Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

 

Tuần:………………        Ngày dạy:…………………….

Tiết PPCT: ………..          Lớp dạy:……………………

Phần một                                                 

LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

CHƯƠNG I: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU

SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.

Bài 1:

LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX(T1)

 

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm  được

- Những nét chính về công cuộc khôi phục kinh tế của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai từ năm 1945 đến năm 1950, qua đó thấy được những tổn thất  nặng nề của Liên Xô trong chiến tranh và tinh thần lao động sáng tạo, quên mình của nhân dân Liên Xô nhằm khôi phục đất nước. 

- Những thành tự to lớn và những hạn chế, thiếu sót, sai lầm trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX.

- Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người

- Liên Xô phóng con tàu “Phương Đông” lần đầu tiên đưa con người, bay vòng quanh Trái Đất

- Trọng tâm: Thành tựu công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô

2/ Kĩ năng:

- Biết khai thác tư liệu lịch sử, tranh ảnh để hiểu thêm những vấn đề kinh tế xã hội của Liên Xô và các nước Đông Âu.

- Biết so sánh sức mạnh của Liên Xô với các nước tư bản những năm sau chiến tranh thế giới thứ hai.

3/ Tư tưởng, thái độ, tình cảm;

- Tự hào về những thành tựu xây dựng CNXH ở Liên Xô, thấy được tính ưu việt của CNXH và vai trò lãnh đạo to lớn của Đảng cộng sản và nhà nước Xô Viết.

- Biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân Liên Xô với sự nghiệp cách mạng cũa nhân dân.

 

II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC :

 1. Giáo viên:

- Một số tranh ảnh mô tả công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ 1945 đến những năm 70.

- Bản đồ Liên Xô.

 2. Học sinh: Soạn bài trước ở nhà

 

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1/ Ổn định và tổ chức : kiểm tra sỉ số

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Bài mới :

* Giới thiệu bài mới : “Sau chiến tranh thế giới thứ hai Liên Xô bị thiệt hại to lớn vế người và của, để khôi phục và phát triển kinh tế đưa đất nước tiến lên phát triển khẳng định vị thế của mình đối với các nước tư bản, đồng thời để có điều kiện giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới Liên Xô phải tiến hạnh công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH. Để tìm hiểu hoàn cảnh, nội dung và kết quả công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay ”

* Dạy và học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung bài học

 

Hoạt động 1: Cá nhân/ cả lớp

Hs: Đọc đoạn chữ nhỏ trang 3 Sgk

Gv: nêu câu hỏi: “Em có nhận xét gì về sự thiệt hại của Liên Xô trong chiến tranh thế giới thứ hai ?”

Hs: Dựa vào các số liệu để trả lời.

Gv nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh. Có thể so sánh với số liệu các nước tham chiến  

Gv: Nêu nhấn mạnh nhiệm vụ to lớn của nhân dân Liên Xô là khôi phục kinh tế

Gv: nhấn mạnh sự quyết tâm của nhân dân Liên Xô đã hoàn thành kế hoạch 5 năm trước thời hạn 4 năm 3 tháng

Gv: Nêu câu hỏi thảo luận: “Em có nhận xét gì về tốc độ tăng trưởng kinh tế của Liên Xô trong thời kì khôi phục kinh tế, nguyên nhân sự phát triển đó ?”   

Hs: Dựa vào nội dung SGK trả lời: tốc độ khôi phục kinh tế tăng nhanh chóng. Có được kết quả này là do sự thống nhất về tư tưởng, chính trị của xã hội Liên Xô, tinh thần tự lập tự cường, tinh thần chịu đựng gian khổ, lao động cần cù, quên mình của nhân dân Liên Xô.   

Hoạt động 2 : Nhóm

Gv: Giới thiệu : Xây dựng cơ sỡ vật chất - kĩ thuật của CNXH đó là nến sản xuất đại cơ khí với công nghiệp hiện đại, nông nghiệp hiện đại, khoa học - kĩ thuật tiên tiến. Đồng thời GV nói rõ đây là việc tiếp tục xây dựng CSVC - KT của CNXH mà các em đã học ở lớp 8.

Gv: Nêu câu hỏi thảo luận : Phương hướng xây dựng phát triển cơ sở vật chất của Liên Xô trong thời gian này gồm những nội dung gì ?

Hs: Dựa vào nội dung Sgk và kiến thức của mình trình bày kết quả thảo luận.

Gv: nhận xét, hoàn thiện nội dung. 

(Anh hưởng trực tiếp đến việc xây dựng CSVC – KT, làm giảm tốc độ của công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô.)

Hoạt động 3: Cả lớp/ cá nhân

Hs: Đọc các số liệu trong SGK về thành tựu của Liên Xô trong việc thực hiện các kế hoạch 5 năm và 7 năm.

Gv: Làm rõ các nội dung về thành tựu đó.

LHMT:- Giới thiệu một số tranh ảnh về thành tựu của Liên Xô, giới thiệu hình 1 SGK ( Vệ tinh nhân tạo đầu tiên nặng 83,6kg của loài người do Liên Xô phóng lên vũ trụ năm 1957 )

- Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người

- Yêu cầu học sinh lấy một số ví dụ về sự giúp đỡ của Liên Xô đối với các nước trên thế giới trong đó có Việt Nam.

Gv: Nêu câu hỏi: “ hãy cho biết ý nghĩa những thành tựu mà Liên Xô đạt được ?”(uy tín chính trị và địa vị quốc tế của Liên Xô được đề cao, Liên Xô trở thành chỗ dựa cho hòa bình thế giới)

I/ LIÊN XÔ

1/ Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh TG thứ 2 (1945-1950)

a.Tình hình Liên Xô sau thế chiến 2.

- Liên Xô chịu tổn thất nặng nề trong thế chiến hai: hơn 27 triệu người chết, 1710 thành phố, hơn 70.000 làng mạc bị phá hủy…

- Bên ngoài Liên Xô bị các nước đế quốc bao vây kinh tế,cô lập chính trị.

 

b.Kết quả khôi phục kinh tế.

- Nhân dân Liên Xô hoàn thành kế hoạch 5 năm (1945-1950) trước thời hạn.

 

- Công nghiệp: năm 1950, sản xuất công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh

 

- Khoa học-kĩ thuật: chế tạo thành công bom nguyên tử (1949.

2/ Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX).

a. Phương hướng

- Phát triển kinh tế với ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, đẩy mạnh tiến bộ khoa học kĩ thuật tăng cường sức mạnh quốc phòng.

b. Thành tựu

 

- Về kinh tế: Sản  xuất công nghiệp hàng năm tăng 9,6% trở thành cường quốc công nghiệp thứ 2 thế giới sau Mĩ.

 

- Về khoa học kĩ thuật: Là nước mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của con người: năm 1957 phóng thành công vệ tinh nhân tạo, 1961 phóng tàu “ Phương Đông” đưa con người vòng quanh trái đất.

- Về đối ngoại: thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình và tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.

 

 

4/ Củng cố và luyện tập: Thành tựu của nhân dân Liên Xô trong công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH là không thể phủ nhận. Nhờ đó mà Liên Xô trở thành trụ cột của các nước XHCN, là thành trì của hòa bình, chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới.

5/ Hướng dẫn học ở nhà:

- Học bài cũ, đọc trước bài mới.

- Sưu tầm tranh ảnh nói về mối quan hệ thân thiết của Liên Xô và Việt Nam.

 

IV/ RÚT KINH NGHIỆM:                          DUYỆT CỦA TỔ CM

 ............................ .................                                                                                                                                                                                                   Trịnh Mạnh Tưởng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần:………………        Ngày dạy:…………………….

Tiết PPCT: ………..          Lớp dạy:……………………

Bài 1:

LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX (T2)

 

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

1/ Kiến thức:

- Nắm  được những nét chính về việc thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu và công cuợc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu (từ 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX)

- Nắm được những nét cơ bản về hệ thống các nước XHCN, thông qua đó hiểu được những mối quan hệ ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối với phong trào cách mạng thế giới nói chung và cách mạng Việt Nam nói riêng. 

- Những thành tựu của công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu. 

2/ Kĩ năng:

- Biết sử dụng bản đồ thế giới để xác định vị trí của tứng nước Đông Âu. 

- Biết khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử để đưa ra nhận xét của mình.

- Xác định vị trí các nước động Âu

3/ Tư tưởng, thái độ, tình cảm;

- Khẳng định những đóng góp to lớn của các nước Đông Âu trong việc xây dựng hệ thống XHCN thế giới, biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân các nước Đông Au đối với sự nghiệp cách mạng nước ta.

- Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế cho HS.

II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Giáo viên:

- Tranh ảnh về các nước Đông Âu (từ 1944 đến những năm 70), tư liệu về các nước đông Âu.

- Bản đồ các nước Đông Âu, bản đồ thế giới. 

 2. Học sinh: Soạn bài trước ở nhà

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1/ Ổn định và tổ chức : Kiểm tra sĩ số

2/ Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi : Nêu những thành tựu cơ bản về sự phát triển kinh tế – kho học kĩ thuật của Liên Xô từ năm 1950 đến những năm 70 của thế kỉ XX?

Đáp án

Biểu điểm

- Về kinh tế: Liên Xô là cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (sau MĨ), công nghiệp tăng 9.6% hàng năm

- Về khoa học kĩ thuật: các ngành khoa học kĩ thuật đều phát triển, đặc biệt là khoa học vũ trụ.1957 phóng thành công vệ tinh nhân tạo…

- Về quốc phòng: đạt được thế cân bằng chiến lược về quân sự nói chung và sức mạnh hạt nhân nói riêng so với Mĩ và phương Tây.

- Về đối ngoại: thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình và tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới

 

3

 

2

 

2

 

3

3/ Bài mới :

* Giới thiệu bài mới : “Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc đã sản sinh ra một nước chủ nghĩa xã hội duy nhất là Liên Xô, còn chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã có những nước XHCN nào ra đời? Quá trình xây dựng CNXH ở các nước này diễn ra và đạt kết quả ra sao? Để cá câu trả lới chng1 ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

* Dạy và học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung bài học

Hoạt động 1: Cá nhân/ nhóm

Gv: Treo bản đồ thế giới, giới thiệu khu vực Đông Âu.

Gv :giải thích khái niệm “ Đông Âu” cho học sinh hiểu rõ.

Hs: Suy nghĩ trả lời

Gv: Nêu câu hỏi: “Các nước dân chủ nhân dân Đông Âu ra đời trong hoàn cảnh nào?”

Hs: Dựa vào nội dung Sgk và kiến thức đã học trả lời câu hỏi, giáo viên nhận xét bổ sung nội dung trên trong đó chú ý đến vai trò của nhân dân, lực lượng vũ trang và của Hồng quân Liên Xô.

Gv: Cho học sinh đọc Sgk đoạn về sự ra đời của các Nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu. Hoặc yêu cầu học sinh lên bản điền vào bảng thống kê theo yêu cầu sau: Số thứ tự, tên nước, ngày, tháng thành lập.

Đồng thời cần phân tích hoàn cảnh ra đời nhà nước Cộng hoà dân chủ Đức. Giáo viên tóm lược những nội dung cần ghi nhớ.

Gv: Yêu cầu học sinh lên bảng  xác định tên các nước dân chủ nhân dân Đông Âu trên bản đồ.

Gv: Tổ chức cho học sinh  thảo luận nhóm với câu hỏi: “Để hoàn thành những nhiệm vụ cách mạng dân chủ nhân dân các nước Đông Âu cần tiến hành những công việc gì?

Giáo viên có thể gợi ý: những việc cần làm trên các mặt sau: Về mặt chính quyền? Cải cách ruộng đất? Công nghiệp …

Hs: Dựa vào nội dung Sgk để thảo luận nhóm và trình bày kết quả của mình.

Gv: Nhận xét bổ sung và hoàn thiện ý kiến trả lời của học sinh. Nhấn mạnh đấu tranh giai cấp

Hoạt động 2: Cả lớp

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thêm và nắm được những thãnh tựu chính của Đông Âu trong công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa.

 

Hoạt động 3: Cá nhân/nhóm

Gv: Trước hết giáo viên nhấn mạnh sau chiến tranh thế giới thứ hai, CNXH trở thành hệ thống thế giới, tiếp đó giáo viên nêu câu hỏi: “Tại sao hệ thống XHCN lại ra đời?”

Gv: Gợi ý: Học sinh dựa vào nội dung Sgk để trả lời câu hỏi

Hs: Nhận xét, bổ sung và hoàn thiện câu trả lời.

Gv: Nêu câu hỏi: “Về quan hệ kinh tế văn hoá khoa học – kĩ thuật các nước XHCN có hoạt động gì?

Hs: Dựa vào nội dung Sgk trả lời câu hỏi về sự ra đời của khối SEV, vai trò của khối SEV và vai trò của Liên Xô trong khối SEV.

Gv: Hướng dẫn học sinh trình bày sự ra đời của khối Vác-xa-ca và vai trò của khối Vác-xa-ca.

Nhấn mạnh thêm về những hoạt động và giải thế của khối SEV và Hiệp ước Vác xa va. Đồng thời giáo viên lấy ví dụ về mối quan hệ hợp tác giữa các nước trong đó có sự giúp đỡ Việt Nam

II.CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU

1/ Sự thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu.

 

- Trong thế chiến 2  hầu hết nhân dân Đông Âu tiến hành cuộc đấu tranh chống phát xít và giành thắng lợi.

- Hàng loạt các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu ra đời: Cộng hoà Ba Lan (7/1944), Cộng hoà Ru-ma-ni (8/1944) ..

-Nước Đức bị chia cắt : Cộng hòa Liên Bang Đức phía Tây và Cộng hòa Dân chủ Đức phía Đông.

 

- Những nhiệm vụ mà các nước Đông Âu tiến hành:

Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân.

  - Cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá xí nghiệp lớn của tư bản.

  - Ban hành các quyền tự do dân chủ.

 

 

2/ Tiến hành xây dựng CNXH (từ năm 1950 đến nữa đầu những năm 70 của thế kỉ XX)

( Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thêm)

 

3/ Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa.

* Cơ sở hình thành :

- Đều có Đảng cộng sản lãnh đạo.

- Lấy CN Mác –Lênin làm nền tảng.

- Cùng chung mục tiêu xây dựng CNXH

 

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai hệ thống XHCN ra đời.

- Ngày 8/1/1949 Hội đồng tương trợ kinh tế (gọi tắt SEV) ra đời gồm các nước Liên Xô, Anbani, Ba Lan, Bun-gia-ri …

- Ngày 14/5/1955 tổ chức Hiệp ước Vác-xa-va thành lập.

4/ Củng cố và luyện tập:

- Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu và tiếp đó là công cuộc xây dựng CNXH ở các nước nay đã làm CNXH ngày càng mở rộng, đóng góp to lớn vào phong trào cách mạng thế giới.

- Các tổ chức của hệ thống XHCN ra đời: Khối SEV và khối Vác-xa-va đã có vai trò to lớn trong việc củng cố và phát triển hệ thống XHCN.

5/ Hướng dẫn học ở nhà :

- Học bài cũ, đọc trước bài mới.

- Vẽ và điền vào lược đồ Châu Âu các nước XHCN Đông Âu.

IV/ RÚT KINH NGHIỆM:                 DUYỆT CỦA TỔ CM

.......................... ......................                                                                                                                                                                                                       Trịnh Mạnh Tưởng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần:………………        Ngày dạy:…………………….

Tiết PPCT: ………..          Lớp dạy:……………………

Bài 2:

LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX.

 

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

- Nắm được những nét chính về sự khủng hoảng và sự tan rã của Liên bang Xô viết (Từ nửa sau những năm70 đến 1991) và của các nước XHCN ở Đông Âu.

- Nguyên nhân sự khủng hoảng và sụp đổ của Liên bang Xô viết và của các nước XHCN ở Đông Âu.

Trọng tâm: Sự khủng hoảng và sự tan rã của Liên bang Xô viết và của các nước XHCN ở Đông Âu.

2. Về tư tưởng, tình cảm, thái độ:

- Cần nhận thức đúng sự tan rã của Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu là sự sụp đổ củamô hình không phù hợp chứ không phải sự sụ đổ của lí tưởng XHCN.

- Phê phán chủ nghĩa cơ hội của M.Gooc-ba-chốp và một số người lãnh đạo cao nhất của Đảng cộng sản và Nhà nước Liên Xô cùng các nước XHCN Đông Âu.

3. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nhận biết sự biến đổi của lịch sử từ tiến bộ sang phản động bảo thủ, từ chân chính sang phản bội quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động của các các nhân giữ trọng trách lịch sử.

- Biết cách khai thác các tư  liệu lịch sử để nắm chắc sự biến đổi của lịch sử.

 

II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1.Gv: - Tranh ảnh về sự tan rã của Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu.

          - Tranh ảnh về một số nhà lãnh đạo Liên Xô và các nước Đông Âu.

2. Hs: Soạn bài trước ở nhà

 

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1/ n định và tổ chức : Kiểm tra sỉ số

2/ Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Để hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân các nước Đông Âu cần phải tiến hành những công việc gì? Thành tựu?

Đáp án

Biểu điểm

* Nhiệm vụ

- Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân.

 - Cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá xí nghiệp lớn của tư bản.

  - Ban hành các quyền tự do dân chủ.

* Thành tựu:

+ Xóa bỏ sự bóc lột của giai cấp tư sản.

+ Đưa nông dân vào con đường làm ăn tập thể.

+ Công nghiệp hóa, xây dựng CSVC- KT chủ nghĩa xã hội.

=>Các nước Đông Âu trở thành nước công nông nghiệp, bộ mặt đất nước thay đổi sâu sắc.

