động của GV - HS

Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Khai thác, tìm hiểu truyện

-Yêu cầu HS đọc truyện ở SGK

H:Hãy nêu những chi tiết thể hiện việc phát huy dân chủ và thiếu dân chủ trong 2 truyện trên?

H:Qua 2 chuyện trên, em hiểu như thế nào là dân chủ? Thế nào là kỉ luật? Cho vi dụ?

 

 

HS: Dựa vào Sgk trình bày, lấy ví dụ minh họa. Qua đó GV giáo dục cho HS một số kĩ năng cơ bản

 

 

Hoạt động 2: Phân tích tác dụng, hiểu ý nghĩa

H:Tác dụng của việc phát huy tính dân chủ, thực hiện kỉ luật ở lớp 9A

H:Tính dân chủ có tác dụng gì?

Dân chủ- kỉ luật có quan hệ với nhau như thế nào?

-Lấy ví dụ thể hiện thiếu dân chủ và kỉ luật trong sinh hoạt Đoàn- Đội?

Hoạt động 3: Luyện tập

-Yêu cầu HS làm bài tập 1+2 ở SGK

Nêu những biểu hiện thiếu dân chủ và kỉ luật trong học sinh.

GV: Cho HS thảo luận  việc xây dựng  tính dân chủ và kỉ luật

 

 

 

 

 

 

 

I. Nội dung bài học

1/ Dân chủ: Là mọi người được làm chủ công việc của tập thể và xã hội; mọi người phải được biết, được cùng bàn, cùng tham gia vào công việc chung

2/ Kỉ luật: Là tuân theo những qui định chung của cộng đồng hoặc của 1 tổ chức xã hội

3/Ý nghĩa:

- Tạo ra sự thống nhất cao về nhận thức, ý chí và hành động của mọi người

 

 

 

 

 

 

II. Bài tập

-Bài tập 1

-Bài tập 2

 

 

4/ Củng cố:

Theo em tình hình  thể hiện dân chủ và kỉ luật trong lớp, trường ta hiện nay như thế nào?

5/.Dặn dò:

-Yêu cầu mỗi học sinh: sưu tầm 1 câu chuyện hoặc tìm 1 ví dụ, 1 tình huống thể hiện việc thực

  hiện tốt tính dân chủ và kỉ luật trong cuộc sống. Nêu tác dụng

-Sưu tầm ca dao, tục ngữ phù hợp chủ đề

- Soạn bài 4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn: 10/9/2014 

Ngày dạy: 11/9/2014

 

 

Tuần 4:

            Tiết 4:         BẢO VỆ HÒA BÌNH                          

 

I. Mục tiêu:

1.Kiến thức: Hiểu được giá trị của hoà bình và hậu quả tai hại của chiến tranh. Hiểu sự cần thiết phải bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh.

2.Kĩ năng:  Tích cực tham gia các hoạt động vì hoà bình, chống chiến tranh.

3.Thái độ: Có thái độ yêu hoà bình, ghét chiến tranh.

II. Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

 Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, KN tìm kiếm và xử lí thông tin.

III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

 Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp tổ chức trò chơi; phương pháp đối thoại.

IV. Chuẩn bị:

- Giáo viên: + SGK, SGV, giáo án và tranh ảnh minh họa.

                    + Số bài hát về hoà bình; 2 bức tranh SGK 13-14.

- Học sinh: SGK, Đồ dùng học tập.

V.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

   a/.Em hiểu thế nào là dân chủ? Thế nào là kỉ luật?

      Thực hiện tốt dân chủ và kỉ luật có ý nghĩa như thế nào?

   b/.Yêu cầu 1 HS làm bài tập 1 ở SGK.

2. Giới thiệu bài mới:

Hoà bình là vấn đề cấp thiết của toàn nhân loại hiện nay. Bảo vệ nền hoà bình là trách nhiệm của toàn cộng đồng TG. Như vậy hoà bình là gì? Bảo vệ hoà bình là gì? Vấn đề chiến tranh và hậu quả của nó ra sao? Để bảo vệ hào bình chúng ta phải làm gì? Đó là những vấn đè chúng ta sẽ đè cập đến trong bài này.

3..Bài mới:

 

Hoạt động của GV - HS

Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin

-1 HS đọc thông tin ở SGK

-Chia lớp thành 3 nhóm và yêu cầu:

Nhóm 1: Nêu hậu quả của chiến tranh.

Nhóm 2: Vì sao phải bảo vệ hoà bình?

Nhóm 3: Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ hoà bình, ngăn chặn chiến tranh?

-Sau khi các nhóm thảo luận, mỗi nhóm cử đại diện trình bày.

-Lớp nhận xét, bổ sung.

- GV kết luận giáo dục cho học sinh một số kĩ năng sống trong bài học

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học

H: Em hiểu thế nào là hoà bình và bảo vệ hòa bình?

- Cho ví dụ biểu hiện?

- GV: Liên hệ và giáo dục kĩ năng sống cho học sinh

H: Vì sao phải bảo vệ hòa bình?

- GV: cho học sinh liên hệ tình hình thế giới hiện nay

+ HS: Trình bày sự biểu hiện của bản thân qua thõng tin thời sự...

+ GV: Nhấn mạnh một số nét nổi bật của thế giới như tình trạng khủng bố, xung đột, nội chiến...

H: Nêu trách nhiệm của công dân - Học sinh?

-Liên hệ thực tế

Hoạt động 3:

Thảo luận cả lớp- Liên hệ thực tế

H: Trong cuộc sống hàng ngày, lòng yêu hoà bình được thể hiện như thế nào?

-Lấy ví dụ trong thực tế.

Hoạt động 4: Luyện tập củng cố kiến thức

-Hướng dẫn HS làm bài tập

-Yêu cầu làm bài tập a- b.

 

-Em biết 1 bài hát hoặc 1 bài thơ nào có chủ đề về hoà bình?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I. Nội dung bài học:

1.Khái niệm:

- Hoà bình là: Tình trạng không có chiến tranh, xung đột.vũ trang giữa các dân tộc hay quốc gia trên thế giới.

- Bảo vệ hòa bình là: Giữ gìn cuộc sống bình yên; Dùng thương lượng đàm phán để giải quyết mâu thuẫn...

2. Vì sao phải bảo vệ hòa bình?

- Vì ngòi nổ chiến tranh vẫn đang âm ỉ nổ ra ở  nhiều khu vực và các quỏc gia trên thế giới.

 

 

 

 

 

3.Trách nhiệm của cd

- Bảo vệ hoà bình

- Ngăn chặn chiến tranh

 

4.Trách nhiệm của học sinh:

- Không gây gổ đánh nhau.

- Xây dựng mối quan hệ bạn bè thân thiện trong lớp, trong trường.

- Sống chan hoà với mọi người.

II. Bài tập:

-Bài tập a: Các hành vi chọn là:

                  a- b- d- e- h- i

-Bài tập b:   a- c

 

4/ Đánh giá:

    Theo em vấn đề hòa bình hiện nay trên thế giới như thế nào?

5/ Dặn dò:

- Xây dựng kế hoạch thực hịên 1 hoạt động về bảo vệ hoà bình.

- Sưu tầm tranh ảnh về tình hữu nghị giữa các dân tộc chuẩn bị cho tiết học sau.

 

 

 

 

Ngày soạn: 17/9/2014 

Ngày dạy: 18/9/2014

     Tuần 5:                                                                                             

 

Tiết 5:        TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI

 

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: HS hiểu được:

-Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc?

-Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới mang lại lợi ích gì?

-Thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc bằng các thái độ, hành vi như thế nào?

2.Kĩ năng: Biết biểu hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nước khác trong cuộc sống hàng ngày.

3.Thái độ: Ủng hộ chính sách hoà bình, hữu nghị của Đảng và Nhà nước ta.

II. Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

 Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, KN tìm kiếm và xử lý thông tin.

III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

 Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp tổ chức trò chơi; phương pháp đối thoại.

IV. Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK, SGV, giáo án.

    Bài báo, câu chuyện về tình đoàn kết hữu nghị VN và các nước trên TG.

- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập; sưu tầm một số bài báo, câu chuyện về tình đoàn kết hữu nghị VN và các nước trên TG.

V.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:   Kiểm tra 15 phút:

    Câu hỏi:

    a. Kể một số việc làm nhằm ngăn chặn chiến tranh và bảo vệ hoà bình.

    b. Lòng yêu hoà bình của HS được thể hiện như thế nào?

    Yêu cầu trả lời:

Câu 1: Kể được một số việc làm cụ thể như:

- Mít tinh biểu tình phản đối chiến tranh

- Xây dựng tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới

- Ủng hộ nhân dân các vùng có chiến tranh

- Giải quyết các mâu thuẫn giữa các dân tộc bằng thương lượng hoà bình

- Tôn trọng nền văn hoá của các dân tộc, quốc gia khác...

Câu 2: Nêu được một số ý như sau:

- Không gây gổ đánh nhau

- Xây dựng mối quan hệ bạn bè thân thiện trong lớp, trong trường

- Sống chan hoà với mọi người

- Biết lắng nghe người khác

2.Giới thiệu bài mới:

H: Em biết bài hát nào nói về tình hữu nghị VN với các nước trên TG? Thể hiện bài hát đó?

     ( Chẳng hạn:Trái Đất này là của chúng em) => bài mới.

3.Bài mới:

 

 

Hoạt động của GV - HS

Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin

-Yêu cầu 1 HS đọc phần thông tin và trả lời nội dung thõng tin qua phần gợi ý

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học

H:Thế nào là tình hữu nghị? Cho ví dụ?

- HS: Trả lời

- GV: Giáo dục học sinh cần có những kĩ năng cần thiết khi giao tiếp...

H: Tại sao chúng ta cần quan hệ hữu nghị vớ các nước trên thế giới?

- HS: Dựa vào SGK và hiểu biết bản thân để trả lời

H:Em hiểu như thế nào về chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta về mối quan hệ của nhân dân ta với các nước trên thế giới?

H:Ý nghĩa của quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc?

Hoạt động 3: Thảo luận: Tìm hiểu về trách nhiệm của công dân – học sinh

- HS : Trả lời theo sự hiểu biết của bản thân

- GV : Kết luận , và giáo dục kĩ năng sống cho học sinh

Hoạt động 4:

HS trình bày, giới thiệu các tư liệu sưu tầm

-Trình bày theo nhóm

-Lớp nhận xét

Hoạt động 5: Luyện tập

-Yêu cầu HS làm bài tập 1, 2 SGK ( HS làm việc theo nhóm).

- Các nhóm trình bày kết quả, GV nhận xét

 - Nêu khái niệm và ý nghĩa của tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?

- Chính sách đối  ngoại của Đảng và Nhà nước ta là gì?

 

 

 

 

 

I. Nội dung bài học:

 

1. Khái niệm: Là quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này với nước khác.

 

2.Ý nghĩa:

-Tạo điều kiện, cơ hội để các nước, các dân tộc cùng hợp tác, phát triển về nhiều mặt.

-Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gây mâu thuẫn, căng thẳng.

 

3.Chính sách của Đảng và Nhà nước ta :

-Thực hiện chính sách hoà bình, hữu nghị với các dân tộc, các quốc gia trên thế giới.

 

4/ Trách nhiệm của công dân ( Học sinh )

 

 

 

 

 

 

 

II. Bài tập:

 

Bài tập 1, 2 SGK

 

Trả lời các câu hỏi.

 

4/ Củng cố:

     Theo em tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới hiện nay được thể  hiện như thế nào?

5/ Dặn dò:

- Sưu tầm các tranh ảnh, băng hình, tư liệu nói về sự hợp tác giữa nước này với nước khác trên

   mọi lĩnh vực.

- Học kĩ nội dung bài học

- Sọan bài 5, trả lời  các câu hỏi phần gợi ý.

 

 

 

 

 

 

 Ngày soạn: 24/9/2014 

 Ngày dạy: 25/9/2014

 

Tuần 6:

Tiết 6:        HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN      

 

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:  Hiểu được thế nào là hợp tác, các nguyên tắc hợp tác, sự cần thiết phải hợp tác

- Đường lối của Đảng và Nhà nước ta trong vấn đề hợp tác với các nước khác. Trách nhiệm của học sinh trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác trong học tập, lao động, hoạt động xã hội

2.Kĩ năng:

  Biết hợp tác với bạn bè và mọi người trong các hoạt động chung

3.Thái độ: Tuyên truyền, vận động mọi người ủng hộ chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về hợp tác cùng phát triển

II. Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

 KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, KN tìm kiếm và xử lý thông tin, KN hợp tác.

III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

 Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp tổ chức trò chơi; phương pháp đối thoại.

IV. Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK, SGV GDCD lớp 9, giáo án

                    Tranh ảnh, bài báo, câu chuyện liên quan.

- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập.

V.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới:

 

Hoạt động của GV - HS

Nội dung bài học

Hoạt động 1: Phân tích thông tin

- GV: Giúp HS nắm nội dung thông tin

- GV: Cho HS trả lời các câu hỏi gợi ý ở phần thông tin.

H: Nhận xét?

-GV: Cho HS Khai thác kênh hình SGK -> GV trình chiếu một số hình ảnh về sự hợp tác

Hoạt động 2: Trao đổi về thành quả của sự hợp tác

H: Nêu một số thành quả của sự hợp tác giữa nước ta và các nước khác.

- HS:Cầu Mĩ Thuận, nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, cầu Thăng Long

- GV: Trình chiếu một số hình ảnh

H: Quan hệ hợp tác với các nước khác giúp chúng ta những gì? 

- HS: Vốn, trình độ quản lí, khoa học, công nghệ

- GV: GD HS một số kĩ năng hợp tác

Hoạt động 3:  Tìm hiểu nội dung bài học

H: Em hiểu thế nào là hợp tác?

- HS: Cho ví dụ

H: Hợp tác dựa trên nguyên tắc nào?

- HS: Cho ví dụ

H: Hợp tác có ý nghĩa gì?

H: Chủ trương của Nhà nước trong đối ngoại?

Hoạt động 4: Thảo luận: Tìm hiểu về trách nhiệm của công dân – học sinh

H: HS rèn luyện tinh thần hợp tác bằng cách nào?

- HS: Trình bày các ý kiến cá nhân

- GV: GDHS một số kú năng hợp cho HS

Hoạt động 5: Luyện tập

- HS làm bài tập 2;3 ở SGK

- GV: Gọi  HS sửa bài, nhận xét, đánh gía

- Nêu khái niệm và ý nghĩa của tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?

- Chính sách đối ngoại cuủa Đảng và Nhà nước ta là gì?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I. Nội dung bài học:

 

1/ Hợp tác: chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ nhau vì lợi ích chung

2/ Nguyên tắc: bình đẳng, đôi bên cùng có lợi, không hại đến lợi ích của người khác

3/Ý nghĩa: ( sgk)

4/ Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta: ---Coi trọng, tăng cường hợp tác với các

  nước, các khu vực trên thế giới

- Giữ vững nguyên tắc; bính đẳng cùng có 

  lợi

5/Trách nhiệm của học sinh: (sgk)

 

 

 

 

 

II. Bài tập:

1. Bài tập 2 (23): + Bài tập 3

- Em hợp tác với bạn bè và mọi người trong công việc chung.

- Tìm hiểu và giới.thiệu về tấm gương hợp tác tốt.

 

4/ Củng cố:

     Theo em tinh hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới hiện nay được thể hiện như thế nào?

5/ Dặn dò:

  - Ôn tập lại  nội dung các bài vừa học.

  - Xây dựng một tiểu phẩm thể hiện sự hợp tác trong lao động của họcc sinh

     = > Tiết sau ôn tập.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Ngày soạn: 28/9/2014 

 Ngày dy: 2/10/2014

Tuần 7:                                       

 

Tiết 7: KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC

 

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-HS hiểu được thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc, biết được một số truyền thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam.

-Ý nghĩa của truyền thống dân tộc và sự cần thiết phải kế thừa, phát huy truyền thống dân tộc.

-Trách nhiệm của công dân- HS trong việc kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

2.Kĩ năng:

-Phân biệt truyền thống tốt đẹp với phong tục tập quán, thói quen lạc hậu.

-Tích cực hoạt động, tham gia các hoạt động truyền thống, bảo vệ truyền thống của dân tộc.

3.Thái độ:

Có thái độ tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc- có những việc làm cụ thể để giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

II. Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

 Kĩ năng xác định giá trị, KN trình bày suy nghĩ, KN đặt mục tiêu, KN thu thập và xử lí thông tin.

III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

  Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp tổ chức trò chơi; phương pháp đối thoại.

IV. Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK, SGV GDCD lớp 9, giáo án

                     Tranh ảnh, câu chuyện liờn quan.

- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập.

V.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

  -Trong quá trình hợp tác cần tuân thủ những nguyên tắc nào?

  -Kể một số tổ chức của Liên hợp quốc đang hoạt động ở Việt Nam.

