Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

Nguyễn Quốc Việt – Trường THPT Nguyễn Tất Thành, Gia Lai

Bài 1: (2 tiết)                                                                              

ĐỘI NGŨ ĐƠN VỊ

 

A. Ý ĐỊNH HUẤN LUYỆN

I. Mục đích, yêu cầu

1. Mục đích

- Giúp học sinh hiểu và làm được các động tác đội ngũ đơn vị và thứ tự động tác tập hợp các đội hình cơ bản của tiểu đội, trung đội làm cơ sở cho việc học tập tại trường.

- Biết điu khin (ch huy) tp hp các đội hình cơ bn ca tiu đội, trung đội; rèn luyn tác phong nhanh nhn, khn trương, nghiêm túc.

- Có ý thc t chc k lut, t giác chp hành nghiêm điu lnh và ni quy ca nhà trường.

2. Yêu cầu

- Học sinh chú ý lắng nghe, nắm nội dung bài học và động tác mẫu do giáo viên hướng dẫn.

- Học sinh tích cực rèn luyện động tác, chấp hành nghiêm nội quy của Nhà trường

II. Nội dung và thời gian

  1. Nội dung

- Đội hình tiểu đội

- Tiến, lùi, qua phải, qua trái; Giãn đội hình, thu đội hình; Ra khỏi hàng về vị trí.

- Đội hình trung đội              

2. Thời gian: toàn bài 2 tiết. Cụ thể:

- Tiết 01: Đội hình tiểu đội                       

- Tiết 02: Đội hình trung đội                        

III. Tổ chức và phương pháp:

  1. Tổ chức:

Lấy đội hình lớp để lên lớp, biên chế lớp thành 4 tiểu đội theo đơn vị tổ.

2. Phương pháp:

Dùng phương pháp thuyết trình, kết hợp với động tác mẫu hướng dn cho hc sinh ôn tp.

IV. Địa điểm: Sân trường

V. Vật chất:

1. Giáo viên:

Giáo án, SGK GDQP – AN lớp 11.

2. Học sinh:

- Học sinh mang mặc trang phục theo quy định của Nhà trường.

- SGK GDQP-AN lớp 11; vở, bút ghi chép nội dung bài học.

 

 

 

 

 

B. THỰC HÀNH GIẢNG DẠY

TIẾT PPCT: 01 – TIẾT CỦA BÀI: 01

I.  TỔ CHỨC GIẢNG BÀI: (5 phút)

1. Xác định vị trí tập hợp lớp, kiểm tra sĩ số, trang phục, chỉnh đốn hàng ngũ,….báo cáo cấp trên (nếu có).

2. Phổ biến các qui định:

- Học tập, kỷ luật, vệ sinh.

- Qui ước trong học tập, luyện tập.

3. Phổ biến ý định bài giảng:

- Tên bài: Đội ngũ đơn vị.

- Nội dung tiết học: 5 nội dung:

+ Đội hình tiểu đội  hàng ngang.

+ Đội hình tiểu đội  hàng dọc.

+ Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái.

+ Giãn đội hình, thu đội hình.

+ Ra khỏi hàng, về vị trí.

II. THỰC HÀNH GIẢNG BÀI: (15 phút)

I. Đội ngũ tiểu đội.

1. Đội hình tiểu đội  hàng ngang

a. Đội hình tiểu đội  1 hàng ngang           

Ý nghĩa: Đội hình tiểu đội 1 hàng ngàng thường dùng trong học tập, hạ mệnh lệnh khi sinh hoạt, kiểm tra, điểm nghiệm, khám súng, giá súng. Thực hiện thứ tự như sau:

Động tác: trình t tp hp đội hình gm 4 bước sau:   Tp hp đội hình; Đim s; Chnh đốn hàng ngũ; Gii tán.

* Bước 1: Tp hp đội hình

- Khẩu lệnh: “Tiểu đội x, thành 1 hàng ngang…tập hợp”, có dự lệnh và động lệnh. 

- Động tác:   Tiểu đội trưởng và chiến sĩ                 

+ Tiểu đội trưởng:  xác định vị trí và hướng tập hợp, rồi quay về phía các chiến sĩ hô khẩu lệnh.

+ Chiến sĩ: khi nghe hô “Tiểu đội x”, tiểu đội quay về phía tiểu đội trưởng đứng nghiêm chờ lệnh.

+ Tiểu đội trưởng: sau khi toàn thể tiểu đội đã sẵn sàng chờ lệnh, tiểu đội trưởng hô tiếp “Thành 1 hàng ngang…tập hợp”, rồi quay về hướng định tập hợp đứng nghiêm làm chuẩn cho tiểu đội vào tập hợp.

+ Chiến sĩ: nghe dứt động lệnh “Tập hợp” tiểu đội nhanh chóng im lặng vào vị trí tập hợp (nếu có súng phải xách súng hoặc mang súng theo quy định đối với từng loại súng), đứng về bên trái tiểu đội trưởng thành 1 hàng ngang, giãn cách 70cm (tính từ giữa hai gót chân của 2 người đứng cạnh nhau) hoặc cách nhau 20cm(tính từ khoảng cách 2 cánh tay của 2 người đứng cạnh nhau). Theo thứ tự từ phải sang trái: số1 (trung liên); số 2,3,4 (tiểu liên AK); số 5 (M79); số 6 (B40 hoặc B41); số 7,8 (tiểu liên AK).

+ Tiểu đội trưởng: khi đã có từ 2 - 3 chiến sĩ vào vị trí tập hợp, tiểu đội trưởng quay nửa bên trái, đi đều ra phía trước chính giữa đội hình cách từ 3 - 5 bước, quay vào đội hình đôn đốc tiểu đội tập hợp.

+ Chiến sĩ: từng người khi đã đứng vào vị trí phải nhanh chóng tự động gióng hàng đúng giãn cách, sau đó đứng nghỉ.

* Bước 2: Điểm số:

- Khẩu lệnh: “Điểm số”, không có dự lệnh.

- Động tác: Tiểu đội trưởng và chiến sĩ

+ Tiểu đội trưởng: ti v trí ch huy hô khu lnh “Điểm số”.

+ Chiến sĩ: nghe dứt động lệnh: “Điểm số”, các chiến sĩ theo thứ tự từ bên phải sang bên trái tr v tư thế nghiêm lần lượt điểm số từ 1 đến hết tiểu đội. Khi điểm số của mình phải kết hợp quay mặt sang bên trái 450, khi điểm số xong quay mặt trở lại. Người đứng cuối cùng không phải quay mặt, sau khi điểm số của mình xong thì hô “Hết”.

* Bước 3: Chỉnh đốn hàng ngũ:

- Khẩu lệnh: “Nhìn bên phải (trái)…thng” có dự lệnh và động lệnh.

- Động tác: Tiểu đội trưởng và chiến sĩ

+ Tiểu đội trưởng: trước khi chỉnh đốn hàng ngũ, tiểu đội trưởng phải hô cho tiểu đội đứng nghiêm.

+ Chiến sĩ: nghe dứt động lệnh “Thẳng” trừ chiến sĩ làm chuẩn (người đứng đầu bên phải hoặc bên trái đội hình) vẫn nhìn thẳng, còn các chiến sĩ khác phải quay mặt hết cỡ sang bên phải (trái) xê dịch lên, xuống, để gióng hàng và giữ gián cách (nếu có súng khi xê dịch vị trí phải xách súng,sau khi xê dịch xong đăt súng xuống đúng vị trí).

+ Khi gióng hàng ngang từng người phải nhìn được nắp túi áo ngực bên trái (phải) của người đứng thứ 4 về bên phải (trái) mình (đối với nữ nhìn thấy ve cổ áo).

+ Tiểu đội trưởng: Khi tiểu đội đã gióng hàng xong, tiểu đội trưởng hô “Thôi”.

+ Chiến sĩ:  nghe dứt động lệnh “Thôi”, tất cả chiến sĩ đều quay mặt trở lại, đứng nghiêm không xê dịch vị trí đứng.

+ Tiểu đội trưởng: kiểm tra giãn cách giữa các chiến sĩ, sau đó quay nửa bên trái (phải) đi đều về phía người làm chuẩn cách 2 - 3 bước quay vào đội hình để kiểm tra hàng ngang.

Nếu thấy hàng gót chân và ngực của các chiến sĩ nằm trên một đường thẳng là được.

Nếu chiến sĩ nào đứng chưa thẳng, tiểu đội trưởng dùng khẩu lệnh “Đồng chí x (hoặc số x)…lên (hoặc xuống)”, chiến sĩ nghe gọi tên mình phải quay mặt nhìn về hướng tiểu đội trưởng và làm theo lệnh của tiểu đội trưởng (cùng lúc có th sa cho 3 – 4 chiếùn sĩ). Khi chiến sĩ đã đứng thẳng hàng tiểu đội trưởng hô “Được”, chiến sĩ quay mặt về hướng cũ. 

Thứ tự sửa cho người đứng gần người làm chuẩn trước, tiểu đội trưởng có thể qua phải (trái) 1 bước để kiểm tra hàng. Chỉnh đốn xong tiểu đội trưởng về vị trí chỉ huy.

* Bước 4: Giải tán:

- Khẩu lệnh: “Giải tán”, không có dự lệnh.

- Động tác: Nghe dứt động lệnh, chiến sĩ trong tiểu đội nhanh chóng tản ra; nếu đang đứng nghỉ phải trở về tư thế đứng nghiêm rồi mới tản ra.

b. Đội hình tiểu đội 2 hàng ngang 

 Ý nghĩa và các bước thực hiện cơ bản giống như đội hình 1 hàng ngang. Những điểm khác: tp hp đội hình 2hàng ngang tiến hành theo 3bước (không đim s) và khác v trí đứng.                                           

 * Bước 1: Tp hp đội hình:

   - Khẩu lệnh: “Tiểu đội x, thành 2 hàng ngang…tập hợp”.

- Nghe dứt động lệnh “Tập hợp” toàn thể tiểu đội nhanh chóng im lặng vào vị trí tập hợp. Vị trí đứng trong đội hình: các số lẻ đứng hàng trên (số 1,3,5…), các số chẵn đứng hàng dưới (số 2,4,6…). Cự li giữa hàng trên và hàng dưới là 1m.

* Bước 2: Chỉnh đốn hàng ngũ:

- Chiến sĩ:  khi gióng hàng, các chiến sĩ đứng hàng thứ 2 vừa phải gióng hàng ngang và dùng ánh mắt gióng hàng dọc để đứng đúng cự li và giãn cách.

- Tiểu đội trưởng: khi kim tra gióng hàng, tiu đội trưởng kim tra chnh đốn hàng trên trước, kim tra chnh đốn hàng dưới sau.

* Bước 3: Giải tán

- Khu lệnh: “Giải tán”, không có dự lệnh.

- Động tác: Nghe dứt động lệnh, chiến sĩ trong tiểu đội nhanh chóng tản ra; nếu đang đứng nghỉ phải trở về tư thế đứng nghiêm rồi mới tản ra.

2. Đội hình tiểu đội  hàng dọc

a. Đội hình tiểu đội 1 hàng dọc

Ý nghĩa: Đội hình tiểu đội 1 hàng dọc thường dùng trong hành tiến, trong đội hình tập hợp cả trung đội, đại đội khi tập trung sinh hoạt, học tập.

Động tác: trình t tp hp đội hình gm 4 bước sau: Tp hp đội hình; Đim s; Chnh đốn hàng ngũ; Gii tán.

* Bước 1: Tp hp đội hình:

- Khu lệnh: “Tiểu đội x, thành 1 hàng dọc…tập hợp” có dự lệnh và động lệnh.

- Động tác: Tiểu đội trưởng và chiến sĩ    

+ Tiểu đội trưởng: xác định vị trí và hướng tập hợp rồi quay về hướng tiểu đội đứng nghiêm hô khẩu lệnh “Tiu đội x”.

+ Chiến sĩ: nghe khẩu lệnh “Tiu đội x”, toàn tiểu đội quay về phía tiểu đội trưởng, đứng nghiêm chờ lệnh.

+ Tiểu đội trưởng: khi tiu đội đã sẵn sàng chờ lệnh, tiểu đội trưởng hô tiếp “Thành 1 hàng dọc…tập hợp” rồi quay về hướng định tập hợp đứng nghiêm làm chuẩn.

+ Chiến sĩ: nghe dứt động lệnh “Tập hợp” toàn tiểu đội nhanh chóng, im lặng, chạy vào tập hợp đứng sau tiểu đội trưởng thành 1 hàng dọc, cự li giữa người đứng trước đến người đứng sau là 1 m (tính từ gót chân người đứng trước đến gót chân người đứng sau). Theo thứ tự từ trên xuống dưới. Theo thứ tự: số1 (trung liên); số 2,3,4 (tiểu liên AK); số 5 (M79); số 6 (B40 hoặc B41); số 7,8 (tiểu liên AK).

+ Tiểu đội trưởng: khi đã có từ 2 - 3 chiến sĩ đứng vào vị trí tập hợp, tiểu đội trưởng quay nửa bên trái, đi đều ra phía trước, chếch về bên trái đội hình cách 3 - 5 bước, quay vào đội hình đôn đốc tiểu đội tập hợp.

+ Chiến sĩ: từng người khi đã vào vị trí phải nhanh chóng tự động gióng hàng, đứng đúng cự li, sau đó đứng nghỉ.

* Bước 2: Đim s

- Khu lệnh: “Điểm số” không có dự lệnh.

- Động tác: Tiểu đội trưởng và chiến sĩ

+ Tiểu đội trưởng: ti v trí ch huy hô khu lnh “Điểm số”.

+ Chiến sĩ: nghe dứt động lệnh: “Điểm số”, các chiến sĩ theo thứ tự từ trên xuống dưới lần lượt điểm số từ 1 cho đến hết tiểu đội. Động tác của từng người khi đim số thực hiện như ở đội hình hàng ngang, chỉ khác khi quay mặt phải quay hết cỡ sang bên trái. Người đứng cuối cùng không phải quay mặt, sau khi điểm số của mình xong thì hô “Hết”.

* Bước 3: Chỉnh đốn hàng ngũ

- Khu lệnh “Nhìn trước…thẳng”, có dự lệnh và động lệnh.

- Động tác: Tiểu đội trưởng và chiến sĩ

+ Tiểu đội trưởng: trước khi chỉnh đốn, tiu đội trưởng phải hô cho tiểu đội đứng nghiêm và hô tiếp khu lệnh “Nhìn trước…thẳng”.

+ Chiến sĩ: nghe dứt động lệnh “Thẳng”, trừ chiến sĩ số 1 làm chuẩn, còn các chiến sĩ khác gióng hàng dọc, nhìn thẳng giữa gáy người đứng trước mình (không nhìn thấy gáy người thứ 2 đứng trước mình là được), tự xê dịch sang phải, trái để thẳng hàng dọc và xê dịch lên, xuống để đúng cự li (nếu có súng khi xê dịch vị trí phải xách súng,sau khi xê dịch xong đăt súng xuống đúng vị trí).

+ Tiu đội trưởng: khi tiểu đội đã gióng hàng xong, tiểu đội trưởng hô “Thôi, toàn tiểu đội đứng nghiêm, không xê dịch. Tiu đội trưởng quay nửa bên trái đi đều về trước chính giữa đội hình cách người đứng đầu đội hình từ 2 - 3 bước, quay bên phải nhìn vào đội hình để kiểm tra hàng dọc. Hàng dọc thẳng là đầu, cạnh vai của các chiến sĩ nằm trên một đường thẳng.

 Nếu có chiến sĩ đứng chưa thẳng hàng, tiểu đội trưởng dùng khu lệnh “Đồng chí x (hoặc số x)…qua phải (hoặc qua trái)”, chiến sĩ nghe gọi tên mình thực hiện theo khu lệnh của tiểu đội trưởng. Khi chiến sĩ đã đứng thng hàng tiểu đội trưởng hô “Được”, lần lượt sửa từ trên xuống dưới (cũng có thể sửa cho 2 -3 chiến sĩ cùng một lúc).

 Chỉnh đốn xong, tiểu đội trưởng về vị trí chỉ huy (bên trái phía trước đội hình).

* Bước 4: Giải tán

- Khu lệnh: “Giải tán”, không có dự lệnh.

- Động tác: Nghe dứt động lệnh, chiến sĩ trong tiểu đội nhanh chóng tản ra; nếu đang đứng nghỉ phải trở về tư thế đứng nghiêm rồi mới tản ra.

b. Đội hình tiểu đội 2 hàng dọc                            

Ý nghĩa và các bước thực hiện cơ bản như đội hình tiểu đội 1 hàng dọc. Những điểm khác: tp hp đội hình 2 hàng dọc tiến hành theo 3bước (không đim s) và khác v trí đứng. Những điểm khác:

* Bước 1: Tp hp đội hình

- Khu lệnh: “Tiểu đội x thành 2 hàng dọc…tập hợp”.

- Nghe dứt động lệnh “Tập hợp”, toàn thể tiểu đội nhanh chóng im lặng vào vị trí tập hợp. Các số lẻ đứng hàng dọc bên phải, các số chẵn đứng hàng dọc bên trái. Đội hình tiểu đội 2 hàng dọc không phải điểm số.

* Bước 2: Chỉnh đốn hàng ngũ

- Chiến sĩ: khi gióng hàng, các chiến sĩ đứng ở hàng bên trái (hàng số chẵn) vừa phải gióng hàng dọc và dùng ánh mắt gióng hàng ngang để đứng đúng cự li và giãn cách.

- Tiểu đội trưởng: khi kim tra gióng hàng, tiu đội trưởng kim tra chnh đốn hàng bên phi     trước, kim tra chnh đốn hàng bên trái sau.      

* Bước 3: Giải tán  

- Khu lệnh: “Giải tán”, không có dự lệnh.

- Động tác: Nghe dứt động lệnh, chiến sĩ trong tiểu đội nhanh chóng tản ra; nếu đang đứng nghỉ phải trở về tư thế đứng nghiêm rồi mới tản ra.

 

 Những điểm cần chú ý:

         - Đối với tiểu đội trưởng

 + Trước khi tập hợp, người chỉ huy phải căn cứ vào nhiệm vụ, nội dung công việc, địa hình, thời tiết và phương hướng để xác định đội hình tập hợp và hướng của đội hình (tránh hướng gió mùa và hướng nắng chiếu vào mặt chiến sĩ).

+ Khi hô khẩu lệnh: dự lệnh phải hô to, rõ, kéo dài; động lệnh phải hô dứt khoát.

 + Khi kiểm tra gióng hàng: không nghiêng đầu để nhìn mà phải thực hiện động tác qua phải (trái) một bước để kiểm tra.

 + Tác phong phải hùng mạnh, dứt khoát, động tác phải chuẩn xác, mẫu mực.

         - Đối với cán bộ, chiến sĩ

 + Tập trung sự chú ý để thực hiện mệnh lệnh của tiểu đội trưởng.

 + Khi tập hợp đội hình phải thực hiện đúng động tác đội ngũ từng người tác phong nhanh nhẹn, dứt khoát, đúng cự ly gián cách.

3. Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái

a. Động tác tiến:

- Khu lệnh: “Tiến x bước…bước” có dự lệnh và động lệnh.

- Động tác: Nghe dứt động lệnh “Bước”, chân trái bước trước rồi đến chân phải bước tiếp theo (độ bước như đi đều), hai tay vẫn giữ như khi đứng nghiêm. Khi tiến đủ số bước quy định thì đứng lại, đưa chân phải (trái) lên đặt sát chân trái (phải) thành tư thế đứng nghiêm.

 

b. Động tác lùi:

- Khẩu lệnh: “Lùi x bước…bước” có dự lệnh và động lệnh.

- Động tác: Nghe dứt động lệnh “Bước”, chân trái lùi trước rồi đến chân phải, hai tay giữ như khi đứng nghiêm. Khi lùi đủ số bước quy định thì đứng lại, đưa chân phải (trái) về đặt sát chân trái (phải) thành tư thế đứng nghiêm.

c.Động tác qua phải:

- Khu lệnh: “Qua phải x bước…bước” có dự lệnh và động lệnh.

- Động tác: Nghe dứt động lệnh “Bước” chân phải bước sang phải rộng bằng vai (tính từ 2 mép ngoài của hai bàn chân), sau đó kéo chân trái về thành tư thế nghiêm rồi chân phải mới bước tiếp bước khác, bước đủ số bước quy định thì dừng lại.

d. Động tác qua trái:

- Khu lệnh: “Qua trái x bước…bước” có dự lệnh và động lệnh.

- Động tác: Nghe dứt động lệnh “Bước”, chân trái bước sang trái rộng bằng vai (tính từ mép ngoài hai gót chân), sau đó kéo chân phải về thành tư thế đứng nghiêm, rồi chân trái bước tiếp bước khác, bước đủ số bước quy định thì đứng lại và tr v tư thế nghiêm.

4. Giãn đội hình, thu đội hình

Ý nghĩa: Giãn đội hình, thu đội hình được vận dụng trong học tập thể dục, thể thao, trong luyện tập Điều lệnh Đội ngũ…

Trước khi giãn đội hình phải điểm số. Nếu giãn sang bên trái thì điểm số từ phải sang trái, khẩu lệnh hô: “Từ phải sang trái điểm số”. Nếu giãn đội hình sang bên phải thì điểm số từ trái sang phải, khẩu lệnh hô: “Từ trái sang phải điểm số”.

a. Giãn đội hình hàng ngang

- Khẩu lệnh: “Gián cách X bước nhìn bên phải (trái) - Thẳng”.

- Động tác của tiểu đội trưởng và các chiến sĩ:

 + Chiến sĩ: Khi nghe dứt động lệnh “thẳng”, chiến sĩ làm chuẩn đứng nghiêm, các chiến sĩ còn lại lấy số đã điểm của mình trừ đi 1 rồi nhân với số bước mà tiểu đội trưởng đã quy định để tính số bước mình phải di chuyển. Đồng loạt quay bên trái (phải), đi đều về vị trí mới. Khi về đến vị trí mới, chiến sĩ cuối cùng hô “xong”. Nghe dứt động lệnh “xong”, các chiến sĩ đồng loạt quay về hướng cũ, quay mặt hết cỡ về bên phải (trái) để gióng hàng.

+ Tiểu đội trưởng: Khi các chiến sĩ đồng loạt quay bên trái (phải), đi đều về vị trí mới, tiểu đội trưởng quay bên trái (phải), đi đều về vị trí chỉ huy ở chính giữa phía trước đội hình để đôn đốc gióng hàng. Khi các chiến sĩ đồng loạt quay về hướng cũ, đã ổn định đội hình, tiểu đội trưởng hô “thôi”.

+ Chiến sĩ: Khi nghe dứt động lệnh “thôi”, các chiến sĩ quay mặt trở lại, đứng ở tư thế nghiêm.

b. Thu đội hình hàng ngang

- Khẩu lệnh: “về vị trí nhìn bên phải (trái) - thẳng”.

- Động tác của tiểu đội trưởng và các chiến sĩ:

+ Chiến sĩ: Khi nghe dứt động lệnh “thẳng”, chiến sĩ làm chuẩn đứng nghiêm, các chiến sĩ còn lại đồng loạt quay bên phải (trái), đi đều về vị trí cũ. Khi chiến sĩ cuối cùng về đến vị trí thi hô “xong”.

 Nghe dứt động lệnh “xong”, các chiến sĩ đồng loạt quay về hướng cũ, quay mặt hết cỡ về bên phải (trái) để gióng hàng.

+ Tiểu đội trưởng: Khi các chiến sĩ đồng loạt quay bên trái (phải), đi đều về vị trí cũ, tiểu đội trưởng quay bên trái (phải), đi đều về vị trí chỉ huy ở chính giữa phía trước đội hình để đôn đốc gióng hàng. Khi các chiến sĩ đồng loạt quay về hướng cũ, đã ổn định đội hình, tiểu đội trưởng hô “thôi”.

+ Chiến sĩ: Khi nghe dứt động lệnh “thôi”, các chiến sĩ quay mặt trở lại, đứng ở tư thế nghiêm.

c. Giãn đội hình hàng dọc

Động tác giãn đội hình hàng dọc của tiểu đội trưởng và các chiến sĩ cơ bản như Đại hội hàng ngang, chỉ khác:

- Khẩu lệnh: “Cự li X bước nhìn trước - Thẳng”.

