Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

Tuần :…………..                                                                                                      Ngày dạy:…………………

Tiết  PPCT:……                                                          Lớp dạy:……………….. …

                                                                                                      

Phần một

LỊCH SỬ THẾ GIỚI

   LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI

(TỪ GIỮA THẾ KỈ XVI ĐẾN NĂM 1917)

Chương I

THỜI KÌ XÁC LẬP CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN

(TỪ GIỮA THẾ KỈ XVI ĐẾN NỬA SAU THẾ KỈ XIX)

Bài 1

NHỮNG CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN ĐẦU TIÊN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

  - Nguyên nhân, diển biến, tính chất, ý nghĩa của cuộc cách mạng Hà Lan giữa thế kỉ XVI, cách mạng Anh giữa thế kỉ XVII,chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ và việc thành lập Hợp chúng quốc Hoa Kì.

  - Các khái niệm cơ bản trong bài, chủ yếu là khái niệm “ Cách mạng tư sản”.

  2. Tư tưởng:

  - Nhận thức đúng đắn vai trò của quần chúng nhân dân trong các cuộc cách mạng.

  - Nhận thấy chủ nghĩa tư bản có mặt tiến bộ, nhưng vẫn là chế độ bóc lột, thay thế cho chế độ phong kiến.

3. Kỉ năng:

    Rèn luyện kỉ năng sử dụng bản đồ,tranh ảnh; độc lập làm việc để giải quyết vấn đề, đặc biệt là câu hỏi và các bài tập.

II. THIẾT BỊ

- Bản đồ thế giới.

- Lược đồ cuộc nội chiến ở Anh.

III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ

    Kiểm tra sách v của học sinh.

3. Bài mới

a. Giới thiệu bài mới

    Trong chương trình lịch sử lớp 7 chúng ta đã tìm hiểu xã hội phong kiến. Những mâu thuẫn gay gắt giữa tầng lớp mới với chế độ phong kiến trong lòng chế độ phong kiến đã suy yếu đòi hỏi phải được giải quyết bằng một cuộc cách mạng tư sản là tất yếu. Vậy các cuộc cách mạng tư sản đã diễn ra như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài hôm nay.

b. Nội dung bài mới

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

*Hoạt động 1: Tìm hiểu về một nền sản xuất mới ra đời

GV: Hãy nêu những biểu hiện mới về kinh tế, xã hội ở Tây Âu trong các thế kỉ XV – XVII.

HS: Trả lời

 

 

 

GV: Giai cấp tư sản có thế lực về kinh tế nhưng không có địa vị về chính trị. Nhân dân lao động bị áp bức, bóc lột nặng nề từ đó dẫn đến mâu thuẫn giữa chế độ phong kiến với giai cấp tư sản và các tầng lớp nhân dân ngày càng gây gắt: đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới các cuộc đấu tranh.

*Hoạt động 2: Tìm hiểu về cách mạng Hà Lan thế kỉ XVII

GV: Nguyên nhân nào dẫn đến cách mạng Hà Lan ?

HS: Trả lời

GV: Chỉ trên bản đồ vùng đất Nê-đéc-lan có nền kinh tế chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh nhưng do phong kiến Tây Ban Nha thống trị đã kìm hãm sự phát triển này.

GV: Diễn biến của cách mạng ?

HS: Dựa vào SGK trình bày

 

 

 

GV: Kết quả và ý nghĩa ?

HS: Trả lời

GV: Vì sao cách mạng Hà Lan thế kỉ XVI được xem là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên thế giới?

HS: Cách mạng đã đánh đổ phong kiến (ngoại  bang) thành lập nước cộng hoà, xây dựng xã hội mới tiến bộ hơn.

*Hoạt đông 3: Tìm hiểu sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Anh

GV: Biểu hiện sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Anh ?

HS: Xuất hiện các công trường thủ công, nhiều trung tâm công nghiệp, thương mại, tài chính ...

GV: Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển đem lại hệ quả gì ?

HS: Trả lời

GV: Mâu thuẫn mới được xuất hiện trong thời kì này ?

HS: Trả lời

*Hoạt động 4: Tìm hiểu về tiến trình cách mạng

GV: Dựa vào lược đồ để trình bày.

GV: Cuộc nội chiến chia làm mấy giai đoạn, là những giai đoạn nào?

HS: Dựa vào SGK trả lời

GV: Sử dụng hình 2 SGK để tường thuật quang cảnh xử tử vua Sác-lơ I.

GV: Cuộc đảo chính 1688 dẫn đến kết quả gì?

HS: Chế độ quân chủ lập hiến ra đời.

*Hoạt động 5: Tìm hiểu ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII

GV: Cách mạng Anh đem lại quyền lợi cho ai ? Ai lãnh đạo cách mạng ? Cách mạng có triệt để không ?

HS: Cách mạng đem lại quyền lợi cho giai cấp tư sản và quý tộc mới.Giai cấp tư sản lãnh đạo cách mạng. Cuộc cách mạng không triệt để vì cuối cùng thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

I. SỰ BIẾN ĐỔI V KINH TẾ, XÃ HỘI TÂY ÂU TRONG CÁC TH K XV - XVII. CÁCH MẠNG HÀ LAN TH K XVI

1. Một nền sản xuất mới ra đời.

a. Kinh tế:

- Vào thế kỉ XV, ở Tây Âu bắt đầu xuất hiện các xưởng dệt vải, luyện kim, nấu đường…có thuê mướn nhân công.

- Nhiều thành thị trở thành trung tâm sản xuất và buôn bán.

b. Xã hội:

- Hình thành hai giai cấp mới: tư sản và vô sản.

- Mâu thuẫn giữa chế độ phong kiến với giai cấp tư sản và các tầng lớp nhân dân.

2. Cách mạng Hà Lan thế kỉ XVI

 

a. Nguyên nhân:

Vương quốc Tây Ban Nha kìm hãm sự phát triển của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Nê-đéc lan.

 

 

 

b. Diễn biến

- 8/1566, Nhân dân Nê-đéc-lan nổi dậy.

- Năm 1581, các tỉnh miền Bắc Nê-đéc-lan thành lập n ước cộng hòa (Hà Lan).

- Năm 1648, nền độc lập của Hà Lan được công nhận.

 c. Kết quả và ý nghĩa

- Hà Lan được giải phóng, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

- cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên thế giới.

 

 

II. CÁCH MẠNG ANH GIỮA THẾ KỈ XVII

1. Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Anh

a. Kinh tế:

  Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh.

 

b. Xã hội:

 

- Xuất hiện các tầng lớp quí tộc mới và tư sản.

 

-Mâu thuẫn giữa tư sản, quý tộc mới với chế độ quân chủ chuyên chế.

2. Tiến trình cách mạng

a. Giai đoạn 1 (1642 – 1648)

- Nộị chiến bùng nổ tháng 8 – 1642.

- Năm 1648 quân đội nhà vua bại trận.

b. Giai đoạn 2 (1649 – 1688)

- Vua Sác-lơ I bị xử tử.

- Anh trở thành nước cộng hoà. Cách mạng tư sản đạt đến đỉnh cao.

- Năm 1688, Quốc hội tiến hành đảo chính.

 

3. Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII

- Lật đổ chế độ phong kiến đem lại quyền lợi cho giai cấp tư sản và quý tộc mới.

- Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Anh.

 

4.Củng cố:

- Vì sao cách mạng Hà Lan ở thế kỉ XVI được xem là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên thế giới?

- Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII ?

5. Dặn dò:

Học bài cũ, nắm vững nội dung bài, làm bài tập.

-  Đọc trước phần III/ Bài 1, trả lời các câu hỏi trong SGK.

*RÚT KINH NGHIỆM               DUYỆT CỦA TỔ CM

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

 

Tuần :…………..                                                                                                      Ngày dạy:…………………

Tiết  PPCT:……                                                          Lớp dạy:……………….. …

 

Bài 1

NHỮNG CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN ĐẦU TIÊN

(tiếp theo)

III. CHIẾN TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP CỦA CÁC THUỘC ĐỊA ANH

                   Ở BẮC MĨ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

 - Nguyên nhân, diển biến, tính chất, ý nghĩa của cuộc cách mạng Hà Lan giữa thế kỉ XVI, cách mạng Anh giữa thế kỉ XVII,chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ và việc thành lập Hợp chúng quốc Hoa Kì.

 - Các khái niệm cơ bản trong bài, chủ yếu là khái niệm “ Cách mạng tư sản”.

2. Tư tưởng

 - Nhận thức đúng đắn vai trò của quần chúng nhân dân trong các cuộc cách mạng.

 - Nhận thấy chủ nghĩa tư bản có mặt tiến bộ, nhưng vẫn là chế độ bóc lột, thay thế cho chế độ phong kiến.

3. Kỉ năng

    Rèn luyện kỉ năng sử dụng bản đồ,tranh ảnh; độc lập làm việc để giải quyết vấn đề, đặc biệt là câu hỏi và các bài tập.

II. THIẾT BỊ

 - Bản đồ thế giới.

 - Lược đồ chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ

 - Hãy nêu những biểu hiện mới về kinh tế xã hội Tây Âu trong các thế kỉ XV – XVII?

 - Cuộc cách mạng tư sản Anh có ý nghĩa như thế nào? Vì sao gọi cuộc cách mạng tư sản Anh là cuộc cách mạng chưa triệt để?

3. Bài mới

a. Giới thiệu bài mới

Sau khi Cô-lôm-bô tìm ra châu Mĩ, người Anh đã chiếm Bắc Mĩ, lập ra 13 thuộc địa. Thế kỉ XVIII đã nổ ra cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa đó. Hôm nay, chúng ta tìm hiểu phần III.

b. Nội dung bài mới

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

*Hoạt động 1 : Tìm hiểu tình hình các nước thuộc địa. Nguyên nhân của cuộc chiến tranh

GV: Đến giữa thế kỉ XVIII kinh tế 13 thuộc địa phảt triển theo hướng tư bản chủ nghĩa. Dùng lược đồ giới thiệu vị trí 13 thuộc địa đó.

GV: Vì sao mâu thuẫn giữa thuộc địa và chính quốc nảy sinh?

HS: Thực dân Anh tìm cách ngăn cản sự phát triển của nền kinh tế công, thương nghiệp...)

GV: Mâu thuẫn thuộc địa và chính quốc dẫn đến chiến tranh.

*Hoạt động 2: Tìm hiểu diễn biến của cuộc chiến tranh

GV: Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc chiến tranh ?

HS: Phản đối chế độ thuế.

GV: Nêu diễn biến chính của cuộc chiến tranh?

HS: Trình bày

GV yêu cầu HS quan sát hình 4 trong SGK giới thiệu thêm về Giooc-giơ Oa-sinh-tơn.

HS đọc “Tuyên ngôn Độc lập” SGK

 

 

 

*Hoạt đông 3: Tìm hiểu mục Kết quả và ý nghĩa cuọc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ

GV: Cuộc chiến tranh giành độc lập đã đem lại kết quả gì?

HS: Trả  lời

GV: Năm 1787 Hiến pháp được ban hành.

GV: Nêu nội dung chính của Hiến pháp 1787? HS: Chỉ có người da trắng có tài sản mới có quyền về chính trị

GV sơ kết bài: Mâu thuẫn giữa chế độ phong kiến với sự phát triển của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa dẫn đến nhiều cuộc cách mạng tư sản nổ ra (Hà Lan, Anh, Mỹ). Nhân dân có vai trò rất quan trọng, quyết định thắng lợi của cách mạng.

1. Tình hình các thuộc địa. Nguyên nhân của cuộc chiến tranh

a. Tình hình các thuộc địa:

   Kinh tế 13 thuộc địa sớm phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa

b. Nguyên nhân của chiến tranh:

  Mâu thuẫn giữa thuộc địa và chính quốc.

 

 

 

 

2. Diễn biến của cuộc chiến tranh

- 12-1773, nhân dân cảng Bô-xtơn phản đối chế độ thuế của thực dân Anh.

- Ngày 5- 9 đến 26- 10-1774, Hội nghị lục địa ở Phi-la-đen-phi-a.

- 4-1775 chiến tranh bùng nổ do Gioóc-giơ Oa-sinh-tơn chỉ huy.

- Ngày 4-7-1776, Tuyên ngôn Độc lập ra đời: xác định quyền con người và quyền độc lập của các thuộc địa.

- Quân khởi nghĩa thắng nhiều trận lớn.

- Hiệp ước Véc-xai năm 1783 công nhận nền độc lập của 13 thuộc địa.

3. Kết quả và ý nghĩa cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

- Kểt quả: Anh thừa nhận độc lập của các thuộc địa. Một quốc gia mới-Hợp chúng quốc Mĩ ra đời (Hoa Kì).

- Ý nghĩa: Mở đường cho kinh tế tư bản phát triển mạnh mẽ.

4. Củng cố

   Em hãy trình bày diễn biến cuộc chiến tranh giành độc lập của các nước thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

5. Dặn dò

- Học bài cũ.

- Làm bài tập sau: Lập niên biểu chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

- Xem trước phần I và II/ Bài 2, trả lời các câu hỏi trong SGK.

 

 

*RÚT KINH NGHIỆM               DUYỆT CỦA TỔ CM

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................

     

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần :…………..                                                                                                      Ngày dạy:…………………

Tiết  PPCT:……                                                          Lớp dạy:……………….. …

 

Bài 2

CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP ( 1789-1794)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức    

   Những tiền đề dẫn đến cách mạng tư sản Pháp 1789. Những sự kiện cơ bản về diển biến của cách mạng qua các giai đoạn. Vai trò của quần chúng nhân dân trong việc phát triển và thắng lợi của cuộc cách mạng.

2. Tư tưởng

 - Nhận thức được tính chất hạn chế của cách mạng tư sản.

 - Bài học kinh nghiệm rút ra từ cuộc cách mạng

3. Kỉ năng

    Sử dụng lược đồ, lập niên biểu, thống kê...

II. THIẾT BỊ

  - Tranh ảnh trong SGK.

III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ

Em hãy cho biết  kết quả và ý nghĩa cuộc Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ ? Cách mạng tư sản Mĩ có ảnh hưởng như thế nào với Việt Nam?

Đáp án

Biểu điểm

- Kểt quả: Anh thừa nhận độc lập của các thuộc địa. Một quốc gia mới-Hợp chúng quốc Mĩ ra đời (Hoa Kì).

- Ý nghĩa: Mở đường cho kinh tế tư bản phát triển mạnh mẽ.

* Liên hệ với Việt Nam:

- Tác động đến phong trào yêu nước Việt Nam

- Bác Hồ sang Mĩ tìm hiểu về Cách mạng Tư sản Mĩ

- Bác có trích lại một đoạn tuyên ngôn độc lập của Mĩ vào Tuyên ngôn độc lập của Việt Nám.

3

 

3

 

1

1

2

 

3. Bài mới

a.  Giới thiệu bài

Cách mạng tư sản đã thành công ở nhiều nước và đang tiếp tục nổ ra, trong đó nước Pháp đạt đến sự phát triển cao. Vì sao cách mạng nổ ra, cuộc cách mạng này đạt được những kết quả như thế nào ? Đó là nội dung của bài học hôm nay.

b. Nội dung bài mới

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

*Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình kinh tế

GV: Tình hình kinh tế nước Pháp trước cách mạng ?

HS: Trả lời

GV: Nguyên nhân lạc hậu do đâu ?

HS: Sbóc lột của địa chủ, phong kiến

GV: Chế độ phong kiến đã kìm hãm sự phát triển của công thương nghiệp ra sao?

 HS: Thuế má nặng,…rất hạn chế                                                                                                                                                                                                              *Hoạt động 2: Tìm hiểu tình hình chính trị,xã hội

GV: Tình hình chính trị nước Pháp trước cách mạng như thế nào ?

HS: Trả lời

GV cho HS quan sát H5 SGK

GV: Xã hội Pháp lúc bấy giờ gồm những đẳng cấp nào ?

HS: Trả lời

*Hoạt đông 3: Tìm hiểu về đấu tranh trên mặt trận tư tưởng

GV: Chế độ quân chủ chuyên chế cũng bị tố cáo, phê phán gây gắt trong lĩnh vực văn hóa, tư tưởng qua trào  lưu triết học ánh sáng. Tiêu tiêu cho trào lưu đó là những ai ?

HS: Dựa vào SGK trả lời

GV: Quan sát H6,7,8 và đọc kĩ câu nói của 3 ông rồi rút ra nội dung chủ yếu trong tư tưởng của các ông ?

HS: Trả lời

 

*Hoạt động 4: Tìm hiểu sự khủng hoảng của chế độ quân chủ chuyên chế

GV: Sự khủng hoảng của chế độ quân chủ chuyên chế thể hiện ở những điểm nào ?

HS: số nợ lên cao, công thương nghiệp bị đình đốn, khởi nghĩa nông dân,...

*Hoạt động 5: Tìm hiểu mở đầu thắng lợi của cách mạng

GV: Khởi nghĩa nông dân bắt đầu bùng nổ năm 1788,1789 chứng tỏ mâu thuẩn xã hội cần tiếp tục giải quyết. Ngày 5/5/1789 hội nghị 3 đẳng cấp được tiến hành nhưng không giải quyết được vấn đề đặt ra làm mâu thuẫn giữa nhà vua và đẳng cấp thứ ba lên đến tột đỉnh

GV: Cách mạng bùng nổ như thế nào ?

HS: Quan sát hình 9 để tường thuật cuộc tấn công phá ngục Ba-xti ngày 14-7-1789.

I. NƯỚC PHÁP TRƯỚC CÁCH MẠNG

1. Tình hình kinh tế

 

- Nông nghiệp: lạc hậu, năng suất thấp.

- Công thương nghiệp: phát triển nhưng bị chế độ phong kiến kìm hãm.

 

 

 

2. Tình hình chính trị, xã hội

 

 

 

- Chính trị: Pháp là một nước quân chủ chuyên chế. Nhà vua nắm mọi quyền hành.

