Giao an 11(tron bo)

Đăng ngày 1/28/2010 3:02:51 PM | Thể loại: Lịch sử 11 | Chia sẽ bởi: Khánh Nông Trần | Lần tải: 912 | Lần xem: 0 | Page: 1 | Kích thước: 0.89 M | Loại file: doc

                                                                                                               Giáo án Lịch Sử 11            

Tiết PP: 01                                                                                  Ngày soạn: 5/9/2008

                                                                            Ngày giảng: 7/9/2008

Phần một

LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI (Tiếp theo)

Chương 1

CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MỸ LA TINH

(Thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)

Bài 1

NHẬT BẢN

I. MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS hiểu rõ tình hình Nhật Bản nửa đầu thế kỷ XIX. Nội dung, tính chất và kết quả của cuộc cải cách Minh Trị. Con đường của Nhật Bản phát triển CNTB và chuyển sang giai đoạn CNĐQ.

- Thái độ: Giáo dục học sinh tinh thần học hỏi, cần cù trong lao động.

- Rèn luyện kỷ năng phân tích sự kiện lịch sử, sử dụng bản đồ, nắm vững khái niệm “cải cách”.

II. PHƯƠNG PHÁP: Phân tích, trực quan, đàm thoại, giải thích, thảo luận nhóm.

III. CHUẨN BỊ:

- GV: Bản đồ ĐQ Nhật cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. Ảnh Thiên Hoàng Minh Trị.

- HS: Soan bài trả lời câu hỏi SGK trang 5,6,8. Vẽ lược đồ H3 SGK/ 7.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Kiểm tra:

2. Bài mới:

 

Hoạt động của GV - HS

Nội dung

Hoạt động 1: Tập thể

- GV sử dụng bản đồ thế giới giới thiệu vị trí địa lý của NB.

- PV: Tình hình NB vào đầu TK XIX?

 

- PV: Biểu hiện suy yếu của NB? đầu thế kỷ XIX?

 

 

 

 

 

- PV: Trước tình hình trên, Nhật bản đang đứng trước nguy cơ gì?

 

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

* Kiến thức: Nội dung, tính chất, kết quả, cuộc duy tân Minh Trị

* Tổ chức: GV phân chia nhóm và giao nội dung thảo luận cho các nhóm:

- Nhóm 1: Nội dung cải các về chính trị, Qsự

- Nhóm 2: Nội dung cải cách về kinh tế, giáo dục.

- Nhóm 3: Tính chất, kết quả cuộc duy tân Minh Trị.

* HS thảo luận và cử đại diện của nhóm lên trình bày, nhóm khác bổ sung và GV chốt ý.

GV cho HS khai thác ảnh Minh Trị

 - PV: Trong các nội dung cải cách trên, nội dung nào quan trọng nhất? Vì sao? (cải cách giáo dục, Vì được xem là chìa khoá nâng cao dân trí, tạo con người có khả năng nắm bắt KHKT, tư tưởng văn hoá tiên tiến để hội nhập vào thế giới TBCN. Nhật Bản là nước nông nghiệp, KT-VH - XH đều lạc hậu, muốn đưa Nhật tiến lên con đường hiện đại hoá phải coi trọng cải cách giáo dục, vì giáo dục thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội.)

 

Hoạt động 3: Cá nhân

- PV: Đặc điểm chung của CNĐQ?

- GV liên hệ tình hình NB cuối TK XIX đã có sự xuất hiện của các công ty độc quyền, chính sách bành truớng của Nhật Bản xâm lược thuộc địa.

- HS lên bảng trình bày bằng bản đồ sự bành trướng của NB.

- PV: Chính sách đối nội của Nhật Bản khi chuyển sang giai đoạn đế quốc?

 

1. Nhật bản từ đầu thế kỷ XIX đền trước năm 1868

 

* Chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản đã lâm vào khủng hoảng suy yếu:

- Kinh tế: Nông nghiệp phong kiến lạc hậu, tô thuế nặng nề; kinh tế hàng hóa phát triển, công trường thủ công càng nhiều, mần mống kinh tế TBCN phát triển.

- Xã hội: Mâu thuẫn giữa nông dân, tư sản, thị dân với chế độ phong kiến gay gắt.

- Chính trị: Quyền lực thuộc về Tướng quân.

 * TB phương Tây dùng vũ lực đe dọa và buộc Nhật ký điều ư­ớc bất bình đẳng.

 

2.  Cuộc Duy tân Minh Trị

* Nội dung cuộc cải cách:

- Chính trị: Tổ chức chính phủ theo kiểu châu Âu, ban hành Hiến pháp 1889, thực hiện bình đẳng...

- Kinh tế: Xóa bỏ độc quyền ruộng đất của phong kiến, thống nhất tiền tệ và thị trường, tăng cường phát triển TBCN ở nông thôn...

- Quân sự: Huấn luyện theo phương Tây, chú trọng tàu chiến, sản xuất vũ khí.

- Giáo dục: Chú trọng KHKT, cử HS giỏi đi du học.

 

* Kết quả: Nhật thoát khỏi số phận thuộc địa  trở thành nước TBCN.

* Tính chất: là cuộc cách mạng tư sản không triệt để.

 

 

 

 

 

 

 

3. Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

- Hình thành các công ty độc quyền: Mitsubisi, Mítxưi, ...chi phối đời sống, kinh tế, chính trị.   

- Đầu thế kỷ XX, đẩy mạnh chính sách bành trướng xâm lược => thành đế quốc hùng mạnh nhất ở châu Á.

- Đàn áp và bóc lột công nhân nặng nề -> phong trào đấu tranh của công nhân phát triển.

=> CNĐQ Nhật được gọi là CNĐQ phong kiến quân phiệt, hiếu chiến.

 

 

3. Củng cố, tóm tắt bài dạy:

 - Tại sao cùng trong số phận của các nước châu Á Nhật Bản thoát khỏi số phận là nước thuộc địa trở thành nước đế quốc đầu tiên ở châu Á.

- Dựa vào đâu khẳng định cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX Nhật Bản đã chuyển sang giai đoạn CNĐQ?

4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:

- Học bài, trả lời các câu hỏi SGK trang 8.

- Chuẩn bị bài Ấn Độ

+ Vẽ lược đồ phong trào cách mạng ở An Đ cuối thế kỉ XIX  đầu thế kỷ XX vào vở.

 + Vai trò của Đảng Quốc đại trong phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ.

----------------------------000------------------------------

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Tiết PP: 02                                                                             Ngày soạn: 15/9/2008

                                                                                   Ngày giảng: 27/9/2008

Bài 2

ẤN ĐỘ

I. MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS nắm được nguyên nhân phong trào GPDT ở Ấn Độ. Vai trò của giai cấp tư sản Ân Độ đặc biệt là Đảng Quốc đại, tinh thân đấu tranh của nhân dân chống thực dân Anh.

- Thái độ: Biết lên án sự thống trị tàn bạo của thực dân Anh đối với nhân dân n Độ, khâm phục tinh thần đáu tranh của nhân dân chống CNĐQ.

- Kĩ năng: Biết sử dụng bản đ, quan sát tranh ảnh, tường thuật diễn biến. 

II. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, trực quan, đàm thoại, giải thích.

III. CHUẨN BỊ:

- GV: Ảnh Tilắc, Lược đồ phong trào cách mạng ở Ấn Độ cuối thế kỉ XIX - đầu XX.

- HS vẽ lược đồ phong trào cách mạng ở Ấn Đ cuối thế kỉ XIX - đầu XX vào vở.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Kiêm tra bài cũ: Nêu nội dung, tính chất,ý nghĩa cuộc Duy tân Minh trị?

2. Bài mới:

 

Hoạt động của GV - HS

Nội dung

Hoạt động 1: Cả lớp.

GV: sơ lược về Ấn Độ, phát kiến địa lý của Vaxcôđờ Gama -> xâm nhập vào Ấn Độ là Anh và Pháp, sau chỉ còn Anh đặt ách thống trị.

- PV: Những chính sách cai trị của thực dân Anh?

 

 

 

 

- PV: Hậu quả chính sách cai trị của thực dân Anh?

 

Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

- GV giải thích khái niệm “Xipay”

- HS: đọc hàng chữ nhỏ SGK/9

- PV: Nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa?

- HS tường thuật diễn biến cuộc khởi nghĩa.

 

 

 

 

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

* Kiến thức: Sự ra đời và phân hóa của Đảng Quốc đại; Phong trào dân tộc 1885 – 1908 ở Ấn Độ.

* Tổ chức: GV chia nhóm và giao nội dung thảo luận cho các nhóm:

- Nhóm 1: khái quát sự ra đời chủ trương của  Đảng Quốc Đại?

- Nhóm 2: Sự phân hóa của Đảng Quốc Đại?

- Nhóm 3: Phong trào dân tộc 1885 – 1908 và ý nghĩa?

* HS thảo luận và cử đại diện lên trình bày, nhóm khác bổ sung, GV chốt ý.

- GV kết hợp kể tiểu sử của Ti Lắc.

 

1. Tình hình kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX

- Đến giữa TK XIX Anh hoàn thành xâm lược và đặt ách cai trị ở n Độ.

- Chính sách cai trị của thực dân Anh:

+ Kinh tế: Anh biến Ấn Độ thành thị trường cung cấp nguyên liệu.

+ Chính trị - xã hội: Chính phủ Anh nắm quyền cai trị trực tiếp, thực hiện chính sách chia để trị, mua chuộc giai cấp thống trị, khơi sâu sự cách biệt tôn  giáo, chủng tộc…

- Hậu quả: Kinh tế giảm sút, đời sống nhân dân cực khổ.

 

2. Cuộc khởi nghĩa Xipay (1857 - 1859)

- Nguyên nhân: Binh lính Xipay bị đối xử tàn tệ, tinh thần dân tộc và tín ngưỡng bị xúc phạm -> đấu tranh.

- Diễn biến - Kết quả

- Ý nghĩa: Thể hiện tinh thần đấu tranh bất khuất của nhân dân chống CNTD, giải phóng dân tộc.

 

3. Đảng Quốc đại và phong trào dân tộc (1885 - 1908)

*  Sự ra đời và phân hóa của Đảng Quốc đại:

- Từ giữa thế kỷ XIX giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức Ấn Độ dần dần đóng vai trò quan trọng. Tư sản Ấn Độ muốn tự do để phát triển kinh tế và tham gia chính quyền nhưng bị thực dân Anh kìm hãm.

- 1885 giai cấp tư sản Ấn Độ thành lập Đảng Quốc đại.

- 20 năm đầu (1885-1905) Đảng chủ trương đấu tranh ôn hoà -> nội bộ Đảng phân thành 2 phái: ôn hoà và cực đoan.

* Phong trào giải phóng dân tộc 1885-1908:

- 10/1905, phong trào chống đạo luật chia cắt Ben-gan.

- 6/1908, cuộc tổng bãi công ở Bom-bay.

- Ý nghĩa: Cao trào 1905-1908 mang đậm ý thức dân tộc, đánh dấu sự thức tỉnh của nhân dân Ấn Độ.

 

 

3. Củng cố, tóm tắt bài dạy: 

- Chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ?

- Vai trò của Đảng Quốc Đại và ý thức dân tộc của nhân dân Ấn Độ?

- So sánh phong trào cách mạng 1885 – 1908 với khởi nghĩa Xi-pay?

 

4. ớng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK trang 12.

- Chuẩn bị bài mới: Trung Quốc

+ Diễn biến cách mạng Tân Hợi;

+ Vẽ lược đồ cách mạng Tân Hợi.

--------------------------000-----------------------

 


Tiết PP: 03                                                                             Ngày soạn: 19/9/2008

                                                                             Ngày giảng: 27/9/2008

Bài 3

TRUNG QUỐC

I. MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS nắm nguyên nhân TQ trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến. Phong trào đấu tranh chống đế quốc và chống phong kiến diễn ra sôi nổi: Duy tân, phong trào Nghĩa Hoà Đoàn, cách mạng Tân Hợi, ý nghĩa của các phong trào đó. 

- Thái độ: Biểu lộ sự cảm thông, khâm phục đối với nhân dân TQ trong cuộc đấu tranh chống đế quốc, phong kiến. 

- Kĩ năng: Đánh giá các triều đại phong kiến, sử dụng lược đồ, biết liên hệ với CMVN.

II. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm, kể chuyện.

III. CHUẨN BỊ:

- HS vẽ lược đồ cách mạng Tân Hợi .

- GV: Sưu tầm ảnh các nước đế quốc xâu xé Trung Quốc, ảnh Tôn Trung Sơn, bản đồ TQ.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Kiểm tra: Vai trò của Đảng Quốc Đại trong phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ?

2. Bài mới:

 

Hoạt động của GV - HS

Nội dung

Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân

 

- PV: Nguyên nhân Trung Quốc bị xâm lược?

 

- GV kể chuyện chiến tranh thuốc phiện 1840-1842.

- HS quan sát hình Các nước đế quốc xâu xéi bánh ngọt” Trung Quốc => Bức tranh nói lên điều gì? Vì sao ví TQ như cái bánh nghọt khổng lồ bị chia cắt vậy?

- HS: Sử dụng bản đồ Trung Quốc chỉ các vùng bị các nước đế quốc chiếm đóng.

 

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

* Kiến thức: PT đấu tranh chống PK chống xâm lược của nhân dân TQ.

* Tổ chức:

- GV thiết kế bảng niên biểu và chia lớp thành 3 nhóm, giao nội dung thảo luân:

+ Nhóm 1: Khởi nghĩa Thái Bình thiên quốc

+ Nhóm 2: Phong trào Duy Tân

+ Nhóm 3: Phong trào Nghĩa Hoà đoàn.

- HS thảo luận theo nhóm dứới sự gợi ý của GV, HS trình bày, GV chốt ý.

- GV kết hợp kể chuyện Từ Hy Thái Hậu và vua Quang Tự để khắc sâu cuộc đấu tranh của nhân dân TQ thời gian này

Hoạt động 3: Cả lớp

 

- GV kể tiểu sử Tôn Trung Sơn.

 

 

 

- PV: Cương lĩnh của TQĐMH?

- PV: Nhận xét về chủ nghĩa tam dân, và mục tiêu của ĐMH (tích cực và hạn chế)?

 (Đáp ứng được nguyên vọng tự do, dân chủ và ruộng đất nên được nhân dân ủng hộ; chưa nêu cao được ý thức dân tộc chống ĐQ.)

- GV: Sử dụng lược đồ cách mạng Tân Hợi, gọi HS tường thuật, hướng dẫn HS lập bảng niên biểu về diễn biến cách mạng Tân Hợi.

 

Thời gian

Sự kiện

10/10/1911

 

29/12/1911

 

6/3/1912

 

 

* Lớp 11d, 11c: GV hướng dẫ học sinh thảo luận nhóm diễn biến, tính chất  và ý nghĩa.

 

- PV: Kết quả, tính chất CM mạng Tân Hợi?

 

 

 

 

- PV: Ý nghĩa CM mạng Tân Hợi?

- GV liên hệ ảnh hưởng CM Tân Hợi đến VN qua việc thành lập và hoạt động của VN QDĐ năm 1927 – 1930.

1. Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm lược

- Nguyên nhân:

+ Các nước tư bản phương Tây tăng cường đi xâm chiếm thị trường thế giới.

+ TQ là một thị trường lớn, béo bở, chế độ PK suy yếu…

- Quá trình các nước đế quốc xâm lược Trung Quốc:

+ Chiến tranh thuốc phiện 1840 – 1842: chính quyền Mãn Thanh phải ký Hiệp ước Nam Kinh với thực dân Anh.

+ Các nước đế quốc như Đức, Pháp, Nga, Nhật...chia nhau xâu xé TQ.

2. Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc giữa thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX

- 1/1/1851, khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc: góp phần làm lung lay triều đình PK

- Năm 1898, cuộc vận động Duy tân => mở đường cho trào lưu tư tưởng tiến bộ vào TQ.

- Năm 1900, phong trào Nghĩa hòa đoàn.

- Năm 1901, Hòa ước Tân Sửu -> TQ thành nước nửa thuộc địa - nửa PK.

 

 

 

 

 

3. Tôn Trung Sơn và Cách mạng Tân Hợi 1911

 a. Tôn Trung Sơn và việc thành lập Trung Quốc đồng minh hội

- Đầu thế kỷ XX giai cấp tư sản TQ phát triển mạnh -> tập hợp lực lượng để lãnh đạo cách mạng.

- 8/1905 Tôn Trung Sơn thành lập TQ đồng minh hội - Mục tiêu: đánh đổ Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa, thành lập dân quốc, bình quân địa quyền.

 

b. Cách mạng Tân Hợi 1911

- Nguyên nhân:

+ Nhân dân TQ mâu thuẫn với ĐQ – PK.

+ Nhà Thanh trao quyền kiểm soát đường sắt cho đế quốc -> PT “Giữ đường” châm ngòi cho CM bùng nổ.

- Diễn biến:

+ 10/10/1911, khởi nghĩa ở Vũ Xương.      

+ 29/12/1911, Tôn Trung Sơn làm Đại tổng thống, thành lập Trung Hoa Dân quốc.

+ 6/3/1912 Viên Thế khải nhậm chức. CM chấm dứt.

-  Tính chất, kết quả:

+ Kết quả: lật đổ chế độ quân chủ, thành lập nền cộng hoà.

+ Là cuộc cách mạng tư sản không triệt để, vì không thủ tiêu chế độ sở hữu ruộng đất, không chia ruộng đất cho dân cày, không xoá bỏ ách nô dịch của đế quốc.

- Ý nghĩa: Lật đổ chế độ chuyên chế, thành lập nền cộng hòa, mở đường cho CNTB phát triển. Ảnh hưởng đến phong trào GPDT ở châu Á.

 

3. Củng cố, tóm tắt bài dạy:

- Phong trào chống ĐQ, chống PK của nhân dân TQ…

- Diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cách mạng Tân Hợi.

 

4. ớng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:

- Học bài trả lời các câu hỏi SGK trang 17

- Bài tập: Điền các sự kiện tương ứng với mốc thời gian về CMTQ đầu thế kỷ XX:

 

Thời gian

Sự kiện

Đầu năm 1905

 

Tháng 8/1905

 

Ngày 9/5/1911

 

Ngày 10/10/1911

 

Ngày 29/12/1911

 

Tháng 2/1912

 

Ngày 6/3/1912

 

 

-------------------------000-------------------------

 


Tiết PP: 04-05                        Ngày soạn: 23/09/2008

                                                                       Ngày giảng: 9-15/10/2008       

Bài 4

CÁC  NƯỚC  ĐÔNG  NAM  Á  (Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX)

I. MỤC TIÊU:

  - Kiến thức: HS hiểu rõ quá trình xâm lược của các nước đế quốc vào Đông Nam Á và phong trào đấu tranh chống thực dân phương Tây của nhân dân Đông Nam Á.

  - Kĩ năng: Biết khai thác luợc đồ, so sánh và phân tích sự kiện lịch sử.

  - Thái độ: Giáo dục tinh thần yêu nước chống xâm lược, tinh thần đoàn kết quốc tế.

II. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm.

III. CHUẨN BỊ:

   - GV: Lược đồ Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.

  - HS: Sưu tầm các tài liệu về Inđônêxia, Lào, Phi-lip-pin vào đầu thế kỉ XX. Chuẩn bị bảng phụ theo tổ.

 IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Kiểm tra: Diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cách mạng Tân Hợi?

2. Bài mới

 

Hoạt động của GV - HS

Nội dung

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

* Kiến thức: Quá trình xâm lược của CNTD vào các nước Đông Nam A

* Tổ chức:

- GV dùng lược đồ ĐNA cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ

 

XX cho HS quan sát và chia nhóm, giao nội dung thảo luận:

+ Nhóm 1: Vị trí địa lí, lịch sử - văn hóa, vị trí chiến lược của ĐNA?

+ Nhóm 2: Tại sao ĐNA trở thành đối tượng xâm lược của tư bản phương tây?

+ Nhóm 3: Quá trình xâm lược TL, Inđônêxia, Philippin.

+ Nhóm 4: Quá trình xâm lược Miến Điện, Mã Lai, Đông Dương.

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm có sử dụng lược đồ và lập bảng thống kê về quá trình xâm lược của CNTD ở ĐNA theo mẫu

Tên nước

TD Xâm

lược

Thời gian hoàn thành xâm lược

 

 

 

Hoạt động 2: Tập thể.

- GV: Khái quát vài nét về đất nước Inđônêxia.

- HS: Lập niên biểu thống kê theo mẫu:

 

Thời gian

Phong trào đấu tranh

1825-1830

1873-1909

1878-1907

1884-1886

1890

...................................................

...................................................

...................................................

....................................................

....................................................

- PV: Nét mới trong PT đấu tranh của nhân dân Indđônêxxia?

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.

* Kiến thức: Lập bảng so sánh hai xu hướng chính trong PT GPDT ở Philippin vào những năm 90 của thế kỷ XIX về: Lãnh đạo, lực lượng tham gia, hình thức đấu tranh, chủ trương đấu tranh, kết quả và ý nghĩa.