- Động tác: Khi nghe dứt động lệnh “Thẳng”, chiến sĩ làm chuẩn đứng nghiêm, các chiến sĩ còn lại lấy số đã điển của mình trừ đi 1 rồi nhân với số bước mà tiểu đội trưởng đã quy định để tính số bước mình phải di chuyển. Đồng loạt quay đằng sau, đi đều về vị trí mới. Khi về đến vị trí mới, chiến sĩ cuối cùng hô “Xong”. Nghe dứt động lệnh “Xong”, các chiến sĩ đồng loạt quay về hướng cũ, nhìn thẳng về phía trước để gióng hàng.

d. Thu đội hình hàng dọc

Động tác thu đội hình hàng dọc của tiểu đội trưởng và các chiến sĩ cơ bản như đội hình hàng ngang, chỉ khác:

- Khẩu lệnh: “Về vị trí nhìn trước - thẳng”.

- Động tác: Nghe dứt động lệnh “thẳng”, chiến sĩ làm chuẩn đứng nghiêm, các chiến sĩ còn lại đi đều về vị trí cũ, nhìn thẳng về phía trước gióng hàng. Thấy các chiến sĩ đã về vị trí cũ, đã gióng hàng thẳng, tiểu đội trưởng hô “thôi”.

5. Ra khỏi hàng, về vị trí

- Ý nghĩa: Rời khỏi đội hình được nhanh chóng mà vẫn đảm bảo được trật tự đội hình, đội ngũ.

- Khẩu lệnh: “Đồng chí (số) – Ra khỏi hàng”; “Về vị trí”.

- Động tác: Chiến sĩ được gọi tên (số) của mình đứng nghiêm trả lời “có”. Khi nghe lệnh: “Ra khỏi hàng”, chiến sĩ hô “Rõ” rồi đi đều hoặc chạy đều đến trước tiểu đội trưởng, cách tiểu đội trưởng 2- 3 bước thì dừng lại, chào và báo cáo “tôi có mặt”. Nhận lệnh xong thì hô “Rõ”.

 Khi đứng trong đội hình hàng dọc, chiến sĩ phải qua phải (trái) một bước rồi mới đi đều hoặc chạy đều đến gặp tiểu đội trưởng. Nếu đứng hàng thứ hai trong đội hình hàng ngang, chiến sĩ phải quay đằng sau rồi vòng bên phải (trái), đi đều hoặc chạy đều đến gặp tiểu đội trưởng.

 Khi nhận lệnh “về vị trí”, chiến sĩ phải làm động tác chào trước khi rời khỏi tiểu đội trưởng.

 

 

 

 

III. KẾ HOẠCH LUYỆN TẬP

  1. Nội dung luyện tập

- Đội hình tiểu đội  hàng ngang.

- Đội hình tiểu đội  hàng dọc.

- Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái.

- Giãn đội hình, thu đội hình.

- Ra khỏi hàng, về vị trí.

2. Thời gian luyện tập: (20 phút)

3. Tổ chức và phương pháp luyện tập

a. Tổ chức

Lấy đội hình theo tiểu đội (tổ) để luyện tập.

b. Phương pháp

- Từng học sinh thực hành động tác, thay nhau làm chỉ huy.

- Học sinh tự nghiên cứu và làm đúng động tác.

4. Người phụ trách

Giáo viên phụ trách chung.

5. Địa điểm

a. Địa điểm chung: Sân trường.

b. Địa điểm riêng

- Vị trí 1: Tiểu đội 1 (Tổ 1).

- Vị trí 2: Tiểu đội 2 (Tổ 2).

- Vị trí 3: Tiểu đội 3 (Tổ 3).

- Vị trí 4: Tiểu đội 4 (Tổ 4).                         

6. Kí hiệu luyện tập

- 1 hồi còi: bắt đầu tập.

- 2 hồi còi: sửa tập.

- 3 hồi còi: về vị trí tập trung.

7. Vật chất luyện tập

                .......................................................................................................................

                ......................................................................................................................

 

IV. KẾT THÚC: (05 phút)

1. Giải đáp thắc mắc.

2. Hệ thống nội dung.

3. Nhận xét tiết học.        

 

 

 

 

 

 

 

 

TIẾT PPCT: 02 – TIẾT CỦA BÀI: 02

I.  TỔ CHỨC GIẢNG BÀI: (5 phút)

1. Xác định vị trí tập hợp lớp, kiểm tra sĩ số, trang phục, chỉnh đốn hàng ngũ,….báo cáo cấp trên (nếu có).

2. Phổ biến các qui định:

- Học tập, kỷ luật, vệ sinh.

- Qui ước trong học tập, luyện tập.

3. Phổ biến ý định bài giảng:

- Tên bài: Đội ngũ đơn vị.

- Nội dung tiết học: 2 nội dung:

+ Đội hình trung đội  hàng ngang.

+ Đội hình trung đội  hàng dọc.

II. THỰC HÀNH GIẢNG BÀI: (15 phút)

II. Đội ngũ trung đội

1. Đội hình trung đội hàng ngang

   a. Đội hình trung đội 1 hàng ngang

Ý nghĩa: Đội hình trung đội 1 hàng ngang thường dùng trong hạ mệnh lệnh, kiểm tra, điểm nghiệm, khám súng, giá súng, đặt súng. Đội hình trung đội 1 hàng ngang thực hiện thứ tự như sau:

                Động tác: trình t tp hp đội hình gm 4 bước sau:

Tp hp đội hình; Đim s; Chnh đốn hàng ngũ; Gii tán

* Bước 1: Tp hp đội hình

- Khẩu lệnh: “Trung đội x thành 1 hàng ngang…tập hợp”, có dự lệnh và động lệnh.                                                                                          

- Động tác:Trung đội trưởng và chiến sĩ

+ Trung đội trưởng: xác định vị trí và hướng tập hợp xong, quay về hướng các chiến sĩ hô khẩu lệnh “Trung đội x”.

+ Chiến sĩ: nghe khu lệnh “Trung đội x”, toàn trung đội quay về phía trung đội trưởng đứng nghiêm chờ lệnh.

+ Trung đội trưởng: khi thấy các chiến sĩ đã sẵn sàng chờ lệnh, trung đội trưởng hô tiếp “Thành 1 hàng ngang…tập hợp”, sau đó quay về hướng định tập hợp làm chun.

+ Chiến sĩ: nghe dứt động lệnh “Tập hợp”. Toàn trung đội nhanh chóng, im lặng vào vị trí tập hợp bên trái trung đội trưởng theo thứ tự, tiu đội 1, 2, 3 (mỗi tiểu đội thành 1 hàng ngang), phó trung đội trưởng đứng sau trung đội trưởng, trung đội thành 1 hàng ngang.

 + Trung đội trưởng: Khi phó trung đội trưởng và tiu đội 1 đã vào vị trí, trung đội trưởng quay nửa bên trái, chạy đều ra vị trí chỉ huy, ở chính giữa phía trước đội hình, cách đội hình 5 - 8 bước, quay vào đội hình đôn đốc trung đội tập hợp.

+ Các chiến sĩ vào vị trí nhanh chóng gióng hàng ngang đúng giãn cách, sau đó đứng nghỉ.                                          

* Bước 2: Điểm số        

Có 2 cách đim s:

- Cách 1: Điểm số theo từng tiểu đội để tiện khi đđổi hình, đổi hướng

Khẩu lnh: “Từng tiểu đội điểm số”, không có dự lệnh

Nghe dứt động lệnh, các tiểu đội lần lượt điểm số theo thứ tự t tiểu đội 1 đến tiểu đội 2 đến tiểu đội  3. Các tiểu đội trưởng không điểm số. Người đứng cuối cùng của từng tiểu đội điểm số của mình và hô “Hết” không phải quay mặt.

- Cách 2: Điểm số toàn trung đội để nắm quân số

Khẩu lnh: “Điểm số” không có dự lệnh.

Nghe dứt động lệnh “Điểm số”, toàn trung đội điểm số, các tiểu đội trưởng cũng điểm số. Lần

lượt điểm số theo thứ tự và nối tiếp nhau từ tiểu đội 1, đến tiểu đội 2, tiểu đội 3. Người đứng cuối cùng tiểu đội 3 điểm số xong hô “Hết”, không phải quay mặt.

* Bước 3: Chỉnh đốn hàng ngũ

- Khẩu lệnh: “Nhìn bên phải (trái)…thng” có dự lệnh và động lệnh.

- Động tác:  Trung đội trưởng và chiến sĩ

+ Trung đội trưởng: : trước khi chỉnh đốn hàng ngũ, trung đội trưởng: phải hô cho trung đội đứng nghiêm. Trung đội trưởng hô tiếp “Nhìn bên phải (trái)…thng”.

+ Chiến sĩ: nghe dứt động lệnh “Thẳng” trừ chiến sĩ làm chuẩn (người đứng đầu bên phải hoặc bên trái đội hình) vẫn nhìn thẳng, còn các chiến sĩ khác phải quay mặt hết cỡ sang bên phải (trái) xê dịch lên, xuống, để gióng hàng và giữ giãn cách. Khi gióng hàng ngang từng người phải nhìn được nắp túi áo ngực bên trái (phải) của người đứng thứ 4 về bên phải (trái) mình (đối với nữ nhìn thấy ve cổ áo).

+ Trung đội trưởng: Khi trung đội đã gióng hàng xong, trung đội trưởng hô “Thôi”.

+ Chiến sĩ:  nghe dứt động lệnh “Thôi”, tất cả chiến sĩ đều quay mặt trở lại, đứng nghiêm không xê dịch vị trí đứng.

+ Trung đội trưởng: kiểm tra giãn cách giữa các chiến sĩ, sau đó quay nửa bên trái (phải) đi đều về phía người làm chuẩn cách 2 - 3 bước quay vào đội hình để kiểm tra hàng ngang.

Nếu thấy hàng gót chân và ngực của các chiến sĩ nằm trên một đường thẳng là được.

Nếu chiến sĩ nào đứng chưa thẳng, Trung đội trưởng dùng khẩu lệnh:“Đồng chí x (hoặc số x)…lên (hoặc xuống)”, chiến sĩ nghe gọi tên mình phải quay mặt nhìn về hướng Trung đội trưởng và làm theo lệnh của Trung đội trưởng (cùng lúc có th sa cho 3 – 4 chiếùn sĩ). Khi chiến sĩ đã đứng thẳng hàng tiểu đội trưởng hô “Được”, chiến sĩ quay mặt về hướng cũ.

Thứ tự sửa cho người đứng gần người làm chuẩn trước, trung đội trưởng có thể qua phải (trái) 1bước để kiểm tra hàng. Chỉnh đốn xong Trung đội trưởng chy về vị trí chỉ huy.

* Bước 4: Giải tán

 - Khẩu lệnh: “Giải tán” không có dự lệnh.

 - Nghe dứt động lệnh “Giải tán”, các chiến sĩ nhanh chóng tản ra, nếu đang đứng nghỉ phải trở về tư thế đứng nghiêm rồi mới tản ra.

b. Đội hình trung đội 2 hàng ngang

Ý nghĩa: Đội hình trung đội 2 hàng ngang thường dùng trong hạ mệnh lệnh, huấn luyện, kiểm tra, điểm nghiệm, khám súng, giá súng, đặt súng.

Động tác: Cơ bản giống như tập hợp đội hình tiểu đội 1 hàng ngang nhưng tp hp đội hình 2 hàng ngang tiến hành theo 3bước (không đim s) và khác v trí đứng.

* Bước 1: Tp hp đội hình

- Khẩu lệnh: “Trung đội x thành 2 hàng ngang…tập hợp”.

 - Vị trí tập hợp theo thứ tự: tiểu đội 1, 2, 3 (mỗi tiểu đội thành 2 hàng ngang),số lẻ đứng trên, số chẵn đứng dưới, phó trung đội trưởng đứng sau trung đội trưởng, toàn bộ trung đội thành 2 hàng ngang.

 * Bước 2: Điểm số: (Trung đội 2 hàng ngang không điểm số).

 * Bước 3: Chỉnh đốn hàng ngũ

 - Khẩu lệnh, động tác của trung đội trưởng và động tác của cán bộ, chiến sĩ trong đội hình thực hiện như chỉnh đốn đội hình trung đội 1 hàng ngang. Nhưng điểm khác:

  - Cả 2 hàng đều phải quay mặt gióng hàng, các chiến sĩ đứng ở dưới vừa gióng hàng ngang, vừa dùng ánh mắt để gióng hàng dọc. Người làm chuẩn của từng hàng nhìn thẳng. Thứ tự sửa của trung đội trưởng, từ hàng trên đến hàng dưới.

 * Bước 4: Giải tán

 Thực hiện như ở đội hình trung đội 1 hàng ngang.

 

c. Đội hình trung đội 3 hàng ngang

Ý nghĩa: Đội hình trung đội 3 hàng ngang giống như trung đội 2 hàng ngang. Thực hiện thứ tự như sau:

 * Bước 1: Tp hp đội hình

 - Khẩu lệnh: “Trung đội x, thành 3 hàng ngang…tập hợp”.

 - Động tác: Nghe dứt động lệnh “Tập hợp” toàn trung đội vào vị trí tập hợp: phó trung đội trưởng đứng sau trung đội trưởng. Theo thứ tự:  tiểu đội 1 đứng bên trái trung đội trưởng, tiểu đội 2 đứng sau tiểu đội 1, tiểu đội 3 đứng sau tiểu đội 2 (mỗi tiểu đội thành 1 hàng ngang). C  li gia hàng trên và hàng dưới là 1m.

 

* Bước 2: Điểm số

Có 2 cách đim s:

- Cách 1: Điểm số toàn trung đội để nắm quân số

 Khẩu lnh: “Điểm số” không có dự lệnh.

Nghe dứt động lệnh “Điểm số”, tng người trong hàng đều đim s ln lượt cho đến hết. Người đứng cuối cùng của từng tiểu đội điểm số của mình và hô “Hết” không phải quay mặt.

- Cách 2: Điểm số theo từng tiểu đội để tiện khi đđổi hình, đổi hướng

Khẩu lnh: “Từng tiểu đội điểm số”, không có dự lệnh

 Nghe dứt động lệnh“Từng tiểu đội điểm số”, tiểu đội 1 điểm số (tiu đội trưởng không đim s). Tiểu đội 2, tiểu đội  3 không đim s mà ly s đã đim ca tiu đội 1 để tính s ca tiu đội mình. Người đứng cuối cùng của từng tiểu đội điểm số của mình và hô “Hết” không phải quay mặt.

 Nếu tiểu đội 2 và 3 thừa hoặc thiếu quân số so với quân số đã điểm của tiểu đội 1, thì người đứng cuối hàng của tiểu đội 2 và tiểu đội 3 phải báo cáo cho trung đội trưởng biết. Khi báo cáo phải đứng nghiêm, báo cáo xong đứng nghỉ.

 Ví dụ: Tiểu đội 1 có 7 người, tiểu đội 2 có 8 người, tiểu đội 3 có 6 người. Khi báo cáo thì người đứng cuối hàng tiểu đội 2 báo cáo “Tiểu đội 2 thừa 1”, người đứng cuối hàng tiểu đội 3 báo cáo “Tiểu đội 3 thiếu 1”.

 * Bước 3: Chỉnh đốn hàng ngũ

              Cán b, chiến sĩ: Khi gióng hàng cán b chiến sĩ đứng hàng th 2 và hàng th 3 va gióng hàng ngang, va dùng mt gióng hàng dc để đứng đúng gián cách, c li quy định.

Trung đội trưởng: Khi kim tra gióng hàng, trung đội trưởng kim tra chnh đốn hàng trên trước, th t t tiu đội 1 đến tiu đội 2 đến tiu đội 3.

  * Bước 4: Giải tán

 

 2. Đội hình trung đội hàng dc

 a. Đội hình trung đội 1 hàng dọc

 Ý nghĩa: Đội hình trung đội 1 hàng dọc thường dùng để hành quân, di chuyển ở ngoài bãi tập được nhanh chóng, thuận tiện.

 Động tác: Trình tự các bước tập hợp đội hình trung đội 1 hàng dọc gồm 4 bước: Tập hợp đội hình; Điểm số; chỉnh đốn hàng ngũ và giải tán.

 * Bước 1: Tập hợp đội hình

 - Khẩu lệnh: “Trung đội X thành 1 hàng dọc…tập hợp”.

 - Động tác của trung đội trưởng và cán bộ, chiến sĩ.

+ Trung đội trưởng: xác định vị trí hướng tập hợp, sau đó quay mặt về phía cán bộ, chiến sĩ đứng nghiêm hô khẩu lệnh “Trung đội X”.

 + Cán bộ, chiến sĩ: Nghe khẩu lệnh “Trung đội X”, toàn trung đội quay mặt về phía trung đội trưởng, đứng nghiêm sẵn sàng chờ lệnh.

 + Trung đội trưởng: Khi thấy toàn trung đội đứng nghiêm sẵn sàng nhận lệnh, trung đội trưởng hô tiếp “Thành một hàng dọc …tập hợp”, rồi quay về hướng định tập hợp, đứng nghiêm làm chuẩn.

 + Cán bộ, chiến sĩ: Nghe dứt động lệnh “Tập hợp”, các chiến sĩ im lặng, nhanh chóng chạy vào vị trí tập hợp, đứng đằng sau trung đội trưởng, cách trung đội trưởng 1m thành đội hình 1 hàng dọc theo thứ tự: Phó trung đội trưởng, tiểu đội 1, tiểu đội 2 đến tiểu đội 3…(mỗi tiểu đội thành 1 hàng dọc), đứng đúng cự li quy định là 1m (tính từ gót chân người đứng trước đến gót chân người đứng sau).

 + Trung đội trưởng: Khi thấy tiểu đội 1 đã đứng vào vị trí tập hợp đằng sau mình, trung đội trưởng chạy đều ra phía trước chếch về bên trái đội hình, cách đội hình từ 5 – 8 bước thì dừng lại quay vào đội hình đôn đốc cán bộ, chiến sĩ tập hợp.

 * Bước 2: Điểm số

 Khẩu lệnh: “Điểm số” hoặc “Từng tiểu đội điểm số”

 - Khẩu lệnh: “Điểm số” (để nắm quân số toàn trung đội)

 Nghe dứt động lệnh “Điểm số”,  các chiến sĩ trong toàn trung đội “Điểm số” từ 1 đến hết (các tiểu đội trưởng cũng điểm số).

 - Khẩu lệnh: “Từng tiểu đội điểm số” (để đổi hướng, đổi hình đội hình)

 Nghe dứt động lệnh “Từng tiểu đội điểm số”, các tiểu đội lần lượt điểm số theo đội hình của tiểu đội, thứ tự từ tiểu đội 1, tiểu đội 2 đến tiểu đội 3 (các tiểu đội trưởng không điểm số).

 * Bước 3: Chỉnh đốn hàng ngũ

 - Khẩu lệnh: “Nhìn trước …thẳng”, có dự lệnh và động lệnh.

 - Động tác của trung đội trưởng và cán bộ, chiến sĩ:

 + Trung đội trưởng: Trước khi chỉnh đốn hàng ngũ, trung đội trưởng hô cho cán bộ, chiến sĩ trong hàng đứng nghiêm và hô tiếp khẩu lệnh “Nhìn trước ….thẳng”.

 + Cán bộ, chiến sĩ: Nghe dứt động lệnh “Thẳng”, cán bộ, chiến sĩ phải gióng hàng dọc, người đứng sau nhìn thẳng giữa gáy người đứng trước mình (không nhìn thấy gáy người thứ 2 đứng trước mình). Xê dịch qua trái, qua phải để gióng hàng dọc cho thẳng; xê dịch lên, xuống điều chỉnh cự li.

 + Trung đội trưởng: Khi thấy cán bộ, chiến sĩ đã gióng hàng xong, trung đội trưởng hô “Thôi”.

 + Cán bộ, chiến sĩ: Nghe dứt động lệnh “Thôi”, cán bộ, chiến sĩ trong hàng mắt vẫn nhìn thẳng về trước, đứng nghiêm. Không xê dịch vị trí đứng.

 + Trung đội trưởng: chạy đều về phía trước chính giữa đội hình, cách người đứng đầu đội hình từ 2 đến 3 bước thì dừng lại, quay vào đội hình để kiểm tra hàng dọc. Khi thấy đầu, cạnh vai của cán bộ, chiến sĩ cùng nằm trên một đường thẳng là được.

 Nếu chiến sĩ nào đứng chưa thẳng hàng, trung đội trưởng dùng khẩu lệnh “Đồng chí (hoặc số)…qua phải (hoặc qua trái)”.

 Cùng một lúc trung đội trưởng có thế sửa cho 3 đến 4 chiến sĩ, thứ tự sửa từ trên xuống dưới.

 + Cán bộ, chiến sĩ: Khi nghe trung đội trưởng gọi tên mình, tập trung chú ý và làm theo khẩu lệnh của trung đội trưởng đồng thời kết hợp nhìn thẳng về trước để gióng hàng.

 + Trung đội trưởng: Khi thấy cán bộ, chiến sĩ đã đứng thẳng hàng, trung đội trưởng hô “Được”, sau đó chạy đều về vị trí chỉ huy của mình.

 * Bước 4: Giải tán

 Khẩu lệnh: “Giản tán”, chỉ có động lệnh.

 Nghe dứt động lệnh “Giải tán”, cán bộ, chiến sĩ trong hàng nhanh chóng tản ra. Nếu đang đứng nghỉ phải trở về tư thế nghiêm rồi mới tản ra.

 b. Đội hình trung đội 2 hàng dọc

 Ý nghĩa và thứ tự các bước tập hợp đội hình của trung đội trưởng và cán bộ, chiến sĩ cơ bản như tập hợp đội hình trung đội 1 hàng dọc, chỉ khác: Tập hợp đội hình trung đội 2 hàng dọc tiến hành theo 3 bước (không có điểm số).

 * Bước 1: Tập hợp đội hình

 - Khẩu lệnh: “Trung đội X thành 2 hàng dọc …tập hợp”.

 - Động tác: Khi nghe dứt động lệnh “Tập hợp”, cán bộ chiến sĩ im lặng,nhanh chóng chạy vào vị trí tập hợp, đứng sau trung đội trưởng theo thứ tự là: Phó trung đội trưởng, tiểu đội 1, 2 và 3, mỗi tiểu đội thành 2 hàng dọc, các số lẻ (1; 3; 5; 7) đứng hàng dọc bên phải, các số chẵn (2; 4; 6; 8) đứng hành dọc bên trái.

 * Bước 2: Chỉnh đốn hàng ngũ

 Nghe dứt động lệnh “Thẳng”, phó trung đội trưởng và các tiểu đội trưởng qua trái ½ bước để đứng trước, chính giữa đội hình của tiểu đội.

 Tất cả các chiến sĩ nhìn thẳng về trước để gióng hàng dọc, các chiến sĩ đứng hàng bên trái (các số chẵn) vừa gióng hàng dọc vừa dùng mắt gióng hàng ngang, để đứng đúng gián cách, cự li quy định.

 Trung đội trưởng khi kiểm tra gióng hàng phải kiểm tra chỉnh đốn hàng bên phải trước (hàng làm chuẩn).

    * Bước 3: Giản tán

 

c. Đội hình trung đội 3 hàng dọc

 Ý nghĩa và thứ tự các bước tập hợp đội hình của trung đội trưởng và cán bộ, chiến sĩ cơ bản như tập hợp đội hình trung đội 1 hàng dọc, chỉ khác:

* Bước 1: Tập hợp đội hình

 - Khẩu lệnh: “Trung đội X thành 3 hàng dọc…tập hợp”

Nghe dứt động lệnh “tập hợp”, cán bộ chiến sĩ im lặng nhanh chóng chạy vào vị trí tập hợp, đứng sau trung đội trưởng thành 3 hàng dọc, mỗi tiểu đội 1 hàng dọc, thứ tự đứng sau trung đội trưởng là: Phó trung đội trưởng và tiểu đội 1; tiểu đội 2 đứng bên trái tiểu đội 1, tiểu đội 3 đứng bên trái tiểu đội 2.

 * Bước 2:  Điểm số

 - Khẩu lệnh: “Điểm số”

 Nghe dứt động lệnh “Điểm số”, từng người trong hàng điểm số lần lượt cho đến hết trung đội.