 

- Xã hội: Gồm ba đẳng cấp: Tăng lữ, Quí tộc và Đẳng cấp thứ ba.

3. Đấu tranh trên mặt trận tư tưởng

 

- Trào lưu triết học ánh sang:

+ Mông-te-xki-ơ

+ Vôn-te

+ Rút -

- Nội dung chủ yếu :

+ Tố cáo, phê phán gay gắt chế độ quân chủ chuyên chế.

+ Đề xướng quyền tự do của con người.
+ Thức tỉnh nhân dân đấu tranh chống phong kiến.

II. CÁCH MẠNG BÙNG NỔ

1. Sự khủng hoảng của chế độ quân chủ chuyên chế

- Số nợ lên cao, công thương nghiệp đình đốn,… đã thôi thúc nhân dân đấu tranh mạnh mẽ chống chế độ phong kiến.

2. Mở đầu thắng lợi của cách mạng

 

- 5-5-1789, Hội nghị ba đẳng cấp được khai mạc nhằm giải quyết những mâu thuẫn nhưng không có kết quả vì thái độ ngoan có của nhà vua.

 

 

- 14-7-1789, cuộc tấn công pháo đài-nhà tù Ba-xti đã mở đầu cho thắng lợi của cách mạng tư sản Pháp.

4. Củng cố

- Tình hình chính trị-xã hội và đấu tranh trên mặt trận tư tưởng ?

- Cách mạng tư sản Pháp bùng nổ như thế nào ?

5. Dặn dò

-Học bài cũ, làm bài tập: Lập niên biểu những sự kiện chính của cách mạng tư sản Pháp (1789 – 1794).

- Xem trước phần III/Bài 2, trả lời các câu hỏi trong bài.

*RÚT KINH NGHIỆM               DUYỆT CỦA TỔ CM

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                                                                                                                                                                                                              

  Tuần :…………...................                                                                                                                   Ngày dạy:…………………

Tiết  PPCT:….................                                                                                  Lớp dạy:………………..

 

Bài 2

CÁCH MẠNG TƯ S ẢN PHÁP

(tiếp theo)

III. SỰ PHÁT TRIN CA CÁCH MẠNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Những sự kiện cơ bản về diển biến cuộc cách mạng phát triển qua 3 giai đoạn.

- Ý nghĩa của cuộc cách mạng tư sản Pháp và những hạn chế của nó.

2. Tư tưởng

   Nhận thức tính chất hạn chế cuộc cách mạng tư sản, bài học kinh nghiệm rút ra từ cuộc cách mạng tư sản Pháp.

3. Kỉ năng

   Sử dụng bản đồ, lập niên biểu, bảng thống kê, phân tích so sánh...

II. THIẾT BỊ

   Lược đồ các lực lượng phản cách mạng tấn công nước Pháp.

III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ

    Em hãy cho biết cách mạng tư sản Pháp bùng nổ như thế nào ?

3. Bài mới

a. Giới thiệu bài

    Thắng lợi cuộc khởi nghĩa ngày 14-7-1789 phá ngục Ba-xti đã mở đầu cho những thắng  lợi tiếp theo của cách mạng Pháp. Cách mạng tiếp tục phát triển như thế nào ? Các em cùng tìm hiểu qua tiết học hôm nay.

b. Nội dung bài mới

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

*Hoạt động 1: Tìm hiểu chế độ quân chủ lập hiến (14-7-1789 đến 10-8-1792)

GV: Thắng lợi ngày 14/7/1789 đưa đến kết quả gì ?

HS suy nghĩ trả lời

GV: Sau khi nắm chính quyền đại tư sản đã làm gì ?

HS: Trả lời

GV yêu cầu HS đọc nội dung Tuyên ngôn thảo luận: Em có nhận xét gì (hạn chế, tích cực) qua nội dung Tuyên ngôn ?

GV: Tháng 4-1792...sang nước Pháp. Trước tình hình đó, nhân dân nước Pháp đã làm gì ?

HS: Trả lời

*Hoạt động 2: Tìm hiểu bước đầu của nền cộng hoà (từ ngày 21-9-1792 đến 2-6-1793)

GV: Tình hình nước Pháp như thế nào sau cuộc khởi nghĩa của nhân dân lật đổ phái Lập hiến ?

HS: Trả lời

GV Dùng lược đồ H 10 trình bày sự tấn công nước Pháp của phong kiến Anh, phong kiến châu Âu và sự nổi loạn bên trong.

GV; Trước tình hình ấy, thái độ của phái Gi-rông-đanh ra sao?

HS: Trả lời

GV: Quần chúng nhân dân Pháp phải làm gì?

HS: Trả lời

*Hoạt đông 3: Tìm hiểu chuyên chính dân chủ cách mạng Gia-cô-banh (2-6-1793 đến 27-7-1794)

GV: Sau khi…Rô-be-spie.

GV giới thiệu về Rô-be-spie qua H1 và yêu cầu HS nêu những phẩm chất tốt đẹp của ông.
HS: là “ con người không thể mua chuộc”.

GV: Chính quyền cách mạng đã làm gì để ổn
định tình hình và nguyện vọng của nhân dân?
GV: 27-7-1794, tư sản phản cách mạng tiến hành đảo chính..Vì sao có cuộc đảo chính này ?

HS: Ngăn chặn cách mạng tiếp tục phát triển vì sợ đụng chạm đến quyền lợi của chúng.

*Hoạt động 4: Tìm hiểu nghĩa lịch sử của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII

HS: Thảo luận : Vì sao nói cách mạng tư sản Pháp là cách mạng triệt để nhất ?

GV: Cách mạng tư sản Pháp có những hạn chế gì ?

HS: Chưa đáp ứng được nhữngphong kiến.

GV sơ kết bài: Cách mạng Pháp 1789 là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất. Tuy có nhiều hạn chế, nhưng Cách mạng Pháp 1789 đã để lại nhiều bài học, kinh nghiệm.

1. Chế độ quân chủ lập hiến (14-7-1789 đến 10-8-1792)

 

- Phái Lập hiến của tầng lớp đại tư sản lên cầm quyền.

 

- 8-1789, thông qua Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền.

- 9-1791, Hiến pháp được thông qua, xác lập chế độ quân chủ lập hiến.

 

 

- 10-8-1792, Lật đổ phái Lập hiến, xoá bỏ chế độ phong kiến.

2. Bước đầu của nền cộng hoà (từ ngày 21-9-1792 đến 2-6-1793)

- 21-9-1792, nền cộng hoà đầu tiên của nước Pháp được thiết lập.

 

- 1793, nước Pháp rất khó khăn: nội phản, ngoại xâm đe doạ.

 

- Phái Gi-rông-đanh chỉ lo củng cố quyền lực.   

 

 

- 2-6-1793, khởi nghĩa lật đổ phái Gi-rông-đanh.

3. Chuyên chính cách mạng dân chủ Gia-cô-banh( 2-6-1793 đến 27-7-1794)

- 2-6-1793, phái Gia-cô-banh lên nắm quyền.

- Chính quyền cách mạng Gia--banh thi hành nhiều chính sách tiến bộ:

+ Chính trị: Kiên quyết trừng trị bọn phản cách mạng.

+ Kinh tế: Tịch thu ruộng đất của Giáo hội, quý tộc chia nhỏ bán cho nông dân. Trưng thu lúa mì, quy định giá tối đa, lương tối đa.

+ Quân sự: Ban bố lệnh tổng động viên.

- 27-7-1794 Tư sản phản cách mạng đảo chính. Cách mạng tư sản Pháp kết thúc.

4. Ý nghĩa lịch sử của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII

- Đã lật đổ chế độ phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

- Có ảnh huởng lớn đến sự phát triển của lịch sử thế giới.

 

4. Củng cố

  GV nhắc lại những nội dung chính của bài.

5. Dặn dò

- Học bài cũ, làm bài tập 2 trong SGK.

- Xem trước phần I/bài 3, trả lời các câu hỏi trong SGK.

*RÚT KINH NGHIỆM               DUYỆT CỦA TỔ CM

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

       

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                                                                           

 

 

Tuần :…………..                                                                                                      Ngày dạy:…………………

Tiết  PPCT:……                                                          Lớp dạy:……………….. …

Bài 3

CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐƯỢC XÁC LẬP

TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI

I. CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức              

- Cách mạng công nghiệp nổ ra khởi đầu ở Anh và nhanh chóng lan rộng ra các nước Pháp, Đức và các nước tư bản khác.

- Nội dung và hệ quả của cuộc cách mạng công nghiệp.

2. Tư tưởng

- Sự áp bức, bóc lột của chủ nghĩa tư bản đã gây nên bao đau khổ cho nhân dân lao động trên toàn thế giới.

- Nhân dân lao động thực sự là người sáng tạo, chủ nhân của các thành tựu kĩ thuật, sản xuất.

3. năng

Khai thác kênh hình, kênh chữ SGK, phân tích sự kiện để rút ra kết luận, nhận định để liên hệ thực tế.

II. THIẾT BỊ

     Sưu tầm tranh ảnh, chuẩn bị bảng phụ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ:

    Em hãy nêu ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.

3. Bài mới

a. Giới thiệu bài mới

Đẩy mạnh sự phát triển của sản xuất là con đường tất yếu ở tất cả các nước tiến lên chủ nghĩa tư bản.Nhưng phát triển sản xuất bằng cách nào? Tiến hành cách mạng công nghiệp có giải quyết được vấn đề đó không? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.

b. Nội dung bài mới

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

*Hoạt động 1: Tìm hiểu cách mạng công nghiệp ở Anh

GV: Máy móc đã được sử dụng trong các công trường thủ công thời trung đại. Vậy tại sao thế kỉ XVIII yêu cầu cải tiến và phát minh nhiều máy móc lại đặt ra cấp thiết ?

HS: Máy móc thời trung đại còn thô sơ, thế kỉ XVIII chủ nghĩa tư bản phát triển, giai cấp tư sản lên cầm quyền đặt ra yêu cầu cải tiến và phát minh máy móc để đẩy nhanh nền sản xuất hơn.

 

 

1. Cách mạng công nghiệp ở Anh

 

- Thế kỉ XVIII, máy móc được phát minh và sử dụng trong sản xuất đầu tiên ở Anh, trước hết ở ngành dệt.

 

 

 

 

 

 

 

 

GV: Vì sao cách mạng công nghiệp đầu tiên diển ra ở Anh và trong ngành dệt ?

GV: Quan sát hình 12, 13, em hãy cho biết cách sản xuất và năng suất lao động khác nhau ra sao?

GV: Theo em, điều gì sẽ xãy ra trong ngành dệt của Anh khi máy kéo sợi Gien-ni được sử dụng rộng rãi ?

HS: Thúc đẩy năng suất lao động trong ngành dệt, đòi hỏi tiếp tục cải tiến, phát minh máy móc.

GV: Khi máy kéo sợi Gien-ni được sử dụng rộng rãi dẫn đến tình trạng thừa sợi, sợi dư thừa đòi hỏi phải cải tiến loại máy nào?

HS: Trả lời

GV: Vì sao máy móc được sử dụng rộng rãi trong giao thông vận tải ?

HS: Nhu cầu chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá.

GV: Vì sao giữa thế kỉ XIX Anh đẩy mạnh sản xuất gang, thép, than đá ?

HS: Máy móc, đường sắt cần nhiều than đá gang thép.

GV: Kết quả cuộc cách mạng công nghiệp ở Anh ?

HS: Trả lời

*Hoạt động 2: Tìm hiểu cách mạng công nghiệp ở Pháp, Đức

GV: Sự phát triển của cách mạng công nghiệp ở Pháp ?

HS: Trả lời

GV: Vì sao ở Pháp cách mạng công nghiệp tiến hành muộn nhưng lại phát triển nhanh ?

 HS: Nhờ đẩy mạnh sản xuất gang sắt, sử dụng nhiều máy hơi nước.

GV: Sự phát triển của cách mạng công nghiệp ở Đức thể hiện ở những mặt nào

HS: Kinh tế phát triển với nhanh chóng.

GV: Vì sao ở Đức cách mạng công nghiệp bắt đầu muộn song lại phát triển nhanh chóng ?
HS: Do tiếp nhận những thành tựu khoa học-kĩ thuật mới.

*Hoạt đông 3: Tìm hiểu hệ quả của cách mạng công nghiệp

GV hướng dẩn HS tìm hiểu H 17,18.

GV: Cách mạng công nghiệp đã làm thay đổi bộ mặt của các nước tư bản như thế nào?

HS: Dựa vào SGK trả lời

GV: Hệ quả quan trọng nhất của cách mạng công nghiệp về mặt xã hội là gì?

HS: Trả lời

 

 

- Năm 1764, máy kéo sợi Gien-ni cho năng suất tăng 8 lần.

 

 

 

 

 

 

 

 

- Năm 1769, Ác-crai-tơ phát minh ra máy kéo sợi chạy bằng sức nước.

- m 1785, Các-rai chế tạo ra máy dệt.

- Năm 1784, Giêm Oát phát minh ra máy hơi nước.

 

 

 

 

 

- Kết quả: Từ sản xuất nhỏ thủ công sang sản xuất lớn bằng máy móc. Anh trở thành nước công nghiệp phát triển nhất thế giới.

2. Cách mạng công nghiệp ở Pháp, Đức

a. Pháp:

- Bắt đầu từ năm 1830.

- Các ngành sản xuất tăng lên nhiều.

- Kinh tế phát triển đứng thứ hai châu Âu (sau Anh).

 

 

 

b. Đức:

- Những năm 40 của thế kỉ XIX, tiến hành cách mạng công nghiệp.

- Kinh tế phát triển nhanh chóng.

 

 

 

3. Hệ quả của cách mạng công nghiệp

 

 

 

 

 

- Làm thay đổi bộ mặt của các nước tư bản.

- Hình thành hai giai cấp cơ bản đó là tư sản và vô sản.

4. Củng cố

* Bài tập: Nhận xét về hệ quả của cách mạng công nghiệp, đã có ý kiến sau đây, theo em hệ quả nào là quan trong nhất ?

a. Xuất hiện nhiều khu công nghiệp mới.

b. Xuất hiện nhiều thành thị đông dân.

c. Máy móc xâm nhập vào tất cả các ngành kinh tế, đưa năng suất lao động lên cao.

d.  Nhiều nông dân đổ ra thành thị.

e.  Hình thành hai giai cấp tư sản và vô sản.

5. Dặn dò

- Học bài cũ, làm bài tập : Lập bảng thống kê các cải tiến phát minh quan trọng trong ngành dệt ở Anh theo thứ tự thời gian.

- Xem trước phần II/Bài 3, trả lời các câu hỏi trong SGK.

*RÚT KINH NGHIỆM               DUYỆT CỦA TỔ CM

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

     

              

 

 

 

 

Tuần :…………..                                                                                                      Ngày dạy:…………………

Tiết  PPCT:……                                                          Lớp dạy:……………….. …

Bài 3   

CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐƯỢC XÁC LẬP

TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI

(Tiếp theo)

II. CH NGHĨA TƯ BẢN XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

    Giúp HS nắm được sang thế kỉ XIX chủ nghĩa tư bản đã được xác lập trên phạm vi thế giới.

2. Tư tưởng

    Nhận thức được sự bóc lột của chủ nghĩa tư bản.

3. Kỉ năng

   Khai thác nội dung,sử dụng kênh hình,phân tích sự kiện để rút ra kết luận.

II. THIẾT BỊ

 -  Lược đồ khu vực Mĩ La tinh đầu thế kỉ XIX

 - Tranh ảnh trong SGK

III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ

    Em hãy nêu những cải tiến phát minh quan trọng trong ngành dệt ở Anh. Cuộc cách mạng công nghiệp đã mang lại hệ quả gì ?

3. Bài mới

a. Giới thiệu bài

Bước sang thế kỉ XIX do sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế tư bản chủ nghĩa, phong trào dân tộc ở các nước Âu, Mĩ ngày càng dâng cao, tấn công mạnh mẽ vào thành trì của xã hội phong kiến, xác lập chủ nghĩa tư bản trên phạm vi thế giới,tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản mở rộng xâm chiếm thuộc địa.Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.

b. Nội dung bài mới

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

*Hoạt động 1: Tìm hiểu các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XIX

GV sử dụng lược đồ châu Mĩ la tinh đầu thế kỉ XIX giới thiệu khái quát về khu vực này.

GV: Vì sao sang thế kỉ XIX, phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Mĩ La-tinh phát triển mạnh đưa tới sự ra đời của các quốc gia tư sản ?

HS: Suy nghĩ trả lời

GV yêu cầu HS quan sát lược đồ Mĩ La-tinh đầu thế kỉ XIX đọc tên các quốc gia tư sản.

GV dùng lược đồ trình bày về phong trào cách mạng ở châu Âu.

GV: Cách mạng ở Đức, I-ta-li-a, Nga hình thức khác nhau song có điểm gì chung? Vì sao?

HS: đều mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển- là những cuộc cách mạng tư sản.

GV: Với sự thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản đã xác lập trên phạm vi thế giới.

*Hoạt động 2: Tìm hiểu sự xâm lược của tư bản phương tây đối với các nước Á, Phi.

GV: Vì sao các nước phương Tây đẩy mạnh việc xâm chiếm thuộc địa?

HS: Trả lời

GV: Đối tượng xâm lược của tư bản phương Tây ?

HS: Ấn Độ, Trung Quốc, Đông Nam Á.

GV: Kết quả của quá trình xâm lược?

HS: Trả lời

GV sơ kết bài: Cách mạng tư sản lần lượt nổ ra ở nhiều nước Âu-Mĩ, đánh đổ chế độ phong kiến và xác lập chủ nghĩa tư bản trên phạm vi thế giới. Chủ nghĩa tư bản phát triển, do nhu cầu về nguyên liệu, thị trường, bọn thực dân đã tăng cường xâm chiếm các nước Á, Phi làm thuộc địa

1. Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XIX

 

 

a. Ở Mĩ La-tinh

- Một loạt các quốc gia tư sản mới được thành lập.