2.Giới thiệu bài mới:

 

3.Bài mới:

 

Hoạt động của GV - HS

Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặt vấn đề

Chia lớp thành 3 nhóm và yêu cầu HS đọc phần Đặt vấn đề ở SGK.

Thảo luận theo nhóm

Nhóm 1:

-Lòng yêu nước của dân tộc ta thể hiện như thế nào qua lời của Bác?

Nhóm 2: Chu Văn An là người như thế nào? Nhận xét của em về cách cư xử của HS cũ với thầy giáo Chu Văn An?

Nhóm 3: Qua 2 câu chuyện trên nhắc nhở chúng ta điều gì ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học :

H: Đọc thông tin 1.

H: Truyền thống yêu nước của nhân dân ta thể hiện như thế nào qua lời nói của Bác:

( Thảo luận - > Trình bày).

GV kết luận:

H: Đọc thông tin 2.

H: Em có nhận xét gì về cách cư xử của học trò c Chu Văn An đối với thầy giáo?

H: Cách cư xử đó thể hiện truyền thóng gì của dân tộc?

H: Hãy kể những truyền thóng tốt đẹp của dân tộc Việt Nam mà em biết?

H: Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là gì?

H: Dân tộc VN có những truyền thống tốt đẹp nào?

H:Trao đổi thảo luận bài tập 1SGK 25.

Trình bày rồi trả lời câu hỏi:

H: Thế nào là kế thừa và phát huy  truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

H: Hãy trình bày một làn điệu dân ca.

H: Em có cảm nhận gì khi nghe làn điệu dân ca đó? ( Tình.yêu quê hương; tự hào.)

Hoạt động 3: Luyện tập:

GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu một số truyền thống: Tôn sư trọng đạo và thiếu tõn sư trọng đạo  trong học sinh hiện nay

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I. Nội dung bài học( Tiết 1).

1. Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là những giá trị tinh thần được hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

Ví dụ: Lối sống, cách ứng xử tốt đẹp.

2. Dân tộc Việt Nam có nhiều truyền thống tốt đẹp đáng tự hào:

-Yêu nươc, bất khuất, đoàn kết, hiếu học, cần cù lao đông.(Nêu ví dụ)

-Truyền thống về văn hoá (tập quán đẹp, trang phục dân tộc)

-Truyền thống nghệ thuật ( làn điệu dân ca)

 

 

 

 

 

 

 

II. Bài tập.

1. Bài 1.

Các hành vi đúng:

a, b, e, h, i, l

=> Đó là những thái độ việc làm thể hiện sự tích cực tìm hiểu tuyên truyền và thực hiện theo các chuẩn mực giá trị truyền thống.

 

4/ Củng cố:

   Theo em truyền thống tõn sư  trọng đạo của học sinh trường THCS Phan Bội Châu  hiện nay

  được thể hiện như thế nào?

5/ Dặn dò:

- Tìm hiểu tiếp nội dung bài học và phân bài tập

  Tìm thêm các truyền thống về văn hóa, văn nghệ, tư tưởng, lối sống ...của ông cha ta

- Xây dựng một tiểu phẩm thể hiện sự kế thừa và phát huy một số truyền thống văn hóa, văn

  nghệ của dân tộc.

 

***********************************

 

 

 

 

 

Ngày soạn: 06/10/2014 

 Ngày dạy: 08/10/2014

Tuần 8:                                                                                                                   

 

Tiết 8: KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC(tt)

 

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-HS hiểu được thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc, biết được một số truyền thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam.

-Ý nghĩa của truyền thống dân tộc và sự cần thiết phải kế thừa, phát huy truyền thống dân tộc.

-Trách nhiệm của công dân- HS trong việc kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

2.Kĩ năng:

-Phân biệt truyền thống tốt đẹp với phong tục tập quán, thói quen lạc hậu.

-Tích cực hoạt động, tham gia các hoạt động truyền thống, bảo vệ truyền thống của dân tộc.

3.Thái độ: Có thái độ tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc- có những việc làm cụ thể để giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

II. Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

 Kĩ năng xác định giá trị, KN trình bày suy nghĩ, KN đặt mục tiêu, KN thu thập và xử lí thông tin.

III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

 Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp tổ chức trò chơi; phương pháp đối thoại, phương pháp đóng vai.

IV. Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK, SGV GDCD lớp 9, giáo án

                     Tranh ảnh, câu chuyện liờn quan.

- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập.

V.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

Kể ten một số truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam mà em biết?

2.Giới thiệu bài mới:

GV: Khaí qúat nội dung tiết học trước

3.Bài mới:

 

Hoạt động của GV - HS

Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bài học

H: Em hiểu thế nào là truyền thống tốt đẹp?

Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp

H: Hãy kể 1 số truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam mà em biết?

- GV chốt lại 1 số truyền thống qua bảng phụ

Hoạt động 3: Học sinh làm việc cá  nhân

H: Chúng ta cần phải làm gì để kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

-Lấy 1 số ví dụ (Lên án)

Hoạt động 4: Cho HS xây dựng tiểu phẩm  “Kế thừa và phát huy nghề truyền thống.. ”

- HS: Thảo luận, phân vai, trình bày-> Rút ra bài học

Hoạt động 5: Luyện tập

-Yêu cầu HS làm bài tập1, 2, 5

- GV: Nhận xét bài,  tổng kết bài học

Củng cố:

  Học siinh cần có trách nhiệm như thế nào trong việc kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

I. Nội dung bài học:

 

1.Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là những giá trị tinh thần hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

2.Một số truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.

-Yêu nước

-Đoàn kết

-Hiếu học

-Tôn sư trọng đạo

-Cần cù lao động...

3.Trách nhiệm của học sinh

 

-Bảo vệ, kế thừa, phát huy truyền thống truyền thống tốt đẹp của dân tộc góp phần giữ gìn bản sắc dân tộc

 

-Tự hào truyền thống dân tộc, phê phán, ngăn chặn tư tưởng, việc làm phá hoại đến truyền thống dân tộc

II. Bài tập:

  1. Bài 1 (T1)
  2. Bài 2 ( Về nhà)
  3. Bài 5 (26)

      ( Làm ra phiếu HT).

 

 

4/ Củng cố:

  Em hãy làm gì trước những hành vi làm tổn hại đến truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

5/ Dặn dò:

- Học kĩ nội dung bài học

- Ôn lại các nội dung đã học, tiết đến kiểm tra 1 tiết.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Ngày soạn: 12/10/2014 

 Ngày dạy: 16/10/2014

 

 

Tuần 9:

Tiết 9:        ÔN TẬP

 

I.Mục tiêu:

1. Kiến thức: Giúp hs ôn lại 1 số kiến thức cơ bản ở các bài 1,2,3.4,5,6,7, để làm bài kiểm tra

2. Kĩ năng : Biết tỡm ra nội dung chớnh, cơ bản của bài; nắm được phần lí thuyết để liên hệ đến bản thõn, giải quyết tốt cỏc tỡnh huống trong cuộc sống.

3. Thái độ: Hs tự giỏc học bài, làm bài nghiờm tỳc.

II.Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

   Kĩ năng tư duy phê phán,.kĩ năng so sánh, kĩ năng t́m kiếm và xử lí thông tin.

III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Thảo luận nhóm, tư duy, tŕnh bày bài……..

IV.Chuẩn bị:

   - Giỏo viờn: Bảng phụ ghi túm tắt nội dung chớnh từng bài.

   - Học sinh:  Xem bài ở nhà.

V. Tiến trỡnh dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:  Thụng qua

2/ Giới thiệu:  Gv giới thiệu trực tiếp.

3/ Bài ụn tập:

Hoạt động của GV - HS

Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Nhúm

Chia lớp ra làm 5 nhúm. Mỗi nhúm tỡm hiểu và ụn lại lớ thuyết của 1 bài:

Nhúm 1   Bài 1: Chí công vô tư

-Thế nào là chí công vô tư?

- -Biểu hiện của chí công vô tư?

- Ư nghĩa?

Nhóm 2: Tự chủ

Thế nào là tự chủ? Biểu biện? Ưnghĩa?

Nhóm 3: Thế nào là dân chủ và kĩ luật?

              -Ư nghĩa? Cách rèn luyện?

Nhóm 4: Thế nào là t́nh hưu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?Ư nghĩa? Trách nhiệm của công dân?

 

Nhúm 5  Bài 6: Hợp tỏc cựng phỏt triển

-Hợp tỏc là gỡ? Nguyờn tắc?

-í nghĩa?

-Chủ trương của Đảng và nhà nước về hợp tác?

-Trỏch nhệim của hs?

Nhúm 6  Bài 7:Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

-Thế nào là Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

-Dân tộc ta có những truyền thống:

í nghĩa?

-Trách nhiệm của công dân?

Gv kiểm tra bằng cách đặt bất cứ câu hỏi nào trong bài cho nhóm trả lời. Có những câu hỏi nâng cao, mở rộng để hs cùng suy nghĩ. Nếu nhóm trả lời không được thỡ cỏc nhúm khỏc cú quyền trả lời.

Tuyên dương nhóm nắm vững kiến thức nhất và hoạt động tích cực nhất.

-Ôn lại các quy tắt khi tham gia giao thông đối với người đi bộ, đi xe đạp, đi xe máy.

Chuyển ý

Hoạt động 2: Tập thể

-Làm tất cả cỏc bài tập trong sgk thuộc cỏc bài 4,6,8,9,10.

-Đối với các bài dễ, thuộc dạng trắc nghiệm: Hs tự làm.

-Cỏc bài tập khú, tỡnh huống: Gv hướng dẫn, gợi ý cho hs.

-Đưa thêm 1 vài bài tập tỡnh huống trong sỏch bài tập GDCD 9 để hs tự giải quyết. Gv nhận xét.

   Tổng kết.

I/ Lớ thuyết:

Bài 1:Chí công vô tư

Bài 2:Tự chủ

Bài 3:Dân chủ và kĩ luật

Bài 4: Bảo vệ hũa bỡnh

Bài 5:T́nh hưu nghị giữa các dân tộc trên thế giới

 

Bài 6: Hợp tỏc cựng phỏt triển

 

Bài 7:Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II/ Bài tập:

- Chỳ ý cỏc bài tập tỡnh huống

- Bài tập dạng hiểu biết

  4/ Đánh giá:

  5/ Dặn ḍ:

Gv nhận xột về quỏ trỡnh ụn tập của hs. Nhắc lại 1 số yờu cầu khi làm bài.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn: 24/9/2014 

 Ngày dạy: 25/9/2014

Tuần 10:

Tiết 10:        KIỂM TRA 1 TIẾT

 

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Hệ thống, khắc sâu các chuẩn mực đạo đức cơ bản ở các nội dung đã học

-Vận dụng, liên hệ vào cuộc sống thực tiễn hàng ngày

- Phát hiện những phần HS chưa nắm vững để có hướng bổ sung, ủieàu chổnh phửụng phaựp giaỷng daùy cho phuứ hụùp

2.Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng làm bài trắc nghiệm, tự luận, liên hệ thực tế…

3.Thái độ:

- Nghiêm túc, khách quan.

II. nh thức kiểm tra:

Kết hợp cả trắc nghiệm và tự luận với tỉ lệ 3/7

III. Ma trận đề kiểm tra:

PHềNG GD & ĐT ĐỨC LINH                   ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

     TRƯỜNG THCS Vế ĐẮT                          MÔN: GDCD 9

                      Đề 1:                                      ( Tiết 9, Tuần 9 theo PPCT)

 

SƠ ĐỒ MA TRẬN

 

Chủ đề

Biết

Hiểu

Vận dụng

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Tự chủ

 

 

Câu 3: 0.25đ

Câu 4: 0.25đ

 

 

 

0.5

Bảo vệ hòa bình

 

Câu 1: 1đ

Câu 1: 0.25đ

 

 

 

1.25

Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới

Câu 5: 1đ

 

Câu 2: 0.25đ

 

 

Câu 2: 2đ

3.25

Hợp tác cùng phát triển

Câu 6: 1đ

Câu 3: 2đ

 

 

 

 

3

Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp

 

 

 

Câu 4: 2đ

 

 

2

Tổng

2

3

1

2

 

2

10

 

 

 

 

 

 

 

 

PHÒNG GD & ĐT BẮC TRÀ MY                                   ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG                          MÔN: GDCD 9

 

Họ và tên:…………………………

Lớp ………………………………

 

Điểm

Lời phê của giáo viên

  1. TRẮC NGHIỆM : (3đ)

Chọn câu đúng bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu

  1. Em hãy cho biết hành vi nào sau đây biểu hiện tình yêu hòa bình (0.25đ)

  1.                      Dùng vũ lực để giải quyết các mâu thuẩn cá nhân.
  2.                      Bắt mọi người phải phục tùng ý muốn của mình.
  3.                      Giao lưu với thanh, thiếu niên quốc tế.

2. nh hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là: (0.25đ)

  1.          Quan hệ anh em với các nước
  2.         Quan hệ bạn bè với các nước láng giếng

c.      Quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này với nước khác.

3. Hành vi nào sau đây không phải là tự chủ? (0.25đ)

a.     Cân nhắc cẩn thận trước khi làm mọi việc

b.     Luôn nghe theo ý kiến của mọi người, không có quan điểm riêng.

c.    Cân nhắc kỹ lưỡng khi đánh giá người khác

4. Hành vi nào dưới đây thể hiện sự tự chủ (0.25đ)

a.   í kiến ai cũng cho là đúng.

b.   Dễ nản lòng khi gặp khú khăn

c.   Bình tỉnh suy xét sự việc trước khi đưa ra ý kiến

5. Sử dụng các từ cho sẵn để hoàn chỉnh câu trả lời về ý  nghĩa của quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa các dân tộc, quốc gia (1đ)

(mâu thuẩn, điều kiện, chiến tranh, phát triển)

“ Quan hệ hữu nghị tạo cơ hội và (a) ……………………………………. để các nước cùng hợp tác (b) ………………………………………… về nhiều mặt; tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gây(c)  ……………………………………………, căng thẳng dẫn đến nguy cơ………………………………………….

  1. Điền những từ hoặc cụm từ phù hợp vào chỗ trống dưới đây để làm rõ về sự cần phải có sự hợp tác quốc tế (1đ)

( Quốc gia; toàn cầu; hợp tác; giải quyết)

“Trong bối cảnh thế giới đang đứng trước những vấn đề bức xúc có tính (a) ……………………………………. mà không một (b)………………………………………….. dân tộc riêng lẻ nào có thể(c)…………………………………………………………………..thì d)………………………………quốc tế là một vấn đề quan trọng và tất yếu”.

II. TỰ LUẬN: (7 điểm)

  1.         Hòa bình là gì? (1đ)
  2. Là học sinh, chúng ta thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với bạn bè và người nước ngoài bằng những hành động cụ thể nào?(2đ)
  3.         Hợp tác là gì? Hiện nay thế giới cần có sự hợp tác quốc tế trong những vấn đề gì? (2đ)
  4.         Em hiểu thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

   Dân tộc Việt Nam có những truyền thống tốt đẹp nào? (2đ)

 

HẾT

 

 

 

ĐÁP ÁN ĐỀ 1:

  1. TRẮC NGHIỆM (3đ)

 

Cõu

1

2

3

4

Đáp án

C

c

b

c

 

Mỗi câu đúng 0.25đ

Câu 5: a; điều kiện        b; phát triển         c; mâu thuẩn           d. chiến tranh ( mỗi từ đúng 0.25đ)

Câu 6: a; toàn cầu         b; quốc gia           c; giải quyết           d; hợp tác ( mỗi từ đúng 0.25đ)

 

  1. TỰ LUẬN (7đ)

 

u

Nội dung

Điểm

1

Hòa bình: - Không có chiến tranh, xung đột vũ trang

                - Quan hệ tôn trọng, bình đẳng, hợp tác, hữu nghị

0.5

0.5

2

  1. Bạn bè: Đoàn kết , hợp tác, thân thiện, giúp đỡ
  2. Người nước ngoài: Lịch sự , tôn trọng, thân thiện, giúp đỡ

1

1

3

  1. Chung sức, hỗ trợ, giúp nhau thực hiện công việc vì lợi ích chung
  2. Môi trường, dân số, đói nghèo, bệnh tật

1

1

4

  1. Giá trị tinh thần được hình thành trong quá trình lịch sử, truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác
  2. Yêu nước, hiếu học, đoàn kết, nhân nghĩa, tôn sư trọng đạo

1

 

 

1

 

DUYỆT                                                                                                          Người ra đề

 

 

 

 

                                                                                                                Nguyễn n Tâm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHềNG GD & ĐT ĐỨC LINH                   ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

     TRƯỜNG THCS Vế ĐẮT                          MÔN: GDCD 9

                      Đề 2:                                      ( Tiết 9, Tuần 9 theo PPCT)

Họ và tờn:…………………………

Lớp ………………………………

 

Điểm

Lời phờ của giỏo viờn

  1.    TRẮC NGHIỆM :  (3đ)

Chọn câu đúng bằng cách khoanh trũn vào chữ cỏi đầu câu

  1.   Những hành vi nào dưới đây học sinh cần tránh (0.25đ)

a.  Biết lắng nghe người khỏc

b.  Phân biệt đối xử giữa các dân tộc.

c.  Giải quyết bất đồng bằng giải thích, thuyết phục, thương lượng

2. Tỡnh hữu nghị giữa cỏc dõn tộc Việt Nam và cỏc dõn tộc trờn thế giới là: (0.25đ)

  1.    Quan hệ anh em với các nước
  2.   Quan hệ bạn bè với các nước láng giếng
  3.    Quan hệ bạn bè thân thiện với các nước

3. í kiến nào dưới đây là đúng (0.25đ)

a.      Hợp tác là lôi kéo người này chống lại người khác

b.      Trong học tập, sinh hoạt, học sinh chưa cần có sự hợp tác, vỡ hợp tỏc sẽ  làm mất đi tính độc lập tự chủ.

c.      Hợp tỏc là cựng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau vỡ một mục đích tốt đẹp.