 - Khẩu lệnh: “Từng tiểu đội điểm số”

 Nghe dứt động “lệnh từng tiểu đội điểm số”, tiểu đội 1 điểm số (tiểu đội trưởng không điểm số). Tiểu đội 2 và tiểu đội 3 không điểm số mà lấy số đã điểm của tiểu đội 1 để tính số của tiểu đội mình.

 Người đứng cuối hàng của tiểu đội 2 và tiểu đội 3 phải báo cáo cho trung đội trưởng biết thừa hay thiếu. Khi báo cáo phải đứng nghiêm, báo cáo xong đứng nghỉ.

 * Bước 3: Chỉnh đốn hàng ngũ

- Khu lệnh “Nhìn trước…thẳng”, có dự lệnh và động lệnh.

- Động tác: Trung đội trưởng và cán bộ, chiến sĩ

+ Trung đội trưởng: trước khi chỉnh đốn, Trung đội trưởng phải hô cho tiểu đội đứng nghiêm và hô tiếp khu lệnh “Nhìn trước…thẳng”..

+ Cán bộ, chiến sĩ: nghe dứt động lệnh “Thẳng”, tiểu đội 1 làm chuẩn, còn các chiến sĩ tiểu đội 2 và tiểu đội 3 vừa gióng hàng dọc, vừa dùng mắt gióng hàng ngang cho thẳng (tự xê dịch sang phải, trái để gióng hàng dọc và xê dịch lên, xuống để đúng cự li).

+ Trung đội trưởng: khi trung đội đã gióng hàng xong, trung đội trưởng hô “Thôi” toàn trung đội đứng nghiêm, không xê dịch. Trung đội trưởng quay nửa bên trái chạy đều về trước chính giữa đội hình cách người đứng đầu đội hình từ 2 - 3 bước, quay bên phải nhìn vào đội hình để kiểm tra hàng dọc. Hàng dọc thẳng là đầu, cạnh vai của các chiến sĩ nằm trên một đường thẳng.

 Nếu có chiến sĩ đứng chưa thẳng hàng, trung đội trưởng dùng khu lệnh “Đồng chí x (hoặc số x)…qua phải (hoặc qua trái)”, chiến sĩ nghe gọi tên mình thực hiện theo khu lệnh của trung đội trưởng. Khi chiến sĩ đã đứng thng hàng trung đội trưởng hô “Được”, lần lượt sửa từ trên xuống dưới (cũng có thể sửa cho 2 -3 chiến sĩ cùng một lúc).Chỉnh đốn xong, trung đội trưởng về vị trí chỉ huy (bên trái phía trước đội hình).

 * Bước 4: Giải tán

   Những điểm cần chú ý:

       - Đối với trung đội trưởng

 + Khi hô khẩu lệnh: dự lệnh phải hô to, rõ, kéo dài; động lệnh phải hô dứt khoát.

 + Khi kiểm tra gióng hàng: không nghiêng đầu để nhìn mà phải thực hiện động tác qua phải (trái) một bước để kiểm tra.

 + Tác phong phải hùng mạnh, dứt khoát, động tác phải chuẩn xác.

       - Đối với cán bộ, chiến sĩ

 + Tập trung sự chú ý để thực hiện mệnh lệnh của trung đội trưởng.

 + Khi tập hợp đội hình phải thực hiện đúng động tác đội ngũ từng người và động tác tập hợp đội hình của tiểu đội.

 

 

III. KẾ HOẠCH LUYỆN TẬP

  1. Nội dung luyện tập

- Đội hình trung đội  hàng ngang.

- Đội hình trung đội  hàng dọc.

2. Thời gian luyện tập: (20 phút)

3. Tổ chức và phương pháp luyện tập

a. Tổ chức

Lấy đội hình theo tiểu đội (tổ) để luyện tập.

b. Phương pháp

- Từng học sinh thực hành động tác, thay nhau làm chỉ huy.

- Học sinh tự nghiên cứu và làm đúng động tác.

4. Người phụ trách

Giáo viên phụ trách chung.

5. Địa điểm

a. Địa điểm chung: Sân trường.

b. Địa điểm riêng

- Vị trí 1: Tiểu đội 1 (Tổ 1).

- Vị trí 2: Tiểu đội 2 (Tổ 2).

- Vị trí 3: Tiểu đội 3 (Tổ 3).

- Vị trí 4: Tiểu đội 4 (Tổ 4).                         

6. Kí hiệu luyện tập

- 1 hồi còi: bắt đầu tập.

- 2 hồi còi: sửa tập.

- 3 hồi còi: về vị trí tập trung.

7. Vật chất luyện tập

                .......................................................................................................................

                ......................................................................................................................

 

IV. KẾT THÚC: (05 phút)

1. Giải đáp thắc mắc.

2. Hệ thống nội dung.

3. Nhận xét tiết học.        

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài 2: (4 tiết)                                                                         

LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH

 

A. Ý ĐỊNH HUẤN LUYỆN

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Giúp cho hc sinh nm chc nhng ni dung cơ bn ca Lut Nghĩa v quân s. Xác định rõ trách nhim đối vi nghĩa v bo v T quc, hoàn thành chương trình giáo dc quc phòng vi kết qu tt.

- Chp hành đầy đủ các quy định v đăng ký nghĩa v quân s, sn sàng nhp ngũ, sn sàng tham gia vào các hot động quc phòng nhà trường, địa phương và xây dng quân đội.

- Xây dng nim t hào và trân trng truyn thng v vang ca quân đội nhân dân Vit Nam, sn sàng nhp ngũ, sn sàng phc v trong ngch d b động viên.

2. Yêu cầu

- Chú ý lng nghe, ghi chép, nm ni dung ca bài.

- T giác hc tp, nm vng kiến thc đã hc.

II. NỘI DUNG, THỜI GIAN

1. Nội dung: có 3 phn chính:

- S cn thiết xây dng và hoàn thin Lut Nghĩa v quân s.

- Ni dung cơ bn ca Lut Nghĩa v quân s.

- Trách nhim ca hc sinh.

2. Thời gian: Toàn bài 4 tiết. C th:

Tiết 3: Sự cần thiết ban hành Luật Nghĩa vụ quân sự, giới thiệu khái quát về Luật.

Tiết 4: Những quy định chung, chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ.

Tiết 5: Phục vụ tại ngũ trong thời bình, xử lý các vi phạm Luật Nghĩa vụ quân sự.

Tiết 6: Trách nhiệm của Học sinh thực hiện Luật nghĩa vụ quân sự.

III. TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP

1. Tổ chức

Lấy đội hình lớp để lên lớp; biên chế lớp thành 4 tiểu đội để học tập, luyện tập.

2. Phương pháp

        Giáo viên sử dụng phương pháp thuyết trình, giảng giải, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

IV. ĐỊA ĐIỂM: Phòng học.

V. VẬT CHẤT

1. Giáo viên:

- Giáo án, SGK GDQP-AN lớp 11.

- Luật Nghĩa vụ quân sự hiện hành của Việt Nam.

2. Học sinh:

- Học sinh mang mặc trang phục theo quy định của Nhà trường.

- SGK GDQP-AN lớp 11, vở, bút ghi chép nội dung bài học.

 

 

 

B. THỰC HÀNH GIẢNG DẠY

TIẾT PPCT: 03 – TIẾT CỦA BÀI: 03

I.  TỔ CHỨC GIẢNG BÀI: (5 phút)

1. Xác định vị trí tập hợp lớp, sắp đặt vật chất, kiểm tra sĩ số, trang phục, chỉnh đốn hàng ngũ,….báo cáo cấp trên (nếu có).

2. Phổ biến các qui định:

- Học tập, kỷ luật, vệ sinh.

- Qui ước trong học tập, luyện tập.

3. Phổ biến ý định bài giảng:

- Tên bài: Luật Nghĩa vụ quân sự.

- Nội dung tiết học: 2 nội dung:

+ Sự cần thiết ban hành Luật Nghĩa vụ quân sự.

+ Giới thiệu khái quát về Luật Nghĩa vụ quân sự.

II. THỰC HÀNH GIẢNG BÀI: (35 phút)

 

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

 

Giáo viên lưu ý cho hs những điểm mới:

      Luật nghĩa vụ quân sự năm 1981 đã được Quốc Hội khoá VII thông qua tại kỳ họp thứ 2 ( 30/12/1981) thay thế luật nghĩa vụ quân sự năm 1960.

      Tuy nhiên, từ đó đến nay, trước yêu cầu của từng giai đoạn của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, Luật này đã được Quốc Hội lần lượt sửa đổi bổ sung vào các năm 1990, 1994 và 2005.

       Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi, bổ sung năm 2005 có 11 chương, 71 điều.

       Có 10 điều sửa đổi về nội dung (điều 12, 14, 16, 22, 24, 29, 37, 39, 52, 53). Có 23 điều thay đổi về từ ngữ : Bỏ từ‘‘giới’’ trong cụm từ ‘‘nam giới’’, bỏ từ ‘‘giới’’ trong cụm từ ‘‘nữ giới’’ Thay cụm từ ‘‘phụ nữ’’ bằng cụm từ ‘‘công dân  nữ’’ thay cụm từ “người’’bằng cụm từ “côngdân”,(điều3, 6, 7, 13, 17, 20, 23, 26, 27, 28, 31, 32, 33, 36, 38, 54, 58, 59, 60, 61, 62, 64)

I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ 

   1. Để kế thừa và phát huy truyền thống yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng của nhân dân.

       Dân tộc ta là  một dân tộc có truyền thống yêu nước, kiên cường, bất khuất chống giặc ngoại xâm.

      Lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc nên luôn được chăm lo xây dựng của toàn dân.

        Xây dng  và thực hiện nghĩa vụ quân sự  đã, và sẽ phát huy được sức mạnh tổng hợp của toàn dân đối với nhiệm vụ xây dựng quân đội, củng cố quốc phòng

    2. Thực hiện quyền làm chủ của công dân và tạo điều kiện cho công dân làm tròn nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc

       Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân.

       Luật Nghĩa vụ quân sự quy định trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, nhà trường và gia đình trong việc tổ chức thực hiện tạo điều kiện cho công dân hoàn thành nghĩa vụ với Tổ quốc.

    3. Đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

       Nhiệm vụ hàng đầu của Quân đội nhân dân là sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu bảo vệ Tổ quốc XHCN, đồng thời có nhiệm vụ tham gia xây dựng đất nước.

       Luật Nghĩa vụ quân sự quy định việc tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ trong thời bình để xây dựng lực lượng thường trực, lực lượng dự bị hùng hậu để sẵn sàng động viên trong mọi tình huống cần thiết, đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội trong giai đoạn cách mạng hiện nay

II. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

  1. Giới thiệu khái quát về Luật

    Cấu trúc của luật gồm: lời nói đầu, 11 chương, 71 điều. Nội dung khái quát của các chương, như sau:

  Chương I: Những quy định chung (Từ điều 1 đến điều 11):

     Quy định về quyền và nghĩa vụ của công dân trong thực hiện nghĩa vụ quân sự, những người không được làm nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, nhà trường và gia đình trong động viên, giáo dục và tạo điều kiện để công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự của mình.

Chương II: Việc phục vụ tại ngũ của hạ sỹ quan và binh sỹ. (Từ điều 12 đến điều 16):

       Quy định về độ tuổi gọi nhập ngũ và thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sỹ quan và binh sỹ.

Chương III: Việc chuẩn bị cho thanh niên phục vụ tại ngũ (Từ điều 17 đến điều 20)

       Quy định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong huấn luyện quân sự phổ thông cho học sinh ở trường phổ thông trung học và quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự.

Chương IV: Việc nhập ngũ và xuất ngũ (Từ điều 21 đến điều 36)

        Quy định về thời gian gọi nhập ngũ trong năm, số lượng công dân nhập ngũ, trách nhiệm của công dân có lệnh gọi nhập ngũ, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc gọi công dân nhập ngũ và những trường hợp được hoãn gọi nhập ngũ hoặc miễn làm nghĩa vụ quân sự.

Chương V: Việc phục vụ của hạ sỹ quan và binh sỹ dự bị (Từ điều 37 đến điều 44)

 Quy định về hạng dự bị, hạn tuổi phục vụ của hạ sỹ quan binh sỹ ở ngạch dự bị và việc huấn luyện cho quân nhân dự bị.

Chương VI: Việc phục vụ của quân nhân chuyên nghiệp (Từ điều 45 đến điều 48)

 Quy định tiêu chuẩn trở thành quân nhân chuyên nghiệp; thời hạn phục vụ của quân nhân chuyên nghiệp.

Chương VII: Nghĩa vụ, quyền lợi của quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan binh sỹ tại ngũ và dự bị. (Từ điều 49 đến điều 57)

 Quy định quyền lợi, nghĩa vụ của quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan binh sỹ tại ngũ và dự bị, chế độ chính sách đối với gia đình quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ tại ngũ và dự bị.

Chương VIII: Việc đăng ký nghĩa vụ quân sự. (Từ điều 58 đến đều 62)

 Quy định địa điểm đăng ký quân nhân dự bị và công dân sẵn sàng nhập ngũ, trách nhiệm của quân nhân dự bị và công dân sẵn sàng nhập ngũ, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện các quy định về việc đăng ký nghĩa vụ quân sự.

Chương IX: Việc nhập ngũ theo lệnh tổng động viên hoặc lệnh động viên cục bộ, việc xuất ngũ theo lệnh phục viên. (Từ điều 63 đến điều 68)

 

 Quy định việc nhập ngũ, xuất ngũ trong trường hợp đặc biệt.

 Chương X: Việc xử  lý các vi phạm. (Điều 69).

 Chương XI: Điều khoản cuối cùng. (Điều 70, điều 71): Quy định hiệu lực của Luật và trách nhiệm tổ chức thi hành Luật.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 1:

Bước 1: Giáo viên phát vấn:

*  Hãy nêu ngắn gọn truyền thống của dân tộc Việt Nam.

* Tại sao xây  dựng luật nghĩa vụ quân sự là để kế thừa truyền thống dân tộc?

Bước 2: Học sinh trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi

Bước 3: Giáo viên củng cố, bổ sung, kết luận; Học sinh ghi bài

 

(Giáo viên kết hợp ý trong SGK giảng giải cho học sinh nắm vấn đề….)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 2:

   Bước 1: Giáo viên phát vấn:

- Em cho biết chương I của luật nghĩa vụ quân sự gồm mấy điều?

   - Tóm tắt nội dung chương I.

    Bước 2: Học sinh trả lời

    Bước 3: Giáo viên củng cố, bổ sung, kết luận

 

             (Tương tự đối với các chương khác)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Học sinh nghe Giáo viên giảng bài, củng cố và kết luận.

- Học sinh ghi chép nội dung.

 

 

 

 

 

 

III. KẾT THÚC: (05 phút)

1.     Giải đáp thắc mắc.

2.     Hệ thống nội dung.

3.     Cho câu hỏi ôn luyện (SGK).

4.     Nhận xét tiết học.

 

........................................................................................................................

 

TIẾT PPCT: 04 – TIẾT CỦA BÀI: 04

I.  TỔ CHỨC GIẢNG BÀI: (5 phút)

1. Xác định vị trí tập hợp lớp, sắp đặt vật chất, kiểm tra sĩ số, trang phục, chỉnh đốn hàng ngũ,….báo cáo cấp trên (nếu có).

2. Phổ biến các qui định:

- Học tập, kỷ luật, vệ sinh.

- Qui ước trong học tập, luyện tập.

3. Phổ biến ý định bài giảng:

- Tên bài: Luật Nghĩa vụ quân sự.

- Nội dung tiết học: 2 nội dung:

+ Những quy định chung.

+ Chuẩn bị cho thanh niên  nhập ngũ.

II. THỰC HÀNH GIẢNG BÀI: (35 phút)

 

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

 II. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

    2. Nội dung cơ bản của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2005

      a. Những quy định chung:

          Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

          Làm nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của quân đội.

         Quân nhân tại ngũ và quân nhân dự bị có nghĩa vụ trung thành tuyệt đối với tổ quốc, nhân dân,  nhà nước XHCN. 

        Quân nhân tại ngũ và quân nhân dự bị trong thời gian huấn luyện có quyền và nghĩa vụ của công dân được Hiến pháp và pháp luật quy định.

         Công dân nam giới không phân biệt thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, nơi cư trú có nghiã vụ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

         Người đang trong thời kỳ bị pháp luật hoặc toà án nhân dân tước quyền phục vụ trong các lực lượng vũ trang nhân dân hoặc người đang bị giam giữ thì không được làm nghĩa vụ quân sự.             

         Riêng đối với công dân nữ ở trong độ tuổi từ 18 đến 40 có chuyên môn kỹ thuật cần cho quân đội trong thời bình có trách nhiệm đăng ký nghĩa vụ quân sự và được gọi huấn luyện; nếu tự nguyện thì có thể được phục vụ tại ngũ.

      b. Chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ:

Nội dung chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ gồm:

 - Huấn luyện quân sự phổ thông.

 - Đào tạo cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật cho quân đội.

 - Đăng ký nghĩa vụ quân sự và kiểm tra sức khoẻ đối với công dân nam đủ 17 tuổi.

 

 

 

 

 

 

 

 

Bước 1: Giáo viên phát vấn:

     * Công dân trong thời gian tại ngũ có được phép xây dựng gia đình không?

   * Công dân đang tại ngũ có quyền bầu cử không?

      Bước 2: Học sinh trả lời

      Bước 3: Giáo viên củng cố, bổ sung, kết luận

          Quân nhân tại ngũ và quân nhân dự bị trong thời gian huấn luyện có quyền và nghĩa vụ của công dân được Hiến pháp và pháp luật quy định.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Học sinh nghe Giáo viên giảng bài, củng cố và kết luận.

- Học sinh ghi chép nội dung.

 

 

 

 

 

 

III. KẾT THÚC: (05 phút)

1.     Giải đáp thắc mắc.

2.     Hệ thống nội dung.

3.     Cho câu hỏi ôn luyện (SGK).

4.     Nhận xét tiết học.

 

.......................................................................................................................

 

 

 

 

 

 

TIẾT PPCT: 05 – TIẾT CỦA BÀI: 05

I.  TỔ CHỨC GIẢNG BÀI: (5 phút)

1. Xác định vị trí tập hợp lớp, kiểm tra sĩ số, trang phục, sắp đặt vật chất, chỉnh đốn hàng ngũ,….báo cáo cấp trên (nếu có).

2. Phổ biến các qui định:

- Học tập, kỷ luật, vệ sinh.

- Qui ước trong học tập, luyện tập.

3. Phổ biến ý định bài giảng:

- Tên bài: Luật Nghĩa vụ quân sự.

- Nội dung tiết học: 2 nội dung:

+ Phục vụ tại ngũ trong thời bình.

+ Xử lý các vi phạm Luật nghĩa vụ quân sự.

II. THỰC HÀNH GIẢNG BÀI: (35 phút)

 

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

 II. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

    2. Nội dung cơ bản của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2005

           c. Phục vụ tại ngũ trong thời bình:

        Hàng năm, việc gọi công dân nhập ngũ được tiến hành từ một đến hai lần. Đối tượng và độ tuổi gọi nhập ngũ được quy định như sau:

          - Độ tuổi gọi nhập ngũ được quy định đối với công dân nam trong thời bình là từ đủ 18 đến hết 25 tuổi.

 - Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sỹ quan và binh sỹ là mười tám tháng. Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sỹ quan chỉ huy, hạ sỹ quan và binh sỹ chuyên môn kỹ thuật do quân đội đào tạo, hạ sỹ quan và binh sĩ trên tàu hải quân là hai mươi bốn tháng.

 - Việc tính thời điểm bắt đầu và kết thúc thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sỹ quan và binh sỹ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định. Thời gian đào ngũ không được tính vào thời hạn phục vụ tại ngũ

         - Những công dân sau đây được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình.

           - Những công dân sau đây được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình:

            - Chế độ chính sách đối với hạ sỹ quan, binh sỹ phục vụ tại ngũ được quy định như sau:

            - Quyền lợi của gia đình hạ sỹ quan, binh sỹ tại ngũ. 

  d. Xử lý các vi phạm Luật Nghĩa vụ quân sự:

          Xử lý vi phạm Luật Nghĩa vụ quân sự nhằm bảo đảm tính nghiêm minh và triệt để của pháp luật.

          Bất kể ai vi phạm Luật Nghĩa vụ quân sự đều bị xử lý theo pháp luật.

 

 

 

 

 Bước 1: Giáo viên phát vấn:

   * Trong thời bình, anh Nguyễn Văn An sinh ngày 1/1/1995 có giấy gọi nhập ngũ vào ngày 2/1/2011, giấy gọi nhập ngũ đó có đúng luật không? Tại sao?

    * Trong thời bình, anh Hoàng Văn B sinh ngày 1/6/1993 có giấy gọi nhập ngũ vào ngày 1/11/2011, anh ta không chấp hành, như vậy có vi phạm luật nghĩa vụ quân sự không?Tại sao?

     * Trong thời bình, anh Vũ Văn C là sinh viên năm thứ 2 trường Đại học KHXH & NV TPHCM nhận được giấy gọi  nhập ngũ vào ngày 3/3/2011, giấy gọi nhập ngũ đó có đúng luật không? Tại sao?

  Bước 2: Học sinh trả lời

   Bước 3: Giáo viên củng cố, bổ sung, kết luận

          Độ tuổi gọi nhập ngũ của công dân nam trong thời bình là từ đủ 18 tuổi đên hết 25 tuổi.

 

   Cần lưu ý với học sinh: việc xử lý công dân vi phạm luật nghĩa vụ quân sự thể hiện tính công bằng, dân chủ, công minh của Đảng và Nhà nước ta, đồng thời cũng thể hiện tính nghiêm minh của pháp luật.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Học sinh nghe Giáo viên giảng bài, củng cố và kết luận.

- Học sinh ghi chép nội dung.

 

 

 

 

 

 

III. KẾT THÚC: (05 phút)

1.     Giải đáp thắc mắc.

2.     Hệ thống nội dung.

3.     Cho câu hỏi ôn luyện (SGK).

4.     Nhận xét tiết học.

 

……………………………………………………………………

 

 

 

 

 

 

TIẾT PPCT: 06 – TIẾT CỦA BÀI: 06

I.  TỔ CHỨC GIẢNG BÀI: (5 phút)

1. Xác định vị trí tập hợp lớp, sắp đặt vật chất, kiểm tra sĩ số, trang phục, chỉnh đốn hàng ngũ,….báo cáo cấp trên (nếu có).

2. Phổ biến các qui định:

- Học tập, kỷ luật, vệ sinh.

- Qui ước trong học tập, luyện tập.

3. Phổ biến ý định bài giảng:

- Tên bài: Luật Nghĩa vụ quân sự.

- Nội dung tiết học:

Trách nhiệm của học sinh thực hiện Luật Luật Nghĩa vụ quân sự.

II. THỰC HÀNH GIẢNG BÀI: (35 phút)

 

 

 

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

 II. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

    3. Trách nhiệm của học sinh 

       a. Học tập chính trị, quân sự, rèn luyện thể lực do trường lớp tổ chức

 

 

 

 

 

       b. Chấp hành quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự

 

 

       c. Đi kiểm tra sức khỏe và khám sức khỏe

 

 

      d. Chấp hành nghiêm lệnh gọi nhập ngũ

 

 

 

Bước 1: Giáo viên phát vấn:

    * Tại sao học sinh trong các trường phải huấn luyện quân sự phổ thông?

    * Trong qua trình học tập em xác định tinh thần, thái độ học tập như thế nào?

     * Sau khi học tập quân sự phổ thông đem vận dụng kiến thức đã học vào thực tế như thế nào?

 Bước 2: Học sinh trả lời

Bước 3: Giáo viên củng cố, bổ sung, kết luận

       ( có thể uốn nắn thái độ học tập của học sinh)

    * Trang bị cho học sinh kiến thức quân sự phổ thông khi nhập ngũ có điều kiện thuận lợi học tập rèn luyện thành chiến sĩ tốt.

     * Học tập đầy đủ và có kết quả cao nhất , giúp đỡ bạn trong quá trình học tập.

     * Xây dung nề nếp sinh hoạt tập thể có nề nếp, kỷ luật, xây dựng nếp sống văn minh trong và ngoài nhà trường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Học sinh nghe Giáo viên giảng bài, củng cố và kết luận.

- Học sinh ghi chép nội dung.