 

 

 

 

b. Ở châu Âu

- 1848-1849, cách mang tư sản diễn ra sôi nổi ở châu Âu.

- Năm 1859-1870, thống nhất Vương quốc I-ta-li-a.

- Năm 1864-1871, nước Đức được thống nhất.

- 2-1861: Cải cách nông nô ở Nga

 

 

2. Sự xâm lược của tư bản phương Tây đối với các nước Á, Phi

 

a. Nguyên nhân:

   Kinh tế chủ nghĩa tư bản phát triển, nhu cầu về nguyên liệu, thị trường tăng nhanh.

 

 

b. Kết quả:

Hầu hết các nước châu Á, Phi trở thành thuộc địa hoặc phụ thuộc của thực dân phương Tây.

4. Củng cố

  GV nhắc lại những nội dung chính của bài.

5. Dặn

- Học bài cũ, nghiên cứu lại bài ở SGK.

- Lập bảng thống kê các nước thuộc địa của thực dân phương Tây ở thế kỉ XV - thế kỉ XIX.

*RÚT KINH NGHIỆM               DUYỆT CỦA TỔ CM

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

Tuần :…………..                                                                                                      Ngày dạy:…………………

Tiết  PPCT:……                                                          Lớp dạy:……………….. …

 

Bài 4

PHONG TRÀO CÔNG NHÂN

VÀ SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA MÁC

I. PHONG TRÀO CÔNG NHÂN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Nguyên nhân dẩn đến phong trào đấu tranh của công nhân. Hình thức dấu tranh ban đầu: đập phá máy móc và bãi công trong đầu thế kỉ XIX.

- Kết quả của phong trào đó.

2. Tư tưởng

  Giáo dục tinh thần đoàn két đấu tranh chống áp bức bóc lột của giai cấp công nhân.

3. Kỉ năng

  Phân tích, nhận định về quá trình phát triển của phong trào.

II. THIẾT BỊ

  Tranh ảnh trong SGK

III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ

    Vì sao các nước tư bản phương Tây đẩy mạnh việc xâm chiếm thuộc địa ? Kết quả của quá trình xâm lược ?

3. Bài mới

a. Giới thiệu bài

Sự phát triển nhanh chóng của chủ nghĩa tư bản càng khoét sâu thêm mâu thuẫn giữa 2 giai cấp tư sản và vô sản. Để giải quyết mâu thuẫn đó, giai cấp vô sản đã tiến hành cuộc đấu tranh như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung của bài.

b. Nội dung bài mới

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

*Hoạt động 1: Tìm hiểu phong trào đập phá máy móc và bãi công

GV: Vì sao ngay từ lúc mới ra đời, giai cấp công nhân đã chống chủ nghĩa tư bản ?

HS: Trả lời

HS Quan sát H24 SGK.

GV: Vì sao giới chủ lại thích sử dụng lao động trẻ em ?

GV: Công nhân đấu tranh bằng những hình thức nào ?

HS: Trả lời

1. Phong trào đập phá máy móc và bãi công

a. Nguyên nhân

  Công nhân bị bóc lột nặng nề, phải lao động nặng nhọc trong nhiều giờ, tiền lương thấp, điều kiện ăn ở thấp kém.

 

 

 

 

b. Hình thức đấu tranh

   Đập phá máy móc, đốt công xưởng, bãi công.

GV: Vì sao công nhân lại đập phá máy móc?

HS: Nhận thức thấp, tưởng nhầm là máy móc làm cho họ khổ.

GV Trong quá trình đấu tranh, giai cấp công nhân đã thành lập công đoàn.

HS đọc phần chữ nhỏ để hiẻu về tổ chức công đoàn.

*Hoạt động 2: Tìm hiểu phong trào công nhân trong những năm 1830-1840

GV: nêu những phong trào đấu tranh tiêu biểu của công nhân Pháp, Đức, Anh.

HS: Trả lời

HS quan sát H25

 

GV: Kết quả, ý nghĩa như thế nào?

HS: Trả lời

GV: Vì sao phong trào nổ ra mạnh mẽ nhưng không thắng lợi?

HS: Thiếu tổ chức lãnh đạo, chưa có đường lối chính trị, lí luận cách mạng đúng đắn.

 

 

 

c. Kết quả: Thành lập các công đoàn.

 


 

2. Phong trào công nhân trong những năm 1830-1840

- 1831, công nhân dệt tơ thành phố Li-ông (Pháp) khởi nghĩa đòi tăng lương, giảm giờ làm.

- 1844, công nhân dệt vùng Sơ-lê-din (Đức) khởi nghĩa, chống sự hà khắc của chủ xưởng.

- 1836-1847, Phong trào Hiến chương nổ ra ở Anh.

* Kết quả: đều thất bại

* Ý nghĩa: đánh dấu sự trưởng thành của phong trào công nhân quốc tế và tạo tiền đề cho sự ra đời của lí luận cách mạng.

 

4. Củng cố

*Bài tập: Hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu mà em cho là đúng nhất về sự thất bại của phong trào công nhân nữa đầu thế kỉ XIX

A. Do thiếu lương thực, vũ khí.

B. Chưa xác định được kẻ thù.

C. Thiếu tổ chức lãnh đạo, chưa có đường lối chính trị đúng đắn.

D. Giai cấp tư sản còn mạnh dễ đàn áp phong trào.

5. Dặn dò

- Học bài cũ, làm bài tập: Tóm tắt phong trào đấu tranh của công nhân vào những năm 1830-1840.

- Xem trước phần II của bài 4, sưu tầm tranh ảnh, mẫu chuyện về Các Mác, Ăng-ghen.

*RÚT KINH NGHIỆM               DUYỆT CỦA TỔ CM

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

 

Tuần :…………..                                                                                                      Ngày dạy:…………………

Tiết  PPCT:……                                                          Lớp dạy:……………….. …

Bài 4

PHONG TRÀO CÔNG NHÂN

SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA MÁC

(Tiếp theo)

II. SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA MÁC

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- C.Mác, Ăng-ghen và sự ra đời của chủ nghĩa Mác.

- Vai trò của chủ nghĩa Mác và Ăng-ghen đối với phong trào công nhân quốc tế 1848-1870.

2. Tư tưởng

   Lòng biết ơn các nhà sáng lập ra chủ nghĩa xã hội khoa học. Giáo dục tinh thần quốc tế chân chính, tinh thần đoàn kết đấu tranh của giai cấp công nhân.

3. Kỉ năng 

   Biết phân tích nhận định về quá trình phát triển của phong traò công nhân vào thế kỉ XIX. Bước đầu làm quen với các văn kiện lịch sử-Tuyên ngôn của Đảng cộng sản.

II. THIẾT BỊ

    Chân dung, tranh ảnh về Mác, Ăng-ghen.

III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ

   Nêu các sự kiện chủ yếu của phong trào công nhân châu Âu (1830-1840). Kết quả, ý nghĩa của phong trào công nhân ?

3. Bài mới

a. Giới thiệu bài mới

   Sự thất bại của phong trào công nhân châu Âu nửa đầu thế kỉ XIX đặt ra yêu cầu phải có lí luận cách mạng soi đường. Vậy sự ra đời của chủ nghĩa Mác có đáp ứng được yêu cầu đó của phong trào công nhân ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung của bài học hôm nay.

b. Nội dung bài mới

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

*Hoạt động 1: Tìm hiểu về Mác và Ăng-ghen

GV cho HS quan sát chân dung Mác và Ăng ghen.

GV: Mác sinh năm 1818 ở Tơ-ri-ơ (Đức) là người thông minh, đỗ đạt cao, Mác sớm tham gia cách mạng. Ăng ghen sinh năm 1820 ở Bác-men (Đức), trong một gia đình chủ xưởng giàu có.

GV: Điểm giống nhau trong tư tưởng của Mác và Ăng ghen là gì?

HS: Trả lời

 

 

 

 

 

*Hoạt động 2: Tìm hiểu "Đồng minh những người cộng sản" và"Tuyên ngôn của Đảng cộng sản"

GV:"Đồng minh những người cộng sản" kế thừa " Đồng minh những người chính nghĩa". Đây là chính đảng độc lập đầu tiên của vô sản quốc tế.

GV: "Tuyên ngôn của Đảng cộng sản" ra đời trong hoàn cảnh nào ? Nội dung chủ yếu ?

HS: Trả li

GV: Sự ra đời của Tuyên ngôn Đảng Cộng sản có ý nghĩa gì ?

HS: Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản là học thuyết về chủ nghĩa xã hội khoa học đầu tiên, đặt ra cơ sở cho sự ra đời của chủ nghĩa Mác. Là vũ khí đấu tranh chống giai cấp tư sản, đưa phong trào công nhân phát triển.

 

 

 

 

 

 

 

*Hoạt động 3: Tìm hiểu phong trào công nhân từ năm 1848 đến năm 1870 - Quốc tế thứ nhất

GV: Phong trào công nhân từ năm 1848 dến năm 1870 có nét gì nổi bật ?

HS: Trả lời

 

 

 

GV: Quốc tế thứ nhất được thành lập như thế nào ?

HS: Trả lời

GV: Hoạt đông chủ yếu  của quốc tế thứ nhất ?

HS: Trả lời

GV: Sự ra đời và hoạt động của Quốc tế thứ nhất có ý nghĩa gì ?

HS: Trả lời

GV sơ kết bài: Trong phong trào công nhân, chủ nghĩa xã hội khoa học được hình thành, đánh dấu bằng sự ra đời Tuyên ngôn của Đảng cộng sản, nêu lên sứ mệnh lịch sử và sự đoàn kết quốc tế của giai cấp vô sản để đánh đổ chế độ tư bản, xác lập xã hội chủ nghĩa.

1. Mác và Ăng-ghen

 

- Các Mác (1818-1883)

 

- Ăng-ghen (1820-1895)

 

 

 

- Điểm giống nhau trong tư tưởng của Mác và Ăng-ghen:

+ Nhận thức rõ bản chất của chế độ tư bản là bóc lột và nỗi thống khổ của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

+ Cùng đứng về phía giai cấp công nhân và có tư tưởng đấu tranh chống lại xã hội tư bản bất công, xây dựng một xã hội tiến bộ, bình đẳng.

2. "Đồng minh những người cộng sản" và"Tuyên ngôn của Đảng cộng sản"

 a. "Đồng minh những người cộng sản": là tổ chức chính Đảng độc lập đầu tiên của vô sản quốc tế.

 

b. "Tuyên ngôn của Đảng cộng sản:                                        - Hoàn cảnh ra đời:

+ Yêu cầu phát triển của phong trào công nhân quốc tế đòi hỏi phải lí luận cách mạng đúng đắn.

+ Sự ra đời tổ chức “Đồng minh những người cộng sản”.

+ Vai trò to lớn của Mác, Ăng-ghen.

- Tháng 2-1848, Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản được thông qua ở Luân Đôn với nội dung:

+ Khẳng định sự thay đổi của chế độ xã hội trong lịch sử xã hội loài người là do sự phát triển của sản xuất.

+ Đấu tranh giai cấp là động lực phát triển của xã hội.

+ Giai cấp công nhân có sứ mạng lịch sử là “người đào mồ chôn chủ nghĩa tư bản”.

3. Phong trào công nhân từ năm 1848 đến năm 1870 - Quốc tế thứ nhất

a. Phong trào công nhân từ năm 1848 đến năm 1870

- Giai cấp công nhân đã trưởng thành trong đấu tranh.

- Nhận thức rõ vai trò của giai cấp mình và vấn đề đoàn kết quốc tế.

b. Quốc tế thứ nhất

- Ngày 28-9-1864, Quốc tế thứ nhất được thành lập.

- Hoạt động:

+ Đấu tranh kiên quyết chống những tư tưởng sai lệch, đưa chủ nghĩa Mác vào phong trào công nhân.

+ Thúc đẩy phong trào công nhân phát triển.

- Ý nghĩa: Thúc đẩy phong trào công nhân quốc tế tiếp tục phát triển mạnh.

4. Củng cố

- Nêu hoàn cảnh ra đời của tuyên ngôn Đảng cộng sản.

- Hoạt động chủ yếu và vai trò của Quốc tế thứ nhất ?

5. Dặn dò  

- Học bài cũ.

- Xem trước bài sau:" Công xã Pa-ri 1871", trả lời các câu hỏi trong SGK.

*RÚT KINH NGHIỆM               DUYỆT CỦA TỔ CM

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

     

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần :…………..                                                                                                      Ngày dạy:…………………

Tiết  PPCT:……                                                          Lớp dạy:……………….. …

 

Chương II

CÁC NƯỚC ÂU - MĨ CUỐI THẾ KỈ XIX - ĐẦU THẾ KỈ XX

Bài 5

CÔNG XÃ PARI 1871

 

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Nguyên nhân đưa đến sự bùng nổ và diễn biến sự thành lập công xã Pa-ri.

- Thành tựu nổi bậc của công xã Pa-ri.

- Công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới của giai cấp vô sản.

2. Tư tưởng

  Giáo dục học sinh ni tin vào lãnh đạo,quản lí nhà nước của giai cấp vô sản,chủ nghĩa anh hùng cách mạng,lòng căm thù đối với giai cấp bóc lột.

3. Kĩ năng

   Rèn luyện kĩ năng trình bày,phân tích một số rự kiện lịch sử. Liên hệ kiến thức đã học với thực tế cuộc sống.

II. THIẾT BỊ

- Bản đồ Pa-ri ở vùng ngoại ô,nơi xãy ra công xã Pa-ri.

- Vẽ sơ đồ bộ máy hội đồng công xã.

III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1. Ổn định lớp

2. Kiếm tra bài cũ

- Nêu những nội dung chính của Tuyên ngôn Đảng Cộng sản.?

- Hoạt động chủ yếu của Quốc tế thứ nhất ?

 

3. Bài mới

a. Giới thiệu bài mới

   Bị đàn áp đẫm máu trong phong trào cách mạng 1848,song giai cấp vô sản Pháp đã trưởng nhanh chóng  và tiến hành cuộc đấu tranh quyết liệt chống lại giai cấp tư sản đưa đến sự ra đời của công xã Pa-ri- nhà nước kiểu mới đầu tiên của giai cấp vô sản.Vậy công xã Pari được thành lập như thế nào? Vì sao công xã Pari được coi là nhà nước kiểu mới đầu tiên của giai cấp vô sản? Chúng ta sẽ giải quyết vấn đề này qua bài học hôm nay.

b. Nội dung bài mới

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

*Hoạt động 1: Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của công xã Pa-ri

GV: Nền thống trị của đế chế II (1852-1870) thực chất là nền chuyên chế tư sản,trong thì đàn áp nhân dân, ngoài thì tiến hành chiến tranh xâm lược.

GV: Chính sách đó dẫn tới hậu quả gì ?

HS: Trả lời

GV: Trước tình hình đó, nhân dân Pa-ri đã  làm gì ?

HS: Ngày 4-9-1870,…mang tên “Chính phủ vệ quốc”.

GV : Thái độ của chính phủ tư sản và nhân dân như thế nào đối với nước Pháp sau ngày 4/9/1970 ?

GV: Công xã Pari ra đời trong hoàn cảnh nào ?

HS: Trả lời

*Hoạt động 2: Tìm hiểu cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871. Sự thành lập công xã.

GV: Nguyên nhân nào đưa đến cuộc khởi nghĩa?

HS: Trả lời

GV: Dùng lược đồ công xã Pa- ri để trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa 18-3-1871.

 

GV: Em hãy cho biết Công xã Pa-ri được thành lập như thế nào ?

HS: Trả lời

 

 

 

*Hoạt động 3: Tìm hiểu tổ chức bộ máy và chính sách của công xã Pa-ri

GV: Dùng sơ đồ bộ máy Hội đồng Công xã hướng dẫn HS tìm hiểu tổ chức bộ máy nhà nước của Công xã.

GV:  Em có nhận xét gì về bộ máy Hội đồng công xã? 

HS: Trả lời

GV: Căn cứ vào đâu đẻ khẳng định công xã Pa-ri là nhà nươc kiểu mới?

HS: Trả lời

 

 

 

 

 

*Hoạt động 4 : Tìm hiểu nội chiến ở Pháp. Ý nghĩa  lịch sử của công xã Pa ri

GV sử dụng H31 tường thuật cuộc chiến đấu anh hùng của các chiến sĩ công xã.

GV: Vì sao Công xã Pa-ri thất bại ?

HS: Giai cấp vô sản còn yếu (thiếu chính đảng Mát-xít lãnh đạo, tổ chức chính quyền không kiên quyết trấn áp bọn phản cách mạng…

GV: Công xã Pari thất bại nhưng có ý nghĩa gì ?

HS: Trả lời

GV sơ kết bài: Cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản đưa đến thắng lợi của cách mạng 18-3-1871, thành lập công xã Pa-ri. Công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới vì đã thực hiện nhiều chinh sách tiến bộ, phục vụ quyền lợi của nhân dân lao động, đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân .Tuy thất bại vì bị đàn áp dã man và do những nguyên nhân chủ quan, song Công xã Pa-ri có ý nghĩa lịch sử to lớn.

I. SỰ THÀNH LẬP CÔNG XÃ PA-RI

1. Hoàn cảnh ra đời của công xã Pa-ri

 

 

 

 

- Mâu thuẫn gay gắt không thể điều hoà giữa giai cấp tư sản và vô sản.

- Chiến tranh Pháp-Phổ nổ ra.

 

 

- Sự tồn tại của nền đế chế II và việc tư bản Pháp đầu hàng Đức, làm cho nhân dân căm phẫn.

- Giai cấp vô sản Pa-ri đã giác ngộ, trưởng thành tiếp tục cuộc đấu tranh.

2. Cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871. Sự thành lập công xã.

a. Cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871

- Nguyên nhân: Mâu thuẫn giữa chính phủ tư sản với nhân dân ngày càng tăng.