* Tổ chức:

- GV giới thiệu sơ lược về Philippin.

- Chia nhóm giao nội dung thảo luận cho từng nhóm, HS thảo luận, cử đại diện lên bảng lập bảng theo mẫu.

Nội dung

Xu hướng cải cách

Xu hướng bạo động

Thời gian thành lập

1895

7/1892

Người khởi xướng

Hô-xê Ri-đan

Bô-ni-pha-xi-ô

Thành phần tham gia

Trí tức, địa chủ, tư sản

 

Đường lối đấu tranh

 

 

Hoạt động 4: Cá nhân

- GV kết hợp sử dụng lược đồ Đông Nam Á, hướng dẫn HS lập bảng niên biểu vào vở.

Thời gian

Phong trào đấu tranh

1861-1892

1863 – 1866

1866 – 1867

.......................................................

.......................................................

......................................................

 

Hoạt động 5: Cá nhân

- GV kết hợp sử dụng lược đồ Đông Nam Á, Cho HS trình bày PT đấu tranh của nhân dân Lào bằng lập bảng niên biểu:

Thời gian

Phong trào đấu tranh

1901-1903

1901-1937

1918-1922

....................................................

.....................................................

....................................................

 

Hoạt động 6: Cá nhân

- GV kết hợp sử dụng lược đồ Đông Nam Á, nêu vị trí địa lý của Xiêm.

 

- PV: Chính sách cải cách của RamaV?

- GV: giải thích vì sao Xiêm không trở thành nước thuộc địa- trở thành “Khu đệm” nằm giữa thuộc địa của Anh và Pháp.

 

 

 

 

 

 

 

 

- PV: Tính chất cuộc cải cách Rama V?

1. Quá trình xâm lược của CNTD vào các nước Đông Nam A

a. Nguyên nhân:

- Các nước tư bản cần thị trường, ...

- Là vùng chiến lược quan trọng, giàu tài

 

nguyên, chế độ PK suy yếu...

 

 

b. Quá trình xâm lược:

- Giữa thế kỷ XIX Hà Lan hoàn thành xâm chiếm và lập ách thống trị ở Inđônêxia.

- 1902 Philippin thành thuộc địa của Mỹ.

- 1885 Anh thôn tình Miến Điện và sát nhập Miến Điện thành một tỉnh của Anh.

- Đầu thế kỷ XIX Malaixia là thuộc địa của Anh.

- Cuối thế kỷ XIX Pháp hoàn thành xâm lược Đông Dương và tiến hành khai thác thuộc địa.

 

 

 

2. Phong trào chống thực dân Hà Lan của nhân dân Inđônêxia

- 1825-1830: PT đấu tranh của nhân dân đảo A-chê.

- 1873-1909: Khởi nghĩa nổ ra ở Tây Xumatơra.

- 1878-1907: Đấu tranh ở Ba Tắc.

- 1884-1886: Đấu tranh ở Calimantan.

- 1890: Khởi nghĩa nông dân do Samin lãnh đạo.

 

 

 

 

3. Phong trào chống thực dân ở Philíppin

 

 

 

 

- 1872 khởi nghĩa ở Ca-vi-tô.

- 1892 hình thành hai xu hướng đấu tranh:

+ Xu hướng cải cách của Hô-xê Ri-đan.

+ Xu hướng bạo động của Bô-ni-pha-xi-ô.

- Cuộc cách mạng năm 1896, thức tỉnh nhân dân Philíppin trong cuộc đấu tranh giành ĐLDT.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Campuchia

- 1861 – 1892, Khởi nghĩa Si-thô-va.

- 1863 – 1866, khởi nghĩa A-cha-xoa.

- 1866 – 1867, khởi nghĩa Pu-côm-pu.

 

 

 

5. Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Lào đầu thế kỷ XX

- 1901 – 1903: khởi nghĩa Pha-ca-đuốc.

- 1901 – 1937, khởi nghĩa ong Kẹo và Com-ma-đam.

- 1918 – 1922, khởi nghĩa Châu Pa-chay.

 

 

 

6. Xiêm (Thái Lan) giữa thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

* Năm 1752 triều đại Ra-ma thiết lập thực hiện chính sách đóng cửa.

* Giữa thế kỷ XIX, Ra-ma IV thực hiện mở cửa buôn bán với nước ngoài.

* Ra-ma V thực hiện nhiều cải cách:

+ Nội dung:

- Kinh tế: Giảm thuế ruộng, xóa bỏ lao dịch; khuyến khích tư nhân bỏ vốn kinh doanh, xây dựng nhà máy, mở hiệu buôn, ngân hàng.

- Chính trị cải cách theo phương Tây, chính phủ có 12 bộ trưởng; giúp việc có Hội đồng nhà nước.

- Quân đội, tòa án, trường học cải cách theo phương Tây.

- Xóa bỏ chế độ nô lệ vì nợ

- Thực hiện ngoại giao mềm dẻo.

+ Tính chất: Là cuộc cách mạng tư sản không triệt để.

 

3. Củng cố, tóm tắt bài dạy:

- Ở Việt Nam có phong trào nào giống với các xu hướng đấu tranh ở Philippin đại diện tiêu biểu của phong trào đó?

- Vì sao Xiêm không trở thành thuộc địa của nước TB nào?

 

4. ớng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:

 - Học bài trả lời câu hỏi SGK trang 26.

 - Chuẩn bị bài: Châu Phi và khu vực Mỹlatinh.

+ Vẽ bản đồ thuộc địa của các nước đế quốc ở châu Phi đầu thế kỷ XX.

+ Vẽ lược đồ khu vực Mlatinh đầu thế kỷ XIX.

-------------------------000-------------------------

 

 


Tiết PP: 06                                                                                Ngày soạn: 9/10/2008

                                                                           Ngày giảng: 10/10/2008

Bài 5

CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MỸ LA TINH (Thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)

I. MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS nắm được quá trình xâm lược châu Phi và khu vực Mĩlatinh của các nước đế quốc. Chính sách thống trị của CNTD phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi và Mỹlatinh TK XIX đầu XX. 

- Thái đ: Giáo dục tinh thần đấu tranh bảo vệ độc lập, chủ quyền dân tộc, lên án chủ nghĩa thực dân xâm lược, có thái độ đồng tình với PTĐTGPDT của nhân dân các nước châu Phi và Mỹlatinh.

- Kĩ năng: HS biết vẽ bàn đồ, xác định vị trí địa lí của các nước bị xâm lược ở châu Phi và Mỹlatinh.

II. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm.

III.CHUẨN BỊ:

- GV: Lược đồ châu Phi, khu vực Mĩ la tinh; tranh ảnh

- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK. 

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Kiểm tra:  Nhiệm vụ và ý nghĩa cách mạng Tân Hợi 1911?

2. Bài mới:

 

Hoạt động của GV - HS

Nội dung

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

* Kiến thức: Các nước đế quốc xâm lược châu Phi và các cuộc đấu tranh tiêu biểu của nhân dân châu Phi chống CNTD giành ĐLDT.

* Tổ chức:

- GV: dùng lược đồ châu Phi cuối TK XIX đâu XX giới thiệu về vị trí địa lý, văn hóa, kinh tế.  

- GV chia nhóm và phân nội dung thảo luận:

Nhóm 1: Các nước đế quốc xâm lược châu Phi.

Nhóm 2: Các cuộc đấu tranh tiêu biểu của nhân dân châu Phi chống CNTD giành ĐLDT.

Nhóm 3: Kết quả và ý nghĩa PT đấu tranh chống CNTD giành ĐLDT?

- HS thảo luận theo nhóm và cử đại diện lên trình bày, nhóm khác bổ sung, GV kết luận.

* Lớp 11d, 11c: GV gọi HS lên bảng chỉ bản đồ nước có nhiều thuộc địa nhất ở châu Phi là Anh, Pháp.)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân

GV: dùng lược đồ khu vực Mĩ la tinh cuối TK XIX đâu XX giới thiệu về vị trí địa lý.  

 

 

- HS sử dụng lược đồ trình bày và lập niên biểu diễn biến phong trào đấu tranh của nhân dân MLT.

 

TG

Tên nước

Kết quả

 

 

 

 

 

 

 

- PV: Nhận xét về Phong trào đấu tranh GPDT ở MLT?

(Hầu hết các nước đã thoát khỏi ách thống trị của CNTD, trở thành một quốc gia độc lập.)

- PV: Sau khi giành được độc lập tình hình các nước MLT ntn?

 

1. Châu Phi

* Các nước đế quốc xâm lược châu Phi:

- Những năm 70 – 80 của TK XIX các nước tư bản phương Tây đua nhau xâu xé châu Phi:

+ Năm 1882, Anh chiếm Ai Cập, Nam Phi, kênh đào Xuy-ê, Ni-giê-ni-a...

+ Năm 1883, Pháp chiếm Tuynidi, Xa ha ra, Ma-đa-ga-xca, Angiêri.

+ Năm 1884, Đức chiếm bắc Ca-mơ-run, Tô-gô, Tây Nam Phi.

- Đầu TK XX việc phân chia thuộc địa giưã các nước đế quốc ở châu Phi căn bản hoàn thành.

* Các cuộc đấu tranh tiêu biểu của nhân dân châu Phi:

- 1830-1847: Cuộc khởi nghĩa do Áp-đen-ca-đe lãnh đạo nhân dân Angiêri chống TD Pháp.

- 1879 – 1892, ở Ai Cập Atmet ARabi lãnh đạo PT “Ai Cập trẻ” .

- 1882-1898, Muhamét Átmét lãnh đạo nhân dân Xuđăng chống TD Anh

- 1889, nhân dân Êtiôpia kháng chiến chống thực dân Italia.

* Nhận xét:

- PT hầu hết bị thất bại do chênh lệch lực lượng, trình độ tổ chức thấp, bị TD đàn áp.

- Ý nghĩa: thể hiện tinh thần yêu nước tạo tiền đề cho giai đoạn đầu TK XX.

 

2. Khu vực Mĩ La tinh

* Chế độ thực dân ở Mĩ la tinh:

- Từ TK XVI,XVII đa số các nước MLT đều là thuộc địa của Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha -> thiết lập chế độ thống trị phản động, dã man, tàn khốc => Cuộc đấu tranh GPDT diễn ra quyết liệt.

* Phong trào đấu tranh giành độc lập:

- Cuối TK XVIII, ở Haiti bùng nổ cuộc đấu tranh => 1803 trở thành nước cộng hoà da đen đầu tiên ở Nam Mĩ.

- 20 năm đầu TK, PT nổ ra sôi nổi quyết liệt, 

các quốc gia độc lập ra đời: Paragoay 1811 Áchentina 1816, Mêhicô 1821, Pêru 1821,  Braxin 1822, Urugoay 1828, Côlômbia 1830, Êcuđo 1830.

 

 

 

 

* Tình hình ở MLT sau khi giành độc lập và chính sách bành trướng của Mĩ:

- Mĩ âm mưu biến MLT thành “sân sau” để thiết lập nền thống trị độc quyền.

- Thủ đoạn:

+ Đưa ra học thuyết Mơn-rô “Châu Mĩ của người Mĩ”, thành lập tổ chức “Liên Mĩ”.

+ Gây chiến và hất cẳng Tây Ban Nha khỏi MLT.

+ Thực hiện chính sách “cái gậy lớn”, “ngoại giao đồng đôla”.

=> MLT trở thành thuộc  địa kiểu mới của Mĩ.

 

 

4. Củng cố, tóm tắt bài dạy: 

 - Vì sao các nước tư bản phương Tây xâm lược châu Phi và MLT?

- PT đấu tranh của nhân dân MLT và châu Phi, kết quả, ý nghĩa?

 

5. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà

- Học bài theo câu hỏi SGK trang 30.

- Sưu tầm các hình ảnh nói về CTTG I. Vẽ hình 14/32 SGK vào vở.

-------------------000----------------------

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiết PP: 07-08                                                                        Ngày soạn: 14/10/08

Ngày giảng: 16/10/2008

Chương II - Bài 6

CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 - 1918)

I. MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Quan hệ quốc tế trước 1914 và nguyên nhân, diễn biến, kết quả chiến tranh  thế giới thứ nhất.

- Thái độ: Giáo dục học sinh biết lên án chiến tranh phi nghĩa, bảo vệ hòa bình, tin tưởng vào sự lãnh đạo của ĐCS trong cuộc đấu tranh chống chiến tranh.

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đánh giá sự kiện lịch sử, khái niệm “chiến tranh đế quốc”, “chiến tranh chính nghĩa”, “chiến tranh phi nghĩa”.

II. PHƯƠNG PHÁP: Phân tích, tường thuật, trực quan, thảo luận.

III. CHUẨN BỊ:

- GV: Hỗ trợ CNTT, Bản đồ CTTG thứ I, ảnh Đức ký văn kiện đầu hàng...

- HS: Bảng phụ để lập niên biểu diễn biến hai giai đoạn của chiến tranh.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1Kiểm tra:

2. Bài mới:

 

Hoạt động của GV - HS

Nội dung

Hoạt động 1: cá nhân, cả lớp

- HS quan sát biểu đồ “Sự thay đổi vị trí KT-XH các nước ĐQ cuối TK XIX đầu TK XX”-> PV: Tình hình các nước đế quốc cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX?

- HS: Chỉ trên bản đồ các cuộc chiến tranh giành thuộc địa nổ ra: Trung-Nhật (1894-1895), Mĩ-TBN (1898), Nga-Nhật (1904-1905)…

- PV: Vì sao hình thành 2 khối ĐQ? Vẽ sơ đồ hình thành hai khối đế quốc?

- PV: Nguyên nhân sâu xa của cuộc CTTG thứ nhất?

- HS quan sát bản đồ CTTG thứ nhất -> PV: Nguyên cớ của CTTG thứ nhất?

 

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

* Kiến thức: diễn biến của CTTG thứ nhất.

* Tổ chức: GV phân nhóm và giao nội dung thảo luận cho các nhóm:

- Nhóm 1 & 2: Diễn biến giai đoạn 1.

- Nhóm 3 & 4: Diễn biến giai đoạn 2.

- GV sử dụng CNTT hỗ trợ bài dạy. HS sử dụng SGK và bản đồ CTTG thứ nhất, tường thuật diễn biến và lập bảng niên biểu CTTG thứ nhất.

* Giai đoạn 1: 1914-1916

 

MT phía Tây

MT phía Đông

 

 

 

 

 

* Giai đoạn 2: 1917-1918

 

MT phía Tây

MT phía Đông

 

 

 

 

 

- GV cho HS quan sát hình Đức ký văn kiện đầu hàng nhận xét kết cục CTTG thứ nhất thất bại thuộc về phe nào..

 

 

 

 

 

 

 

 

- PV: Cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) gây ra hậu quả như thế nào?

1. Nguyên nhân của chiến tranh

- Sự phát triển không đồng đều về kinh tế, chính trị của chủ nghĩa tư bản cuối TK XIX - đầu XX đã làm thay đổi so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc.

- Sự phân chia thuộc địa không đều => Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc ngày càng gay gắt.

 

 

- Đầu TK XX ở châu Âu hình thành hai khối quân sự đối đầu nhau: Khối Liên minh và khối Hiệp ước.

* Duyên cớ: 28/6/1914 Thái tử Áo - Hung bị phần tử Xéc bi ám sát -> CTTG I bùng nổ.

 

 

 

2. Diễn biến của chiến tranh

* Giai đoạn thứ nhất (1914 - 1916)

 

Mặt trận phía Tây

Mặt trận phía Đông

- 8/1914, Đức tấn công Bỉ rồi đánh Pháp.

 

 

- Cuối 1914 cả hai bên cầm cự

- 8/1914 Nga tấn công Phổ.

- 9/1914 Nga tấn công Áo-Hung.

- Cuối 1914 cả hai bên cầm cự

 

- 1915 Đức, Áo-Hung tấn công Nga và Đức bị thất bại.

- 1916 Đức mở chiến dịch Véc-đoong và bị thất bại.

- Cuối 1916 cả hai bên cầm cự.

- 1916 Nga tấn công Áo-Hung, Nga thắng Áo-Hung.

- Cuối 1916 cả hai bên cầm cự.

  * Giai đoạn thứ hai (1917- 1918)

 

Mặt trận phía Tây

Mặt trận phía Đông

- 2/4/1917, Mỹ tham chiến, Phe Hiệp ước chiếm ưu thế.

- 7/1918, Anh, Pháp phản công. 9/1918, A-P-M tổng tấn công. Các đồng minh của Mỹ lần lượt đầu hàng.

- 11/11/1918, Đức ký hiệp định đầu hàng. Chiến tranh kết thúc.

- 2/1917, CMDC Nga thắng lợi.

 

- 11/1917, CM XHCN tháng Mười Nga thắng lợi

 

 

- 3/3/1918, Nga Xô Viết ký hòa ước Bơ-rét-li-tôp với Đức. Nga rút khỏi chiến tranh.

 

3. Kết cục của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất

- Gây nhiều tai họa cho nhân loại: 10 triệu người chết, 20 triệu người bị thương, nhiều làng mạc, thành phố bị tiêu hủy, thiệt hại 85 tỉ đô la.

- Cách mạng tháng Mười Nga và thành lập nhà nước Xô Viết đánh dấu chuyển biến lớn trong cục diện chính trị thế giới.

 

 

3. Củng cố, tóm tắt bài dạy:

- Nguyên nhân, diễn biến của CTTG thứ nhất.

- Kết cục của CTTG thứ nhất.

 

4. ớng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:

- Nắm và trình bày được diễn biến CTTG thứ nhất trên bản đồ.

- Nghiên cứu những tranh ảnh văn hoá thời cận đại trong SGK của bài.

----------------------000----------------------

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Tiết PP: 09                                                                                        Ngày soạn: 18/10/2008

                                                                                   Ngày giảng: 27/10/2008

Chương III – Bài 7

NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HOÁ THỜI CẬN ĐẠI

I. MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Kết hợp những kiến thức đã học ở các môn để hiểu được sự phát triển của văn học, nghệ thuật, tư tưởng… thời cận đại, những ảng hưởng, tác động của nó đối với xã hội.

- Thái độ: Hình thành ý thức say mê học tập, tìm hiểu, sáng tác.

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng hệ thống ,phân tích lịch sử, nhận điịnh, đánh giá nhng thành tựu văn hoá.

II. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, hệ thống, phân tích, giải thích, III. CHUẨN BỊ:

GV: Dạy CNTT - Tranh, ảnh, tác phẩm, nhưng mẩu chuyện về các nhà văn hoá, nghệ thuật….

HS: Soạn bài theo câu hỏi vở bài tập.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Kiểm tra:

2. Bài mới:

 

Hoạt động của GV-HS

Nội dung

Hoạt động 1: cá nhân, tập th

GV: giải thích khái niệm “văn hoá” – những giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo ra trong lịch sử….

- PV: Nguyên nhân phát triển văn hoá phương Tây?

HS: Lập bảng thống kê về các tác giả, tác phẩm nổi tiêng thuộc các lĩnh vực văn học, âm nhạc, hội hoạ, tư tưởng thời cận đại.

 

Lĩnh vực

Tác giả

Nội dung

Văn học

 

 

Âm nhạc

 

 

Hội họa

 

 

Tư tưởng

 

 

 

HS: trình bày trên lớp sau đó về nhà hoàn thành vào vở.

GV: cho HS xem ảnh Mô-da, kết hợp kể chuyện => giáo dục lòng say mê học tập.

H: Tác dụng thành tựu văn hoá đầu thời cận đai?

 

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

GV: chia lớp làm 2 nhóm, giao nội dung thảo luận nhóm:

 

- Nhóm 1: Tên tác giả, tác phẩm, nội dung về lĩnh vực văn học.

- Nhóm 2: Tên tác giả, tác phẩm, nội dung lĩnh vực nghệ thuật, âm nhạc.

- HS thảo luận nhóm sau đó cử đại diện trình bày. GV nhận xét và chốt ý

GV: kể chuyện Lðptenxtôi và cho HS xem ảnh Tago, Mácti…Nhận xét.

 

Hoạt động 3: Cá nhân

 

H: Hoàn cảnh dẫn đến sự ra đời của CNXHKH?

 

 

 

GV:  cho HS xem ảnh của Mác và Ăng ghen.

 

 

 

- PV: Nội dung cơ bản? vai trò của CNXHKH?

GV hướng dẫn HS so sánh với CNXHKT.

 

1. Sự phát triển của văn hoá trong buổi đầu thời cận đại

 

* Nguyên nhân: Kinh tế các nước có điều kiện phát triển sau các cuộc CMTS và CMCN.

* Thành tựu:

- Văn học:

+ Pi-e Cooc-nây, Nhà bi kịch cổ điển Pháp

+ La-phông-ten, nhà ngụ ngôn, nhà văn cổ điển Pháp

+ Mô-li-e, nhà hài kịch người Pháp

- Âm nhạc: Bét-tô-ven (Đức), Mô-da (Áo)

- Hội họa: Rem-bran (Hà Lan)

- Tư tưởng: Trào lưu triết học ánh sáng ở Pháp...