 

 

 

 

 

 

III. KẾT THÚC: (05 phút)

1.     Giải đáp thắc mắc.

2.     Hệ thống nội dung.

3.     Cho câu hỏi ôn luyện (SGK).

4.     Nhận xét tiết học.

 

 

Bài 3: (5tiết)                                                                    

BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA

A. Ý ĐỊNH HUẤN LUYỆN

I. Mục đích, yêu cầu:

1. Mục đích:

- Hiu được khái nim, s hình thành, các b phn cu thành lãnh th, biên gii quc gia Vit Nam và cách xác định đường biên gii quc gia trên đất lin, trên bin, trong lòng đất và trên không.

- Quán trit các quan đim ca Đảng, Nhà nước, các ni dung và bin pháp cơ bn v xây dng, qun lí, bo v biên gii quc gia.

- Xác định được thái độ, trách nhim ca công dân và bn thân trong xây dng, qun lí, bo v biên gii quc gia.

2. Yêu cầu:

  - Chú ý lng nghe, ghi chép, nm ni dung ca bài.

  - T giác hc tp, nm vng kiến thc đã hc.

II. Nội dung và thời gian:

1. Nội dung:

           - Lãnh thổ quốc gia và ch quyền lãnh thổ quốc gia.                

           - Biên giới quốc gia.

2. Thời gian: C th:

            Tiết 7: Lãnh thổ quốc gia.

            Tiết 8: Chủ quyền lãnh thổ quốc gia, nội dung chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

            Tiết 9: Khái niệm biên giới quốc gia, xác định biên giới quốc gia Việt Nam.

Tiết 10: Một số quan điểm của Đảng và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về bảo vệ biên giới quốc gia. Vị trí, ý nghĩa của việc xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

Tiết 11: Nội dung, biện pháp xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia. Trách nhiệm của công dân.

III. Tổ chức và phương pháp:  

          1. Tổ chức:

   Lấy đội hình lớp để lên lớp; biên chế lớp thành 4 tiểu đội để học tập, luyện tập.

2. Phương pháp:

Giáo viên sử dụng phương pháp thuyết trình, giảng giải, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

IV. Địa điểm: Phòng học.

V. Vật chất :

1. Giáo viên:

- Giáo án, SGK GDQP-AN lớp 11; Tư liệu về biên giới quốc gia.

- Lut biên gii quc gia.

 

2.Học sinh:

- Học sinh mang mặc trang phục theo quy định của Nhà trường.

- SGK GDQP-AN lớp 11, vở, bút ghi chép nội dung bài học.

 

B. THỰC HÀNH GIẢNG DẠY

TIẾT PPCT: 07 – TIẾT CỦA BÀI: 07

I.  TỔ CHỨC GIẢNG BÀI: (5 phút)

1. Xác định vị trí tập hợp lớp, sắp đặt vật chất, kiểm tra sĩ số, trang phục, báo cáo cấp trên (nếu có).

2. Phổ biến các qui định:

- Học tập, kỷ luật, vệ sinh.

- Qui ước trong học tập, luyện tập.

3. Phổ biến ý định bài giảng:

- Tên bài: Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia.

- Nội dung tiết học: 2 nội dung:

+ Khái niệm lãnh thổ quốc gia.

+ Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia.

II. THỰC HÀNH GIẢNG BÀI: (35 phút)

 

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 I. Lãnh thổ quốc gia và chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

  1. Lãnh thổ quốc gia.

     a. Khái niệm lãnh thổ quốc gia.

        Lãnh thổ quốc gia là một phần của trái đất bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời trên vùng đất và vùng nước cũng như lòng đất dưới chúng thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của mỗi quốc gia nhất định

 

   b. Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia

      Lãnh thổ quốc gia gồm 4 bộ phận: Vùng đất, vùng nước, vùng trời, vùng lòng đất. Ngoài ra lãnh thổ quốc gia theo qui định còn có phần đặc biệt nằm ngoài biên giới quốc gia.

     * Vùng đất: Vùng đất lãnh thổ gồm toàn bộ phần đất lục địa và các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia (kể cả các đảo ven bờ và các đảo xa bờ).

 

     * Vùng nước: là toàn bộ các phần nước nằm trong đường biên giới quốc gia.  Vùng nước gồm các bộ phận sau:

      - Vùng nước nội địa: bao gồm nước ở các biển nội địa, hồ, ao, sông, ngòi, đầm, ...(kể cả tự nhiên và nhân tạo) nằm trên vùng đất liền hay biển nội địa.

      - Vùng nước biên giới: bao gồm các sông, hồ, biển nội địa nằm trên khu vực biên giới giữa các quốc gia.  

  - Vùng nội thuỷ: là vùng nước biển được xác định bởi một bên là bờ biển và một bên khác là đường cơ sở của quốc gia ven biển.  

       - Vùng nước lãnh hải: là vùng biển nằm bên ngoài và tiếp liền với vùng nước nội thuỷ của quốc gia.

 

      * Vùng lòng đất: là toàn bộ phần nằm dưới vùng đất và vùng nước thuộc chủ quyền quốc gia.

 

      * Vùng trời: là khoảng không gian bao trùm trên vùng đất và vùng nước của quốc gia.

 

      * Vùng lãnh thổ đặc biệt: Các tàu thuyền, các phương tiện bay mang cờ hoặc dấu hiệu riêng biệt và hợp pháp của quốc gia, các công trình nhân tạo, các thiết bị, hệ thống cáp ngầm, ống dẫn ngầm… hoạt động hoặc nằm ngoài phạm vi lãnh thổ của các quốc gia cũng được thừa nhận như một phần lãnh thổ quốc gia. Các phần lãnh thổ này còn được gọi với tên khác nhau như: lãnh thổ bơi, lãnh thổ bay…

 

 

Giáo viên giảng:

- Lãnh thổ quốc gia xuất hiện cùng với sự ra đời của Nhà nước.

- Quá trình phát triển của lãnh thổ quốc gia:

   Lãnh thổ quốc gia của các quốc gia cổ đại lúc đầu chỉ là những vùng đất nhỏ hẹp giới hạn trên mặt đất thuận tiện cho sản xuất. Khoa học kỹ thuật phát triển cùng với sự lớn mạnh của hệ thống chính trị, xã hội khái niệm lãnh thổ quốc gia phát triển và hoàn thiện từ đất liền của bề mặt trái đất mở rộng ra biển, sâu xuống lòng đất và lên không trung.

   Hỏi: Theo các em ngày nay khái niệm lãnh thổ quốc gia được hiểu như thế nào?

  Giáo viên nhận xét,  bổ sung, kết luận : Định nghĩa khái niệm

 

 

 

 

 

 

 

 

- Giáo viên làm rõ khái niệm các bộ phận: Vùng đất, vùng nước, vùng trời, vùng lòng đất.

        Về bản chất thì vùng nước biên giới cũng giống vùng nước nội địa nói chung, nhưng do chúng nằm ở trên khu vực biên giới nên quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước có liên quan trực tiếp đến các quốc gia có chung đường biên giới. Do vậy, các quốc gia hữu quan thường ký kết các điều ước quốc tế quy định về sử dụng, khai thác, bảo vệ nguồn nước này vì lợi ích chung của các bên.

        Bề rộng của lãnh hải theo Công ước Luật biển năm 1982 do quốc gia tự quy định nhưng không vượt qúa 12 hải lý tính từ đường cơ sở. Lãnh hải Việt Nam bao gồm: lãnh hải đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải quần đảo.

        Vùng đất, vùng nước, vùng lòng đất, vùng trời thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ của quốc gia, trừ vùng nước lãnh hải được quyền đi qua không gây hại

        Vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa được gọi là vùng thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia ven biển.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

      Ví dụ: Máy bay đang bay trên không phận quốc tế, tàu thuỷ đang bay trên hải phận quốc tế.

 

   Giáo viên giảng:     

  Luật biển quốc tế đã hình thành các chế định về vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa. Các vùng này được coi là không gian đặc thù, không phải của riêng quốc gia ven biển, nhưng cũng không còn là vùng biển của cả nhân loại như các vùng biển quốc tế (biển cả). Vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa được gọi là vùng thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia ven biển.

  - Vùng đặc quyền về kinh tế: Là vùng biển tiếp liền phía ngoài lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở, trừ trường hợp điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan có quy định khác.

  - Thềm lục địa Việt Nam: Là đáy biển, lòng đất dưới đáy biển thuộc phần kéo dài tự nhiên của lục địa mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa mà Việt Nam là quốc gia ven bờ có quyền chủ quyền, quyền tài phán được xác định theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982, trừ trường hợp điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia hữu quan có quy định khác.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Học sinh trả lời câu hỏi.

- Học sinh nghe Giáo viên giảng bài, củng cố và kết luận.

- Học sinh ghi chép nội dung.

 

 

 

 

 

 

III. KẾT THÚC: (05 phút)

1.     Giải đáp thắc mắc.

2.     Hệ thống nội dung.

3.     Cho câu hỏi ôn luyện (SGK).

4.     Nhận xét tiết học.

...........................................................................................................................................

 

 

 

 

TIẾT PPCT: 08 – TIẾT CỦA BÀI: 08

I.  TỔ CHỨC GIẢNG BÀI: (5 phút)

1. Xác định vị trí tập hợp lớp, sắp đặt vật chất, kiểm tra sĩ số, trang phục, chỉnh đốn hàng ngũ,….báo cáo cấp trên (nếu có).

2. Phổ biến các qui định:

- Học tập, kỷ luật, vệ sinh.

- Qui ước trong học tập, luyện tập.

3. Phổ biến ý định bài giảng:

- Tên bài: Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia.

- Nội dung tiết học: 2 nội dung:

+ Khái niệm chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

+ Nội dung chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

II. THỰC HÀNH GIẢNG BÀI: (35 phút) 

 

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

 

 I. Lãnh thổ quốc gia và chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

   2. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia

      a. Khái niệm chủ quyền lãnh thổ quốc gia

         Ở Việt Nam, quyền tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ được quy định trong Hiến pháp 1992 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam: "Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời".

 

 

  b. Nội dung chủ quyền lãnh thổ quốc gia Gồm:

  - Quốc gia có quyền tự do lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội

  - Quốc gia có quyền tự do trong việc lựa chọn phương hướng phát triển đất nước.

  - Quốc gia tự quy định chế độ pháp lý đối với từng vùng lãnh thổ quốc gia.

  - Quốc gia có quyền sở hữu hoàn toàn đối với tất cả tài nguyên thiên nhiên trong lãnh thổ của mình.

  - Quốc gia thực hiện quyền tài phán (quyền xét xử) đối với mọi công dân, tổ chức, kể cả các cá nhân, tổ chức nước ngoài ở trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.

   - Quốc gia có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế thích hợp có quyền điều chỉnh, kiểm soát hoạt động của các công ti đa quốc gia, sỡ hữu đối với người nước ngoài cũng như hoạt động của các tổ chức tương tự, kể cả trường hợp quốc hữu hoá, tịch thu, trưng thu tài sản của tổ chức, cá nhân nước ngoài có bồi thường hoặc không bồi thường

   - Quốc gia có quyền nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo lãnh thổ quốc gia theo nguyên tắc chung của pháp luật quốc tế, có quyền quyết định sử dụng, thay đổi lãnh thổ phù hợp với pháp luật và lợi ích của cộng đồng dân cư sống trên lãnh thổ đó.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giáo viên giảng:

 Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là quyền tối cao, tuyệt đối, hoàn toàn và riêng biệt của quốc gia đối với lãnh thổ và trên lãnh thổ của mình.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

     Hỏi: Công dân nước ngoài vi phạm tội buôn bán các chất ma tuý trên lãnh thổ Việt Nam có bị cơ quan pháp luật Việt Nam xử lý không?

     Học sinh suy nghĩ trả lời

   Giáo viên nhận xét, bổ sung, kết luận

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Học sinh trả lời câu hỏi.

- Học sinh nghe Giáo viên giảng bài, củng cố và kết luận.

- Học sinh ghi chép nội dung.

 

 

 

 

 

 

III. KẾT THÚC: (05 phút)

1.     Giải đáp thắc mắc.

2.     Hệ thống nội dung.

3.     Cho câu hỏi ôn luyện (SGK).

4.     Nhận xét tiết học.

...........................................................................................................................................

 

 

 

 

 

TIẾT PPCT: 09 – TIẾT CỦA BÀI: 09

I.  TỔ CHỨC GIẢNG BÀI: (5 phút)

1. Xác định vị trí tập hợp lớp, sắp đặt vật chất, kiểm tra sĩ số, trang phục, chỉnh đốn hàng ngũ,….báo cáo cấp trên (nếu có).

2. Phổ biến các qui định:

- Học tập, kỷ luật, vệ sinh.

- Qui ước trong học tập, luyện tập.

3. Phổ biến ý định bài giảng:

- Tên bài: Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia.

- Nội dung tiết học: 3 nội dung:

+ Sự hình thành biên giới quốc gia Việt Nam.

+ Khái niệm biên giới quốc gia.

+ Xác định biên giới quốc gia Việt Nam.

II. THỰC HÀNH GIẢNG BÀI: (35 phút) 

 

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

 II.  Biên giới quốc gia

 1. Sự hình thành biên giới quốc gia Việt Nam

  * Tuyến biên giới đất liền: Biên giới đất liền gốm Biên giới  Việt Nam - Trung  Quốc; Biên giới Việt Nam – Lào; Biên giới  Việt Nam – Campuchia, Việt Nam đã đàm phán với các nước  tiến hành phân giới cắm mốc, phấn đấu hoàn thành vào năm 2012.

  * Tuyến biển: Đã đàm phán với Trung Quốc ký kết Hiệp định phân định Vịnh Bắc Bộ. Đồng thời đã ký các hiệp định phân định biển với Thái Lan; Indonêsia. Như vậy, Việt Nam còn phải giải quyết phân định biển với Trung Quốc trên biển Đông và chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa; với Campuchia về biên giới trên biển; với Malaixia về chồng lấn vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa; với Philipin về tranh chấp trên quần đảo Trường Sa.

 2.  Khái niệm biên giới quốc gia

 a. Khái niệm:

           Các khái niệm tuy khác nhau nhưng nhìn chung đều thể hiện hai dấu hiệu đặc trưng.

          - Một là, biên giới quốc gia là giới hạn lãnh thổ của một quốc gia.

          - Hai là, biên giới quốc gia xác định chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia đối với lãnh thổ

            Luật biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định biên giới quốc gia như sau: “Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là đường và mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.

 

   b. Các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia

         - Biên giới quốc gia trên đất liền: là biên giới phân chia chủ quyền lãnh thổ đất liền của một quốc gia với quốc gia khác.

         - Biên giới quốc gia trên biển: có thể có hai phần:

       + Một phần là đường phân định nội thuỷ, lãnh hải giữa các nước có bờ biển tiếp liền hay đối diện nhau. Đường này được xác định bởi điều ước giữa các nước hữu quan

        + Một phần là đường ranh giới phía ngoài của lãnh hải để phân cách với các vùng biển và thềm lục địa thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia ven biển, đường này do Luật của quốc gia ven biển quy định.

          - Biên giới lòng đất của quốc gia: là biên giới được xác định bằng mặt thẳng đứng đi qua đường biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển xuống lòng đất, độ sâu tới tâm trái đất.

          - Biên giới trên không: là biên giới vùng trời của quốc gia, gồm hai phần:

      + Phần thứ nhất, là biên giới bên sườn được xác định bằng mặt thẳng đứng đi qua đường biên giới quốc gia trên đất liền và trên biển của quốc gia lên không trung.

      + Phần thứ hai, là phần biên giới trên cao để phân định ranh giới vùng trời thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của quốc gia và khoảng không gian vũ trụ phía trên. Cho đến nay luật quốc tế vẫn chưa có quy định thống nhất về độ cao của vùng trời.

  3.  Xác định biên giới quốc gia Việt Nam

  a. Nguyên tắc cơ bản xác định biên giới quốc gia

         Các nước có chung biên giới và ranh giới trên biển (nếu có) thương lượng để giải quyết vấn đề xác định biên giới quốc gia

          Nối với biên giới giáp với các vùng biển thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia, Nhà nước tự quy định biên giới trên biển phù hợp với các quy định trong Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.

 b. Cách xác định biên giới quốc gia.

   * Xác định biên giới quốc gia trên đất liền:

          - Nguyên tắc chung hoạch định biên giới quốc gia trên đất liền:

           + Biên giới quốc gia trên đất liền được xác định theo các điểm, đường, vật chuẩn.

           + Biên giới quốc gia trên sông, suối được xác định:

             Trên sông mà tàu thuyền đi lại được, biên giới được xác định theo giữa lạch của sông hoặc lạch chính của sông.

            Trên sông, suối mà tàu thuyền không đi lại được thì biên giới theo giữa sông, suối đó. Trường hợp sông, suối đổi dòng thì biên giới vẫn giữ vậy

               Biên giới trên cầu bắc qua sông, suối được xác định chính giữa cầu không kể biên giới dưới sông, suối như thế nào.

            - Khi biên giới đã được xác định, cần có biện pháp và phương pháp cố định biên giưới đó, giữ cho biên giới luôn ở vị trí xác định, làm cho mọi người nhận biết rõ ràng, thuận lợi cho công tác bảo vệ

   

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Xác định biên giới quốc gia trên biển:

      Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và đánh dấu bằng các toạ độ trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo Việt Nam được xác định bằng pháp luật Việt Nam phù hợp với Công ước năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các quốc gia hữu quan

  * Xác định biên giới quốc gia trong lòng đất:

           Biên giới quốc gia trong lòng đất là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất.

         * Xác định biên giới quốc gia trên không:

           Biên giới quốc gia trên không là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời.

 

 

 

 

Giáo viên giảng:

      Ngày 01/01/2009 Việt Nam đã hoàn thành phân giới cắm mốc trên đất liền với Trung Quốc (chiều dài khỏang 1406km)

 

 

 

       Tuyến biển đảo Việt Nam đã xác định được 12 điểm để xác định đường cơ sở.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

         Biên giới quốc gia trên đất liền được xác định theo các điểm (toạ độ, điểm cao), đường (đường thẳng, đường sống núi, đường cái, đường mòn), vật chuẩn (cù lao, bãi bồi).

 

       Hỏi: Trong thực tế chúng ta thường dùng phương pháp nào để đánh dấu ranh giới thổ cư giữa 2 gia đình?

     Học sinh suy nghĩ trả lời

   Giáo viên nhận xét, bổ sung, kết luận

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

        Phương pháp cố định biên giới nghĩa là giữ cho biên giới luôn ở vị trí đã xác định, làm cho tất cả mọi người có thể nhận biết rõ ràng, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác bảo vệ, duy trì kiểm soát việc chấp hành các luật lệ …Thông thường các nước trên thế giới sử dụng 3 phương pháp để cố định đường biên giới quốc gia: 

-Dùng tài liệu ghi lại đường biên giới: (Bản đồ) Mô tả đường biên giới trong hiệp ước biên giới và nghị định thư phân giới cắm mốc; mô tả bằng hình ảnh…

-Đặt mốc quốc giới:(cắm cọc): Các nước có chung biên giới theo thoả thuận  về số lượng, hình dáng, kích thước, chất liệu, mốc chính, mốc phụ;  phương pháp đặt mốc (trực tiếp hay mốc gián tiếp), cách đánh số hiệu, màu sắc …

 -Dùng đường phát quang: (đào rãnh, xây tường, căng dây): Nếu hai nước cùng phát quang thì biên giới là đường chính giữa đường phát quang ấy.

    Ở Việt Nam hiện nay mới dùng hai phương pháp đầu.

 

Giáo viên giảng thêm kiến thức cho hs trong SGK và kết hợp với ví dụ minh hoạ:

      Hỏi: Bảo vệ ngôi nhà của mình là em bảo vệ cái gì?

      Học sinh suy nghĩ trả lời:

      Củng cố, bổ sung, kết luận: cũng tương tự như bảo vệ ngôi nhà bảo vệ biên giới lãnh thổ quốc gia là: Quản lý, bảo vệ đường biên giới quốc gia, hệ thống dấu hiệu mốc giới; đấu tranh ngăn chặn các hành vi xâm phạm lãnh thổ, biên giới, vượt biên, vượt biển và các vi phạm khác xảy ra ở khu vực biên giới.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Học sinh trả lời câu hỏi.

- Học sinh nghe Giáo viên giảng bài, củng cố và kết luận.

- Học sinh ghi chép nội dung.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Học sinh trả lời câu hỏi.

- Học sinh nghe Giáo viên giảng bài, củng cố và kết luận.

- Học sinh ghi chép nội dung.

 

 

III. KẾT THÚC: (05 phút)

1.     Giải đáp thắc mắc.

2.     Hệ thống nội dung.

3.     Cho câu hỏi ôn luyện (SGK).

4.     Nhận xét tiết học.

...........................................................................................................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TIẾT PPCT: 10– TIẾT CỦA BÀI: 10

I.  TỔ CHỨC GIẢNG BÀI: (5 phút)

1. Xác định vị trí tập hợp lớp, sắp đặt vật chất, kiểm tra sĩ số, trang phục, chỉnh đốn hàng ngũ,….báo cáo cấp trên (nếu có).

2. Phổ biến các qui định:

- Học tập, kỷ luật, vệ sinh.

- Qui ước trong học tập, luyện tập.

3. Phổ biến ý định bài giảng:

- Tên bài: Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia.

- Nội dung tiết học: 2 nội dung:

+ Một số quan điểm của Đảng và Nhà nước CHXHCNVN về bảo vệ biên giới quốc gia.

+ Vị trí, ý nghĩa của việc xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

II. THỰC HÀNH GIẢNG BÀI: (35 phút) 

 

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

III. Bảo vệ biên giới quốc gia nước CHXNCNVN

     1. Một số quan điểm của Đảng và Nhà nước CHXHCNVN về bảo vệ biên giới quốc gia

       a. Biên giới quốc gia nước CHXHCNVN là thiêng liêng, bất khả xâm phạm

 

       b. Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia là nhiệm vụ của Nhà nước và là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân

 

      c. Bảo vệ biên giới quốc gia phải dựa vào dân, trực tiếp là đồng bào các dân tộc ở biên giới

 

     d. Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị; giải quyết các vấn đề về biên giới quốc gia bằng biện pháp hoà bình

 

     e. Xây dựng lực lượng vũ trang chuyên trách, nòng cốt để quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia thực sự vững mạnh theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, có chất lượng cao, có quân số và tổ chức hợp lý

 

      2. Nội dung cơ bản xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

       a. Vị trí, ý nghĩa của việc xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia:

           Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia có ý nghĩa vô cùng quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại. Chỉ có xây dựng biên giới, khu vực biên giới vững mạnh mới tạo điều kiện, cơ sở cho quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia; giữ vững ổn định bên trong, ngăn ngừa hoạt động xâm nhập, phá hoại từ bên ngoài, tăng cường đoàn kết hữu nghị với các nước láng giềng, tạo môi trường thuận lợi cho xây dựng, phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc.

 

 

 

 

 

 

     Bước 1: Giáo viên phát vấn:

  • Hãy nêu một số quan điểm của Đảng và Nhà nước CHXHCNVN về bảo vệ biên giới quốc gia.
  • Hãy trình bày vị trí, ý nghĩa của việc xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
  • Hãy trình bày nội dung, biện pháp xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia

 

   Bước 2: Học sinh trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi

      Bước 3: Giáo viên nhận xét, bổ sung, kết luận.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Học sinh trả lời câu hỏi.

- Học sinh nghe Giáo viên giảng bài, củng cố và kết luận.

- Học sinh ghi chép nội dung.

 

 

 

 

 

 

III. KẾT THÚC: (05 phút)

1.     Giải đáp thắc mắc.

2.     Hệ thống nội dung.

3.     Cho câu hỏi ôn luyện (SGK).

4.     Nhận xét tiết học.

...........................................................................................................................................

 

TIẾT PPCT: 11– TIẾT CỦA BÀI: 11

I.  TỔ CHỨC GIẢNG BÀI: (5 phút)

1. Xác định vị trí tập hợp lớp, sắp đặt vật chất, kiểm tra sĩ số, trang phục, chỉnh đốn hàng ngũ,….báo cáo cấp trên (nếu có).

2. Phổ biến các qui định:

- Học tập, kỷ luật, vệ sinh.

- Qui ước trong học tập, luyện tập.

3. Phổ biến ý định bài giảng:

- Tên bài: Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia.