- Diễn biến: Sáng ngày 18-3-1871, Chi –e cho quân đánh úp đồn Mông-mác nhưng bị thất bại, thắng lợi thuộc về Quốc dân quân. Cuộc khởi nghĩa kết thúc.

b. Sự thành lập Công xã

- Ngày 26-3-1871, tiến hành bầu cử Hội đồng Công xã.

- Ngày 28-3-1871, Hội đồng Công xã được thành lập.

II. TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHÍNH SÁCH CỦA CÔNG XÃ PẢ-RI

 

 

 

- Tổ chức bộ máy Công xã (với nhiều Ủy ban) đảm bảo quyền làm chủ cho nhân dân.

- Hội đồng công xã đã ban bố và thi hành nhiều chính sách tiến bộ phục vụ lợi ích nhân dân:

+ Chính trị: Tách nhà thờ ra khỏi nhà nước, nhà trường không được dạy kinh thánh.

+ Kinh tế: Giao quyền làm chủ xí nghiệp cho công nhân, qui định lương tối thiểu, giảm lao động ban đêm,…

+ Giáo dục: Thực hiện chế độ giáo dục bắt buộc, miễn học phí.

III. NỘI CHIẾN Ở PHÁP. Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CÔNG XÃ PA-RI

1. Nội chiến Pháp

    Từ 20/5 đến 28/5/1871, Công xã Pa ri bị thất bại .

 

 

 

2. Ý nghĩa lịch sử

- Công xã Pa-ri đã lật đổ chính quyền tư sản, xây dựng nhà nước kiểu mới của giai cấp vô sản.

- Nêu cao tinh thần yêu nước, đấu tranh kiên cường của nhân dân, cổ vũ nhân dân lao động toàn thế giới đấu tranh vì tương lai tốt đẹp.

 

4. Củng cố

- Vì sao nói công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới ?

- Ý nghĩa lịch sử của công xã Pa-ri ?

5. Dặn dò 

- Học bài cũ, lập niên biểu những sự kiện cơ bản của công xã Pa-ri.

- Xem trước bài mới, trả lời các câu hỏi trong SGK.

*RÚT KINH NGHIỆM               DUYỆT CỦA TỔ CM

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

     

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần :…………..                                                                                                      Ngày dạy:…………………

Tiết  PPCT:……                                                          Lớp dạy:……………….. …

Bài 6

CÁC NƯỚC ANH, PHÁP, ĐỨC, MĨ CUỐI THẾ KỈ XIX - ĐẦU THẾ KỈ XX

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Các nước tư bản lớn  chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa .

- Tình hình đặc điểm của từng nước đế quốc.

- Những điểm nổi bật của chủ nghĩa đế quốc.

2. Tư tưởng

- Nhận thức rõ bản chất của chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa đế quốc.

- Đề cao ý thức cảnh giác cách mạng, đấu tranh chống các thế lực gây chiến tranh, bảo vệ hoà bình .

3. Kĩ năng

  Bồi dưỡng kĩ năng phân tích sự kiện lịch sử để hiểu đặc điểm, vị trí lịch sử của chủ nghĩa đế quốc.

II. THIẾT BỊ

  Lược đồ các nước đế quốc và thuộc địa đầu thế kỉ XX.

III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ

  Tại sao nói "Công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới"? Nêu ý nghĩa lịch sử của công xã.

3. Bài mới

a. Giới thiệu bài mới

   Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX sau thời kì tự do cạnh tranh, các nước tư bản bước sang thời kì phát triển mới là tư bản độc quyền còn gọi là chủ nghĩa đế quốc. Vậy bước sang thời kì này, tình hình kinh tế, chính trị của các nước này có gì thay đổi ? Chúng ta cùng hiểu qua bài học hôm nay.

b. Nội dung bài mới

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

*Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình nước Anh

GV: Cuối thé kỉ XIX, kinh tế nước Anh thay đổi như thế nào ? Vì sao ?

HS: Trả lời

GV: Vì sao tốc độ phát triển kinh tế của Anh chậm lại, bị Mĩ rồi Đức vượt qua?

HS: Tư bản Anh chú trọng đầu tư vào thuộc địa hơn đầu tư vào chính quốc.

GV: Mặc dù vậy đầu thế kỉ XX, nhiều công ty độc quyền về công nghiệp và tài chính ra đời, từng bước chi phối toàn bộ đời sống kinh tế của đất nước.

GV:Vì sao tư bản Anh chủ trương đầu tư vào các nước thuộc địa ?

HS:Vì đầu tư vào thuộc địa ít vốn thu lãi nhanh (mua rẻ nguyên liệu, bán hàng giá cao).

GV:Trình bày về thể chế chính trị của Anh.

HS: Trả lời

*Hoạt động 2: Tìm hiểu tình hình nước Pháp

GV: Tình hình kinh tế Pháp cuối thế kỉ XIX như thế nào ?

HS: Trả lời

GV:Vì sao kinh tế công nghiệp Pháp phát triển chậm ?.

HS: Pháp thua trận, bồi thường chiến phí.

GV: Sang đầu thế kỉ XX, kinh tế Pháp có gì đáng chú ý ?

HS: Trả lời

GV: Tình hình chính trị ở Pháp có gì nổi bật ?

HS: Trả lời

GV:Dùng lược đồ chỉ hệ thống thuộc địa của Pháp đứng thứ 2 thế giới (sau Anh).

 

 

I. TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC ANH, PHÁP, ĐỨC, MĨ

1. Anh

a.Kinh tế

- Cuối thế kỉ XIX, kinh tế phát triển chậm, mất dần vị trí độc quyền công nghiệp, tụt xuống đứng hàng thứ 3 thế giới (sau Mĩ, Đức).

 

- Đầu thế kỉ XX, nhiều công ti độc quyền về công nghiệp và tài chính ra đời.

 

 

 

b. Chính trị

- Nước Anh tồn tại chế độ quân chủ lập hiến. Hai Đảng Tự do và Bảo thủ thay nhau cầm quyền.

- Đẩy mạnh xâm lược thuộc địa.

2. Pháp

a.Kinh tế

- Kinh tế công nghiệp phát triển chậm, cuối thế kỉ XIX công nghiệp Pháp đứng hàng thứ 4 thế giới (sau Mĩ, Đức, Anh).

 

 

- Đầu thế kỉ XX, các công ti độc quyền ra đời.

- Tăng cường xuất khẩu ra nước ngoài dưới hình thức cho vay lãi.

b.Chính trị

- Tồn tại nền Cộng hòa thứ ba.

- Thi hành các chính sách đàn áp nhân dân.

- Tích cực chạy đua vũ trang.

- Tăng cường xâm chiếm thuộc địa.

 

4. Củng cố

   Em hãy nêu đặc điểm chủ nghĩa đế quốc ở các nước Anh, Pháp,

5. Dặn dò

   Học bài và xem lại  phần còn lại của bài này, trả lời các câu hỏi trong SGK.

*RÚT KINH NGHIỆM               DUYỆT CỦA TỔ CM

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

     

                                                                         

                                                                            

Tuần :…………..                                                                                                      Ngày dạy:…………………

Tiết  PPCT:……                                                          Lớp dạy:……………….. …

Bài 6

CÁC NƯỚC ANH, PHÁP, ĐỨC, MĨ CUỐI THẾ KỈ XIX - ĐẦU THẾ KỈ XX

(Tiếp theo)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Tình hình và đặc điểm của nước Mĩ. Điểm nổi bật của chủ nghĩa đế quốc ở Mỹ.

- Sự chuyển biến quan trọng của các nước đế quốc.

2. Tư tưởng

Nhận thức  rõ bản chất  của chủ nghĩa tư bản. Đề cao ý thức cảnh giác cách mạng, đấu tranh chống các thế lực gây chiến bảo vệ hoà bình.

3. Kĩ năng

Bồi dưỡng kĩ năng phân tích  sự kiện lịch sử,hiểu đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc.Sưu tầm tài liệu hồ sơ học tập về các nước đế quốc vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.

II. THIẾT BỊ

    Lược đồ các nước đế quốc và thuộc địa đầu thế kỉ XX.

III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ

    Nêu tình hình kinh tế, chính trị của nước Anh cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX.

3. Bài mới

a. Giới thiệu bài mới            

    Tiết trước chúng ta tìm hiểu về tình hình kinh tế, chính trị của 3 nước Anh, Pháp, Đức. Hôm nay chúng ta tìm hiểu về nước Mỹ và những chuyển biến quan trọng ở các nước đế  quốc cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.

b. Nội dung bài mới

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

*Hoạt động 1 Tìm hiểu tình hình nước Đức

GV: Em có nhận xét gì về nền kinh tế Đức cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX ?

HS: Trả lời

GV: Nguyên nhân nào làm cho công nghiệp Đức phát triển nhanh chóng như vậy ?

HS: Nước Đức hoàn thành cách mạng tư sản, thống nhất thị trường dân tộc. Được Pháp bồi thường chiến tranh, tài nguyên dồi dào. Áp dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật.

GV:Tình hình nước Đức về chính trị ?

HS: Trả lời

 

 

 

 

*Hoạt động 2 Tìm hiểu tình hình nước Mĩ

GV: Tình hình phát triển kinh tế Mĩ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX ?

HS: Trả lời

GV:Tại sao nền kinh tế Mỹ phát triển nhanh chóng ?

GV:Vì sao nói Mỹ là xứ sở của các "Ông vua công nghiệp" ?

HS: Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, ở Mỹ ..."vua ô tô" Pho.

GV: Chế độ chính trị ở Mĩ như thế nào ?

HS: Trả lời

GV: Chính sách đối ngoại của Mỹ ?

HS: Bành trướng khu vực Thái Bình Dương, …đồng đô la Mĩ.

 

 

 

 

 

3. Đức

a. Kinh tế

- Phát triển nhanh chóng, đặc biệt công nghiệp đứng hàng thứ 2 thế giới (sau Mĩ).

- Cuối thế kỉ XIX, các công ty độc quyền ra đời.

 

 

b. Chính trị

- Là nhà nước thể chế liên bang.

- Quyền lực nằm trong tay quý tộc địa chủ và tư sản độc quyền.

- Thi hành chính sách đối nội, đối ngoại phản động.

4.

a. Kinh tế

- Kinh tế phát triển nhanh chóng, vươn lên đứng đầu thế giới về sản xuất công nghiệp.

 

 

 

- Nhiều công ty độc quyền xuất hiện.            

 

 

b. Chính trị

- Đề cao vai trò Tổng thống do Đảng Cộng hoà và Đảng Dân chủ, thay nhau cầm quyền.

- Thi hành các chính sách đối nội, đối ngoại phục vụ giai cấp tư sản.

II. CHUYỂN BIẾN QUAN TRỌNG Ở CÁC NƯỚC ĐẾ QUỐC(không dạy)

 

4. Củng cố

   Nêu mâu thuẫn chủ yếu giữa các đế quốc “già” (Anh, Pháp) với các đế quốc “trẻ” (Đức, Mĩ).

5. Dặn dò

- Học bài cũ, làm bài tập.

- Chuẩn bị bài sau: " Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX", trả lời các câu hỏi trong SGK.

*RÚT KINH NGHIỆM               DUYỆT CỦA TỔ CM

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

     

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần :…………..                                                                                                      Ngày dạy:…………………

Tiết  PPCT:……                                                          Lớp dạy:……………….. …

 

Bài 7

PHONG TRÀO CÔNG NHÂN QUỐC T

CUỐI THẾ KỈ XIX - ĐẦU THẾ KỈ XX

 

 

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Trong thời kì chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX).

- Cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân chống giai cấp tư sản ngày càng trở nên gay gắt. Sự phát triển của phong trào công nhân đã dẫn đến sự thành lập Quốc tế thứ hai.

2. Tư tưởng

   Nhận thức đúng đắn về cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống giai cấp tư sản vì quyền tự do tiến bộ xã hội .

3. Kĩ năng

- Bước đầu hiểu được những nét cơ bản về các khái niệm " Chủ nghĩa cơ hội", "Cách mạng dân chủ tư sản  kiểu mới",

- Khả năng phân tích các sự kiện lịch sử cơ bản.

II. THIẾT BỊ

  Các tài liệu, tranh ảnh liên quan đến bài học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1. Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số:

2. Kiểm tra bài cũ

     Những chuyển biến quan trọng  của các nước đế quốc cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX ?

3. Bài mới

a. Giới thiệu bài mới

    Sau thất bại của công xã Pa-ri 1871, phong trào công nhân thế giới tiếp tục phát triển hay tạm lắng ? Sự phát triển của phong trào đã đặt ra yêu cầu gì cho sự thành lập và hoạt động của tổ chức Quốc tế thứ hai ? Chúng ta sẽ cùng giải quyết các vấn đề này qua nội dung của bài học hôm nay.

b. Nội dung bài mới

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

*Hoạt động1: Tìm hiểu phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX

GV: Những sự kiện nào chứng tỏ phong trào công nhân thế giới vẫn tiếp tục phát triển trong những năm cuối thế kỉ XIX ?

HS:  Trả lời

GV: Kết quả to lớn nhất mà phong trào công nhân cuối thế kỉ XIX đạt được là gì ?

HS: Trả lời

GV: Vì sao 1-5 trở thành ngày Quốc tế lao động?

HS: Ngày 1-5-1886, công nhân Mĩ ở Si-ca-gô đấu tranh thắng lợi buộc chủ tư bản thực hiện chế độ ngày làm 8 giờ, chứng tỏ sự đoàn kết của công nhân đã tạo nên sức mạnh giành thắng lợi. Ngày 1-5 hàng năm trở thành ngày Quốc tế lao động chính là để thể hiện sự đoàn kết, biểu dương lực lượng, sức mạnh của giai cấp vô sản quốc tế.

 

*Hoạt động 2: Tìm hiểu Quốc tế thứ hai (1889-1914)

GV: Vì sao phải thành lập Quốc tế thứ hai ?

HS: Trả lời

GV: Quốc tế thứ hai được thành lập và có những hoạt động như thế nào ?

HS: Dựa vào SGK trả lời.

GV: Vì sao Quốc tế thứ hai tan rã ?

HS: Các đảng của Quốc tế thứ hai đều đã ủng hộ chính phủ tư sản đế quốc (Trừ Nga).

GV: Em hãy nêu những hoạt động chủ yếu của Quốc tế thứ hai.

HS: Trả lời

 

 

 

 

GV: Sự thành lập Quốc tế thứ hai có ý nghĩa gì?

HS: Trả lời

- Khôi phục tổ chức quốc tế của phong trào công nhân, tiếp tục sự nghiệp đấu tranh cho thắng lợi của chủ nghĩa Mác.

- Thúc đẩy phong trào công nhân quốc tế đấu tranh hợp pháp đòi cải thiện đời sống, tiền lương, ngày lao động.

I. PHONG TRÀO CÔNG NHÂN QUỐC TẾ CUỐI  THẾ KỈ XIX. QUỐC TẾ THỨ HAI.

1. Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX

 

- Phong trào công nhân cuối thế kỉ XIX phát triển rộng rãi ở nhiều nước Anh, Pháp, Mĩ,… đấu tranh quyết liệt chống giai cấp tư sản.

- Thành lập các tổ chức chính trị  độc lập của giai cấp công nhân ở các nước:

+ Năm 1875, Đảng Xã hội dân chủ Đức ra đời.

+ Năm 1879, Đảng Công nhân Pháp được thành lập.

+ Năm 1883, Nhóm Giải phóng lao động Nga ra đời.

 

 

 

 

 

2. Quốc tế thứ hai (1889-1914)

a. Hoàn cảnh:

- Sự phát triển của phong trào công nhân, nhiều tổ chức, chính đảng của giai cấp công nhân ra đời đòi hỏi phải thống nhất lực lượng trong tổ chức quốc tế.

- Quốc tế thứ nhất đã hoàn thành nhiệm vụ và giải tán.

- Ngày 14-7-1889, Quốc tế thứ hai được thành lập ở Pa-ri.

b. Hoạt động:

- 1889-1895: Quốc tế thứ hai đã có những đóng góp quan trọng vào việc phát triển phong trào công nhân thế giới.

- 1895-1914: Các đảng trong Quốc tế thứ hai xa rời đường lối đấu tranh cách mạng, thoả hiệp với tư sản, đẩy quần chúng nhân dân vào những cuộc chiến tranh.

c. Ýnghĩa:

- Khôi phục tổ chức quốc tế của phong trào công nhân, tiếp tục sự nghiệp đấu tranh cho thắng lợi của chủ nghĩa Mác.

- Thúc đẩy phong trào công nhân quốc tế đấu tranh hợp pháp đòi cải thiện đời sống, tiền lương, ngày lao động.

4. Củng cố

 Ghi thời gian và phong trào công nhân vào ô trống trong bảng sau:

Tên nước

Thời gian

Phong trào công nhân

ANH

 

 

PHÁP

 

 

 

 

5. Dặn dò

- Học bài cũ, sưu tầm tài liệu về Lê-nin.

- Chuẩn bị  trước mục II của bài này, trả lời các câu hỏi trong SGK.

*RÚT KINH NGHIỆM               DUYỆT CỦA TỔ CM

…………………………………………………………………..         ………………………………

…………………………………………………………………..         ………………………………

…………………………………………………………………..         ………………………………

…………………………………………………………………..         ………………………………

…………………………………………………………………..         ………………………………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần :…………..                                                                                                      Ngày dạy:………………

Tiết  PPCT:……                                                          Lớp dạy:……………….. …

Bài 7

PHONG TRÀO CÔNG NHÂN QUỐC TẾ

CUỐI THẾ KỈ XIX - ĐẦU THẾ KỈ XX

(Tiếp theo)

I. MỤC TIÊU

     1. Kiến thức

- Phong trào của công nhân Nga đối với cuộc cách mạng 1905-1907.

- Vai trò của Lênin và việc thành lập Đảng vô sản kiểu mới  ở Nga . Vai trò của Lê nin      đối với phong trào công nhân thế giới.