4. Cầu Bắc Mỹ Thuận là biểu hiện sự hợp tỏc giữa:

              a. Việt Nam – Nga                                  b. Việt Nam – Hoa Kỳ

              c. Việt Nam – ễxtrõylia                          d. Việt Nam – Nhật

5. Sử dụng các từ cho sẵn để hoàn chỉnh câu trả lời về ý nghĩa của quan hệ hợp tỏc, hữu nghị giữa cỏc quốc gia: (1đ)

( Điều kiện, mâu thuẩn, chiến tranh, phát triển)

“ Quan hệ hữu nghị tạo cơ hội và (a)………………………………….. để các nước cùng hợp tác (b) ……………………………......................... Về mọi mặt; tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gây (c) …………………………. , căng thẳng dẫn đến nguy cơ (d) …………………………………….

6. Chọn chữ viết tắt của các tổ chức quốc tế; điền vào cho đúng (1đ)

               WHO ; ASEAN, FAO , UNICEF

  1.    Hiệp hội các nước Đông Nam Á……………………………………………..
  2.   Quỹ nhi đồng liên hiệp quốc …………………………………………………
  3.    Tổ chức lương thực và nông nghiệp liên hợp quốc ………………………….
  4.   Tổ chức y tế thế giới …………………………………………………………

II. TỰ LUẬN: (7đ)

d.            Chỳng ta cần làm gỡ để bảo vệ hũa bỡnh? (1đ)

e.            Là học sinh chỳng ta cần thể hiện tỡnh đoàn kết hữu nghị với bạn bè và người nước ngoài bằng những việc làm cụ thể nào?(2đ)

f.             Học sinh chúng ta cần tham gia những việc làm cụ thể nào để thực hiện sự hợp tác quốc tế trong vấn đề bảo vệ môi trường? (2đ)

g.            Em hiểu thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

     Dân tộc Việt Nam có những truyền thống tốt đẹp nào? (2đ)

( Ghi chỳ: Phần tự luận học sinh làm ở mặt sau)

PHềNG GD & ĐT ĐỨC LINH                   ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

     TRƯỜNG THCS Vế ĐẮT                          MÔN: GDCD 9

                      Đề 2:                                      ( Tiết 9, Tuần 9 theo PPCT)

 

  1. SƠ ĐỒ MA TRẬN

 

Chủ đề

Biết

Hiểu

Vận dụng

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Bảo vệ hũa bỡnh

 

 

Câu 1: 0.25đ

Câu 1: 1đ

 

 

1.25

Tỡnh hữu nghị giữa cỏc dõn tộc trờn thế giới

 

Câu 2: 2đ

Câu 2: 0.25đ

Câu 5: 1đ

 

 

 

3.25

Hợp tỏc cựng phỏt triển

Câu 6: 1đ

 

Câu3: 0.25đ

Câu 4: 0.25đ

 

 

Câu 3: 2đ

3.5

Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp

 

Câu 4: 2đ

 

 

 

 

2

Tổng

1

4

2

1

 

2

10

 

  1.        ĐÁP ÁN ĐỀ 2:
  1. TRẮC NGHIỆM (3đ)

 

Cõu

1

2

3

4

Đáp án

B

c

c

c

 

Mỗi câu đúng 0.25đ

Câu 5: a; điều kiện      b; phỏt triển      c; mõu thuẩn      d. chiến tranh ( mỗi từ đúng 0.25đ)

Cõu 6: a; ASEAN      b; UNICEF        c; FAO               d; WHO         ( mỗi từ đúng 0.25đ)

 

               II.TỰ LUẬN (7đ)

 

Cõu

Nội dung

Điểm

1

a. Xõy dựng mối quan hệ tụn trọng, bỡnh đẳng, thân thiện

b. Thiết lập mối quan hệ hợp tỏc hữu nghị giữa cỏc dõn tộc

0.5

0.5

2

  1. Bạn bè: Những việc làm thể hiện Đoàn kết, hợp tác, giúp đở….
  2. Người nước ngoài: Những việc làm thể hiện lịch sự, tôn trọng, thân thiện

1

1

3

  1. Tham gia meeting, cổ động, vẽ tranh, tỡm hiểu… về mụi trường
  2. Thực hiện các hành động củ thể về bảo vệ môi trường

1

1

4

  1. Giá trị tinh thần được hỡnh thành trong quỏ trỡnh phỏt triển của lịch sử; được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
  2. Yêu nước, hiếu học, đoàn kết, nhân nghĩa,  tôn sư trọng đạo

1

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

Ngày Soạn: 19/10/2014

Ngày dạy: 23/10/2014

Tuần 10:

 

                              Tiết 10:        NĂNG ĐỘNG, SÁNG TẠO          

 

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: HS hiểu như thế nào là năng động sáng tạo và vì sao cần phải năng động sáng tạo.

2.Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về những biểu hiện của tính năng động sáng tạo.

3.Thái độ: Hình thành ở HS nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động sáng tạo ở bất cứ điều kiện, hoàn cảnh nào trong cuộc sống.

II. Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng tư duy sáng tạo.

- Kĩ năng tư duy phê phán.

- Kĩ năng tỡm kiếm và xử lý thông tin.

- Kĩ năng đặt mục tiêu.

III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

    Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp tổ chức trò chơi; phương pháp đối thoại.

IV. Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK, SGV GDCD lớp 9, giáo án

                    Tranh ảnh, câu chuyện liên quan.

- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập.

V.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Giới thiệu bài mới:

3.Bài mới:

 

Hoạt động của GV - HS

Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc

- Gọi HS đọc truyện

-Chia lớp thành 3 nhóm và yêu cầu:

+Nhóm 1:

H: Tìm những chi tiết trong truyện thể hiện tính năng động sáng tạo của Êđixơn và Lê Thái Hoàng?

+Nhóm 2:

H: Những việc làm đó đã đem lại thành quả gì cho Êđixơn và Lê Thái Hoàng?

+Nhóm 3:

H: Năng động sáng tạo có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống ngày nay?

- HS: Các nhóm lần lượt trình bày câu trả lời

- GV: Trình chiếu đáp án của các nhóm và giới thiệu những nét chính về Êđixon và Lê Thái Hoàng

Hoạt động 2: Liên hệ thực tế

- Làm việc theo nhóm học tập.

Yêu cầu:

-Nhóm 1: Tìm những biểu hiện của tính năng động sáng tạo trong học tập.

-Nhóm 2:Tìm ví dụ trong lao động.

-Nhóm 3: Tìm ví dụ trong sinh hoạt hàng ngày.

-Các nhóm cử đại diện trình bày.

-Lớp bổ sung, nhận xét.

-GV tổng kết.

Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học

H : Qua tìm hiểu phần đặt vấn đề và thực tiễn cuộc sống em hiểu như thế nào là năng động sáng tạo?

-HS phát biểu

-GV tổng kết, bổ sung

GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần nội dung bài học ở SGK.

Củng cố:

H: Nêu một số biểu hiện của tính năng động sáng tạo trong học tập, lao động và sinh hoạt hàng ngày

H: Qua câu truyện về Êddixxon và Lê Thái Hoàng, em học tập được gì?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Thảo luận - Liên hệ thực tế

 

 

-Năng động sáng tạo biểu hiện ở các góc độ khác nhau trong cuộc sống, thể hiện ở mọi nơi, mọi lúc.

 

 

I. Nội dung bài học:

1. Khái niệm:

Năng động là tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám làm.

Sáng tao: Say mê nghiên cứu, tìm tòi để tạo ra giá trị mới về V/C, T/T

2. Biểu hiện:

3. Ý nghĩa tác dụng:

- Vượt qua những ràng buộc của hoàn cảnh.

- Rút ngắn thời gian để đạt mục đích

=> Tạo nên kì tích vẽ vang, mang niềm vinh dự cho bản thân và gia đình.

4. Cách rèn luyện:

- Năng động sâng  tạo là kết quả của quá trình rèn luyện của mỗi người;

- Mỗi người HS cần tìm ra cách học tốt cho mình và vận dụng điều đã biết vào cuộc sống.

II.Bài tập:

 

4. Đánh giá:

   H: Em thấy bản thân mình đó có tính năng động – sáng tạo chưa?

5. Dặn dò:

- Đọc lại truyện Êđixon và Lê Thái Hoàng

 - Soạn nội dung bài học

 - Chuẩn bị phần bài tập

-BCS lớp phân công chuẩn bị một tiểu phẩm thể hiện tính năng động – sáng tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn: 28/10/2014

Ngày dạy: 30/10/2014  

Tuần 11:

Tiết 11:                             NĂNG ĐỘNG, SÁNG TẠO (Tiếp theo)       

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: HS hiểu như thế nào là năng động sáng tạo và vì sao cần phải năng động sáng tạo.

2.Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về những biểu hiện của tính năng động sáng tạo.

3.Thái độ: Hình thành ở HS nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động sáng tạo ở bất cứ điều kiện, hoàn cảnh nào trong cuộc sống.

II.Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng tư duy sáng tạo.

- Kĩ năng tư duy phê phán.

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin.

- Kĩ năng đặt mục tiêu.

III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

   Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp tổ chức trò chơi; phương pháp đối thoại.

IV. Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK, SGV GDCD lớp 9, giáo án

                   Tranh ảnh, câu chuyện về: Năng động, sáng tạo.

- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập.

V.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu một số biểu hiện của tính năng động, sáng tạo trong học tập, lao động và sinh hoạt hàng

  ngày

- Qua câu truyện về Êđixon và Lê Thái Hoàng, em học tập được gì?

2.Giới thiệu bài mới:

GV: Năng động – sáng tạo thể hiện ở mọi khía cạnh khác nhau của cuộc sống? Vậy năng động, sáng tạo là gì? Năng động, sáng tạo mang lại ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống? Phần tiếp theo của bài học.

3.Bài mới:

 

Hoạt động của GV - HS

Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bài học

H: Qua truyện đọc và qua thực tế, em hiểu như thế nào là năng động, sáng tạo?

- GV: Đọc câu thành ngữ của Nguyễn Thái Học: “Đường đi khó...ngại núi, e sông”

 

H: Năng động sáng tạo có ý nghĩa như thế nào? Cho ví dụ liên hệ?

- GV: GD học sinh kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin

 

 

 

Hoạt động 2: Tìm hiểu phương pháp rèn luyện tính năng động, sáng tạo

H: Theo em để rèn luyện tính năng động sáng tạo chúng ta cần phải làm gì?

- HS thảo luận cả lớp

- GV: GD học sinh ý thức vươn lên trong học tập, phê bình những bạn lười suy nghĩ, lười học tập

- Liên hệ cách học tiếng Anh của Bác Hồ qua câu truyện Bác Hồ tự học ngoại ngữ

Hoạt động 3: Luyện tập.

-Yêu cầu 1 HS làm bài tập 1.

Đáp án: b, đ, e, h

- Bài tập 2

Củng cố :

H : Vì sao phải rèn luyện tính năng động sáng tạo?

H : Để rèn luyện tính năng động sáng tạo cần phải làm gì?

I. Nội dung bài học:

1/ Khái niệm:

a/ Năng động là tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám làm.

b/ Sáng tạo là sự say mê, tìm tòi để tạo ra giá trị mới về vật chất và tinh thần mà không bao giờ gò bó, phụ thuộc vào những gì mình đã có.

2/ Ý nghĩa:

- Giúp con người có thể vượt qua những ràng buộc của hoàn cảnh, rút ngắn thời gian để đạt đến mục đích đã đề ra một cách nhanh chóng, tốt đẹp.

- Nhờ năng động sáng tạo mà con người làm nên được những kì tích vẽ vang.

3/ Cách rèn luyện:

- Rèn luyện tính siêng năng, kiên trì, tích cực, chịu khó trong học tập, lao động, trong cuộc sống hàng ngày.

-Luôn có ý thức tìm tòi, học hỏi.

 

 

 

 

 

 

II. Bài tập :

Bài tp 1

Đáp án: b, đ, e, h

 

Bài tập 2 sgk

 

4. Đánh giá:

-  Năng động – sáng tạo sẽ giúp em vấn đề gì trong học tập?

-: Bản thân em dẫ năng động -  sáng tạo hay chưa? ( Học sinh tự đánh giá)

5. Dặn dò:

 -Làm hết bài tập ở SGK

 -Tìm hiểu một số câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao nói về năng động, sáng tạo

- Soạn bài 9: Làm việc có năng suất – chất lượng -  hiệu quả ( Tìm những câu tục ngữ-  ca dao

   nói về nội dung của bài)

 


Ngày soạn: 4/11/2014

Ngày dạy: 6/11/2014

Tuần 12:

Tiết 12:    LÀM VIỆC CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ 

 

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

   HS hiểu thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả?

   Vì sao cần phải làm việc như vậy?

2.Kĩ năng: HS có thể tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về kết quả công việc đã làm và học tập những tấm gương làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả

3.Thái độ:

   Hình thành ở HS nhu cầu và ý thức tự rèn luyện để có thể làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả

II.Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

 Kĩ năng xác định giá trị, KN trình bày suy nghĩ, KN đặt mục tiêu, KN thu thập và xử lí thông tin.

III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

    Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp tổ chức trò chơi; phương pháp đối thoại.

IV. Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK, SGV GDCD lớp 9, giáo án

    +1 có năng suất, chất lượng, hiệu quả

    + Một số câu ca dao, tục ngữ, chuyện kể về làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả.

- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập. Sưu tầm một số câu tục ngữ, ca dao, chuyện kể về làm việc

   có năng suất, chất lượng, hiệu quả.

V.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

   a. Em hiểu như thế nào là năng động, sáng tạo?  Phẩm chất này có ý nghĩa như thế nào?

   b.Yêu cầu 1 HS làm bài tập 3 ở SGK

              Đáp án đúng: b- c- d

2.Giới thiệu bài mới:

  Trong thời đại hiện nay yêu cầu đối với người lao động là phải làm việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả mới nâng cao được chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và XH. .    Vì vậy bài 9 này có ý nghĩa lớn đối với mỗi chúng ta.

3.Bài mới:

Hoạt động của GV - HS

Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu chuyện đọc

-1 HS đọc chuyện ở SGK

-Thảo luận cả lớp 3 câu hỏi gợi ý ở SGK.

Hoạt động 2: Liên hệ thực tế

-Lấy ví dụ trong học tập, lao động, trong cuộc sống hằng ngày.

-Phân tích mối quan hệ giữa năng suất- chất lượng- hiệu quả.

Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học

H:Em hiểu thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả?

 

H:Phẩm chất này có tác dụng như thế nào?

-Lấy ví dụ.

H:Để làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu qảu chúng ta cần phải rèn luyện như thế nào?

 

 

Hoạt động 4: Luyện tập, củng cố kiến thức

-Yêu cầu HS làm bài tập 1 ở SGK

Chọn hành vi c- đ- e

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I. Nội dung bài học:

1.Khái niệm:

Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là tạo ra được nhiều sản phẩm có giá trị cao về nội dung và hình thức trong một thời gian nhất định.

2.Ý nghĩa:

Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi gia đình- xã hội.

3.Phương pháp rèn luyện:

-Tích cực nâng cao tay nghề

-Rèn ý thức lao động tự giác, có kỉ luật

-Rèn tính năng động, sáng tạo

II. Bài tập:

-Bài tập 1

-Đọc một số câu ca dao, tục ngữ phù hợp với chủ đề

 

 

4/  Đánh giá:

- Làm việc có năng suất – chất lượng – hiệu quả sẽ giúp gì cho em trong cuộc sống?

 - GV: Đánh giá ý thức học tập của HS qua giờ học đã thể hiện: Năng suất -  chất lượng – hiệu

   quả hay chưa?

5/. Dặn dò:

  - Hoàn thành các bài tập ở SGK.