- Nội dung tiết học: 2 nội dung:

+ Một số quan điểm của Đảng và Nhà nước CHXHCNVN về bảo vệ biên giới quốc gia.

+ Vị trí, ý nghĩa của việc xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

 

II. THỰC HÀNH GIẢNG BÀI: (35 phút) 

 

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

III. Bảo vệ biên giới quốc gia nước CHXNCNVN.

      2. Nội dung cơ bản xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

       b. Nội dung, biện pháp xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia

         - Xây dựng và từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.                                 

          - Quản lý, bảo vệ đường biên giới quốc gia, hệ thống dấu hiệu mốc giới; đấu tranh ngăn chặn các hành vi xâm phạm lãnh thổ, biên giới, vượt biên, vượt biển và các vi phạm khác xảy ra ở khu vực biên giới. 

         - Xây dựng khu vực biên giới vững mạnh toàn diện:

         - Xây dựng nền biên phòng toàn dân và thế trận biên phòng toàn dân vững mạnh để quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

         - Vận động quần chúng nhân dân ở khu vực biên giới tham gia tự quản đường biên, mốc quốc giới; bảo vệ an ninh trật tự khu vực biên giới, biển, đảo của Tổ quốc.

        c. Trách nhiệm của công dân

         - Mọi công dân Việt Nam có trách nhiệm và nghĩa vụ bảo vệ biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, xây dựng khu vực biên giới, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới.

          - Công dân phải nhận thức rõ nghĩa vụ, trách nhiệm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia; Chấp hành nghiêm hiến pháp, Pháp luật của Nhà nước.

          - Thực hiện nghiêm Luật quốc phòng, Luật nghĩa vụ quân sự, Luật biên giới; tuyệt đối trung thành với tổ quốc,

          - Làm tròn nghĩa vụ quân sự, thực hiện nghiêm các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, sẵn sàng nhận và hoàn thành các nhiệm vụ được giao; cảnh giác với mọi âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch.

        d. Trách nhiệm của học sinh

          - Học tập nâng cao trình độ nhận thức về mọi mặt, hiểu biết sâu sắc về truyền thống dựng nước, giữ nước của dân tộc.

          - Xây dựng, củng cố lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý chí tự lập tự cường, nâng cao ý thức bảo vệ tổ quốc.

          - Tích cực học tập kiến thức quốc phòng - an ninh, sẵn sàng nhận và hoàn thành các nhiệm vụ quốc phòng.

          - Tích cực tham gia các phong trào của Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, phong trào mùa hè xanh, phong trào thanh niên tình nguyện hướng về vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bước 1: Giáo viên phát vấn:

-Hãy trình bày nội dung, biện pháp xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

 

-Trách nhiệm của công dân trong xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia ntn?

 

-Trách nhiệm của học sinh trong xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia ntn?

 

 

 

Bước 2: Học sinh trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi.

Bước 3: Giáo viên nhận xét, bổ sung, kết luận.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Học sinh trả lời câu hỏi.

- Học sinh nghe Giáo viên nhận xét, củng cố và kết luận.

- Học sinh ghi chép nội dung.

 

 

 

 

 

 

III. KẾT THÚC: (05 phút)

1.     Giải đáp thắc mắc.

2.     Hệ thống nội dung.

3.     Cho câu hỏi ôn luyện (SGK).

4.     Nhận xét tiết học.

...........................................................................................................................................

C. CÂU HI ÔN TP

       1. Trình bày khái nim lãnh th quc gia? Các b phn cu thành lãnh th quc gia?

       2. Khái nim và ni dung ch quyn lãnh th quc gia?

       3. Trình bày khái nim, các b phn cu thành, nguyên tc và cách xác định biên gii quc gia?

       4. Các quan điểm của Đảng và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về bảo vệ biên giới quốc gia?

       5. Nội dung cơ bản xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

       6. Trách nhiệm của công dân nước trong xây dung và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

 

 

 

KIỂM TRA 1 TIẾT

 

I. THỜI GIAN

+ Kiểm tra vào tuần 12 tiết 12.

+ Thời gian làm bài 45 phút.

II. MỤC TIÊU KIỂM TRA

- Đánh giá được chất lượng học tập bộ môn của học sinh và thái độ của học sinh đối với bộ môn.

- Đánh giá được kĩ năng làm bài và kĩ năng vận dụng kiến thức của học sinh.

- Qua bài kiểm tra, giáo viên có cái nhìn tổng quát và điều chỉnh (nếu có) phương pháp và kĩ năng truyền thụ kiến thức cho học sinh.

III. TIẾN TRÌNH KIỂM TRA

1. Ổn định tổ chức lớp.

2. Nội dung kiểm tra: Câu hỏi:

Câu 1: Nghĩa v quân s là gì? Độ tui dăng ký nghĩa v quân s, trách nhim ca công dân trong độ tui đăng ký nghĩa v quân s

Câu 2: Trách nhim ca hc sinh trong vic thc hin Lut nghĩa v quân s nói chung và đăng ký nghĩa v quân s nói riêng?

Câu 3: Trình bày khái nim lãnh th quc gia? Các b phn cu thành lãnh th quc gia?

Câu 4: Trình bày khái nim, các b phn cu thành, nguyên tc và cách xác định biên gii quc gia?

5. Nội dung cơ bản xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

6. Trách nhiệm của công dân nước trong xây dung và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia

3. Đáp án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài 4: (4 tiết)                                                                        

 GIỚI THIỆU SÚNG TIỂU LIÊN AK VÀ SÚNG TRƯỜNG CKC

 

A. Ý ĐỊNH HUẤN LUYỆN

I. Mục đích, yêu cầu

1. Mục đích: Nhm giúp cho hc sinh:

- Nhận biết được súng tiểu liên AK và súng trường CKC; biết tính năng, cấu tạo, nguyên lí chuyển động và nguyên tắc tháo, lắp thông thường.

- Biết thực hành tháo, lắp thông thường súng tiểu liên AK hoặc súng trường CKC.

- Yêu quý, giữ gìn, bảo quản và sử dụng an toàn vũ khí được trang bị.

Súng tiểu liên AK và súng trường CKC là loại súng tự động và bán tự động loại nhỏ, được trang bị cho cá nhân để tiêu diệt sinh lực địch ở cự li ngắn. Nắm được tính năng, cấu tạo của súng là cơ sở để tập bắn và học tập các nội dung về kiến  thức, kĩ thuật quân sự.

2. Yêu cầu

- Chú ý lắng nghe, nắm nội dung bài học và động tác giáo viên hướng dẫn.

- Tự giác rèn luyện thành thạo động tác, học đến đâu vận dụng thực hiện ngay đến đấy.

II. Nội dung và thời gian

1. Nội dung:

- Súng tiểu liên AK.

- Súng trường CKC

2. Thời gian: toàn bài 4 tiết. Cụ thể:

Tiết 13: Súng tiểu liên AK.

Tiết 14: Súng trường CKC.

Quy tắc sử dụng và bảo quản súng, đạn

Tiết 15: Luyện tập.

Tiết 16: Luyện tập.

III. Tổ chức và phương pháp

1. Tổ chức

Lấy đội hình lớp để lên lớp, biên chế lớp thành 4 tiểu đội theo đơn vị tổ.

2. Phương pháp

Dùng phương pháp thuyết trình, kết hợp với động tác mẫu.

IV. Địa điểm: lớp học.

V. Vật chất

1. Giáo viên

- Giáo án, SGK GDQP-AN lớp 11.

- Tranh ảnh, vũ khí: Súng tiểu liên AK.

2. Học sinh:

- Học sinh mang mặc trang phục theo quy định của Nhà trường.

- SGK GDQP-AN lớp 11; vở, bút ghi chép nội dung bài học. 

 

 

B. THỰC HÀNH GIẢNG BÀI

TIẾT PPCT: 13– TIẾT CỦA BÀI: 13

I.  TỔ CHỨC GIẢNG BÀI: (5 phút)

1. Xác định vị trí tập hợp lớp, sắp đặt vật chất, kiểm tra sĩ số, trang phục, chỉnh đốn hàng ngũ,….báo cáo cấp trên (nếu có).

2. Phổ biến các qui định:

- Học tập, kỷ luật, vệ sinh.

- Qui ước trong học tập, luyện tập.

3. Phổ biến ý định bài giảng:

- Tên bài: GIỚI THIỆU SÚNG TIỂU LIÊN AK VÀ SÚNG TRƯỜNG CKC.

- Nội dung tiết học:

+ Súng tiểu liên AK.

II. THỰC HÀNH GIẢNG BÀI: (35 phút) 

 

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I- SÚNG TIÊU LIÊN AK

                                                 

        Súng tiểu liên AK cỡ 7,62 mm đội hình Mikhail Timofeevich Kalashnikov – người Liên bang Nga thiết kế. AK là chữ đầu của hai từ: Avtomat Kalashnikova. Mẫu phổ biến hiện nay là AK – 47 (thiết kế năm 1947).

       Súng tiểu liên AK cải tiến có 2 loại: AKM có lắp thêm bộ phận giảm nảy ở đầu nòng súng và có lẫy giảm tốc; AKMS là loại bắng gấp (bằng sắt). Một số nước cũng dựa theo các kiểu trên để sản xuất.

 1. Tác dụng, tính năng chiến đấu

- Súng tiểu liên AK là loại súng tự động nạp đạn theo nguyên lí trích khí thuốc qua thành nòng, bắn được cả liên thanh và phát một ( chủ yếu bắn liên thanh). Súng trang bị cho từng người sử dụng, dùng hoả lực để tiêu diệt sinh lực địch, súng có lê để đánh gần (giáp lá cà).

- Súng tiểu liên AK sử dụng đạn kiểu 1943 do Liên bang Nga, hoặc đạn kiểu 1956 đội hình Trung Quốc và một số nước sản xuất. Việt Nam gọi chung là đạn K56. Đạn K56 có các loại đầu đạn: Đầu đạn thường, đầu đạn vạch đường, đầu đạn xuyên cháy và đầu đạn cháy. Hộp tiếp đạn chứa được 30 viên.

- Tầm bắn ghi trên thước ngắm: 800m; AK cải tiến: 1000m.

- Tầm bắn hiệu quả: 400m; hoả lực tập trung: 800 m; bắn máy bay, quân nhảy dù: 500m.

- Tầm bắn thẳng: Mục tiêu cao 0,5m: 350m; mục tiêu cao 1,5m: 525m.

- Tốc độ đầu của đầu đạn: AK: 710m/s; AK cải tiến: 715m/s.

- Tốc độ bắn: Lí thuyết: 600 phát/phút; chiến đấu: 40 phát/phút khi bắn phát một, 100 phát/phút khi bắn liên thanh.

- Khối lượng của súng là 3,8 kg; AKM: 3,1 kg; AKMS: 3,3 kg. Khi đủ đạn khối lượng tăng 0,5 kg.

 2. Cấu tạo của súng

Súng tiểu liên Ak gồm 11 bộ phận chính.

Đồng bộ của súng gồm: Dây súng, túi đựng hộp tiếp đạn, đầu để bắn đạn hơi, thông nòng, ống đựng phụ tùng và phụ tùng các loại.                            

a) Nòng súng

- Tác dụng: Nòng súng để định hướng bay ban đầu cho đầu đạn, làm buồng đốt và chịu áp lực của khí thuốc, làm cho đầu đạn có vận tốc ban đầu và tạo cho đầu đạn tự xoay trong quá trình vận động.

- Cấu tạo: Trong nòng súng có 4 rãnh xoắn, khoảng cách giữa hai đường xoắn là 7,62 mm, đoạn cuối rộng hơn là buồng đạn; khâu truyền khí thuốc, ben trong khâu truyền khí thuốc có lỗ trích khí thuốc, bên ngoài có khuy để mắc dây súng. Bên ngoài nòng súng có bệ đầu ngắm, bệ lắp lê, bệ thước ngắm, đầu nòng súng có ren đầu nòng

 b) Bộ phận ngắm

- Tác dụng: Bộ phận ngắm để ngắm bắn vào  mục tiêu ở cự li khác nhau.

- Cấu tạo: Đầu ngắm và thước ngắm.                                                   

 + Đầu ngắm có: vành bảo vệ đầu ngắm, đấu ngắm, bệ di động và bệ đầu ngắm

+ Thước ngắm có: Bệ thước ngắm, thân thước ngắm. Thân thước ngắm có : khe ngắm, các vạch khấc ghi từ số 1 đến 8 ứng với cự li bắn từ 100 m đến 800 m (AK cải tiến từ 1 đến 10), vạch khấc chữ “II” tương ứng với thước ngắm 3, cữ thước ngắm để lấy thước ngắm.

 c) Hộp khoá nòng và nắp hộp khoá nòng

- Hộp khoá nòng:

 + Tác dụng: Hộp khoá nòng để liên kết các bộ phận của súng, hướng cho bệ khoá nòng, khoá nòng chuyển động, bảo vệ các bộ phận bên trong hộp khoá nòng.

 + Cấu tạo: Ổ chưá tai khoá nòng, mấu hất vỏ đạn, gờ trượt, rãnh chứa đuôi bộ phận đẩy về, khuyết giữ nắp hộp khoá nòng, lỗ lắp cần định cách bắn, các lỗ lắp các trục

- Nắp hộp khoá nòng:

 + Tác dụng: Nắp hộp để bảo vệ các bộ phận chuyển động trong hộp khoá nòng.

 + Cấu tạo: Sống nắp hộp khoá nòng, cửa thoát vỏ đạn, lỗ chứa mấu giữ nắp hộp khoá nòng (đuôi cốt lò xo)

 d) Bệ khoá nòng và thoi đẩy                      

 - Tác dụng: Bệ khoá nòng để làm cho khoá nòng và bộ phận cò chuyển động.

 - Cấu tạo: Bệ khoá nòng và thoi đẩy.

+ Bệ khoá nòng có: Rãnh lượn, lỗ chứa đuôi khoá nòng, rãnh trượt, lỗ chứa đầu bộ phân đẩy về, mặt vát giương búa, tay kéo bệ khoá nòng.

+ Thoi đẩy có: Mặt thoi, vành dẫn, rãnh cản khí thuốc

 e) Khoá nòng                                        

 - Tác dụng: Khoá nòng để đẩy đạn vào buồng đạn, khoá nòng súng làm đạn nổ, mở khoá kéo vỏ đạn ra ngoài.

 - Cấu tạo: Ổ chứa đáy vỏ đạn, lỗ chứa kim hoả, mấu đóng mở, hai tai khoá, đuôi khoá nòng, kim hoả, móc đạn

f) Bộ phận cò                                                                                   

 - Tác dụng: Bộ phận cò để giữ búa ở thế giương, giải phóng buá khi bóp cò, để búa đập vào kim hoả làm đạn nổ, khoá an toàn, đề phòng nổ sớm.

 - Cấu tạo: Búa, lò xo búa, lỗ lắp trục búa, ngoàm giữ búa, tay cò, vành bảo vệ, lẫy phát một, cần định cách bắn và khoá an toàn.

 g) Bộ phận đẩy về                    

 - Tác dụng: Bộ phận đẩy về để đẩy bệ khoá nòng và khoá nòng về phía trước.

 - Cấu tạo: Lò xo đẩy về, cốt lò xo và trụ hãm lò xo đồng thời là cốt di động, đuôi cốt lò xo có chân để lắp vào rãnh dọc trên hộp khoá nòng, vành hãm

 h) Ống dẫn thoi và ốp lót tay                                       

 - Tác dụng: Ống dẫn toi để dẫn thoi chuyển động, ốp lót tay để giữ súng và bảo vệ tay không bị nóng khi bắn.

 - Cấu tạo: Ống dẫn thoi và ốp lót tay.

 Ống dẫn thoi bằng kim loại có lỗ thoát khí thuốc. Ốp lót tay có: ốp lót tay trên và ốp lót tay dưới, giữa có các khe tản nhiệt

 i) Báng súng và tay cầm                                   

 - Tác dụng: Báng súng và tay cầm để tì súng vào vai, giữ súng khi tập luyện và khi bắn.

 - Cấu tạo: Báng súng có 2 loại, loại báng gỗ và loại bằng sắt kiểu gập. Loại báng gỗ có: ổ chứa ống đựng phụ tùng, khuy mắc dây súng. Loại báng sắt có: thân báng, trục êcu, chốt hãm báng súng. Tay cầm có ốc vít.

 

 

 

k) Hộp tiếp đạn                                                                                     

 - Tác dụng: Hộp tiếp đạn để chứa đạn và tiếp đạn.

 - Cấu tạo: Thân hộp tiếo đạn, mấu trước để mắc vào khuyết trên hộp khoá nòng, mấu sau, bàn nâng đạn, lỗ kiểm tra đạn, lò xo và đế lò xo, nắp đáy hộp tiếp đạn.             

           l) Lê                 

- Tác dụng: Lê để tiêu diệt địch ở cự li gần (đánh giáp lá cà).

- Cấu tạo:Lưỡi lê, cán lê và khâu lê. Lưỡi lê có mũi nhọn để đâm, lưỡi dao, lưỡi cưa, lưỡi kéo

 Ngoài ra súng còn có:                                        

Phụ tùng để tháo, lắp, sửa chữa súng (Phụ tùng gồm: Ống đựng, chổi lông, tống chốt, đầu thông nòng, cái vặn vít. Thông nòng để lau chùi bảo quản nòng súng. Dây súng để mang, đeo, treo súng,…

3. Cấu tạo đạn K56                                                                                                                a) Vỏ đạn

- Tác dụng: Vỏ đạn để liên kết các bộ phận của viên đạn; chứa và bảo vệ thuốc phóng, hạt lửa; bịt kín buồng đạn, không cho khí thuốc phụt tập hợp sau khi bắn; định vị khi nạp đạn vào buồng đạn.

- Cấu tạo: Vỏ đạn gồm thân để chứa thuốc phóng, cổ vỏ đạn, gờ đáy vỏ đạn. Đáy vỏ đạn có lỗ chứa hạt lửa và lỗ thông lửa. Vỏ đạn cấu tạo bằng thép mạ đồng

 b) Hạt lửa

- Tác dụng: để phát lửa đốt cháy thuốc phóng.

- Cấu tạo: Gồm vỏ và thuốc mồi.

 c) Thuốc phóng

- Tác dụng: Thuốc phóng để sinh ra áp lực khí thuốc đẩy đầu đạn chuyển động.

- Cấu tạo: Thuốc phóng là loại thuốc không khói với hình dáng là hạt nhỏ, từng phiến mỏng hoặc hình trụ.

 

d) Đầu đạn

 - Tác dụng: Đầu đạn để sát thương, tiêu diệt các mục tiêu, làm hư hỏng, đốt cháy hay phá huỷ các phương tiện chiến tranh; bịt kín phía trước nòng súng không cho khí thuốc lọt ra ngoài.

 - Các loại đầu đạn: Đầu đạn thường, Đầu đạn vạch đường, Đầu đạn xuyên cháy, Đầu đạn cháy.

 4. Sơ lược chuyển động của súng khi bắn

 - Gạt cần định cách bắn về vị trí bắn, kéo tay kéo bệ khoá nòng về sau.

 - Thả tay kéo bệ khoá nòng, lò xo đẩy về bung ra đẩy bệ khoá nòng về trước. Mấu đẩy đạn đẩy viên đạn thứ nhất vào buồng đạn. Hai tai khoá khớp vào ổ chứa tai khoá thành thế đóng khoá.

 Bóp cò, ngoàm giữ búa rời khỏi tai búa, búa nhờ tác dụng của lò xo đập vào đuôi kim hoả, kim hoả chọc vào hạt lửa, hạt lửa phát lửa đốt cháy thuốc phóng, thuốc phóng cháy sinh ra áp lực đẩy đầu đạn chuyển động. Khi đầu đạn qua lỗ trích khí thuốc, một phần khí thuốc phụt qua lỗ truyền khí thuốc đẩy vào mặt thoi đẩy bệ khoá nòng lùi, mở khoá nòng. Khoá nòng lùi kéo theo vỏ đạn gặp mấu hất vỏ đạn, hất vỏ đạn ra ngoài, mấu giương búa đè búa ngả về sau, lò xo đẩy về bị ép lại. Khi bệ khoá nòng và khoá nòng lùi hết cỡ, lò xo đẩy về giãn ra đẩy bệ khoá nòng và khóa nòng về trước, đẩy viên đạn tiếp theo vào buồng đạn, đóng khoá nòng súng, tay vẫn bóp cò, ngoàm giữ búa ở phía trước nên búa không bị giữ lại đầu lẫy bảo hiểm rời khỏi khấc đuôi búa, búa lại tiếp tục đập vào kim hoả làm đạn nổ. Cứ như vậy, mọi hoạt động được lặp lại cho đến khi hết đạn.

 - Nếu còn đạn thả cò ra, ngoàm giữ búa ngả về sau mắc vào tai búa giữ búa ở thế giương.

 - Nếu cần định cách bắn về vị trí bắn phát một, thì khi bóp cò chỉ một viên đạn nổ, muốn bắn tiếp phải thả tay cà ra, rồi bóp cò, đạn tiếp tục nổ

 5. Cách lắp và tháo đạn

 a) Lắp đạn

 Tay trái giữ hộp tiếp đạn, sống hộp tiếp đạn quay sang trái. Tay phải cầm viên đạn, đầu đạn quay sang phải, đặt viên đạn vào cửa tiếp đạn rồi ấn xuống, đáy vỏ đạn phải sát thành sau của hộp tiếp đạn. Lắp đủ 30 viên sẽ nhìn thấy đáy vỏ viên đạn ở lỗ kiểm tra

 b) Tháo đạn

 Tay trái cầm hộp tiếp đạn, sống hộp tiếp đạn quay vào trong. Tay phải dùng đầu ngón tay cái hoặc viên đạn khác đẩy đáy vỏ đạn về trước, cứ như vậy đến khi hết đạn.

 6. Tháo và lắp súng thông thường

 a) Quy tắc chung tháo và lắp súng

 Tháo súng để kiểm tra, lau chùi, bôi đàu sửa chữa và thay thế các bộ phận của súng. Khi tháo, lắp súng phải thực hiện các quy tắc sau:

 - Người tháo, lắp phải nắm vững cấu tạo súng.

 - Khi tháo phải chọn nơi khô ráo, sạch sẽ. Trước khi tháo súng phải chuẩn bị đầy đủ những đồ dùng, phương tiện cần thiết cho tháo, lắp và kiểm tra súng.

 - Trước khi tháo, lắp phải khám súng.

 - Khi tháo, lắp phải dùng đúng phụ tùng, làm đúng thứ tự động tác, gặp vướng mắc phải nghiên cứu thận trọng, không dùng sức mạnh đập, bẩy làm hỏng súng.

 b) Thứ tự, động tác tháo và lắp súng

 - Tháo súng:

 + Bước 1: Tháo hộp tiếp đạn và kiểm tra súng:

 Tay trái nắm ốp lát tay để nòng súng hướng lên trên, mặt súng quay sang trái, tay phải nắm hộp tiếp đạn, bốn ngón con phái trên, ngón cái phía dưới bóp vào lẫy giữ hộp tiếp đạn, đẩy hộp tiếp đạn lên, tháo ra; gạt cần định cách bắn về vị trí bắn, ngón tay cái kéo bệ khoá nòng xuống dưới hết cỡ, thả tay ra (không bóp cò)

 + Bước 2: Tháo ống phụ tùng

 Tay trái nâng súng lên cách mặt bàn khoảng 20 cm, tay phải ngón trỏ ấn vào nắp của ô chứa hộp phụ tùng ở đế báng súng, lấy ống phụ tùng ra. Đặt súng xuống, tháo rời từng bộ phận             

+ Bước 3: Tháo thông nòng

 Tay trái giữ súng như bước 1, tay phải mở lê ra một góc 450, kéo thông nòng sang phải lên trên, rút thông nòng ra, gập lê lại (nếu có).