 

* Tác dụng: phản ánh hiện thực xã hội ở các nước, hình thành quan điểm, tư tưởng của con người tư sản, tấn công vào thành trì của CĐPK, góp phần vào thắng lợi của CNTB.

 

 

 

2. Thành tựu của văn học, nghệ thuật từ đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

* Văn học:

- Phương Tây: Vích tô Huygô, Puskin, Lðptenxtôi, Máctuên,

- Phương Đông: R.Tago, Lỗ Tấn, Hôxê Ridan, Hôxê Mácti ….

* Nghệ thuật:

- Cung điện Véc xai, bảo tàng Anh,…

- Hoạ sĩ: Van gốc, Phugita, Picatxô…

- Âm nhạc: Traicôpxki (opêra).

 

3. Trào lưu tư tưởng tién bộ và sự ra đời, phát triển của chủ nghĩa xã hội khoa học từ giưa thế kỉ XIX đên  đầu thế kỉ XX

* Những trào lưu tư tưởng tiến bộ:

 - Từ đầu thế kỷ XIX CNXH không tưởng ra đời, mong muốn xây dựng một xã hội tốt đẹp không có áp bức, không có tư hữu...

- Các nhà triết học Đức (Hêghen, Phoiơ bách) và kinh tế chính trị học Anh: (Xmít, Ricácđô) có tác động mạnh đến tư tưởng của Mác và Ăng-ghen.

- Cùng với sự phát triển của phong trào công nhân học thuyết CNXHKH ra đời.

* Sự ra đời của CNXH khoa học:

- Thành tựu KHTN và KHXH của con người

- Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, Học thuyết tế bào ..

 

 

3. Củng cố, tóm tắt bài dạy:

- Bối cảnh về sự phát triển văn hóa trong buổi đầu thời cận đại.

- Thành tựu của văn hóa trong buổi đầu thời cận đại.

- Những nét chính trào lưu tư tưởng tiến bộ và sự ra đời, phát triển của chủ nghĩa xã hội khoa học từ giưa thế kỉ XIX đên  đầu thế kỉ XX.

 

4. ớng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK trang 43, hoàn thành bài tập lập bảng niên biểu mục 1.

- Chuẩn bị bài ôn tập LSTGCĐ;

- Ôn lại những kiến thức đã học LSTG cận đại.

-------------------------000-------------------------

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Tiết PP: 10                                                                              Ngày soạn: 30/10/2008

                                                                            Ngày giảng: 3/11/2008

Bài 8

ÔN TẬP  LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI

I. MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Hệ thống và khái quát hóa nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới cận đại. Các vấn đề cơ bản của lịch sử thế giới cận đạị: CMTS, CNĐQ, PTCN và sự ra đời của CNXHKH, CTTG thứ nhất, những thành tựu văn hoá.

- Thái độ: tư tưởng, tình cảm đúng đắn đã được hình thành qua các bài học.

- Kỹ năng: HS biết hệ thống, phân tích lịch sử.

II. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, hệ thống, phân tích

III. CHUẨN BỊ:  Bảng phụ thống kê các nội dung chủ yếu của LSTG cận đại.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Kiểm tra:

2. Bài mới:

 

Hoạt động của GV-HS

Nội dung

Hoạt động 1: Cá nhân, tập thể.

 

GV phát phiếu học tập theo bảng thống kê gợi ý phần bên, sau đó GV sửa, HS tự chấm điểm cho nhau để cộng điểm thưởng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 2: cá nhân, cả lớp

- GV hướng dẫn HS nhận thức đúng các vấn đề chủ yếu về CMTS.

 - PV: Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội tư bản là gì?

- PV: Sứ mệnh của giai cấp vô sản?

- HS: Vì sao các nước tư bản tiến hành xâm lược các nước Á, Phi, Mĩ la tinh?

 

1. Những kiến thức cơ bản của chương trình

 

Thời gian

Sự kiện

Kết quả

8/1858

CMTS Hà Lan

 

1640-1688

CMTS Anh

 

1775-1783

CTGĐL Bắc Mỹ

 

1789 -1794

CMTS Pháp

 

Cuối thế kỷ 19- đầu thế kỷ 20

- CNTB chuyển sang ĐQCN.

- PT CN qtế

- Cmạng Nga 1905-1907

 

1911

CM Tân Hợi

 

1/1868

Cải cách Minh Trị

 

1914 -1918

CTTG thứ nhất

 

 

2. Nhận thức đúng những vấn đề chủ yếu

- Thắng lợi của CMTS và sự xác lập của CNTB.

- Mâu thuẫn cơ bản của chế độ TBCN.

 

- Sự ra đời và phát triển của PTCN quốc tế.

- Sự xâm lược thuộc địa của CNTB và phong trào đấu tranh của các dân tộc chống CNTD.

 

 

3. Củng cố, tóm tắt bài dạy:

- Nội dung cơ bản của lịch sử thế giới cận đại.

 - Nguyên nhân và kết quả các cuộc CMTS. Tác dụng tích cực và hạn chế của CMTS đối với sự phát triển của lịch sử.

4. ớng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK, hoàn thành các bài tập đã làm ở trên lớp.

- Chuẩn bị bài kiểm tra một tiết

- Làm bài tập: Hoàn thành bảng niên biểu sau:

 

Các cuộc CMTS

Nguyên nhân

Hình thức

CMTS Hà Lan

 

 

CMTS Anh

 

 

CTGĐL ở Bắc Mĩ

 

 

CMTS Pháp

 

 

Thống nht Đức, Italia

 

 

Nội chiến ở Mĩ

 

 

Cải cách Minh Trị

 

 

 

- Lập bảng vế PT đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước:

   

Nước

Sự kiện chính

Kết qủa - ý nghĩa

Trung Quốc

 

 

Ân Độ

 

 

Lào

 

 

Cam-pu-chia

 

 

 

-------------------------000-------------------------

 


Tiết PP: 11                                                                            Ngày kiểm tra: 10 -> 16/11/2008                                                                                       

 

KIỂM TRA MỘT TIẾT

I. MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Kiểm tra kiến thức phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và khu vực Myxlatinh, CTTG thứ nhất, thành tựu văn hóa thời cận đại.

- Thái độ: Bồi dưỡng học sinh tình cảm căm ghét chiến tranh và lòng say mê khoa học

- Kĩ năng:  Rèn luyện kĩ năng nhớ, hiểu nội dung các vấn đề lịch sử.

II. PHƯƠNG PHÁP: Học sinh làm bài tại lớp. thời gian 45 phút.

III. CHUẨN BỊ:

- GV: Giới hạn nội dung ôn tập

- HS: học bài theo sự hướng dẫn của giáo viên.

IV. TIẾN TRÌNH KIỂM TRA:

ĐỀ

Câu 1. (3,5 điểm)

Vì sao Xiêm là nước duy nhất trong khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của               các nước phương Tây?

Câu 2. (3,5 điểm)

Nguyên nhân, diễn biến và kết quả của Cách mạng Tân Hợi 1911 ở Trung Quốc. Vì sao  gọi               cuộc Cách mạng này là cuộc cách mạng tư sản không triệt để?

Câu 3. (3,0 điểm)

  Nguyên nhân sâu xa, duyên cớ và kết cục của Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 -1918).              

 

ĐÁP AN

Câu 1. (3,5 điểm)

  Vì: Xiêm đã thực hiện cải cách để thoát khỏi sự nô dịch của các nước phương Tây

* Năm 1752 triều đại Ra-ma thiết lập thực hiện chính sách đóng cửa. (0,25 điểm)

* Giữa thế kỷ XIX, Ra-ma IV thực hiện mở cửa buôn bán với nước ngoài. (0,25 điểm)

* Ra-ma V thực hiện nhiều cải cách.  Nội dung:

- Kinh tế: Giảm thuế ruộng, xóa bỏ lao dịch; khuyến khích tư nhân bỏ vốn kinh doanh, xây dựng nhà máy, mở hiệu buôn, ngân hàng. (0,5 điểm)

- Chính trị cải cách theo phương Tây, chính phủ có 12 bộ trưởng; giúp việc có Hội đồng nhà nước. (0,5 điểm)

- Quân đội, tòa án, trường học cải cách theo phương Tây. (0,5 điểm)

- Xóa bỏ chế độ nô lệ vì nợ. (0,5 điểm)

- Thực hiện ngoại giao mềm dẻo. (0,5 điểm)

  * Nhận xét: Với những chính sách trên Xiêm đã thoát khỏi sự xâm lược của tư bản phương Tây và phát triển theo con đường TBCN. (0,5 điểm)

Câu 2. (3,5 điểm)

* Nguyên nhân: (0,5 điểm)

+ Nhân dân Trung Quốc mâu thuẫn với đế quốc – phong kiến.

+ Nhà Thanh trao quyền kiểm soát đường sắt cho đế quốc -> Phong trào  “Giữ đường” châm ngòi cho cách mạng  bùng nổ.

  *  Diễn biến: (1,5 điểm)

+ 10/10/1911, khởi nghĩa ở Vũ xương.      

+ 29/12/1911, Tôn Trung Sơn làm Đại tổng thống, thành lập Trung Hoa Dân quốc.

+ 6/3/1912 Viên Thế khải nhậm chức -> cách mạng  chấm dứt.

* Tính chất, kết quả:

+ Kết quả: lật đổ chế độ quân chủ, thành lập nền cộng hoà.

   + Là cuộc cách mạng tư sản không triệt để, vì không thủ tiêu chế độ sở hữu ruộng đất, không chia ruộng đất cho dân cày, không xoá bỏ ách nô dịch của đế quốc. (1 điểm)

  * Ý nghĩa: Lật đổ chế độ chuyên chế, thành lập nền cộng hòa, mở đường cho CNTB phát triển. Ảnh hưởng đến phong tào giải phóng dân tộc  ở châu Á. (0,5 điểm)

Câu 3. (3,0 điểm)

* Nguyên nhân của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất.

- Sự phát triển không đồng đều về kinh tế, chính trị của chủ nghĩa tư bản cuối TK XIX - đầu XX đã làm thay đổi so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc. (0,25 điểm)

- Sự phân chia thuộc địa không đều => Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc ngày càng gay gắt. (0,25 điểm)

- Đầu TK XX ở châu Âu hình thành hai khối quân sự đối đầu nhau: Khối Liên minh và khối Hiệp ước. (0,5 điểm)

* Duyên cớ: 28/6/1914 Thái tử Áo - Hung bị phần tử Xéc bi ám sát -> CTTG I bùng nổ. (1 điểm)

* Kết cục của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất.

- Gây nhiều tai họa cho nhân loại: 10 triệu người chết, 20 triệu người bị thương, nhiều làng mạc, thành phố bị tiêu hủy, thiệt hại  85 tỉ đô la. (0,5 điểm)

- CM tháng Mười Nga và thành lập nhà nước Xô Viết đánh dấu chuyển biến lớn trong cục diện chính trị thế giới. (0,5 điểm)

-------------000---------------

 

 

 

 


Tiết PP: 12                                                                               Ngày soạn: 15/11/2008

          Ngày giảng: 17/11/2008                

Phần hai

LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI 1917 - 1945

Chương I

CÁCH MẠNG XHCN THÁNG MƯỜI  NGA NĂM 1917 VÀ CÔNG CUỘC XÂY DƯNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ  (1917 - 1941)

Bài 9

CÁCH MẠNG XHCN THÁNG MƯỜI  NGA NĂM 1917

VÀ CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ CÁCH MẠNG (1917 - 1921)

 

I. MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Những nét chính về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ở nước Nga đầu thế kỷ  XX. Những diễn biến chính của CM tháng Hai và CM tháng Mười năm 1917, cuộc đấu tranh bảo vệ chính quyền Xô Viết.

- Thái độ: HS nhận thức đúng về cuộc cách mạng XHCN đầu tiên trên thế giới. Giáo dục cho HS thấy được tinh thần đấu tranh và lao động của nhân dân Liên Xô. Hiểu rõ mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với Cách mạng tháng Mười.

- Kĩ năng: Biết tổng hợp và hệ thống hóa các SKLS, khai thác tranh ảnh lịch sử .

II. PHƯƠNG PHÁP: Phân tích, giải thích, trực quan, tường thuật, CNTT.

III. CHUẨN BỊ:

- GV: Fim CM tháng Mười Nga, phiếu học tập lập bảng niên biểu CM tháng Mười Nga

- HS: Quan sát hình 22 - 23 SGK/ 49, 24 SGK/51

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Kiểm tra:

2. Bài mới:

 

Hoạt động của GV-HS

Nội dung

 

Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân

GV: Dùng bản đồ thế giới khái quát về vị trí nước Nga.

- PV: Tình hình nước Nga trước cách mạng về: chính trị, kinh tế, xã hội?

- HS quan sát hình “Những người lính Nga ngoài mặt trận” và nhận xét.

- PV: Tình hình KT-CT-XH đã dẫn đến vấn đề gì đối với đế quốc Nga?

(Nga trở thành nơi tập trung cao độ những mâu thuẩn của CNĐQ-> trở thành khâu yếu nhất trong sợi dây chuyền CNĐQ -> cách mạng có thể tấn công và bẻ gẫy)

 

Hoạt động 2: Thảo luận

- HS xem fim CM tháng Mười Nga 1917, đọc SGK, thảo luận và làm bài tập trên phiếu học tập sau:

Thời gian

Sự kiện

Kết quả,

ý nghĩa

23/2/1917

 

 

26/2/1917

 

 

24/10/1917

 

 

25/10/1917

 

 

 

- GV tổ chức cho HS chấm bài trên phiếu học tập của nhau đổi chéo, cộng điểm thưởng.

 

 

Hoạt động 3: Cả lớp - cá nhân

- Học sinh xem ảnh Đại hội Xô Viết toàn Nga lần thứ hai -> nhận xét.

 

- PV: Nêu nhng chính sách của chính quyền XôvViết?

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 4: Cả lớp, cá nhân

GV: Ki quát tình hình nước Nga cuối 1918.

PV: Chính quyền Xô viết đã thực hiện chính sách “cộng sản thời chiến” ntn?

GV: HS quan sát hình 24 SGK/51 được phóng trong màn hình, nhận xét?

 

Hoạt động 5: Cả lớp, cá nhân

- PV: Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười  Nga 1917?

- PV lớp 12A: Vì sao nhân dân Xô-viết bảo vệ được thành quả CM? (Nhờ sự lãnh đạo của Lenin và Đảng B; Thực hiện CSCSTC; phát huy được lòng yêu nước của nhân dân; sự dũng cảm của HQLX).

- PV lớp 12A: Vai trò của Lênin trong CM tháng Mười?

- GV liên hệ ảnh hưởng Cách mạng tháng Mười Nga đối với CMVN.

I. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917

1. Nước Nga trước cách mạng

- Chính trị: Nga là nước quân chủ chuyên chế, tàn tích chế độ phong kiến đã kìm hãm CNTB ở Nga.

- Xã hội: Năm 1914, Nga Hoàng đẩy nhân dân vào cuộc chiến tranh đế quốc, gây hậu quả nghiêm trọng cho đất nước.

=>  Nước Nga thành khâu yếu nhất trong sợi dây chuyền của CNĐQ.

 

 

 

 

2. Từ cách mạng tháng Hai đến cách mạng tháng Mười

 

Thời gian

Sự kiện

Kết quả, ý nghĩa

2/1917

Cách mạng DCTS kiểu mới

Chế độ  quân chủ sụp đổ, 2 ch/q tồn tại

241917

- Luận cương tháng 4 của Lênin

Chuyển từ DCTS sang CM XHCN.

24/10/1917

K/n vũ trang ở Pêtơrôgrát

chiếm các vị trí then chốt

25/10/1917

Tấn công cung điện mùa Đông

C/phủ lâm thời TS bị lật đổ

 

II. Cuộc đấu tranh xây dựng và bảo vệ chính quyền xô viết

1. Xây dựng chính quyền Xô viết

  - 25/10/1917, Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai: thành lập chính quyền Xô viết.

- Chính sách của chính quyền:

+ Thông qua sắc lệnh hòa bình và sắc lệnh ruộng đất.

+ Thủ tiêu tàn tích phong kiến, đem lại các quyền tự do dân chủ cho nhân dân

+ Thành lập Hồng quân

+ Quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của tư sản, xây dựng nền kinh tế XHCN.

 

2. Bảo vệ chính quyền Xô viết

+ Ký hòa ước Brét-lit-tốp với Đức.

+ Thực hiện chính sách cộng sản thời chiến.

- Kết quả: Cuối 1920 nhà nước Xô viết được bảo vệ, giữ vững.

 

 

III. Ý nghĩa lịch sử Cách mạng tháng Mười Nga 1917

- Đối với nước Nga:

 + Đập tan ách áp bức, bóc lột của phong kiến, tư sản, giải phóng công nhân và nhân dân lao động.

+ Đưa công nhân và nông dân lên nắm chính

quyền, xây dựng chủ nghĩa xã hội.

- Với thế giới:

+ Làm thay đổi cục diện thế giới.

+ Cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho cách mạng thế giới 

 

3. Củng cố, tóm tắt bài dạy:

- Những tiền đề thúc đẩy cách mạng bùng nổ.

- Diễn biến CM tháng Mười.

- Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền xô viết.

- Ý nghĩa lịch sử CM tháng Mười Nga.

4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Sưu tầm những hình ảnh về Liên Xô xây dưng XHCN

- Hoàn thành bảng niên biểu CM tháng Mười Nga 1917

- Điểm khác biệt của cách mạng tháng Mười Nga với các cuộc CMTS

 

--------------000---------------


Tiết PP: 13                                                                  Ngày giảng: 19/11/2008

        Ngày giảng: 22/11/2008

Bài 10

LIÊN XÔ XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1921 - 1941)

I. MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Chính sách kinh tế mới, nhân dân Xô viết đã vượt qua được những khó khăn to lớn. Những nội dung và thành tựu chủ yếu của công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô (1921-1941). 

- Thái độ: Nhận thức rõ CHXH là một xu thế tất yếu của lịch sử xã hội loài người. Nhưng để xây dựng thắng lợi, phải trải qua một quá trình lâu dài khó khăn, nhất là ở những nước nền kinh tế kém phát triển.

- Kĩ năng: khả năng tập hợp, phân tích tư liệu lịch sử, đối chiếu, so sánh các SKLS.

II. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, liên hệ, so sánh, trực quan...

III. CHUẨN BỊ:

- GV: Dạy CNTT - Số liệu thống kê, lược đồ Liên Xô 1940,

- HS Quan sát ảnh về công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô ....

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1. Kiển tra: Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga 1917.

2. Bài mới:

 

Hoạt động của GV-HS

Nội dung

 

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

* Kiến thức: Chính sách kinh tế mới.

* Tổ chức: GV chia nhóm thảo luận

Nhóm 1: Hoàn cảnh lịch sử ra đời của NET

Nhóm 2: Nội dung của NEP?

Nhóm 3: Kết quả và ý nghĩa của chính sách kinh tế mới?

 

GV: khai thác bảng thống kê SGK/ 54

 

 

- PV: Sự khác nhau cơ bản giữa chính sách cộng sản thời chiến với chính sách kinh tế mới?-> Liên hệ chính  sách đổi mới ở VN từ 1986.

- PV: Thực chất của NET? (Chuyển từ nền Ktế do nhà nước độc quyền mọi mặt sang Ktế hàng hóa có điều tiết của nhà nước.)

 

 

 

 

 

Hoạt động 2: Cá nhân

 

- PV: Tại sao thành lập Liên bang? Việc  thành lập Liên bang có ý nghĩa gì?

- GV: khai thác hình 27 SGK/56

- GV: giảng phần chữ nhỏ SGK/55

 

 

Hoạt động 3: Cả lớp và cá nhân

 

- GV: giải thích CNH XHCN.

- PV: Vì sao LX phải CNH? Mục đích? biện pháp thực hiện? Kết quả?

 

- HS khai thác hình 28/57SGK, bảng thống kê SGK/ 57.

 

- PV: Kết qủa thực hiện hai kế hoạch 5 năm?

 

 

 

 

- PV: Những thành tựu công cuộc xây dựng CNXH 1925-1941 có ý nghĩa ntn

 

 

 

 

Hoạt động 4: Cá nhân

- PV: Những thành tựu của Liên Xô trong quan hệ ngoại giao?

 

 

I. Chính sách kinh tế mới và công cuộc khôi phục kinh tế (1921-1925)

1. Chính sách kinh tế mới

* Hoàn cảnh lịch sử:

- Nền kinh tế tàn phá nặng nề.

- Tình hình chính trị không ổn định. Các lực lượng phản cách mạng chống phá gây bạo loạn khắp nơi.

- Chính sách cộng sản thời chiến kìm hãm nền kinh tế, nhân dân bất bình.

- 3/1921 Đảng (B) thông qua NEP của Lênin.

* Nội dung chính sách kinh tế mới (NEP)

- Nông nghiệp: Ban hành thuế nông nghiệp.

- Công nghiệp: Cho phép tư nhân xây dựng những xí nghiệp nhỏ. Khuyến khích nước ngoài vào đầu tư kinh doanh ở nước Nga. Nhà nước nắm các mạch máu kinh tế.