 

 

2

2

2

 

1

1

1

1

 

3/ Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: Chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu đã đạt những thành tựu nhất định về mọi mặt. Tuy nhiên, nó cũng bộc lộ những hạn chế, sai lầm và thiếu sót, cùng với sự chống phá của các thế lực đế quốc bên ngoài CNXH đã từng tồn tại và phát triển hơn 70 năm đã khủng hoảng và tan rã. Để tìm hiểu nguyên nhân của sự tan rã đó như thế nào? Quá trình khủng hoảng tan rã ra sao chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để lí giải những vấn đề trên.”

*Dạy và học bài mới

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung bài học

Hoạt động 1:  nhóm

Gv: Trước hết, giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm với câu hỏiTình hình Liên Xô giữa những năm 70 đến 1985 có điểm gì nổi bật ?”

Gợi ý: Tình hình kinh tế? Chính trị xã hội? Khủng hoảng dầu mỏ thế giới năm 1973 đã tác động đến nhiều mặt của Liên Xô, nhất là kinh tế. Học sinh dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức đã có để thảo luận và trình bày kết quả. Nhận xét bổ sung hoàn thiện kiến thức.

Hoạt động 2: Cả lớp/cá nhân

Gv: “Hãy cho biết mục đích và nội dung của công cuộc cải tổ?”

Hs: Dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi.

Gv: Nhận xét bổ sung hoàn thiện nội dung học sinh trả lời.

Gv: Cần so sánh giữa lời nói và việc làm của M.Goóc-ba-chốp, giữa lí thuyết và thực tiễn của công cuộc cải tổ để thấy rõ thực chất của công cuộc cải tổ của M.Goóc-ba-chốp càng làm cho kinh tế lún sâu vào khủng hoảng.

Gv: Giới thiệt một số bức tranh, ảnh hình 3, 4 trong SGK.

Hoạt động 3: Cả lớp

Gv: Cho học sinh tìm hiểu về diễn biến của Liên bang Xô viết trong SGK thông qua việc yêu cầu học sinh nêu những sự kiện về sự sụp đổ của Liên bang Xô viết.

Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung kiến thức. Đồng thời nhấn mạnh cuộc đảo chính 19 -8-1991 thất bại đưa đến việc Đảng Cộng Sản Liên Xô phải ngừng hoạt động và tan rã, đất nước lâm vào tình trạng không có người lãnh đạo. 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 1: Nhóm/cá nhân

Gv: Tổ chức học sinh thảo luận nhóm: “Tình hình các nước Đông Âu cuối những năm 70 đầu những năm 80 ?”

Hs: Dựa vào SGK và vốn kiến thức đã học ở trước thảo luận và trình bày kết quả. Học sinh khác nhận xét, bổ sung bạn trả lời. Giáo viên kết luận vấn đề trên.

Hoạt động 2: Cá nhân

Gv: Tổ chức cho học sinh trả lời câu hỏi: “Hãy cho biết diễn biến sự sụp đổ chế độ XHCN ở các nước Đông Âu?”

Hs: Dựa vào SGK trả lời câu hỏi. Giáo viên nhận xét bổ sung, kết luận. Hoặc giáo viên lập bảng thống kê về sự sụp đổ của các nước XHCN Đông Âu theo yêu cầu sau: Tên nước, ngày, tháng, năm; quá trình sụp đổ.

 

 

Hoạt động 3: Nhóm/cá nhân

Gv: Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm với câu hỏi: “Nguyên nhân sự đổ của các nước XHCN Đông Âu?”

Hs: Dựa vào nội dung kiến thức đã học thảo luận và trình bày kết quả thảo luận.

Gv: Nhận xét bổ sung, kết luận

 

 

I. SỰ KHỦNG HOẢNG VÀ TAN RÃ CỦA LIÊN BANG XÔ VIẾT.

1. Nguyên nhân

- Cuộc khủng hoảng dầu mỏ 1973, đòi hỏi các nước phải cải cách kinh tế- chính trị- xã hội.

- Ban lãnh đạo Liên Xô chậm trễ cải cách.

- Kinh tế Liên xô rơi vào khủng hoảng sx công – nông nghiệp đình trệ.

- Đời sống nhân dân giảm sút, nhà nước quan liêu, thiếu dân chủ đất nước rơi vào khủng hoảng.

 

b. Quá trình khủng hoảng và tan rã.

 

- Năm 1985 Goóc-ba-chốp tiến hành cải tổ

+ Do thiếu chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết và đường lối chiến lược đúng đắn, nên đất nước ngày càng lún sâu vào khủng hoảng và rối loạn.

 

- Ngày 19/8/1991 đảo chính thất bại, Đảng cộng sản bị đình chỉ hoạt động: Liên bang Xô Viết tan rã.

- Ngày 25/12/1991 lá cờ búa liềm trên nóc Krem-li bị hạ, chấm dứt chế độ XHCN ở Liên Xô.

II.CUỘC KHỦNG HOẢNG VÀ TAN RÃ CỦA CHẾ ĐỘ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU

-  Kinh tế khủng hoảng gay gắt, các cuộc mít tinh biểu tình ngày càng gay gắt.

- Qua các cuộc tuyển cử lực lượng đối lập thắng cử, giành chính quyền,các đảng cộng sản thất bại.

 

- Sự sụp đổ của Liên Xô- Đông Âu chấm dứt sự tồn tại hệ thống XHCN ( 28-6-1991). SEV ngừng hoạt động, khối Vác sa va giải tán.

- Nguyên nhân sụp đổ:

+ Kinh tế lâm vào khủng hoảng sâu sắc.

+ Rập khuôn mô hình ở Liên Xô, chủ quan duy ý chí chậm sửa đổi.

+ Sự chống phá của các thế lực trong và ngoài nước.

+ Nhân dân bất bình với các nhà lãnh đạo đòi hỏi phải thay đổi.

 

4/ Củng cố và luyện tập:

- Do những nguyên nhân khách quan và chủ quan sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông  Âu là không tránh khỏi.

- Cuộc cải tổ của M.Goóc-ba-chốp với hậu quả là sự tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô.

5/ Hướng dẫn học ở nhà

- Học bài cũ, đọc trước bài mới.

- Trả lời câu hỏi cuối SGK

IV/ RÚT KINH NGHIỆM:             DUYỆT CỦA TỔ CM

……………………………………………………….. …………………………………                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                               

……………………………………………………….. …………………………………                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                               

……………………………………………………….. …………………………………                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                               

……………………………………………………….. …………………………………                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                               

……………………………………………………….. …………………………………                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                               

……………………………………………………….. …………………………………                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                               

Tuần:………………     Ngày dạy:…………………….

Tiết PPCT: ………..       Lớp dạy:……………………

Chương II:

CÁC NƯỚC Á-PHI-MĨ LATINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY.

 

Bài 3:

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG

DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA.

 

I/ Mục tiêu bài học:

 Sau khi học xong bài học, học sinh cần:

1. Kiến thức:

- Nắm được quá trình tan rã của hệ thống thuộc địa của CNĐQ ở châu Á, Phi, Mĩ-la tinh.

- Nắm được quá trình phát triển của phong trào giải dân tộc ở châu Á, Phi, Mĩ-La tinh: những diễn biến chủ yếu, những thắng lợi to lớn trong công cuộc xây dựng đất nước của những nước này.

2. Tư tưởng:

- Thấy rõ được cuộc đấu tranh anh dũng và gian khổ của nhân dân các nước Á, Phi, Mĩ-La tinh vì sự nghiệp giải phóng và độc lập dân tộc.

- Tăng cường tình đoàn kết hữu nghị giữa các dân tộc Á, Phi, Mĩ-La tinh trong công cuộc chống kẻ thù chung là CNĐQ và thực dân.

3. Kĩ năng:

- Giúp HS rèn luyện phương pháptư duy: khái quát, tổng hợp , phân tich sự kiện; kĩ năng sử dụng bản đồ…

- Xác định trên lược đồ thế giới vị trí các nước giành được độc lập (nêu trong bài)

- Lập niên biểu về các nước tuyên bố độc lập về đấu tranh giải phóng dân tộc

 

II/ Chuẩn bị của GV và HS:

1. GV: - Bản đồ phong trào giải phóng dân tộc Á-Phi-Mĩ la tinh

2. HS: Soạn bài trước ở nhà

 

III/ Tiến trình lên lớp:

  1. Ổn định.

    2. Kiểm tra bài cũ:

? Nêu nguyên nhân sụp đổ và những tác động của Liên bang Xô Viết tan rã ?

Đáp án

Biểu điểm

+ Kinh tế lâm vào khủng hoảng sâu sắc.

+ Rập khuôn mô hình ở Liên Xô, chủ quan duy ý chí chậm sửa đổi.

+ Sự chống phá của các thế lực trong và ngoài nước.

+ Nhân dân bất bình với các nhà lãnh đạo đòi hỏi phải thay đổi.

3

3

2

2

 

    3. Bài mới:

* GV giới thiệu bài: Sau chiến tranh thế giới thứ hai tình hình chính trị ở châu Âu có nhiều biến đổi với sự ra đời hành loạt các nước XHCN ở Đông Âu. Còn ở châu Á , Phi , Mĩ –La tinh có biến đổi không? Phong trào giải phóng dân tộc diễn ra như thế nào? Hệ thống thuộc địa của CNĐQ tan rã ra sao? Chúng ta tìm hiểu vào bài học hôm nay.

* Dạy và học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung bài học

 

Hoạt động 1:

GV: - Trước hết, gợi cho HS nhớ lại những tác động của chiến tranh thế giới thứ hai tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mĩ-La tinh.

- Sau đó GV sử dụng bản đồ thế giới , giới thiệu cho HS cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc nhằm đập tan hệ thống thuộc địa của CNĐQ , nhấn mạnh khởi đầu là Đông Nam Á, trong đó tiêu biểu là In-đô-nê-xi-a và Việt Nam.

GV: Tiếp tục sử dụng bản đồ giới thiệu phong trào lan nhanh sang Nam Á, Bắc Phi và Mĩ-La-tinh và nhấn mạnh 1960 là “ năm châu Phi” và cuộc cách mạng Cu Ba thắng lợi.

GV: Gọi HS lên bảng điền ngày tháng và tên nước giành được độc lập trên bản đồ.

HS: Lên bảng làm theo yêu cầu của GV

Hoạt động 2:

GV: Cuối cùng nhấn mạnh đến giữa những năm 60 hệ thống thuộc địa của  CNĐQ về cơ bản đã bị sụp đổ. Lúc này hệ thống thuộc địa của CNĐQ chỉ còn tồn tại dưới hai hình thức:

+ Các nước thuộc địa của Bồ Đào Nha.

+ Chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai…

Hoạt đông 3:

GV: Sử dụng bản đồ thế giới, giới thiệu phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ăng –gô-la, Mô-dăm-bích và Ghi-nê Bít-xao.

HS: Quan sát

GV: Gọi HS lên bảng điền ngày tháng giành độc lập của 3 nước trên vào bản đồ.

HS: Lên bảng làm theo yêu cầu của GV

 

GV nhấn mạnh: Sự tan rã của hệ thống thuộc địa của Bồ Đào Nha là một thắng lợi quan trọng của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi.

Hoạt động 4:

GV: Giải thích khái niệm “ Thế nào là chủ nghĩa A-pác-thai”. (Tiếng anh A-pác-thai có nghĩa là sự tách bịêt dân tộc ), là một chính sách phân biệt chủng tộc cực đoan và tàn bạo của đảng quốc dân , chính đảng của thiểu số da trắng cầm quyền ở Nam Phi thực hiện từ 1948, chủ trương tước đoạt mọi quyền lợi về chính trị , kinh tế xã hội của người da đen ở đây và cácdân tộc châu Á đến định cư, đặc biệt là người Ấn Độ . Nhà cầm quyền Nam Phi ban bố trên 70 đạo luật phân biệt đối xử và tước bỏ quyền làm người của người da đen và da màu, quyền bóc lột của người da trắng đối ví người da màu được quy định trong hiến pháp. Các nước tiến bộ trên thế giới đã lên án gay gắt chế độ A-pác-thai. Nhiều văn kiện của Liên Hợp Quốc coi A-pác-thai là tội ác chống lại nhân loại.

Sau đó Gv chỉ trên lược đồ 3 nước Nam Phi , Dim-ba-bu-ê và Na-mi-bi-a vẫn tồn tại chế độ A-pác-thai.

GV: Nêu câu hỏi yêu cầu HS thảo luận nhóm:

? Cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi chống chế độ A-pác-thai diễn ra như thế nào?

HS: Dựa vào nội dung SGK trả lời thảo luận và trình bày kết quả của mình

GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận:

? Sau khi chế độ A-pác-thai bị xoá bỏ ở Nam Phi , hệ thống thuộc địa của CNĐQ đã bị sụp đổ hoàn toàn - nhiệm vụ chính của của các nước Á ,phi, Mĩ-La tinh là gì?

HS: Dựa vào nội dung SGK trả lời: Lịch sử các dân tộc bước sang một trang mới là cũng cố độc lập, xây dựng và phát triển đất nước, khắc phục tình trạng nghèo nàn, lạc hậu…

I.GIAI ĐOẠN TỪ 1945 ĐẾN NHỮNG NĂM 60 CỦA THẾ KỈ XX.

- Đông Nam Á: ba nước lần lượt tuyên bố độc lập: In-đô-nê-xi-a( 17-8-1945); VN (2-9-1945), Lào (12-10-1945).

 

 

 

 

- Các nước Nam Á và Bắc Phi: nhiều nước giành được độc lập như: Ấn Độ ( 1946-1950), Ai Cập ( 1952)…

- Năm 1960, 17 nước châu Phi tuyên bố độc lập.

- Mĩ-La- tinh: 1-1-1959 cách mạng Cu Ba giành thắng lợi.

 

- Cuối những năm 60 thế kỉ XX hệ thống thuộc địa của CNĐQ về cơ bản sụp đổ.

 

 

 

 

 

II.GIAI ĐOẠN TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 60 ĐẾN NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX.

- Ba nước tiến hành đấu tranh vũ trang và giành độc lập là: Ghi- nê Bít- xao (9-1974), Mô-dăm-bích (6-1975), An-gô-la (11-1975).

 

 

 

 

 

 

III. GIAI ĐOẠN TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX.

 

 

- Người da đen đã giành được thắng lợi thông qua cuộc bầu cử và thành lập chính quyền: Dim-ba-bu-ê ( 1980), Nam-mi-bi-a( 1990).

- Thắng lợi có ý nghĩa là: xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi(1993).

 

 

4. Kiểm tra, đánh giá:

- Gv dùng bản đồ câm cho Hs dán tên các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc tiêu biểu ở từng  giai đoạn với những màu sắc thể hiện khác nhau.

- Trình bày về phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á , Phi, Mĩ-La tinh từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 90 thế kỉ XX?

   5. Hướng dẫn, dặn dò:

- Trả lời các câu hỏi cuối bài.

- Đọc và trả lời các câu hỏi ở bài 4.

- Sưu tầm các tranh về Trung Quốc từ năm 1945 đến nay.

- Tìm hiểu về tình hình các nước châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai?

- Lịch sử Trung Quốc từ 1949 đến nay phát triển qua mấy giai đoạn? Nội dung cơ bản của từng giai đoạn?

IV/ RÚT KINH NGHIỆM:             DUYỆT CỦA TỔ CM

…………………………………………………….. …………………………………                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                               

……………………………………………………….. …………………………………                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                               

……………………………………………………….. …………………………………                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                               

……………………………………………………….. …………………………………                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                               

……………………………………………………….. …………………………………                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                               

………………………………………………………..  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần:………………     Ngày dạy:…………………….

Tiết PPCT: ………..       Lớp dạy:……………………

Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á.

                          

I/ Mục tiêu bài học:

  Sau khi học xong bài học, học sinh cần:

1. Kiến thức:

- Nắm một cách khái quát tình hình các nước châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai.

- Nắm được sự ra đời của nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa.

- Hiểu được sự phát triển của nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa từ sau chiến tranh thế giới thứ hai.

2. Tư tưởng:

- Giáo dục tinh thần quốc tế vô sản, đoàn kết với các nước trong khu vực cùng xây dựng xã hội giàu đẹp, công bằng, văn minh.

3. Kĩ năng:

- Rèn luyện cho HS kĩ năng tổng hợp, phân tich, so sánh sự kiện lịch sử.

 

II/ Phương tiện dạy học:

1. GV: - Bản đồ châu Á và Trung Quốc

- Một số tranh ảnh, tư liệu về Trung Quốc từ năm 1945 đến nay.

2. HS: - Soạn bài trước ở nhà

 

III/ Tiến trình dạy và học:

    1. Ổn định.

    2. Kiểm tra bài cũ:

? Nêu những điểm nổi bật của phong trào giải phóng dân tộc ở Á-Phi-Mĩ latinh từ năm 1945 đến thập niên 60 của thế kỉ XX?

Đáp án

Biểu điểm

- Đông Nam Á: ba nước lần lượt tuyên bố độc lập: In-đô-nê-xi-a( 17-8-1945); VN (2-9-1945), Lào (12-10-1945).

- Các nước Nam Á và Bắc Phi: nhiều nước giành được độc lập như: Ấn Độ ( 1946-1950), Ai Cập ( 1952)…

- Năm 1960, 17 nước châu Phi tuyên bố độc lập.

- Mĩ-La- tinh: 1-1-1959 cách mạng Cu Ba giành thắng lợi.

- Cuối những năm 60 thế kỉ XX hệ thống thuộc địa của CNĐQ về cơ bản sụp đổ.