  - Sưu tầm truyện kể, ca dao, tục ngữ phù hợp với chủ đề

 - Soạn bài 10: Lý tưởng sống của thanh niên


Ngày soạn: 10/11/2014

Ngày dạy: 13/11/2014

Tuần 13,14:

 

Tiết 13,14:    NGOẠI KHÓA: LÍ TƯỞNG SỐNG CỦA THANH NIÊN 

 

I. Mục tiêu:

1.Kiến thức: HS hiểu được:

-Lí tưởng là mục đích sống tốt đẹp mà mỗi người hướng tới

-Mục đích sống của mỗi người phải phù hợp với lợi ích của dân tộc, của cộng đồng và năng lực của cá nhân

-Lẽ sống của thanh niên hiện nay là thực hiện lí tưởng của dân tộc, của Đảng, “Xây dựng nước Việt Nam độc lập, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” trước mắt là thực hiện thắng lợi mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

2.Kĩ năng: Biết xác định được lí tưởng sống của cá nhân phù hợp với yêu cầu xã hội

3.Thái độ: Có thái độ đúng đắn trước những biểu hiện sống có lí tưởng, phê phán, lên án những hiện tượng sinh hoạt thiếu lành mạnh, sống gấp, sống thiếu lí tưởng của bản thân và những người xung quanh.

II.Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

 Kĩ năng xác định giá trị, KN trình bày suy nghĩ, KN đặt mục tiêu, KN thu thập và xử lý thông tin.

III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

 Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp tổ chức trò chơi; phương pháp đối thoại.

IV. Chuẩn bị:

- Giáo viên: + SGK, SGV GDCD lớp 9, giáo án

                     + Một số tấm gương thanh niên sống có lí tưởng

- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập. Sưu tầm một số tấm gương thanh niên sống có lí tưởng.

V.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Em hiểu như thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả? Ý nghĩa của phương pháp làm việc đó?

- Làm bài tập 2 ở SGK

2.Giới thiệu bài mới:

   Mỗi thanh niên sống trong thời đại đều phải có lí tưởng. Vậy lí tưởng là gì? Thanh niên trong thơì đại hiện nay lí tưởng sống của họ là gì? Chúng ta có trách nhiệm thái độ như thế nào đối với đất nước? Đó là những đìều mà trong tiết học này phải trả lời được.

3.Bài mới:

 

Hoạt động của GV - HS

Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu phần đặt vấn đề giúp học sinh hiểu được lí tưởng sống của thanh niên qua các thời kì lịch sử.

-Yêu cầu 1 HS đọc phần đặt vấn đề ở SGK

- Cho HS trả lời các câu hỏi sau:

H: Nêu 1 vài tấm gương thanh niên Việt Nam sống có lí tưởng trong cuộc cách mạng GPDT? Trong sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước?

H:Những biểu hiện của người thanh niên sống có lí tưởng?

H:Hiện nay lí tưởng sống của thanh niên là gì? Vì sao?

- GV mời dại diện các nhóm trình bày

-Liên hệ đến bản thân HS ( Gọi một số HS)

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học

Em hiểu lí tưởng sống là gì?

Người sống có lí tưởng biểu hiện như thế nào?

Việc xác định lí tưởng sống có ý nghĩa như thế nào?

-Liên hệ việc xác định mục đích học tập của HS.

Theo em, lí tưởng sống của thanh niên hiện nay là gì?

- GV: Trình chiếu một số hình ảnh của những người thanh niên sống có lý tưởng và sống chưa có lý tưởng.

Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

-Tìm những biểu hiện sống có lí tưởng

-Tìm những biểu hiện sống thiếu lí tưởng trong thanh niên hiện nay- phân tích tác hại.

-Cho 1 HS giới thiệu nhật kí Đặng Thuỳ Trâm

Hoạt động 4: Luyện tập

Lí tưởng sống đẹp của TN hiện nay là gì?

Yêu cầu HS làm bài tập 1ở SGK.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I. Nội dung bài học:

1/Lí tưởng: (Lẽ sống)

- Là cái đích của cuộc sống mà mỗi người khát khao muốn đạt được.

2/ Biểu hiện:

- Phấn đấu không ngừng, sẵn sàng hi sinh để đạt được.

3/Ý nghĩa:

-Giúp mọi người luôn vươn tới sự hoàn thiện bản thân về mọi mặt.

-Tạo động lực để phấn đấu vươn lên đạt được ước mơ của bản thân.

-Góp phần thực hiện nhiệm vụ chung

4/ Lí tưởng sống của thanh niên hiện nay:

-Xây dựng đất nước Việt Nam độc lập, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

 

II/. Bài tập: Lí tưởng sống đẹp của TN hiện nay

-Bài tập 1.

 

 

4. Đánh giá:

H: Việc xác định đúng lý tưởng sống có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi chúng ta?

5. Dặn dò:

-Tìm hiểu khái niệm “Sống có lí tưởng”

-Hiểu ý nghĩa và tác dụng

-Tìm hiểu nội dung bài học

 

 

 

Ngày soạn: 23/11/14

Ngày dạy: 27/11 và 04/12/14                     

 

 

Tiết 15 và 16:    THỰC HÀNH NGOẠI KHÓA VỀ GIAO THÔNG

I. Mục tiêu:

1.Kiến thức: Giúp HS :

- Hệ thống hoá, củng cố các kiến thức đã được học ở HK1. Từ đó vận dụng vào thực tế cuộc sống tại địa phương, khu dân cư mình đang sống.

- Cập nhật các hoạt động, các phong trào ở địa phương, lồng ghép về giao thông.

2.Kĩ năng:

   Rèn kĩ năng tìm hiểu, giao lưu.

3.Thái độ:

  GD ý thức vận dụng lý thuyết đã học vào thực tế đời sống. Hình thành thái độ, tình cảm yêu quê hương đất nước.

II.Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

 Kĩ năng tìm tòi, KN trình bày suy nghĩ, KN giao lưu, KN thu thập và xử lý thông tin.

III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đối thoại.

IV. Chuẩn bị:

- Giáo viên::

  Tìm hiểu tình hình thực tế tại địa phương về những vấn đề liên quan đến kiến thức đã học.    

- Học sinh:

  Tự tìm hiểu thực tại ở địa phương những vấn đề liên quan.

V.Tiến trình dạy học:

1. Kiểm tra bài cũ:

2. Giới thiệu:

       Nội dung ngoại khúa: “Thanh niên- Học sinh trong việc an toàn giao thông

3. Nội dung thực hành, ngoại khóa:

Làm bài viết dưới dạng thi tìm hiểu.

 

Câu hỏi tìm hiểu:

Câu 1: Hãy cho biết thực trạng về giao thông của nước ta và của xã Trà Dương hiện nay.

Câu 2: Nguyên nhân dẫn đến các vụ tai nạn giao thông hiện nay.

Câu 3: Thanh niên học sinh có trách nhiệm như thế nào trong việc hạn chế tai nạn giao thông.

Câu 4: Em hãy nêu cảm nghỉ của em về thực trạng giao thông hiện nay.

 

 

 

 

 

 

 

Tuần 16:

 

Tiết 16:                                             ÔN TẬP HỌC KÌ I                    Soạn: 4/12/2013

 

I. Mục tiêu:

- Giúp HS ôn tập, củng cố các chủ đề đã học trong chương trình học kì 1

- HS hiểu được các khái niệm, biểu hiện chính, ý nghĩa của mỗi chủ đề đã học

- Biết liên hệ, biết cách rèn luyện theo các phẩm chất đạo đức

II.Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

 Kĩ năng nhớ, KN diễn giải, KN đặt mục tiêu, KN thu thập và xử lí thông tin.

III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

    GV hướng dẫn qua hệ thống câu hỏi, qua việc lập bảng thống kê, đàm thoại, hoạt động nhóm.

IV. Chuẩn bị:

- Giáo viên:   SGK, SGV GDCD lớp 9, giáo án, đề cương ôn tập HKI.

- Học sinh:     SGK, đồ dùng học tập.

V.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Giới thiệu:

3.Ôn tập:

Hoạt động 1: Yêu cầu HS dựa vào nội dung kiến thức đã học để hoàn thành bảng thống kê sau:

 

Stt

Chủ đề đạo đức

Tên bài

1

Sống cần kiệm, liêm chính

 

2

Sống tự trọng và tôn trọng người khác

 

3

Sống có kỉ luật

 

4

Sống nhân ái, vị tha

 

5

Sống hội nhập

 

6

Sống có văn hoá

 

7

Sống chủ động, sáng tạo

 

8

Sống có mục đích

 

 

Yêu cầu:

1.Chí công vô tư

2.Tự chủ

3.Dân chủ và kỉ luật

4.Bảo vệ hoà bình

5.Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới

6. Hợp tác cùng phát triển

7.Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

8.Năng động sáng tạo

9 Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả

10.Lí tưởng sống của thanh niên

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

GV kẻ bảng thống kê theo mẫu:

 

Stt

Tên bài

Khái niệm

Biểu hiện chính

Ý nghĩa

1

Chí công vô tư

 

 

 

2

Tự chủ

 

 

 

3

Dân chủ, kỉ luật

 

 

 

4

Bảo vệ hoà bình

 

 

 

5

Tình hữu nghị

 

 

 

6

Hợp tác cùng phát triển

 

 

 

7

Kế thừa và phát huy

 

 

 

8

Năng động sáng tạo

 

 

 

9

Làm việc có năng suất

 

 

 

10

Lí tưởng sống của thanh niên

 

 

 

 

- Chia lớp thành 3 nhóm và yêu cầu:

Nhóm 1: Hoàn thành phần khái niệm

Nhóm 2: Hoàn thành phần biểu hiện chính

Nhóm 3: Hoàn thành phần ý nghĩa

Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp

Cho biết biện pháp rèn luyện của mỗi phẩm chất?

Hoạt động 4: Hướng dẫn học bài

Ôn tập chuẩn bị kiểm tra kì 1 theo nội dung đã cho.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phũng GD & ĐT Đức Linh                         ĐẾ CƯƠNG ÔN TẬP

  TRƯỜNG THCS Vế ĐẮT                              Môn : GDCD 9

                                                                    Học kỡ I năm học 2011 – 2012

 

NỘI DUNG ễN TẬP

1. Biểu hiện của chí công vô tư       BT1 – BT2

2. Biểu hiện, trỏch nhiệm bảo vệ hũa bỡnh BT1 – BT2

3. Những hành vi biểu hiện tỡnh hữu nghị giữa cỏc dõn tộc trờn thế giới, khỏi niệm

BT1 – BT2

4. Khái niệm về năng động sáng tạo và rèn luyện để có thể làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả

5. Ý nghĩa của tính năng động sáng tạo của người lao động trong xó hội hiện đại.

6. Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là gỡ? Nờu một số truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta.

7. Giải thớch, nờu ý nghĩa, suy nghĩ của mỡnh về một số cõu:

- Uống nước nhớ nguồn

- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

- Nhất tự vi sư, bán tự vi sư

8. Nếu làm việc chỉ chỳ ý đến năng suất mà không quan tâm đến chất lượng, hiệu quả, thỡ hậu quả sẽ ra sao?  Em hóy nờu một vớ dụ cụ thể.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần 18:

 

Tiết 18:    THỰC HÀNH NGOẠI KHÓA CÁC NỘI DUNG ĐÃ HỌC  Soạn: 28/12/2013

 

I. Mục tiêu:

- Liên hệ, vận dụng các nội dung kiến thức đã được học vào các hoạt động, các chương trình,

  phong trào ở địa phương.

- Giáo dục HS sống có mục đích, có lí tưởng.

- Hình thành thái độ, tình cảm yêu quê hương, đất nước.

II .Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

 Kĩ năng tìm tòi, KN trình bày suy nghĩ, KN giao lưu, KN thu thập và xử lý thông tin.

III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

 Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp tọa đàm; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đối thoại.

IV. Chuẩn bị:

- Giáo viên:  Tiếp tục tìm hiểu, hướng dẫn HS tìm hiểu thực tế địa phương những tấm gương thực tế địa phương những tấm gương sáng; Tranh ảnh tài liệu về 8 chủ đề đã học.

 - Học sinh: Sưu tập và trình bày ( Có thể viết câu chuyện, tranh ảnh về những tấm gương đạo đức tốt ở đời thường.

V.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Giới thiệu bài thực hành ngoại khúa:

Chúng ta tiếp tục tìm hiểu các vấn đề địa phương như tiết 15.

3.Bài thực hành ngoại khúa:

Nội dung- Cách thức tiến hành:

I.Nội dung:

        Lí tưởng sống của thanh niên trong thời đại ngày nay.

II.Hình thức tổ chức lên lớp:

        Toạ đàm

III.Các bước tiến hành:

- Đặt vấn đề: Gắn với chủ đề “Sống có mục đích”

- Liên hệ đến lí tưởng sống của thanh niên qua các thời kì lịch sử, đặc biệt là trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ

- GV giới thiệu 2 cuốn nhật kí: Nguyễn Văn Thạc,  Đặng Thuỳ Trâm.

H: Cảm nhận và suy nghĩ của em về 2 cuốn nhật kí trên?

- HS trao đổi- Toạ đàm

H: Trong thời kì công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước, lí tưởng sống của thanh niên là gì?

H: Là thanh niên học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường, em đã xác định được hướng đi của mình sau khi tốt nghiệp THCS như thế nào?

    Trong tương lai?

- HS suy nghĩ, viết tham luận

- Trình bày trước lớp

- Kết thúc: GV chốt vấn đề

 


Phũng GD & ĐT Đức Linh                ĐỀ KIỂM TRA HKI, NĂM HỌC 2011 – 2012

Trường: THCS Vừ Đắt                                 Môn: GDCD 9

               Đề 1

Họ và tờn:……………………….

Lớp:…………

 

Điểm

Lời phờ của giỏo viờn

  1.    PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3đ)

Khoanh trũn cỏc chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

  1.   Biểu hiện nào dưới đây là không chí công vô tư. (0.25đ)
  1. Đối xử công bằng
  2. Không ủng hộ những người hay phê bỡnh mỡnh
  3. Đặt lợi ích chung lên trên lợi ích riêng
  1.   Hành vi nào dưới đây là biểu hiện lũng yờu hũa bỡnh. (0.25đ)
  1. Đàm phán để giải quyết mâu thuẩn
  2. Yêu cầu người khác làm theo ý mỡnh
  3. Phân biệt đối xử giữa các dân tộc
  1.   Tỡnh hữu nghị giữa Việt Nam với cỏc dõn tộc khỏc trờn thế giới là. (0.25đ)
  1. Quan hệ anh em với các nước gần gủi
  2. Quan hệ bạn bè với các nước láng giềng
  3. Quan hệ bạn bè, thân thiện với các nước.
  1.   Câu nào dưới đây thể hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta. (0.25đ)

a. Miệng núi tay làm                   b.Đủng đỉnh như chỉnh trôi sông

c. Uống nước nhớ nguồn

  1.   Trong các biểu hiện dưới đây, biểu hiện nào là năng động sáng tạo, biểu hiện nào là chưa năng động sáng tạo . (1đ)

( Đánh dấu X vào ô tương ứng)

Biểu hiện

Năng động sáng tạo (1)

Chưa năng động sáng tạo (2)

A. Dỏm nghĩ dỏm làm

 

 

B. Tỡm tũi cỏch giải quyết cụng việc hiệu quả hơn

 

 

C. Nộ trỏnh cụng việc khi gặp khó khăn

 

 

D. Theo kinh nghiệm của người đi trước rồi làm theo

 

 

  1.   Điền những từ thích hợp ( có cho trước) vào ô trống để có khái niệm về làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả (1đ)   ( Thời gian, hỡnh thức, sản phẩm, nội dung)

“ Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là tạo ra được nhiều (a)………………….cú giỏ trị cao về cả (b) …………………và (c)………………trong một(d)……………… nhất định.”

  1. PHẦN TỰ LUẬN (7đ)
  1. Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là gỡ? Hóy nờu một số truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta? (3đ)
  2. Em hóy giải thớch, nờu ý nghĩa và suy nghĩ của mỡnh về cõu tục ngữ dưới đây:

“ Uống nước nhớ nguồn” (2đ)

  1. Cụng ty xõy dựng cụng trỡnh giao thụng cầu đường B vừa cắt băng khánh thành sớm đoạn đường liên huyện. Thế nhưng chỉ hai tháng sau ngày con đường được đưa vào sử dụng thỡ đó xuất hiện dấu nứt, lỳn, ổ gà trờn mặt đường gây khó khăn cho phương tiện và người tham gia giao thông.