- Tự do buôn bán, mở lại chợ. Phát hành đồng rúp.

* Kết quả, ý nghĩa:

+ Kinh tế nước Nga khôi phục căn bản. động viên nhân dân phấn khởi sản xuất và hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế.

+ Để lại nhiều kinh nghiệm đối với công cuộc xây dựng CNXH ở một số nước trên thế giới.

 

2. Sự thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết

 - 12/1922,  Đại hội Xô viết toàn Nga đã tuyên bố thành lập LBCHXHCN Xô Viết (Liên xô).

- Thành lập Liên bang đã giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc, tạo điều kiện cho sự phát triển nhanh chóng của tất cả các nước cộng hòa. 

II. Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925-1941)

1. Những kế hoạch năm 5 đầu tiên và thành tựu

* Công nghiệp hóa XHCN: Biến LX thành một nước CN có những ngành công nghiệp chủ chốt

- Biện pháp: tiến hành với tốc độ nhanh, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

- Kết quả: Giải quyết được vấn đề vốn, đào tạo cán bộ và công nhân lành nghề.

* Hoàn thành hai kế hoạch 5 năm (1928-1932), (1933-1937)

- Công nghiệp chiếm 77,4% tổng sản phẩm quốc dân (1937).

- Nông nghiệp: đưa 93% hộ nông dân với trên 90% diện tích vào HTX.

- Văn hoá- giáo dục: Xóa nạn mũ chữ, hoàn thành phổ cập cấp giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập THCS ở thành phố.

- Xã hội còn 2 giai cấp công nhân, nông dân và trí thức xã hội chủ nghĩa

2. Quan hệ ngoại giao của Liên Xô

- Từng bước xác lập quan hệ ngoại giao với một số nước láng giềng châu Á, châu Âu.

- Năm 1933 đặt quan hệ ngoại giao với Mĩ.

 

 

3. Củng cố, tóm tắt bài dạy:

- Chính sách KTế mới: nội dung, thực chất, ý nghĩa.

- Những thành tựu mà Liên Xô đạt được trong bước đầu xây dựng CNXH.

 

4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK trang 58.

- Lập bảng niên biểu so sánh “Chính sách cộng sản thời chiến” và “Chính sách kinh tế mới” theo mẫu sau:

 

Tiêu chí so sánh

Chính sách cộng sản thời chiến

Chính sách kinh tế mới

 

Hoàn cảnh

 

 

 

 

Nội dung

 

 

 

 

Tác dụng

 

 

 

 

--------------------000------------------

 


Tiết PP: 14                                                                               Ngày soạn: 25/11/2008

                                                                          Ngày giảng: 29/11/2008

Chương II

CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ NGHĨA GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI

(1918 -1939)

Bài 11  

TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC TƯ BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI

(1918 -1939)

I. MỤC TIÊU:

- Kiến thức:

+ Quá trình phát triển với nhiều biến động to lớn dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ II của các nước tư bản. Hiểu được sự thiết lập một trật tự thế giới mới theo hệ thống hòa ước Véc-xai-Oa-sinh-tơn chứa đựng đầy mâu thuẫn và không vững chắc.

+ Nguyên nhân ra đời Quốc tế Cộng Sản đối lập với chủ nghĩa tư bản. Thấy rõ nguy cơ một cuộc chiến thế giới mới. Phong trào Mặt trận nhân dân chống phát xít và nguy cơ chiến tranh thu được kết quả khác nhau ở các nước tư bản.

- Thái độ: Nhìn nhận khách quan về quá trình phát triển và bản chất của chủ nghĩa tư bản. Ủng hộ cuộc đấu tranh vì sự tiến bộ và giải phóng của nhân dân thế giới.

- Kĩ năng: Khả năng tập hợp, phân tích tư liệu lịch sử, so sánh các sự kiện lịch sử.

II. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình , liên hệ , so sánh, trực quan.

III.CHUẨN BỊ:

- GV: Hình 29 SGK phóng to, tranh ảnh về cuộc khủng hoảng kinh tế.

 - HS: Vẽ lược đồ sự biến đổi bản đồ chính trị châu Âu 1914 - 1923   

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Kiển tra: 

- Nội dung cơ bản của chính sách kinh tế mới và tác động của chính sách Kinh tế mới đối với nền kinh tế nước Nga?

2. Bài mới:

 

Hoạt động của GV-HS

Nội dung

* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân

- PV: Vì sao trật tự thế giới Véc-xai Oa-sinh-tơn  được xác lập?

- GV yêu cầu HS theo dõi trên lược đồ sự biến đổi bản đồ chính trị châu Âu sau đó trả lời câu hỏi:

- PV: Với hệ thống hòa ước Vecxai-Oasinhtơn trật tự thế giới mới được thiết lập như thế nào? Tính chất của hệ thống này? (mang tính chất ĐQCN, mang lại quyền lợi nhiều nhất cho các nước Anh, Pháp, Mĩ, xâm phạm chủ quyền và lãnh thổ của nhiều quốc gia, dân tộc, gây nên những mâu thuẫn sâu sắc trong nội bộ các nước ĐQ.)

 

 

 

Hoạt động 2: Tập thể và cá nhân

- PV: Nguyên nhân bùng nổ cao trào cách mạng 1918 - 1923 ở các nước tư bản?

 

 

- PV: Cao trào cách mạng 1918 - 1923 đưa tới hệ quả ntn?

 

 

 

- PV: Hoàn cảnh ra đời của QTCS?

 

 

 

 

- GV liên hệ nội dung Đại hội lần thứ 2 và 7

 

 

- PV: Vai trò của Quốc tế Cộng sản đối với PTCMTG?

 

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

* Kiến thức: Nguyên nhân, diễn biến, kết quả cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933?

* Tổ chức: GV cho HS quan sát hình 30 SGK và thảo luận theo nhóm.

- Nhóm 1: Nguyên nhân bùng nổ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933?

- Nhóm 2: Diễn biến cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933?

- Nhóm 3: Hậu quả cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933?

- GV: Liên hệ tác động của cuộc khủng hoảng này đến Việt Nam.

 

 

 

Hoạt động 4: Cá nhân

- PV: Vì sao phong trào mặt trận nhân dân chống phát xít và nguy cơ chiến tranh  bùng nổ?

- PV: Kết quả của phong trào mặt trận nhân dân chống phát xít và nguy cơ chiến tranh?

 

1. Thiết lập trật tự thế giới mới theo hệ thống Véc xai - Oasinhtơn

- CTTG thứ nhất kết thúc, các nước tư bản đã tổ chức Hội nghị ở Vécxai (1919-1920) và Oasinhtơn (1921-1922) để phân chia quyền lợi => Một trật tự thế giới được thiết lập mang tên hệ thống hòa ước Vecxai - Oasinhtơn.

 

- Các nước thắng trận (A, P, M, NB) giành nhiều món lợi và xác lập sự nô dịch, áp đặt với các nước bại trận, gây nên mâu thuẫn sâu sắc giữa các nước đế quốc.

- Thành lập Hội quốc liên với sự tham gia của 44 nước ĐQ để duy trì trật tự TG mới.

2. Cao trào cách mạng 1918-1923 ở các nước tư

bản. Quốc tế cộng sản

a. Cao trào cách mạng 1918-1923:

- Nguyên nhân:

+ Do hậu quả của chiến tranh CTTG thứ nhất.

+ Thắng lợi CM tháng Mười Nga

- Một số phong trào tiêu biểu:

+ Thành lập các nước cộng hòa Xô-viết ở Hung 3/1919, Ba-vi-e ở Đức 4/1919...

+ Cuộc tổng bãi công của công nhân Anh 5/1919.

- Kết quả: Nhiều ĐCS ra đời ở các nước.

b. Quốc tế cộng sản:

- Hoàn cảnh:

+ Nhiều ĐCS ra đời ở nhiều nước.

+ Sự phát triển nhanh chóng của PTCMTG.

+ 3/1919, Đại hội thành lập Quốc tế Cng sản ở Matxcơva...

- Hoạt động: từ 1919 - 1943, QTCS tiến hành 7 lần đại hội, vạch ra đường lối đúng đắn kịp thời cho từng thời kỳ phát triển của cách mạng thế giới.

 

- Vai trò: Công lao to lớn trong việc thống nhất và phát triển phong trào CMTG.

3. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 và hậu quả của nó

- Nguyên nhân: Cung vượt quá cầu, sự mất cân bằng về kinh tế trong nội bộ của từng nước, sự phát triển không đều giữa các nước TB.

- 10/1929, khủng hoảng nổ ra ở Mĩ rồi lan ra toàn bộ thế giới tư bản...

- Hậu quả:

+ Tàn phá kinh tế các nước tư bản, gây hậu quả nghiêm trọng về chính trị-xã hội

+ Hàng chục triệu công nhân thất nghiệp, nông dân mất ruộng đất, sống trong cảnh đói khổ.

+ Nhiều cuộc đấu tranh, biểu tình diễn ra liên tục.

+ Về quan hệ quốc tế: Hình thành hai khối đế quốc đối lập: Mĩ, Anh, Pháp >< Đức, Italia, Nhật Bản => ráo riết chạy đua vũ trang, báo hiệu nguy cơ của một cuộc CTTG mới.

 

4. Phong trào Mặt trân nhân dân chống phát xít và nguy cơ chiến tranh

- Mặt trận nhân dân chống phát xít được thành lập ở: Pháp, Italia, Tiệp Khắc, Hi lạp, TBN …

 

- Kết quả: Phong trào thắng lợi ở Pháp, còn lại đều bị thất bại.

 

3. Củng cố, tóm tắt bài dạy

- Trật tự thế giới mới được thiết lập sau CTTG thứ nhất ntn?

- Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1923 và hậu quả của nó-> nguy cơ chiến tranh.

 

4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Chuẩn bị bài mới: Các giai đoạn phát triển của Đức giữa hai cuộc CTTG?

------------------------000---------------------

 


Tiết PP: 15                                                                             Ngày soạn: 4/12/2008                                                                                                                                                                                            Ngày giảng: 6/12/2008

Bài 12

NƯỚC ĐỨC GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 - 1939)

I. MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS hiểu tình hình kinh tế, chính trị, xã hội  nước Đức trong 10 năm đầu sau chiến tranh, đặc biệt cao trào CM 1918-1923. Tác động cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 đối với nước Đức, quá trình CNPX lên cầm quyền và chuẩn bị gây ra chiến tranh.

- Thái độ: Nhận thức đúng đắn, khách quan về bản chất của CNPX, CNĐQ. Nâng cao tinh thần bảo vệ hòa bình và ý thức xây dựng một nền hòa bình, dân chủ thực sự.

- Kĩ năng: khả năng khai thác, phân tích tranh ảnh lịch sử, bảng biểu, rút ra kết luận, khát quát hóa để nắm vấn đề.

II. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, liên hệ, so sánh, trực quan.

III.  CHUẨN BỊ: 

- GV: Bản đồ chính trị châu Âu năm 1914 và năm 1923. 

- HS: Vẽ lược đồ châu Âu năm 1914 và năm 1923.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Kiển tra:

 - Nguyên nhân, hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933?

2. Bài mới:

 

Hoạt động của GV-HS

Nội dung

 

 Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân

 

- HS: Hoàn cảnh lịch sử bùng nổ cao trào cách mạng 1918 - 1923 ở nước Đức?

- HS quan sát hình 32 SGK và nhận xét.

 

 

 

 

 

Hoạt động 2: Cá nhân

- HS: Tình hình nước Đức trong những năm 1924 - 1929 như thế nào?

 

 

 

 

 

Hoạt động 3: Tập thể và cá nhân

- HS: Hậu quả cuộc khủng hoảng kinh tế TG  1929-1933 tác động đến nước Đức ntn?

 

 

- HS: Để đối phó lại khủng hoảng giai cấp tư sản Đức đã làm gì? Kết quả?

- HS quan sát hình 33 SGK và nhận xét nội dung bức hình nói lên điều gì?

 

Hoạt động 4: Thảo luận nhóm

* Kiến thức: Chính sách kinh tế, chính trị và đối ngoại của Đức 1933 - 1939

* Tổ chức: GV chia lớp thành 3 nhóm, giao nội dung thảo luận:

- Nhóm 1: Những chính sách về chính trị

- Nhóm 2: Những chính sách về kinh tế

- Nhóm 3: Những chính sách về đối ngoại

* HS thảo luận theo nhóm, cử đại diện trình bày, GV chốt ý.

 

I. Nước Đức trong những năm 1918-1929

1. Nước Đức và cao trào cách mạng 1918-1923

- Nước Đức sau chiến tranh:

+ Là nước bại trận, bị sụp đổ về kinh tế, chính trị, quân sự. Mâu thuẫn xã hội gay gắt.

+ Kí hòa ước Vecxai.

- Cao trào CM 1918-1923 tiếp tục dâng cao:

+ 12/1918 ĐCS Đức thành lập, lãnh đạo CM.

+ Thành lập nước cộng hòa Xô-viết Ba-vi-e.

+ 10/1923, cuộc khởi nghĩa CN Hăm-buốc...

 

2. Những năm ổn định tạm thời (1924-1929)

- Kinh tế: Sản xuất CN đứng đầu châu Âu.

- Chính trị: chế độ cộng hòa Vai-ma được củng cố, đàn áp phong trào công nhân.

- Về đối ngoại: tham gia Hội Quốc Liên, vị trí quốc tế được phục hồi.

 

II. Nước Đức trong những năm 1929-1939

1. Khủng hoảng kinh tế và quá trình Đảng Quốc xã lên cầm quyền

- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã giáng một đòn nặng nề làm cho kinh tế, chính trị, xã hội của Đức khủng hoảng trầm trọng.

- Để đối phó lại khủng hoảng, giai cấp TS cầm quyền đưa Hítle - thủ lĩnh Đảng Quốc xã Đức lên cầm quyền.

- 30/1/1933 Hítle làm thủ tướng,CNPX Đức xác lập.

 

2. Nước Đức trong những năm 1933-1939

* Đối nội:

- Về chính trị: Khủng bố các đảng phái dân chủ tiến bộ, đặt ĐCS ra ngoài vòng pháp luật, thủ tiêu nền cộng hòa Vaima, thiết lập nền chuyên chính độc tài.

 

- Về kinh tế: tổ chức theo hướng tập trung, mệnh lệnh, phục vụ nhu cầu quân sự.

* Đối ngoại:

- 10/1933, rút khỏi Hội Quốc Liên để được tự do hành động.

- Lệnh tổng động viên, chuẩn bị phát động cuộc chiến tranh xâm lược.

 

3. Củng cố, tóm tắt bài dạy:

- Nêu khái quát các giai đọan phát triển chính của Đức giữa hai cuộc CTTG?

- Chính phủ Hit-le đã thực hiện  chính sách  chính trị, kinh tế đối ngoại như thế nào trong những năm 1933 - 1939?

 

4. ớng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK trang 68.

- Chuẩn bị bài nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới:

+ Các giai đoạn phát triển của Mĩ giữa hai cuộc CTTG.

+ Vẽ biểu đồ tỷ lệ thất nghiệp ở Mỹ 1920-1946.

---------------------000------------------------

 

 

 

 

 

 

 

 


Tiết PP: 16                                                           Ngày soạn: 10/12/2008

        Ngày giảng: 13/12/2008

Bài 13

NƯỚC MỸ GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 - 1939)

I. MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Sự vươn lên mạnh mẽ của nước Mỹ sau CTTG thứ nhất, đặc biệt thời kỳ bùng phát của kinh tế Mỹ trong thập niên 20 của thế kỷ XX. Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế đối với Mĩ và Chính sách mới của tổng thống Rudơven trong việc đưa nước Mỹ thoát khỏi cuộc khủng hoảng.

- Thái độ: Nhận thức đúng đắn, khách quan về bản chất của CNTB Mĩ, mặt trái của xã hội tư bản. Hiểu rõ quy luật đấu tranh trong lòng xã hội tư bản.

- Kĩ năng: Khả năng phân tích tranh ảnh lịch sử để hiểu bản chất của sự kiện lịch sử trong bài học. Kỹ năng sử lý số liệu trong các niên biểu và bản thống kê để giải thích những vấn đề lịch sử.

II. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, liên hệ, so sánh, trực quan, kể chuyện.

III. CHUẨN BỊ:

  GV: Dạy CNTT - Tranh ảnh: Bãi đậu xe, những ngôi nhà chọc trời, những ngôi nhà ổ chuột. Tổng thống Mỹ Ru-dơ-ven công bố chính sách mới qua đài phát thanh;  Biểu đồ về tỷ lệ thất nghiệp ở Mỹ 1920-1946

- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK trang 70, 71, 73. Sưu tầm chuyện kể TT Mỹ Rudơven

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Kiển tra: Các giai đoạn phát triển của Đức giữa hai cuộc CTTG.

2. Bài mới:

 

Hoạt động của GV-HS

Nội dung

 

Hoạt động 1: Tập thể, cá nhân

- GV dùng lược đồ thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ nhất giới thiệu vị trí của Mĩ

- HS: Nước Mĩ có lợi thế gì sau chiến tranh?

 

- HS: Sự phồn vinh của nước Mĩ được biểu hiện như thế nào?

 

- PV: Những biểu hiện phồn thịnh trên chứng tỏ điều gì?

(Kinh tế Mĩ tăng trưởng ở mức độ cao; Thực lực kinh tế của Mĩ rất mạnh hơn nhiều so với các nước tư bản chủ nghĩa châu Âu; Với tiềm lực kinh tế đó đã giúp Mĩ khẳng định vị trí số 1 của mình và ngày càng vượt trội các đối thủ khác.)

 

Hoạt động 2: Tập thể và cá nhân

 

- HS: Trong bối cảnh nền kinh tế phồn vinh như vậy, tình hình chính trị - xã hội ntn?

 

- GV minh họa 2 bức ảnh “Bãi đỗ ô tô ở Niu Oóc năm 1928” và “Nhà ở của những người lao động Mĩ trong năm 20 của thế kỉ XX” => hình ảnh tương phản trong xã hội Mĩ. => giáo dục bản chất của nền dân ch M.

 

Hoạt động 3: Tập thể và cá nhân

- HS: Nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 ở nước Mĩ?

- HS: Biểu hiện của cuộc khủng hoảng?

 - GV: Khai thác biểu đồ hình 35 SGK/71 Tỷ lệ thất nghiệp ở Mỹ 1920-1946, HS nhận xét hậu quả của cuộc khủng hoảng?

 

 

Hoạt động 4: Tập thể và cá nhân

 

- HS xem ảnh và kể tiểu sử Tổng thống Mỹ Rudơven.

- HS: Nội dung của chính sách mới?

- GV: Khai thác biểu đồ hình 36 SGK/72 và biểu đ tỷ lệ thất nghiệp ở Mỹ 1920-1946.

- HS: Nhận xét tác dụng của chính sách mới?

 

 

 

 

 

- GV phân tích vì sao M thi hành chính sách đối ngoại này.

Lớp 11A: So sánh chính sách kinh tế mới của Lênin với chính sách mới của TT Ru-dơ-ven?

 

 

I.ớc Mĩ trong những năm 1918-1929

1. Tình hình kinh tế

- Sau CTTG thứ nhất nền kinh tế Mĩ bước vào thời kì phồn vinh trong thập niên 20 của TK XX.

- Biểu hiện:

+ Năm 1918 - 1929, sản lượng công nghiệp tăng 69%, chiếm 48% thế giới.

+ Đứng đầu thế giới về sản xuất ô tô, thép, dầu hỏa...

+ Năm 1929, nắm 60% dự trữ vàng thế giới.

- Hạn chế:

+ Nhiều ngành sản xuất chỉ sử dụng 60-80% công suất vì vậy nạn thất nghiệp xảy ra.

+ Không có kế hoạch dài hạn cho sự cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng.

 

 

2. Tình hình chính trị - xã hội

- Đảng Cộng hòa thi hành chính sách ngăn chặn và đàn áp những tư tưởng tiến bộ của PTCN.

- Nạn thất nghiệp, nạn phân biệt chủng tộc, sự bất bình đẳng trong xã hội…

- Phong trào đấu tranh của công nhân diễn ra sôi nổi.

- 5/1921 Đảng Cộng sản Mĩ thành lập, đánh dấu bước phát triển của phong trào công nhân Mĩ.

 

II. Nước Mĩ trong những năm 1929-1939

1. Cuộc khủng hoảng kinh tế (1929- 1933) ở Mĩ.

- 29/10/1929 cuộc khủng hoảng bùng nổ trong lĩnh vực ngân hàng -> nền kinh tế ở Mĩ.

- Hậu quả: Tàn phá nghiêm trọng nền kinh tế Mĩ; hàng chục triệu người thất nghiệp, phong trào đấu tranh của nhân dân Mĩ.

 

 

2. Chính sách mới của Tổng thống Mỹ Rudơven

- Mục đích: đưa Mĩ thoát khỏi khủng hoảng,

- Nội dung:

+ Nhà nước can thiệp tích cực vào đời sống kinh tế;

+ Thông qua các đạo luật: Ngân hàng, phục hưng công nghiệp, điều chỉnh nông nghiệp...