 + Bước 4: Tháo nắp hộp khoá nòng

 Tay trái nắm cổ báng súng, mặt súng quay lên trên, ngón cái ấn vào đuôi cốt lò xo của bộ phận đẩy về, tay phải nắm phái dưới nắp hộp khoá nòng, nhấc lên, tháo ra

 + Bước 5: Tháo bộ phận đẩy về

 Tay trái giữ súng như cũ. Tay phải cầm chân đuôi cốt lò xo bộ phận đẩy về, đẩy về trước cho chân đuôi cốt lò xo rời khỏi rãnh chứa trên hộp khoá nòng, lấy ra

 Tay trái giữ súng như cũ, tay phải nắm choàng lên bệ khoá nòng, kéo bệ khoá nòng và khoá nòng về sau hết cỡ, tháo ra khỏi hộp khoá nòng. Tay phải cầm ngửa bệ khoá nòng, tay trái cầm khoá xoay sang phải về sau để mấu đóng mở cửa khoá nòng rời khỏi rãnh lượn ở bệ khoá nòng, tháo khoá nòng ra khỏi bệ khoá nòng

+ Bước 6: Tháo bệ khoá nòng và khoá nòng 

+ Bước 7: Tháo ống dẫn thoi và ốp lót tay trên.

 Tay trái cầm ốp lót tay dưới, mặt súng quay lên trên, tay phải dùng ngón trỏ hoặc ống phụ tùng xoay lẫy giữ ống đãn thoi lên một góc 45 0, tháo ống dẫn thoi và ốp lót tay trên ra khỏi súng.

 - Lắp súng:

 Thứ tự động tác lắp súng thực hiện ngược lại động tác tháo súng, bộ phận nào tháo ra sau thì lắp vào trước. Thứ tự, động tác cụ thể như sau:

 + Bước 1: Lắp ống dẫn thoi và ốp lót tay trên

 Tay trái giữ súng như khi tháo, tay phải cầm ống dẫn thoi và ốp lót tay trên lắp đầu ống dẫn thoi vào khuyết ở khâu truyền khí thuốc, ấn ốp lót tay trên xuống, gạt lẫy giữ ống dẫn thoi xuống hết cỡ.

 + Bước 2: Lắp bệ khoá nòng và khoá nòng

 Lắp khoá nòng vào bệ khoá nòng: Tay phải cầm bệ khoá nòng như khi tháo, tay trái cầm khoá nòng lắp đuôi khoá nòng vào ổ chứa rồi xoay khoá nòng từ sau sang phải lên trên hết cỡ, tay phải ngón cái tì vào tai khoá trái của khoá nòng.

 Lắp bệ khoá nòng và khoá nòng vào súng: Tay trái cầm cổ báng súng, mặt súng hơi nghiêng sang phải, tay phải đưa đầu thoi đẩy vào lỗ chứa thoi ở bệ thước ngắm, đặt phía sau bệ khoá nòng sát phía sau hộp khóa nòng, ấn đều bệ khoá nòng xuống cho hai rãnh trượt ở bệ khoá nòng khớp vào hai gờ ở hộp khoá nòng, đẩy bệ khoá nòng và khoá nòng về trước hết cỡ.

 + Bước 3: Lắp bộ phận đẩy về

 Tay trái vẫn giữ súng, tay phải cầm chân đuôi cốt lò xo bộ phận đẩy vê, lắp đầu bộ phận đẩy về vào lỗ chứa bộ phận đẩy về ở bệ khoá nòng, ấn bộ phận đẩy về về trước, lựa cho chân đuôi cốt lò xo bộ phận đẩy về khớp vào rãnh dọc ở hộp khoá nòng.

 + Bước 4: Lắp nắp hộp khoá nòng và kiểm tra chuyển động của súng

 Lắp nắp hộp khoá nòng: Tay trái vẫn giữ súng, tay phải cầm nắp hộp khoá nòng, lựa cho đầu nắp hộp khóa nòng vào khuyết hình cung ở bệ thước ngắm, ấn nắp hộp khoá nòng xuống cho mấu giữ nắp hộp khoá nòng lọt vào lỗ chứa mấu giữ nắp hộp khoá nòng.

 Kiểm tra chuyển động của súng: Tay trái giữ súng như bước 1 khi tháo, tay phải ngón cái kéo táy kéo bệ khoá nòng về sau hết cỡ, thả ra, làm 2 -3 lần, bệ khoá nòng và khoá nòng chuyển động bình thường, bóp cò, búa đập là được, gạt cần định cách bắn về vị trí khoá an toàn.

 + Bước 5: Lắp thông nòng súng

 Tay trái cầm ốp lót tay giữ súng như khi tháo, tay phải cầm thông nòng lắp đầu thông nòng vào lỗ chứa dưới khâu truyền khí thuốc và ốp lót tay dưới, ấn xuống để đuôi thông nòng lọt vào khuyết chứa ở bệ đầu ngắm.

 + Bước 6: Lắp ống phụ tùng

 Hai tay kết hợp lắp phụ tùng vào ống đựng, tay trái cầm sung như khi tháo. Tay phải cầm ống đựng phu tùng (nắp ống hướng vào lòng bàn tay), lắp ống đựng phu tùng vào ổ chứa ở đế báng súng, dùng ngón trỏ ấn ống đựng phụ tùng vào hết cỡ, rút ngón tay ra, nắp giữ ống đựng phu tùng tự động đóng lại.

 + Bước 7: Lắp hộp tiếp đạn

 Tay trái giữ súng như khi tháo, tay phải cầm hộp tiếp đạn, lựa cho mấu trước của hộp tiếp đạn vào khuyết chứa ở hộp khoá nòng, ấn hộp tiếp đạn vào và kéo xuống dưới để cho mấu sau của hộp tiếp đạn khớp vào lẫy giữ hộp tiếp đạn, kiểm tra thấy chắc chắn là được.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Học sinh trả lời câu hỏi.

- Học sinh nghe Giáo viên nhận xét, củng cố và kết luận.

- Học sinh ghi chép nội dung.

 

 

 

 

 

III. KẾT THÚC: (05 phút)

1.     Giải đáp thắc mắc.

2.     Hệ thống nội dung.

3.     Cho câu hỏi ôn luyện (SGK).

4.     Nhận xét tiết học.

 

 

 

TIẾT PPCT: 14– TIẾT CỦA BÀI: 14

I.  TỔ CHỨC GIẢNG BÀI: (5 phút)

1. Xác định vị trí tập hợp lớp, sắp đặt vật chất, kiểm tra sĩ số, trang phục, chỉnh đốn hàng ngũ,….báo cáo cấp trên (nếu có).

2. Phổ biến các qui định:

- Học tập, kỷ luật, vệ sinh.

- Qui ước trong học tập, luyện tập.

3. Phổ biến ý định bài giảng:

- Tên bài: GIỚI THIỆU SÚNG TIỂU LIÊN AK VÀ SÚNG TRƯỜNG CKC.

- Nội dung tiết học:

+ Súng trường CKC.

+ Quy tắc sử dụng và bảo quản súng, đạn. 

II. THỰC HÀNH GIẢNG BÀI: (35 phút) 

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

II- SÚNG TRƯỜNG CKC

                                               

 Súng trường tự động nạp CKC cỡ 7,62 mm đội hình Sergei Gavriliovich Simonov người Liên bang Nga thiết kế vào năm 1945. CKC là tến viết tắc của cụm từ tiếng Nga. Súng còn được gọi là súng trường SKS. Một số nước dựa theo kiểu trên để sản xuất

 1. Tác dụng, tính năng chiến đấu

 - Súng trường CKC là loại súng tự động nạp đạn theo nguyên lí trích khí thuốc qua thành nòng, súng chỉ bắn được phát một. Súng trường CKC trang bị cho từng người sử dụng dùng hoả lực để tiêu diệt sinh lực địch, súng có lê để đánh gần(giáp lá cà).

 - Súng trường CKC sử dụng đạn kiểu 1943 (Liên bang Nga), hoặc đạn kiểu 1956 (Trung quốc) và một số nước sản xuất. Việt Nam gọi chung là đạn K56. Đạn K56 có các loại đầu đạn: Đầu đạn thường, đầu đạn vạch đường, đầu đạn xuyên cháy và đầu đạn cháy. Hộp tiếp đạn chứa được 10 viên.

 - Tầm bắn ghi trên thước ngắm: 1000 m.

 - Tầm bắn hiệu quả: 400 m. Hoả lực tập trung: 800 m; bắn máy bay, quân nhảy dù: 500 m.

 - Tầm bắn thẳng: Mục tiêu cao 0,5 m: 350 m; mục tiêu cao 1,5 m: 525 m.

 - Tốc độ đầu của đầu đạn: 735 m/s.

 - Tốc độ bắn chiến đấu: từ 35 đến 40 phát/phút.

 - Khối lượng của súng: 3,75kg; có đủ đạn: 3,9 kg.

 2. Cấu tạo của súng

 Súng trường CKC gồm có 12 bộ phận chính:

(1) Nòng súng.

(2) Bộ phận ngắm (Đầu ngắm; thước ngắm).

(3) Hộp khoá nòng và nắp hộp khoá nòng.

(4) Bệ khoá nòng.

(5) Khoá nòng.

(6) Bộ phận cò.

(7) Bộ phận đẩy về.

(8) Thoi đẩy, cần đẩy và lò xo cần đẩy.

(9) Ống dẫn thoi và ốp lót tay.

(10) Báng súng.

(11) Hộp tiếp đạn.

(12) Lê                                                                        

Đồng bộ của súng gồm: Dây súng, kẹp lắp đạn, túi đựng kẹp đạn và đạn, thông nòng, ống đựng phụ tùng và phụ tùng các loại.

 a. Nòng súng               

 - Tác dụng: Nòng súng định hướng bay ban đầu cho đầu đạn, làm buồng đốt và chịu áp lực của khí thuốc, làm cho đầu đạn có vận tốc ban đầu và tạo cho đầu đạn tự xoay trong quá trình chuyển động.

 - Cấu tạo: Rãnh xoắn, buồng đạn, ren ốc, bệ đầu ngắm, mấu giữ thông nòng, bệ lắp lê, khâu truyền khí thuốc, khâu lắp đầu báng, bệ thước ngắm, mấu lắp hộp tiếp đạn

 b. Bộ phận ngắm                                                                                                                                             

 - Tác dụng: Bộ phận ngắm để bắn vào các mục tiêu ở cự li khác nhau.

 - Cấu tạo:

 + Đầu ngắm: Đầu ngắm, vành bảo vệ đầu ngắm. bệ di động, bệ đầu ngắm

 + Thước ngắm có: Bệ thước ngắm, thân thước ngắm, khe ngắm, các vạch khấc ghi từ số 1 dến số 10 ứng với cự li từ 100 m đến 1000 m, cữ thước ngắm, then hãm, vạch khấc chữ “II” tương ứng với thước ngắm 3

 c. Hộp khoá nòng và nắp hộp khoá nòng

 - Hộp khoá nòng:

 + Tác dụng: Hộp khoá nòng để liên kết các bộ phận của súng, hướng cho bệ khoá nòng, khoá nòng chuyển động, che bụi và bảo vệ các bộ phận bên trong hộp khoá nòng.

 + Cấu tạo: Lỗ chứa cần đẩy và lò xo cần đẩy, cửa thoát vỏ đạn, khuyết lắp mấu dưới nắp hộp khóa nòng, cần và then hãm nắp hộp khoá nòng, trụ tì, của tiếp đạn, cửa để búa chuyển động, gờ trượt bệ khoá nòng, mấu hất vỏ đạn, lẫy báo hết đạn

-         Nắp hộp khoá nòng:

 + Tác dụng: Nắp hộp để bảo vệ các bộ phận chuyển động trong hộp khoá nòng.

 + Cấu tạo: Mấu dưới, lỗ lắp then hãm, mấu lắp nắp hộp khoá nòng

 d. Bệ khoá nòng

 - Tác dụng: Bệ khoá nòng để làm cho khóa nòng và bộ phận cò chuyển động.

 - Cấu tạo: Rãnh lượn, khe lắp kẹp đạn, tay kéo bệ khoá nòng, mấu mở khoá, mấu đóng khoá, lỗ chứa bộ phận đẩy về

 e. Khoá nòng

 - Tác dụng: Khoá nòng để đẩy đạn vào buồng đạn, khoá nòng súng làm đạn nổ, mở khoá kéo vỏ đạn ra ngoài.

 - Cấu tạo: Ổ chứa đáy vỏ đạn, mặt vát mở khoá, mặt tì, kim hoả, lỗ lắp chốt kim hoả, móc đạn, thanh trượt, mặt vát đóng khoá

 f. Bộ phận đẩy về

 - Tác dụng: Bộ phận đẩy về để đẩy bệ khoá nòng và khoá nòng về phía trước.

 - Cấu tạo: Lò xo, cốt lò xo, cốt di động, vành hãm

 

 

g. Bộ phận cò

 - Tác dụng: Bộ phận cồ để giữ búa ở thế giương, giải phóng búa khi bóp cò, để búa đập vào kim hoả làm đạn nổ; khoá an toàn, đề phòng nổ sớm.

 - Cấu tạo: Khung cò, búa, lò xo búa, cần lẫy bảo hiểm, tay cò, khoá an toàn, lẫy giữ nắp hộp tiếp đạn, vành cò

 h. Thoi đẩy, cần đẩy và lò xo cần đẩy      

 - Tác dụng: Thoi đẩy và cần đẩy để truyền áp lực của khí thuốc đẩy bệ khoá nòng, khóa nòng lùi.

 - Cấu tạo: Thoi đẩy, cần đẩy và lò xo cần đẩy.

 Thoi đẩy có: Mặt thoi, rãnh cản khí thuốc

 i. Ống dẫn thoi và ốp lót tay

- Tác dụng: Ống dẫn thoi để dẫn thoi chuyển động, ốp lót tay để giữ súng và bảo vệ tay không bị nóng khi bắn.

 - Cấu tạo: Ống dẫn thoi, ốp lót tay, lỗ thoát khí, khe tản nhiệt

 k. Báng súng

 - Tác dụng: Báng súng để tì súng vào vai, giữ súng khi tập luyện và khi bắn.

 - Cấu tạo: Đầu báng súng, cổ báng súng, đế báng súng, mảng chứa nòng súng, rãnh chứa lê, cửa lắp hộp tiếp đạn và bộ phận cò, lò xo giữ khung cò, then đỡ nòng, khuy luồn dây đeo tiếp đạn

 l. Hộp tiếp đạn                          

 - Tác dụng: Hộp tiếp đạn để chứa đạn và tiếp đạn.

 - Cấu tạo: Thân họp tiếp đạn, nắp hộp tiếp đạn, bàn nâng đạn, cần nâng đạn, lò xo cần nâng đạn, ngoàm lắp hộp tiếp đạn, gờ giữ đạn, mấu giữ thân hộp tiếp đạn, mấu giữ nắp hộp tiếp đạn

 

 m. Lê

 - Tác dụng: Lê để tiêu diệt địch ở cự li gần (đánh giáp lá cà).

 

 - Cấu tạo: Lưỡi lê, cổ lê, cán lê, khâu lê

 Ngoài ra súng còn có phụ tùng, thông nòng, dây súng và kẹp đạn

 

 3. Sơ lược chuyển động của súng khi bắn

 Mở khoá an toàn, lên đạn, bóp cò, mặt búa đạp vào đuôi kim hoả, kim hoả lao về trước, đầu kim hoả chọc vào hạt lửa, hạt lửa phát lửa đốt cháy thuốc phóng. Thuốc phóng cháy tạo áp suất lớn đẩy đầu đạn chuyển động trong nòng súng. Khi đầu đạn vừa trượt qua lỗ trích khí thuốc, mộtphần khí thuốc phụt vào lỗ trích khí thuốc qua khâu truyền khí thuốc, đạp vào mặt thoi đẩy, đẩy thoi đẩy, cần đẩy lùi về sau. Cần đẩy lùi ép lò xo cần đẩy lại, đuôi cần đẩy đạp vào mặt trước bệ khoá nòng, đẩy bệ khoá nòng và khoá nòng lùi về sau, khoá nòng ở tư thế mở. Khoá nòng lùi móc đạn kéo vỏ đạn ra khỏi buồng đạn, gặp mấu hất vỏ đạn, vỏ đạn bị hất qua cửa thoát vỏ đạn ra ngoài. Búa ngả về sau, lò xo đẩy về bị ép lại. Khi bệ khóa nòng và khoá nòng lùi hết cỡ, lò xo đẩy về giãn ra đẩy bệ khoá nòng, khoá nòng tiến, đẩy viên đạn tiếp theo vào buồng đạn, đóng khoá nòng, búa ở thế giương, súng ở tư thế sẵn sàng bắn.

 Tay vẫn bóp cò (giữ cò) cần lẫy cò vẫn nằm dưới lẫy cò, lẫy cò vẫn chẹn vào dưới mấu đuôi búa nên búa không đập về phía trước được .

 Muốn bắn tiếp phải buông tay bóp cò ra, cần lẫy cò lùi về sau và nâng lên đối chiếu với mặt tì lẫy cò. Bóp cò tiếp, búa lại đập vào kim hoả làm đạn nổ và cứ như thế cho đến khi hết đạn ở hộp tiếp đạn.

 4. Cách lắp và tháo đạn

 a. Lắp đạn

 - Lắp đạn vào kẹp đạn:

 Tay trái cầm kẹp đạn, tay phải cầm viên đạn lắp từng viên vào kẹp sao cho gờ đáy vỏ đạn khớp với gờ của 2 thành kẹp đạn, lắp như vậy đủ 10 viên.

 - Lắp kẹp đạn vào súng:

  Tay phải nắm tay kéo bệ khoá nòng kéo về sau cho đến khi lẫy báo hết đạn giữ bệ khoá nòng lại. Lắp kẹp đạn vào khe lắp kẹp đạn, ấn đạn vào hộp tiếp đạn rồi rút kẹp đạn ra

 b. Tháo đạn

 - Tháo đạn ra khỏi kẹp đạn: Tay trái cầm kẹp đạn, tay phải lấy từng viên đạn ra khỏi kẹp đạn.

 - Tháo đạn ra khỏi súng: Tay trái giữ súng, ngón tay cái hoặc ngón tay trỏ tay phải ấn vào lẫy giữ hộp tiếp đạn, mở nắp hộp tiếp đạn, lấy đạn ra.

 5. Tháo và lắp súng thông thường

 a. Quy tắc chung tháo và lắp súng

 Tháo súng để kiểm tra, lau chùi, bôi dầu sửa chữa và thay thế các bộ phận của súng. Khi tháo, lắp súng phải thực hiện các quy tắc sau:

 - Người tháo, lắp phải nắm vững cấu tạo súng.

 - Khi tháo phải chọn nơi khô ráo, sạch sẽ. Trước khi tháo súng phải chuẩn bị đầy đủ những đồ dùng, phương tiện cần thiết cho tháo, lắp và kiểm tra súng.

 - Trước khi tháo, lắp phati khám súng.

 - Khi tháo, lắp phải dùng đúng phụ tùng, làm đúng thứ tự động tác, gặp vướng mắc phải nghiên cứu thận trọng, không dùng sức mạnh đập, bẩy làm hỏng súng.

 b. Thứ tự động tác tháo và lắp súng

 - Tháo súng:

 + Bước 1: Mở hộp tiếp đạn và kiểm tra súng

 Tay trái nắm ốp lót tay, đầu nòng súng hướng lên trên, mặt súng quay sang trái. Tay phải ngáon tay cái, hoặc tay ngón trỏ tì vào lẫy giữ hộp tiếp đạn kéo xuống, mở nắp hộp tiếp đạn ra; mở khoá an toàn về vị trí bắn, ngón tay cái kéo bệ khoá nòng xuống dưới hết cỡ, thả tay ra (không bóp cò)

 + Bước 2: Tháo ống phụ tùng

 Tay trái nâng súng lên cách mặt bàn khoảng 20 cm, tay phải ngón trỏ ấn vào nắp của ổ chứa hộp phụ tùng ở đế báng súng lấy ống phụ tùng ra. Đặt súng xuống, tháo rời từng bộ phận

 + Bước 3: Tháo thông nòng

 Tay trái giữ súng như bước 1, tay phải mở lê ra một góc 450, kéo thông nòng sang phải lên trên, rút thông nòng ra, gập lê lại

 + Bước 4: Tháo nắp hộp khoá nòng

 Tay trái cầm cổ báng súng, mặt súng quay lên trên, ngón tay cái ấn vào đuôi nắp hộp khoá nòng, tay phải gạt them hãm nắp hộp khoá nòng lên một góc 900, kéo sang phải hết cỡ rồi nằm phía dưới nắp họp khoá nòng nhấc lên, lấy ra

 + Bước 5: Tháo bộ phận đẩy về

 Tay trái giữ súng như cũ, tay phải cầm đuôi cốt lò xo của bộ phận đẩy về tháo ra

 + Bước 6: Tháo bệ khoá nòng và khoá nòng

 Tay trái giữ súng như cũ, tay phải choàng lên bệ khoá nòng, kéo bệ khoá nòng và khoá nòng về sau hết cỡ, hơi nghiêng súng sang phải, nhấc lên, tháo ra khỏi hộp khoá nòng, đạt súng xuống. Tay phải cầm ngửa bệ khoá nòng, tay trái cầm và tháo khoá nòng ra khỏi bệ khóa nòng

 + Bước 7: Tháo ống dẫn thoi và ốp lót tay

 Tay trái cầm đầu báng súng dưới thước ngắm, mặt súng quay lên trên, tay phải dùng ngón trỏ hoặc ống phụ tùng xoay lẫy giữ ống dẫn thoi lên một góc 450 rồi tháo ống dẫn thoi và ốp lót tay trên ra khỏi súng

 - Lắp súng:

 Thứ tự động tác lắp súng thực hiện ngược lại động tác tháo súng, bộ phận nào tháo ra sau thì lắp vào trước. Thứ tự, động tác cụ thể như sau:

 + Bước 1: Lắp ống dẫn thoi và ốp lót tay trên

 Tay trái cầm súng như khi tháo, tay phải cầm ống dẫn thoi và ốp lót tay trên lắp đầu ống dẫn thoi khớp vào khuyết ở khâu truyền khí thuốc, ấn ốp lót tay trên xuống, gạt lẫy giữ ống dẫn thoi và ốp lót tay xuống hết cỡ.

 + Bước 2: Lắp bệ khoá nòng và khoá nòng

 Lắp khoá nòng vào bệ khoá nòng: Tay phải cầm ngửa bệ khoá nòng, tay trái cầm khóa nòng lắp vào ổ chứa khoá nòng, sao cho khoá nòng và bệ khoá nòng khớp với nhau.

 Lắp bệ khóa nòng và khóa nòng vào súng: Tay trái cầm như khi tháo, tay phải nắm bệ khoá nòng và khoá nòng đặt bệ khoá nòng vào sát phía sau hộp khoá nòng, ấn bệ khoá nòng xuống cho hai rãnh trượt ở bệ khoá nòng khớp vào hai gờ ở hộp khoá nòng, đẩy bệ khoá nòng và khoá nòng về trước hết cỡ.

 + Bước 3: Lắp bộ phận đẩy về

 Tay trái giữ súng như cũ, tay phải cầm đuôi cốt lò xo của bộ phận đẩy về đưa đầu bộ phận đẩy về vào ổ chức bộ phận đẩy về ở bệ khoá nòng, đẩy về phía trước hết cỡ.

 + Bước 4: Lắp nắp hộp khoá nòng và kiểm tra chuyển động của súng

 Lắp nắp hộp khoá nòng: Tay trái giữ súng như cũ, tay phải cầm nắp hộp khoá nòng đặt sát vào thành bệ khoá nòng đẩy nắp hộp khoá nòng về trước, tay trái ngón cái giữ đuôi nắp hộp khóa nòng, tay phải xoay then hãm lên một góc 900 so với thân súng và đẩy then hãm sang trái hết cỡ, gạt cần then hãm lên cho cần then hãm khớp với khuyết ở hộp khoá nòng.

 Kiểm tra chuyển động của súng: Tay trái cầm súng như bước 1 khí tháo súng, tay phải ngón cái kéo bệ khóa nòng về sau hết cỡ, rồi thả ra, thực hiện 2 đến 3 lần, bệ khoá nòng và khoá nòng chuyển động bình thường, bóp cò, nghe búa đạp mạnh là được. Tay pảhi gạt cần định cách bắn về vị trí khoá an toàn, đóng nắp hộp tiếp đạn.

 

 + Bước 5: Lắp thông nòng

 Tay trái giữ súng như khi tháo, tay phải cầm thông nòng lắp đầu thông nòng vào lỗ chứa dưới khâu truyền khí thuốc và đầu báng súng, ấn xuống để đuôi thông nòng lọt vào khuyết chứa.