2. Tư tưởng

  Bồi dưỡng tinh thần cách mạng ,tinh thần quốc tế vô sản ,lòng biết ơn đối với các vị lãnh tụ cách mạng thế giới ,niềm tin thắng lợi của cách mạng vô sản.

3. Kĩ năng

  Khả năng phân tích các sự kiện lịch sử cơ bản.

II. THIẾT BỊ

- Tiểu sử ,chân dung Lê nin. 

- Các tài liệu tranh ảnh liên quan đến bài học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ

- Kết quả to lớn nhất mà phong trào công nhân cuối thế kỉ XIX đạt được là gì ?

- Em hãy nêu những hoạt động chủ yếu của Quốc tế thứ hai.

3. Bài mới

a. Giới thiệu bài mới

Sau khi Ăng ghen qua đời, Quốc tế thứ hai tan rã, ngọn cờ đấu tranh cho sự nghiệp của giai cấp công nhân, cho sự thắng lợi của chủ nghĩa Mác đã thuộc về Đảng Công nhân xã hội dân chủ Nga và lãnh tụ Lê nin.

b. Nội dung bài mới

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

*Hoạt động 1: Tìm hiểu về Lê-nin và việc thành lập Đảng vô sản kiểu mới ở Nga

GV: Em có hiểu biết gì về Lê-nin ?

HS: Trả lời

GV: Lê nin đã tham gia phong trào cách mạng chống Nga Hoàng. Năm 1893, Lê-nin trở thành người lãnh đạo nhóm công nhân mácxít ở đây. Năm 1903 thành lập Đảng Công nhân xã hội dân chủ Nga.

HS đọc cương lĩnh cách mạng (SGK trang 49).

GV: Tại sao nói: Đảng Công nhân xã hội dân chủ Nga là Đảng kiểu mới ?

HS: Đấu tranh triệt để vì quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, mang tính giai cấp, tính chiến đấu triêt để. Chống chủ nghĩa cơ hội, tuân theo nguyên lí của chủ nghĩa Mác (đánh đổ chủ nghĩa tư bản, xây dựng chủ nghĩa xã hội). Dựa vào quần chúng nhân dân, lãnh đạo quần chúng làm cách mạng..

*Hoạt đông 2: Tìm hiểu cách mạng Nga 1905-1907

GV: Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc cách mạng Nga năm 1905-1907 ?

HS: Trả lời

GV: Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội khủng hoảng trầm trọng, đẩy những mâu thuẫn trong xã hội Nga càng gay gắt, đặc biệt sau thất bại trong cuộc chiến tranh Nga-Nhật (1904-1905), phong trào phản chiến đấu tranh đòi lật đổ chế độ chuyên chế Nga hoàng là tất yếu.

GV: Trình bày diễn biến

 

 

GV: Ý nghĩa của cách mạng Nga 1905-1907 ?

HS: Dựa vào SGK trả lời

 

GV sơ kết bài: Sau khi công xã Pa-ri thất bại, phong trào công nhân thế giới tiếp tục phát triển. Trên cơ sở đó, Quốc tế thứ hai ra đời. Phong trào công nhân Nga dưới sự lãnh đạo của Lê-nin đã đạt tới đỉnh cao: Cách mạng 1905-1907.

II. PHONG TRÀO CÔNG NHÂN NGA VÀ CUC CÁCH MẠNG 1905-1907

1. Lê-nin và việc thành lập Đảng vô sản kiểu mới ở Nga

 

--nin sinh ngày 22-4-1870 trong một gia đình nhà giáo tiến bộ. Lê-nin sớm tham gia phong trào cách mạng.

 

- Năm 1903, Thành lập Đảng Công nhân xã hội dân chủ Nga.

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Cách mạng Nga 1905-1907

 

a. Nguyên nhân:

+ Khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội.

+ Hậu quả chiến tranh Nga- Nhật.

 

 

 

 

 

 

b. Diễn biến:

- 12-1905 Khởi nghĩa vũ trang ở Mat-x-va.

- Đến năm 1907, cách mạng Nga chấm dứt.

c.Ý nghĩa:

- Đối với nước Nga: Giáng một đòn chí tử vào nền thống trị của địa chủ, tư sản làm suy yếu chế độ Nga hoàng, chuẩn bị cho cuộc cách mạng 1917.

- Đối với thế giới:  Ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và phụ thuộc.

4. Củng cố 

  Em hãy trình bày nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa của Cách mạng Nga 1905-1907.

5. Dặn dò

- Học bài , lập bảng thống kê diễn biến cách mạng Nga 1905-1907

- Xem trước bài mới, trả lời các câu hỏi trong SGK.

*RÚT KINH NGHIỆM               DUYỆT CỦA TỔ CM

......................................  ..........................                           

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

 

Tuần :…………..                                                                                                      Ngày dạy:………………

Tiết  PPCT:……                                                          Lớp dạy:……………….. …

Bài 8     

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KĨ THUẬT, KHOA HỌC,VĂN HỌC

VÀ NGHỆ THUẬT THẾ KỈ XVIII-XIX

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức                                                                                                                          

- Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế và sự xâm nhập của kĩ thuật tiên tiến và tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội đã tạo điều kiện cho các ngành khoa học phát triển.

- Những thành tựu nổi bậc trên các lĩnh vực kĩ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế kỉ XVIII-XIX.

2. Tư tưởng 

  Nhận thức rõ yếu tố năng động, tích cực của khoa học-kĩ thuật đối với sự tiến bộ của xã hội .Chủ nghĩa xã hội chỉ có thể thắng chủ nghĩa tư bản khi nó ứng dụng nền sản xuất lớn, hiện đại .Trên cơ sở đó, xây dựng niềm tin vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

3. Kĩ năng

  Phân biệt các khái niệm "Cách mạng tư sản","Cách mạng công nghiệp". Bước đầu phân tích được vai trò của kĩ thuật, khoa học, văn học, nghệ thuật đối với sự phát triển của lịch sử.

II. THIẾT BỊ

- Tranh ảnh phản ánh về những thành tựu khoa học- kĩ thuật ở thế kỉ XVIII-XIX.

III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ

   Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng Nga 1905 – 1907 ?

3. Bài mới

a. Giới thiệu bài mới

   Mác và Ăng-ghen đã nhận định "Giai cấp tư sản không thể tồn tại nếu không luôn luôn cách mạng công cụ lao động" và"Thế kỉ XVIII-XIX là thế kỉ của những phát minh khoa học vĩ đại về tự nhiên, xã hội, là thế kỉ phát triễn rực rỡ của những trào lưu văn học, nghệ thuật với những tên tuổi còn sống mãi với thời gian". Vì sao Mác và Ăng-ghen lại nói thế ? Bài học hôm nay chúng ta sẽ hiểu điều đó.

b. Nội dung bài mới

HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

*Hoạt động 1: Tìm hiểu những thành tựu chủ về kĩ thuật

Gv: Em hãy kể lại một phát minh quan trọng nhất trong cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII?Cuộc cách mạng công nghiệp này bắt đầu từ nước nào?

HS: Động cơ hơi nước

Gv: Việc ứng dụng động cơ hơi nước vào sản xuât đã trở thành một cuộc cách mạng công nghiệp, lan rộng sang các nghành khác..

 

Gv: Em hãy kể những phát minh được ứng dụng trong  các nghành sản xuất?

Hs : Luyện kim; máy chế tạo công cụ;Nông nghiệp, giao thông vận tải.

GV: Gv: Cho học sinh quan sát bản đồ nước Anh trước khi tiến hành công nghiệp và sau khi tiến hành công nghiệp?

Gv: Việc phát minh ra máy móc làm cho nước Anh nói riêng và các nước tư bản nói chung có gì thay đổi?

Hs: Làm cho hệ thống giao thông phát triển cả về thủy bộ.

-         Xuất hiện nhiều khu Công nghiệp

-         Nhiều thành phố mới ra đời.

 

*

I. NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VỀ KĨ THUẬT

- Cách mạng công nghiệp diễn ra đầu tiên ở Anh sau đó lan sang các nước khác

 

 

- Cách mạng công nghiệp tác động đến tất cả các ngành kinh tế cn; nn; gtvt…

Tác động của cách mạng Công nghiệp

  • Tích cực: Nâng cao năng xuất cải thiện đời sống

 

 

  • Tiêu cực: ô nhiễm môi trường, chiến tranh…

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Củng cố

- Hãy nêu những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật của thế kỉ XVIII-XIX.

- Em hãy cho biết những tiến bộ về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội ?

5. Dặn dò  

- Học bài cũ, làm bài tập 1 trong SGK.

- Đọc trước bài mới, trả lời các câu hỏi trong SGK.

*RÚT KINH NGHIỆM               DUYỆT CỦA TỔ CM

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần :…………..                                                                                         Ngày dạy:…………………

Tiết  PPCT:……                                       Lớp dạy:……………….. …

 

Chương II

CHÂU Á THẾ KỈ XVIII- ĐẦU THẾ KỈ XX

Bài 9

ẤN ĐỘ THẾ KỈ XVIII- ĐẦU THẾ KỈ XX

I.  MỤC TIÊU

1. Kiến thức 

 - Sự thống trị của thực dân Anh ở Ấn Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là nguyên nhân thúc đẩy phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở nước này ngày càng phát triển mạnh mẽ.

- Sự phát triễn của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc chống thực dân Anh của nhân dân Ấn Độ và điển hình là khởi nghĩa Xi-pay, khởi nghĩa Bom bay và hoạt động của Đảng Quốc đại,của giai cấp tư sản Ấn Độ.

2. Tư tưởng

 - Bồi dưỡng lòng căm thù đối với sự thống trị dã man, tàn bạo của thực dân Anh đối với nhân dân Ấn Độ.

 - Biểu lộ sự cảm thông và lòng khâm phục cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ chống chủ nghĩa đế quốc.

3. Kĩ năng

 - Bước đầu phân biệt được các khái niệm "cấp tiến" và "ôn hoà" đánh giá được vai trò của giai cấp tư sản Ấn Độ trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.

 - Biết đọc và sử dụng bản đồ Ấn Độ để trình các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu.

II. THIẾT BỊ

           Bản đồ “Phong trào cách mạng ở Ấn Độ cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX.

III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ

   Hãy nêu những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật của thế kỉ XVIII-XIX.

3. Bài mới:

a. Giới thiệu bài mới

   Đây là một đất nước rộng lớn ,đông dân ,tài nguyên phong phú,có truyền thống văn hoá lâu đời ,là nơi phát sinh ra nhiều tôn giáo lớn .Năm 1498,Va-xcô-dga-ma đã tìm tới được Ấn Độ, từ đó các nước phương tây xâm nhập vào nước nầy ,chúng đã thực hiện chính sách thống trị trên đất Ấn Độ ra sao? và cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ diễn ra như thế nào? Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải quyết những vấn đề trên.

b. Nội dung bài mới

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

*Hoạt động 1: Tìm hiểu sự xâm lược và chính sách thống trị của Anh

GV: Những sự kiện nào chứng tỏ thực dân Anh đã xâm lược Ấn Độ ?

HS: Trả lới

GV treo bảng thống kê (bảng phụ) cho HS quan sát.

GV: Qua bảng thống kê trên, em có nhận xét gì về chính sách thống trị của Anh và hậu quả của nó đối với Ấn Độ ?

HS: Nhận xét

GV: Chính sách vơ vét, bót lột tàn bạo của Anh (vơ vét tài nguyên, lương thực, tăng thuế) và thủ đoạn thống trị thâm độc (chính sách chia để trị, chia rẽ tôn giáo, dân tộc...). Đây là chính thống trị hết sức tàn bạo.

*Hoạt động 2: Tìm hiểu phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ

GV yêu cầu HS tóm tắt các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc tiêu biểu ở Ấn Độ.

GV dùng hình 41 SGK làm rõ tinh thần chiến đấu của nhân dân và binh lính.

GV: Vì sao các phong trào đều bị thất bại ?

HS: Sự đàn áp, chia rẽ của thực dân Anh. Các phong trào chưa có sự lãnh đạo thống nhất.

GV: Đảng Quốc đại được thành lập nhằm mục đích gì ?

HS: Mục đích giành  quyền tự chủ, phát triển nền kinh tế dân tộc.

GV: Các phong trào có ý nghĩa như thế nào ?

HS: Trả lời 

GV sơ kết bài: Thực dân Anh đã xâm lược và tiến hành chính sách thống trị rất tàn ác, gây nhiều hậu quả cho nhân dân Ấn Độ, trước hết là ngăn chặn sự phát triển của đất nước và gây ra nạn đói khủng khiếp. Nhân dân Ấn Độ liên tiếp đứng dậy đấu tranh, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Xi-pay.

I. SỰ XÂM LƯỢC VÀ CHÍNH SÁCH THỐNG TRỊ CỦA ANH

- Thế kỉ XVI, thực dân Anh bắt đầu xâm lược Ấn Độ.

- Năm 1829, hoàn thành xâm lược và áp đặt chính sách cai trị ở Ấn Độ.

- Chính sách thống trị và áp bức bóc lột nặng nề.

+ Chính trị: chia để trị, chia rẽ tôn giáo, dân tộc.

+ Kinh tế: bóc lột, kìm hãm nền kinh tế Ấn Độ.

 

 

 

 

 

II. PHONG TRÀO ĐẤU TRANH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC CỦA NHÂN DÂN ẤN ĐỘ

- Các phong trào diễn ra sôi nổi:

+ Khởi nghĩa Xi-pay (1857-1859).

+ Hoạt động của Đảng Quốc đại chống thực dân Anh.

+ Khởi nghĩa ở Bom-bay.

 

 

 

 

 

- Ý nghĩa: Cổ vũ tinh thần yêu nước, thúc đẩy cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở Ấn Độ phát triển mạnh mẽ.

4. Củng cố

- Em hãy cho biết sự xâm lược và chính sách thống trị của thực dân Anh ?

- Nêu các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ.

5. Dặn dò

- Học bài và làm bài tập 1.

- Chuẩn bị bài mới, trả lời các câu hỏi trong SGK.

*RÚT KINH NGHIỆM               DUYỆT CỦA TỔ CM

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

                            

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần :…………..                                                                                                      Ngày dạy:…………………

Tiết  PPCT:……                                                          Lớp dạy:……………….. …

Bài 10

 

TRUNG QUỐC GIỮA THẾ KỈ XIX-ĐẦU THẾ KỈ XX

 

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Vào cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX do chính quyền Mãn Thanh suy yếu, hèn nhát nên đất nước Trung Quốc rộng lớn có nền văn minh lâu đời, đã bị các nước đế quốc xâu xé trở thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến.

- Các phong trào đấu tranh chống phong kiến và đế quốc diễn ra hết sức sôi nổi, tiêu biểu là cuộc vận động Duy Tân, phong trào Nghĩa Hoà Đoàn, cách mạng Tân Hợi.

2. Tư tưởng

  Có thái độ phê phán triều đại Mãn Thanh trong việc để Trung Quốc trở thành miếng mồi ngon cho các nước đế quốc xâu xé biểu lộ sự cảm thông, khâm phục nhân dân Trung Quốc trong cuộc đấu tranh chống đế quốc đặc biệt là cuộc cách mạng Tân Hợi và vai trò của Tôn Trung Sơn.

3. Kĩ năng

  Bước đầu nhận xét, đánh giá trách nhiệm của triều đình phong kiến Mãn Thanh trong việc để Trung Quốc rơi vào tay đế quốc. Biết sử dụng lược đồ để trình bày các sự kiện tiêu biểu.

II. THIẾT BỊ

   Bản đồ phong trào giải phóng dân tộc Á –Phi- Mĩ-la -tinh

 

III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1. Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số

2. Kiểm tra bài cũ

   Nêu các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ. Các phong trào có ý nghĩa như thế nào ?

 

3. Bài mới

a. Giới thiệu bài mới

Là một đất nước rộng lớn, đông dân, cuối thế kỉ XIX, Trung Quốc đã bị các nước tư bản phương Tây xâu xé, xâm lược. Tại sao như vậy ? Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Trung Quốc đã diễn ra như thế nào ? Chúng ta cùng giải đáp các vấn đề này qua nội dung của bài.

b. Nội dung bài mới

 

 

 

 

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

*Hoạt động 1: Tìm hiểu Trung Quốc bị các nước đế quốc chia xẻ

GV: Sử dụng bản đồ Trung Quốc, giới thiệu khái quát về Trung Quốc khi bước vào thời cận đại.

Gv: Bươc sang thế kỉ XIX trung quốc vẫn là nước quân chủ chuyên  chế , chế độ phong kiến suy yếu , đời sống nhân dân khó khăn, đất nước lạc hậu.

Gv: Bước sang thế kỉ XIX chủ nghĩa tư bản phát triển ntn?

Hs: ( Phát triển mạnh , cần nguyên liệu và thị trường )

GV: Tư bản Anh, Đức, Pháp, Nhật, Nga đã xâu xé Trung Quốc như thế nào ?

HS: Trả lời

GV hướng dẫn HS xem hình 42.

Em có suy nghĩ gì về bức hình trên.

Hs ( Các nước chia nhau xâm lược Trung Quốc)

Gv: Kết quả của sự Xâm lược trên?

 

 

 

*Hoạt động 2: Tìm hiểu phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX

Em hãy lập bản thống kê theo mẫu sau:

 

 

I. TRUNG QUỐC BỊ CÁC NƯỚC ĐẾ QUỐC CHIA XẺ

 

 

 

  Cuối thế kỉ XIX, triều đình phong kiến Mãn Thanh suy yếu, các nước đế quốc Anh, Pháp, Đức, Nhật, Nga đã xâu xé chiếm nhiều vùng đất của Trung Quốc làm thuộc địa.

II. PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN TRUNG QUỐC CUỐI THẾ KỈ XIX-ĐẦU THẾ KỈ XX

Thời gian

Tên Cuộc khởi nghĩa

Lãnh đạo

Kết quả

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Toå chöùc hoïc sinh thaûo luaän nhoùm veà CM Taân Hôïi (1911).