+ Giải quyết nạn thất nghiệp

- Kết qu: Tạo thêm nhiều việc làm mới, khôi phục sản xuất, xoa dịu mâu thuẫn giai cấp, góp phần làm cho nhà nước Mỹ duy trì chế độ dân chủ tư sản.

- Đối ngoại:

+ Thực hiện chính sách “láng giềng thân thiện”;

+ 11/1933 công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô;

+ Trung lập với các cuộc xung đột quân sự bên ngoài nước Mĩ.

 

3. Củng cố, tóm tắt bài dạy:

- Vì sao kinh tế Mỹ phát triển mạnh trong thập niên 20 của thế kỷ XX?

- Hậu quả cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 đối với nước Mỹ?

- Nêu những điểm cơ bản trog Chính sách mới của Tổng thống Rudơven.

 

4. ớng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK trang 73.

- Chuẩn bị bài Nhật Bản giữa hai cuộc CTTG:

+ Các giai đoạn phát triển của Nhật Bản giữa hai cuộc CTTG.

+ Quan sát và nhận xét hình 28 SGK.

------------------000--------------------

 

 

 

 

 

 


Tiết PP: 17       Ngày soạn: 18/12/2008                                                              

Ngày giảng: 20/12/2008

Bài 14

NHẬT BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)

I. MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Những nét chính về các giai đọan phát triển của Nhật Bản giữa hai cuộc CTTG. Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế đối với NB, quá trình phát xít hóa bộ máy nhà nước của NB.

- Thái độ: HS hiểu rõ bản chất phản động, tàn bạo của CNPX và giáo dục tinh thần chống CNPX và các biểu hiện của nó.

- Kĩ năng: Khả năng khai thác, phân tích tranh ảnh lịch sử, rút ra kết luận, khát quát hóa để nắm vấn đề.

II. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, liên hệ, so sánh, trực quan.

III. CHUẨN BỊ:

- GV: Hình 38 SGK phóng to, lược đồ châu Á sau CTTG thứ nhất.

- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK trang 75, 76, 77, 78.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Kiển tra:  Nêu Nội dung và tác dụng chính sách mới của Tổng thống M Rudơven?

2. Bài mới:

 

Hoạt động của GV-HS

Nội dung

Hoạt động 1: Cá nhân

- GV sử dụng lược đồ Châu Á để giới thiệu NB.

- HS: Những lợi thế của Nhật sau chiến tranh?

- HS: Những biểu hiện tăng trưởng của kinh tế Nhật trong và sau chiến tranh?

- HS: Nguyên nhân đưa đến khủng hoảng?

 

 

 

 

 

Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân

- HS: Điểm nổi bật trong nền kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1924 – 1929?

Lớp 11A, B: Điểm giống và khác nhau giữa nước Mĩ và Nhật trong thập niên đầu sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

(Giống: Là nước thắng trận, thu nhiều lợi trong và sau chiến tranh, không bị tổn thất gì nhiều.

Khác: Kinh tế Nhật phát triển bấp bênh không ổn định, chỉ phát triển một thời gian ngắn rồi lại lâm vào khủng hoảng. Còn nước Mĩ phát triển phồn vinh trong suốt thập kỉ 20 của thế kỉ XX.)

- PV: Tại sao có sự khác nhau đó?

(Mĩ: chú trọng cải tiến kỹ thuật, đổi mới quản lý sản xuất, sức cạnh tranh cao, nguyên liệu dồi dào, vốn lớn.

Nhật: nguyên liệu, nhiên liệu khan hiếm phải nhập khẩu quá mức, sức cạnh tranh yếu, công nghiệp không được cải thiện, nông nghiệp trì trệ lạc hậu, sức mua của người dân thấp.)

 

 

 

Hoạt động 3: Cả lớp, cá nhân

- HS: Cuộc khủng hoảng kinh tế đã tác động đến nền kinh tế Nhật và hậu quả của nó ntn?

 

 

- HS: Để thoát khỏi cuộc khủng hoảng, giai cấp cầm quyền ở NB đã làm gì?

 

Hoạt động 4: Cả lớp, cá nhân

- HS: Quá trình quân phiệt hóa bộ máy, nhà nước diễn ra như thế nào? Có đặc điểm gì?

- HS: So sánh với Đức?

- HS: Vì sao NB lại chọn con đường quân phiệt hóa, gây chiến tranh xâm lược?

GV: Khai thác hình 38 SGK/77

 

 

 

 

Hoạt động 5: Cả lớp, cá nhân.

- HS theo dõi SGK để thấy được:

+ Lãnh đạo phong trào

+ Hình thức đấu tranh

+ Mục tiêu đấu tranh.

+ Kết quả đấu tranh.

I. Nhật Bản trong những năm 1918-1929

1. Nhật bản trong những năm đầu sau chiến tranh (1918- 1923)

- Là nước thứ 2 thu nhiều lợi nhuận trong CTTG thứ nhất. Sản xuất công nghiệp tăng nhanh (74 SGK). Năm 1920-1921 Nhật Bản lâm vào khủng hoảng.

- Xã hội: Giá sinh hoạt đắt đỏ, đời sống của nhân dân khó khăn. PT đấu tranh của công nhân và nông dân bùng lên mạnh mẽ.

- 7/1922, ĐCS NB được thành lập.

 

2. Nhật Bản trong những năm ổn định (1924-1929)

- Kinh tế: Phát triển bấp bênh nhưng không ổn định.

- Chính trị: Trước năm 1927 chính phủ tương đối ổn định. Từ khi chính phủ Ta-na-ca thành lập đã thực hiện những chính sách đối nội, đối ngoại, phản động, hiếu chiến.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Khủng hoảng kinh tế (1929-1933) và quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở Nhật Bản

1. Khủng hoảng kinh tế ở Nhật Bản

- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 -1933 đã giáng một đòn nặng vào nền kinh tế NB: Sản xuất CN giảm sút, khủng hoảng xảy ra nghiêm trọng nhất là nông nghiệp, thị trường trong và ngoài nước bị thu hẹp.

- Đẩy mạnh quá trình tập trung sản xuất, tăng cường quyền lực của các tập đoàn tư bản lớn.

 

2. Quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước

- Để thoát khỏi khủng hoảng giới cầm quyền Nhật chủ trương quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược.

- Đặc điểm:

+ Sự kết hợp giữa quân phiệt với nhà nước,

+ Tiến hành chiến tranh xâm lược Đông Bắc TQ.

=> NB trở thành lò lửa chiến tranh ở châu Á.

 

3. Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật Bản

- Cuộc đấu tranh chống CNQP diễn ra dưới nhiều hình thức phong phú mà hạt nhân lãnh đạo là ĐCS dẫn đến phong trào thành lập Mặt trận Nhân dân.

- Cuộc đấu tranh góp phần làm chậm lại quá trình quân phiệt hóa ở Nhật.

 

 

3. Củng cố, tóm tắt bài dạy:

- Nêu khái quát các giai đọan phát triển chính của NB giữa hai cuộc CTTG.

- Quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước của NB

 

4. ớng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK trang 78.

- Chuẩn bị ôn tập thi học kỳ I.

 

-----------------000-----------------

 

 

 

 


Tiết PP: 19                                                                             Ngày soạn: 04/1/2009

Ngày giảng: 6/1/2009

Chương III

CÁC NƯỚC CHÂU Á GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 -1939)

Bài 15

PHONG TRÀO CÁCH MẠNG Ở TRUNG QUỐC VÀ ẤN ĐỘ (1918 -1939)

I. MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS hiểu rõ

+ Phong trào Ngũ Tứ và sự mở đầu thời kì CMDCTS mới ở TQ. Những diễn biến chính của CMTQ trong các năm thập niên 20 và 30 của TK XX.

+ Những đặc điểm của phong trào độc lập ở Ấn Độ trong những năm 1918-1939 do Đảng Quốc đại của lãnh đạo, đứng đầu là Mahatma Ganđi.

  - Thái độ: Bồi dưỡng lòng tin vào phong trào đấu tranh của nhân dân lao động chống CNTD, CNĐQ giành độc lập dân tộc.

  - Kĩ năng: Khả năng tập hợp, phân tích tư liệu lịch sử, so sánh các sự kiện lịch sử.

II. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, liên hệ, so sánh, trực quan.

III.CHUẨN BỊ:

- GV: phim: Cuộc vạn lý trường trinh, hình Mao Trạch Đông; Bảng thống kê của PTCM ở Ấn Đ(1918 - 1939;

- HS: Quan sát Hình 39, 40 SGK

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Kiển tra:

2. Bài mới:

 

Hoạt động của GV-HS

Nội dung

 

 

Hoạt động 1: Cá nhân

- HS trình bày diễn biến của phong trào Ngũ Tứ: nguyên nhân, lực lượng tham gia, địa bàn, mục đích.

- HS: Nét mới và ý nghĩa của phong trào Ngũ Tứ?

(Lực lượng giai cấp công nhân tham gia với vai trò nòng cốt - trưởng thành và trở thành lực lượng chính trị độc lập, mục tiêu đấu tranh chống đế quốc và phong kiến.

- Là bước chuyển từ CMDC kiểu cũ sang CMDC kiểu mới. Là mốc mở ra thời kỳ cách mạng ở Trung Quốc)

 

 

Hoạt động 2: Cá nhân, tập th

- HS xem Fim Chiến tranh Bắc phạt. 

- HS: Nguyên nhân thất bại của CTBP?

- HS xem phim Cuộc vạn lý trường trinh và nhận xét Cuộc Vạn lý trường trinh.

- HS tường thuật cuộc nội chiến Quốc-Cộng

 

 

 

 

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

- Kiến thức: Phong trào độc lập dân tộc ở Ấn Độ  (1918-1939)

- Tổ chức: GV chia nhóm và giao nội dung thảo luận:

+ Nhóm 1: Nét chính của phong trào đấu tranh thời kỳ (1918 - 1922)

+ Nhóm 2: Nét chính của phong trào đấu tranh thời kỳ (1929 - 1939)

 

GV: Nhấn mạnh sự kiện thành lập ĐCS Ấn Độ.

GV- HS: Khai thác hình 40 SGK/82

I. Phong trào cách mạng ở Trung Quốc (1919-1939)

1. Phong trào Ngũ Tứ và sự thành lập Đảng Cộng Sản Trung Quốc

 

- 4/5/1919 phong trào Ngũ Tứ, giai cấp công nhân TQ trở thành một lực lượng cách mạng độc lập.

 

 

 

 

- 7/1921 ĐCS TQ thành lập.

 

 

 

2. Chiến tranh Bắc phạt (1926 - 1927) và Nội chiến Quốc - Cộng (1927 - 1937)

- 1926-1927: Chiến tranh Bắc phạt.

- Nội chiến Quốc - Cộng (1927-1937):

+ Vạn lý Trường Chinh (tháng 10/11934).

+ 7/1937: Nhật Bản xâm lược, nội chiến kết thúc

-> kháng chiến chống Nhật

 

II. Phong trào độc lập dân tộc ở Ấn Độ  (1918 - 1939)

1. Phong trào độc lập dân tộc ở Ấn Độ  (1918 - 1929)

- Lãnh đạo

- Hình thức đấu tranh

- Lực lượng:

- S kiện chính:

2. Phong trào độc lập dân tộc ở Ấn Độ  (1929 - 1939)

  - Lãnh đạo

- Hình thức đấu tranh

- Lực lượng:

- S kiện chính:

 

 

 

3. Củng cố, tóm tắt bài dạy.

- Điểm nổi bật của phong trào cách mạng ở Trung Quốc (1919-1939)

- Hướng dẫn HS lập bảng thống kê của PTCM ở Ấn Đ(1918 - 1939)

Nội dung

1918 - 1922

1929 - 1939

Lãnh đạo

Đảng Quốc đại

Hình thức đấu tranh

Hòa bình, không sử dụng bạo lực

Lực lượng tham gia

Học sinh, sinh viên, công nhân. Lôi cuốn mọi tầng lớp tham gia.

Sự kiện tiêu biểu

- Tẩy chay hàng hóa Anh.

- Không nộp thuế

- 12/1925, ĐCS ra đi.

- Chống độc quyền muối.

- Bất hợp tác

- Hình thành Mặt trận thống nhất dân tộc

 

4. ớng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:

 - Điền vào bảng về các sự kiện cách mạng ở Trung Quốc:

 

Thời gian

Nội dung sự kiện

4/5/1919

Phong trào Ngũ Tứ

7/1921

Đảng Cộng sản Trung Quốc ra đời

12/4/1927

Tưởng Giới Thạch tiến hành tàn sát, khủng bố những người cộng sản

10/1934

Hồng quân phá vây, tiến hành cuộc Vạn lý trường chinh.

1/1935

Hội nghị Tuân Nghĩa - Mao Trạch Đông trở thành người lãnh đạo

7/1937

Nhật tiến hành chiến tranh, Quốc - Cộng hợp tác lần hai cùng kháng chiến chống Nhật.

 

- Chuẩn bị bài Các nước Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới:

+ Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội.

+ Các phong trào đấu tranh tiêu biểu ở khu vực Đông Nam Á.

 

-----------------000-----------------

 


Tiết PP: 20                                                                      Ngày soạn: 11/01/2009

        Ngày giảng: 13/01/2009

Bài 16

CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 - 1939)

I. MỤC TIÊU:

  - Kiến thức: Những chuyển biến quan trọng về kinh tế, chính trị, xã hội ở các nước Đông Nam Á sau CTTG thứ nhất và những điểm mới trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở khu vực này. Thấy rõ nét chính của một số phong trào cách mạng ở các quốc gia ở Đông Nam Á lục địa (Lào, Campuchia, Miến Điện), Đông Nam Á hải đảo (Inđônêxia, Malaixia) và đặc biệt là cuộc cách mạng tư sản ở Thái Lan (1932).

  - Thái đ: Thấy được bản sắc tương đồng và sự gắn bó giữa các nước Đông Nam Á trong cuộc đấu tranh giành độc lập, tự do. Nhận thức được quy luật lịch sử “Có áp bức, có đấu tranh”, thấy tính tất yếu cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân của các dân tộc bị áp bức.

         - Rèn kỹ năng hệ thống hóa các sự kiện; Nâng cao kỹ năng phân tích, so sánh.

II. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, liên hệ, so sánh, trực quan, kể chuyện.

III. CHUẨN BỊ:

   -  GV: Lược đĐông Nam Á. Một số hình ảnh, tư liệu về các quốc gia ở Đông Nam Á

   - HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK trang 70, 71, 73.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Kiển tra

  - Những sự kiện chính về cách mạng Trung Quốc trong những năm 1913 - 1919?

2. Bài mới:

 

Hoạt động của GV-HS

Nội dung

 

Hoạt động 1: Tập thể, cá nhân

- GV s dụng lược đĐông Nam Á: Gọi HS xác định v trí 11 quốc gia trong khu vực. Từ đó, nhắc lại lịch sử cuối thế kỉ XIX.

 

- HS: Những thay đổi về KT, CT, XH ở ĐNA?

 

 

- HS: Tình hình thế giới có gì tác động mạnh đến khu vực ĐNA?

 

 

Hoạt động 2: Tập thể và cá nhân

 

- HS: Sau CTTG thứ nhất ở ĐNA xuất hiện những xu hướng cách mạng nào?

- HS: Những nét mới của phong trào đấu tranh thời kỳ này so với đầu thế kỷ XX? (Mang tính tự giác, chính đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo)

 

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.

- Kiến thức: Các phong trào đấu tranh giành độc lập ở các nước ĐNA.

- Tổ chức: GV phát phiếu học tập và giao nội dung cụ thể cho từng nhóm thảo luận:

- HS thảo luận dưới sự hướng dẫn của giáo viên sau đó cử đại diện trình bày.

- HS: PT GPDT ở ĐNA sau CTTG thứ nhất có điểm gì mới?

 

 

 

I. Tình hình các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất

1. Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội

- Kinh tế: Bị lôi cuốn vào hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa với tư cách là thị trường tiêu thụ và cung cấp nguyên liệu thô.

- Chính quyền thực dân khống chế và thâu tóm mọi quyền lực.

- Xã hội phân hóa giai cấp sâu sắc. Giai cấp tư sản dân tộc lớn mạnh, giai cấp vô sản tăng nhanh về số lượng và ý thức cách mạng.

- Cách mạng tháng Mười Nga và cao trào cách mạng thế giới đã tác động mạnh đến phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á.

2. Khái quát về phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á

- Khuynh hướng phong trào dân tộc tư sản: Đòi tự do kinh doanh và chính trị. Đảng Tư sản thành lập và ảnh hưởng rộng rãi trong xã hội.

- Khuynh hướng vô sản xuất hiện đầu thế kỷ XX, phát triển nhanh và xuất hiện các Đảng Cộng sản

 

II. Các phong trào đấu tranh tiêu biểu ở khu vực Đông Nam Á

 

Tên nước

Lãnh đạo.

Những nét chính.

 

Inđô...

 

 

Lào

 

 

CPC

 

 

Mãlai

 

 

Miến điện

 

 

Xiêm

 

 

 

3. Củng cố, tóm tắt bài dạy:

- Lập bảng theo mẫu: 

Tên nước

Lãnh đạo.

Những nét chính

Inđônễxia

ĐCS, Đảng dân tộc (g/c tư sản)

- 5/1920, ĐCS Inđônêxia được thành lập.

- 1926 1927, khởi nghĩa vũ trang Giava và Xumatơra.

- Năm 1927, Đảng dân tộc chủ trương: Hòa bình, đoàn kết dân tộc, đòi độc lập.

- 12/1939: MTND chống phát xít, giành ĐLDT

Lào

- Ông Kẹo và Con ma đam

- Chậu Pa chay

- Kéo dài 30 năm; Phong trào phát triển mạnh mẽ.

 

- 1918-1922: Mang tính tự phát, lẻ tẻ.

CPC

Khởi nghĩa vũ trang của nhân dân Rôlêphan.

- 1925-1926: PT chống thuế, chống bắt phu.

- Có sự liên minh chiến đấu của cả 3 nước. Sự ra đời của ĐCS Đông Dương đã tạo nên sự phát triển mới của cách mạng ĐD

Mã Lai

Đảng cộng sản

- Đầu thế kỉ XX, phong trào bùng lên mạnh mẽ.

- Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân phát triển. Tháng 4/1930 Đảng Cộng sản Mã Lai được thành lập.

Miến Điện

Ốttama

- Đầu XX, phong trào phát triển dưới nhiều hình thức bất hợp tác, tẩy chay hàng hóa Anh, không đóng thuế ..., lôi cuốn đông đảo tầng lớp nhân dân tham gia.

- 1937 MĐiện tách khỏi Ấn Độ và được hưởng quy chế tự trị.

Xiêm

Cuộc cách mạng năm 1932:

 

 

Giai cấp tư sản mà thủ lĩnh là: Priđi Phanômiông.

 

- Do sự bất mãn của các tầng lớp nhân dân với nền QCCC.

- Thực hiện cải cách kinh tế xã hội theo hướng tư sản nhưng vẫn duy trì ngôi vua.

- Lật đổ nền quân chủ chuyên chế, lập nên nền quân chủ lập hiến. Mở đường Xiêm phát triển theo hướng TB.

- Tính chất: Là cuộc cách mạng tư sản không triệt để.

 

4. ớng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:

 - Học bài theo câu hỏi SGK trang 89.

- Chuẩn bị bài Chiến tranh thế giới thứ hai: 

  + Sưu tầm tài liệu về cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.

 + Tiểu sử hình ảnh của Hit-le.

 + Trận đánh tiêu biểu (Matxcơva, Stalingrát, Cuốc xcơ, trận Trân Châu Cảng).

 

 

 

 


Tiết PP: 21-22                                                                       Ngày soạn: 1/2/2009

     Ngày giảng: 2&8/2/2009

Chương IV-Bài 17

CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI  (1939 - 1945)

 I. MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Nguyên nhân, tính chất, diễn biến của cuộc chiến tranh thế giới th hai. Kết cục, ý nghĩa và hệ quả của nó đối với sự phát triển của tình hình thế giới. Từ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai, nhận thức và rút ra bài học cho cuộc đấu tranh bảo bệ hòa bình thế giới hiện nay.

 - Tư tưởng: HS nhận thức tính chất phi nghĩa của chiến tranh đế quốc và bản chất hiếu chiến, tàn bạo của chủ nghĩa phát xít. Từ đó, bồi dưỡng ý thức cảnh giác, thái độ căm ghét và quyết tâm ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hòa bình cho Tổ quốc và nhân loại. Biết quý trọng, đánh giá đúng vai trò của Liên Xô, các nước đồng minh Mĩ, Anh, của nhân dân tiến bộ thế giới trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít.

 - Kỹ năng: Rén kỹ năng quan sát, khai thác tranh ảnh lịch sử. Quan sát, khai thác, sử dụng lược đồ, bản đồ chiến tranh. Phân tích, đánh giá, rút ra bản chất của các sự kiện lịch sử.