 

2

 

2

 

2

2

2

 

   3. Bài mới:

* Gv giới thiệu bài: Châu Á với diện tích rộng lớn và đông dân nhất thế giới. Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay tình hình các nước châu Á có điểm gì nổi bật ? cuộc đấu tranh cách mạng Trung Quốc dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản diễn ra như thế nào? Công cuộc xây dựng CNXH ở Trung Quốc diễn ra ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để trả lời câu hỏi đó.

* Dạy và học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung bài học

Hoạt động 1:

GV: Giới thiệu những nét chung về tình hình châu Á trước chiến tranh thế giới thứ hai đều chịu sự bóc lột, nô dịch của các nước đế quốc, thực dân.

HS: Theo dõi

? Hãy cho biết cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước châu Á diễn ra như thế nào?

HS: Dựa vào SGK và hiểu biết  để trình bày.

Tiếp đó GV dùng bản đồ châu Á giới thiệu về cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến cuối những năm 50 với phần lớn các nước đều giành được độc lập như: Trung Quốc, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a…

Hoạt động 2:

GV: Tổ chức HS thảo luận nhóm:

? Sau khi giành được độc lập, các nước châu Á đã phát triển kinh tế như thế nào? Kết quả?

HS: Dựa vào SGK thảo luận, sau đó trình bày kết quả.

GV: Nhận xét, bổ sung. Đồng thời GV nhấn mạnh: nhiều nước đã đạt được sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, nhiều người dự đoán rằng thế kỉ XXI là “Thế kỉ của châu Á”. Trong đó Ấn Độ là một ví dụ: từ một nước nhập khẩu  lương thực, nhờ cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp, Ấn Độ đã tự túc được lương thực  cho dân số hơn 1 tỉ người.

Những thập niên gần đây, công nghệ thông tin và viễn thông phát triển mạnh. Ấn Độ đang vươn lên hàng các cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân và công nghệ vũ trụ.

Hoạt động 3:

GV: Cho Hs đọc SGK, sau đó yêu cầu tóm tắt sự ra đời của nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa.

HS: Tóm tắt

GV: Nhận xét, bổ sung,  và kết luận nội dung Hs trả lời.

GV: Giới thiệu hình.5 SGK chân dung chủ tịch Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập nước CHND Trung Hoa.

? Nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời có ý nghĩa gì?

HS: Dựa vào SGK trả lời.

Hoạt động 4:

? Sau khi thành lập, Trung Quốc tiến hành những nhiệm vụ gì?

HS: Dựa vào SGK để trả lời, GVKL:

GV: Giới thiệu cho HS biết lược đồ hình 6 SGK  nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa sau ngày thành lập.

GV: cho HS nêu lên 1 số số liệu tiêu biểu về thành tựu của Trung Quốc theo SGK.

Hoạt động 5:

GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm :

? Trong những năm 50 và 60 của thế kỉ XX Trung Quốc có những sự kiện tiêu biểu nào? Hậu quả ?

HS: Dựa vào SGK thảo luận và trình bày kết quả. GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh: Từ 1959 Trung Quốc  đề ra đường lối “ Ba ngọn cờ hồng” với ý đồ nhanh chóng xây dựng thành công CNXH với phương châm là: “nhiều, nhanh, tốt, rẻ”, một trong 3 ngọn cờ hồng là phong trào “đại nhảy vọt”, phát động toàn dân làm gang thép..

Hậu quả: Nền kinh tế đất nước bị hỗn loạn , SX giảm sút, đời sống nhân dân điêu đứng, nạn đói xảy ra ở nhiều nơi.

Về chính trị: Tranh giành quyền lực trong nội bộ, đỉnh cao là cuộc “Đại cách mạng văn hoá vô sản” gây hỗn loạn trong cả nước…

 

Hoạt động 6:

 

GV: Em hãy nêu nội dung cơ bản đường lối đổi mới kinh tế của Trung Quốc từ 1978?

HSTL -> GVKL

GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

? Hãy cho biết những thành tựu của công cuộc cải cách- mở cửa ở Trung Quốc từ 1978 đến nay?

HS: Dựa vào SGK thảo luận và trình bày kết quả. HS khác nhận xét, bổ sung,

GV kết luận: Nêu những số liệu để chứng mính sự phát triển kinh tế của TQ.

Sau đó giới thiệu hình 7 SGK “ Thành phố Thượng Hải ngày nay” và hình 8 “ Hà Khẩu- thủ phủ tỉnh Hải Nam, đặc khu kinh tế lớn nhất TQ.

Hoạt động 7:

GV: Giới thiệu về chính sách đối ngoại của TQ thời kì cải cách - mở cửa đã đạt được nhiều thành tựu, cũng cố địa vị trên trường quốc tế..

Cho HS lấy VD minh hoạ về sự hợp tác giữa TQ với các nước trên TG…

I. TÌNH HÌNH CHUNG:

 

 

 

 

 

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai hầu hết các nước châu Á đều đã giành được độc lập.

 

 

- Nửa sau thế kỉ XX tình hình Châu Á không ổn định bởi các cuộc chiến tranh xâm lược đế quốc, xung đột, li khai..

 

 

 

 

 

- Sau nhiều thập kỉ một số nước đã trở thành cường quốc công nghiệp (Nhật Bản), nhiều nước trở thành con rồng châu Á ( Hàn quốc, xin- ga-po…).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. TRUNG QUỐC:

1. Sự ra đời của nhà nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa:

- 1-10-1949 nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời.

- Đây là thắng lợi có ý nghĩa lịch sử: + Kết thúc hơn 100 năm đô hộ của ĐQ và PK, bước vào kỉ nguyên độc lập tự do.

+ CNXH được nối liền từ châu Âu sang châu Á.

2. Mười năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959)

- Xây dựng chế độ mới hoàn thành thắng lợi:

 

+ Khôi phục kinh tế, cải cách ruộng đất, cải tạo công thương nghiệp.

 

+ Thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1953 – 1957), đời sống nhân dân cải thiện.

 

3. Hai mươi năm biến động (1959- 1978)

 

 

 

- Trong những năm 1959- 1978 TQ đầy những biến động : “ Ba ngọn cờ hồng” trong kinh tế và “Đại cách mạng văn hoá vô sản” trong chính trị.

 

=> Trung Quốc hỗn loạn, gây ra những thảm họa về kinh tế-xã hội.

 

 

4. Công cuộc cải cách- mở cửa (1978 đến nay):

a. Đường lối đổi mới.

-   Xây dựng XHCN theo màu sắc TQ.

- Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm

- Cải cách mở cửa xây dựng quốc gia giàu mạnh, văn minh.

 

b. Thành tựu

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế hằng năm 9,6%

- Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt.

- Đối ngoại.

+ Địa vị trên trường quốc tế nâng cao

+Thu hồi Hồng Công( 1997), Ma Cao (1999)

 

 

 

 

 

- Chính sách đối ngoại của TQ thu được nhiều kết quả, địa vị quốc tế được cũng cố.

4. Kiểm tra, đánh giá:

- Trình bày tóm lược những nét nổi bật tình hình châu Á sau chiến tranh thế giới thứ 2?

- Nêu ý nghĩa thắng lợi của cách mạng TQ?

- Nêu chính sách đối ngoại của TQ trong những năm gần đây?

   5. Hướng dẫn, dặn dò:

- Bài tập: Vẽ lược đồ các nước Đông Nam Á.

 

V/ RÚT KINH NGHIỆM:

............................................................              

 

    

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần:………………     Ngày dạy:…………………….

Tiết PPCT: ………..       Lớp dạy:……………………

 

Bài 5: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á.

           

I Mục đích, yêu cầu:

1. Kiến thức: Qua bài Hs phải nắm được:

- Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945.

- Sự ra đời và phát triển của tổ chức Asean, vai trò của nó đối với sự phát triển của các nước trong khu vực Đông Nam Á.

2. Kĩ năng:

- Khai thác tranh ảnh, lược đồ các nước Đông Nam Á (Hình 9 SGK)

- Phân tích, đánh giá.

3. Tư tưởng: Giáo dục Hs:

- Tình đoàn kết, hợp tác hữu nghị giữa các dân tộc trong khu vực.

- Trách nhiệm bản thân đối với đất nước khi gia nhập Asean.

 

II/ Phương tiện dạy học:

1. Gv: - Bản đồ các nước Đông Nam Á.

- Một số tranh ảnh, tư liệu liên quan.

2. Hs: - Soạn bài trước ở nhà

 

III/ Tiến trình lên lớp:

    1. Ổn định.

2. Kiểm tra bài cũ:

? Nêu những thành tựu nổi bật của nhân dân Trung Quốc trong công cuộc Đổi mới từ năm 1978 đến nay?

Đáp án

Biểu điểm

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế hằng năm 9,6%

- Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt.

- Đối ngoại.

+ Địa vị trên trường quốc tế nâng cao

+Thu hồi Hồng Công( 1997), Ma Cao (1999)

3

3

 

2

2

 

3. Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: Từ năm1945, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của Đông Nam Á phát triển mạnh. Nơi đây coi như khởi đầu của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc. Sau khi giành được độc lập, các nước Đông Nam Á đã xây dựng đất nước, phát triển kinh tế và văn hoá đạt được những thành tựu to lớn. Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) đã chứng minh điều đó.

 

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung bài học

* Hoạt động 1: Cá nhân

GV: Dùng bản đồ ĐNÁ giới thiệu về các nước này. Đây là khu vực rộng 4,5 triệu km2 gồm 11 nước, 536 triệu 65000 dân (2002)

? Em hãy trình bày những nét chủ yếu về các nước Đông Nam Á trước 1945?

HS: Dựa vào Sgk trả lời

(- Trước năm 1945, hầu hết là thuộc địa của đế quốc (trừ Thái Lan)

GV: Em hãy trình bày tình hình Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới lần thứ hai?

HS: Trả lời Sgk

(+ Nhiều nước ĐNÁ giành độc lập: VN, In-đô-nê-xi-a, Lào)

* Hoạt động 2: Cá nhân

GV: Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh nào?

HS: Dựa vo sgk trả lời

GV: Mục tiêu hoạt động của ASEAN là gì?

HS: Trả lời

GV: Nguyên tắc cơ bản trong quan hệ ASEAN là gì?

HS: Dựa vo sgk trả lời

GV: Quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN như thế nào?

GV: Giới thiệu trụ sở ASEAN tại Gia-cac-ta (Inđônêxia), đó là nước lớn nhất và đông dân cư nhất Đông Nam Á

 

 

 

 

 

 

 

 

* Hoạt động 3: Nhóm

GV: Tổ chức ASEAN đã phát triển ntn?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Hoạt động chủ yếu của ASEAN hiện nay là gì?

HS: Trả lời

GV: Những hoạt động cụ thể của ASEAN trong thập kỷ 90 đã có những nét gì mới?

HS: Trả lời

GV: Hướng dẫn HS xem hình11. Hội nghị cấp cao ASEAN VI, họp tại Hà Nội, thể hiện sự hợp tác hữu nghị, giúp đỡ nhau cùng phát triển của ASEAN .

(Nếu còn thời gian giáo viên giới thiệu “Tuyên bố Băng Cốc”1967 và Hiệp ước Ba li 1976.

I. TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á TRƯỚC VÀ SAU 1945

- Trước năm 1945, hầu hết là thuộc địa của đế quốc (trừ Thái Lan)

- Sau năm 1945 tình hình Đông Nam Á diễn ra phức tạp:

 

+ Nhiều nước ĐNÁ giành độc lập: VN, In-đô-nê-xi-a, Lào

+ Từ giữa năm 50 TK XX trở đi tình hình Đông Nam Á căng thẳng do sự can thiệp của Mĩ

 

 

II. SỰ RA ĐỜI CỦA TỔ CHỨC ASEAN.

 

 

  1/ Hoàn cảnh thành lập:

- Sau khi giành độc lập yêu cầu các nước là hợp tác phát triển kinh tế để thoát khỏi ảnh hưởng bên ngoài.

   - Ngày 8/8/1967, ASEAN ra đời gồm 5 nước: In-đô-nê-xia, Thái Lan, Ma-lai-xia, Phi-lip-pin, Xingapo

 

     2/ Mục tiêu hoạt động

-Phát triển kinh tế, văn hoá, thông qua sự hợp tác hoà bình ổn định giữa các thành viên

- Tôn trọng độc lập và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào nội bộ của nhau.

 

III. TỪ “ASEAN 6” PHÁT TRIỂN THÀNH ASEAN 10”

- Tháng 1/1984, Bru-nây xin gia nhập ASEAN

- 7/1995, Việt Nam

- 9/1997, Lào và Myanma

- 4/1999, Campuchia

- Hiện nay ASEAN có 10 nước

- 1992 Khu vực mậu dịch chung ra đời.

- 1994, diễn ra đàn khu vực ARF gồm 23 nước trong và ngoài khu vực để cùng nhau hợp tác phát triển

- Lịch sử Đông Nam Á bước sang thời kỳ mới

   4/ Củng cố:

Khoanh tròn chữ cái đầu câu em cho là sai về lí do tổ chức Asean ra đời:

  1. Xuất phát từ nhu cầu phát triển của các nước ĐNA.
  2. Hạn chế ảnh hưởng các nước lớn.
  3. Tăng thêm sức mạnh cho phe XHCN.
  4. Cư dân ĐNA đều là cư dân của văn minh lúa nước.

   5/ Hướng dẫn, dặn dò:

- Bài vừa học: Theo phần đã củng cố

- Bài sắp học:  Bài 6: “Các nước châu Phi

+ Trả lời các câu hỏi cuối bài.

+ Đọc và trả lời các câu hỏi ở bài 6.

+ Sưu tầm một số tranh ảnh về châu Phi từ sau năm 1945 đến nay.

V/ RÚT KINH NGHIỆM:

                                                                                                        RÚT KINH NGHIỆM  

............................................................              

............................................................              

   

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần:………………     Ngày dạy:…………………….

Tiết PPCT: ………..       Lớp dạy:………………………

 

Bài 6: CÁC NƯỚC CHÂU PHI.

 

I/ Mục đích, yêu cầu:

1. Kiến thức: Qua bài Hs phải nắm được:

- Tình hình chung của các nước châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai: cuộc đấu tranh giành độc lập và sự phát triển kinh tế-xã hội của các nước châu Phi.

- Cuộc đấu tranh xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng hoà Nam Phi.

2. Kĩ năng:

- Khai thác tranh ảnh, bản đồ.

- Phân tích, đánh giá.

3. Tư tưởng: Giáo dục Hs:

- Tinh thần đoàn kết, tương trợ và ủng hộ nhân dân châu Phi trong cuộc đấu tranh giành độc lập và chống đói nghèo.

 

II/ Phương tiện dạy học:

1. Gv: - Bản đồ các nước châu Phi. Lược đồ hình 12, SGK

- Một số tranh ảnh, tư liệu liên quan.

 2. Hs: - Soạn bài trước ở nhà

 

III/ Tiến trình lên lớp:

1. Ổn định.

2. Kiểm tra bi cũ: ? Nêu hoàn cảnh ra đời và mục tiêu hoạt động của tổ chức Asean?

Đáp án

Biểu điểm

* Hoàn cảnh thành lập:

- Sau khi giành độc lập yêu cầu các nước là hợp tác phát triển kinh tế để thoát khỏi ảnh hưởng bên ngoài.

   - Ngày 8/8/1967, ASEAN ra đời gồm 5 nước: In-đô-nê-xia, Thái Lan, Ma-lai-xia, Phi-lip-pin, Xingapo

* Mục tiêu hoạt động

- Phát triển kinh tế, văn hoá, thông qua sự hợp tác hoà bình ổn định giữa các thành viên

- Tôn trọng độc lập và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào nội bộ của nhau.

 

3

 

 

3

 

 

2

 

2

 

3. Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: Châu Phi là một lục địa rộng lớn, dân số đông. Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai phong trào đấu tranh chống CNTD giành độc lập của các nước châu Phi diễn ra sôi nổi, rộng khắp, đến nay hầu hết các nước châu Phi đã giành được độc lập. Sau khi giành độc lập các nước châu Phi ra sức phát triển kinh tế  văn hoá để thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu. Để hiểu biết cuộc đấu tranh của các dân tộc châu Phi và phát triển kinh tế như thế nào? Chúng ta tìm hiểu vào bài học ngày hôm nay.

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung bài học

* Hoạt động 1: Cá nhân

GV: Dùng bản đồ châu Phi, g/thiệu một vài nét về châu Phi

LHMT: Giới thiệu sơ lược về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên của châu phi

GV: Em hãy trình bày về phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước châu Phi?

GV: Sau khi giành được độc lập, các nước châu Phi xây dựng đất nước và phát triển kinh tế – xã hội như thế nào?

HS: Trả lời sgk

GV: Minh hoạ thêm: Châu phi là châu lục nghèo và kém phát triển nhất thế giới

- Châu Phi tỉ lệ tăng dân số cao nhất thế giới.

- Tỉ lệ người mù chữ cao nhất thế giới

GV: Hiện nay được sự giúp đỡ của các cộng đồng quốc tế, châu Phi khắc phục sự nghèo đói và xung đột sắc tộc thế nào?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Kết luận: Có thể nói rằng: Cuộc đấu tranh để xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu ở châu Phi còn lâu dài và gian nan.

* Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

Cả lớp chia làm 4 nhóm theo 4 tổ

N1: Một vài nét khái quát về CH Nam Phi?

N2: Chính quyền thực dân da trắng Nam Phi đã thi hành chính sách phân biệt chủng tộc ntn?

N3: Quá trình đấu tranh diễn ra ntn? Kết quả của nó?