* Nhoùm 1: Toân Trung Sôn laø ai vaø oâng coù vai troø gì ñoái vôùi söï ra ñôøi cuûa TQ ñoàng minh hoäi?

* Nhoùm 2: Nhöõng neùt chính veà dieãn bieán cuûa CM Taân Hôïi ?

* Nhoùm 3: Neâu nhöõng keát quaû vaø haïn cheá cuûa CM Taân Hôïi.

* Nhoùm 4: Neâu tính chaát vaø yù nghóa cuûa CM Taân Hôïi.

Gv goïi ñaïi dieän HS caùc nhoùm traû lôøiHS boå sungGV choát laïi.

- TTS ñoùng vai troø quyeát ñònh thaønh laäp TQ ÑM hoäi 1905.

- DB: Döïa vaøo caùc moác thôøi gian 10.10.1911; 29.12.1911; 2.1912.

- KQ : Thaát baïi vì :

   + Giai caáp tö saûn ( laõnh ñaïo cuoäc khôûi nghóa) sôï phong traøo ñaáu tranh cuûa nhaân daân thöông löôïng vôùi trieàu ñình Maõn Thanh. Thoaû hieäp vôùi caùc nöôùc ÑQ.

- TC : Laø cuoäc CM TS khoâng trieät ñeå (khoâng giaûi quyeát ñöôïc maâu thuaãn saâu saéc nhaát cuûa xaõ hoäi TQ laø choáng ÑQ vaø khoâng tich cöïc choáng phong kieán).

- YN : Taïo ñieàu kieän cho CNTB phaùt trieån ôû TQ aûnh höôûng ñoái vôùi phong traøo giaûi phoùng daân toäc ôû Chaâu AÙ (VN).

 

III. Caùch maïng Taân Hôïi (1911) :

- Thaùng 8. 1905 Toân Trung Sôn thaønh laäp TQ ñoàng minh hoäi vaø ñeà ra hoïc thuyeát Tam daân.

- Ngaøy 10.10.1911 khôûi nghóa ôû Vuõ Xöông thaéng lôïi.

 

 

 

- 29.12.1911 nöôùc Trung Hoa daân quoác ñöôïc thaønh laäp do Toân Trung Sôn laøm toång thoáng.

- 2.1912 CM keát thuùc.

* YÙ nghóa: hoïc 2 yù sgk/62.

* Tính chaát: Laø cuoäc CM Tö saûn khoâng trieät ñeå.GV:

 

4. Củng cố

  HS lên bảng làm bài tập củng cố.

5. Dặn dò

- Học bài và làm bài tập.  

- Xem trước bài 11, trả lời các câu hỏi trong SGK.

*RÚT KINH NGHIỆM               DUYỆT CỦA TỔ CM

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

     

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần :…………..                                                                                                      Ngày dạy:…………………

Tiết  PPCT:……                                                          Lớp dạy:……………….. …

Bài 11

CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

CUỐI THẾ KỈ XIX - ĐẦU THẾ KỈ XX

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Sự thống trị, bóc lột của chủ nghĩa thực dân là nguyên nhân làm cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ngày càng phát triển ở các nước Đông Nam Á.

- Những phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc tiêu biểu vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX diễn ra ở các nước Đông Nam Á, trước tiên là ở In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Cam-pu-chia, Lào, Việt Nam.

2. Tư tưởng:

- Nhận thức đúng về thời kì phát triển sôi động của phong trào giải phóng dân tộc chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân.

- Có tinh thần đoàn kết hữu nghị, ủng hộ cuộc đấu tranh vì độc lập, tự do và tiến bộ của nhân dân các nước trong khu vực.

 3. Kĩ năng:

- Sử dụng lược đồ để trình bày những sự kiện tiêu biểu.

- Phân biệt những nét chung, riêng của các nước trong khu vực Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.

 II. THIẾT BỊ

- Lược đồ Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX.

   - Các tài liệu về các nước Đông Nam Á.

III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

    Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX ?

3. Bài mới:

a. Giới thiệu bài mới

Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, khi chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc, các nước tư bản đua nhau xâm chiến thuộc địa. Ở châu Á, Ấn Độ đã trở thành thuộc địa của Anh, Trung Quốc bị các đế quốc xâu xé, còn các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam thì như thế nào ? Chúng ta tìm hiểu qua bài học hôm nay.

b. Nội dung bài mới

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

*Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở các nước Đông Nam Á

GV sử dụng lược đồ các nước Đông Nam Á, giới thiệu khái quát về Đông Nam Á.

GV: Nhận xét về vị trí địa lý của các quốc gia Đông Nam Á ?

HS: Nằm trên đường hàng hải từ Tây sang Đông, có vị trí chiến lược quan trọng.

GV: Tại sao Đông Nam Á trở thành đối tượng dòm ngó, xâm lược của các nước tư bản phương Tây ?

HS: Trả lời

GV: Dùng lược đồ chỉ các nước Đông Nam Á trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây. Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước Đông Nam Á thành thuộc địa phụ thuộc của các đế quốc phương Tây (Trừ Xiêm).

*Hoạt động 2: Tìm hiểu phong trào giải phóng dân tộc

GV: Vì sao nhân dân Đông Nam Á tiến hành cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân?

HS: Trả lời

 

GV: Các phong trào giải phóng dân tộc tiêu biểu ở Đông Nam Á đã diễn ra như thế nào?
HS: Dựa vào SGK trả lời

GV sử dụng lược đồ giới thiệu lần lược từng quốc gia.

 

 

 

 

GV: Cuộc đấu tranh của nhân dân Đông Dương diễn ra như thế nào ?

HS: Trả lời

GV sơ kết bài: Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, cùng với quá trình hoàn thành xâm lược các nước Đông Nam Á làm thuộc địa, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc đã phát triển mạnh mẽ trở thành một phong trào lớn.

I. QÚÁ TRÌNH XÂM LƯỢC CỦA CHỦ NGHĨA THỰC DÂN Ở CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

 

 

 

 

 

 

- Các nước tư bản phát triển cần thuộc địa, thị trường.

- Đông Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng, giàu tài nguyên, chế độ phong kiến suy yếu.

- Cuối thế kỉ XIX, tư bản phương Tây hoàn thành xâm lược Đông Nam Á.

 

 

 

II. PHONG TRÀO ĐẤU TRANH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC

a. Nguyên nhân

- Chính sách thống trị và bóc lột của chủ nghĩa thực dân.

- Mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa Đông Nam Á với thực dân gay gắt. Các phong trào bùng nổ.

b. Diễn biến

- In-đô-nê-xia: là thuộc địa của Hà Lan, từ cuối thế kỉ XIX phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc phát triển mạnh với nhiều tầng lớp tham gia: tư sản, nông dân, công nhân.

- Phi-lip-pin: là thuộc địa của Tây Ban Nha, Mỹ, nhân dân không ngừng đấu tranh giành độc lập dân tộc.

- Cam-pu-chia: khởi nghĩa của A-cha Xoa, của nhà sư Pu-côm-bô.

- Lào: Pha-ca-đuốc lãnh đạo cuộc đấu tranh vũ trang ở Xa-van-na-khét và cuộc khởi nghĩa của nhân dân ở cao nguyên Bô-lô-ven.

- Việt Nam: phong trào Cần Vương, phong trào nông dân Yên Thế.

4. Củng cố

  Dựa theo lược đồ, trình bày khái quát quá trình xâm lược các nước Đông Nam Á của thực dân phương Tây.

5. Dặn dò

- Học bài, làm các bài tập SGK.

- Xem trước bài:" Nhật Bản giữa thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX ", trả lời các câu hỏi trong SGK.

 

 

*RÚT KINH NGHIỆM               DUYỆT CỦA TỔ CM

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

     

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần :…………..                                                                                                      Ngày dạy:…………………

Tiết  PPCT:……                                                          Lớp dạy:……………….. …

 

 

Bài 12

NHẬT BẢN GIỮA THẾ KỈ XIX-ĐẦU THẾ KỈ XX

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức

- Những cải cách tiến bộ của Minh Trị năm 1868, mở đường cho Nhật phát triển sang chủ nghĩa đế quốc.

- Thấy được chính sách xâm lược của đế quốc Nhật có từ lâu.

- Những cuộc đấu tranh buổi đầu của giai cấp vô sản cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX.

2.Kĩ năng

- Nắm được khái niệm “cải cách”.

- Sử dụng được bản đồ để trình bày những sự kiện có liên quan.

3.Tư tưởng

   HS nhận thức được vai trò, ý nghĩa những chính sách cải cách tiến bộ đó đối với sự phát triển của xã hội.. Giải thích được vì sao chiến tranh gắn liền với chủ nghĩa đế quốc.

II. THIẾT BỊ

- Lược đồ đế quốc Nhật cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX

- Chân dung Thiên hoàng Minh Trị.

III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ 

.  Phong trào giải phóng dân tộc của các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX diễn ra như thế nào ?

3. Bài mới:

a. Giới thiệu bài mới

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, trong khi hầu hết các nước châu Á đều trở thành thuộc địa và phụ thuộc vào các nước tư bản phương Tây thì Nhật Bản lại vẫn giữ được độc lập và còn phát triển kinh tế nhanh chóng trở thành đế quốc chủ nghĩa. Tại sao như vậy ? Điều gì đã đưa nước Nhật có những chuyển biến to lớn đó ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài để giải quyết vấn đề nêu trên.

b. Nội dung bài mới

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: Cả lớp

* Mức độ cần đạt:

HS cần nắm được nguyên nhân, nội dung, ý nghĩa Cuộc Duy Tân Minh Trị.

* Tổ chức thực hiện:

GV: Vì sao Nhật phải tiến hành cải cách ?

HS: Trả lời

GV: Đứng trước nguy cơ bị xâm lược, Nhật Bản đã làm như thế nào để bảo vệ nền độc lập dân tộc ?

HS: Đã tiến hành cải cách lớn mà lịch sử gọi là Duy Tân Minh trị.

GV giới thiệu vài nét về Thiên Hoàng Minh Trị.

GV: Trình bày nội dung của cuộc Duy tân Minh Trị

HS Dựa vào SGK trả lời

GV: Cuộc Duy Tân Minh Trị có ý nghĩa như thế nào ?

HS: Trả lời

Hoạt động 1: Cả lớp/Cá nhân

* Mức độ cần đạt:

HS cần nắm được những biểu hiện chứng tỏ Nhật chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc.

* Tổ chức thực hiện:

GV: Sau cải cách kinh tế Nhật như thế nào ?

HS: trả lời

GV:Giới thiệu vài nét về công ty độc quyền.

GV: Dựa vào lược đồ, trình bày sự mở rộng thuộc địa của đế quốc Nhật.

 

I. CUỘC DUY TÂN MINH TRỊ

1. Nguyên nhân

 

 

 

- Chủ nghĩa tư bản phương Tây dòm ngó xâm lược.

- Chế độ phong kiến Nhật khủng hoảng nghiêm trọng.

 

 

 

2. Nội dung

- Tháng 1-1868, cải cách Duy Tân Minh Trị được tiến hành trên tất cả các mặt: Kinh tế, chính trị, xã hội, quân sự.

3. Ý nghĩa

  Nhật thoát khỏi thân phận thuộc địa và trở thành nước tư bản chủ nghĩa.

II. NHẬT BẢN CHUYỂN SANG CHỦ NGHĨA ĐẾ QUỐC

  1. Kinh tế

 

- Kinh tế Nhật phát triển nhanh chóng.

- Nhiều công ti độc quyền xuất hiện.

2. Chính trị

   Đẩy mạnh chiến tranh xâm lược và bành trướng.

 

III. CUỘC ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN LAO ĐỘNG NHẬT BẢN( không dạy)

 

 

4.Củng cố:

  HS lên bảng làm bài tập.

5.Dặn dò:

Chuẩn bị bài tiết sau kiểm tra 1 tiết.

*RÚT KINH NGHIỆM               DUYỆT CỦA TỔ CM

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

       

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần 10                                                             Tiết 19                               Ngày soạn: 23/10/2010

KIỂM TRA 1 TIẾT

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

    - Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về lịch sử thế giới cận đại  từ giữa thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX.Tình hình chuyển biến của các cuộc cách mạng tư sản ở các nước châu Âu và Mĩ Latinh.

    - Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa Mác đã thúc đẩy các nước trên thế giới tiến hành các cuộc cách mạng vô sản.

2. Kỹ năng

     - Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử.

     - Cách làm bài trắc nghiệm khách quan và làm bài tự luận.

3. Tư tưởng

     - Giáo dục học sinh ý thức đánh giá và tự đánh giá.

     - Tính trung thực, thật thà, nghiêm túc trong công việc.

II. NỘI DUNG

- Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa Mác.

- Công xã Pa-ri 1871.

- Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỷ XIX-đầu thế kỷ XX.

III. THIẾT KẾ MA TRẬN

 

               MỨC ĐỘ 

NỘI DUNG

NHẬN BIẾT

THÔNG HIỂU

VẬN DỤNG

CỘNG

TN

TL

TN

TL

TN

TL

 

Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa Mác

C1-a

(0,5đ)

C1(2đ)

C2-b

(0,5đ)

 

 

 

Công xã Pa-ri

C4-c

(0,5đ)

C2(5đ)

C3-b

(0,5đ)

 

 

 

Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỷ XIX-đầu thế kỷ XX

C5-b

(0,5đ)

 

C6-a

(0,5đ)

 

 

 

TỔNG CỘNG

1,5đ

1,5đ

 

 

 

10đ

 

IV. ĐỀ BÀI

1. Phần trắc nghiệm

Câu 1 : Chính Đảng độc lập đầu tiên của vô sản thế giới là tổ chức nào ?

     a) Đồng minh những người cộng sản                           c)  Quốc tế thứ hai

     b) Quốc tế thứ nhất                                                       d)  Quốc tế thứ ba

                                                                       


Câu 2 : Tuyên ngôn của Đảng cộng sản chia làm mấy chương ?

                                                                       


     a)  Lời mở đầu và ba chương

     b)  Lời mở đầu và bốn chương

     c)  Lời mở đầu và năm chương

     d)  Lời mở đầu và sáu chương

                                                                       


Câu 3 : Công xã Pa-ri tồn tại trong bao nhiêu ngày ?

                                                                       


a)     71 ngày

c) 72 ngày

        b) 73 ngày

       d) 74 ngày

                                                                       


Câu 4 :“Tuần lễ đẫm máu” ở nước Pháp diễn ra trong thời gian nào

                                                                       


     a)  Từ 18-5-1871 đến 28-5-1871                                     c) Từ 20-5-1871 đến 28-5-1871

                                                                       


     b)  Từ 19-5-1871 đến 28-5-1871

       d) Từ 21-5-1871 đến 28-5-1871 

                                                                       


Câu 5 : Cuối thế kỷ XIX, công nghiệp Anh mất dần vị trí độc quyền, xếp hàng thứ mấy trên thế giới ?

                                                                       


     a)  Thứ hai

     b)  Thứ ba

             c)  Thứ tư

             d)  Thứ năm

                                                                       


Câu 6 : Từ sau năm 1871, công nghiệp Pháp đứng sau các nước nào ?

     a)  Mĩ, Đức, Anh                                                               c)  Đức, Nga, Mĩ

     b)  Mĩ, Nga, Trung Quốc                                                  d)  Nga, Pháp, Hà Lan

                                                                       


2. Phần tự luận 

                                                                       


Câu 1: Em hãy cho biết điểm giống nhau nổi bậc trong tư tưởng của Mác và Ăng-ghen là gì ? (2 điểm)          

Câu 2: Em hãy trình bày hoàn cảnh ra đời và ý nghĩa lịch sử của Công xã Pa-ri. Căn cứ vào đâu để khẳng định công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới ? (5 điểm)

 

V. ĐÁP ÁN

1. Phần trắc nghiệm

                                                                       


Câu 1: Đáp án a

Câu 2: Đáp án b

Câu 3: Đáp án b

Câu 4: Đáp án c

Câu 5: Đáp án b

Câu 6: Đáp án a

                                                                       


 

Giáo án lịch sử 8

2. Phần tự luận

Câu 1: (2 điểm)

- Nhận thức rõ bản chất của chế độ tư bản là bóc lột và nỗi thống khổ của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

- Cùng đứng về phía giai cấp công nhân và có tư tưởng đấu tranh chống lại xã hội tư bản bất công, xây dựng một xã hội tiến bộ, bình đẳng.

Câu 2: (5 điểm)

- Hoàn cảnh ra đời:

+ Sự tồn tại của nền đế chế II và việc tư bản Pháp đầu hàng Đức, Làm cho nhân dân căm phẫn.

+ Giai cấp vô sản Pa-ri đã giác ngộ, trưởng thành tiếp tục cuộc đấu tranh.

- Ý nghĩa lịch sử:

+ Công xã Pa-ri đã lật đổ chính quyền tư sản, xây dựng nhà nước kiểu mới của giai cấp vô sản.

+ Nêu cao tinh thần yêu nước, đấu tranh kiên cường của nhân dân, cổ vũ nhân dân lao động toàn thế giới đấu tranh vì tương lai tốt đẹp.

- Hội đồng công xã đã ban bố và thi hành nhiều chính sách tiến bộ phục vụ lợi ích nhân dân:

+ Chính trị: Tách nhà thờ ra khỏi nhà nước, nhà trường không được dạy kinh thánh.

+ Kinh tế: Giao quyền làm chủ xí nghiệp cho công nhân, qui định lương tố thiểu, giảm lao động ban đêm,…

+ Giáo dục: Thực hiện chế độ giáo dục bắt buộc, miễn học phí.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Tuần:                                                                                                         Ngày dạy:

Tiết PPCT:                                                                                                 Lớp dạy:

 

Chương IV

 

 


 

Giáo án lịch sử 8

CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT(1914-1918)

 

 


 

Bài 13

CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT(1914-1918)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

   - Chiến tranh thế giới thứ nhất là cách giải quyết mâu thuẫn giữa các nước đế quốc, vì bản chất của các nước đế quốc là gây chiến tranh xâm lược.