Cõu hỏi:

  1. Việc thi công đạt năng suất, vượt định mức của công ty B có đem lại chất lượng và hiệu quả không?
  2. Em cú suy nghĩ gỡ về trường hợp trên? (2đ)  

 

Phũng GD & ĐT Đức Linh                            HƯỚNG DẪN CHẤM

Trường: THCS Vừ Đắt                            Đề Kiểm tra Học kỡ I, Năm học 2011 – 2012

             Đề 1                                                     Mụn: GDCD 9

 

  1.          PHẦN TRẮC NGHIỆM (3đ)

 

Cõu

1

2

3

4

Đáp án

b

a

c

c

Mỗi câu đúng:          0.25đ = 1đ

Cõu 5: A: 1   B: 1    C:2    D: 2

Mỗi ý đúng :           0.25đ  = 1đ

Cõu 6: a; sản phẩm  ; b; nội dung        c; hỡnh thức   d; thời gian

Mỗi ý đúng            : 0.25đ  = 1đ

  1. PHẦN TỰ LUẬN (7đ)

 

Cõu

Nội dung

Điểm

1

  1.                Giá trị tinh thần ( tư tưởng, đạo đức, lối sống) hỡnh thành qua quỏ trỡnh phỏt triển của lịch sử, truyền qua cỏc thế hệ.

2

  1.                Yêu nước, tôn sư trọng đạo, hiếu học, hiếu thảo…

1

2

  1.        Giải thích nghĩa đen, nghĩa búng

1

b. Suy nghĩ, ý nghĩa: nói đến lũng biết ơn, truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

1

3

a. Không đem lại chất lượng và hiệu quả

0.5

  1.      Có thể nói nhiều ý, mỗi ý đúng được 0.5đ

– Có hiện tượng gian dối, gây lóng phớ, gõy nguy hiểm, gõy cản trở cho cỏc hoạt động kinh tế xó hội…

1.5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phũng GD & ĐT Đức Linh                           SƠ ĐỒ MA TRẬN

Trường: THCS Vừ Đắt                            Đề Kiểm tra Học kỡ I Năm học 2011 – 2012

             Đề 1                                                       Mụn: GDCD 9

 

 

 

Chủ đề

Nội dung kiểm tra

( Kiến thức – kỉ năng)

Biết

Hiểu

Vận dụng

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Chí công vô tư

Biểu hiện chí công vô tư

 

 

Cõu 1

0.25

 

 

 

0.25

Bảo vệ hũa bỡnh

Biểu hiện trỏch nhiệm bảo vệ hũa bỡnh

 

 

Cõu 2 0.25

 

 

 

0.25

Tỡnh hữu nghị giữa cỏc dõn tộc

Khỏi niệm, hành vi biểu hiện tỡnh hữu nghị

 

 

Cõu 3 0.25

 

 

 

0.25

Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp

Biểu hiện truyền thống tốt đẹp

- Khái niệm truyền thống tốt đẹp của dân tộc

 

 

 

Câu 1 3đ

Cõu 4: 0.25

 

 

Câu 2: 2đ

 

 

5.25

Năng động sáng tạo

Nhận biết khái niệm năng động sáng tạo, ý nghĩa của năng động sáng tạo

Câu 5 1đ

 

 

 

 

 

1

Làm việc có năng suất, chất lượng hiệu quả

Nhận biết khái niệm làm việc có năng suất, nhận thức, vận dụng

Câu 6 1đ

 

 

 

 

Câu 3: 2đ

3

Tổng

 

2

3

1

2

 

2

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phũng GD & ĐT Đức Linh                     Đề Kiểm tra Học kỡ I, Năm học 2011 – 2012

Trường: THCS Vừ Đắt                            Môn: GDCD 9

           Đề 2

Họ và tờn:……………………….

Lớp:…………

 

Điểm

Lời phờ của giỏo viờn

  1.    PHẦN TRẮC NGHIỆM : (3đ)

Khoanh trũn vào chữ cỏi đứng trước câu trả lời đúng:

  1.   Em tán thành quan điểm nào dưới đây: ( 0.25đ)
  1. Chỉ có người có chức có quyền mới cần có chí công vô tư
  2. Người sống chí công vô tư chỉ thiệt thũi cho mỡnh.
  3. Chí công vô tư là phẩm chất tốt, cần có của mỗi con người.
  1.   Bảo vệ hũa bỡnh là nhiệm vụ của: (0.25đ)
  1. Những nước có tiềm lực quân sự mạnh.
  2. Những nước giầu có
  3. Toàn nhõn loại
  1.   Hành vi nào dưới đây chưa thể hiện tỡnh hữu nghị với người nước ngoài (0.25đ)
  1. Chào hỏi thõn thiện
  2. Giới thiệu với họ cỏc danh lam thắng cảnh
  3. Chỉ trỏ, xỡ xào, bàn luận khi gặp trẻ em da đen trên đường.
  1.   Hành vi nào dưới đây thể hiện sự kế thừa và phát huy truyền thống của dân tộc: (0.25đ)
  1. Xem búi, gieo quẻ
  2. Chê bai những người ăn mặc theo phong cách dân tộc.
  3. Tớch cực tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa.
  1.   Những biểu hiện dưới đây trong học tập là đúng hay sai:

(Đánh dấu X vào ô tương ứng) (1đ)

Biểu hiện

Đúng (1)

Sai (2)

A. Chỉ làm hết bài cụ giỏo yờu cầu và cho là xong nhiệm vụ

 

 

B. Nghĩ đến việc học là thấy mệt mỏi, chán ngỏn, chỉ thớch xem phim trờn ti vi

 

 

C. Luụn học hỏi cỏc bạn về cỏch học cú hiệu quả

 

 

D. Xây dựng phương pháp học tập phù hợp cho từng giai đoạn

 

 

  1. Điền những từ thích hợp ( cho trước) vào ô trống để biết cách làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả: (1đ) ( tự giác, tay nghề, năng động, sức khỏe)

“ Để làm việc có năng suất, chất lượng , hiệu quả, mỗi người lao động phải tích cực nâng cao        (a) ………………………., rốn luyện (b) ………….…………… , lao động một cách  (c) …………………………………cú kỉ luật và luụn(d) …………………………….”

  1. PHẦN TỰ LUẬN : (7đ)

    1. (3đ) Em hóy nờu ý nghĩa tớnh năng động sáng tạo của người lao động trong xó hội hiện đại 

    2. (2đ) Em hóy giải thớch, nờu ý nghĩa suy nghĩ của em về cõu tục ngữ : “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

    3 (2đ) Công ty xây dựng cụng trỡnh giao thụng cầu đường B vừa cắt băng khánh thành sớm đoạn đường liên huyện. Thế nhưng chỉ hai tháng sau ngày con đường được đưa vào sử dụng thỡ đó xuất hiện dấu nứt, lỳn, ổ gà trờn mặt đường gây khó khăn cho phương tiện và người tham gia giao thụng.

Cõu hỏi:

  1. Việc thi công đạt năng suất, vượt định mức của công ty B có đem lại chất lượng và hiệu quả không?
  2. Em cú suy nghĩ gỡ về trường hợp trên?

 

Phũng GD & ĐT Đức Linh                     HƯỚNG DẪN CHẤM

Trường: THCS Vừ Đắt                            Đề Kiểm tra Học kỡ I Năm học 2011 – 2012

             Đề 2                                                        Môn: GDCD 9

 

  1. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3đ)

 

Cõu

1

2

3

4

Đáp án

c

c

c

c

Mỗi câu đúng:          0.25đ = 1đ

 

Cõu 5: A: 2   B: 2    C:1    D: 1

Mỗi ý đúng :           0.25đ  = 1đ

 

Câu 6: a; tay nghề  ; b; sức khỏe        c; tự giác   d; năng động

Mỗi ý đúng            : 0.25đ  = 1đ

 

  1. PHẦN TỰ LUẬN (7đ)

 

Cõu

Nội dung

Điểm

1

  1. Phẩm chất cần thiết của người lao động

Giúp vượt qua khó khăn , ràng buộc

Rỳt ngắn thời gian, đạt mục đích nhanh hơn

0.5

0.5

1

  1. Cú thể làm nờn những kỳ tớch vẻ vang

Đem lại vinh dự cho bản thân, gia đỡnh, đất nước

0.5

0.5

2

a. Giải thích được nghĩa đen, nghĩa bóng

1

b. Suy nghĩ, ý nghĩa, núi về lũng biết ơn truyền thống tốt đẹp của dân tộc

1

3

a. Không đem lại chất lượng và hiệu quả

0.5

b. Có thể có nhiều ý ( mỗi ý đúng được 0.5đ)

gõy lóng phớ, cú hiện tượng gian dối, gây nguy hiểm, gây cản trở cho hoạt động kinh tế, xó hội…

1.5

 

 

 

 

 

Phũng GD & ĐT Đức Linh                     SƠ ĐỒ MA TRẬN

Trường: THCS Vừ Đắt                            Đề Kiểm tra Học kỡ I Năm học 2011 – 2012

            Đề 2                                                       Môn: GDCD 9

 

 

 

Chủ đề

Nội dung kiểm tra

( Kiến thức – kỉ năng)

Biết

Hiểu

Vận dụng

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Chí công vô tư

Biểu hiện chí công vô tư

 

 

Cõu 1

0.25

 

 

 

0.25

Bảo vệ hũa bỡnh

Biểu hiện trỏch nhiệm bảo vệ hũa bỡnh

 

 

Cõu 2 0.25

 

 

 

0.25

Tỡnh hữu nghị giữa cỏc dõn tộc

Khỏi niệm, hành vi biểu hiện tỡnh hữu nghị

 

 

Cõu 3 0.25

 

 

 

0.25

Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp

Biểu hiện truyền thống tốt đẹp

- Hiểu ý nghĩa của truyền thống tốt đẹp của dân tộc

 

 

 

 

Cõu 4: 0.25

 

 

Câu 2: 2đ

 

 

2.25

Năng động sáng tạo

Nhận biết khái niệm năng động sáng tạo, ý nghĩa của năng động sỏng tạo

Câu 5 1đ

Câu 1 3 đ

 

 

 

 

4

Làm việc có năng suất, chất lượng hiệu quả

Nhận biết khái niệm làm việc có năng suất, nhận thức, vận dụng

Câu 6 1đ

 

 

 

 

Câu 3: 2đ

3

Tổng

 

2

3

1

2

 

2

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn: 06/1/15

Ngày dạy: 08/01/15

Tuần 20:

 

Tiết 19:        ĐỌC THÊM: TRÁCH NHIỆM CỦA THANH NIÊN TRONG SỰ NGHIỆP CNH – HĐH....

 

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức

- HS hiểu những định hướng cơ bản của thời kì công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước. Vị trí của các thế hệ thanh niên trong giai đoạn cách mạng hiện nay.

2.Kĩ năng:

- Có kĩ năng tự lập trong một số lĩnh vực hoạt động, chuẩ bị hành trang để tham gia vào các công việc lao động xã hội.

3.Thái độ:

-   Xác định rõ vị trí, vai trò và trách nhiệm của bản thân trong gia đình, ngoài xã hội, có ý thức học tập, rèn luyện để chuẩn bị sẵn sàng gánh vác trách nhiệm “Thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước.

II.Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kú naờng tỡm kieỏm vaứ xửỷ lyự thoõng tin

- Kú naờng ủaỷm nhaọn traựch nhieọm

- Kú naờng ủaởt muùc tieõu.

III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

 Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đối thoại, phương pháp đóng vai.

IV. Chuẩn bị:

- Giáo viên: + SGK, SGV GDCD lớp 9, giáo án

          + Nội dung bức thư Tổng bí thư Nông Đức Mạnh gửi thanh niên báo Nhân dân ngày 26- 03 -2003.

- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập.

V.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Giới thiệu bài mới:

Các em đã từng nghe cụm từ : CNH, HĐH đất nước trong thời kỳ hiện nay. Vậy CNH- HĐH đất nước là gỡ? mang ý nghĩa ra sao? Thanh niên phải có trách nhiệm nặng nề và vinh quang ntn? Chỳng ta vào bài học hụm nay.

3.Bài mới:

 

Hoạt động của GV - HS

Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp.

- Sử dụng phiếu học tập:

Hãy xác định nhiệm vụ của thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước Của thanh niên học sinh lớp 9?

-HS thảo luận- yêu cầu 1 em ghi tóm tắt lên bảng phụ

Hoạt động 2: Xác định phương                         hướng rèn luyện của bản thân.

-HS làm việc cá nhân

H: Để hoàn thành nhiệm vụ trên, cần phải rèn luyện như thế nào?

Hoạt động 3: Luyện tập

-Yêu cầu HS làm bài tập 6- SGK

- Bài tập tình huống:

Biểu hiện của một số thanh niên hiện nay như đua xe máy, lười học, nghiện ma tuý, ăn chơi.

-Yêu cầu HS viết lời thoại, phân vai trò chơi sắm vai.

 

I. Nội dung bài học:

1. Nhiệm vụ của thanh niên học sinh:

-Ra sức học tập tốt

-Rèn luyện toàn diện

-Xác định đúng lí tưởng của bản thân

-Hoàn thành tốt nhiệm vụ của người HS lớp 9

 

 

2. Phương hướng rèn luyện:

-Thực hiện tốt nhiệm vụ của Đoàn viên- thanh niên

-Tích cực tham gia hoạt động tập thể

-Xây dựng tập thể lớp vững mạnh

-Trao đổi nhóm về lí tưởng của thanh niên trong thời đại ngày nay

 

 

 

 

II. Bài tập:

a.Bài tập 6: Biểu hiện có trách nhiệm:

          a- b- d- đ- g- h

Biểu hiện thiếu trách nhiệm:

          c- e- i- k

b.Bài tập tình huống

4/ Củng cố:

Em co suy nghĩ gì về biểu hiện lười học lười suy nghĩ của một số thanh niên hiện nay?

5/ Dặn dò:

- Hoùc kỉ nội dung của bài học

- Hoàn thành các bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài 12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn: 12/1/15

Ngày dạy: 15/01/15

Tuần 21:                                                                                        

 

Tiết 20:  QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG HÔN NHÂN

 

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- HS hiểu được khái niệm hôn nhân và các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở Việt Nam.

-Các điều kiện để được kết hôn, các trường hợp cấm kết hôn

Quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng

-Ý nghĩa của việc cần nắm vững và thực hiện đúng quyền nghĩa vụ trong hôn nhân của công dân và tác hại của việc kết hôn sớm.

2.Kĩ năng:

-Phân biệt được hôn nhân hợp pháp và hôn nhân bất hợp pháp. Biết cách ứng xử trong những trường hợp liên quan đến quyền và nghĩa vụ về hôn nhân của bản thân.

-Không vi phạm quy định của pháp luật về hôn nhân và tuyên truyền trong gia đình, cộng đồng để mọi người cùng thực hiện.

3.Thái độ:

Tôn trọng quy định của pháp luật về hôn nhân, ủng hộ những việc làm đúng và phản đối những hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong  hôn nhân.

II.Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng tử duy phê phán

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ

- Kĩ năng thu thập và xử lý thõng tin

III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

 Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đối thoại.

IV. Chuẩn bị:

- Giáo viên: + SGK, SGV GDCD lớp 9, giáo án.

                    + Luật hôn nhân và gia đình năm 2000, một số thông tin có liên quan.

- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập.

V.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

Thanh niên giữ vai trò, vị trí như thế nào trong sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá?

2.Giới thiệu bài mới:

Bài hôm nay chỳng ta tiếp tục học về Phỏp luật, cụ thể đó là quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân.

3.Bài mới:

 

Hoạt động của GV - HS

Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu Đặt vấn đề

-HS nghiên cứu và trả lời các câu hỏi ở SGK

H: Vì sao nói tình yêu chân chính là cơ sở quan trọng của hôn nhân và hạnh phúc gia đình?

- HS thảo luận

- GV: Tình yêu chân chính xuất phát từ sự đồng cảm sâu sắc giữa hai người, là sự chân thành, tin cậy và tôn trọng lẫn nhau.

Hoạt động 2:  HS tìm hiểu những nguyên tắc của chếđộ hôn nhân ở Việt Nam

H:Chế độ hôn nhân ở Việt Nam được xác định trên những nguyên tắc nào?

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 3: Tìm hiểu các điều kiện để được kết hôn (nhiệm vụ, quyền của công dân)

H: Để được kết hôn cần có những điều kiện nào?

 

H: Hành vi nào là vi phạm pháp luật  trong hôn nhân? Liên hệ?

H: Vì sao pháp luật phải quy định chặt chẽ như vậy?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I. Nội dung bài học:

1. Những nguyên tắc của chế độ hôn nhân ở Việt Nam.

-Hôn nhân tiến bộ, 1 vợ, 1 chồng, vợ chồng bình đẳng.

-Hôn nhân giữa công dân Việt Nam, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được pháp luật bảo vệ.

-Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình.

2. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân.

-Nam từ 20, nữ từ 18 tuổi trở lên

-Tự nguyện, có đăng kí

-Bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau

-Cấm kết hôn trong một số trường hợp

 

4/ Củng cố:

Em có  nhận xét gì về hậu qủa của việc kết hõn sớm?