N4: Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở CH Nam Phi đ đạt được những thắng lợi nào có ý nghĩa lịch sử to lớn?

GV: Gọi đại diện từng nhóm trả lời,

HS: Nhóm khác nhận xét bổ sung sau đó GVkhẳng định ghi bảng

Gv: Kể chuyện “ Hành hình kiểu Lyn-sơ” cho hs nghe và giáo dục tinh thần phê phán chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

GV: Giới thiệu hình 13 sgk về tổng thống đầu tiên (nguời da đen) của CH Nam Phi và giải thích một vài nét về ông Nen-Xơn Ma-đê-la

GV: Hiện nay Cộng hồ Nam Phi phát triển như thế nào?

HS: Dựa vào sgk trả lời

- Chính quyền mới ở Cộng hoà Nam Phi đã đưa ra chiến lược kinh tế vĩ mô (6/1996) với tên gọi “Tăng trưởng, việc làm và phân phối lại” để cải thiện mức sống cho nhân dân.

I/ TÌNH HÌNH CHUNG

- Phong trào phát triển sôi nổi, nổ ra nhanh nhất ở Bắc Phi: Ai Cập (1953), Angiêri (1954- 1962) và năm 1960, 17 nước châu Phi giành độc lập.

 

- Sau khi giành độc lập các nước Châu Phi bắt tay vào công cuộc xây dựng đất nước thu được nhiều thành tích -> Tuy nhiên vẫn còn nghèo nàn lạc hậu, xung đột sắc tộc…

 

- Để giúp đỡ nhau hợp tác phát triển Tổ chức Hợp nhất châu phi , nay là Liên minh Châu Phi ( AU)

 

 

 

 

II/ CỘNG HOÀ NAM PHI

   1/ Khái quát:

 

- Nằm ở cực Nam châu Phi,diện tích khoảng 1.2 triệu km2 dân số 43.6 triệu người (2002).

- Năm 1961 nước Cộng Hòa Nam Phi được thành lập.

2/ Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủnh tộc ở Cộng hoà Nam Phi:

- Trong hơn 3 thế kỷ tồn tại chế độ phân biệt chủng tộc( Apacthai), đối xử tàn bạo đối với người da đen

- Dưới sự lnh đạo của “Đại hội dân tộc Phi” (ANC), người da đen đấu tranh kiên trì chống chủ nghĩa A-pac-thai

- Năm 1993,  chế độ phân biệt chủng tộc bị xoá bỏ

- Tháng 4/1994, Nen-xơn Man-đê-la (da đen) được bầu làm tổng thống Cộng hoà Nam Phi

- Nam Phi tập trung phát triển kinh tế-xã hội nhằm xóa bỏ chế độ “A-pac-thai” về kinh tế.

4/ Củng cố:

- Em hãy trình bày về phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc châu Phi (bằng bản đồ).

- Tình hình kinh tế và xã hội của châu Phi hiện nay ntn? (Nghèo, đói, lạc hậu, nợ nần chồng chất)

- Trình bày về cộng hNam Phi: Đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc và kết quả đã đạt được?

5/ Hướng dẫn tự học:

- Bài vừa học: Nắm các câu hỏi đã củng cố.

- Bài sắp học: Dặn dò HS đọc trước và soạn bài 7: Các c Mĩ la-tinh

+ Trả lời các câu hỏi cuối bài.

+ Đọc và trả lời các câu hỏi ở bài 7.

+ Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về Mĩ latinh từ sau năm 1945 đến nay và Phiđen Caxtơrô.

 

IV/ Rút kinh nghiệm:

 ...........................................................

 ...........................................................                                                                                                                                                          

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần:………………     Ngày dạy:…………………….

Tiết PPCT: ………..       Lớp dạy:………………………

 

Bài 7: CÁC NƯỚC MĨ LA - TINH.

          

I/ Mục tiêu:

    1. Kiến thức: Qua bài Hs phải nắm được:

- Tình hình Mĩ latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai.

- Cuộc đấu tranh giải phóng của nhân dân Cuba và những thành tựu kinh tế, văn hoá, giáo dục mà nhân dân Cuba đã đạt được hiện nay.

2. Kĩ năng:

- Khai thác tranh ảnh, Lược đồ hình 14, SGK

- Phân tích, đánh giá.

3. Tư tưởng: Giáo dục Hs:

- Sự anh hùng, kiên cường của nhân dân Cuba trong đấu tranh giành độc lập và kiến quốc.

- Tình đoàn kết, hữu nghị giữa nhân dân hai nước Việt Nam và Cuba.

 

II/ Phương tiện dạy học:

1. GV:  - Bản đồ các nước Mĩ latinh.

  - Một số tranh ảnh, tư liệu liên quan.

2. HS: Soạn bài trước ở nhà

 

III/ Tiến trình lên lớp:

1. Ổn định.

2. Kiểm tra 15 phút:

Nêu tình hình các nước châu Phi sau năm 1945?

Đáp án

Biểu điểm

- Phong trào phát triển sôi nổi, nổ ra nhanh nhất ở Bắc Phi: Ai Cập (1953), Angiêri (1954- 1962) và năm 1960, 17 nước châu Phi giành độc lập.

- Sau khi giành độc lập các nước Châu Phi bắt tay vào công cuộc xây dựng đất nước thu được nhiều thành tích -> Tuy nhiên vẫn còn nghèo nàn lạc hậu, xung đột sắc tộc…

- Để giúp đỡ nhau hợp tác phát triển Tổ chức Hợp nhất châu phi , nay là Liên minh Châu Phi ( AU)

 

 

3. Bài mới:

Mĩ-la-tinh là một khu vực rộng lớn trải dài từ Mê hi cô ở Bắc Mĩ  xuống Nam Mĩ . Từ sau năm 1945, các nước Mĩ-la-tinh không ngừng đấu tranh để củng cố độc lập chủ quyền phát triển kinh tế và xã hội nhằm thoát khỏi sự lệ thuộc vào đế quốc Mĩ. Để hiểu rõ nội dung trên thầy và các em cùng tìm hiểu bài mới: “ Các nước Mĩ-la-tinh”

 

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ

NỘI DUNG BI HỌC

* Hoạt động 1: Cá nhân

GV: Dùng bản đồ thế giới hoặc lược đồ Mỹ La-tinh giới thiệu về khu vực Mỹ La-tinh và giải thích “Mỹ La-tinh”.

GV: Em có nhận xét gì về sự khác biệt giữa tình hình châu Á , châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh?

HS: Dựa vào Sgk trả lời

GV: Yêu cầu HS xác định những nước đã ginh được độc lập từ đầu thế kỷ XIX trên bản đồ (treo trên bảng)

GV: Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đế nay tình hình cách mạng Mỹ La-tinh phát triển ntn?

HS: Có nhiều biến chuyển mạnh mẽ (sgk)

GV: Yêu cầu HS xác định vị trí của 2 nước: Chilê và Ni-ca-ra-goa trên bản đồ và đặt câu hỏi. Em hãy trình bày cụ thể những thay đổi của cách mạng Chilê và Ni-ca-ra-goa trong thời gian này?

HS: Dựa vào sgk trình bày

GV: Công cuộc xây dựng và phát triển của các nước Mỹ La-tinh diễn ra ntn?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Minh hoạ thêm.

* Củng cố: Những nét điển hình về phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ La-tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?

* Hoạt động 2: Cả lớp

GV: Giới thiệu đất nước Cu Ba (trên bản đồ Mỹ La-tinh) hoặc bản đồ thế giới. Em biết gì về đất nước Cu Ba?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Em hãy trình bày phong trào cách mạng Cu Ba (từ 1945 đến nay).

HS: Trả lời

GV: Minh hoạ thêm. Từ 1952 đến 1958, chính quyền Ba-ti-xta đ giết 2 vạn chiến sĩ yêu nước, cầm tù hàng chục vạn người.

GV: Trình bày phong trào đ/tranh giải phong dân tộc của nhân dân Cu Ba?

HS: Trả lời

GV: Minh hoạ thêm: Tại Mê-hi-cô, Phi-đen Ca-xtơ-rô đã tập hợp những chiến sĩ yêu nước, quyên góp tiền mua sắm vũ khí. Ngày 25-11-1956 cùng 81 chiến sĩ yêu nước do Phi-đen lãnh đạo đã đáp tàu Giama về nước, đặt chân lên đất nước chỉ còn có 12 người họ rút về vùng núi hoạt động.

 

GV liên hệ trong chiến tranh Việt Nam

 

GV: Sau khi cách mạng thắng lợi, Chính phủ cách mạng Cu Ba đã làm gì?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV: Em hãy nêu những thành tựu Cu Ba đã đạt được trong công cuộc xây dựng CNXH?

Gv: Giới thiệu về tiểu sử của Phi-đen-Caxtoro:

Fidel Castro sinh ngày 13 tháng 8 năm 1926[22] (có tài liệu chép ngày 14 tháng 8 năm 1927) tại một thị trấn nhỏ tên Birán của Cuba. Cha mẹ của ông, vốn là di dân từ Tây Ban Nha, là chủ đồn điền trồng mía giàu có. Lúc nhỏ Castro theo học trường Dòng Tên. Ông vào Đại học Havana năm 1945 và tốt nghiệp ngành luật năm 1950.

Trong thời gian học đại học, Castro tham gia vào nhiều tổ chức chống đối chính quyền. Ông hành nghề luật sư từ năm 1950 đến 1952; trở thành đảng viên Đảng Chính thống (tiếng Tây Ban Nha: Partido Ortodoxo) và vận động để tranh cử vào Quốc hội Cuba. Thế nhưng ý định của Castro chưa thành thì nổ ra cuộc đảo chính của tướng Fulgencio Batista. Batista muốn lên nắm chính quyền để ngăn cản sự lớn mạnh của Đảng Chính Thống. Dưới sự cai trị của Batista, hàng ngàn chính khách bị ám sát và dân chúng bị sống dưới sự đàn áp.

Castro bắt đầu vận động chống lại Batista bằng biện pháp quân sự. Ông liên kết được hơn 200 phần tử cách mạng trên toàn quốc và trở thành thủ lĩnh của họ. Ngày 26 tháng 7 năm 1953, Castro và các chiến hữu tấn công vào trại lính Moncada. Hơn 80 chiến hữu bị tử trận, Castro bị bắt. Ông bị đưa ra tòa và bị kết án 15 năm tù. Cuối phiên tòa, Castro đã hùng hồn đọc bài diễn văn "Lịch sử sẽ giải oan cho tôi" (La historia me absolverá), phản ánh quan điểm chính trị của ông.

 

I/ NHỮNG NÉT CHUNG.

 

 

 

- Khác với châu Á – Phi thì các nước Mĩ la tinh giành độc lập từ đầu thế kỉ XIX, sau đó lại trở thành “sân sau” của đế quốc Mĩ.

- Sau thế chiến 2 một cao trào đã diễn ra ở nhiều nước Mĩ la tinh với mục tiêu là thành lập chính phủ dân tộc và dân chủ, tiến bộ…tiêu biểu là Cu-Ba.

 

- Các nước Mĩ –la-tinh đã thu được nhiều thành tựu trong việc củng cố độc lập dân tộc, dân chủ…tuy nhiên ở một số nước còn gặp khó khăn như: tăng trưởng kinh tế chậm lại, tình hình chính trị không ổn định..

 

 

 

 

II/ CU BA - HÒN ĐẢO ANH HÙNG.

 

 

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ thiết lập chế độ độc tài quân sự Batixta, cực kỳ phản động ở Cu-ba( 3-1952)

- Khởi đầu là  cuộc tấn công vũ trang của 135 thanh niên yêu nước vào pháo đài Môn-ca-đa( 26-7- 1953 dưới sự lãnh đạo của Phi-đen-ca-xtơ- rô.

- Tháng 11-1956, Phi đen về nước tiếp tục lãnh đạo cách mạng

- Ngày 1-1-1959, Cách mạng Cu Ba thắng lợi.

 

- Sau ngày thắng lợi 4-1961 Cu-ba tiến hành cải cách rộng đất, quốc hữu hóa các xí nghiệp, phát triển giáo dục, y tế..bộ mặt đất nước thay đổi sâu sắc.

- Trong hơn nửa thế kỉ qua Cu-ba đấu tranh kiên cường bất khuất vượt qua những khó khăn to lớn do chính sách cấm vận của Mĩ, tiếp tục đạt được những thành tích mới

   4/ Củng cố:

   - Theo em, tình hình cách mạng Mỹ La-tinh có gì khác với phong trào cách mạng ở châu Á  và châu Phi?

   - Tại sao Cu Ba trở thành hòn đảo anh hùng?

   - Em có biết gì về mối quan hệ đoàn kết hữu nghị giữa lãnh tụ Phi-đen, nhân dân Cu Ba với Đảng, chính phủ và nhân dân Việt Nam.

  5/ Hướng dẫn tự học:

- Bài vừa học: Nắm phần đã củng cố.

- Bài sắp học:

      Dặn dò HS về nhà tự ôn tập những phần đã học, tiết sau kiểm tra 1 tiết.

V/ RÚT KINH NGHIỆM:    DUYỆT CỦA TỔ CM

............................................................ 

······························································                            

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần:………………     Ngày dạy:…………………….

Tiết PPCT: ………..       Lớp dạy:……………………

KIỂM TRA 1 TIẾT

 

I. Mục tiêu:

- Kiểm tra đánh giá mức độ học tập của HS về khóa trình lịch sử thế giới hiện đại từ sau 1945 đến nay, của Liên Xô, Đông Âu và các nước Á, Phi, Mĩ –La Tinh.

- Kiểm tra kĩ năng tư duy và trình bày thông tin lịch sử thế giới. Cũng cố những điều đã học.

- Nâng cao nhận thức, bồi dưỡng cho HS thế giới quan về thế giới hiện đại.

- Điều chỉnh nội dung và phương pháp dạy- học của thầy và trò.

II. Nội dung:

 - Liên Xô và các nước Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

 - Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa.

- Tình hình các nước châu Á, Đông Nam Á, Châu Phi, Mĩ – La tinh từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

III. Ma trận hai chiều:

 

                                      Mức độ

Nội dung

Nhận biêt

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Liên Xô và các nước Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai.

C1

0,5đ

 

C1

0,5đ

 

 

 

Các nước châu Á.

 

 

C1

0,5đ

 

 

C1

2,5đ

Các nước Đông Nam Á.

 

 

 

C1

C1

0,5đ

 

3,5đ

Các nước châu Phi.

C1

0,5

 

 

 

C1

0,5

 

Các nước Mĩ La-tinh.

 

C1

 

 

 

 

Tổng

10,0đ

 

IV. Đề kiểm tra:

I. Trắc nghiệm: (3 điểm).

Hãy chọn phương án đúng nhất trong các phương án trả lời, của các câu hỏi sau:

Câu 1: Năm 1961 Liên Xô đã đạt được thành tựu về:

A. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.  B. Đưa con người bay vào vũ trụ.

C. Chế tạo thành công bom nguyên tử. D. Đưa con người đặt chân lên mặt trăng.

Câu 2: Tính đến 1949, các nước xã hội chủ nghĩa ở đông Âu gồm có:

A. 8 nước.  B. 9 nước.  C. 10 nước.  D. 11 nước.

Câu 3: Các nước được gọi là “con rồng châu Á” sau chiến tranh thế giới thứ hai là:

A. Nhật bản, Sin-ga-po.    B. Nhật Bản, Hàn Quốc.

C. Sin-ga-po, Thái Lan.    D. Sin-ga-po, Hàn Quốc.

 

Câu 4: SEATO là cụm từ viết tắt của tổ chức nào sau đây:

A. Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương.  B. Khối quân sự Đông Nam Á.

B. Hiệp hội các nước Đông Nam Á.  D. Diễn đàn khu vực Đông Nam Á.

Câu 5: Năm nào sau đây được gọi là “năm châu Phi”:

A. 1952.   B. 1954.  C. 1960.  D. 1962.

Câu 6: Nen-xơn Man-đê-la đã trở thành Tổng thống người da đen đầu tiên của cộng hòa Nam Phi vào thời gian:

A. 4-1993  B. 4-1994   C. 5-1994  D. 6-1996.

 

II. Tự luận(7đ):

Câu 1(2đ): Hãy cho biết ý nghĩa lịch sử của sự ra đời nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa? Nêu các giai đoạn phát triển của lịch sử Trung Quốc từ 1949 đến nay?

Câu 2 ( 3đ): Tại sao nói: Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, “ một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á?

Câu 3 ( 2đ): Hãy trình bày những nét nổi bật của khu vực Mĩ-La tinh từ sau 1945 đến nay?

Hết

V. Đáp án-biểu điểm:

 

I. Trắc nghiệm: HS chon đúng một đáp án được 0,5 điểm.

 Câu 1: B Câu 2: A Câu 3: D Câu 4: B  Câu 5: C Câu 6: C

II. Tự luận:

Câu 1(2đ):

- Ý nghĩa:

+ 1-10-1949 nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời. (0,25).

+ Kết thúc 100 năm nô dịch của đế quốc và phong kiến, bước vào kỉ nguyên độc lập tự do. ( 0,5).

+ CNXH được nối liền từ châu Âu sang châu Á. (0,5).

- Các giai đoạn phát triển:

+ Từ 1949 đến 1959: Mười năm đầu xây dựng chế độ mới.(0,25)

+ Từ 1959 đến 1978: Hai mươi năm Trung Quốc đầy biến động (0,25).