 + Bước 6: Lắp ống phụ tùng

 Hai tay kết hợp lắp phu tùng vào ống đựng, tay trái nâng súng lên như khi tháo, tay phải cầm ống đựng phụ tùng (nắp ống hướng vào lòng bàn tay), ngón trỏ ấn ống đựng phụ tùng vào hết cỡ, rút ngón tay ra, nắp giữ ống đựung phụ tùng tự động đóng lại.

 

III. QUY TẮC SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN SÚNG, ĐẠN

 1. Quy tắc sử dụng súng, đạn

 - Khi mượn súng để luyện tập phải có giáo viên phụ trách, không để học sinh tự ý mượn súng.

 - Phải khám súng ngay khi mượn súng. Khám súng phải thực hiện đúng động tác, đúng quy định.

 - Cấm sử dụng súng để đùa nghịch hoặc chĩa súng vào người khác bóp cò.

 - Chỉ được tháo, lắp hoặc sử dụng súng khi có lệnh của giáo viên.

 - Cấm để đạn thật lẫn với đạn tập. Khi giảng dạy không được dùng đạn thật để làm động tác mẫu.

 - Khi bắn đạn thật phải chấp hành đúng các quy địng bảo đảm an toàn. Bắn xong phải lau chùi súng theo chế độ bảo quản súng.

 2. Quy định lau chùi bảo quản súng

 - Súng, đạn phải để nơi khô ráo, sạch sẽ, không để bụi bẩn, nước, nắng hất vào, không để súng, đạn gần những vật dễ gây rỉ như muối, axít…

 - Không được làm rơi súng, đạn; không được sử dụng làm gậy chống, đòn khiêng, không ngồi lên súng…Chỉ được vận chuyển súng đạn khi đã bao gói cẩn thận.

 - Hàng ngày sau kho học tập phải lau chùi sạch bụi bẩn bên ngoài súng, hàng tuần phải tháo, lắp thông thường để lau chùi bôi dầu súng.

 - Phải thường xuyên kiểm tra, lau chùi bảo quản súng, đạn theo chế độ quy định, thấy súng đạn mất mát phải báo ngay cho người có trách nhiệm.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Học sinh trả lời câu hỏi.

- Học sinh nghe Giáo viên nhận xét, củng cố và kết luận.

- Học sinh ghi chép nội dung.

 

 

 

 

 

 

III. KẾT THÚC: (05 phút)

1. Giải đáp thắc mắc.

2. Hệ thống nội dung.

3. Cho câu hỏi ôn luyện (SGK).

4. Nhận xét tiết học.

 

 C. CÂU HỎI ÔN TẬP

 1. Nêu tác dụng, tính năng chiến đấu, cấu tạo của súng tiểu liên AK?

 2. Nêu tác dụng, tính năng chiến đấu, cấu tạo của súng trường CKC. Hãy so sánh tính năng chiến đấu của súng tiểu liên AK và súng trường CKC?

 3. Nêu quy tắc tháo và lắp súng, tại sao trước khi tháo súng phải khám súng, động tác phải đúng thứ tự?

 4. Nêu các bước và thực hành tháo, lắp thông thường súng AK và CKC?

 5. Nêu quy tắc giữ gìn bảo quản súng và đạn?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TIẾT PPCT: 15– TIẾT CỦA BÀI: 15.

I.  TỔ CHỨC LUYỆN TẬP: (5 phút)

1. Xác định vị trí tập hợp lớp, sắp đặt vật chất, kiểm tra sĩ số, trang phục, chỉnh đốn hàng ngũ,….báo cáo cấp trên (nếu có).

2. Phổ biến các qui định:

- Học tập, kỷ luật, vệ sinh.

- Qui ước trong học tập, luyện tập.

3. Kiểm tra bài cũ:

4. Phổ biến ý định bài giảng:

- Tên bài: Giới thiệu súng tiểu liên AK và súng trường CKC.

- Nội dung tiết ôn tập:  

+ Ôn tập: Cấu tạo súng tiểu liên AK.

+ Luyện tập: Tháo, lắp súng tiểu liên AK.                                   

II. KẾ HOẠCH LUYỆN TẬP

  1. Nội dung luyện tập

Luyện tập: Tháo, lắp súng tiểu liên AK.                                   

2. Thời gian luyện tập: (35 phút)

3. Tổ chức và phương pháp luyện tập

a. Tổ chức

Lấy đội hình theo tiểu đội (tổ) để luyện tập.

b. Phương pháp

- Từng học sinh thực hành động tác tháo, lắp súng tiểu liên AK.

- Học sinh tự nghiên cứu và làm đúng kĩ thật động tác tháo, lắp súng AK.

4. Người phụ trách

Giáo viên phụ trách chung.

5. Địa điểm

a. Địa điểm chung: Sân trường.

b. Địa điểm riêng

- Vị trí 1: Tiểu đội 1 (Tổ 1) và Tiểu đội 2 (Tổ 2).

- Vị trí 2: Tiểu đội 3 (Tổ 3) và  Tiểu đội 4 (Tổ 4).                         

6. Kí hiệu luyện tập

Theo khẩu lệnh của Giáo viên.

7. Vật chất luyện tập

Súng tiểu liên AK: 02 khẩu.

III. KẾT THÚC: (05 phút)

1. Giải đáp thắc mắc.

2. Hệ thống nội dung.

3. Nhận xét tiết học.   

 

 

 

 

 

TIẾT PPCT: 16– TIẾT CỦA BÀI: 16

I.  TỔ CHỨC LUYỆN TẬP: (5 phút)

1. Xác định vị trí tập hợp lớp, sắp đặt vật chất, kiểm tra sĩ số, trang phục, chỉnh đốn hàng ngũ,….báo cáo cấp trên (nếu có).

2. Phổ biến các qui định:

- Học tập, kỷ luật, vệ sinh.

- Qui ước trong học tập, luyện tập.

3. Kiểm tra bài cũ:

4. Phổ biến ý định bài giảng:

- Tên bài: Giới thiệu súng tiểu liên AK và súng trường CKC.

- Nội dung tiết ôn tập:  

+ Ôn tập: Cấu tạo súng trường CKC.

+ Luyện tập: Tháo, lắp súng trường CKC.                                   

II. KẾ HOẠCH LUYỆN TẬP

1. Nội dung luyện tập

Luyện tập: Tháo, lắp súng trường CKC.                                   

2. Thời gian luyện tập: (35 phút)

3. Tổ chức và phương pháp luyện tập

a. Tổ chức

Lấy đội hình theo tiểu đội (tổ) để luyện tập.

b. Phương pháp

- Từng học sinh thực hành động tác tháo, lắp súng trường CKC.

- Học sinh tự nghiên cứu và làm đúng kĩ thật động tác tháo, lắp súng trường CKC.

4. Người phụ trách

Giáo viên phụ trách chung.

5. Địa điểm

a. Địa điểm chung: Sân trường.

b. Địa điểm riêng

- Vị trí 1: Tiểu đội 1 (Tổ 1) và Tiểu đội 2 (Tổ 2).

- Vị trí 2: Tiểu đội 3 (Tổ 3) và  Tiểu đội 4 (Tổ 4).                         

6. Kí hiệu luyện tập

Theo khẩu lệnh của Giáo viên.

7. Vật chất luyện tập

Súng trường CKC: 02 khẩu.

III. KẾT THÚC: (05 phút)

1. Giải đáp thắc mắc.

2. Hệ thống nội dung.

3. Nhận xét tiết học.   

 

 

 

KIỂM TRA HỌC KÌ I

 

I. Thời gian kiểm tra

- Kiểm tra vào tuần 17

- Thời gian 45 phút

II. Mục tiêu kiểm tra

- Đánh giá được chất lượng học tập bộ môn của học sinh và thái độ của học sinh đối với bộ môn.

- Đánh giá được kĩ năng làm bài và kĩ năng vận dụng kiến thức vào bài làm của học sinh.

- Đánh giá được thái độ và sự phát triển nhân cách của học sinh theo mục tiêu giáo dục.

- Tập cho các em tính làm việc nghiêm túc, cẩn thận, làm việc độc lập.

- Cung cấp thông tin cụ thể về tình hình học tập của học sinh nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.

III. Nội dung kiểm tra

1. Lí thuyết

Câu 1: Trách nhiệm của công dân nước trong xây dung và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

Câu 2: Nêu tác dụng, tính năng chiến đấu, cấu tạo của súng tiểu liên AK?

Câu 3: Nêu tác dụng, tính năng chiến đấu, cấu tạo của súng trường CKC. 

            Hãy so sánh tính năng chiến đấu của súng tiểu liên AK và súng trường CKC?

Câu 4: Nêu quy tắc tháo và lắp súng, tại sao trước khi tháo súng phải khám súng, động tác phải đúng thứ tự?

Câu 5: Nêu các bước và thực hành tháo, lắp thông thường súng AK và CKC?

Câu 6: Nêu quy tắc giữ gìn bảo quản súng và đạn?

2. Thực hành

  Tháo và lắp súng thông thường của súng tiểu liên AK.

IV. Đánh giá, xếp loại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài 5:

KĨ THUẬT BẮN SÚNG TIỂU LIÊN AK VÀ SÚNG TRƯỜNG CKC

 

A. Ý ĐỊNH HUẤN LUYỆN

I. Mục đích, yêu cầu

1. Mục đích: Nhm giúp cho hc sinh:

- Hiểu được một số nội dung cơ bản về lí thuyết bắn.

- Biết cách lấy đường ngắm cơ bản, đường ngắm đúng, nâng cao trình độ ngắm chụm và ngắm trúng, chụm. Biết cách bắn trúng mục tiêu cố định ban ngày bằng súng tiểu liên AK (hoặc súng trường CKC).

- Rèn luyện tính cụ thể, tỉ mỉ và kiên nhẫn, nâng cao trình độ ngắm bắn, đảm bảo độ chính xác, nhanh chóng, đáp ứng được yêu cầu của bài bắn.

2. Yêu cầu:

- Chú ý lắng nghe, nắm nội dung bài học và động tác giáo viên hướng dẫn.

- Tự giác học tập, rèn luyện động tác.

II. Nội dung và thời gian

1. Nội dung:

- Động tác bắn tại chỗ của súng tiểu liên AK và súng trường CKC.

- Tập ngắm chụm và ngắm trúng, chụm.

- Tập bắn mục tiêu cố định bằng súng tiểu liên AK.

2. Thời gian: Toàn bài 8 tiết, cụ thể:

Tiết 18: Một số nội dung cơ bản về lý thuyết bắn.

Tiết 19: Động tác bắn tại chỗ của súng tiểu liên AK và súng trường CKC.

Tiết 20: Tập ngắm chụm và ngắm trúng, chụm.

Tiết 21: Luyện tập.

Tiết 22: Tập bắn mục tiêu cố định.

Tiết 23: Tập bắn mục tiêu cố định theo điều kiện bài tập.

Tiết 24: Tập bắn mục tiêu cố định theo điều kiện bài tập.

Tiết 25: Tập bắn mục tiêu cố định theo điều kiện bài tập.

III. Tổ chức và phương pháp:

1. Tổ chức:

Lấy đội hình lớp để lên lớp: biên chế lớp 4 tổ thành 4 tiểu đội để học tập, luyện tập.

2. Phương pháp:

Dùng phương pháp thuyết trình, giảng giải, kết hợp với động tác mẫu.

IV. Địa điểm: phòng học.

V. Vật chất bảo đảm

1. Giáo viên:

- Giáo án, SGK GDQP-AN lớp 11.

- Tranh ảnh, vũ khí: Súng tiểu liên AK, Bia số 4a, Bao cát, Đồng tiền di động

2. Học sinh:

- Học sinh mang mặc trang phục theo quy định của Nhà trường.

- SGK GDQP-AN lớp 11; vở, bút ghi chép nội dung bài học.

- Bao cát, Bút chì, bảng gỗ, giấy A4 trắng, thước kẻ và thước mm.

B. THỰC HÀNH GIẢNG DẠY

TIẾT PPCT: 18 – TIẾT CỦA BÀI: 18

I.  TỔ CHỨC GIẢNG BÀI: (5 phút)

1. Xác định vị trí tập hợp lớp, sắp đặt vật chất, kiểm tra sĩ số, trang phục, chỉnh đốn hàng ngũ,….báo cáo cấp trên (nếu có).

2. Phổ biến các qui định:

- Học tập, kỷ luật, vệ sinh.

- Qui ước trong học tập, luyện tập.

3. Phổ biến ý định bài giảng:

- Tên bài: Kĩ thuật bắn súng tiểu liên AK và súng trường CKC.

- Nội dung tiết học: 3 nội dung:

+ Khái niệm

+ Định nghĩa về ngắm bắn.

+ Ảnh hưởng của ngắm sai đến kết quả bắn.

II. THỰC HÀNH GIẢNG BÀI: (35 phút)

 

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. NGẮM BẮN

   1. Khái niệm

       Ngắm bắn là xác định góc bắn và hướng bắn cho súng để đưa quỹ đạo đường đạn đi qua điểm định bắn trúng trên mục tiêu.

   2. Định nghĩa về ngắm bắn

   a) Đường ngắm cơ bản

       Đường ngắm cơ bản là đường thẳng từ mắt người ngắm qua chính giữa mép trên khe ngám (hoặc tâm lỗ ngắm) đến điểm chính giữa mép trên đầu ngắm.

    b) Điểm ngắm đúng

        Là điểm ngắm đã được xác định từ trước sao cho khi ngắm vào đó để bắn thì quỹ đạo đường đạn đi qua điểm định bắn trúng trên mục tiêu.

    c) Đường ngắm đúng

        Là đường ngắm cơ bản được gióng vào điểm đã được xác định với điều kiện mặt súng phải thăng bằng.

   3. Ảnh hưởng của ngắm sai đến kết quả bắn

       Muốn bắn trúng mục tiêu, người bắn phải thực hiện tốt ba yếu tố sau: Có thước ngắm đúng; có điểm ngắm đúng; có đường ngắm đúng. Nếu thiếu hoặc thực hiện sai lệch một trong ba yếu tố trên thì khả năng bắn trúng sẽ thấp, thậm chí không trúng mục tiêu. Sai lệch đó được biểu hiện cụ thể như sau:

      a) Đường ngắm cơ bản sai lệch

        Đường ngắm cơ bản sai lệch thực chất là sự sai lệch về góc bắn (tăng hoặc giảm) và hướng bắn. Sai lệch này ảnh hưởng rất lớn đến sự trúng đích của phát bắn, cụ thể:

 - Nếu điểm chính giữa mép trên đầu ngắm thấp (hoặc cao) hơn điểm chính giữa mép trên khe ngắm thì điểm chạm trên mục tiêu sẽ thấp (hoặc cao) hơn điểm định bắn trúng.

- Nếu điểm chính giữa mép trên đầu ngắm lệch trái (hoặc phải) so với điểm chính giữa mép trên khe ngắm thì điểm chạm trên mục tiêu sẽ lệch trái (hoặc phải) điểm định bắn trúng.

  - Nếu điểm chính giữa mép trên đầu ngắm vừa cao vừa lệch phải (hoặc trái) so với điểm chính giữa mép trên khe ngắm thì điểm chạm trên mục tiêu sẽ vừa cao vừa lệch phải (hoặc trái) điểm định bắn trúng

  - Nếu điểm chính giữa mép trên đầu  ngắm vừa thấp vừa lệch trái (hoặc phải) so với điểm chính giữa mép trên khe ngắm thì điểm chạm trên mục tiêu sẽ vừa thấp vừa lệch trái (hoặc phải) điểm định bắn trúng

       b) Điểm ngắm sai

          Khi đường ngắm cơ bản đã chính xác, mặt súng thăng bằng, nếu điểm ngắm sai lệch so với điểm ngắm đúng bao nhiêu thì điểm chạm trên mục tiêu sẽ sai lệch so với điểm định bắn trúng bấy nhiêu

      c) Mặt súng không thăng bằng

       Mặt súng nghiêng làm cho trục nòng súng lệch khỏi mặt phẳng bắn và làm góc bắn nhỏ lại, dẫn tới tầm bắn giảm, đồng thời làm cho đường đạn lệch sang phía mặt súng bị nghiêng.

      Tóm lại: Nếu có đường ngắm cơ bản đúng, có điểm ngắm đúng nhưng mặt súng nghiêng về bên nào thì điểm chạm trên mục tiêu sẽ lệch và thấp về bên ấy.

 

Giáo viên giảng:

Bắn mục tiêu cố định ban ngày bằng súng tiểu liên AK (hoặc súng trường CKC) là bài bắn quan trọng, bài bắn cơ bản đầu tiên, giúp cho học sinh nắm chắc và thực hiện tốt động tác bắn cơ bản, biết bắn trúng, bắn chụm vào mục tiêu cố định. Xây dựng được tâm lí vững vàng, tự tin trong thực hành bắn súng, làm cơ sở vận dụng vào học tập các nội dung tiếp theo.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Học sinh trả lời câu hỏi.

- Học sinh nghe Giáo viên giảng bài, củng cố và kết luận.

- Học sinh ghi chép nội dung.

 

 

 

 

 

III. KẾT THÚC: (05 phút)

1. Giải đáp thắc mắc.

2. Hệ thống nội dung.

3. Cho câu hỏi ôn luyện (SGK).

4. Nhận xét tiết học.

 

TIẾT PPCT: 19 – TIẾT CỦA BÀI: 19

I.  TỔ CHỨC GIẢNG BÀI: (5 phút)

1. Xác định vị trí tập hợp lớp, sắp đặt vật chất, kiểm tra sĩ số, trang phục, chỉnh đốn hàng ngũ,….báo cáo cấp trên (nếu có).

2. Phổ biến các qui định:

- Học tập, kỷ luật, vệ sinh.

- Qui ước trong học tập, luyện tập.

3. Phổ biến ý định bài giảng:

- Tên bài: Kĩ thuật bắn súng tiểu liên AK và súng trường CKC.

- Nội dung tiết học: 2 nội dung:

+ Trường hợp vận dụng.

+ Động tác nằm bắn.

II. THỰC HÀNH GIẢNG BÀI: (35 phút)

 

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

II. ĐỘNG TÁC BẮN TẠI CHỖ CỦA SÚNG TIỂU LIÊN AK VÀ SÚNG TRƯỜNG CKC        

       1. Trường hợp vận dụng

         Trong chiến đấu, tình hình địch, địa hình không cho phép người bắn thực hiện động tác quỳ bắn và đứng bắn.

Trong học tập, được lệch của người chỉ huy, người bắn làm động tác nằm bắn.

       2. Động tác nằm bắn:

         Động tác nằm bắn gồm động tác nằm chuẩn bị bắn, động tác bắn và động tác thôi bắn.

       a) Động tác nằm chuẩn bị bắn:

        Trong chiến đấu, người bắn đang vận động, quan sát phát hiện thất mục tiêu, nhanh chóng làm động tác nằm chuẩn bị bắn.

        Trong học tập, người bắn thực hiện động tác bắn theo khẩu lệnh của người chỉ huy.

- Khẩu lệnh: “Nằm chuẩn bị bắn”.

- Động tác: Chuẩn bị tư thế: Khi đang vận động hoặc đứng tại chỗ mang (đeo, treo) súng, nghe dứt động lệnh “Nằm chuẩn bị bắn”, người bắn nhanh chóng quay người về hướng mục tiêu, đồng thời chuyển thành tư thế xách súng và làm động tác nằm chuẩn bị bắn theo thứ tự.

+ Cử động 1: Chân phải bước lên một bước dài theo hướng bàn chân phải, chân trái dùng mũi bàn chân làm trụ xoay gót sang trái để người hướng theo hướng bàn chân phải.

+ Cử động 2: Bàn tay trái khép kín chống xuống đất trước mũi bàn chân phải, cách khỏang 20cm, mũi bàn tay hướng chếch sang phải, về sau. Thứ tự đặt cánh tay trái, đùi trái và mông trái xuống đất.

+ Cử động 3: Tay phải lao súng về phía trước, đồng thời tay trái ngửa ra đỡ lấy ốp lót tay dưới thước ngắm (tay kéo bệ khóa nòng hướng lên trên), duỗi chân phải về sau, người nằm sấp hợp với hướng bắn một góc khỏang 300. Hai chân mở rộng bằng vai, hai mũi bàn chân hướng sang hai bên.

Động tác chuẩn bị bắn: Tay phải rời ốp lót tay về tháo hộp tiếp đạn không có đạn trong súng ra đưa sang tay trái. Tay trái dùng ngón giữa và ngón đeo nhẫn kẹp hộp tiếp đạn bên má phải ốp lót tay, cửa hộp tiếp đạn quay vào người, sống hộp tiếp đạn quay xuống đất.

Người hơi nghiêng sang trái, tay phải mở túi đựng hộp tiếp đạn, lấy hộp tiếp đạn có đạn lắp vào súng, cất hộp tiếp đạn không có đạn vào túi đựng. Dùng ngón cái tay phải gạt cần định cách bắn và khóa an toàn về vị trí “bắn”. Sau đó nắm tay kéo bệ khóa nòng về sau hết cỡ rồi thả ra để bệ khóa nòng và khóa nòng đẩy viên đạn thứ nhất vào buồng đạn, đóng khóa an toàn.

Tay phải chuyển về nắm tay cầm, ngón trỏ đặt ngoài vành cò, mặt súng hướng lên trên. Mắt luôn quan sát mục tiêu, chờ lệnh.

b) Động tác bắn

    Gồm các động tác giương súng, ngắm và bóp cò.

    Trước khi giương súng phải lấy thước ngắm. Tay trái nắm ốp lót tay dưới giữ cho mặt súng hướng lên trên. Tay phải dùng ngón cái và ngón trỏ bóp then hãm cữ thước ngắm, xê dịch cho mép trước cữ thước ngắm khớp vào vạch khấc thước ngắm định lấy. Tay phải dùng ngón tay cái gạt cần định cách bắn và khóa an toàn về vị trí bắn “liên thanh” hoặc “phát một”, tùy theo nhiệm vụ bắn.

 

- Động tác giương súng:

+ Trường hợp không có bệ tì:

Tay trái nắm ốp lót tay dưới hoặc hộp tiếp đạn (tùy theo tay dài hay ngắn của từng người bắn).

Khi nắm ốp lót tay dưới, bàn tay ngửa nắm lấy ốp lót tay dưới, ngón cái duỗi thẳng hoặc cong tự nhiên, bốn ngón con khép kín cùng với ngón cái nắm chắc ốp lót tay (với súng AK cải tiến, các ngón bám vào gờ nổi bên phải ốp lót tay).

Khi nắm hộp tiếp đạn, các ngón con và ngón cái nắm chắc hộp tiếp đạn, hộ khẩu tay đặt phía sau sống hộp tiếp đạn.

Tay phải nắm tay cầm, hộ khẩu tay đặt phía sau tay cầm, ngón trỏ đặt ngoài vành cò, các ngón con còn lại và ngón cái nắm chắc tay cầm (súng trường CKC, tay phải nắm cổ tròn báng súng). Hai tay kết hợp nâng súng lên giữ cho mặt súng không bị nghiêng, tì đế báng súng vào hõm vai phải, giữ và ghì súng chắc vào vai, cánh tay dưới tay trái khép vào gần dưới bụng súng và áp sát hộp tiếp đạn. Cánh tay phải mở tự nhiên, không nâng lên hay mở rộng quá, không khép lại quá.

Động tác giương súng phải đạt được 4 yêu cầu: Bằng, chắc, đều, bền.

+ Trường hợp bắn có bệ tì:

Động tác giương súng như khi bắn không có bệ tì, chỉ khác:

Ngoài hai tay giữ súng, súng còn được tì trực tiếp hoặc gián tiếp lên vật tì. Đặt ốp lót tay dưới hoặc đoạn  nòng súng từ dưới bệ đầu ngắm đến khâu giữ ốp lót tay lên vật tì,… hoặc chống hộp tiếp đạn, tì cổ tay, mu bàn tay trái lên vật tì để bắn. Khi bắn có bệ tì, súng ít bị rung hơn khi bắn không có bệ tì nên bắn chính xác hơn. Vì vậy trong chiến đấu, người bắn phải biết lợi dụng vật tì để bắn.

Chú ý: Khi tì súng lên vật tì, miệng nòng súng phải cao hơn vật tì và nhô ra phía trước ít nhất 5cm.