5/ Dặn dò:

 Tìm hiểu ở địa bàn em cư trú có những trường hợp nào vi phạm luật hôn nhân? Hậu quả như thế nào?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn: 19/1/15

Ngày dạy: 22/01/15

 

   Tuần 22:                                                                                               

 

Tiết 21:  QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG HÔN NHÂN (tt)

 

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- HS hiểu được khái niệm hôn nhân và các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở Việt Nam.

-Các điều kiện để được kết hôn, các trường hợp cấm kết hôn

- Quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng

-Ý nghĩa của việc cần nắm vững và thực hiện đúng quyền nghĩa vụ trong hôn nhân của công dân và tác hại của việc kết hôn sớm.

2.Kĩ năng:

-Phân biệt được hôn nhân hợp pháp và hôn nhân bất hợp pháp. Biết cách ứng xử trong những trường hợp liên quan đến quyền và nghĩa vụ về hôn nhân của bản thân.

-Không vi phạm quy định của pháp luật về hôn nhân và tuyên truyền trong gia đình, cộng đồng để mọi người cùng thực hiện.

3.Thái độ:

Tôn trọng quy định của pháp luật về hôn nhân, ủng hộ những việc làm đúng và phản đối những hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong  hôn nhân.

II.Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng tử duy phê phán

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ

- Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin

III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

  Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đối thoại; phương pháp đóng vai, phương pháp thảo luận nhóm.

IV. Chuẩn bị:

- Giáo viên: + SGK, SGV GDCD lớp 9, giáo án.

                     + Luật hôn nhân và gia đình năm 2000, một số thông tin có liên quan.

                     + Tình huống Pháp luật.

- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập, sưu tầm về một vài trường hợp vi phạm luật hôn nhân gia đình ở địa phương.

V.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

  a/ Em quan niệm như thế nào về tình yờu chân chính? Tình yêu không lành mạnh và hậu quả của tình yêu này?

b/Theo em để đảm bảo cho cuộc hôn nhân tốt đẹp thì phải đảm bảo những nguyên tắc gì? Vì sao lại phải tự nguyện?

2.Giới thiệu bài mới:

Hôm nay chúng ta tiếp tục đi sâu vào nghiên cứu về: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân.

3.Bài mới:

 

Hoạt động của GV - HS

Nội dung kiến thức cần đạtg kiến

Hoạt động 1: Yêu cầu HS làm việc cá nhân.

+Làm bài tập 1- SGK trang 43

+1 HS trình bày trên bảng phụ

+Lớp bổ sung, nhận xét

+GV đánh giá

   (Yêu cầu HS giải thích)

Hoạt động 2Thảo luận cả lớp        

( Theo cặp nhóm)

H: Trong quan hệ vợ- chồng cần tuân thủ những qui định nào? Giải thích vì sao?

-HS thảo luận- Phát biểu

-GV chốt ý:

 

H: Thanh niên- học sinh cần phải có trách nhiệm như thế nào trong tình yêu và hôn nhân?

-HS thảo luận- Phát biểu

-GV chốt ý:

Hoạt động 3Củng cố:

GV nêu tình huống:

      Hoà bị gia đình ép gả cho 1 gia đình nhà giàu có, khi mới 16 tuổi.

-Yêu cầu HS: Phân nhóm-Xây dựng kịch bản, viết lời thoại. Phân vai- Thể hiện tiểu phẩm

-Các nhóm chơi trò chơi sắm vai

-GV đánh giá, nhận xét

II. Bài tập:

Bài tập 1-SGK trang 43

-Các phương án lựa chọn:

   d-đ-g-h-i-k

-Không đồng ý:

   a-b-c-e-l-m

 

III.Thảo luận:

 

*Qui định của trách nhiệm vợ chồng:

-Vợ- chồng bình đẳng

-Có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình

-Vợ chồng phải tôn trọng danh dự, nhân phẩm và nghề nghiệp của nhau

*Trách nhiệm của thanh niên- học sinh:

-Có thái độ tôn trọng, nghiêm túc trong tình yêu và hôn nhân

-Không vi phạm qui định của pháp luật về hôn nhân

-Biết đánh giá đúng bản thân, hiểu được nội dung cơ bản, ý nghĩa của luật hôn nhân và gia đình.

 

4. Củng cố:

    Trong gia đình em, nếu thấy bố ngược đãi, hành hung mẹ. Em sẽ làm gì?

5. Dặn dò:

- Sưu tầm ca dao, tục ngữ nói về hôn nhân- gia đình.

- Tìm hiểu thêm về luật hôn nhân và gia đình.

 

 

 

 


Ngày soạn: 26/01/15

Ngày dạy: 29/01/15

  Tuần 23:                                                                                       

 

Tiết 22:  QUYỀN TỰ DO KINH DOANH VÀ NGHĨA VỤ ĐÓNG THUẾ

 

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: HS hiểu được:

-Thế nào là quyền tự do kinh doanh

-Thuế và nghĩa vụ đóng thuế của công dân

-Ý nghĩa, vai trò của thuế trong nền kinh tế quốc dân

2.Kĩ năng:

-  Nhận biết được một số hành vi vi phạm pháp luật về tự do kinh doanh và thuế. Biết vận động gia đình thực hiện tốt quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế

3.Thái độ:

- Biết tôn trọng, ủng hộ chủ trương của nhà nước và qui định của pháp luật trong lĩnh vực kinh doanh và thuế.

II.Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng tử duy phê phán

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ

- Kĩ năng thu thập và xử lý thõng tin

III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đối thoại.

IV. Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK, SGV GDCD lớp 9, giáo án.

- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập.

V.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

Yêu cầu 1 HS làm bài tập 6- SGK trang 44.

2.Giới thiệu bài mới:

Kinh doanh là 1 ngành sản xuất trong dịch vụ lao động. Vậy, công dân có quyền và nghĩa vụ gì trong kinh doanh? Chúng ta vào bài học hôm nay.

3.Bài mới:

 

Hoạt động của GV - HS

Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu phần Đặt vấn đề

-Yêu cầu 1 HS đọc tình huống 1

H: X đã có những hành vi vi phạm qui định của Nhà nước về kinh doanh?

- HS : trả lời cá nhân theo nội dung sgk

-1 HS đọc phần 2

H:Tại sao Nhà nước lại qui định các mức thuế suất chênh lệch nhau như vậy?

- HS : Thảo luận nhóm. trình bày

- GV : Giải thích nêu lý do...

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học

H: Em hiểu như thế nào là kinh doanh?

H: Hãy kể một số hoạt động kinh doanh mà em biết?

- HS : trả lời cá nhân theo nội dung sgk

H: Thế nào là quyền tự do kinh doanh?

H: Người kinh doanh phải tuân thủ theo những qui định nào?

- HS: Phải tuân theo những qui định của Nhà nước

H: Thuế là gì?

H: Thuế có ý nghĩa như thế nào? (ngân sách Nhà nước chi trả cho các mặt của đời sống xã hội, ổn định thị trường, điều chỉnh cơ cấu kinh tế, đầu tư phát triển kinh tế- văn hoá- xã hội)

- GV: Cho HS liên hệ và giảng giải, minh họa thêm về nội dung này. nêu một số trường hợp trốn thuế và cho HS đưa ra cách xử lý những trường hợp trên..

H: Công dân có trách nhiệm như thế nào?

Hoạt động 3: Luyện tập

-Yêu cầu HS làm việc cá nhân bài tập 3

-Gọi 2 em lên bảng trình bày

-Lớp bổ sung, nhận xét

Hoạt động 4: Củng c:

H: Kinh doanh là gì? Thế nào là tự do kinh doanh?

H: Thuế là gì? Thuế có vai trò gì trong việc phát triển đất nước?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I. Nội dung bài học:

1. Kinh doanh

 

2. Quyền tự do kinh doanh là quyền của công dân được:

-Lựa chọn hình thức tổ chức kinh tế ngành nghề

-Lựa chọn qui mô kinh doanh

-Phải tuân theo những qui định của Nhà nước

3. Thuế:

   Là khoản thu bắt buộc mà công dân và tổ chức kinh tế có nghĩa vụ nộp vào ngân sách Nhà nước

*Ý nghĩa:

-Ổn định thị trường

-Điều chỉnh cơ cấu kinh tế

-Đầu tư phát triển kinh tế- văn hoá- xã hội

4.Trách nhiệm của công dân:

-Sử dụng đúng quyền tự do kinh doanh

-Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng thuế

II. Bài tập:

Bài tập 3:

- Đáp án đúng: c-đ-e

 

 

4/ Củng cố:

Em thấy gia đình em ( nhân dân địa phương) em đã thực hiện tốt quyền kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế chưa?

5/ Dặn dò:

-Tìm hiểu việc kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ đóng thuế của công dân ở địa bàn nơi em cư trú

-Thanh niên- học sinh có trách nhiệm gì đối với vấn đề này?

 

 

 


Ngày soạn: 01/02/15

Ngày dạy: 05/02/15

Tuần 24:                                                                    

 

Tiết 23:  QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN

 

I.Mục tiêu:

1. Kiến thức: HS hiểu được:

-Lao động là gì?

-Ý nghĩa quan trọng của lao động đối với con người và xã hội.

-Nội dung quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.

2. Kĩ năng:

-Biết được các loại hợp đồng lao động.

-Một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia hợp đồng lao động.

-Điều kiện tham gia hợp đồng lao động.

3. Thái độ: Giáo dục HS:

-Lòng yêu lao động, tôn trọng người lao động.

-Tích cực, chủ động tham gia các công việc chung của trường, lớp.

-Biết lao động để có thu nhập cho chính mình, gia đình và xã hội.

II.Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng tư duy phê phán

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ

- Kĩ năng thu thập và xử lý thõng tin

III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

  Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đối thoại, phương pháp đóng vai.

IV. Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK, SGV GDCD lớp 9, giáo án. Hiến pháp 1992; Bộ luật lao động năm 2002.

- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập.

V.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Trong kinh doanh công dân có quyền và nghĩa vụ gì?

- Tình huống: Chị Liên đăng kí kinh doanh mặt hàng “Rượu- Bia- Thuốc lá” nhưng qua đợt kiểm tra đột xuất, đội quản lí thị trường xã H đã phát hiện chị Liên đã kinh doanh thên 6 mặt hàng không có trong doanh mục đăng kí.

H: Chị Liên có vi phạm quyền tự do kinh doanh không?

    Vi phạm điều gì?

2.Giới thiệu bài mới:

Điều 55 Hiến pháp năm 1992 của nước ta qui định “ Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân”. Để tìm hiểu về điều đó chúng ta đi vào bài học hôm nay.

3.Bài mới:

 

Hoạt động của GV - HS

Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Phân tích tình huống trong phần Đặt vấn đề

-HS: Làm việc nhóm tự nghiên cứu tình huống 1 và trả lời câu hỏi.

H: Việc ông An làm có lợi ích gì Có đúng mục đích hay không?

H: Em có suy nghĩ gì về việc làm của ông An?

Hoạt động 2: Tìm hiểu bộ Luật lao động

Ý nghĩa của bộ Luật lao động.

-GV : Sử dụng bảng phụ giới thiệu các quy định cơ bản (quyền và nghĩa vụ cơ bản của người lao động, người sử dụng lao động, hợp đồng lao động, các điều kiện liên quan: bảo hiểm, bảo hộ, bồi thường)

Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học

H: Em hiểu lao động là gì?Lao động có ý nghĩa như thế nào?

-Sử dụng tranh “Các hình thức lao động”. Giải thích.

Hoạt động 4: Củng c

  Cho HS tổ chức trò chơi sắm vai tình huống theồ hieọn chuỷ ủeà baứi hoùc.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I. Nội dung bài học:

1. Khái niệm:  Lao động: Là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội, là hoạt động chủ yếu, quan trọng của con người, là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước và nhân loại.

 

4. Củng cố:

  Bản thân em đã và đang tham gia các hình thức lao động nào? Kết qủa các hình thức lao động đó ra sao?

5. Dặn dò:

- Học khái niệm lao động? cho ví dụ?

- Tìm hiểu nội dung còn lại của bài học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn: 06/02/15

Ngày dạy: 12/02/15

Tuần 25:                                                                                        

 

Tiết 24:  QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN (tt)

 

I.Mục tiêu:

1. Kiến thức: HS hiểu được:

-Lao động là gì?

-Ý nghĩa quan trọng của lao động đối với con người và xã hội.

-Nội dung quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.

2. Kĩ năng:

-Biết được các loại hợp đồng lao động.

-Một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia hợp đồng lao động.

-Điều kiện tham gia hợp đồng lao động.

3. Thái độ: Giáo dục HS:

-Lòng yêu lao động, tôn trọng người lao động.

-Tích cực, chủ động tham gia các công việc chung của trường, lớp.

-Biết lao động để có thu nhập cho chính mình, gia đình và xã hội.

II.Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng tư duy phê phán

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ

- Kĩ năng thu thập và xử lý thõng tin

III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

 Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đối thoại, phương pháp đóng vai.

IV. Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK, SGV GDCD lớp 9, giáo án. Hiến pháp 1992; Bộ luật lao động năm 2002.

- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập. Sưu tầm mẫu hợp đồng lao động.

V.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

     Em hãy nêu vai trò ca lao động đối vi cuộc sng con người s phát triển ca xã hi?

2.Giới thiệu bài mới:

Tiết này chúng ta tiếp tục đi sâu nghiên cứu về: Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.

3.Bài mới:

 

Hoạt động của GV - HS

Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu quyền lao động của công dân và nghĩa vụ lao động của công dân

-Yêu cầu 1 HS đọc tình huống 2 ở phần Đặt vấn đề.

H:Bản cam kết giữa chị Ba và giám đốc công ti TNHH Hoàng Long có phải là hợp đồng lao động không?

H:Hãy nhận xét về hành vi tự ý thôi việc của chị Ba trong tình huống trên?

(Chị Ba đã vi phạm hợp đồng lao động)

H:Quyền lao động của công dân được thể hiện như thế nào?

H: Em hãy lấy một vài ví dụ thể hiện quyền lao động của công dân? cho ví dụ liên hệ?

Liên hệ: HS tuổi nhỏ làm việc nhỏ, tuỳ theo sức của mình.

 

 

Hoạt động 2: Tìm hiểu hợp đồng lao động

 

H: Qua tình huống 2, em hiểu hợp đồng lao động là gì?

- HS : Trao đổi nhóm trả lời

 

 

H: Nội dung cơ bản của hợp đồng lao động là gì?

-         HS : Trao đổi nhóm trả lời

 

 

Hoạt động 3: Xác định trách nhiệm của công dân

- HS làm việc cá nhân

- Cho hs đọc tư liệu tham khảo

 

 

Hoạt động 4: Luyện tập- Củng cố

Yêu cầu HS làm bài tập 3, bài tập 6 tại lớp. Cho HS tổ chức trò chơi sắm vai tình huống

      ( làm việc theo nhóm)

I. Nội dung bài học (tt):

2. Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân

 

*Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân.

 

*Quyền lao động của công dân được thể hiện:

-Tự do sử dụng sức lao động của mình để học nghề, tìm kiếm việc làm.

-Tự do lựa chọn nghề nghiệp có ích cho xã hội, đem lại thu nhập cho bản thân.

*Nghĩa vụ lao động của công dân:

-Lao động để tự nuôi sống bản thân, gia đình và góp phần tạo ra của cải, vật chất cho xã hội.

=> Lao động là nghĩa vụ đối với bản thân và gia đình, đồng thời là nghĩa vụ đối với xã hội, đất nước.

3. Hợp đồng lao động

-Sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ mỗi bên.

-Nguyên tắc:

         +Tự nguyện

         +Bình đẳng

-Nội dung:

+Công việc phải làm, thời gian, địa điểm

+Tiền lương, phụ cấp

+Các điều kiện bảo hiểm lao động, bảo hộ lao động

4. Trách nhiệm của công dân

-Tuyên truyền, vận động gia đình, xã hội thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ lao động.

-Đấu tranh chống các hiện tượng sai trái trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.

II. Bài tập:

Sửa bài tập 3, bài tập 6 tại lớp.

 

4. Củng cố:

  Em đã làm gì để thể hiện quyền và nghĩa vụ lao động của mình? Nêu ví dụ cụ thể?

5. Dặn dò:

- Tìm hiểu một số câu ca dao, tục ngữ nói về lao động.

- Ôn tập từ bài 10 đến bài 14. Tiết sau ôn tập kiểm tra viết 1 tiết.


Ngày soạn: 01/02/15

Ngày dạy: 05/02/15

Tuần 25:

 

                           Tiết 24:     ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT                    

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Ôn tập kiến thức từ tiết 10 – tiết 23.

- Phát hiện những phần HS chưa nắm vững để có hướng bổ sung, điều chỉnh phương pháp giảng dạy cho phù hợp..

2.Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng làm bài trắc nghiệm, tự luận, liên hệ thực tế…

3.Thái độ:

- Nghiêm túc, tích cực, tự giác trong học tập.

II.Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

   Kĩ năng tư  phê phán, .kĩ năng so sánh , kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin.