+ Từ 1978 đến nay: Công cuộc cải cách -mở cửa của Trung Quốc.(0,25)

Câu 2(3đ):

- Từ đầu những năm 90 thế kỉ XX, tình hình chính trị khu vực Đông Nam Á được cải thiện rõ rệt. Xu hướng nổi bật là sự mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN:

+ 7-1995, Việt Nam gia nhập ASEAN.(1,0)

+ 9-1997, Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN.(0,5)

+ 4-1999, Cam-pu-chia được kết nạp vào ASEAN.(0,5)

- Năm 1992, ASEAN thành lập một khu vực mậu dịch tự do(AFTA).(0,5)

- Năm 1994, diễn đàn khu vực (ARF) với sự tham gia của 23 quốc gia, nhằm tạo nên một môi trường hòa bình, ổn định và phát triển Đông Nam Á.(0,5)

Câu 3( 2đ):

- Mĩ-La tinh có vị trí chiến lược quan trọng, trước chiến tranh đã trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.(0,5)

- Các giai đoạn phát triển:

+ Từ 1945 đến trước 1959: Phong trào nổ ra ở nhiều nước.(0,5)

+ Từ 1959 đến 1980: Mĩ- La tinh nổ ra cao trào khởi nghĩa vũ trang và trở thành “Đại lục núi lửa”. Đã làm thay đổi cục diện chính trị của Mĩ-La tinh.(0,5)

+ Từ cuối những năm 80 đến nay: các nước Mĩ-La tinh ra sức phát triển kinh tế, văn hóa. (0,5)

 

IV/ Rút kinh nghiệm:

..............................................................                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                

 

Tuần:        Ngày dạy:

Tiết PPCT:        Tiết dạy:

chương III:

MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY.

 

Bài 8:    NƯỚC MĨ.

                              

I/ Mục tiêu:

1. Kiến thức: Qua bài Hs phải nắm được:

+ Tình hình kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai .

+ Sự phát triển của KH-KT Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai.

+ Các chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai.

+ Những điều kiện tự nhiên, thuận lợi cho sự phát triển của mĩ

2. năng:+ Phân tích, đánh giá. Khai thác tranh ảnh, tư liệu.

         + Sử dụng BĐ để xác định vị trí địa lí

3. Tư tưởng: HS cần thấy rõ thực chất chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ:

- Về kinh tế Mỹ giàu mạnh nhưng gần đây, Mỹ bị Nhật Bản và Tây Âu (EU) cạnh tranh ráo riết.

- Từ 1995 trở lại đây, Việt Nam và Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức về nhiều mặt.

 

II/ Phương tiện dạy học:

1. GV: + Bản đồ nước Mĩ.

 + Một số tranh ảnh, tư liệu liên quan.

2. HS: Soạn bài trước ở nhà

 

III/ Tiến trình lên lớp:

1. Ổn định.

2. Kiểm tra bài cũ

          3. Bài mới:

* Giới thiệu bài: Bước ra khỏi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai với tư thế oai hùng của một nước thắng và thu được nhiều lợi nhuận khổng lồ trong chiến tranh, do đó, nước Mĩ có điều kiện phát triển kinh tế, khoa học-kĩ thuật. Những điều kiện thuận lợi đó giúp kinh tế Mĩ phát triển như thế nào? Những thành tửutong khoa học kĩ thuật đạt được ra sao? Chính sách đối nội đối ngoại  của giới cầm quyền Mĩ thực hiện như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học ngày hôm nay để lí giải những câu hỏi đó.

Hoạt động của GV-HS

Nội dung

Hoạt đông 1:

Gv: Cho Hs xác định vị trí địa lí nước mĩ

? Hãy cho biết tình hình kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?

HS: Dựa vào SGK và vốn kiến thức của mình trả lời câu hỏi.

GV: Nhận xét, bổ sung, giới thiệu : Nước Mĩ nằm giữa hai đại Đại Dương Đại Tây Dương và Thái Bình Dương, phía Bắc  giáp Canada, phía Nam giáp Mê-xi- cô. Với diện tích rộng 9.629. 091 Km2 , dân số là 280.562.489(2002) với điều kiện trên rất thuận lợi cho phát triển kinh tế.

Sau đó GV yêu cầu HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK.

? Những biểu hiện nào chứng tỏ nền kinh tế Mĩ chiếm ưu thế tuyệt đối về mọi mặt trong thế giới tư bản?

HS: Dựa vào SGK trả lời câu hỏi, GV nhận xét, bổ sung, KL. Đồng thời nhấn mạnh: Mĩ nắm độc quyền vũ khí nguyên tử.

? Những điều kiện tự nhiên, thuận lợi cho sự phát triển của mĩ?

HS: Suy nghĩ trả lời

GV: Hướng dẫn HS trả lời nguyên nhân của hiện tượng trên là do: Được hai đại dương bao bọc do đó Mĩ không bị chiến tranh tàn phá.

? Trong những thập niên tiếp theo, tình hình kinh tế Mĩ như thế nào?

HS: Dựa vào SGK trả lời kết quả,

GV: Nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh: Sản lượng công nghiệp của Mĩ chỉ còn chiếm 39,8% thế giới (1938), dự trữ vàng chỉ còn 11,9 tỉ đô la(1974), đồng đô la phải hạ giá hai lần.

Hoạt đông 2:

Gv tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

? Những nguyên nhân nào dẫn đến sự suy yếu tương đối của Mĩ?

HS: Dựa vào SGK thảo luận và trình bày kết quả của mình. Nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV: Kết luận:

 

GV: Nhấn mạnh thêm các cuộc khủng hoảng suy thoái ở Mĩ sau chiến tranh vào các năm: 1948-1949; 1953-1954; 1957-1958 đồng thời giải thích cho HS khái niệm thế nào là sự tương đối: tức là sự suy yếu so với chính Mĩ trước đó, nhưng vẫn trội hơn so với các nước khác.

Hoạt đông 3:

Trước hêt, GV trình bày cho HS biết rõ nước Mĩ là nơi khởi đầu cho cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai diễn ra vào những năm 40 của thế kỉ XX.

? Tại sao nước Mĩ lại là nơi khởi đầu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai?

GV: Hướng dẫn HS trả lời theo hướng sau:

+ Mĩ có nền KT phát triển, có vốn để đầu tư.

+ Mĩ có chính sách thu hút các nhà khoa hoc.

+ Nước Mĩ không bị chiến tranh, nhiều nhà khoa học chạy sang Mĩ.

GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

? Hãy cho biết những thành tựu khoa học kĩ thuật của Mĩ?

HS: Dựa vào SGK thảo luận, trình bày kết quả, GV: Nhận xét, bổ sung và KL:

 

Hoạt động 4:

? Những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật  của Mĩ đã tác động  như thế nào đến nền kinh tế Mĩ?

HS: Dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi.

GV: Nhận xét, bổ sung, KL:

Hoạt đông 5:

Trước hết, GV cho HS thấy rõ mối quan hệ giữa chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ là nhất quán, đó là chính sách đối nội phản đông, đối ngoại  nhằm thực hiện chính sách bành trướng xâm lược với mưu đồ bá chủ thế giới của giai cấp tư sản cầm quyền Mĩ.

GV: Cho HS thảo luận nhóm:

? Nêu những nét cơ bản về chính sách đối nội của Mĩ?

HS: Dựa vào SGK để thảo luận và trình bày kết quả của mình.

GV: Nhận xét, bổ sung, KL:

GV: Nhấn mạnh: do áp lực đấu tranh của các tầng lớp nhân dân, một vài đạo luật bị huỷ bỏ, song chính quyền vẫn ngăn chặn phong trào công nhân, thực hiện chính sách phân biệt chủng tộc. Vì vậy phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân Mĩ vẫn bùng lên dữ dội như “ mùa hè nóng bỏng” vào các năm 1963, 1969-1975.

? Mĩ đã thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào?

HS: Dựa vào SGK và vốn hiểu biết để trả lời.

GV: Nhận xét, bổ sung và KL:

GV: Nhấn mạnh: Do vượt trội về kinh tế trong 10 năm qua (1991-2000) các giới cầm quyền Mĩ đang thực hiện mưu đồ xác lập thế giới đơn cực, song việc thực hiện không hề đơn giản.

 

I.TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.

 

 

 

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ vươn lên trở thành nước giàu mạnh nhất trong thế giới tư bản.

 

 

 

- Mĩ chiếm 56,47 % SL công nghiệp thế giới( 1948)

SL nông nghiệp Mĩ gấp hai lần 5 nước Anh, Pháp, Đức, Ý cộng lại, nắm ¾ trữ lượng vàng thế giới.

 

- Tuy nhiên nền kinh tế Mĩ ngày càng giảm sút về nhiều mặt.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu tương đối là:

+ Sự vươn lên của kinh tế Tây Âu và Nhật Bản.

+ Kinh tế Mĩ vấp phải nhiều cuộc suy thoái, khủng hoảng.

+ Chi phí nhiều cho quân sự.

+ Sự chênh lệch giữa các tầng lớp trong xã hội.

 

 

 

II.SỰ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC - KĨ THUẬT CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH

 

 

- Mĩ là nơi khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai.

 

 

 

 

 

- Mĩ đạt được thành tựu trên tất cả các lĩnh vực như: công cụ sx mới, năng lượng mới, vật liều mới, chinh phục vũ trụ, sx vũ khí hạt nhân.

 

 

III. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH.

 

 

 

 

 

1.Đối nội:

- Ban hành một loạt các đạo luật phản động.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Đối ngoại:

+ Đề ra “chiến lược toàn cầu” nhằm thống trị thế giới.

 

+ Mĩ tiến hành viện trợ, khống chế, lôi kéo các nước, lập ra các khối quân sự, gây nhiều cuộc chiến tranh xâm lược.

Mĩ cũng đã gặp nhiều thất bại như: chiến tranh ở VN (1954-1975)…

 

4/ Củng cố:

- Trình bày tình hình kinh tế , khoa học kĩ thuật của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?

- Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phát triển kinh tế Mỹ (1945---> 1973) và nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm kinh tế Mỹ (từ 1973 đến nay).

- Những nét chính về chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ (1945 đến nay).

   5/ Dặn dò:

- Bài vừa học: Học theo câu hỏi đ củng cố

- Bài sắp học: Dặn dò HS đọc trước và soạn bài 9: “Nhật Bản”

+ Đọc và trả lời các câu hỏi ở bi 9.

+ Sưu tầm các tranh ảnh, tư liệu về Nhật Bản từ sau năm 1945 đến nay.

 

IV/ Rút kinh nghiệm:

............................................................                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                          

 

 

 

Tuần:          Ngày dạy:

Tiết PPCT:          Tiết dạy:

 

Bài 9: NHẬT BẢN

I. Mục tiêu bài học:

 Sau khi học xong bài học, học sinh cần:

1. Kiến thức:

- Nắm được Nhật Bản từ một nước bại trận , bị tàn phá  nặng nề đã vươn lên trở thành một siêu cường kinh tế đưng hàng thứ hai thế giới sau Mĩ.

- Hiểu được chính sách đối nội, đối ngoại của giới cầm quyền Nhật Bản.

- Những điều kiện tự nhiên, thuận lợi cho sự phát triển của Nhật Bản

2. Tư tưởng: Giáo dục ý chí vươn lên, tinh thần lao động hết mình, tôn trọng kĩ luật của người Nhật Bản, đó chính là một trong những nguyên nhân quyết định đưa tới sự phát triển thần kì về kinh tế của Nhật Bản.

3. Kĩ năng: - Rèn luyện HS phương pháp tư duy: Phân tích, so sánh, liên hệ.

                               - Sử dụng BĐ để xác định vị trí địa lí

 

II. Phương tiện dạy học:

1. GV: - Bản đồ Nhật Bản, châu Á.

  - Một số tranh ảnh về đất nước Nhật trong kinh tế khoa học kĩ thuật.

2. HS: - Soạn bài trước ở nhà

 

III. Tiến trình tổ chức dạy - học:

1. Ổn định:

2. Kiểm tra bài cũ:

Câu 1:  Trình bày tình hình kinh tế, khoa học kĩ thuật của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?

Câu 2: Những nét chính về chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ (1945 đến nay).

Đáp án

Biểu điểm

Câu 1: (10đ)

a. Kinh tế.

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ vươn lên trở thành nước giàu mạnh nhất trong thế giới tư bản.

- Mĩ chiếm 56,47 % SL công nghiệp thế giới( 1948)

SL nông nghiệp Mĩ gấp hai lần 5 nước Anh, Pháp, Đức, Ý cộng lại, nắm ¾ trữ lượng vàng thế giới.

- Tuy nhiên nền kinh tế Mĩ ngày càng giảm sút về nhiều mặt.

b. Khoa học- Kĩ thuật.

Mĩ là nơi khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai.

- Mĩ đạt được thành tựu trên tất cả các lĩnh vực như: công cụ sx mới, năng lượng mới, vật liều mới, chinh phục vũ trụ, sx vũ khí hạt nhân.

Câu 2: (10đ)

a.Đối nội:

- Ban hành một loạt các đạo luật phản động.

-  Vd: Đạo luật chống hoạt động  của Đảng cộng sản.

b. Đối ngoại:

+ Đề ra “chiến lược toàn cầu” nhằm thống trị thế giới.

+ Mĩ tiến hành viện trợ, khống chế, lôi kéo các nước, lập ra các khối quân sự, gây nhiều cuộc chiến tranh xâm lược.

Mĩ cũng đã gặp nhiều thất bại như: chiến tranh ở VN (1954-1975)…

 

 

2

 

3

 

1

 

 

2

2

 

 

3

2

 

 

2

 

3

 

3. Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: Từ một nước bại trận sau chiến tranh thế giới thứ hai, bị tàn phá nặng nề, tưởng chừng không gượng dậy được, song Nhật Bản đã vươn lên phát triển mạnh mẽ, trở thành một siêu cường kinh tế, đứng thứ hai thế giới. Công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế Nhật Bản diễn ra như thế nào? Tai sao kinh tế Nhật Bản lại phát triển như thế? Để lí giải những câu hỏi trên chúng ta cùng đi tìm hiểu vào bài Nhật Bản.

Hoạt động của GV-HS

Nội dung

Hoạt đông 1:

Trước hết, GV giới thiệu bản đồ Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai.

Gv: Cho Hs xác định vị trí địa lí nước Nhật Bản

HS: Xác định

? Hãy cho biết tình hình Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc?

HS: Dựa vào nọi dung SGK  và vốn kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. GV nhận xét, bổ sung và KL:

Hoạt động 2:

GV:Tổ chức cho HS thảo luận nhóm :

? Nhật Bản đã có những cải cách gì? Nội dung và ý nghĩa của những cải cách đó?

HS: Dựa vào nội dung SGK thảo luận và trình bày kết quả. HS khác nhận xét, bổ sung.

GV kết luận:

GV: Nói rõ hơn về quân đội Mĩ chiếm đóng Nhật Bản đã không cai trị trực tiếp mà thông qua bộ máy chính quyền Nhật Bản, kể cả vẫn duy trì ngôi vua của Thiên Hoàng. Điều đáng chú ý là Mĩ đã tiến hành một loạt các cải cách dân chủ như thảo luận ở trên.

Hoạt động 3:

GV: Cho HS đọc SGK mục II.

? Từ 1950 đến những năm 70 của thé kỉ XX nền kinh tế Nhật Bản đã phát triển như thế nào ?

HS: Dựa vào SGK trả lời câu hỏi.

GV: Nhận xét, bổ sung, KL:

Sau đó GV nhấn mạnh đến số liệu thể hiện sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản:

+ Tổng sản phẩm quốc dân: 1950 chỉ đạt 20 tỉ đô la, đến 1968 đạt tới 183 tỉ vươn lên thứ hai thế giới sau Mĩ.

+ 1990 thu nhập bình quân theo đầu người đạt: 796 đô la, vượt Mĩ và đứng thứ hai thế giới ( sau Thuỵ Sĩ)

+ Về công nghiệp có những bước phát triển vượt bậc , nghề cá đứng thứ hai thế giới.

Hoạt đông 4:

GV: Cho HS thảo luận nhóm:

? Hãy cho biết những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản?

HS: Dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức của mình để thảo luận và trình bày kết quả.

GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận:

Sau đó GV giới thiệu một số tranh ảnh trong SGK và sưu tầm được để HS thấy được sự phát triển của kinh tế Nhật Bản.

 

Hoạt động 5:

GV: Trình bày về chính sách đối nội của Nhật Bản và nhấn mạnh: thông qua những cải cách sau chiến tranh mà Nhật Bản chuyển từ chế độ chuyên chế sang chế độ dân chủ. Nhật Hoàng không còn là đấng tối cao bất khả xâm phạm nữa mà chỉ còn là biểu tượng, tượng trưng.

GV: Cho học sinh thảo luận nhóm:

? Những nét nổi bật của chính sách đối ngoại của Nhật Bản là gì?

HS: Dựa vào SGK thảo luận, GV nhận xét, bổ sung, kết luận:

GV nhấn mạnh thêm: Nhật Bản trong thời kì này tập trung mọi cố gắng vào phát triển kinh tế nên đã thực hiện chính sách đối ngoại mềm mỏng thậm chí tránh xa những rắc rối quốc tế, chỉ tập trung vào mối quan hệ kinh tế với Mĩ và Đông Nam Á.

GV: Lấy một số ví dụ về mối quan hệ giữa Nhật Bản với VN như viện trợ ODA của Nhật lớn nhất, là một trong những nước có vốn đầu tư lớn nhất vào VN.

I. TÌNH HÌNH NHẬT BẢN SAU CHIẾN TRANH.

 

- Nhật Bản là nước bại trân, mất thuộc địa, kinh tế bị tàn phá, khó khăn bao trùm; nạn thất nghiệp, thiếu lương thực, đất nước bị quân đội nước ngoài chiếm đóng.