II. PHƯƠNG PHÁP: Phân tích, tường thuật, trực quan, thảo luận, giải thích.

III. CHUẨN BỊ:

 - GV: Fim: Trận Trân Châu cảng, M ném bom nguyên t, Chiến đấu trong thành phố Xta-lin-grát; CTTG th hai. Ảnh HQLX cắm cờ trên nóc tòa nhà quốc hội Đức, Lược đồ Chiến tranh thế giới thứ hai 1939-1945.

 - HS: Quan sát hình SGK và v bản đ CTTG th hai theo t.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Kiểm tra:

- Khái quát về phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới?

2. Bài mới

 

Hoạt động của GV-HS

Nội dung

 

 

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- HS: Đầu những năm 30 các nước phát xít Đức - Italia - Nhật đã có những hoạt động quân sự như thế nào? Những hoạt động đó nói lên điều gì?

 

 

- HS: Trước chính sách bành trướng xâm lược của phe phát xít, các nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp) có thái độ như thế nào? Em có nhận xét gì về những thái đđó?

 

Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

- GV sử dụng lược đồ hình 42 SGK, kết hợp với tường thuật cho HS nắm được hoàn cảnh, nội dung Hội nghị Muy ních.

- HS: Nêu nhận xét sự kiện Muy-ních?

(Hội nghị Muy-ních là đỉnh cao của chính sách dung túng, nhượng bộ phát xít của Mĩ - Anh – Pháp; Thể hiện âm mưu thống nhất của CNĐQ (kể cả Anh - Pháp - Mĩ  và Đức - Italia - Nhật Bản) tiêu diệt Liên Xô.)

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

- Kiến thức: Lập niên biểu về quá trình xâm chiếm châu Âu của phát xít Đức (từ tháng 9/1939 đến tháng 61940).

- Tổ chức: GV đưa ra mẫu niên biểu cho HS thảo luận, kết hợp quan sát lược đồ “Quân Đức đánh chiếm châu Âu” (1939 - 1941) và theo dõi SGK để hoàn thành.

 

Thời gian

Chiến sự

Kết quả

01/9/1939

29/9/1939

 

 

9/1939 -> 4/1939

 

 

4/1940 -> 9/1940

 

 

10/1940      ->6/1941

 

 

 

- HS: Nhận xét  về tình hình chiến sự trong giai đoạn từ 9/1939 - 6/1941?

- HS: Nguyên nhân, tính chất Chiến tranh thế giới thứ hai ?

 

 

 

Hoạt động 4: Thảo luận nhóm

- Kiến thức: Lập bảng niên biểu diễn biến CTTG thứ hai từ 6/1941-11/1942.

- Tổ chức: GV chia lớp thành 4 nhóm. Và giao nội dung cụ thể về của từng nhóm là:

+ Nhóm 1: Phát xít Đức đã tấn công vào lãnh thổ Liên Xô như thế nào? Nhân dân Liên Xô đã chiến đấu chống lại phát xít Đức ra sao?

+ Nhóm 2: Chiến sự ở Bắc Phi bùng nổ và diễn biến ra sao?

+ Nhóm 3: Chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ như thế nào?

+ Nhóm 4: Nguyên nhân nào dẫn tới sự ra đời của khối đồng mình chống phát xít? Tại sao nói việc Liên Xô tham chiến đã làm thay đổi căn bản cục diện chính trị và quân sự của cuộc chiến?

- Các nhóm quan sát bản đồ, lược đồ kết hợp với SGK, thảo luận, cử đại diện trình bày. GV nhận xét, bổ sung và chốt ý.

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 5: Cả lớp và cá nhân

- GV sử dụng bản đồ CTTG giới thứ hai

 

- HS tường thuật trận phản công của Hồng quân Liên Xô tại Xtalingrát.

- HS: Ý nghĩa chiến thắng Xtalingrát?

 

 

 

 

- HS tường thuật mặt trận Bắc Phi và Thái Bình Dương cuộc phản công của quân đồng minh bằng bản đ CTTG th hai.

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 6: Thảo luận nhóm

- Kiến thức: CNPX Đức và Nhật Bản bị tiêu diệt

- Tổ chức: GV chia lớp thành 2 nhóm, kết hợp khai thác bản đồ Chiến tranh thế giới thứ hai, giao nội dung thảo luận:

+ Nhóm 1: Phát xít Đức bị tiêu diệt như thế nào? Đánh giá vai trò của Liên Xô và đồng minh Mĩ - Anh trong việc tiêu diệt phát xít Đức?

+ Nhóm 2: Phát xít Nhật bị tiêu diệt như thế nào? Đánh giá vai trò của Liên Xô và đồng minh Mĩ - Anh trong việc tiêu diệt phát xít Nhật?

 

- HS  thảo luận theo nhóm, cử đại diện trình bày. GV nhận xét, bổ sung, chốt ý.

 

 

- GV tổ chức cho HS xem fim Mỹ ném bom nguyên tử xuống NB.

- HS: Vì sao Mỹ sử dụng bom nguyên tử ném xuống NBản?

 

 

Hoạt động 7: Cả lớp, cá nhân

- PV: Kết cục của CTTG thứ hai?

- PV: Bài học cho cuộc đấu tranh bảo vệ hòa bình thế giới hiện nay?

(Ngày nay, chiến tranh xung đột vẫn thường xuyên diễn ra ở nhiều khu vực khác nhau trên thế giới. Nếu như cuộc chiến tranh thế giới thứ ba nổ ra, sẽ không chỉ gây nên một sự thương vong và tổn thất khổng lồ, mà sẽ là cuộc chiến tranh hạt nhân dẫn đến sự hủy diệt toàn nhân loại. Cuộc đấu tranh bảo vệ hòa bình, chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân hủy diệt để bảo vệ sự sống của con người và nên văn minh nhân loại đang là nhiệm vụ cấp bách hàng đầu của toàn thể mọi người. Loài người cần mau chóng tìm ra giải pháp để tháo gỡ xung đột, hạn chế tối đã các cuộc chiến tranh mang tính khu vực đang diễn ra hoặc có nguy cơ diễn ra trên thế giới.)

 

I. CON ĐƯỜNG DẪN ĐẾN CHIẾN TRANH

1. Các nước phát xít đẩy mạnh xâm lược (1932-1937)

- Đầu những năm 30 của thế kỷ XX hình thành khối liên minh phát xít -> trục BéclinRôma - Tôkiô.

- 1931-1937: Khối phát xít đẩy mạnh chiến tranh xâm lược....

- Thái độ của các nước lớn:

+ Liên Xô kiên quyết chống CNPX, chủ trương liên kết với Anh, Pháp để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh.

+ Mĩ, Anh, Pháp không liên kết với Liên Xô chống phát xít, thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít hòng đẩy phát xít tấn công Liên Xô.

 

2. Từ Hội nghị Muyních đến Chiến tranh thế giới

- 29/9/1938 Hội nghị Muyních được triệu tập

- 3/1939, Đức thôn tính toàn bộ Tiệp Khắc và chuẩn bị tấn công Ba Lan.

- 23/8/1939, Đức ký với Liên Xô hiệp ước không xâm phạm lẫn nhau.

 

II. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI BÙNG NỔ VÀ LAN RỘNG Ở CHÂU ÂU (9/1939-6/1941)

1. Phát xít Đức tấn công Ba Lan và xâm chiếm châu Âu (9/1939- 9/1940)

2. Phe phát xít bành trướng ở Đông Nam Âu (từ 9/1940 đến 6/1941)

 

Thời gian

Chiến sự

Kết quả

01/9/1939

29/9/1939

Đức tấn công Ba Lan

Ba Lan bị Đức thôn tính.

9/1939 -> 4/1939

“Chiến tranh kỳ quặc”

Tạo điều kiện để phát xít Đức phát triển mạnh lực lượng

4/1940 -> 9/1940

Đức tấn công Bắc Âu và Tây Âu

- Đan Mạch, Nauy, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua bị Đức thôn tính. Pháp-đầu hàng Đức. Kế hoạch tấn công nước Anh không thực hiện được

10/1940  ->6/1941

Đức tấn công Đông và Nam Âu

Ru-ma-ni, Hung-ga-ri, Bun-ga-ri, Nam Tư, Hi Lạp bị thôn tính.

 

III. CHIẾN TRANH LAN RỘNG KHẮP THẾ GIỚI (6/1941-11/1942)

 1. Phát xít Đức tấn công Liên Xô. Chiến sự ở Bắc Phi

* Mặt trận Xô - Đức:

- 22/6/1941 Đức bất ngờ tấn công Liên Xô, nhanh chóng tiến sâu vào lãnh thổ Liên Xô.

- Chiến thắng Matxcơva: làm phá sản kế hoạch “Chiến tranh chớp nhoáng của Đức”.

* Mặt trận Bắc Phi: 

- 9/1940, quân đội Italia tấn công Ai Cập.

- 10/1942, liên quân Mĩ - Anh giành thắng lợi lớn trong trận En A-la-men (Ai Cập) và chuyển sang phản công trên toàn mặt trận.

2. Chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ

- 7/2/1941, Nhật tấn công Trân Châu Cảng.

- Từ 12/1941 - 5/1942, Nhật mở một loạt cuộc tấn công và chiếm được một vùng rộng lớn ở Đông Á, Đông Nam Á và Thái Bình Dương.

3. Khối đồng minh chống phát xít hình thành

- 1/1/1942, Khối Đồng minh chống phát xít được thành lập.

- Ý nghĩa: Việc Liên Xô tham chiến và sự ra đời của khối Đồng minh chống phát xít làm cho tính chất của CTTG thứ hai thay đổi, trở thành một cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hòa bình nhân loại.

 

IV. QUÂN ĐỒNG MINH CHUYỂN SANG PHẢN CÔNG. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI KẾT THÚC (11/1942 - 8/1945)

1. Quân đồng minh phản công (11/1942 - 6/1944)

* Ở Mặt trận Xô-Đức:

- 2/1943, trận phản công ở Xtalingrát tiêu diệt và bắt sống toàn bộ đạo quân tinh nhuệ gồm 33 vạn người của phát xít Đức.

- Cuối 8/1943, chiến thắng vòng cung Cuốcxcơ, đánh tan 50 vạn quân Đức.

- 6/1944, phần lớn lãnh thổ Liên Xô được giải phóng.

* Ở mặt trận Bắc Phi: Từ 3 đến 5/1943, liên quân Mĩ - Anh phản công quét sạch quân Đức - Italia khỏi châu Phi. Chiến sự ở châu Phi chấm dứt.

* Ở Italia: 7/1943 - 5/1945, liên quân Mĩ - Anh tấn công truy kích quân phát xít, CNPX Italia bị sụp đổ, phát xít Đức phải khuất phục.

* Ở Thái Bình Dương: 1/1943, Mĩ phản công đánh chiếm các đảo ở Thái Bình Dương.

 

2. Phát xít Đức bị tiêu diệt. Nhật Bản đầu hàng. Chiến tranh kết thúc

* Phát xít Đức bị tiêu diệt:

- Sau khi giải phóng các nước Trung và Đông Âu 1/1945, Hồng quân Liên Xô mở cuộc tấn công Đức ở Mặt trận phía Đông.

- Tháng 2/1945, Hội nghị Ianta bàn về việc tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

 

- Năm 1944, Mĩ - Anh mở Mặt trận thứ hai ở Tây

Âu và bắt đầu mở cuộc tn công quân Đức ở Mặt trận phía tây từ tháng 2/1945.

- 16/4 đến ngày 30/4/1945, Hồng quân Liên Xô tấn công đánh bại hơn 1 triệu quân Đức tại Béclin. Chủ nghĩa phát xít Đức bị tiêu diệt.

- 9/5/1945, Đức đầu hàng không điều kiện. Chiến tranh chấm dứt ở châu Âu.

* Nhật Bản đầu hàng. Chiến tranh kết thúc.

- Từ năm 1944, Mĩ - Anh tấn công quân Nhật ở Miến Điện, Philíppin, các đảo ở Thái Bình Dương.

- Ngày 6/8/1945 và 9/8/1945 Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuống 2 thành phố Hirôsima và Nagasaki của Nhật Bản.

- Ngày 8/7, Liên Xô tuyên chiến với Nhật và tấn công đạo quân Quan Đông gồm 70 vạn quân chủ lực của Nhật ở Mãn Châu.

- Ngày 15/8/1945, Nhật đầu hàng không điều kiện. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

V. KẾT CỤC CỦA CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

- CNPX Đức, Italia, Nhật Bản sụp đổ hoàn toàn. Thắng lợi vĩ đại thuộc về các dân tộc trên thế giới đã kiên cường chiến đấu chống CNPX. Trong đó Liên Xô, Mĩ, Anh là lực lượng trụ cột, giữ vai trò quyết định trong việc tiêu diệt CNPX.

- Gây hậu quả và tổn thất nặng nề: 60 triệu người chết, 90 triệu  người bị thương, thiệt hại về vật chất 4000 tỷ đô la.

- CTTG thứ hai kết thúc đã dẫn đến những biến đổi căn bản của tình hình thế giới.

 

3. Củng cố, tóm tắt bài dạy:

 - Nguyên nhân và con đường dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ hai?

 - Các giai đoạn chính của CTTG th hai 1939 – 1945.

- Qua diễn biến của Chiến tranh thế giới thứ hai (từ tháng 9/1939 đến tháng 8/1945) em hãy rút ra nhận xét về vai trò của Liên Xô và các đồng minh Mĩ, Anh trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.

 - Kết cục của Chiến tranh thế giới thứ hai và rút ra bài học cho bản thân em về cuộc đấu tranh bảo vệ hòa bình thế giới hiện nay.

 

4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK/101.

- Chuẩn bị bài ôn tập lịch sử thế giới hiện đại 1917-1945.

 

5. Phụ lục: Lập bảng niên biểu về diễn biến chính của CTTG thứ hai 1939-1945.

 

Thời gian

Chiến sự

Từ 1/9/1939 đến  đầu năm 1943

 

- 01/9/1939 -29/9/1939: Đức tấn công ba Lan. CTTG thứ hai bùng nổ.

- 4/1940 -> 9/1940, Đức tấn công Bắc Âu và Tây Âu.

- 10/1940  -> 6/1941, Đức tấn công Đông và Nam Âu.

- 22/6/1941, Đức tấn công Liên Xô và tiến sâu vào lãnh thổ Xô viết.

- 7/12/1941, Nhật tấn công  Mỹ ở Trân Châu Cảng. Quân Nhật chiếm toàn bộ Đông Nam Á và một số đảo ở TBD.

- Ở Bắc Phi, 9/1940 quân Italia tấn công Ai Cập. Chiến tranh lan rộng khắp thế giới.

- 1/1942, Mặt trận đồng minh chống phát xít thành lập.

 

Từ đầu năm 1943 đến 8/1945

- 2/1943, chiến thắng Xtalingrát đã tạo ra bước ngoặt của CTTG, HQLX và Đồng minh chuyển sang phản công khắp các mặt trận.

- Mặt trận Xô-Đức: Cuối 1944 HQLX quyét quân Đức ra khỏi lãnh thổ Xô viết. Trên đường truy kích phát xít Đức, giúp các nước Đông và Nam Âu giải phóng.

- Mặt trận Bắc Phi: quân Anh, Mỹ tấn công mạnh mẽ, 5/1943 quân Đức và Italia hạ vũ khí.

- 9/5/1945, chính phủ mới của Đức đầu hàng không điều kiện. Chiến tranh kết thúc ở châu Âu.

- Ở TBD, HQLX đánh tan đạo quan Quan Đông của Nhật ở Đông bắc TQ và bắc Triều Tiên. 6 và 8/8/1945, Mỹ thả hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

- 15/8/1945, Nhật Bản đầu hàng không điều kiện. CTTG thứ hai két thúc.

Tiết PP: 23                                                                         Ngày soạn: 14/2/2009

        Ngày giảng: 16/2/2009

Bài 18

ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1917-1945)

I. MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Nhận thức một cách hệ thống, khái quát các sự kiện lịch sử thế giới 1917 - 1945 đã được học qua chương I, chương II, chương III, chương IV.  Nắm được những nội dung chính của lịch sử thế giới hiện đại. Nhận thức được mối liên hệ giữa lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam trong thời kỳ 1917 - 1945.

- Tư tưởng: HS nhận thức khách quan, khoa học về các sự kiện lịch sử đã học. Có thái độ trân trọng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, biết đánh giá đúng về công cuộc xây dựng CNXH và vai trò của Liên Xô, biết đánh giá khách quan về chủ nghĩa tư bản, biết phòng ngừa và ngăn chặn nguy cơ chiến tranh thế giới...

 - Kỹ năng: Hệ thống hóa các sự kiện lịch sử, thiết kế bảng biểu. Biết phân tích, đánh giá để lựa chọn những sự kiện quan trọng, có tác động ảnh hưởng to lớn đến lịch sử thế giới.

II. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, so sánh, thống kê, phân tích.

III. CHUẨN BỊ: Bảng niên biểu về những sự kiện chính cảu lịch sử thế giới hiện đại (từ 1917 - 1945)

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Kiểm tra: Kết cục của CTTG thứ hai. Đánh giá vai trò của Liên Xô và lực lượng đồng minh trong chiến tranh thế giới thứ hai?

2. Bài mới:

I. Những kiến thức cơ bản về Lịch sử thế giới hiện đại (1917 – 1945)

 

Thời gian

Sự kiện

Diễn biến chính

Kết quả , ý nghĩa

 

NƯỚC NGA - LIÊN XÔ

 

2/1917

Cách mạng dân chủ tư sản thắng lợi

- Tổng bãi công chính trị ở Pêtơrôgrat.

- Khởi nghĩa vũ trang

- Nga hoàng thoái vị.

- Lật đổ chế dộ Nga hoàng, hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân chủ tư sản.

- Cục diện hai chính quyền song song tồn tại, tạo điều kiện chuyển sang cách mạng XHCN.

10/1917

Cách mạng XHCN tháng Mười Nga thắng lợi.

Khởi nghĩa vũ trang ở Pêtorôgrat, tấn công Cung điện Mùa Đông, bắt giữ Chính phủ lâm thời tư sản. Cách mạng lan rộng và thắng lợi trong cả nước.

- Thành lập chính quyền Xô viết- nhà nước vô sản đầu tiên trên thế giới, xóa bỏ chế độ bóc lột, mở đầu thời kì xây dựng chế đ XHCN.

- Tác động mạng mẽ đến phong trào cách mạng thế giới, đặc biệt là phong trào giải phóng dân tộc. 

1818-1921

Cuộc đấu tranh xây dựng và bảo vệ chính quyền Xô viết

Xây dựng nhà nước mới, đập tan bộ máy nhà nước cũ, đánh thắng thù trong, giặc ngoài.  

Bảo vệ thành quả của cách mạng tháng Mười Nga, giữ vững chính quyền Xô viết, đập tan âm mưu chống phá cách mạng của các nước đế quốc

1921-1941

Liên Xô xây dựng CNXH

Công nghiệp hóa XHCN, tập thể hóa nông nghiệp, thực hiện hai kế hoạch 5 năm (1928-1932) và (1933-1937). 

Từ nước nông nghiệp lạc hậu trở thành cường quốc công nghiệp XHCN, hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp, văn hóa, giáo dục đạt nhiều thành tựu lớn.

 

CÁC NƯỚC TBCN

 

1918-1923

Cao trào cách mạng ở Châu Âu. Khủng hoảng kinh tế, chính trị ở phần lớn các nước tư bản.

Cao trào cách mạng bùng nổ và lan rộng, lên cao ở Đức, Hunggari, Pháp… tiêu biểu là cách mạng dân chủ tư sản tháng 11/1918 ở Đức. 

Các Đảng Cộng sản thành lập. Quốc tế cộng sản ra đời và lãnh đạo phong trào cách mạng.

1924-1929

Thời kì ổn định và tăng trưỏng của CNTB

Sản xuất tăng trưởng nhanh. Phong trào công nhân tạm thời lắng xuống.

Kinh tế phát triển, tình hình chính trị ổn định.

1929-1933

Khủng hoảng kinh tế trong thế giới TBCN.

Kinh tế suy sụp, công nghiệp đình đốn, nông nghiệp sa sút, tài chính rối loạn.

Thất nghiệp tăng cao, mất ổn định chính trị, mâu thuẫn xã hội gay gắt. Từ  khủng hoảnh kinh tế dẫn đến khủng hoảng chính trị.

1933-1939

Các nước tư bản tìm cách thoát khỏi khủng hoảng

- Cải cách kinh tế - xã hội, tiêu biểu là việc thực hiện chính sách mới ở Mĩ.

- Phát xít hóa chế độ, gây chiến tranh xâm lược (Đức, Nhật Bản, Italia)

- Vượt qua khủng hoảng, kinh tế phục hồi và tiếp tục phát triển.

 

- Nguy cơ chiến tranh, xuất hiện 3 lò lửa chiến tranh thế giới.