III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Thảo luận nhóm, tư duy, trình bày bài……..

IV.Chuẩn bị:

   - Giỏo viờn: Bảng phụ ghi tóm tắt nội dung chính từng bài.

   - Học sinh:  Xem bài ở nhà.

V. Tiến trỡnh dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:  Thụng qua

2/ Giới thiệu:  GV giới thiệu trực tiếp.

3/ Bài ụn tập:

Hoạt động của GV - HS

Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Nhúm

Chia lớp ra làm 7 nhúm. Mỗi nhóm tìm hiểu và ôn lại lý thuyết của 1 bài:

GV kiểm tra bằng cách đặt bất cứ câu hỏi nào trong bài cho nhóm trả lời. Có những câu hỏi nâng cao, mở rộng để HS cùng suy nghĩ. Nếu nhóm trả lời không được thì các nhóm khác có quyền trả lời.

Tuyên dương nhóm nắm vững kiến thức nhất và hoạt động tích cực nhất.

-Ôn lại các quy tắt khi tham gia giao thông đối với người đi bộ, đi xe đạp, đi xe máy.

Chuyển ý

Hoạt động 2: Tập thể

- Làm tất cả các bài tập trong SGK.

- Đối với các bài dễ, thuộc dạng trắc nghiệm: HS tự làm.

- Các bài tập khó, tình huống: GV hướng dẫn, gợi ý cho HS.

   Tổng kết.

I/ Lý thuyết:

Từ tiết 10: Năng động, sáng tạo, đến tiết 23: Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.

 

 

 

 

 

 

 

 

II/ Bài tập:

- Chú ý các bài tập tình huống

- Bài tập dạng hiểu biết

  4/ Dặn ḍò: GV nhận xét về quá trình ôn tập của HS. Nhắc lại 1 số yêu cầu khi làm bài.

 

TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG

Lớp : . . . . . . . . . . . . . .

Họ , tên : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ……….

 

     KIỂM TRA 1 TIẾT

           Môn : GDCD - LỚP 9

Thời gian : 45 phút ( không kể giao đề)

 

ĐIỂM

 

I/ Phần trắc nghiệm:  ( 3 điểm )

* Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước nội dung đúng

u 1: Biểu hiện thiếu trách nhiệm của thanh niên:

     A/ Có ý thức giúp đỡ mọi người.

     B/ Học tập về quyền lợi của bản thân.

     C/ Tích cực tham gia các hoạt động tập thể xã hội.

     D/ Nỗ lực học tập, rèn luyện toàn diện.

u 2: Trong các quyền sau, quyền nào là quyền lao động:

     A/ Quyền sử dụng đất                                        B/ Quyền khiếu nại và quyền tố cáo.

     C/ Quyền tự do ngôn luận                                  D/ Quyền được thành lập công ti.

u 3: Điền vào chỗ ( ……. ) những nội dung đúng:

a/ Kinh doanh là hoạt động …………………………………………………………..và trao đổi hàng hóa nhằm mục đích thu lợi nhuận.

b/ Chúng ta phải có thái độ ………………………………………………………. trong tình yêu và hôn nhân.

u 4: Nối nội dung ở cột A với nội dung ở cột B cho phù hợp:

A

B

Nối

1-Công dân có quyền tự do hôn nhân theo quy định của pháp luật.

a-Trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

 

1

2-Có ý thức học tập, tìm hiểu nghiên cứu khoa học kĩ thuật.

b-Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân.

 

2

3-Các cơ sở sản xuất không được nhận người dưới 15 tuổi vào làm việc.

c-Nghĩa vụ của người kinh doanh.

 

3

4-Người kinh doanh phải có nghĩa vụ đóng thuế cho nhà nước.

d-Nghĩa vụ của người lao động.

 

4

e-Nghĩa vụ của người sử dụng lao động.

 

II/ Phần tự luận: ( 7 điểm )

u 1: Thế nào là lao động? Có những hình thức lao động nào? Lấy ví dụ minh họa? ( 2 điểm )

u 2: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân được pháp luật quy định như tế nào?                                                                                                                         ( 3 điểm )

u 3:nh huống ( 2 điểm )

Gia đình bà Hoa mở cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng ( có đăng kí kinh doanh ) nhưng bà Hoa bán thêm cả các mặt hàng điện tử. Hàng tháng bà Hoa vẫn nộp đầy đủ thuế đối với các mặt hàng vật liệu xây dựng, nhưng không đóng thuế các mặt hàng điện tử. Theo bà Hoa những mặt hàng kinh doanh không có trong giấy phép kinh doanh thì không phải nộp thuế.

-Lời giải thích của bà Hoa đúng hay sai? Vì sao?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

MễN: GDCD 9 – ĐỀ A

 

I/ Phần trắc nghiệm: ( 3 điểm )

Cõu 1:  B          ( 0.5 đ )

Cõu 2:  D          ( 0.5 đ )

Cõu 3:    a/ Sản xuất, dịch vụ                   ( 0.5 đ )

              b/ Thận trọng, nghiêm túc          ( 0.5 đ )

Cõu 4: Nối mỗi ý đúng được 0.25 đ.

         1 b           2 a             3 e                  4 c

II/ Phần tự luận:  ( 7 điểm )

Cõu 1: 

*Khái niệm lao động:

-Là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần cho xó hội. ( 0.75 đ )

-Là hoạt động chủ yếu, quan trọng nhất của con người, là nhân tố quyết định sự tồn tại, phát triển của đất nước và nhân loại. ( 0.75 đ )

*Cỏc hỡnh thức lao động:  ( 0.5 đ )

-Lao động trí óc: Giáo viên, bác sĩ…

-Lao động chân tay: Làm nông…

Cõu 2: Quyền và nghĩa vụ của cụng dõn trong hụn nhõn:

a/ Được kết hôn: ( 0.75 đ )

-Nam từ 20, nữ từ 18 tuổi trở lờn.

-Việc kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định.

-Đăng kí tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b/ Cấm kết hôn:  ( 2.25 đ )

-Người đang có vợ hoặc có chồng.

-Người mất năng lực hành vi dân sự.

-Người có cùng dũng mỏu trực hệ, giữa những người có họ trong phạm vi 3 đời.

-Giữa cha mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

-Giữa những người cùng giới tính.

Cõu 3: Giải quyết tỡnh huống

-Lời giải thích của bà Hoa là sai ( 0.5 đ )

-Những sai phạm của bà Hoa: Không kê khai đầy đủ các mặt hàng kinh doanh và không đóng thuế đầy đủ. ( 1.5 đ )

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHềNG GD&ĐT ĐỨC LINH                          ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

TRƯỜNG THCS Vế ĐẮT                               Môn: GDCD – Lớp 9

            Đề số: 2                                                 ( Tuần 27 – Tiết 26 theo PPCT )

 

 

Họ và tờn: ………………………….

Lớp:……..

 

         Điểm

      Lời phờ của thầy ( cụ )

 

I/ Phần trắc nghiệm: ( 3 điểm )

Cõu 1: Pháp luật cấm kết hôn trong trường hợp

   A/ Người có bệnh HIV/ AIDS.                              B/ Người có họ trong phạm vi ba đời.

   C/ Người không đồng giới.                                    D/ Người có năng lực hành vi dân sự.

Cõu 2: Đối tượng nào sau đây phải chịu thuế thu nhập đặc biệt:

     A/ Dịch vụ tư vấn pháp luật.

     B/ Sản xuất nước sạch, đồ dùng dạy học.

     C/ Sản xuất ụ tụ từ 5 chỗ ngồi trở lờn.

     D/ Xuất và nhập khẩu lương thực, thực phẩm.

Cõu 3: Điền vào chỗ ( ……. )  những nội dung đúng:

a/ Thanh niờn phải là ……………………………………………………… vỡ họ là những người được đào tạo, giáo dục toàn diện.

b/ Lao động là ……………………………………………………………. của mỗi công dân đối

với tổ quốc.

Cõu 4: Nối nội dung ở cột A với nội dung ở cột B cho phự hợp:

A

B

Nối

1-Công dân được lựa chọn hỡnh thức tổ chức kinh tế.

a-Quyền của người sử dụng lao động.

 

1

2-Công dân được thuê mướn lao động theo sự thỏa thuận của hai bên.

b-Quyền của cụng dõn trong hụn nhõn.

 

2

3-Công dân có quyền được học nghề, tự do lựa chọn việc làm.

c-Trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

 

3

4-Công dân có quyến kết hôn với người nước ngoài.

d-Quyền của người lao động.

 

4

e-Quyền của người kinh doanh.

 

II/ Phần tự luận: ( 7 điểm )

Cõu 1: Hợp đồng lao động là gỡ? Nội dung của hợp đồng lao động?  ( 2 điểm )

Cõu 2: Thuế là gỡ? í nghĩa của thuế? Hóy cho biết trỏch nhiệm của cụng dõn ? ( 3 điểm )

Cõu 3: Tỡnh huống  ( 2 điểm )

Lam và Tuấn yờu nhau đó lõu. Khi 2 người thưa chuyện với gia đỡnh thỡ mẹ Lam nhất định không đồng ý vỡ cho rằng Tuấn ớt tuổi hơn Lam, nếu lấy nhau sau này Lam sẽ già hơn chồng và sẽ không hạnh phúc. Lam và Tuấn giải thích mói nhưng mẹ Lam vẫn không đồng ý. Theo bà, con cỏi phải nghe lời cha mẹ, bà cũn dọa sẽ từ con nếu Lam cứ làm theo ý mỡnh.

a/ Mẹ Lam có quyền ngăn cản việc kết hôn của Lam và Tuấn không? Vỡ sao?

b/ Lam và Tuấn cú thể làm gỡ để thực hiện được ý nguyện của mỡnh?

 

 

 

 

 

 

 

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

MÔN: GDCD 9 – ĐỀ 2

 

I/ Phần trắc nghiệm:  ( 3 điểm )

Cõu 1:   B          ( 0.5 đ )

Cõu 2:   C          ( 0.5 đ )

Cõu 3:     a/ Lực lượng nũng cốt.          ( 0.5 đ )

                b/ Nghĩa vụ thiêng liêng.      ( 0.5 đ )

Cõu 4: Nối mỗi ý đúng được 0.25 đ

        1 e                     2 a                    3 d                      4 b

II/ Phần tự luận: ( 7 điểm )

Cõu 1

*Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

( 0.75 đ )

*Nội dung:  ( 1.25 đ )

-Công việc phải làm, thời gian, địa điểm.

-Tiền lương, chế độ bảo hiểm đối với người lao động.

-Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động.

-Quyền và nghĩa vụ của các bên kí kết hợp đồng.

-Thời gian hợp đồng.

Cõu 2:

*Thuế là 1 phần thu nhập mà công dân và tổ chức kinh tế có nghĩa vụ nộp vào ngân sách nhà nước để chi tiêu cho những công việc chung. ( 0.75 đ )

*Ý nghĩa:  ( 0.75 đ )

-Ổn định thị trường.

-Điều chỉnh cơ cấu kinh tế.

-Đảm bảo phát triển kinh tế theo đúng định hướng nhà nước.

*Trách nhiệm của công dân: ( 1.5 đ )

-Sử dụng đúng đắn quyền tự do kinh doanh và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng thuế.

-Tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện đúng.

-Đấu tranh với những hiện tượng tiêu cực trong kinh doanh và thuế.

Cõu 3: Giải quyết tỡnh huống

a/ Mẹ Lam không có quyền ngăn cản việc kết hôn vỡ trường hợp của Lam và Tuấn không vi phạm pháp luật nên họ được quyền kết hôn với nhau.  ( 1 đ )

-Lam và Tuấn phải nhờ chính quyền địa phương giải thớch và can thiệp dựm.  ( 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn: 09/3/15

Ngày dạy: 12/3/15

 

     Tuần 27:                                                                          

 

Tiết 26:  VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÍ CỦA CÔNG DÂN

 

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- HS hiểu được thế nào là vi phạm pháp luật.

- Phân biệt được các khái niệm vi phạm pháp luật.

- Khái niệm trách nhiệm pháp lí và ý nghĩa của việc áp dụng trách nhiệm pháp lí.

2.Kĩ năng:

- Biết xử sự phù hợp với quy định của pháp luật.

- Phân biệt được hành vi tôn trọng pháp luật và vi phạm pháp luật để có thái độ và cách xử sự phù hợp.

3.Thái độ:

- Hình thành ý thức tôn trọng pháp luật, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.

- Tích cực ngăn ngừa và đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật.

II.Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng tư duy phê phán

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ không tham gia vào các hành vi vi phạm pháp luật

- Kĩ năng thu thập và xử lý thõng tin

III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đối thoại, phương pháp đóng vai.

IV. Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK, SGV GDCD lớp 9, giáo án. Hiến pháp 1992 Bộ luật dân sự 1999, Bộ luật  giao thông đường Bộ, Pháp lệnh xử phạt hành chính 2002.

- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập.

V.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Giới thiệu bài mới:

   Chúng ta đã nghe những thuật ngữ vi phạm hành chính, vi phạm pháp luật.Vậy hiểu vấn đề đó như thế nào?

3.Bài mới:

 

Hoạt động của GV - HS

Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu các hành vi vi phạm pháp luật

GV sử dụng bảng phụ giới thiệu 3 trường hợp:

1.A rất ghét B, có ý định đánh B một trận thật đau cho bỏ ghét.

2.Một người uống rượu say đi xe máy và gây tai nạn.

3.Một em bé (5 tuổi) nghịch lửa làm cháy một số đồ dùng của nhà bên cạnh.

H:Các hành vi trên có vi phạm pháp luật không?

-HS thảo luận

GV chốt: Trường hợp 1, 3 không vi phạm pháp luật.

H:Vì sao?      => Phân tích

H:Vậy để xác định 1 hành vi vi phạm pháp luật cần căn cứ vào những yếu tố nào?

 

 

 

Hoạt động 2: Nhận biết hành vi vi  phạm pháp luật

-Yêu cầu HS giải quyết tình huống ở SGK

-GV chốt 4 loại vi phạm pháp luật

 

-Phân lớp thành 4 nhóm và yêu cầu lấy ví dụ (1 nhóm 1 loại vi phạm pháp luật)

-HS đọc tư liệu tham khảo ở SGK trang 54.

Hoạt động 3: Luyện tập

-HS làm việc cá nhân bài tập 1 trang 55.

-Gọi 1 HS lên bảng trình bày.

Cuỷng coỏ:

- Em hiểu thế nào là vi phạm pháp luật ?

- Các loại vi phạm pháp luật? Cho ví dụ.

- Cho HS tổ chức trò chơi sắm vai tình huống thể hiện của bài học.

 

 

I. Nội dung bài học:

1. Thế nào là vi phạm pháp luật?

*Đó phải là một hành vi (có thể là một hành động cụ thể hoặc không cụ thể), nếu chỉ là ý định, ý tưởng thì không coi là hành vi vi phạm.

*Các hành vi đó trái với pháp luật quy định.

  Thể hiện:

-Không thực hiện những điều pháp luật quy định.

-Thực hiện không đúng.

-Làm những điều mà pháp luật cấm.

*Người thực hiện hành vi có lỗi.

*Người thực hiện hành vi là người có năng lực trách nhiệm pháp lí (nhận thức và điều khiển được việc mình làm)

2. Nhận biết các loại vi phạm pháp luật

-Vi phạm pháp luật hình sự

-Vi phạm pháp luật hành chính

-Vi phạm pháp luật dân sự

-Vi phạm pháp luật kỉ luật

 

 

 

II. Bài tập

 

   Bài tập 1/55

 

4. Củng cố:

Căn cứ vào các hành vi vi phaùm pháp luật vừa học, em thấy học sinh trong trường mình hay vi phạm vào hành vi nào?

5. Dặn dò:

- Lấy thêm ví dụ để phân biệt các loại vi phạm pháp luật?

- Tìm hiểu: “Trách nhiệm pháp lí của công dân”

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn: 09/3/15

Ngày dạy: 19/3/15

Tuần 28:                                                                            

 

Tiết 27: VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÍ CỦA CÔNG DÂN (tt)

 

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- HS hiểu được thế nào là vi phạm pháp luật.

- Phân biệt được các khái niệm vi phạm pháp luật.

- Khái niệm trách nhiệm pháp lí và ý nghĩa của việc áp dụng trách nhiệm pháp lí.

2.Kĩ năng:

- Biết xử sự phù hợp với quy định của pháp luật.

- Phân biệt được hành vi tôn trọng pháp luật và vi phạm pháp luật để có thái độ và cách xử sự phù hợp.

3.Thái độ:

- Hình thành ý thức tôn trọng pháp luật, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.

- Tích cực ngăn ngừa và đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật.

II.Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng tư duy phê phán

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ không tham gia vào các hành vi vi phạm pháp luật

- Kĩ năng thu thập và xử lý thõng tin

III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

 Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đối thoại, phương pháp đóng vai.