 

- Nhật tiến hành một loạt cải cách dân chủ: ban hành hiến pháp mới( 1946); thực hiện cải cách ruộng đất(1946-1949); gải giáp các lực lượng vũ trang; ban hành các quyền tự do dân chủ…

 

- Ý nghĩa: Chuyển từ chế độ chuyên chế sang chế độ dân chủ, tạo nên sự phát triển thần kì về kinh tế.

 

 

II. NHẬT BẢN KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ SAU CHIẾN TRANH.

- Kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng trong năm 50 đến 70, thường gọi là giai đoạn thần kì của Nhật Bản.

- Từ những năm 70 thế kỉ XX , Nhật đã trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chinh của thế giới.

 

 

 

 

 

 

 

- Nguyên nhân làm cho kinh tế Nhật Bản phát triển:

+ Truyền thống văn hoá, giáo dục lâu đời.

+ Hệ thống tổ chức quản lí hiệu quả của các xí nghiệp, công ty..

+ Con người Nhật được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù lao động , tiết kiệm…

 

III. CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA NHẬT BẢN SAU CHIẾN TRANH.

- Đối nội: Nhật Bản chuyển từ chế độ chuyên chế sang xã hội dân chủ với những quyền dân chủ tư sản.

 

 

- Đối ngoại:

+ Kí hiệp ước  an ninh Mĩ-Nhật(1951) Nhật Bản phụ thuộc vào Mĩ.

+ Thi hành chính sách đối ngoại mềm mỏng về chính trị , tập trung phát triển kinh tế.

 

 

 

4/ Củng cố:

- Cho biết tình hình hình Nhật Bản sau chiến tranh?

- Hãy nêu nguyên nhân phát triển của kinh tế và chính sách đối nội đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh?

 5/ Dặn dò:

- Bài vừa học: Học theo phần đã củng cố

- Bài sắp học: Dặn dò HS đọc trước và soạn bài 10: Các c Tây Âu

+ Trả lời các câu hỏi cuối các mục ở SGK.

+ Đọc và trả lời các câu hỏi ở bài.

 

IV/ Rút kinh nghiệm:

................................................................................                                                                                                                                                                                                                                              

 

Tuần:          Ngày dạy:

Tiết PPCT:          Tiết dạy:

 

Bài 10: CÁC NƯỚC TÂY ÂU

 

I. Mục tiêu bài học:

 Sau khi học xong bài, học sinh cần:

1. Kiến thức:

- Nắm được những nét nổi bật nhất của các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai.

- Hiểu được xu thế liên kết khu vực ngày càng phát triển phổ biển trên giới và Tây Âu đã đi đầu trong xu thế đó.

- Những điều kiện tự nhiên, thuận lợi cho sự phát triển của các nước Tây Âu

2. Tư tưởng:

- Giúp HS nhận thức được mối quan hệ, nguyên nhân đưa tới sự liên kết khu vực Tây Âu và mối quan hệ Mĩ và Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai.

- HS hiểu rõ từ 1975, môia quan hệ VN và các nước trong liên minh châu Âu dần  được thiết lập và ngày càng phát triển, đặc biệt từ 1995…

3. Kĩ năng:

- Biết sử dụng bản đồ để quan sát xác định phạm vi lãnh thổ của liên minh châu Âu.

- Sử dụng BĐ để xác định vị trí địa lí của các nước Tây Âu

 

II. Chuẩn bị:

 1. GV: - Bản đồ châu Âu hoặc thế giới.

   - Một số tranh ảnh về châu Âu và liên minh châu Âu.

 2. HS: - Soạn bài trước ở nhà.

 

III. Tiến trình dạy - học:

1. Ổn định:

2. Kiểm tra bài cũ:

- Cho biết tình hình hình Nhật Bản sau chiến tranh?

Đáp án

Biểu điểm

- Nhật Bản là nước bại trận, mất thuộc địa, kinh tế bị tàn phá, khó khăn bao trùm; nạn thất nghiệp, thiếu lương thực, đất nước bị quân đội nước ngoài chiếm đóng.

- Nhật tiến hành một loạt cải cách dân chủ:

- Ban hành hiến pháp mới( 1946); thực hiện cải cách ruộng đất(1946-1949); gải giáp các lực lượng vũ trang; ban hành các quyền tự do dân chủ…

- Ý nghĩa: Chuyển từ chế độ chuyên chế sang chế độ dân chủ, tạo nên sự phát triển thần kì về kinh tế.

3

 

 

2

3

 

 

2

 

- Hãy nêu nguyên nhân phát triển của kinh tế và chính sách đối nội đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh?

3. Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: Trong chiến tranh thế giới thứ hai, Tây Âu là khu vực diễn ra chiến sự ác liệt, các nước Tây Âu rút khỏi chiến tranh với cảnh hoang tàn đổ nát, sau chiến tranh nền kinh tế, chính trị Tây Âu ra sao? Sự liên hợp lại giữa các nước trong khu vực như thế nào? Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học ngày hôm nay.

*Dạy và học bài mới:

Hoạt động của GV-HS

Nội dung

Hoạt đông1;

Trước hết GV giới thiệu cho HS thấy rõ: Trong chiến tranh thế giới thứ hai hầu hết các nước Tây Âu bị phát xít chiếm đóng và bị tàn pha nặng nề.

GV: Sử dụng BĐ để xác định vị trí địa lí của các nước Tây Âu sau chiến tranh TG 2: Bị chiến tranh tàn phá hết sức nặng nề

GV: Nêu những số liệu cụ thể: năm 1944 xs công nghiệp của Pháp giảm 39%, nông nghiệp giảm 60% so với trước chiến tranh. Italia, SXCN giảm 305, nông nghiệp chỉ bảo đảm nhu cầu 1/3 lương thực. Các nước khác đều mắc nợ.

Hoạt động 2:

GV: Cho HS thảo luận nhóm:

? Tình hình kinh tế các nước Tây Âu phát triển như thế nào? Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển đó?

HS: Dựa vào SGK thảo luận và trình bày kết quả

GV: Nhận xét , bổ sung, kết luận:

Đồng thời GV nhấn mạnh: Kế hoạch Mắc –san hay còn gọi là kế hoach phục hưng châu Âu của Mĩ đối với Tây Âu sau chiến tranh , kế hoach này mang tên tướng G.Mac-san (1880-1959) lúc đó là ngoại trưởng Mĩ. Các nước Tây Âu để nhận được viện trợ của Mĩ phải tuân thủ những điều kiện do Mĩ đặt ra như không được tiến hành quốc hữu hoá các xí nghiệp, hạ thuế quan đối với hàng hoá Mĩ nhập vào, gạt bỏ những người cộng sản ra khỏi chính phủ.

? Chính sách đối ngoại cúa các nước Tây Âu có gì nổi bật?

HS: Dựa vào SGK trả lời

GV: Nhận xét, bổ sung và KL:

Đồng thời nêu rõ về việc các nước Tây Âu thực hiện đường lối đối ngoại của mình vơi những cuộc chiến tranh xâm lược: Hà Lan trở lại xâm lược Inđônêxia (11-1945), Pháp trở lại xâm lược Đông Dương (9-1945), Anh trơe lại xâm lược Mã Lai (9-1945) song cuối cùng các nước Tây Âu đều bị thất bại.

Hoạt đông 3:

GV: Cho HS thảo luận nhóm:

? Tình hình nước Đức sau chiến tranh như thế nào?

HS: Dựa vào SGK thảo luận , trình bày kết quả của mình

GV: Nhận xét, bổ sung, KL:

GV: Giới thiệu cho HS thấy rõ: Sau chiến tranh, nước Đức bị chia làm 4 khu vực với sự chiếm đóng củaMĩ, Liên Xô, Anh, Pháp. Trong cuộc đối đầu gay gắt giữa Liên Xô và Mĩ, 4 khu vực đã thành hai nhà nước Cộng hoà liên bang Đức ở phía Tây, Cộng hoà dân chủ Đức ở phía Đông. Ở Tây Đức với kế hoach Mac-san kinh tế Đức phát triển nhanh chóng, trở thành nước thứ 3 trong thế giới tư bản.

Hoạt động 4:

Trước hết GV giới thiệu cho HS thấy sau chiến tranh thế giới thứ hai, xuất hiện xu hướng nổi bật là sự liên kết kinh tế giữa các nước trong khu vực, với những tổ chức ban đầu: cộng đồng than thép châu Âu, cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu sau đó là cộng đồng kinh tế châu Âu.

? Mục tiêu của cộng đồng kinh tế châu Âu là gì?

HS: Dựa vào SGK trả lời câu hỏi.

GV: Nhận xét, bổ sung và KL:

GV: Nhấn mạnh nguyên nhân dẫn đến sự liên kết khu vực là:

+ Các nước Tây Âu đều có chung nền văn minh, nền kinh tế không cách biệt lớn, có mối quan hệ mật thiết với nhau. Sự hợp tác là cần thiết để phát triển kinh tế và tạo sự tin tưởng lẫn nhau về chính trị.

+ Các nước Tây Âu muốn thoát khỏi lệ thuộc vào Mĩ. Do đó cần có sự liên kết tạo sức mạnh.

Đồng thời GV cho HS biết rõ, ngày nay các nước trong EU đã sử dụng đồng tiền chung là EURO.

GV: Yêu cầu HS chỉ trên bản đồ các nước liên minh châu Âu đến năm 2004.

I. Tình hình chung:

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai các nước Tây Âu bị tàn phá nặng nề.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Các nước Tây Âu thực hiện kế hoạch Mác-San nhằm khôi phục kinh tế của mình, song nền kinh tế bị lệ thuộc vào Mĩ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Về đối ngoại: Những năm đầu nhiều nước đã tiến hành những cuộc chiến tranh xâm lược, tham gia khối NATO chạy đua vũ trang.

 

 

 

 

 

 

 

 

- Sau chiến tranh Đức thành lập hai nhà nước: Cộng hoà liên bang Đức và Cộng hoà dân chủ Đức.

+ Kinh tế cộng hoà liên bang Đức phát triển rất nhanh chóng.

+ Tháng 10-1990 nước Đức tái thống nhất.

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Sự liên kết khu vực:

- Tây Âu hình thành xu thế liên kết kinh tế giữa các nước trong khu vực:

+ 4-1951: ra đời cộng đồng than thép châu Âu.

+ 3-1957: cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu rồi cộng đồng kinh tế châu Âu.

- Mục tiêu: hình thành thị trường chung, xoá bỏ hàng rào thuế quan, tự do lưu thông , buôn bán.

- 7-1967: Cộng đồng châu Âu thành lập (EC), đến 12-1991 đôỉ tên thành Liên minh châu Âu (EU).

 

4. Củng cố

- Trình bày tình hình kinh tế và chính sách đối nội đối ngoại của các nước Tây âu sau chiến tranh?

- Vì sao các nước Tây Âu lại có sự liên kết khu vực? Đến 2004, có mấy nước?

   5. Dặn dò:

- Về nhà học bài bài tập ở cuối bài.

- Soạn trước bài 11: “Trật tự TG mới sau CTTG thứ hai”

 

IV. Rút kinh nghiệm:

..............................................................              

Tuần:          Ngày dạy:

Tiết PPCT:          Tiết dạy:

 

Chương IV:

QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ 1945 ĐẾN NAY

 

Bài 11: TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH

 

I. Mục tiêu bài học:

 Sau khi học xong bài học, học sinh cần:

1. Kiến thức:

- Nắm được sự hình thành “ Trật tự thế giới mới” sau chiến tranh thế giới thứ hai và  những hệ quả của nó như sự ra đời của Liên hợp quốc.

- Diễn biến cuộc chiến tranh lạnh với sự đối đầu giữa hai phe.

- Tình hình thế giới sau chiến tranh lạnh: những hiện tượng mới và những xu thế phát triển hiện nay của thế giới.

2. Tư tưởng:

- Giúp HS thấy được một cách khái quát toàn cảnh thế giới trong nửa đầu thế kỉ XX giữa những diễn biến phức tạp và đấu tranh gay gắt vì mục tiêu: hoà bình, độc lập dân tộc và hợp tác phát triển.

- VN tham gia vào tổ chức LHQ năm nào? Hiện nay VN được bầu vào tổ chức quan trọng nào của LHQ

3. Kĩ năng:

- Giúp HS rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ thế giới, rèn luyện phương pháp khái quát, phân tich, tổng hợp.

- Sử dụng bản đồ thế giới xác định vị trí địa lí một số quốc gia thành viên của LHQ

 

II. Chuẩn bị:

 1.GV: - Bản đồ thế giới

  - Tranh ảnh về hoạt động của các khối quân sự, các vũ khí mới.

 2. HS: - Soạn bài trước ở nhà.

 

III. Tiến trình dạy - học:

1. Ổn định:

2. Kiểm tra bài cũ:

Anh chị hãy trình bày xu thế liên kết khu vực Tây Âu, nêu những hiểu biết về khu vực Tây Âu ngày nay?

Đáp án

Biểu điểm

- Tây Âu hình thành xu thế liên kết kinh tế giữa các nước trong khu vực:

+ 4-1951: ra đời cộng đồng than thép châu Âu.

+ 3-1957: cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu rồi cộng đồng kinh tế châu Âu.

- Mục tiêu: hình thành thị trường chung, xoá bỏ hàng rào thuế quan, tự do lưu thông , buôn bán.

- 7-1967: Cộng đồng châu Âu thành lập (EC), đến 12-1991 đôỉ tên thành Liên minh châu Âu (EU).

*Ngày nay liên minh EU lên tới 25 nước (2004)

- Châu Âu đang dần đi đôi với thống nhất về kinh tế và thành lập một nhà nước chung Châu Âu.

- Liên minh Châu Âu trở thành liên minh kinh tế chính trị lớn nhất thế giới.

 

2

2

 

2

 

2

 

 

1

 

1

 

3. Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: Sau chiến tranh thế giới thứ hai môt trật tự thế giới mới được hình thành, trật tự hai cực I-an-ta do hai siêu cường Liên Xô và Mĩ đững đầu mỗi cực. trật tự hai cực được hình thành trong bối cảnh lịch sử nào? Hội nghị I-an-ta đã quyết định những vấn đề gì? diễn biến cuộc chiến tranh lạnh và tình hình sau chiến tranh lạnh ra sao/ Để trả lời các câu hỏi đó ta tìm hiểu qua nội dung bài học ngày hôm nay.

* Dạy và học bài mới:

Hoạt động của GV-HS

Nội dung

Hoạt động1:

? Bối cảnh lịch sử dẫn đến hội nghị I-an-ta?

HS: Dựa vào SGK và vốn hiểu biết của mình để trả lời.

GV: Nhận xét, bổ sung và KL:

Đồng thời GV nhấn mạnh: cuối 1944 đu 1945 Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối, sự thất bại của chủ nghĩa phát xít là không thể tránh khỏi, việc kết thúc chiến tranh phân chia lại khu vực ảnh hưởng thế giới sau chiến tranh được đặt ra và cần được  giải quyết. Trước tình hình đó ba nguyên thủ các cường quốc là Xta-lin (Liên Xô), Ru-dơ-ven       (Mĩ) và Sớc-sin (Anh) đã gặp gỡ ở I-an-ta từ 4 → 11-2-1945.

Sau đó GV cho HS quan sát và giới thiệu hình 22 SGK: Ba nguyên thủ các cường quốc tại hội nghị I-an-ta.

Hoạt động 2:

GV: Cho HS thảo luận nhóm:

? Hội nghị đã thông qua các quyết định nào?

HS: Dựa vào SGK thảo luận và trình bày kết quả của mình.

GV:  Nhận xét, bổ sung và KL:

GV: Trình bày rõ hơn: Hội nghị đã thông qua những quyết định quan trọng của hội nghị I-an-ta về việc phân chia lại khu vực ảnh hưởng thế giới như đối với nước Đức, châu Âu, Đông Bắc Á, Đông Nam Á…

GV:  Cho HS biết thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta.

GV: Giải thích khái niệm “ thế nào là trật tự thế giới hai cực”

Những quyết định của hội nghị I-an-ta đã trở thành một trật tự thế giới mới mà chủ yếu là hai cực: Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi cực nên người ta gọi là trật tự hai cực I-an-ta.

Hoạt động 3:

Trước hết GV giới thiệu cho HS biết trong hội nghị I-an-ta còn có một quyết định quan trọng khác là thành lập một tổ chức quốc tế mới gọi là Liên hợp quốc. Từ ngày 25 đến 26-6-1945 tại Xan Phran-xi-cô (Mĩ) tổ chức Liên hợp quốc được thành lập .

GV: Giới thiệu hình 23 SGK

GV: Sử dụng bản đồ thế giới xác định vị trí địa lí một số quốc gia thành viên của LHQ

? Nhiệm vụ chính của Liên hợp quốc là gì?

HS: Dựa vào SGK trả lời

GV: Nhận xét, bổ sung và KL:

? Nêu những việc đã làm được của Liên hợp quốc từ khi thành lập cho đến nay?

HS: Dựa vào SGK trả lời câu hỏi.

GV: Nhận xét, bổ sung: Trong hơn nửa thế kỉ qua Liên hợp quốc đã có vai trò quan trọng trong việc duy trì hoà bình và an ninh thế giới, xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi, Cam pu chia, Công gô, Nam Tư…,giúp đỡ các nước phát triển kinh tế, văn hoá. VN gia nhập tổ chức Liên hợp quốc vào tháng 9-1977.