 

CÁC NƯỚC CHÂU Á

 

Thập niên 20

Phong trào giải phóng dân tộc lên cao sau CTTG thứ nhất

- Phong trào dân tộc tư sản có bước tiến mới về tổ chức, phạm vi.

- Xuất hiện khuynh hướng vô sản trong phong trào dân tộc.

- Giai cấp tư  sản nắm quyền lãnh đạo phong trào cách mạng ở một số nước.

- Các Đảng Cộng sản thành lập, mở ra bước ngoặt trong phong trào giải phóng dân tộc

Thập niên 30

Phong trào mặt trận nhân dân chống phát xít, chống chiến tranh

- Thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất chống phát xít, chống chiến tranh.

- Hợp tác giữa các Đảng Cộng sản và các đảng phái khác.

- Tập hợp đông đảo các lực lượng cách mạng.

- Các Đảng Cộng sản trưởng thành về tổ chức và uy tín lãnh đạo cách mạng ngày càng tăng.

 

CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

 

1939-1945

 

Diễn ra trên khắp các mặt trận: Tây Âu, Xô - Đức, Bắc Phi, Châu Á – Thái Bình Dương. 72 nước trên thế giới trong tình trạng chiến tranh.

- CNPX thất bại hoàn toàn. Đồng minh thắng lợi.

- Chiến tranh làm thay đổi căn bản cục diện thế giới.

 

II. Nội dung chính của Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1917 đến năm 1945

 - Những chuyển biến quan trọng trong sản xuất vật chất của nhân loại.

 - CNXH xác lập ở một nước nằm giữa vòng vây của CNTB...

 - Phong trào CMTG bước sang một thời kỳ phát triển mới từ sau CM tháng Mười Nga và CTTG thứ nhất kết thúc.

 - CNTB không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới và trải qua những bước phát triển thăng trầm đầy biến động.

- Chiến tranh thế giới thứ hai là cuộc chiến tranh khốc liệt nhất và tàn phá nặng nề nhất trong lịch sử nhân loại.

 

3. Củng cố, tóm tắt bài dạy:

- CNTB chịu tác động của cách mạng tháng Mười Nga và chiến tranh thế giới thứ nhất như thế nào? lấy dẫn chứng.

- Những nội dung chính của LSTG hiện đại.

 

4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK/104  

- Chuẩn bị bài mới:  Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (từ năm 1858 đến trước năm 1873).

-----------------000-----------------

 


Tiết PP: 24 - 25                                                                         Ngày soạn: 25/2/2009

           Ngày giảng: 22/2&1/3/2009

Phần ba

LỊCH SỬ VIỆT NAM (1858 – 1918)

Chương 1

VIỆT NAM TỪ NĂM 1858 ĐẾN CUỐI THẾ KỶ XIX

Bài 19

NHÂN DÂN VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP XÂM LƯỢC

(Từ năm 1858 đến trước năm 1873)

I. MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS nắm được ý đồ xâm lược Pháp, có từ rất sớm. Quá trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp từ 1858-1873 và cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược của nhân dân ta.

- Tư tưởng: HS hiểu được bản chất xâm lược và thủ đoạn tàn bạo của chủ nghĩa thực dân. Đánh giá đúng mức nguyên nhân và trách nhiệm của triều đình phong kiến nhà Nguyễn trong việc tổ chức kháng chiến. Giáo dục tinh thần yêu nước, ý thức tự tôn dân tộc.              

- Kỹ năng: Củng cố kĩ năng phân tích, nhận xét, rút ra bài học lịch sử. Sử dụng lược đồ trình bày diễn biến các sự kiện.

II. PHƯƠNG PHÁP: Tường thuật, đàm thoại, trực quan, kể chuyện...

III. CHUẨN BỊ:

- GV: Dạy CNTT; Lược đồ mặt trận Gia Định; Lược đồ cuộc kháng chiến chống Pháp ở Nam Kỳ.

- HS: Vẽ lược đồ mặt trận Gia Định vào vở.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Kiểm tra:

- Những nội dung chính của Lịch sử thế giới hiện đại 1917-1945.

2. Bài mới:

 

Hoạt động của GV-HS

Nội dung

 

 

 

Hoạt động 1: Cá nhân

 

- PV: Tình hình Việt Nam đến giữa thế kỉ XIX trước khi thực dân Pháp xâm lược?

 

- PV: Biểu hiện suy yếu của Việt Nam giữa thế kỉ XIX?

 

 

 

 

Hoạt động 2: Tập thể, cá nhân

- GV sử dụng Lược đồ các nước ĐNA cuối TK XIX đầu TK XX, cho HS quan sát và nhận xét về: vị trí VN, vùng đất các nước TB chiếm đóng, sự can thiệp của P vào VN.

 

- PV: Trước tình hình trên VN đang đứng trước nguy cơ gì?

- PV: Em hãy giải thích về hiện tượng này?

 

Hoạt động 3: Cá nhân, tập thể.

- PV: Vì sao P chọn Đà Nẵng làm mục tiêu tấn công đầu tiên?

- HS quan sát Lược đồ cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta 1858-1873, tường thuật diễn biến chiến sự ở ĐN.

- PV: Âm mưu của Pháp đánh chiếm Đà Nẵng có được không? Vì sao?

- PV: Nhận xét cuộc kháng chiến của ND ta vào năm 1858?

 

 

 

Hoạt động 4: Cá nhân và tập thể

- PV: Ý đồ của Pháp đánh Gia Định?        

- HS quan sát lược đ:

+ Ý đồ của P thực hiện ntn?

+ P gặp trở ngại ntn?

+ P chiếm được Gia Định tình hình diễn biến ntn? (Kết hợp quan sát H49/110 SGK).

+ Quyết tâm của nhân dân ta và thái độ của triều đình ntn?

- PV: Trong cuộc kháng chiến của nhân dân miền Đông Nam Kì (1861-1862) có những thắng lợi tiêu biểu nào?

 

Hoạt động 5: Cá nhân

- HS tường thuật bằng lược đồ kháng chiến chống Pháp ở Nam Kỳ

 

 

 

 

- PV: Vì sao triều đình ký Hiệp ước Nhâm Tuất?

- HS tìm hiểu nội dung của Hiệp ước 1862.

- PV: Đánh giá về Hiệp ước Nhâm Tuất, về triều đình nhà Nguyễn qua việc chấp nhận ký kết Hiệp ước?

 

 

Hoạt động 6: Cá nhân và tập thể

- PV: Phong trào đấu tranh của nhân dân miền Đông Nam Kỳ sau năm 1862 ?

- Sử dụng lược đồ kháng chiến chống Pháp ở Nam Kỳ tường thuật diễn biến khởi nghĩa Trương Định

- PV: Điểm mới phong trào kháng chiến của nhân dân Nam Kì?

 

Hoạt động 7: Cá nhân và tập thể

- HS tường thuật quá trình P chiếm ba tỉnh miền Tây Nam Kỳ bằng lược đồ cuộc kháng chiến chống Pháp ở Nam Kỳ.

- GV phân tích thái độ của triều đình.

 

Hoạt động 8: Cá nhân và tập thể

- PV: Trong cuộc đấu tranh chống Pháp của nhân dân miền Tây có cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nào?

 

- HS kể chuyện Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân.

 

 

- PV: Đặc điểm cuộc đấu tranh chống Pháp của nhân dân miền Tây sau năm 1867?

I. LIÊN QUÂN PHÁP-TÂY BAN NHA XÂM LƯỢC VIỆT NAM. CHIẾN SỰ Ở ĐÀ NẴNG NĂM 1858

1. Tình hình Việt Nam đến giữa thế kỉ XIX trước khi thực dân Pháp xâm lược

- VN là nước độc lập, có chủ quyền song CĐPK đã lâm vào khủng hoảng, suy yếu trầm trọng. 

- Biểu hiện suy yếu:

+ Kinh tế: Nông nghiệp sa sút, mất mùa, đói... Công thương nghiệp đình đốn.

+ Quân sự  lạc hậu; Đối ngoại sai lầm: “cấm đạo”, đuổi giáo sĩ

+ Xã hội: Các cuộc khởi nghĩa chống lại triều đình nổ ra khắp nơi

2. Thực dân Pháp ráo riết chuẩn bị xâm lược Việt Nam

- Pháp xâm nhập vào Việt Nam bằng con đường buôn bán và truyền đạo Thiên chúa.

- Biểu hiện:

 

+ 1787, Bá Đa Lộc đã giúp tư bản Pháp can thiệp vào Việt Nam bằng Hiệp ước Vécxai.

+ 1857, Napôlêông III lập ra Hội đồng Nam Kì để bàn cách can thiệp vào nước ta.

 

3. Chiến sự ở Đà Nẵng năm 1858

- 31/8/1858, Liên quân P- TBN dàn trận trước cửa biển ĐN. 1/9/1858, P tấn công bán đảo Sơn Trà - mở đầu cuộc xâm lược VN.

 

- Quân dân ta đẩy lùi các đợt tấn công của địch, thực hiện “vườn không nhà trống” gây cho địch nhiều khó khăn, cầm chân tại Đà Nẵng, kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh bước đầu bị thất bại.

II. CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP Ở GIA ĐỊNH VÀ CÁC TỈNH MIỀN ĐÔNG NAM KỲ TỪ NĂM 1859 ĐẾN NĂM 1862

1. Kháng chiến ở Gia Định

- 17/2/1859, P đánh chiếm thành Gia Định. Nhân dân kháng chiến làm thất bại “Kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh”, Pháp chuyển sang chinh phục từng gói nhỏ.

- Đầu 1860 Pháp gặp khó khăn, dừng các cuộc tấn công. Triều đình cử Nguyễn Tri Phương vào Gia Định xây dựng phòng tuyến Chí Hoà để chặn giặc.

- 7/1860, nhân dân tiếp tục tấn công địch ở đồn Chợ Rẫy, triều đình xuất hiện tư tưởng chủ hoà. Pháp không mở rộng đánh chiếm được Gia Định, ở vào thế tiến thoái lưỡng nan

2. Kháng chiến lan rộng ra các tỉnh miền Đông Nam Kỳ. Hiệp ước 5/6/1862

- 23/2/1861, quân Pháp tấn công đồn Chí Hòa, sau đó Pháp chiếm Định Tường, Biên Hòa, Vĩnh Long.

- Nhân dân Nam Kỳ anh dũng chống Pháp: Các trận đánh Quý Sơn (Gò Công), vụ đốt cháy tàu giặc trên sông Nhật Tảo.

 

- 5/6/1862, triều đình Huế ký Hiệp ước Nhâm Tuất: (SGK)

 

 

 

 

III. CUỘC KHÁNG CHIẾN CỦA NHÂN DÂN NAM KỲ SAU HIỆP ƯỚC 1862

1. Nhân dân ba tỉnh miền Đông tiếp tục kháng chiến sau Hiệp ước 1862

- Phong trào “tì địa”

- Khởi nghĩa Trương Định:

+ Diễn biến:

+ Ý nghĩa: Là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu cho tinh thần quật khởi của nhân dân Nam Kỳ, hình thành trận tuyến của nhân dân, bước đầu thực hiện nhiệm vụ chống Pháp và chống phong kiến đầu hàng.

2. Thực dân Pháp chiếm ba tỉnh miền Tây Nam Kỳ

- 20/6/1867 Pháp dàn trận trước thành Vĩnh Long, Phan Thanh Giản nộp thành.

Từ 20 đến 24/6/1867 Pháp chiếm 3 tỉnh miền Tây Nam Kì (Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên).

3. Nhân dân ba tỉnh miền Tây chống Pháp

- Nhân dân miền Tây kháng chiến anh dũng Tiêu biểu:

+ Khởi nghĩa của Trương Quyền

+ Anh em Phan Tôn, Phan Liên .

+ Nghĩa quân Nguyễn Trung Trực đánh chiếm và làm chủ ở Rạch Giá.

+ Nguyễn Hữu Huân tiếp tục chống Pháp ở Tân An, Mỹ Tho.

- Đặc điểm: Vừa chống ngoại xâm vừa chống triều đình phong kiến nên được đông đảo nhân dân hưởng ứng.

 

 

3. Củng cố, tóm tắt bài dạy:

- Những cuộc kháng chiến tiêu biểu của nhân dân ta từ 1858-1873.

- So sánh tinh thần chống Pháp của vua quan triều Nguyễn và nhân dân từ 1858 – 1873.

+ Triều đình tổ chức kháng chiến chống Pháp ngay từ đầu song đường lối kháng chiến nặng nề về phòng thủ, thiếu chủ động tấn công, ảo tưởng đối với thực dân Pháp, bạc nhược trước những đòi hỏi của thực dân Pháp.

+ Nhân dân chủ động đứng lên kháng chiến với tinh thần cương quyết dũng cảm. Khi triều đình đầu hàng, nhân dân tiếp tục kháng chiến mạnh hơn trước, bằng nhiều hình thức linh hoạt, sáng tạo.

 

4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK/115 

- Chuẩn bị bài mới: Chiến sự lan rộng ra toàn quốc... Nhà Nguyễn đầu hàng.

+ Tìm hiểu về tiểu sử, sự nghiệp của Nguyễn Tri Phương, Hoàng Diệu. 

+ Quan sát nội dung hình 55, 56, 57 SGK/ 120, 121


Tiết PP: 26 - 27                                                                         Ngày soạn: 9/3/2009

           Ngày giảng: 10&16/3/2009

Bài 20

CHIẾN SỰ LAN RỘNG RA TOÀN QUỐC. CUỘC KHÁNG CHIẾN

CỦA NHÂN DÂN TA TỪ NĂM 1873 ĐẾN NĂM 1884, NHÀ NGUYỄN ĐẦU HÀNG

 I. MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Từ năm 1873, Pháp mở rộng xâm lược cả nước, diễn biến chính quá trình mở rộng xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp và diễn biến cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Bắc Kì, Trung Kì, kết quả, ý nghĩa.

- Thái đ: Ôn lại truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm. Đánh giá đúng mức trách nhiệm của nhà Nguyễn trong việc để mất nước.

- Kỹ năng: Biết phân tích, đánh giá, nhận xét , rút ra bài học lịch sử, liên hệ với hiện tại. Sử dụng lược đồ trình bày các sự kiện.

II. PHƯƠNG PHÁP: Tường thuật, đàm thoại, trực quan, kể chuyện, thảo luận nhóm.

III. CHUẨN BỊ:

- GV: Dạy CNTT,  Lược đồ trận Cầu Giấy lần 1 và lần 2.

- HS: Tư liệu về các cuộc kháng chiến ở Bắc Kì.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Kiểm tra:

- Tóm tắt diễn biến của cuộc khởi nghĩa Trương Định.

-  Hoàn cảnh, nội dung của điều ước Nhâm Tuất .

2. Bài mới:

 

Hoạt động của GV-HS

Nội dung

 

 

 

Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân

- PV: Tình hình Việt Nam trước khi Pháp đánh Bắc kỳ lần 1?

- PV: Những biểu hiện của khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, chính trị, xã hội?

- GV: Sau năm 1867 tình hình đất nước không có gì đổi mới, kinh tế không được chấn hưng, quân đội không được cải tiến, khả năng phòng thủ đề phòng Pháp mở rộng tấn công không được tăng cường. Sự khủng hoảng trầm trọng kinh tế, xã hội càng làm tăng nguy cơ mất nước, tạo cơ hội cho Pháp mở rộng đánh chiếm cả nước.

 

Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân

 

- PV: Đến năm 1867 Pháp đánh chiếm được những vùng nào? Theo em Pháp có dừng lại không?

- PV: Tại sao Pháp xâm lược Bắc kỳ mà chưa phải là kinh đô Huế?

- PV: Pháp đã làm gì để dọn đường cho đội quân xâm lược Bắc kỳ?

- HS theo dõi SGK để thấy được quá trình Pháp đánh chiếm Bắc kỳ lần 1 (1873)

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 3 : Cả lớp, cá nhân

 

- PV: Pháp đánh Bắc Kì, triều đình đối phó ntn?

 

- PV: Phong trào đấu tranh của nhân dân Bắc kỳ?

 

 

 

 

 

- GV dùng Lược đồ trận Cầu Giấy lần 1 kết hợp cho tường thuật (SGK)

 

- PV: Đánh giá tính chất Hiệp ước 1874?

(Đây là Hiệp ước bất bình đẳng thứ hai mà nhà Nguyễn phải ký với thực dân Pháp, nhà Nguyễn đã đánh mất một phần quan trọng chủ quyền độc lập của Việt Nam. Hiệp ước đánh dấu quá trình đi từ “thủ để hòa” sang chủ hòa vô điều kiện của nhà Nguyễn)

 

 

 

 

 

Hoạt động 4: Cả lớp

- HS quan sát hình 55 Quân Pháp chiếm thành Hà Nội, xây dựng lô cốt trên nền điện Kính Thiên.

- GV sử dụng lược đồ tường thuật quân Pháp đánh Hà Nội và Bắc Kỳ.

 

 

 

Hoạt động 5: Cả lớp, cá nhân

- HS kể chuyện gương hy sinh của Hoàng Diệu

- PV: Nhân dân Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Sông Hồng chống Pháp ntn?

 

 

 

 

- GV dùng lược đồ trận Cầu Giấy lần hai kết hợp cho HS quan sát hình 57/121 SGK, tường thuật chiến thắng Cầu Giấy (SGK)

 

 

 

Hoạt động 6: Cá nhân

- GV dùng lược đồ cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược giới thiệu  về cửa biển Thuận An

- HS tường thuật bằng lược đồ.

 

 

Hoạt động 7: Thảo luận nhóm

* Kiến thức:

- Nhóm 1: Hoàn cảnh ký kết và nội dung của Hiệp ước 1883?

- Nhóm 2: Hoàn cảnh ký kết và nội dung của Hiệp ước 1884?

- Nhóm 3: Hiệp ước Hác-măng chứng tỏ điều gì? Em hãy nhận xét, đánh giá?

- Nhóm 4: Điểm giống và khác nhau của Hiệp ước Hác-măng và Hiệp ước Pa-tơ-nốt?

(Giống: Thừa nhận quyền bảo hộ của P ở Bắc Kỳ và Trung Kỳ; thể hiện thái độ của trièu đình biến sự mất nước không tất yếu trở thành tất yếu.

Khác: H- khu vực cai quản của triều đình Huế bị thu hẹp từ Khánh Hòa đến Đèo Ngang.

P- khu vực cai quản của triều đình Huế được mở rộng đến Bình Thuận và Thanh-Nghệ-Tĩnh, là âm mưu xoa dịu sự căm phẫn của nhân dân.)

-> Cả hai Hiệp ước đều thể hiện sự nhu nhược của triều đình Huế, tạo điều kiện cho Pháp đặt ách thống trị lâu dài ở VN.

I. THỰC DÂN PHÁP TIẾN ĐÁNH BẮC KỲ LẦN THỨ NHẤT (1873). KHÁNG CHIẾN LAN RỘNG RA BẮC KỲ

1. Tình hình Việt Nam trước khi Pháp đánh Bắc kỳ lần thứ nhất

- Triều Nguyễn thừa nhận 6 tỉnh Nam Kỳ thuộc Pháp;

- Kinh tế ngày càng kiệt quệ;

- Đời sống nhân dân khó khăn, mâu thuẫn xã hội gay gắt. Phong trào đấu tranh của nhân dân bùng nổ.

- Một số sỹ phu cấp tiến đề nghị cải cách duy tân nhưng nhà Nguyễn từ chối.

 

 

 

2. Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc kỳ lần thứ nhất 1873

- Sự chuẩn bị của Pháp:

+ Biến Nam Kỳ thành bàn đạp để đánh ra Bắc Kỳ.

+ Phái gián điệp do thám tình hình miền Bắc; tổ chức các đạo quân nội ứng.

+ Bắt liên lạc với Đuy-puy.

- Tiến hành đánh Bắc Kỳ:

+ Lấy cớ giải quyết vụ Đuy-puy, Pháp cử Gác-ni-ê mang quân ra Bắc.

+ 5/11/1873, tàu chiến Gác-ni-e chỉ huy ra đến Hà Nội, giở trò khiêu khích quân ta.

+ 19/11/1873 Pháp gửi tối hậu thư cho Tổng đốc thành Hà Nội.

- 20/11/1873, Pháp đánh thành Hà Nội sau đó mở rộng đánh chiếm các tỉnh đồng bằng sông Hồng

3. Phong trào kháng chiến ở Bắc Kì trong những năm 1873 – 1874

- Khi Pháp đánh thành Hà Nội, 100 binh lính đã chiến đấu và hy sinh anh dũng tại Ô Quan Chưởng.

- Tổng đốc Nguyễn Tri Phương đã chỉ huy quân sĩ chiến đấu dũng cảm.

- Phong trào kháng chiến của nhân dân:

+ Khi Pháp đến Hà Nội, nhân dân không hợp tác với giặc.

+ Khi thành Hà Nội thất thủ, nhân dân vẫn tiếp tục chiến đấu, Pháp phải rút về cố thủ  tại các tỉnh ly.

+ 21/12/1873, trận Cầu Giấy Gác-ni-e tử trận, thực dân Pháp hoang mang, chủ động thương lượng với triều đình.