   - Các giai đoạn của cuộc chiến tranh.

2. Kĩ năng:

    Phân biệt đựơc phái niệm"chiến tranh đế quốc" "chiến tranh cách mạng","chiến tranh cách mạng,"chiến tranh chính nghĩa", "chiến tranh phi nghĩa".Biết trình bày diễn biến cơ bản của chiến tranh trên bản đồ thế giới.

3. Tư tưởng:

    Giáo dục tinh thần đấu tranh chống chiến tranh đế quốc, bảo vệ hoà bình ủng hộ đấu tranh của nhân dân các nước vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

II. THIẾT BỊ              

     Lược đồ chiến tranh thế giới thứ nhất 1914-1918.

III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ:

    Trả bài kiểm tra 1 tiết

3. Bài mới

a. Giới thiệu bài mới

   Trong lịch sử loài người đã từng có nhiều cuộc chiến tranh diễn ra, song tại sao lại gọi là cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất? Nguyên nhân, diễn biến, kết quả của nó ra sao? Các em hãy theo dõi bài học đẻ giải đáp những vấn đề nêu trên.

b. Nội dung bài mới

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: Cả lớp/Cá nhân

* Mức độ cần đạt:

HS cần nắm được nguyên nhân dẫn đến chiến tranh.

* Tổ chức thực hiện:

GV: Tình hình kinh tế các nước đế quốc cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX ?

HS: Một số nước đi vào con đường tư bản chủ nghĩa muộn, phát triển nhanh, ít thuộc địa. Các đế quốc (già) thì chiếm phần lớn thuộc địa- Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về thuộc địa trở nên căng thẳng.

GV: Sự tranh giành thị trường và thuộc địa giữa các nước đế quốc tất yếu đưa đến việc gây chiến tranh để chia lại đất đai trên thế giới. Đức là nước hung hăng nhất. Ở châu Âu hình thành 2 khối quân sự kình đich nhau. Đức, Áo-Hung, I-ta-li-a >< Anh, Nga, Pháp.

HS: Đọc phần tư liệu SGK trang 71.

GV: Sự kiện trên chỉ là duyên cớ để bùng nổ chiến tranh.

GV: Vì sao các nước đế quốc ráo riết chuẩn bị chiến tranh ?

HS: Mong muốn thanh toán đối thủ để chia lại thuộc địa, làm bá chủ thế giới.

Hoạt động 1: Cá nhân

* Mức độ cần đạt:

HS cần nắm được diễn biến giai đoạn thứ nhất của cuộc chiến tranh.

*Tổ chức thực hiện:

GV: Duyên cớ trực tiếp đưa đến chiến tranh bùng nổ là gì ?

HS: Trả lời

GV dùng lược đồ chiến tranh thế giới thứ nhất để tường thuật diễn chính của cuộc chiến tranh.

GV: Tình hình chiến sự ở giai đoạn 1 diễn ra như thế nào ? Em có nhận xét gì ?

HS: Suy nghĩ trả lời

GV : Ưu thế thuộc về phe Liên minh trên khắp các mặt trận. Lúc đầu có 5 cường quốc châu Âu tham gia đến năm 1917 có 38 nước tham chiến. Chiến tranh bùng nổ với quy mô toàn thế giới.

I. NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN CHIẾN TRANH

 

 

- Mâu thuẫn sâu sắc giữa các nước đế quốc về vấn đề  thuộc địa, dẫn đến sự hình thành hai khối quân sự kình địch nhau:

+ Năm 1882, khối Liên minh: Đức, Áo-Hung, I-ta-li-a.

+ Năm 1907, khối Hiệp ước: Anh, Pháp, Nga.

- Hai khối này đều ráo riết chạy đua vũ trang, phát động chiến tranh, chia lại thế giới.

 

 

 

 

 

  

 

 

 

 

 

 

 

II. NHỮNG DIỄN BIẾN CHÍNH CỦA CHIẾN SỰ

- 28/6/1914, Thái tử Áo-Hung bị ám sát.

- 28/7/1914, Áo-Hung tuyên chiến với Xéc-bi.

- 1/8, Đức tuyên chiến với Nga.

- 3/8, Đức tuyên chiến với Pháp.

- 4/8, Anh tuyên chiến với Đức.

1. Giai đoạn thứ nhất (1914-1916)

 Ưu thế thuộc về phe Liên minh, chiến tranh lan rộng với quy mô toàn thế giới.

 

 

 

 

 

4.Củng cố

  Cho HS lập niên biểu về sự kiện chính của giai đoạn 1 trong cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất 1914-1918.

Thời gian

Sự kiện

28-7-1914

 

1-8-1914

 

1914-1916

 

    5. Dặn dò  

     - Học bài.

      - Chuẩn bị tiết 2 của bài 13, trả lời các câu hỏi trong SGK.

*RÚT KINH NGHIỆM               DUYỆT CỦA TỔ CM

......................................   ..........................                                                       

......................................   ..........................                                                       

Tuần:           Ngày dạy:……………..

Tiết PPCT:….........        Lớp dạy: ……………..

 

 

Bài 13

CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT(1914-1918)

(Tiếp theo)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

   Các giai đoạn của cuộc chiến tranh, quy mô, tính chất và những hậu quả tai hại của nó đối với xã hội loài người.

2. Kĩ năng

  - Phân biệt đựơc khái niệm"chiến tranh đế quốc","chiến tranh cách mạng", "chiến tranh chính nghĩa", "chiến tranh phi nghĩa".

  - Biết trình bày diễn biến cơ bản của chiến tranh bằng lược đồ.

3. Tư tưởng

    Giáo dục tinh thần đấu tranh chống chiến tranh đế quốc, bảo vệ hoà bình ủng hộ đấu tranh của nhân dân các nước vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

II. THIẾT BỊ

  - Lược đồ chiến tranh thế giới thứ nhất 1914-1918.

  - Bảng thống kê kết quả của cuộc chiến tranh.

III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ

    Em hãy nêu những nguyên nhân dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất.

3. Bài mới:

a. Giới thiệu bài mới

  Tiết 1, các em đã học và đã biết: nguyên nhân dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất, và giai đoạn thứ nhất của diễn biến. Vậy giai đoạn thứ hai đã diễn ra và hậu quả, tính chất của nó như thế nào ? Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu tiết 2 bài 13.

b. Nội dung bài mới

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: Cả lớp

* Mức độ cần đạt:

HS cần nắm được diễn biến giai đoạn thứ hai của cuộc chiến tranh.

* Tổ chức thực hiện:

GV: Sử dụng lược đồ trình bày diễn biến.

GV:Vì sao cuộc chiến tranh năm 1914-1918 lại gọi là cuộc chiến tranh thế giới ?

HS: Lúc đầu chỉ có 5 cường quốc châu Âu tham chiến, sau đó 38 nước tham chiến. Chiến tranh bùng nổ với qui mô toàn thế giới.

GV yêu cầu HS xem hình 51 SGK

GV: Bức tranh đó nói lên điều gì ?

HS : Suy nghĩ trả lời

Hoạt động 1: Cả lớp/Cá nhân

* Mức độ cần đạt:

HS cần nắm được hậu quả của cuộc chiến tranh.

* Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS thống kê các con số, qua đó nhận xét gì về hậu quả của chiến tranh ?

HS: Sự tàn phá khủng khiếp của chiến tranh về người và của. Tổn hại to lớn cho nhân loại về cả vật chất và tinh thần.

Hoạt động 2: Cá nhân

* Mức độ cần đạt:

HS cần nắm được tính chất của cuộc chiến tranh.

* Tổ chức thực hiện:

GV: Em hãy nêu tính chất của cuộc chiến tranh ?

HS: Trả lời

GV: Em suy nghĩ như thế nào về cuộc chiến tranh đó ?

HS: Chiến tranh do giới cầm quyền ở các nước đế quốc gây ra nhằm thanh toán lẫn nhau để chia lại thuộc địa, làm bá chủ thế giới, nhưng nhân dân lao động là người phải gánh chịu mọi hi sinh về người và của.

GV sơ kết bài:Kẻ gieo gió thì phải gặp bão” Đức đã thất bại hoàn toàn, chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc nhưng hậu quả mà nó để lại cho nhân loại thì vô cùng nặng nề.

II. NHỮNG DIỄN BIẾN CHÍNH CỦA CHIẾN SỰ

 

2. Giai đoạn thứ hai (1917-1918)

- Ưu thế thuộc về phe Hiệp ước.

- Phe Liên minh thất bại, đầu hàng.

- Năm 1917, Cách mạng tháng Mười thắng lợi ở Nga.

 

 

 

 

 

 

III. KẾT CỤC CỦA CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT

1. Hậu quả

 

 10 triệu người chết, hơn 20 triệu người bị thương, cơ sở vật chất bị tàn phá.

 

 

 

2. Tính chất

 

 

 

 

 Là cuộc chiến tranh đế quốc chủ nghĩa mang tính chất phi nghĩa, phản động, chiến tranh ăn cướp.

4. Củng cố 

  Cho HS lập niên biểu về sự kiện chính của giai đoạn 2 trong cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918).

Thời gian

Sự kiện

 

 

 

 

5. Dặn dò:    

- Học bài

- Chuẩn bị bài 14: Ôn tập lịch sử thế giới cận đại.

* RÚT KINH NGHIỆM              DUYỆT CỦA TỔ CM

………………………………………………………….          …………………………………….

………………………………………………………….          …………………………………….

………………………………………………………….          …………………………………….

………………………………………………………….          …………………………………….

………………………………………………………….          …………………………………….

………………………………………………………….          …………………………………….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần 11                                                           Tiết 22                               Ngày soạn: 01/11/1010

                                                                                                                         Ngày dạy: 03-06/11/2010

  Bài 14             

ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI

 (Từ giữa thế kỉ XVI đến năm 1917)

I. MC TIÊU

1. Kiến thức

- Củng cố những kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cận đại.

- Nắm chắc, hiểu rõ những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới cận đại.

   2. Kỹ năng

   Củng cố, rèn luyện tốt hơn các kĩ năng học tập bộ môn.

3. Tư tưởng

      Thông qua những sự kiện, niên đại, nhân vật lịch sử…đã được học, giúp HS có nhận thức, đánh    giá đúng đắn.

  II. THIẾT BỊ

  Bảng thống kê các sự kiện cơ bản của lịch sử thế giới cận đại.

III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ:   

   Hãy nêu những sự kiện chính diễn ra cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918).

3. Bài mới

a. Giới thiệu bài mới

   Các em vừa tìm hiểu xong phần lịch sử thế giới cận đại (Từ giữa thế kỉ XVI đến năm 1917). Đây là thời kì lịch sử thế giới có nhiều chuyển biến quan trọng, tác động to lớn tới sự phát triển của lịch sử xã hội loài người. Chúng ta cùng ôn tập lại những chuyển biến đó.

     b. Nội dung bài mới

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: Cả lớp/ Cá nhân

* Mức độ cần đạt:

HS cần nắm được những sự kiện chính của lịch sử thế giới cận đại.

* Tổ chức thực hiện:

GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê những sự kiện chính của lịch sử thế giới cận đại.

HS: Lập bảng thống kê những sự kiện chính của lịch sử thế giới cận đại.

Hoạt động 1: Cá nhân

* Mức độ cần đạt:

HS cần nắm được những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới cận đại.

* Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS đọc phần II.

GV: Qua những vấn đề cơ bản của lịch sử thế giới cận đại, em hãy rút ra 5 nội dung chính của lịch sử thế giới cận đại.

HS rút ra 5 nội dung chính.

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 1: Cả lớp

* Mức độ cần đạt:

HS cần nắm được những sự kiện tiêu biểu và những nội dung chính của lịch sử thế giới cận đại.

* Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS làm toàn bộ những bài tập đã ra trong SGK.

I. NHỮNG SỰ KIỆN CHÍNH

 

- 8/1566, cách mạng Hà Lan.

- 1640-1688, cách mạng tư sản Anh.

- 1775- 1783, chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

- 1789-1794, cách mạng tư sản Pháp.

- 2/1848, Tuyên ngôn Đảng cộng sản.

 

II. NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU

 

 

 

 

- Cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.

- Sự xâm lược thuộc địa của chủ nghĩa tư bản được đẩy mạnh.

- Phong trào công nhân quốc tế bùng nổ mạnh mẽ.

- Khoa học- kĩ thuật, văn học, nghệ thuật của nhân loại đạt được những thành tựu vượt bậc.

- Sự phát triển không đều của chủ nghĩa tư bản dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ.

III. BÀI TẬP THỰC HÀNH

 

 

 4. Củng cố

   GV yêu cầu HS nắm được những nội dung quan trọng của lịch sử thế giới cận đại giai đoạn từ thế kỉ XVI đến năm 1917.

5. Dặn dò

- Ôn tập lại kiến thức.

- Chuẩn bị trước bài "Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội Liên Xô (1921-1941), trả lời các câu hỏi trong SGK.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần:            Ngày dạy:

Tiết PPCT:           Lớp dạy:

 

LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI

(PHẦN TỪ NĂM 1917 ĐẾN 1945)

Chương I 

CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917 VÀ CÔNG CUỘC

XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ (1921- 1941)

Bài 15

CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917  VÀ CUỘC ĐẤU

TRANH BẢO VỆ  CÁCH MẠNG (1917 – 1921)

I. HAI CUỘC CÁCH MẠNG Ở NƯỚC NGA NĂM 1917

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Những nét chung tình hình nước Nga đầu thế kỉ XX.

- Những nét diễn biến chính của Cách mạng tháng Hai

2. Kỹ năng:

- Lập niên biểu về diễn biến, kết quả, tính chất của Cách mạng tháng Hai

- Bước đầu hoàn thành sơ đồ tư duy, nắm vững kiến thức bài học

3. Tư ởng:

- Phê phán xã hội phong kiến lỗi thời, đề cao tinh thần đấu tranh của quần chúng.

- Ảnh hưởng cuộc cách mạng Tháng Hai đối với Việt Nam.

II. THIẾT BỊ

  - Bản đồ nước Nga.

- Tranh ảnh nước Nga và cách mạng Nga.

-Máy tính + máy chiếu đa năng

III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1. Ổn định lớp

- Kiểm tra tình hình học tập của lớp

- Kiểm tra sĩ số

2. Kiểm tra bài cũ

- Tổ chức trò chơi “ ô chữ kì diệu”

3. Bài mới

a. Giới thiệu bài mới

Gv: Tổ chức trò chơi “ Ô chữ kì diệu” và lật từ khóa “ Nước Nga” sau đó sử dụng bản đồ để giới thiệu bài.

b. Nội dung bài mới

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: Cả lớp/Cá nhân

* Mức độ kiến thức cần đạt:

HS cần nắm được tình hình nước Nga trước cách mạng.

* Tổ chức thực hiện:

GV sử dụng bản đồ đế quốc Nga giới thiệu khái quát nước Nga đầu thế kỉ XX.

Gv: Tới thế kỷ 18, Đại Công quốc Moskva đã trở thành Đế quốc Nga rộng lớn, trải dài từ Ba Lan về phía đông tới Thái Bình Dương. Thời này có Nga hoàng Pyotr Đại Đế xóa bỏ một nước Nga lạc hậu, nửa Á Đông, tiến hành sự nghiệp lớn lao đổi mới đất nước. Với chính sách bành trướng, phát triển thực lực của đất nước Nga trở thành một đế quốc hùng mạnh. Tuy nhiên đến đầu thế kỉ XX nước Nga ngày càng rơi vào tình trạng khủng hoảng suy yếu. Để hiểu rõ hơn chúng ta học bài 15 “ Cách mạng tháng Mười Nga và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng”

GV: Em hãy nêu những nét chính về tình hình nước Nga vào đầu thế kỉ XX.

HS:

- Nga là nước quân chủ chuyên chế do Nga hoàng Ni-cô-lai II đứng đầu.

- Đẩy nhân dân Nga vào cuộc chiến tranh đế quốc.

GV: Quan sát hình 52 SGK trên màn hình cho biết : Tình hình kinh tế - xã hội nước Nga?

HS: - Kinh tế: suy sụp.

- Xã hôi: nước Nga tồn tại nhiều mâu thuẫn gay gắt

- Nhiều cuộc đấu tranh nổ ra

=> Như vậy nước Nga đứng trước một cuộc cách mạng với thời cơ chín muồi.

+ Giai cấp thống trị không thể thống trị được nữa

+ Nỗi khổ cùng cực của nhân dân vô cùng nặng nề

=> Với sự đấu tranh tích cực  của quần chúng thì cách mạng Nga bùng nổ. Để tìm hiểu về cuộc cách mạng ở Nga chúng ta sang mục 2.

Hoạt động 2 : Thảo luận

* Mức độ kiến thức cần đạt:

HS cần nắm được diễn biến Cách mạng tháng Hai năm 1917.

* Tổ chức thực hiện:

Hoạt động 2: Cá nhân

* Mức độ kiến thức cần đạt:

HS cần nắm được kết quả mà Cách mạng tháng Hai đem lại.

* Tổ chức thực hiện:

Gv: Chia lớp làm 3 tổ thảo luận ( thời gian 4 phút ) với nội dung sau:

- Tìm hiểu diễn biến, kết quả, tính chất của cuộc cách mạng tháng Hai 1917?

Gv: Phân chia mỗi nhóm một nội dung, sau đó lần lượt lên báo cáo.

Nhóm 3: Trình bày diễn biến

- 23/2/1917, biểu tình của 9 vạn nữ công nhân ở Pê-tơ-rô-grát.

- 27/2/1917, Đảng Bôn-sê-vích lãnh đạo công nhân chuyển từ tổng bãi công chính trị thành khởi nghĩa vũ trang.

Nhóm 1: Trình bày kết quả

- Chế độ quân chủ chuyên chế Nga hoàng bị lật đổ.