Hoạt động 4:

GV: Trình bày cho HS thấy rõ: Sau chiến tranh thế giới thứ hai không lâu hai cường quốc Mĩ và Liên Xô đã chuyển từ đồng minh chống phát xít sang tình trạng mâu thuẫn đối đầu – tình trạng chiến tranh lạnh giữa hai phe TBCN và XHCN.

Đồng thời giải thích rõ: Chiến tranh lạnh là chính sách thùi địch của Mĩ và các nước đế quốc với Liên Xô và các nước XHCN.

GV: Cho HS thảo luận nhóm:

? Hãy cho biết những biểu hiện của chiến tranh lạnh?

HS: Dựa vào SGK thảo luận và trình bàykết quả của mình. GV cho HS khác bổ sung sau đó KL:

Hoạt động 5:

? Cuộc chiến tranhkết thúc vào thời gian nào?

HS trả lời theo nội dung: 12-1989 tổng thống Mĩ và Liên Xô là Bu-sơ và Goóc- Ba-Cốp cùng nhau tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.

GV: Cho HS thảo luận nhóm:

? Sau chiến tranh lạnh thế giới thay đổi theo xu hướng nào?

HS: Thảo luận và trình bày kết quả, HS khác nhận xét bổ sung sau đó GV KL:

GV: Nhấn mạnh thêm: Mặc dù tồnm tại nhiều xu thế phát triển trong thế giới ngày nay, song xu thế chung của thế giới là hoà bình ổn định và hợp tác phát triển kinh tế. Đây vừa là thời cơ vừa là thchs thức của các dân tộc.

? Tại sao xu thế hợp tác vừa là thời cơ vừa là thách thức của các dân tộc?.

Gợi ý: - Thời cơ: Có điều kiện hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực; có điều kiện rút ngắn khoange cách với các nước phát triển; áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật vào sản xuất…

- Thách thức: Nếu không chớp thời cơ để phát triển sẽ tụt hậu; hội nhập sẽ hoà tan.

I. Sự hình thành trật tự thế giới mới:

- Bối cảnhlịch sử:

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối.

 

 

 

 

 

- Thành phần:

Nguyên thủ các quốc gia: liên Xô, Anh, Mĩ

 

 

 

 

 

 

- Những quyết định:

Phân chia lại khu vực ảnh hưởng giữa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ; đối với nước Đức, châu Âu, châu Á

- Những quyết định trên trở thành trật tự thế giới mới - trật tự hai cực I-an-ta.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Sự hình thành Liên hợp quốc:

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhiệm vụ của Liên hợp quốc là duy trì hoà bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hoá…

- Những việc đã làm của Liên hợp quốc trong hơn 50 năm qua: duy trì hoà bình , an ninh thế giới; giúp các nước phát triển kinh tế văn hoá.

 

 

 

 

III. Chiến tranh lạnh:

- Sau chiến tranh: xuất hiện tình trạng chiến tranh lạnh giữa hai siêu cường, hai phe TBCN và XHCN.

 

 

 

 

 

 

- Những biểu hiện chiến tranh lạnh: Chạy đua vũ trang, thành lập các liên minh quân sự, tiến hành các cuộc chiến tranh khu vực.

IV. Thế giới sau chiến tranh lạnh:

 

 

 

 

- Các xu hướng phát triển của thế giới hiện nay:

+ Hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế.

+ thế giới đang hình thành trật tự thế giới nhiều trung tâm.

+ Các nước đều lấy kinh tế làm chiến lược trọng tâm.

+ xuất hiện nhiều xung đột quân sựk hoặc nội chiến giữa các phe phái.

4. Củng cố:

- Nêu sự thành lập của Liên hợp quốc?

- Xu thế phát triển của thế giới hiện nay là gì?

- Nhiệm vụ to lớn nhất hiện bay của nhân dân ta là gì?

5. Dặn dò:

- Về nhà học bài bài tập ở cuối bài.

- Soạn trước bài 12: “Những thành tựu chủ yếu…cách mạng KH-KT”

 

IV/ Rút kinh nghiệm:

..............................................................                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                        

Tuần:          Ngày dạy:

Tiết PPCT:          Tiết dạy:

Chương V

CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC - KỸ THUẬT TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

 

 

Bài 12

NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬCỦA

CÁCH MẠNG KHOA HỌC - KĨ THUẬT

 

I. Mục tiêu bài học:

 Sau khi học xong bài học, học sinh cần;

1. Kiến thức:

- Hiểu được nguồn gốc, những thành tựu chủ yếu, ý nghĩa lịch sử và tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật diễn ra từ sau chiến tranh thế giới thứ hai.

- Ý nghĩa, tác động của CM KH-KT đối với môi trường sống của con người (những mặt tích cực, hạn chế và tiêu cực)

2. Tư tưởng:

- Giúp HS nhận rõ ý chí vươn lên không ngừng, cố gắng không mệt mỏi, sự phát triển không giới hạn của trí tuệ con người nhằm phục vụ tốt đời sống ngày càng đòi hỏi cao của các thế hệ con người.

- Có ý thức bảo vệ MT, khi mà CN phát triển, hậu quả của việc không xử lý tốt việc ô nhiễm MT, do sản xuất CN gây ra

- Đấu tranh chống việc sử dụng các thành tựu KH-KT vào mục đích chiến tranh, phá huỷ MT ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân

3. Kĩ năng:Rèn luyện tư duy phân tich, so sánh đối chiếu.

II. Chuẩn bị:

 1.GV: - Một số tranh ảnh về các thành tựu khoa học – kĩ thuật cũng như về công cụ sản xuất mới , nguồn năng lượng mới, vật liệu mới, chinh phục vũ trụ…

 2. HS: - Soạn bài trước ở nhà.

 

III. Tiến trình dạy - học:

1. Ổn định:

2. Kiểm tra bài cũ:

- Nêu sự thành lập của Liên hợp quốc? Xu thế phát triển của thế giới hiện nay là gì?

Đáp án

Biểu điểm

 

 

 

 

3. Bài mới

* Giới thiệu bài mới: Từ những năm 40 của thế kỉ XX, loài người đã bước vào cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật với những nội dung phong phú, tốc độ phát triển và những kết quả về mọi mặt, nó có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc sống con người. Để tìm hiểu nguồn gồc, thành tựu và những tác động của cách mạng khoa học kĩ thuật , chúng ta tìm hiểu vào nội dung bài học ngày hôm nay.

* Dạy và học bài mới:

Hoạt động của GV-HS

Nội dung

Hoạt đông 1:

Trước hết GV giới thiệu cho HS biết: Thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai xuất hiện nhiều vấn đề mang tính toàn cầu cần giải quyết: sự bùng nổ của dân số, sự cạn kiệt của tài nguyên thiên nhiên.

? Trước tình hình đó đặt ra cho con người vấn đề cấp thiết nào cần giải quyết?

HS: Dựa vào SGK  trả lời câu hỏi,

GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận: Những đòi hỏi đó đặt ra cho cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật cần giải quyết, trước hết là tìm kiếm công cụ sản xuất mới có kĩ thuật và năng suất cao, tạo ra vật liệu mới.

GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm :

? Hãy cho biết những thành tựu cơ bản của cuộc cách mạng khoa hoc – kĩ thuật?

HS: Dựa vào nội dung SGK thảo luận, trình bày kết quả.

GV: Nhận xét, bổ sung, hoàn thiện và KL:

GV: Cho HS tìm hiểu những thành tựu trong mọi lĩnh vực.

Trong khoa học cơ bản: GV giới thiệu hình 24 SGK: Cừu Do-li, động vật đầu tiên ra đời bằng phương pháp sinh sản vô tính.

GV: Nhấn mạnh đến những thành tựu cụ thể trong các lĩnh vực: Tháng 3-1997, các nhà khoa học tạo ra được một con cừu bằng phương pháp sinh sản vô tính- cừu Đô-li . Tháng 6-2000 tiến sĩ Cô-lin đã công bố bản đồ gien người…

? Con người đã phát minh ra những công cụ sản xuất mới nào?

HS: Dựa vào SGK trả lời . GV nhận xét, KL và nhấn mạnh: Cứ trong vòng 10 năm thì tốc độ vận hành và tính đáng tin cậy của máy tính có thể nâng cao gấp 10 lấn so với trước: thể tích thu nhỏ lại , giá thành được hạ xuống chỉ còn 1/10.

GV: Nêu câu hỏi và hướng dẫn cho HS tìm hiểu những thành tựu trong các lĩnh vực còn lại.

GV: Giới thiệu hình 25 SGK: Năng lượng xanh (điện mặt trời) ở Nhật Bản. Hình 26: Con người đặt chân lên mặt trăng.

 

Hoạt đông 2:

HS: Dựa vào nội dung đã học ở phần các thành tựu để trả lời câu hỏi:

? Hãy cho biết ý nghĩa của cuộc cách mạnh khoa học – kĩ thuật?

GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ sung, KL:

? Cuộc cách mạng khoa hoc – kĩ thuật coa tác động gì đến đời sống con người và sản xuất?

GV: Trước khi trả lời GV gợi ý:

+ Tích cực:

+ Tiêu cực:

GV liên hệ: - GD HS Có ý thức bảo vệ MT, khi mà CN phát triển, hậu quả của việc không xử lý tốt việc ô nhiễm MT, do sản xuất CN gây ra

- Đấu tranh chống việc sử dụng các thành tựu KH-KT vào mục đích chiến tranh, phá huỷ MT ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân

I. Những thành tựu chủ yếu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Những thành tựu trong lĩnh vực khoa học cơ bản: toán học, vật lí, hoá học, sinh học.

 

 

 

 

 

- Những phát minh về công cụ sản xuất mới: máy tính , máy tự động, hệ thống máy tự động.

- Tìm ra nguồn năng lượng mới: nguyên tử, mặt trời , gió…

- Sáng chế ra vật liệu mới như: pôlime.

- Cách mạng xanh trong nông nghiệp.

- Tiến bộ trong giao thông vận tải, thông tin liên lạc.

- Thành tựu trong chinh phục vũ trụ.

 

II. Ý nghĩa và tác động của cách mạng khoa học -kĩ thuật.

 

- Ý nghĩa:

+ Mang lại tiến bộ phi thường, những thành tựu kì diệu và những thay đổi trong cuộc sống con người, nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống.

- Tác động:

+ Tích cực: Thay đổi cơ cấu dân cư lao động , lao động các ngành dịch vụ tăng.

+ Tiêu cực: Nạn ô nhiễm môi trường, nhiễm phóng xạ nguyên tử, bệnh dịch…

 

4. Củng cố:

- Hãy nêu và lấy ví dụ về những thành tựu và ý nghĩa của cuộc cách mạng khoa hoc – kĩ thuật sau chiến tranh thế giới thứ hai?

- Ý nghĩa và hậu quả của cuộc cách mạng này.

5. Dặn dò:

- Về nhà học bài bài tập ở cuối bài.

- Soạn trước bài 13: “Tổng kết lịch sử TG từ sau 1945 đến nay”

 

IV/ Rút kinh nghiệm:

..............................................................                                                                                                                                                                                                                                                            

 

 

Tuần:           Ngày dạy:

Tiết PPCT:           Tiết dạy:

 

Bài 13: TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI

TỪ SAU NĂM 1945 ĐẾN NAY

 

I. Mục tiêu bài học:

 Sau khi học xong bài học, học sinh cần;

1. Kiến thức:

- Cũng cố lại những kiến thức đã học về lịch sữ thế giới hiện đại từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

-  Nắm được những nét nỗi bật nhát cũng là nội dung chù yếu mà thực chất là những nhân tố chi phối tình hình thế giới sau năm 1945.

- Thấy rõ những xu thế phát triển hiện nay cả thế giới khi loài người bước vào thế kỷ XXI.

2.Tư tưởng:

- Giúp HS nhận thức được cuộc đấu tranh găy gắt với những diễn biến phức tạp giữa các lực lượng xã hội chủ nghĩa và chủ nghĩa đế quốc cùng các thế lực phản động khác.

- Thấy rõ nước ta là một bộ phận của thế giới, ngày càng có quan hệ mật thiết với khu vực và thế giới .

3. Kĩ năng: Giúp HS rèn luyện và vận dụng phương pháp tư duy phân tích và tổng hợp , thông qua mối liên hệ giữa các chương, bài trong SGK.

 

II. Chuẩn bị:

 1.GV: - Bản đồ chính trị thế giới.

 2. HS: - Soạn bài trước ở nhà.

 

III. Tiến trình dạy - học:

1. Ổn định:

2. Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy nêu những thành tựu to lớn của cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật lần thứ hai của loài người? Ý nghĩa của nó?

* Giới thiệu bài mới: GV có thể tóm tắt những nội dung về lịch sử thế giới đã học, sau đó đi vào dạy bài tổng kết.

* Dạy và học bài mới:

Hoạt động của GV-HS

Nội dung

Bổ sung

Hoạt đông 1:

? Hãy nêu những nội dung chính của lịch sử thế giới hiện đại từ sau năm 1945 đến nay?

HS: Dựa vào nội dung đã học ở những chương, bài trả lời. HS khác bổ sung cho bạn.

Cuối cùng GV KL:

Đồng thời nhấn mạnh: việc phân chia thành hai phe là đặc trưng cơ bản bao trùm giai đoạn lịch sử thế giới kéo dài từ 1945 đến 1991, chi phối mạnh mẽ và tác động sâu sắc đến đời sống chính trị thế giới và quan hệ quốc tế.

GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ về vấn đề này.

gợi ý: Ví như cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở VN là cuộc đối đầu lịch sử giữa hai phe XHCN và ĐQCN.

GV: Kết hợp với chỉ trên lược đồ thế giới các nước XHCN , TBCN và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

Hoạt đông 2:

Trước hết GV chỉ rõ giới hạn của khái niệmHiện nay” là từ năm 1991 khi Liên Xô tan rã và trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ cho tới lúc này ( Tuy nhiên GV nói cho HS biết về cơ bản dừng lại ở năm 2000).

? Hãy cho biết các xu thế phát triển chính của thế giới hiện nay?

HS: Dựa vào SGK và vốn hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi. HS khác có thể bổ sung.

GV KL: Để bài học sinh động và hấp dẫn GV có thể kết hợp với việc giới thiệu các sự kiện đang diễn ra trên thế giới hoặc khu xực để minh hoạ làm rõ hơn các xu thế phát triển của thế giới như: Các nước đều lấy kinh tế làm trọng tâm, chiến tranh xung đột khu vực như I- răc, Áp-ga-ni-xtan.

I. Những nội dung chính của lịch sử thế giới từ sau 1945:

- Thế giới phân thành hai phe XHCN và TBCN do hai siêu cường Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi phe.

- CNXH trở thành hệ thống thế giới.

- Cao trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ ở các nước Á, Phi, Mĩ –La tinh, hầu hết các nước đã giành độc lập.

- Hệ thống đế quốc chủ nghĩa có nhiều biến chuyển quan trọng: Mĩ vươn lên giàu mạnh nhất thế giới, tác động của cách mạng khoa học – kĩ thuật.

- Quan hệ quốc tế mở rộng và đa dạng.

 

 

 

 

 

 

II. Những xu thế phát triển của thế giới hiện nay:

- Sự hình thành trật tự thé giới mới đang được xác định .

- Xu thế hoà hoãn , thoả hiệp giữa các nước lớn.

- Các nước dều điều chỉnh chiến lược, trong đó lấy việc phát triển kinh tế làm trọng tâm .

- Nguy cơ biến thành xung đột , nội chiến đe doạ nghiêm trọng hoà bình ở nhiều khu vực.

 

 

 4. Củng cố:

- Hãy nêu những nội dung và xu thế phát triển của lịch sử thế giới?

- Tại sao lại nói: “Hoà bình, ổn định và hợp tác phát triển” vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các dân tộc?

 5. Dặn dò:

- Về nhà học bài bài tập ở cuối bài.

- Soạn trước bài 14: “Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất”

 

IV/ Rút kinh nghiệm:

..............................................................                                                                                                                              

Tuaàn 16               Ngaøy soaïn: 21/11/2009

Tieát 16                          Ngaøy daïy: 26/11/2009 (9/1,9/2)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần:         Ngày dạy:………

Tiết PPCT:       Lớp dạy: ………..

 

Phần II

LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN NAY

Chương I

VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1919 – 1930

 

Bài 14

VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT

 

I. Mục tiêu bài học:

 Sau khi học xong bài học, học sinh cần:

1. Kiến thức:

- Nắm được nguyên nhân, mục đích, quy mô của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.

- Hiểu được những thủ đoạn chính trị, văn hoá, giáo dục thâm độc của thực dân Pháp nhàm phúc vụ công cuộc khai thác.

- Nắm được sự phân hoá xã hội VN sau chương trình khai thác, thái độ chính trị và khả năng cách mạng của từng giai cấp.

2. Tư tưởng: Giúp HS thấy rõ những chính sách thâm độc , xảo quyệt của thực dân Pháp và sự đồng cảm với sự vất vả, cơ cực của người lao động dưới chế độ thực dân phong kiến.

3. Kĩ năng:

Rèn HS kĩ năng quan sát bản đồ, phan tich, đánh giá các sự kiện lịch sử.

- Xác định trên bản đồ Việt Nam những nguồn lợi mà tư bản Pháp thu được

 

II. Chuẩn bị:

 1. GV:- Bản đồ VN kí hiệu các nguồn lợi của Pháp ở VN trong cuộc khai thác lần 2.

- Phim tư liệu.