- Động tác ngắm: Áp má phải vào báng súng với sức vừa phải để đầu người bắn ít bị rung (tránh gối má vào báng súng làm mặt súng nghiêng, khi bắn liên thanh dễ làm súng tụt dần xuống). Mắt trái nheo tự nhiên, mắt phải ngắm qua khe ngắm đến đầu ngắm, hai tay điều chỉnh súng để lấy đường ngắm cơ bản, giữ cho mặt súng thăng bằng, sau đó gióng đường ngắm cơ bản vào điểm định ngắm trên mục tiêu.

- Động tác bóp cò: Dùng phần cuối đốt thứ nhất đầu đốt thứ 2 của ngón trỏ tay phải để bóp cò, mặt trong của ngón trỏ không áp sát vào tay cầm. Bóp cò êm, đều, thẳng trục nòng súng về sau cho tới khi đạn nổ.

Khi đang bóp cò, nếu đường ngắm bị sai lệch thì ngừng bóp cò, ngón tay trỏ giữ nguyên vị trí và áp lực trên tay cò (không tăng cũng không giảm áp lực bóp cò), chỉnh lại đường ngắm rồi tiếp tục bóp cò, không bóp cò nhanh, đột ngột, phát bắn sẽ không đạt kết quả tốt. Trong quá trình bóp cò, đồng thời phải điều chỉnh đường ngắm đúng, muốn vậy phải ngừng thở để người bớt rung. Theo quy luật hô hấp của người là: hít vào - thở ra - ngừng thở, phải biết ngừng thở trong khỏang trống của hô hấp để ngừng thở được tự nhiên.

c) Động tác thôi bắn

  Có 2 trường hợp (thôi bắn tạm thời và thôi bắn hoàn toàn).

- Trường hợp 1: Thôi bắn tạm thời.

Khẩu lệnh: “Ngừng bắn”.

Khi đang bắn, nghe dứt khẩu lệnh “Ngừng bắn”, ngón trỏ tay phải thả cò súng ra, gạt cần định cách bắn và khóa an toàn về vị trí an toàn, hai tay giữ súng như khi chuẩn bị bắn, chờ lệnh. Nếu súng hết đạn phải tháo hộp tiếp đạn đã hết hạn ở súng ra, lắp hộp đạn có đạn vào súng. Trường hợp túi đựng hộp tiếp đạn chỉ còn đạn rời phải lắp đạn vào hộp tiếp đạn.

- Trường hợp 2: Thôi bắn hoàn toàn.

Khẩu lệnh: “Thôi bắn, tháo đạn - Đứng dậy”.

Khi đang bắn nghe dứt khẩu lệnh “Thôi bắn, tháo đạn - Đứng dậy”, ngón trỏ tay phải thả cò súng ra, hai tay hạ súng xuống, tay phải tháo hộp tiếp đạn ở súng ra trao cho tay trái, tay trái dùng ngón giữa và ngón đeo nhẫn kẹp hộp tiếp đạn vào má phải ốp lót tay, cửa hộp tiếp đạn quay vào người, sống hộp tiếp đạn quay xuống đất, tay trái vừa giữ súng, mặt súng hướng lên trên. Dùng ngón cái tay phải kéo bệ khóa nòng từ từ về sau, ngón trỏ lướt trên cửa thóat vỏ đạn, ba ngón con khép kín chắn cửa lắp hộp tiếp đạn để hứng viên đạn từ trong buồng đạn ra. Lắp viên đạn rời vào hộp tiếp đạn vừa tháo ở súng ra, lấy hộp tiếp đạn không có đạn trong túi đựng hộp tiếp đạn lắp vào súng, cất hộp tiếp đạn có đạn vào túi đựng, cài nắp túi, bóp cò. Tay phải gạt cần định cách bắn và khóa an tòan về vị trí an tòan, kéo cữ thước ngắm về chữ “II”, sau đó làm động tác đứng dậy.

+ Cử động 1: Tay phải nắm ốp lót tay, hơi nghiêng người sang trái, chân trái có ngang thắt lưng, đồng thời tâỷphi đưa súng về, ốp lót tay nằm trên đùi trái, hộp tiếp đạn quay sang phải, bàn tay trái thu về úp trước ngực.

+ Cử động 2: Phối hợp sức nâng của tay trái và hai chân nâng người đứng dậy, chân phải bước lên một bước, bàn chân ngang với mũi bàn tay trái. Đồng thời xoay bàn tay trái về trước, chân trái duỗi thẳng, dùng sức của tay trái và chân trái đẩy người đứng dậy.

+ Cử động 3: Chân trái bước lên tiếp tục vận động hoặc kéo về sát chân phải, đưa súng về tư thế đứng nghiêm.

 

Giáo viên giảng:

     Trong chiến đấu, người bắn phải căn cứ vào tình hình địch, địa hình và nhiệm vụ bắn để vận dụng tư thế, động tác bắn cho phù hợp. Động tác bắn tại chỗ của súng tiểu liên AK và súng trường CKC gồm động tác đứng bắn, động tác quỳ bắn và động tác nằm bắn. Trong phạm vi bài này chỉ tập trung làm rõ động tác nằm bắn.

 

Gv làm mẫu động tác theo 2 bước:

Bước 1: làm nhanh động tác

Bước 2: làm chậm, vừa làm vừa phân tích động tác

- Khi làm mẫu Gv hướng sang một bên lớp học để toàn bộ động tác quay về phía học sinh

- Gv nêu và thực hiện 1 số điểm chú ý khi thực hiện động tác bắn.

  - Sau đó, học sinh thực hành lại động tác.

 

 

     Đối với súng trường CKC, tay phải rời báng súng về nắm tay kéo bệ khóa nòng kéo về sau, mở bao kẹp đạn lấy kẹp đạn đồng thời tay trái lật súng lên, mặt súng hướng lên trên. Tay phải lắp kẹp đạn vào khuyết lắp đạn của bệ khóa nòng. Ngón cái của tay phải đặt sát cuối vỏ đạn, ấn đạn xuống hết hộp tiếp đạn, rút kẹp đạn ra cất vào túi đựng, hơi kéo bệ khóa nòng về sau rồi thả ra cho bệ khóa nòng và khóa nòng tiến hết về trước.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Bằng: Mặt súng thăng bằng.

*Chắc:Hai tay nắm chắc súng, hai khuỷu tay tì chắc xuống đất, giữ súng chắc chắn vào vai, người và súng thành một khối vững chắc.

* Đều: Sức giữ súng của hai tay phải đều nhau (tránh hiện tượng tay phải kéo súng, tay trái vít súng).

* Bền: Trong quá trình bắn, lực giữ và ghì súng của hai tay không tăng lên cũng không giảm đi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Súng trường CKC, khi tháo đạn trong súng ra, tay trái giữ súng, dùng ngón trỏ tay phải bấm lẫy giữ nắp hộp tiếp đạn, đồng thời tay phải đỡ phía dưới hộp tiếp đạn, từ từ hạ bàn tay phải xuống, nắp hộp tiếp đạn cũng từ từ bung ra, đạn rơi xuống bàn tay phải, khi đạn rơi xuống hết thì bỏ đạn vào hộp đựng đạn).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Học sinh nghe Giáo viên giảng bài.

- Học sinh ghi chép nội dung.

- Học sinh quan sát động tác mẫu do GV hướng dẫn.

- Học sinh thực hành động tác.

 

 

 

 

 

 

III. KẾT THÚC: (05 phút)

1. Giải đáp thắc mắc.

2. Hệ thống nội dung.

3. Cho câu hỏi ôn luyện (SGK).

4. Nhận xét tiết học.

...........................................................................................................................................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TIẾT PPCT: 20 – TIẾT CỦA BÀI: 20

I.  TỔ CHỨC GIẢNG BÀI: (5 phút)

1. Xác định vị trí tập hợp lớp, sắp đặt vật chất, kiểm tra sĩ số, trang phục, chỉnh đốn hàng ngũ,….báo cáo cấp trên (nếu có).

2. Phổ biến các qui định:

- Học tập, kỷ luật, vệ sinh.

- Qui ước trong học tập, luyện tập.

3. Phổ biến ý định bài giảng:

- Tên bài: Kĩ thuật bắn súng tiểu liên AK và súng trường CKC.

- Nội dung tiết học: 2 nội dung:

+ Ý nghĩa, đặc điểm, yêu cầu ngắm chụm và ngắm trúng, chụm.

+ Cách tiến hành tập ngắm chụm và ngắm trúng, chụm.

II. THỰC HÀNH GIẢNG BÀI: (35 phút)

 

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

III. TẬP NGẮM CHỤM VÀ NGẮM TRÚNG, CHỤM

1. Ý nghĩa, đặc điểm, yêu cầu

a) Ý nghĩa

Đây là bước tập cơ bản đầu tiên của động tác ngắm bắn nhằm giúp cho học sinh biết cách ngắm đúng, biết được mức độ chính xác đường ngắm của mình, biết được độ chụm và độ trúng, chụm của từng lần tập ngắm, đồng thời cũng biết được mức độ sai lệch về ngắm bắn của mình, tìm ra cách khắc phục, từ đó không ngừng luyện tập nâng cao dần trình độ ngắm bắn, làm cơ sở để luyện tập tốt bài bắn.

b) Đặc điểm

- Đây là bước tập cơ bản đầu tiên, đòi hỏi người học phải có tính cụ thể, tỉ mỉ, sự tập trung và độ chính xác cao, do vậy dễ dẫn đến mệt mỏi trong luyện tập.

- Người tập và người phục vụ phải phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng, nếu không phối hợp tốt thì chất lượng luyện tập sẽ bị hạn chế, đánh giá kết quả ngắm không chính xác.

c) Yêu cầu:

- Nắm chắc các yếu tố về ngắm bắn, ảnh hưởng của ngắm sai đến kết quả bắn.

- Rèn luyện tính cụ thể, tỉ mỉ và kiên nhẫn, phát huy tinh thần tích cực, tự giác trong luyện tập.

- Nâng cao dần trình độ ngắm bắn đảm bảo độ chính xác và nhanh chóng, đáp ứng được yêu cầu của bài bắn.

2. Cách tiến hành tập ngắm chụm và ngắm trúng, chụm

a) Công tác chuẩn bị:

Vật chất phục vụ cho luyện tập: Súng Ak, báo cát, giấy trắng, kẹp sắt, bút chì vót nhọn, thước kẻ và thước mm, đồng tiền di động, bảng ngắm trúng, chụm.

b) Cách tiến hành tập:

- Ngắm chụm:

Người phục vụ: Phối hợp cùng người tập chuẩn bị đầy đủ vật chất cần thiết giúp người tập luyện tập. Cắm bảng gỗ chắc chắn cách vị trí bệ tập 10m, kẹp giấy trắng có ghi tên người tập lên bảng gỗ, sau đó ngồi sang bên trái (hoặc bên phải bảng gỗ, tùy theo tay thuận của người phục vụ), mặt quay vào hướng bia tập. Tay trái (phải) cầm đồng tiền di động, 3 ngón tay (ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa) cầm cán đồng tiền, ngón đeo nhẫn và ngón út tì lên thành hoặc kẹp vào sau bảng gỗ để tránh rung, đặt đồng tiền di động vào bia ngắm chụm, tay phải (trái) cầm bút chì để đánh dấu điểm ngắm.

Người tập: Chuẩn bị bệ bắn chắc chắn, tháo hộp tiếp đạn ra khỏi súng, đặt súng lên bao cát trên bệ bắn, sau đó làm động tác nằm chuẩn bị bắn (người nằm thẳng hướng súng, hai khủyu tay mở rộng bằng vai tì chắc xuống đất), điều chỉnh súng sao cho mặt súng thăng bằng và thẳng hướng bia tập để lấy đường ngắm. Khi ngắm, một tay chống vào cằm để hạn chế sự rung, một tay điều chỉnh để báng súng để lấy đường ngắm cơ bản, sau đó đưa đường ngắm cơ bản vào chính giữa mép dưới vòng tròn đen của đồng tiền di động. Khi thất đường ngắm đã chính xác thì buông tay khỏi súng và hô người phục vụ “Chấm”.

Người phục vụ: Giữ đồng tiền di động ở nguyên vị trí, dùng bút chì chấm thẳng góc qua lỗ ở tâm vòng tròn đen của đồng tiền vào bia, sau đó di chuyển đồng tiền di động ra vị trí khác cách điểm vừa chấm khỏang 2 – 4 cm.

Người tập: Không động vào súng, hai tay chống vào má để đầu bớt rung, sau đó lấy đường ngắm cơ bản và điều chỉnh người phục vụ đưa đồng tiền về đúng vị trí ban đầu. Khi điều khiển người phục vụ, người tập có thể dùng lời hoặc kí hiệu đã được thống nhất từ trước, khi đã điều chỉnh được điểm đen của đồng tiền vào đúng vị trí của đường ngắm cũ thì hô “Chấm”. Cứ như vậy, người tập tiếp tục lấy đường ngắm lần 3.

Người phục vụ: Chú ý nghe và quan sát để phục vụ đúng ý định người tập, sau mỗi lần người tập hô “Chấm”, người phục vụ “Chấm” xong lại đưa đồng tiền ra khỏi vị trí ban đầu. Cứ như vậy người phục vụ giúp người tập ngắm đủ ba lần. Khi dùng bút chì để chấm phải đưa bút chì vuông góc với bảng gỗ và tránh làm xê dịch vị trí bảng gỗ để đánh giá chính xác kết quả tập ngắm của người tập. Khi người tập đã ngắm xong ba lần, người phục vụ dùng bút chì khoanh tròn ba điểm vừa chấm, đánh số thứ tự lần tập ngắm, sau đó dùng lỗ kiểm tra kết quả trên đồng tiền di động để đo độ chụm và báo cho người tập biết kết quả.

Thành tích được tính như sau:

    Giỏi: Ba điểm chấm chụm trong lỗ có đường kính 2 mm.

    Khá: Ba điểm chấm chụm trong lỗ có đường kính 5 mm.

    Đạt: Ba điểm chấm chụm trong lỗ có đường kính 10 mm.

Chú ý:

Quá trình tập lấy đường ngắm, hạn chế xê dịch người, tư thế phải ổn định qua các lần ngắm. Từ lần ngắm thứ hai trở đi, nếu súng hoặc bảng ngắm bị xê dịch khỏi vị trí ban đầu thì phải tập lại từ đầu.

- Tập ngắm trúng, chụm:

Cách tiến hành luyện tập cơ bản như tập ngắm chụm, chỉ khác: Trước khi người tập vào ngắm, giáo viên hoặc người ngắm giỏi được chỉ định lấy đường ngắm đầu tiên làm chuẩn, ngắm xong thì hô người phục vụ đánh dấu điểm ngắm.

Người phục vụ: Dùng bút chì chấm thẳng góc qua lỗ ở tâm vòng tròn đen của đồng tiền vào bia, dùng thước kẻ kẻ trục dọc và trục ngang qua tâm điểm ngắm vừa chấm, giao điểm của hai đường thẳng đó là điểm kiểm tra.

Người tập: Nằm sau súng và không xê dịch vị trí súng, lấy đường ngắm vào điểm kiểm tra và điều khiển người phục vụ di chuyển đồng tiền di động vào đúng điểm kiểm tra, cách điều khiển người phục vụ như khi tập ngắm chụm, ngắm đủ 3 lần thì đổi tập cho người phục vụ.

Người phục vụ: Ngoài việc kiểm tra, đánh giá độ chụm còn đánh giá cả về độ trúng so với điểm kiểm tra. Cách đánh giá kết quả như sau:

+ Xác định độ chụm (như khi tập ngắm chụm).

          + Xác định độ trúng:

* Tìm điểm chạm trung bình của 3 điểm ngắm.

* So sánh điểm ngắm trung bình với điểm kiểm tra.

          + Đánh giá kết quả:

    Giỏi: Cách điểm ngắm trung bình 5 mm trở lại.

    Khá: Cách điểm ngắm trung bình 10 mm trở lại.

   Đạt: Cách điểm ngắm trung bình 15 mm trở lại.

+ Cách xác định điểm ngắm trung bình của 3 điểm ngắm:

Nối 2 điểm chấm gần nhất với nhau, chia đoạn thẳng vừa nối thành 2 phần bằng nhau, nối điểm giữa đoạn thẳng đó với điểm chấm thứ 3, chia đoạn thẳng đó ra làm 3 phần bằng nhau. Điểm ngắm trung bình của 3 điểm ngắm là điểm gần điểm giữa đoạn thẳng thứ nhất.

(Hay xác định bằng cách: Điểm ngắm trung bình là giao điểm của các đường trung tuyến của hình tam giác tạo bởi 3 điểm ngắm).

 

IV. TẬP BẮN MỤC TIÊU CỐ ĐỊNH BAN NGÀY BẰNG SÚNG TIỂU LIÊN AK.

 1. Ý nghĩa, đặc điểm, yêu cầu

       a. Ý nghĩa: Nhằm rèn luyện cho học sinh nắm chắc và thực hiện tốt động tác bắn cơ bản, kĩ năng bắn trúng, chụm vào mục tiêu cố định ban ngày.

       b. Đặc điểm:

Đặc điểm của bài bắn:

           - Là bài bắn cơ bản, đòi hỏi mức độ ngắm bắn chính xác và động tác thuần thục.

            - Bắn có tì nên súng được ổn định, thuận lợi cho việc ngắm bắn.

Đặc điểm mục tiêu:

           - Mục tiêu đư­ợc bố trí cố định trên địa hình bằng phẳng, người bắn dể quan sát và ngắm bắn.

           - Mục tiêu có vòng tính điểm do vây đòi hỏi độ chính xác cao của từng phát bắn .

Đặc điểm của người bắn:

           Ng­ười bắn ở thế nằm bắn có bệ tì nên dễ chủ quan, không chú ý đến kỹ thuật ngắm bắn, ảnh hư­ởng tâm lí khi bắn như: thiếu mạnh dạn, lo lắng, sợ tiếng nổ,…

c. Yêu cầu:

           - Tích cực, tự giác tập luyện.

           - Thực hiện tốt động tác, nâng cao kỹ năng ngắm bắn.

           - Xây dựng tâm lí vững vàng, tự tin.

2. Điều kiện bài bắn.

  - Mục tiêu: Bia số 4a màu đen t­ượng trư­ng cho tên địch (rộng 0,4m, cao 0,5m) có vòng tính điểm, đ­ược dán trên khung bia có kích thư­ớc 0,75m x 0,75m.

           + Cự li bắn 100m.

           + Tư­ thế bắn: Nằm bắn có bệ tì.

           + Phương pháp bắn: Phát một.

           + Thời gian bắn: 5 phút.

           + Thành tích:

           Giỏi             :   Từ 25 đến 30 điểm.

           Khá             :   Từ 20 đến 24 điểm.

           Trung bình :  Từ 15 đến 19 điểm.

           Yếu               : D­ưới 15 điểm.

3. Cách chọn thước ngắm, điểm ngắm.

    - Căn cứ: Khi chọn thước ngắm, điểm ngắm phải đảm bảo sao cho khi bắn đường đạn trung bình trúng giữa hoặc gần giữa mục tiêu. Muốn vậy phải căn cứ vào:

       + Cự li bắn.

       + Tính chất mục tiêu.

       + Độ cao đường đạn trung bình so với đường ngắm ở từng cự ly bắn.

       + Điểm định bắn trúng trên mục tiêu.

       + Điều kiện thời tiết, góc tà.

    - Cách chọn: Tùy theo từng điều kiện bắn cụ thể để chọn thước ngắm, điểm ngắm cho phù hợp. Khi chọn thước ngắm có thể chọn thước ngắm tương ứng vói cự ly bắn hoặc chọn thước ngắm lớn hơn cự ly bắn.

    Thông thường, khi chọn thước ngắm thường chọn thước ngắm tương ứng với cự ly rồi chọn điểm ngắm vào chính giữa mục tiêu.

    Khi cần chọn điểm ngắm thấp hơn điểm định bắn  trúng phải chọn thước ngắm lớn hơn cự ly bắn, sao cho khi bắn độ cao của đường đạn trung bình trên đường ngắm ở cự ly đó bằng hoặc gần bằng chiều cao từ điểm ngắm đến điểm định bắn trúng.

    Để dễ ngắm bắn đồng thời vẫn đảm bảo bắn trúng mục tiêu, khi bắn vào các mục tiêu thấp (tên địch nằm bắn, đứng bắn trong công sự) thường chọn thước ngắm lớn hơn cự ly bắn rồi ngắm vào chính giữa mép dưới mục tiêu. Bắn vào các mục tiêu cao to (tên địch đứng, quỳ ngoài công sự) thường chọn thước ngắm tương ứng với cự ly bắn rồi ngắm vào chính giữa mục tiêu.

    Khi chọn thước ngắm, điểm ngắm vào mục tiêu bia số 4 theo điều kiện tập nếu:

        + Chọn thước ngắm 1 (độ cao đường đạn so với đường ngắm bằng không) thì phải chọn điểm ngắm ở chính giữa mục tiêu.

        + Chọn thước ngắm 2 (độ cao đường đạn so với đường ngắm là 12cm) thì phải chọn điểm ngắm ở giữa vòng số 8.

        + Chọn thước ngắm 3 (độ cao đường đạn so với đường ngắm là 28cm) thì phải chọn điểm ngắm ở chính giữa mép dưới của mục tiêu.

4. Cách thực hành tập bắn.

 * Tổ chức thực hành bắn mục tiêu cố định ban ngày bằng súng tiểu liên AK.

- Mục đích: Nhằm rèn luyện cho học sinh nắm chắc và thực hiện tốt động tác bắn cơ bản, kĩ năng bắn trúng, chụm vào mục tiêu cố định ban ngày.

 - Yêu cầu:

    + Tích cực, tự giác tập luyện.

    + Thực hiện tốt động tác, nâng cao kỹ năng ngắm bắn.

    + Xây dựng tâm lí vững vàng, tự tin.

   - Phương pháp:

    + Tại vị trí chờ đợi, người tập nghe thấy chỉ huy goi tên mình thì hô “Có”. Khi có lệnh vào vị trí thì hô “Rõ”, sau đó đi đều vào vị trí tập bắn cách bệ tì khoảng 1,5m thì dừng lại.

      Nghe lệnh “Nằm bắn”, người tập làm động tác nằm chuẩn bị bắn, sau đó thực hành ngắm bắn vào mục tiêu. Cứ như vậy, người tập làm động tác ngắm bắn vào mục tiêu 4- 5 phát hoặc đến hết thời gian quy định.

     Nghe lệnh “Thôi bắn, tháo đạn, khám súng - Đứng dậy”, người tập làm động tác tháo đạn, khám súng, sau đó làm động tác đứng dậy.

     Nghe lệnh “Về vị trí”, người tập làm động tác quay đằng sau, đi đều về vị trí quy định.

 - Vị trí và hướng tập: Mỗi bệ cách nhau 3m.

 - Vật chất: Súng AK, bia số 4,  bao cát, kính kiểm tra.

 - Kí tín hiệu luyện tập: Khẩu lệnh trực tiếp của GV.

 - Người phụ trách: Tiểu đội trưởng, trung đội trưởng, phó trung đội trưởng quản lý các bộ phận. GV quản lý chung và sửa sai.

 

 

 

 

* Hãy nêu ý nghĩa, đặc điểm, yêu cầu của nội dung tập ngắm chụm và ngắm trúng, chụm.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv làm mẫu động tác:

    + Bước 1: Làm chậm có phân tích. (GV giảng đúng trình tự thực hiện động tác của người tập và người phục vụ, nói đến đâu người tập và người phục vụ tập đến đó)

      + Bước 2: Làm tổng hợp. (GV nói đến đâu, đội mẫu thực hiện đến đó nhưng ở mức độ chậm, không phân tích)

 

- Khi làm mẫu Gv hướng sang một bên lớp học để toàn bộ động tác quay về phía học sinh

- Gv nêu và thực hiện 1 số điểm chú ý khi tập lấy đường ngắm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv làm mẫu động tác:

    + Bước 1: Làm chậm có phân tích. (GV giảng đúng trình tự thực hiện động tác của người tập và người phục vụ, nói đến đâu người tập và người phục vụ tập đến đó)

      + Bước 2: Làm tổng hợp. (GV nói đến đâu, đội mẫu thực hiện đến đó nhưng ở mức độ chậm, không phân tích)

 

- Khi làm mẫu Gv hướng sang một bên lớp học để toàn bộ động tác quay về phía học sinh

- Gv nêu và thực hiện 1 số điểm chú ý khi tập lấy đường ngắm