- Năm 1874 triều đình ký với thực dân Pháp  điều ước Giáp Tuất, dâng toàn bộ 6 tỉnh Nam kỳ cho Pháp.

- Hiệp ước gây nên làn sóng bất bình trong nhân dân, Phong trào kháng chiến kết hợp chống thực dân với chống PK đầu hàng.

 

II. THỰC DÂN PHÁP TIẾN ĐÁNH BẮC KỲ LẦN THỨ HAI. CUỘC KHÁNG CHIẾN Ở BẮC KỲ VÀ TRUNG KỲ TRONG NHỮNG NĂM 1882-1884

1. Quân Pháp đánh chiếm Hà Nội và các tỉnh Bắc Kì lần thứ hai (1882 - 1883)

- Năm 1882 Pháp lấy cớ triều đình Huế vi phạm Hiệp ước 1874 để kéo quân ra Bắc.

 

- Ngày 3/4/1882 Pháp bất ngờ đổ bộ lên Hà Nội. 25/4, Pháp nổ súng chiếm thành.

- 3/1883, Pháp chiếm mỏ than Hồng Gai, Quảng Yên, Nam Định

2. Nhân dân Hà Nội  và các tỉnh Bắc Kỳ kháng chiến

- Tấm gương hy sinh của Hoàng Diệu.

- Nhân dân dũng cảm chiến đấu chống Pháp bằng nhiều hình thức :

+ Các sỹ phu không thi hành mệnh lệnh của triều đình tiếp tục tổ chức kháng chiến.

+ Nhân dân Hà Nội và các tỉnh tích cực kháng chiến bằng nhiều hình thức sáng tạo.

+ Trận Cầu Giấy lần hai 19/5/1883, Rivie bỏ mạng, cổ vũ tinh thần chiến đấu của nhân dân.

 

III. THỰC DÂN PHÁP TẤN CÔNG CỬA BIỂN THUẬN AN, HIỆP ƯỚC 1883 VÀ HIỆP ƯỚC 1884

1. Quân Pháp tấn công cửa biển Thuận An

- Lợi dụng Tự Đức mất, triều đình lục đục, Pháp đánh Huế, buộc triều đình đầu hàng.

- 18/8/1883, Pháp tấn công cửa biển Thuận An đến chiều tối làm chủ Thuận An.

2. Hai bản hiệp ước 1883 và 1884, nhà nước phong kiến Nguyễn đầu hàng

* Hoàn cảnh lịch sử:

- Nghe tin Pháp tấn công Thuận An, triều đình Huế vội xin đình chiến.

- 25/8/1883, triều đình Huế ký với Pháp bản Hiệp ước Hác-măng.

* Nội dung của Hiệp ước Hác măng:

- Việt Nam đặt dưới sự “bảo hộ” của Pháp.

- Đại diện của Pháp ở Huế trực tiếp điều khiển các công việc ở Trung kỳ.

- Ngoại giao của VN do Pháp nắm giữ.

- Quân sự: Pháp được tự do đóng quân ở Bắc Kì  và toàn quyền xử lý quân Cờ đen, triều đình phải nhận các huấn luyện viên và sỹ quan chỉ huy của Pháp, phải triệt hồi binh lính từ Bắc Kì về kinh đô (Huế)

- Pháp nắm và kiểm soát toàn bộ các nguồn lợi trong nước.

Việt Nam trở thành một nước thuộc địa nửa phong kiến.

* 6/6/1884 Pháp ký tiếp với triều đình Huế  bản hiệp ước Pa-tơ-nốt, nhằm xoa dịu dư luận và mua chuộc bọn phong kiến.

 

3. Củng cố, tóm tắt bài dạy:

- Thực dân Pháp thực hiện các bước xâm lược Việt Nam như thế nào?

 - Nguyên nhân cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược của nhân dân ta từ 1858 đến 1884 thất bại?

 - Nội dung của Hiệp ước Hác-măng 1883 và Hiệp ước Pa-tơ-nốt 1884 có những điểm gì giống và khác nhau? Nêu nhận xét các Hiệp ước đó?

 

4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:

- Chuẩn bị bài 21, trả lời câu hỏi SGK

- Vẽ lược đồ trong SGK trang 128, 130, 132, 134 vào giấy A4.

--------------000--------------

 

 

 


Tiết PP: 28 - 29                                                                        Ngày soạn: 20/03/2009

           Ngày giảng: 23-30/03/2009

Bài 21

PHONG TRÀO CHỐNG PHÁP CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAM

TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỶ XIX

I. MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Hiểu rõ hoàn cảnh bùng nổ phong trào đấu tranh vũ trang chống Pháp cuối thế kỷ XIX, trong đó có cuộc khởi nghĩa Cần Vương và các cuộc khởi nghĩa tự vệ. Nắm được diễn biến cơ bản của một số khởi nghĩa tiêu biểu: Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê, Yên Thế.

- Thái độ: HS có lòng yêu nước, ý chí đấu tranh giải phóng dân tộc.

- Kỹ năng: Biết phân tích, nhận xét, rút ra bài học lịch sử.

II. PHƯƠNG PHÁP: Tường thuật, thảo luận nhóm, đàm thoại, trực quan.

III. CHUẨN BỊ: Dạy CNTT

- GV: Lược đồ phong trào Cần Vương. Lược đồ các căn cứ khởi nghĩa Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê, Yên Thế.

- HS: Soạn bài theo nội dung câu hỏi SGK. Sưu tầm chuyện kể về Hoàng Hoa Thám, Phan Đình Phùng...

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Kiểm tra:

- Nội dung của Hiệp ước Hác-măng 1883 và Hiệp ước Pa-tơ-nốt 1884 có những điểm gì giống và khác nhau? Nêu nhận xét các Hiệp ước đó?

2. Bài mới:

 

Hoạt động của GV-HS

Nội Dung

 

 

 

Hoạt động 1: Cá nhân

 

- PV: Hoàn cảnh bùng nổ phong trào Cần vương?

 

 

 

- Sử dụng lược đồ Cuộc phản công ở kinh thành Huế... GV cho HS tường thuật diễn biến. GV trình chiếu lại để đối chiếu kết quả.

 

 

 

- GV giải thích khái niệm PTCV.

 

 

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

* Kiến thức: Đặc điểm hai giai đoạn phát triển phong trào Cần vương.

* Tổ chức:

- Sử dụng lược đồ phong trào Cần Vương, kết hợp phiếu học tập, chia lớp thành 2 nhóm và giao nội dung thảo luận

 

1885-1888

(Nhóm 1)

1888-1896

(Nhóm 2)

Lãnh đạo

 

 

Địa bàn

 

 

Tên cuộc khởi nghĩa

 

 

Kết quả

 

 

 

 

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.

- GV sử dụng các lược đồ của các cuộc khởi nghĩa, hướng dẫn HS tự tìm hiểu các nội dung:

+ Nhóm 1: Xây dựng căn cứ và diễn biến chính của nghĩa quân Bãi Sậy.

+ Nhóm 2: Mô tả căn cứ Ba Đình, diễn biến chính khởi nghĩa ba Đình.

+ Nhóm 3: Các giai đoạn phát triển của cuộc khởi nghia Hương Khê. Vì sao khởi nghĩa Hương Khê được coi là khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong PTCV.

+ Nhóm 4: Khởi nghĩa Yên Thế có đặc điểm khác so với các cuộc khởi nghĩa PTCV.

- HS thảo luận và trình bày dưới sự hướng dẫn của GV.

 

I. PHONG TRÀO CẦN VƯƠNG BÙNG NỔ

1. Cuộc phản công quân của phái chủ chiến tại Kinh thành Huế và sự bùng nổ phong trào Cần vương

* Tình hình Việt Nam sau năm 1883:

- Nhân dân tiếp tục chóng Pháp

- Triều đình chia thành hai phái: phái chủ hoà và phái chủ chiến do Tôn Thất Thuyết và vua Hàm Nghi đứng đầu

- Pháp thiết lập chế đ bảo h và âm mưu tiêu diệt phe chủ chiến.

* Diễn biến: Đêm 4 rạng sáng 5/7/1885, lực lượng chủ chiến tấn công Pháp ở đồn Mang Cá và toà Khâm Sứ -> Pháp phản công -> Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi cùng triều đình rút đến sơn phòng Tân Sở (Quảng Tr).

* 13/7/1885, Tôn Thất Thuyết xuống chiếu Cần vương.

 

2. Các giai đoạn phát triển của phong trào Cần vương

 

- 1885 – 1888:

+ Lãnh đạo: Tôn Thất Thuyết và vua Hàm Nghi

+ Địa bàn ch yếu Bắc K và Trung K

+ Khởi nghĩa chính: Ba Đình và Bãi Sậy.

- 1888 1896:

+ Lãnh đạo các văn thân S phu yêu nước;

+ Địa bàn ch yếu vùng núi và trung du;

+ Khởi nghĩa tiêu biểu: Hùng Lĩnh và Hương Khê.

 

 

 

 

 

 

II. MỘT SỐ CUỘC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU TRONG PHONG TRÀO CẦN VƯƠNG VÀ PHONG TRÀO ĐẤU TRANH TỰ VỆ CUỐI THẾ KỶ XIX

 

 

- Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883-1892)

- Khởi nghĩa Ba Đình (1886-1887)

- Khởi nghĩa Hương Khê (1885-1896)

- Khởi nghĩa Yên Thế (1884-1913)

3. Củng cố, tóm tắt bài dạy:

- Cách tổ chức và chiến đấu của nhĩa quân Bãi sậy có điểm khác với nghĩa quân Ba Đình?

- Ưu điểm và hạn chế căn cứ ba Đình.

- Đặc điểm khác biệt của khởi nghĩa Yên Thế với các cuộc khởi nghĩa trong PTCV.

- Lập bảng hệ thống kiến thức về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong PTCV theo mẫu

 

Tên cuộc khởi nghĩa, thời gian, người lãnh đạo

Hoạt động nổi bật

Ý nghĩa và bài học

kinh nghiệm

Khởi nghĩa Ba Đình

-1886-1887

- Phạm Bành và Đinh Công Tráng

- Ba làng: Mậu Thịnh, Thượng Thọ, Mĩ Khê (Nga Sơn – Thanh Hoá)

 

 

- Xây dựng căn cứ kiên cố, độc đáo.

- Nghĩa quân tập trung khoảng 300 người chặn đánh các đoàn xe vận tải của địch và tập kích lính hành quân.

 

- 6/1/1887 Pháp tấn công  -> nghĩa quân phải rút lên Mã Cao -> địch chiếm được căn cứ => thất bại.

- Xây dựng căn cứ độc đáo nhưng cần biết lợi dụng địa hình, tránh thủ hiểm một nơi.

 

Khởi nghĩa Bãi Sậy

- 1883-1892

- Nguyễn Thiện Thuật, Nguyễn Đức Hiệu (Đốc Tít

- Căn cứ chính: Bãi Sậy (Hưng Yên). Ngoài ra còn căn cứ Hai Sông (Hải Dương).

 

 

- 1883 – 1885,  khống chế các tuyến đường Hà Nội đi Hải Phòng, Nam Định, Bắc Ninh;

- Nghĩa quân phiên chế thành những phân đội nhỏ 20 – 25 người trà trộn vào dân để hoạt động.

- Từ 1885 - cuối 1887, đánh nhiều trận ác liệt ở Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh, Thái Bình...

- 1888 -  1889, chiến đấu quyết liệt.

- Lực lượng giảm sút, Nguyễn Thiện Thuật phải lánh sang Trung Quốc. Đốc Tít bị đày sang Angiêri

- Ý nghĩa: cách đánh.

 

Khởi nghĩa Hương khê.

- 1885 – 1896

- Phan Đình Phùng và Cao Thắng.

- Hương Khê (Hà Tĩnh)

 

- 1885 – 1888:  chuẩn bị lực lượng, xây dựng căn cứ, chế tạo vũ khí, tích lương thực...

- 1888 – 1896: mở các cuộc tập kích, tấn công đồn Trường Lưu, thị xã Hà Tĩnh, đồn Nu...

+ 17/10/1894 phục kích địch ở núi Vụ Quang.

- Cao Thắng hy sinh.

- 28/12/1895 Phan Đình Phùng hy sinh => khởi nghĩa thất bại.

- Ý nghĩa: là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương.

 

 

4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:

+ Hoàn thành bảng niên biểu trên.

+ Học bài kiểm tra một tiết:

- Chiến tranh thế giới thứ hai.

- Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp...

- Chiến sự lan ra toàn quốc…

- Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam...

-----------------000-----------------

 


Tiết PP: 30                                                                        Ngày soạn: 04/04/2009

           Ngày giảng: 06/04/2009

LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG

TRUYỀN THỐNG VĂN HOÁ CÁC DÂN TỘC KON TUM

I. MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS hiểu rõ các truyền thống văn hoá các dân tộc Kon Tum có những nét đặc điểm riêng nhưng hoà đồng vào cộng đồng văn hoá Việt

- Thái đ: Biết gi gìn và phát huy truyền thống văn hoá bản địa của dân tộc mình

- Kĩ năng: Biết sưu tầm và k chuyện v phong tục tập quán của dân tộc mình.

II. PHƯƠNG PHÁP: Kể chuyện, đàm thoại, trực quan.

III. CHUẨN BỊ:

- Dạy CNTT:

- HS: Soạn bài sưu tầm văn hoá dân tộc Banah, Xê Đăng, D - Triêng, Gia Rai…

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Kiểm tra:  Không

2. Bài mới:

 

Hoạt động của GV-HS

Nội dung

- HS quan sát hình ảnh về “Làng”

- PV: Đặc điểm nổi bật của cư dân các dân tộc Kon Tum trong tổ chức xã hội cổ truyền

- PV: Khái niện Làng?

 

 

- PV: Làng có tên gọi ntn của mỗi dân tộc?

 

 

 

 

 

- PV: Đứng đầu mỗi làng là người như thế nào?

 

 

 

 

- PV: Kể tên một số Luật tục của dân tộc em, hãy phân tích mặt trái của luật tục đó?

 

 

 

 

 

- PV: Hãy kể tên một số lễ hội xung quanh vòng đời người của dân tộc em?

 

 

- PV: Hãy kể tên một số lễ hội liên quan đến sự tồn tại và phát triển của cộng đồng của dân tộc em?

 

- PV: Hãy kể tên một số lễ hội liên quan đến quá trình sinh trưởng của cây trồng của dân tộc em?

 

- PV: Dân tộc em có những loại hình văn học nghệ thuật dân gian nào?

Không gian văn hóa cồng chiêng của các dân tộc Kon Tum trong không gian văn hóa cồng chiêng của các dân tộc Tây Nguyên đã có sức thu hút và lan tỏa rộng lớn trên phạm vi toàn thế giới, được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại.

 

 

- PV: Tại sao nói Văn hóa các dân tộc ở tỉnh Kon Tum là văn hóa “thống nhất trong đa dạng”?

Bên cạnh thành phần cư dân các dân tộc thiểu số hiện nay người Kinh là một thành phần dân tộc có số lượng dân cư khá đông, một bộ phận các dân tộc thiểu số ở phía Bắc mới di cư “kinh tế mới” từ sau giải phóng 1975 đến nay.

1. Xã hội

 - Tổ chức xã hội là “Làng”.

 

- Làng là từ gọi theo tiếng phổ thông để chỉ một tổ chức xã hội duy nhất, phổ biến chung trong tất cả các cộng đồng dân tộc bản địa ở Kon Tum. Làng là một tổ chức xã hội có kết cấu chặt chẽ.

- Mỗi dân tộc có một tên gọi cụ thể riêng: Dân tộc Ba Na gọi là “Kon”, dân tộc Ja Rai, dân tộc Xê Đăng gọi là “plei”, “plơi”, dân tộc Brâu gọi là “Đê” còn dân tộc Rơ Mâm gọi là “Srúc”...

- Về thiết chế xã hội: “Làng” là một tổ chức xã hội nhỏ nhất và cũng là duy nhất, vận hành theo cơ chế tự quản. Sau này,

- Già làng được chọn là những người cao tuổi, có nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống, có đạo đức và uy tín trong cộng đồng làng. Trong phạm vi từng làng, mọi thành viên chịu sự điều khiển của già làng.

2. Văn hóa các dân tộc ở tỉnh Kon Tum là văn hóa “thống nhất trong đa dạng”

- Luật tục: Luật tục là những “tập quán pháp” truyền miệng được bảo lưu qua bao đời nay vẫn còn phổ biến ở nhiều nơi. Trong hệ thống tự quản cổ truyền của xã hội cộng đồng làng, luật tục làm chức năng quản lý xã hội. Mọi hành xử của già làng và các thành viên cộng đồng làng đều tuân theo luật tục  dựa trên nguyên tắc bàn bạc dân chủ – tập trung dưới sự điều khiển của già làng.

- Hệ thống lễ hội: Có 3 hệ thống lễ hội chung:

+ Hệ thống lễ hội xung quanh vòng đời người bao gồm: lễ khi người phụ nữ có thai, lễ đặt tên, lễ thổi tai, lễ cúng đau ốm, lễ hỏi vợ (chồng), lễ cưới, lễ tang.

+ Hệ thống lễ hội liên quan đến sự tồn tại và phát triển của cộng đồng bao gồm: lễ hội đâm trâu, lễ hội cúng bến nước, lễ hội kiêng làng (lễ hội Bom Xởuk của dân tộc Brâu).

+ Hệ thống lễ hội liên quan đến quá trình sinh trưởng của cây trồng bao gồm: lễ chọn đất làm rẫy; lễ phát rẫy, lễ đốt rẫy, lễ trỉa hạt (lúa, bắp), lễ cúng lúa mới, lễ thu hoạch lúa, lễ mở cửa kho lúa (cơm mới)

- Văn học nghệ thuật dân gian.

+ Văn học, âm nhạc, dân vũ, kiến trúc, điêu khắc...

+ Kiến trúc văn hóa: mái nhà rông cao vút, những nếp nhà sàn quen thuộc... thể hiện sắc thái riêng của đồng bào dân tộc, còn những nhà thờ gỗ, nhà thờ gạch xây với kiến trúc hài hòa, thỉnh thoảng kết hợp với những kiến trúc phương Tây, kiến trúc trùng điệp theo kiểu người Kinh và kiến trúc nhà sàn dân tộc.

 

 

3. Kon Tum ngày nay đã và đang là nơi hội tụ của nhiều thành phần cư dân các dân tộc trong cả nước. - Mỗi thành phần cư dân  đều mang truyền thống và bản sắc văn hóa riêng nhưng đều có những điểm tương đồng, thống nhất của đời sống kinh tế – chính trị – văn hóa – xã hội... Tất cả đều hướng vào mục tiêu chung trong sự nghiệp xây dựng quê hương Kon Tum ngày càng giàu đẹp.

 

 

3. Củng cố, tóm tắt bài dạy

 - Đặc điểm xã hội cổ truyền ở Kon Tum.

 - Tại sao nói: Văn hóa các dân tộc ở tỉnh Kon Tum là văn hóa “thống nhất trong đa dạng”

 

4. Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:

+ Học bài kiểm tra một tiết:

- Bài 17: Chiến tranh thế giới thứ hai.

- Bài 19: Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp...

- Bài 20: Chiến sự lan ra toàn quốc…

- Bài 21 Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam...

 

-----------------000-----------------

 


Tiết PP: 31                                                                        Ngày kiểm tra: 11/03/2009

          

KIỂM TRA MỘT TIẾT

I. YÊU CẦU:

- Kiến thức: Kiểm tra kiến thức Lịch sư thế giới hiện đại 1939 – 1945 và cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam từ 1858 đến những năm đầu thế kỷ XX.

- Thái độ: Bồi dưỡng học sinh tình cảm yêu nước truyền thống của dân tộc.

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhớ, hiểu nội dung các vấn đề lịch sử.

II. PHƯƠNG PHÁP: Học sinh làm bài tại lớp. thời gian 45 phút.

ĐỀ

Câu 1. (3,0 điểm)

 Nguyên nhân và kết cục của Chiển tranh thế giới thứ hai 1939-1945?

Câu 2. (3,0 điểm)

 Trong phong trào Cần vương cuộc khởi nghĩa nào điển hình nhất? Vì sao?

Câu 3. (4,0 điểm)

 Trình bày nội dung Hiệp Ước 1883. Nhận xét.

ĐÁP ÁN

Câu 1. (3,0 điểm)

 Nguyên nhân và kết cục của Chiển tranh thế giới thứ hai 1939-1945:

 *  Nguyên nhân: (1,0 điểm)

- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 đã dẫn đến sự ra đời và cầm quyền của CNPX ở Đức-Italia-Nhật Bản nhằm gây chiến tranh để chia lại thế giới.

- Do chính sách dũng dưỡng của các nước phương Tây...

- Các nước phát xít hình thành hai khối đối lập nhau.

+ Mĩ, Anh, Pháp thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít hòng đẩy phát xít tấn công

 + 1/9/1939 phát xít Đức tấn công Ba Lan, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

* Kết cục của Chiển t