- Thiết lập hai chính quyền: Xô đại biểu công nhân, nông dân, binh lính

- Chính phủ lâm thời tư sản

Nhóm 2: Trình bày tính chất

- Đây là cuộc cách mạng dân chủ tư sản

Giáo viên liên hệ với phong trào “ Xô Viết Nghệ Tĩnh “ và “ Cách mạng Tháng 8 năm 1945”

1. Tình hình nước Nga trước cách mạng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a/ Chính trị: + Nga vẫn là một nước đế quốc quân chủ chuyên chế, đứng đầu là Nga hoàng Ni-cô-lai II.

+ Nga hoàng đẩy nhân dân Nga vào cuộc chiến tranh đế quốc.

 

 

 

 

 

b/ Kinh tế: suy sụp.

c/ Xã hội:

+ Nga tồn tại nhiều mâu thuẫn gay gắt giữa nhân dân với Nga hoàng

+ Nhiều cuộc đấu tranh nổ ra

 

 

 

 

 

 

 

2. Cách mạng tháng Hai năm 1917

 

 

 

 

 

a. Diễn biến

- 23/2/1917, biểu tình của nữ công nhân ở Pê-tơ-rô-grát.

- 27/2/1917, Đảng Bôn-sê-vích lãnh đạo công nhân chuyển từ tổng bãi công chính trị thành khởi nghĩa vũ trang.

 

 

 

b. Kết quả

- Chế độ quân chủ chuyên chế Nga hoàng bị lật đổ.

- Thiết lập hai chính quyền: Xô đại biểu công nhân, nông dân, binh lính

- Chính phủ lâm thời tư sản

 

 

 

c. Tính chất:

- Đây là cuộc cách mạng dân chủ tư sản

4. Củng cố

- Dùng sơ đồ tư duy để củng cố

- Tình hình nước Nga trước Cách mạng và Cách mạng tháng Hai 1917

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Dặn

- Về nhà họci, làm bài tập.

- Xem trước mục II của bài này để tiết sau học, trả lời các câu hỏi

- Vì sau sau cách mạng tháng Hai nước Nga phải tiếp tục cuộc cách mạng?

- Diễn biến Cách mạng Tháng Mười

- Ý nghĩa của Cách mạng Tháng Mười  Nga?

* RÚT KINH NGHIỆM              DUYỆT CỦA TỔ CM

………………………………………………………….          …………………………………….

………………………………………………………….          …………………………………….

………………………………………………………….          …………………………………….

………………………………………………………….          …………………………………….

………………………………………………………….          …………………………………….

………………………………………………………….          …………………………………….

 

 

 

 

 

 

 

Tuần:            Ngày dạy:

Tiết PPCT:           Lớp dạy:

 

 

 

Bài 15

CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA 1917 VÀ CUỘC ĐẤU

TRANH BẢO VỆ CÁCH MẠNG (1917-1921)

(tiếp theo)
II. CUỘC CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA VÀ

Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM  1917.

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Cuộc đấu tranh bảo vệ thành quả cách mạng.

  - Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Mười Nga.

2. Kỹ năng

  Biết sử dụng bản đồ thế giới  để xác định nước Nga trên bản đồ và cuộc đấu tranh bảo vệ nước Nga .

3. Tư tưởng

  Bồi dưỡng nhận thức đúng đắn về tình cảm cách mạng đối với cách mạng xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới.

II. THIẾT BỊ

   Tranh ảnh nước Nga và Cách mạng tháng Mười Nga.

III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ:

  Trình bày diễn biến, kết quả Cách mạng tháng Mười Nga  năm 1917.

3. Bài mới:

a. Giới thiệu bài mới

   Giành chính quyền đã khó, nhưng việc giữ chính quyền còn khó khăn hơn gấp nhiều lần. Nước Nga sau cách mạng tháng Mười khó khăn chồng chất. Vậy nước Nga đã làm gì để giữ vững việc xây dựng và bảo vệ thành quả cách mạng? Chúng ta cùng tìm hiểu vấn đề này qua nội dung bài học hôm nay.

b. Nội dung bài mới

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

 

Hoạt động 1: Cá nhân

 

Vì sao sau Cách mạng Tháng Hai nước Nga phải tiếp tục cuộc cách mạng?

Hs

- Nước Nga tồn tại hai chính quyền song song và đối lập nhau

- Giai cấp tư sản tiếp tục đẩy nhân dân Nga vào cuộc chiến tranh đế quốc.

Gv: Trước tình hình đó thì Đảng Bôn-sê-vích đứng đầu là Lê-nin đã làm gì?

Hs:

- Lên kế hoạch tiếp tục khởi nghĩa

- Kêu gọi nhân dân tiếp tục khởi nghĩa lật đổ chính phủ tư sản lâm thời.

Gv: Em hãy tóm tắt những sự kiện cơ bản của cách mạng Tháng Mười Nga.

Hs :

Ngày 24-10 Lê Nin  trực tiếp chủ huy khởi nghĩa chiếm Pê –tơ –rô –grat

- Ngày 25 -10 chính phủ lâm thời tư sản bị lật đổ, cung điện Mùa đông bị chiếm.

- Đầu năm 1918 Cách mạng thắng lợi toàn đất nước.

Hoạt động 2 : Thảo luận

Chia lớp làm 2 nhóm thảo luận : Nêu ý nghĩa lịch sử của Cách mạng Tháng M ười Nga?

HS Thảo luận và trình bày giáo viên bổ sung và kết luận:

Gv:

- Đối với nước Nga: Làm thay đổi hoàn toàn vận mệnh đất nước và số phận hàng triệu con người, đưa nhân dân lao động lên nắm chính quyền, xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.

- Đối với thế giới: Thay đổi lớn lao trên thế giới, để lại nhiều bài học quý báu cho cuộc đấu tranh giải phóng của giai cấp vô sản, nhân dân lao động và các dân tộc bị áp bức.

GV sơ kết bài: Đây là cuộc cách mạng XHCN đầu tiên thắng lợi trên thế giới; mặc dù đến nay chế độ XHCN đã sụp đổ ở Liên Xô nhưng Đảng và nhân dân ta vẫn rất coi trọng ý nghĩa của Cách mạng tháng Mười.

 

1. Cách mạng Tháng Mười Nga 1917.

 

a. Hoàn cảnh:

- Nước Nga tồn tại hai chính quyền song song và đối lập nhau

 

-Đảng Bôn-sê-vích lên kế hoạch tiếp tục khởi nghĩa

 

 

 

 

 

 

 

b. Diễn biến:

Ngày 24-10 Lê Nin  trực tiếp chủ huy khởi nghĩa chiếm Pê –tơ –rô –grat

- Ngày 25 -10 chính phủ lâm thời tư sản bị lật đổ, cung điện Mùa đông bị chiếm.

- Đầu năm 1918 Cách mạng thắng lợi toàn đất nước.

 

 

 

 

 

3. Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Mười

 

- Đối với nước Nga: Làm thay đổi hoàn toàn vận mệnh đất nước và số phận hàng triệu con người, đưa nhân dân lao động lên nắm chính quyền, xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.

- Đối với thế giới: Thay đổi lớn lao trên thế giới, để lại nhiều bài học quý báu cho cuộc đấu tranh giải phóng của giai cấp vô sản, nhân dân lao động và các dân tộc bị áp bức.

4. Củng cố

- Việc xây dựng và bảo vệ chính quyền Xô Viết diễn ra như thế nào ?

- Nêu ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

5. Dặn dò:      

- Học bài .

- Chuẩn bị bài sau:" Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội", trả lời các câu hỏi trong SGK.

* RÚT KINH NGHIỆM              DUYỆT CỦA TỔ CM

………………………………………………………….          …………………………………….

………………………………………………………….          …………………………………….

………………………………………………………….          …………………………………….

………………………………………………………….          …………………………………….

Tuần:            Ngày dạy:

Tiếp PPCT:           Lớp dạy :

 

Bài 16

LIÊN XÔ XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1921-1941)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

-Vì sao nước Nga Xô viết phải thực hiện chính sách kinh tế mới.Nội dung chủ yếu và tác dụng của nó.

 - Những thành tựu chính của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm 1925-1941.

2. Kỹ năng

   Giúp HS tập hợp tư liệu, sự kiện lịch sử để nhìn nhận ,đánh giá bản chất của sự vật hiện tượng.

3 .Tư tưởng

   Giúp HS nhận thức được sức mạnh,tính ưu việt của chế độ XHCN đồng thời có cái nhìn chính xác, đúng đắn về những sai lầm ,thiếu sót của những nhà lãnh đạo Liên Xô trước đây trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội .

II. THIẾT BỊ

  - Bản đồ Liên Xô.

  - Tranh ảnh về công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.

III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ:

    Ý nghĩa của cuộc cách mạng tháng Mười Nga 1917 ?

3. Bài mới:

a. Giới thiệu bài mới

    Sau khi ổn định được tình hình, bảo vệ thành quả cách mạng, nước Nga bắt tay vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội. Vậy công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô đã diễn ra như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay.

b. Nội dung bài mới

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: Cả lớp

* Mức độ kiến thức cần đạt:

HS cần nắm được chính sách kinh tế mới.

* Tổ chức thực hiện:

GV: Vì sao nước Nga phải thực hiện "Chính sách kinh tế mới" ?

HS: Trả lời

GV: Bức áp phích trên nói điều gì?

HS: Suy nghĩ trả lời

GV: Nội dung của Chính sách kinh tế mới?

HS: Trả lời

 

 

 

Hoạt động 2: Cá nhân

* Mức độ kiến thức cần đạt:

HS cần nắm được công cuộc khôi phục kinh tế (1921-1925)

* Tổ chức thực hiện:

GV: Chính sách kinh tế mới tác động như thế nào với công cuộc khôi phục kinh tế ở nước Nga ?

HS: Trả lời

 

Hoạt động 1: Cả lớp

* Mức độ kiến thức cần đạt:

HS cần nắm được những thành tựu của Liên Xô trong thời kì đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội.

* Tổ chức thực hiện:

GV: Công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô được tiến hành như thế nào ?

HS: Trả lời

GV cho HS quan sát H59 và 60. Qua đó em có nhận xét gì về công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô ?

HS: Suy nghĩ trả lời

GV: Quá trình xây dựng CNXH ở Liên Xô đã đạt được những thành tựu gì ?

HS: Trả lời

GV: Những hạn chế trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô?

HS: Trả lời

GV sơ kết bài: Quá trình xây dựng CNXH ở Liên Xô đã đem lại những thành tựu to lớn: 6-1941, công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô tạm thời dừng lại , Liên Xô bắt tay vào cuộc chiến tranh giữ nước vĩ đại.

I. CHÍNH SÁCH KINH TẾ MỚI VÀ CÔNG CUỘC KHÔI PHỤC KINH TẾ (1921-1925)

1. Chính sách kinh tế mới

- Nước Nga sau chiến tranh, tình hình rất khó khăn: kinh tế suy sụp, bạo loạn nổ ra ở nhiều nơi.

- Tháng 3-1921, Chính sách kinh tế mới (NEP) được thông qua:

+ Bãi bỏ chế độ trưng thu lương thực thừa, thay bằng thu thuế lương thực.

+ Tự do buôn bán, mở lại các chợ.

+ Tư nhân được mở các xí nghiệp nhỏ, khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư, kinh doanh ở Nga.

2. Công cuộc khôi phục kinh tế (1921-1925)

- Chính sách kinh tế mới tác động làm cho công cuộc phục hồi và phát triển kinh tế din ra nhanh chóng, đạt được nhiều thành tựu: sản xuất công, nông nghiệp đạt mức xấp xỉ trước chiến tranh.

- Tháng 12-1922, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập.

II. CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ (1925-1941)

- Các kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1928-1932) và lần thứ hai (1933-1937) đều hoàn thành trước thời hạn.

 

 

- Thành tựu:

+ Kinh tế: công nghiệp đứng đầu châu Âu, đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ).

+ Văn hóa-giáo dục: thanh toán nạn mù chữ, phát triển hệ thống giáo dục, khoa học, văn học nghệ thuật đạt được nhiều thành tựu rực rỡ.

+ Xã hội: Xóa bỏ chế độ người bóc lột người.

- Hạn chế: Tư tưởng chủ quan, nóng vội trong việc xây dựng CNXH, thiếu dân chủ.

4. Củng cố

- Nội dung của Chính sách kinh tế mới ?

- Quá trình xây dựng CNXH ở Liên Xô đã đạt được những thành tựu gì ?

5. Dặn dò

- Học bài , làm bài tập.

- Chuẩn bị bài sau " Châu Âu giữa hai cuộc chiến tranh thế giới", trả lời các câu hỏi trong SGK.

RÚT KINH NGHIỆM        DUYỆT CỦA TỔ CM

...............................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................

Tuần:            Ngày dạy:

Tiếp PPCT:           Lớp dạy :

 

Chương II

CHÂU ÂU VÀ NƯỚC MĨ GIỮA HAI CUỘC

CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918-1939)

Bài 17

CHÂU ÂU GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918-1939)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

-Những nét khái quát về tình hình châu Âu trong những năm 1918-1939.

-Sự phát triển của phong trào cách mạng 1918-1923 ở châu Âu và sự thành lập Quốc tế cộng sản.

2. Kỹ năng

   Rèn luyện tư duy Lôgíc, khả năng nhận thức và so sánh các sự kiện lịch, hiểu rõ mối qua hệ “nhân” “quả” trong một số sự kiện điển hình.

3. Tư tưởng

   HS cần thấy rõ sự phát triển phức tạp của chủ nghĩa tư bản .

II. THIẾT BỊ

   Bản đồ châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918).

III-TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ

Thể hiện “ chính sách kinh tế mới” của Lê-nin thông qua bản đồ tư duy?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Bài mới
a. Giới thiệu bài mới

    Sau chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) và trước chiến tranh thế giới lần thứ hai (1939-1945) tình hình thế giới có nhiều biến động, đặc biệt là châu Âu đã trải qua cao trào cách mạng (1918-1923) ở các nước tư bản. Chúng ta sẽ tìm hiểu những nét khái quát về tình hình châu Âu giữa hai cuộc chiến tranh thế giới ở bài học hôm nay.

b. Nội dung bài mới

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: Cả lớp

* Mức độ kiến thức cần đạt:

HS cần nắm được sự biến đổi của châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ nhất.

* Tổ chức thực hiện:

GV: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, châu Âu có những biến đổi gì ?

GV: Trong những năm 1924-1929, tình hình các nước tư bản châu Âu có gì thay đổi ?

HS: Trả lời

GV: Qua bảng thống kê trên em có nhận xét gì về tình hình sản xuất công nghiệp của 3 nước đó ?

HS: Sản xuất công nghiệp tăng nhanh.

Hoạt động 2: Cả lớp/Cá nhân

* Mức độ kiến thức cần đạt:

HS cần nắm được cao trào cách mạng 1918-1923 và sự thành lập Quốc tế cộng sản.

* Tổ chức thực hiện:

GV: Cao trào cách mạng của 1918-1923 đã diễn ra như thế nào?

GV: Kết quả của cách mạng 1918-1923 ở Đức như thế nào ?

GV: Hoàn cảnh ra đời của quốc tế cộng sản ?

Hoạt động 1 : Cả lớp

* Mức độ kiến thức cần đạt:

HS cần nắm được nguyên nhân, diễn biến, hậu quả cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933).

* Tổ chức thực hiện:

GV: Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc khủng hoảng thừa ?

GV: Trình bày diễn biến

GV: Cuộc khủng hoảng này gây ra những hậu quả  gì ?

Hoạt động 2: Cá nhân

* Mức độ kiến thức cần đạt:

HS cần nắm được phong trào Mặt trận nhân dân chống chủ nghĩa phát xít và chống chiến tranh (1929-1933).

* Tổ chức thực hiện:

GV: Từ năm 1929 trở đi, trước nguy cơ của chủ nghĩa phát xít và chiến tranh thế giới, cách mạng thế giới phát triển như thế nào ?

GV sơ kết bài: Tình hình châu Âu có nhiều biến đổi trong giai đoạn giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939). Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới. Phong trào nhân dân chống phát xít và chiến tranh bùng nổ mạnh mẽ.

I. CHÂU ÂU TRONG NHỮNG NĂM 1918-1929

1. Những nét chung

- Sự xuất hiện một số quốc gia mới.

- Trong những năm 1918-1923, các nước tư bản châu Âu đều suy sụp về kinh tế.

 

 

- Trong những năm 1924-1929, các nước tư bản châu Âu tạm thời ổn định.

 

 

 

 

2. Cao trào cách mạng 1918 -1923. Quốc tế cộng sản thành lập

a. Cao trào cách mạng 1918-1923

- Diễn biến:

 Trong những năm 1918-1923, một cao trào cách mạng đã bùng nổ ở khắp châu Âu, tiêu biểu là ở Đức.

- Kết quả:

+ Đức thiết lập chế độ cộng hòa tư sản.

+ Đảng Cộng sản Đức thành lập (12-1918).

b. Quốc tế cộng sản thành lập

- Ngày 2-3-1919,  Quốc tế cộng sản ra đời.

II. CHÂU ÂU TRONG NHỮNG NĂM 1929-1939

1. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 và những hậu quả của nó

a. Nguyên nhân

- Sản xuất ồ ạt, chạy theo lợi nhuận, hàng hoá ế thừa,cung vượt cầu.

b. Diễn biến

- Khủng hoảng bắt đầu từ Mĩ và lan nhanh khắp thế giới.

c. Hậu quả

- Tàn phá nặng nền kinh tế các nước tư bản chủ nghĩa.

- Hàng trăm triệu người đói khổ.

2. Phong trào Mặt trận nhân dân chống chủ nghĩa phát xít và chống chiến tranh 1929 - 1933

- Cao trào cách mạng mới bùng nổ với mục tiêu thành lập Mặt trận nhân dân chống chủ nghĩa phát xít.

4. Củng cố

  HS lên bảng làm bài tập