IV. Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK, SGV GDCD lớp 9, giáo án. Hiến pháp 1992 Bộ luật dân sự 1999, Bộ luật  giao thông đường Bộ, Pháp lệnh xử phạt hành chính 2002.

- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập.

V.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

H: Em hiểu thế nào là vi phạm pháp luật? Các yếu tố để xác định hành vi vi phạm pháp luật?

H: Phân biệt các loại vi phạm pháp luật? Lấy ví dụ.

2.Giới thiệu bài mới:

  Hôm nay chúng ta tiếp tục đi sâu tỡm hiểu về: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý của công dân.

3.Bài mới:

 

Hoạt động của GV - HS

Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: m hiểu khái niệm           " Trách nhiệm pháp lí "

- Sử dụng bảng phụ 3 tình huống ở tiết 1.

H: Tại sao tình huống 3 không vi phạm pháp luật? (Đó là người không có năng lực trách nhiệm pháp lí)

H: Vậy trách nhiệm pháp lí là gì?

Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại trách nhiệm pháp lí

HS làm việc cá nhân

Nghiên cứu mục b- Nội dung bài học

H: Có mấy loại trách nhiệm pháp lí?

Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của quy định áp dụng trách nhiệm pháp lí

 

H: Quy định áp dụng trách nhiệm pháp lí có ý nghĩa gì?

- HS: Da vào nội dung sgk trả lời

 

 

 

H: Công dân có trách nhiệm như thế nào?

- HS: Dựa vào nội dung sgk trả lời

 

H: Đối với HS cần phải làm gì?

- HS: Trình bày cá nhân

 

- Yêu cầu HS làm bài tập 1- 5- 6 tại lớp

- GV : Bổ sung, nhận xét

- Cho HS tổ chức trò chơi sắm vai tình huống thể hiện của bài học

3. Trách nhiệm pháp lí

 

- Là sự áp dụng các biện pháp cưỡng chế của Nhà nước về hình thức- Là sự bắt buộc thực hiện quy định của pháp luật.

 

 

4. Các loại trách nhiệm pháp lí

- Trách nhiệm hình sự

- Trách nhiệm dân sự

- Trách nhiệm kỉ luật

 

5. Ý nghĩa của trách nhiệm pháp lí

- Trừng phạt, ngăn ngừa, cải tạo, giáo dục người vi phạm pháp luật.

- Giáo dục ý thức tôn trọng và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật.

- Răn đe mọi người không được vi phạm pháp luật.

- Hình thành, bồi dưỡng lòng tin vào pháp luật và công lí.

- Ngăn chặn, hạn chế, xoá bỏ vi phạm pháp luật.

6. Trách nhiệm công dân

- Chấp hành nghiêm chỉnh hiến pháp, pháp luật.

- Đấu tranh hành vi vi phạm hiến pháp và pháp luật.

* Đối với HS:

- Tuyên truyền, vận động mọi người

- Có lối sống lành mạnh, học tập, lao động tốt

- Tránh xa tệ nạn xã hội

- Đấu tranh chống các hiện tượng xấu, vi phạm pháp luật.

 

 

4. Củng cố:

Căn cứ vào các hành vi vi phạm pháp luật vừa học, em thấy học sinh trong trường mình hay vi phạm vào hành vi nào?

5. Dặn dò:

- Làm bài tập 2- 3- 4 SGK

- Xem trước bài 16

- Đọc một số điều của Hiến pháp 1992

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn: 21/3/15

Ngày dạy:26/3/15

 

Tuần 29:                                                                                       

 

Tiết 28:  QUYỀN THAM GIA QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC, QUẢN LÍ XÃ HỘI CỦA CÔNG DÂN

 

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

Hiểu được nội dung quyền tham gia quản lí Nhà nước, quản lí xã hội của công dân, cơ sở của quyền tham gia quản lí Nhà nước và quản lí xã hội của công dân.

2.Kĩ năng:

Biết cách thực hiện quyền tham gia quản lí Nhà nước và quản lí xã hội của công dân, tự giác, tích cực tham gia vào các công việc chung của trường, lớp và địa phương.

3.Thái độ:

Có lòng tin yêu và tình cảm đối với Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

II.Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng tư duy phê phán

- Kĩ năng thu thập và xử lý thõng tin

III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đối thoại, phương pháp thảo luận nhóm.

IV. Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK, SGV GDCD lớp 9, Hiến pháp 1992.

- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập.

V.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

Hành vi nào sau đây chịu trách nhiệm đạo đức, trách nhiệm pháp lí?

 

Hành vi vi phạm

Trách nhiệm

đạo đức

Trách nhiệm pháp lí

Không chăm sóc bố mẹ khi đau ốm

 

 

Đi xe máy chưa đủ tuổi, không có bằng lái

 

 

Ăn cắp tài sản nhà nước

 

 

Lấy cắp bút của bạn

 

 

Giúp người lớn vận chuyển ma tuý

 

 

 

2.Giới thiệu bài mới:

  Để biết được quyền tham gia quản lí Nhà nước, quản lí xã hội của công dân như thế nào. Thầy trò chúng ta đi vào bài mới hôm nay.

3.Bài mới:

 

Hoạt động của GV - HS

Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin

-Yêu cầu HS làm việc cá nhân:

Đọc phần Đặt vấn đề

Trả lời câu hỏi gợi ý sgk

 

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học

H: Nêu nội dung của quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội? Ví dụ.

(Nhóm 1)

H: Cách thực hiện quyền tham gia quyền tham gia quản lí Nhà nước, xã hội? Ví dụ. (Nhóm 2)

H: Nhà nước tạo điều kiện, đảmbảo gì cho công dân? (Nhóm 3)

H: Ý nghĩa của quyền tham gia quản lí Nhà nước , quản lí xã hội?

(Nhóm 4)

- HS thảo luận theo nhóm

- Cử đại diện trình bày

- Bổ sung, nhận xét.

 

 

 

 

 

I. Nội dung bài học:

1. Quyền tham gia quản lí Nhà nước  và xã hội của công dân là gì?

-Tham gia xây dựng bộ máy Nhà nước và tổ chức xã hội

-Tham gia bàn bạc công việc chung

-Tham gia thực hiện và giám sát, đánh giá việc thực hiện và các hoạt động các công việc chung của Nhà nước, xã hội.

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Củng cố:

  Ở trường, lớp, địa phương em đã thể hiện quyền tham gia qủan lý Nhà nước và xã hội của mình như thế nào?

5. Dặn dò:

- Tìm hiểu phương hướng thực hiện, ý nghĩa của quyền tham gia quản lí Nhà nước, xã hội.

- Đọc một số điều của Hiến pháp 1992

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày soạn: 28/3/15

Ngày dạy: 02/4/15

Tuần 30:                                                                                   

 

Tiết 29:  QUYỀN THAM GIA QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC, QUẢN LÍ XÃ HỘI CỦA CÔNG DÂN (tt)

 

I. Mục tiêu:

1.Kiến thức:

Hiểu được nội dung quyền tham gia quản lí Nhà nước, quản lí xã hội của công dân, cơ sở của quyền tham gia quản lí Nhà nước và quản lí xã hội của công dân.

2.Kĩ năng:

Biết cách thực hiện quyền tham gia quản lí Nhà nước và quản lí xã hội của công dân, tự giác, tích cực tham gia vào các công việc chung của trường, lớp và địa phương.

3.Thái độ:

Có lòng tin yêu và tình cảm đối với Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

II.Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng tư duy phê phán

- Kĩ năng thu thập và xử lý thõng tin

III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

  Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đối thoại, phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp đóng vai.

IV. Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK, SGV GDCD lớp 9, Hiến pháp 1992.

- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập.

V.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

Nêu nội dung của quyền tham gia quản lí Nhà nước, quản lí xã hội của công dân.

Lấy ví dụ minh hoạ.

2.Giới thiệu bài mới:

   Tiết học hôm nay chúng ta đi sâu tìm hiểu quyền tham gia quản lí Nhà nước, quản lí xó hội của công dân như thế nào.

3.Bài mới:

 

Hoạt động của GV - HS

Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1:Tìm hiểu nội dung bài học(tt)

H: Sự tham gia quản lý Nhà nước và xã hội ta được thể  hiện bằng cách nào?Lấy ví dụ?

- HS: Thảo luận trả lời

+ Tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội

 Tham gia ứng cử vào Hội đồng nhân dân)

+ Góp ý xây dựng, phát triển kinh tế địa phương

Góp ý việc làm của cơ quan quản lí Nhà nước trên báo)

H: Quyền tham gia quản lí Nhà nước, quản lí xã hội có ý nghĩa như thế nào?

(Quyền làm chủ của công dân:

- Làm chủ tự nhiên

- Làm chủ xã hội

- Làm chủ bản thân)

 

H: Nhà nước đảm bảo quyền tham gia quản lí Nhà nước của công dân bằng cách nào?

 

 

H: Công dân cần phải làm gì?

 

 

 

 

H: HS cần phải làm gì?

 

 

 

 

 

Hoạt động 2: Luyện tập :

Yêu cầu HS làm bài tập 1 ở SGK trang 59.

- GV : Bổ sung, nhận xét

- Cho HS tổ chức trò chơi sắm vai tình huống thể hiện chung của bài học.

2. Phương thức thực hiện:

*Trực tiếp:

  Tự mình tham gia các công việc thuộc về quản lí Nhà nước, quản lí xã hội.

 

*Gián tiếp:

  Thông qua Đại biểu của công dân để họ kiến nghị lên cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

 

 

3. Ý nghĩa của quyền tham gia quản lí Nhà nước, xã hội của công dân

-Đảm bảo cho công dân quyền làm chủ tạo nên sức mạnh tổng hợp trong công việc xây dựng và quản lí đất nước.

-Công dân có trách nhiệm tham gia các công việc của Nhà nước, xã hội để đem lại lợi ích cho bản thân, xã hội.

4. Điều kiện đảm bảo để thực hiện quyền tham gia quản lí Nhà nước, quản lí xã hội

*Nhà nước:

-Qui định bằng pháp luật

-Kiểm tra, giám sát việc thực hiện

*Công dân:

-Hiểu rõ nội dung, ý nghĩa và cách thực hiện.

-Nâng cao phẩm chất, năng lực và tích cực tham gia thực hiện tốt.

*Học sinh:

-Học tập, lao động tốt

-Tham gia góp ý, xây dựng lớp, Chi Đoàn

-Tham gia các hoạt động ở địa phương (xây dựng nhà tình nghĩa, tuyên truyền kế hoạch hoá, bài trừ tệ nạn xã hội)

II. Bài tập :

Bài tập 1 ở SGK trang 59.

Đáp án: Tất cả các quyền sau đều thể hiện quyền tham gia quản lí Nhà nước, xã hội của công dân:

- Quyền bầu cử đại biểu Quốc hội- Đại biểu Hội đồng nhân dân; quyền ứng cử.

- Quyền khiếu nại, tố cáo; quyền giám sát, kiểm tra.

 

4. Củng cố:

  Ở trường, lớp, địa phương em đã thể hiện quyền tham gia qủan lý Nhà nước và xã hội của mình như thế nào?

5. Dặn dò:

 Tìm hiểu phương hướng thực hiện, ý nghĩa của quyền tham gia quản lí Nhà nước, xã hội.

- Làm bài tập 3, 4, 5, 6 SGK trang 59, 60

- Đọc trước bài 17

- Tìm hiểu luật “Nghĩa vụ quân sự”

- Sưu tầm tranh ảnh về bảo vệ Tổ quốc

 

 

Ngày soạn: 02/4/15

Ngày dạy: 09/4/15

Tuần 31:                    

 

Tiết 30:   NGHĨA VỤ BẢO VỆ TỔ QUỐC

 

I. Mục tiêu:

1.Kiến thức: HS hiểu được:

-Vì sao cần phải bảo vệ Tổ quốc?

-Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của công dân?

-Trách nhiệm của công dân?

2.Kĩ năng:

-Thường xuyên rèn luyện sức khoẻ, luyện tập quân sự, tham gia các hoạt động bảo vệ trật tự, an ninh ở nơi cư trú và trường học.

-Tuyên truyền, vận động bạn bè và người thân thực hiện tốt nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

3.Thái độ:

-Tích cực tham gia các hoạt động thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

-Sẵn sàng làm nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc khi đến độ tuổi qui định.

II.Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng ra quyết định

- Kĩ năng tư duy phê phán

- Kĩ năng thu thập và xử lý thõng tin

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý thức của bản thân về nghĩa vụ bảo vệ Tổ Quốc.

III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

   Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đối thoại, phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp đóng vai.

IV. Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK, SGV GDCD lớp 9. Luật nghĩa vụ quân sự- Hiến pháp 1992- Luật hình sự.

- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập.

V.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

A. HS lớp 9 có quyền tham gia góp ý về quyền trẻ em không?

    a. Được quyền tham gia.

    b. Đây là việc của phụ huynh và thầy cô giáo.

B . Nêu ví dụ về việc làm trực tiếp, gián tiếp của bố mẹ em thực hiện quyền tham gia quản lí

     Nhà nước, xã hội.

2.Giới thiệu bài mới:

  Dẫn bài “Thơ thần” của Lí Thường Kiệt và câu nói khẳng định chân lí của Bác Hồ “Không có gì quí hơn độc lập, tự do” để chuyển tiếp trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ Tổ quốc.

3.Bài mới:

 

Hoạt động của GV - HS

Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu phần Đặt vấn đề.

HS quan sát ảnh ở SGK

- HS giới thiệu tranh, ảnh sưu tầm.

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học.

- GV : Cho lớp thảo luận theo  nhóm Nhóm 1: Thế nào là bảo vệ Tổ quốc?

 

Nhóm 2: Vì sao phải bảo vệ Tổ quốc?

 

 

 

 

Nhóm 3: Bảo vệ Tổ quốc bao gồm những nội dung gì?

 

 

 

Nhóm 4: HS cần phải làm gì để bảo vệ Tổ quốc?

H: HS cần có trách nhiệm như thế nào trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc?

GV kết luận: Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quí của công dân. Nghĩa vụ và quyền thiêng liêng đó được thể hiện trong hệ thống pháp luật Việt Nam (Luật nghĩa vụ quân sự)

- GV giới thiệu luật nghĩa vụ quân sự- Hiến pháp 1992- Luật hình sự.

Hoạt động 3: Luyện tập

- Yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK .

- Cho HS tổ chức trò chơi sắm vai tình huống thể hiện chung của bài học.

 

 

 

 

 

I. Nội dung bài học :

1. Bảo vệ Tổ quốc là:

Bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ chế độ XHCN và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Vì sao phải bảo vệ Tổ quốc?:

-Non sông, đất nước ta do cha ông bao đời đổ mồ hôi, xương máu khai phá, bồi đắp.

-Hiện nay vẫn còn nhiều thế lực thù địch đang âm mưu thôn tính Tổ quốc ta.

3. Bảo vệ Tổ quốc bao gồm các nội dung:

-Xây dựng lực lượng quốc phòng toàn dân

-Thực hiện nghĩa vụ quân sự

-Thực hiện chính sách hậu phương, quân đội

-Bảo vệ trật tự an nunh- xã hội

4. Trách nhiệm của học sinh :

-Học tập, tu dưỡng đạo đức

-Rèn luyện sức khoẻ, luyện tập quân sự

-Tích cực tham gia phong trào trật tự an ninh trường học, nơi cơ trú

-Sẵn sàng làm nhiệm vụ quân sự, vận động người khác làm tốt nghĩa vụ quân sự

 

 

 

 

 

II. Luyện tập :

Bài tập 1 SGK (Đáp án a, c, d, đ, e, h, i)

 

 

4. Củng cố:

  Ở  trường, lớp, địa phương em đã làm gì để thể hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mình?

5. Dặn dò:

- Làm bài tập còn lại  trong  SGK.

- Đọc trước bài: Sống có đạo đức và tuân theo pháp luật.

 

 

 

Ngày soạn: 10/4/15

Ngày dạy:16/4/15

Tuần 32                                                                                

 

Tiết 31:   SỐNG CÓ ĐẠO ĐỨC VÀ TUÂN THEO PHÁP LUẬT

I. Mục tiêu:

1.Kiến thức: HS hiểu được:

- Thế nào là sống có đạo đức và tuân theo pháp luật?

- Mối quan hệ giữa sống có đạo đức và tuân theo pháp luật.

- Phương pháp rèn luyện.

2.Kĩ năng:

- Biết giao tiếp, ứng xử có văn hoá, có đạo đức và tuân theo pháp luật; biết phân biệt hành động đúng sai về đạo đức, pháp luật.

- Tuyên truyền, giúp đỡ những người xung quanh sống có đạo đức, có văn hoá, tuân theo pháp luật.

3.Thái độ: Phát triển những tình cảm lành mạnh đối với mọi người xung quanh.

II.Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng ra quyết định

- Kĩ năng tư duy phê phán

- Kĩ năng thu thập và xử lý thõng tin<