2. HS: Soạn bài trước ở nhà

 

III. Tiến trình dạy - học:

1. Ổn định:

2. Kiểm tra bài cũ (không)

3. Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, Pháp rút ra khỏi cuộc chiến tranh với tư thế oai hùng của kẻ thắng trận , song nền kinh tế Pháp cũng bị thiệt hại nặng nề, để bù đắp những thiệt hại đó, thực dân Pháp tăng cường khai thác ở các thuộc địa trong đó có Đông Dương và Việt Nam. Để nắm bắt và hiểu được nguyên nhân , nnọi dung và những tác động của cuộc khai thác lần thứ hai của Pháp ở VN như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học để lí giải các vấn đề trên .

* Dạy và học bài mới:

Hoạt động của GV-HS

Nội dung

Hoạt động 1:

Trước hết, GV gợi cho HS nhớ lại những hậu quả của cuộc chiến tranh thế giới gây ra đối với những nước tham chiến kể cả những nước thắng trận trong đó có Pháp.

? Tại sao thực dân Pháp lại tiến hành cuộc khai thác lần thứ hai ở Đông Dương và Việt Nam?

HS: Dựa vào SGK trả lời, GV nhận xét, bổ sung và KL:

Hoạt động 2:

Gv: Chia cả lớp làm 3 nhóm thảo luận trong vòng 5 phút : vẽ bản đồ tư duy về chính sách khai thác lần 2

Gv treo bản đồ tư duy và chiếu bản đồ chuẩn bị sẵn của thầy cho HS quan sát và kết luận vào vở.

GV: Dựa vào nội dung và lược đồ hình 27 SGK để trình bày nguồn lợi của Pháp ở Đông Dương theo thứ tự: nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải, tài chính, thuế khoá.

GV: - Trong CN: tiến hành khai mỏ ảnh hưởng xấu đến môi trường

Gv: Vì sao Pháp  chỉ đầu tư vào nông nghiệp và công nghiệp khai khoáng?

HSTL-> GVKL: - ít vốn thu lời nhanh, cột chặt nền kinh tế Việt vào kinh tế Pháp

Gv: Em có nhận xét gì chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp?

HSTL-> GVKL : Nội dung không thay đổi so với lần I. Hạn chế công nghiệp, tăng cường thủ đoạn bóc lột, đánh nặng thuế ruộng, thuế thân, thuế muối, thuốc phiện)

Hoạt động 3:

Trước hết GV nhấn mạnh cho HS thấy sau chiến tranh thế giới thứ nhất, chính sách khai thác, cai trị của Pháp ở VN không hề thay đổi. Mọi quyền hành đều bị thâu tóm trong tay người Pháp, vua quan Nam triều chỉ là bù nhìn.

? Sau chiến tranh thế giới thứ nhất thực dân pháp đã thực hiện những thủ đoạn chính trị văn hóa giáo dục nào?

HS: Dựa vào SGK để tìm nội dung trả lời. GV nhận xét, bổ sung và KL:

HS: Dựa vào SGK trả lời, GV nhận xét, bổ sung và KL:

GV: Gợi ý cho HS trả lời: Thực chất của những thủ đoạn về chính trị, văn hoá, giáo dục của thực dân Pháp là nhằm mục đích gì?

GV: Gợi ý cho HS trả lời: Những chính sách đó có phục vụ cho công cuộc khai thác không?

Gvkl: phục vụ cho chính sách bóc lột, nô dịch và dụ dỗ mua chuộc, cai trị của thực dân Pháp

Gv: giáo dục lòng căm thù thực dân Pháp với chính sách cai trị thâm độc và tàn bạo, giáo dục tinh thần cảnh giác.

Hoạt động 4:

GV: Cho HS thảo luận cặp đôi trong vòng 4 phút hoàn thành bảng thống kê sự phân hóa xã hội Việt Nam sau thế chiến một theo mẫu sau:

 

Giai cấp-Tầng lớp

Thái độ chính trị và khả năng cách mạng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HS: Dựa vào SGK và vốn kiến thức của mình để trình bày kết quả thảo luận .

GV: Cho HS nhận xét cuối cùng GVKL:

GV: Giới thiệu một số tranh ảnh thể hiện cuộc sống của công nhân và nông dân thời kì này.

GV: Nhấn mạnh đến giai cấp công nhân Việt Nam, ngoài đặc điểm chung của giai cấp công nhân quốc tế , giai cấp công nhân VN còn có đặc điểm riêng: bị 3 tầng áp bức bóc lột của đế quốc, phong kiến, tư sản; có quan hệ mật thiêtý với nông dân, thừa kế truyền thống anh hùng bất khuất của dân tộc.

Liên hệ: Đảng lãnh đạo giai cấp công nhân và nhân dân đi đến thắng lợi .

I. Chương trình khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp:

1. Hoàn cảnh

- Pháp là nước thắng trận song đất nước bị tàn phá nặng nề, kinh tế kiệt quệ.

- Pháp đẩy mạnh khai thác nhằm bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra.

 

2.Chương trình khai thác lần 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Các chính sách chính trị, văn hoá, giáo dục:

 

- Về chính trị: thực hiện chính sách chia để trị, nắm mọi quyền hành, cấm đoán mọi tự do dân chủ, vừa đàn áp , vừa khủng bố, dụ dỗ mua chuộc.

- Về văn hoá giáo dục: Khuyến khích các hoạt độnh mê tín dị đoan, các tệ nạn xã hội; trường học mở nhỏ giọt, xuất bản sách tuyên truyền cho chính sách khai hoá.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. Xã hội Việt Nam phân hoá:

- Giai cấp phong kiến đia chủ: làm tay sai cho Pháp và áp bức bóc lột nhân dân. Có một bộ phận nhỏ yêu nước.

- Tư sản: Tư sản mại bản làm tay sai cho Pháp, tư sản dân tộc ít nhiều có tinh thần dân tộc.

- Tiểu tư sản: Có tinh thần hăng hái cách mạng.

- Nông dân: Là lực lượng hăng hái và đông đảo của cách mạng.

- Công nhân là lực lượng tiên phong và lãnh đạo cách mạng.

 

 4. Củng cố:

- Nội dung khai thác của thực dân Pháp sau chiến tranh thế giới thứ hai ở VN?

- Xã hội VN bị phân hoá như thế nào trong cuộc khai thác của thực dân Pháp?

 5. Dặn dò:

- vẽ bản đồ tư duy chương trình khai thác thuộc địa lần 2

- Soạn trước bài 15: “PT cách mạng Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất 1919-1926”

 

IV/ Rút kinh nghiệm:                    Duyệt của tổ CM

……………………………………………………………..              ………………………….

……………………………………………………………..              ………………………….

……………………………………………………………..              ………………………….

……………………………………………………………..              ………………………….

……………………………………………………………..                    Trịnh Mạnh Tưởng

……………………………………………………………..             

       

Tuần :         Ngày dạy:

Tiết PPCT:        Lớp dạy  :

 

Bài 15

PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM

SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT ( 1919 – 1925 )

 

I. Mục tiêu bài học:

 Sau khi học xong bài học, học sinh cần:

1. Kiến thức:

- Học sinh hiểu được Cách mạng tháng mười nga và phong troà cách mạng thế giới sau chiến tranh thế giới thứ nhất có ảnh hưởng thuận lợi đến phonh trào giải phóng dân tộc VN.

- Nắm được những nét chính trong phong trào đấu tranh cuat tư sản dân tộc, tiểu tư sản dân tộc và phong trào công nhân từ 1919 - -1926.

2. Tư tưởng: Bồi dưỡng HS lòng yêu nước, kính yêu và khâm phục các bậc tiền bối.

3. Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng trình bày những sự kiện lịch sử cụ thể, tiêu biểu và tập đánh giá các sự kiện đó.

 

II. Chuẩn bị:

 1. GV: Sưu tầm chân dung một số nhân vật lịch sử: Phan Châu Trinh, Phan Bội Châu, Phạm Hồng Thái, Tôn Đức Thắng.

2. HS: Soạn bài trước ở nhà

 

III. Tiến trình dạy - học:

1. Ổn định:

2. Kiểm tra bài cũ:

- Nội dung khai thác của thực dân Pháp sau chiến tranh thế giới thứ hai ở VN?

- Xã hội VN bị phân hoá như thế nào trong cuộc khai thác của thực dân Pháp?

3. Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: VN là một bộ phận của lịch sử thế giới, chịu tác động, của lịch sử thế giới thứ nhất là từ khi cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi. Để tìm hiểu những tác động của tình hình thế giới đặc biệt là ảnh hưởng của Cách mạng tháng mười Nga đến cách mạng VN như thế nào? Phong trào dân tộc dân chủ công khai trong những naem 1919 – 1926 và phong trào công nhân diễn ra ra sao? Chúng ta tìm hiểu vào bài học ngày hôm nay .

* Dạy và học bài mới:

Hoạt động của GV-HS

Nội dung

Hoạt đông 1:

Trước hết, GV gợi cho HS nhớ lại 1917 Cách mạng XHCN tháng mườiNga bùng nổ và thắng lợi có ảnh hưởng đến phong trào cách mạng thế giới trong đó có VN - Nguyễn Ái Quốc đã tìm fhấy con đường cứu nước giải phóng dân tộc đó là con đường cách mạng vô sản đi theo Lê- nin và Cách mạng Tháng Mười Nga.

? Cách mạng Tháng Mười Nga đã ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới như thế nào?

HS: Dựa vào SGK trả lời.

GV: Nhận xét, bổ sung, và KL:

Đồng thời nhấn mạnh: Sau thắng lợi của cách mạng tháng Mười thì phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Phương Đông và phong trào công nhân ở các nước TBCN có sự gắn bó với nhau vì cùng chung kẻ thù là CNĐQ.

? Thế giới còn có những sự kiện nào ảnh hưởng đến cách mạng VN?

Gợi ý: Quốc tế Công sản được thành lập, các Đảng cộng sản lần lượt ra đời.

HS: Trả lời câu hỏi của mình.

GV: Nhận xét, bổ sung ,KL:

Hoạt đông 2:

GV: Cho HS thảo luận nhóm:

? Sau chiến tranh thế giới thứ nhất phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản diễn ra như thế nào?

HS: Dựa vào SGK thảo luận và trình bày kết quả của mình.

GV: Nhận xét, bổ sung,KL:

Đồng thời nhấn mạnh: Giai cấp tư sản dùng báo chí để bênh vực quyền lợi cho mình. Một số tư sảnvà địa chủ lớn trong Nam( Bùi Quang Chiêu , Nguyễn Phan Long…) đã thành lập Đảng lập hiến để tập hợp lực lượng và đưa ra một số khẩu hiệu đấu tranh  tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân để gây áp lực với thực dân Pháp. Tuy nhiên khi Pháp nhường cho một số quyền lợi họ lại quay sang thoả hiệp.

Nguyên nhân  giai cấp tư sản đấu tranh la; Muốn vươn lên giành vị trí khá hơn trong kinh tế.

Hoạt động 3:

? Phong trào đấu tranh của tầng lớp tiểu tư sản trí thức diễn ra như thế nào?

GV gợi ý: Vì sao họ đấu tranh? Các hình thức đấu tranh?

HS: Dựa vào SGK trả lời.

GV: Sử dụng bức tranh chân dung để trình bày sự kiện “ tiếng bom Sa Diện “ của Phạm Hồng Thái, đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu, và đám tang Phan Châu Trinh.

Sau đó GV hướng dẫn HS tìm ra những nội dung sau:

Mục tiêu đấu tranh: chống cường quyền, áp bức đòi tự do dân chủ.

Tác dụng: Khuấy động lòng yêu nước, chống sự cạnh tranh, chèn ép của tư bản nước ngoài.

Hạn chế: Mang t/c cải lương, giới hạn trong khuôn khổ thực dân, phục vụ quyền lợi của tầng lớp trên.

GV: Giới thiệu khái niệm “ dân tộc dân chủ công khai”: Là phong tào của g/c tư sản và tiểu tư sản trong những năm 1919 – 1925 đòi các quyền tự do dân chủ và quyền lợi kinh tế.

Hoạt đông 4:

? Điểm mới của phong trào đấu tranh của công nhân là gì?

HS: Dựa vào SGK trả lời.

GV: Nhận xét, bổ sung, KL:

Nhấn mạnh: Phong trào công nhân nước ta phát triển mạnh và cao hơn một bước thể hiện ý thức giai cấp phát triển nhanh chóng.

GV: Sử dụng chân dung Tôn Đức Thắng tường thuật diễn biến cuộc đấu tranh của công nhân Sài Gòn- Chợ lớn 1920 và cuộc đấu tranh của công nhân xưởng Ba Son( 8-1925). Đồng thời nói rõ về các cuộc đấu tranh khác của công nhân trên khắp cả nước.

? Cuộc đấu tranh của công nhân Ba Son thắng lợi có ý nghĩa gì?

GV: Đặt câu hỏi: Hãy đánh giá chung về phong trào công nhân 1919 – 1925 có bước phát triển mới gì?

GV: Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi , đồng thời GV: Chốt lại: Tuy đấu tranh còn lẻ tẻ, mang t/c tự phát, nhưng ý thức g/c, chính trị ngày càng phát triển.

I. Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga và phong trào cách mạng thế giới:

 

 

 

 

 

 

 

- Sự thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga, sự thành lập Quốc tế cộng sản, sự ra đời của Đảng cộng sản Pháp (1920), Đảng cộng sản Trung Quốc (1921) tác động ảnh hưởng đến cách mạng VN.

- Phong trào cách mạng VN và thế giới gắn bó với nhau, tạo điều kiện để chủ nghĩa Mác- Lê nỉn truyền bá vào VN.

 

 

 

 

 

II. Phong trào dân tộc dân chủ công khai (1919 – 1925).

- Tư sản dân tộc: Phát động phong trào chấn hưng nội hoá, bài trừ ngoại hoá (1919), chống độc quyền cảng Sài Gòn và xuất cảng lúa gạo ở Nam Kì(1923).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Các tầng lớp tiểu tư sản: hình thức đấu tranh phong phú như báo chí, ám sát, đòi thả Phan Bội Châu, đưa tang Phan Châu Trinh.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. Phong trào công nhân:

- 1922 đấu tranh của công nhân các sở công thương Bắc Kì đòi nghỉ ngày chủ nhật có lương.

- 1924 nhiều cuộc bãi công củacông nhân ở Nam Định, Hà Nội, Hải Dương.

 

- 8-1945 đấu tranh của công nhân Ba Son thắng lợi.

 

 

 

- Phong trào công nhân đã chuyển từ tự phát sang tự giác.

 

 4. Củng cố:

- Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga đến cách mạng VN như thế nào?

- Trình bày những nội dung chính về phong trào dân tộc dân chủ và phong trào công nhân 1919 – 1926?

 5. Dặn dò:

- Về nhà học bài bài tập ở cuối bài.

- Ôn lại các bài đã học từ bài 8 đến bài 15 tiết sau thi HK 1

 

IV/ Rút kinh nghiệm:                    Duyệt của tổ CM

……………………………………………………………..              ………………………….

……………………………………………………………..              ………………………….

……………………………………………………………..              ………………………….

……………………………………………………………..              ………………………….

……………………………………………………………..                    Trịnh Mạnh Tưởng

……………………………………………………………..                   

 

 

 

 

 

 

HỌC KÌ II

 

 

Ngy soạn: 9/1/2011          Tuần 20

Ngy dạy:11/1/2011           Tiết 19 :   

Bài16      HỌAT ĐỘNG CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC Ở NƯỚC NGOÀI

TRONG NHỮNG NĂM 1919 – 1925

I. Mục tiêu bài học:

1.  Kiến thức:

    -  Giúp HS nắm được những hoạt động cụ thể của Nguyễn Ái Quốc sau chiến tranh thế giới thứ nhất ở Pháp, Liên Xô và Trung Quốc. Qua những hoạt động đó, Nguyễn Ái Quốc đã tìm được con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc và tích cực chuẩn bị về tư tưởng, tổ chức cho việc thành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam.

- Nắm được chủ trương và hoạt động của Hội VN Cách mạng Thanh niên.

2. Tư tưởng:

       GD cho HS lòng khâm phục, kính yêu đối với chủ tịch Hồ Chí Minh và các chiến sĩ CM.

3. Kỹ năng: 

        - Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát tranh ảnh, lược đồ.

       - Tập cho HS biết phân tích, so sánh, đánh giá sự kiện lịch sử.

II. Đồ dùng dạy học:

                 Tranh ảnh, tư liệu. Lược đồ về hành trình cứu nước của Nguyễn Ái Quốc.

III. Hoạt động dạy và học:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

      GV cho HS nhắc lại từ năm 1911 – 1918, Nguyễn Ái Quốc đã có những hoạt động nào? Dựa vào các hoạt động của Nguyễn Ái Quốc chúng ta cùng so sánh để thấy được con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì khác với con đường truyền thống của lớp người đi trước? Từ năm 1921 – 1925, Nguyễn Ái Quốc đã có những hoạt động như thế nào để chuẩn bị về tư tương và tổ chức cho sự ra đời chính đảng vô sản ở Việt Nam?

 

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

GHI BẢNG

Hoạt động 1:

GV yêu cầu HS QS lược đồ hành trình cứu nước của Nguyễn Ái Quốc.

GV gợi mở cho HS nhớ lại những nét chính về hành trình cứu nước của Nguyễn Ái Quốc. Năm 1911 xuất phát từ lòng yêu nước thương dân, Người ra đi tìm đường cứu nước. Từ 1911 1918, Người đi khắp  châu Á - Âu - Mĩ , thâm nhập vào ptrào quần chúng kiếm sống và hoạt động CM. Qua đó Người rút ra kết lụân quan trọng đầu tiên về bạn và thù.

  Họat động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngòai trong những năm 1919 -1920?

HS: - Sau khi chiến tranh thế giới kết thúc, để phân chia quyền lợi các đế quốc thắng trận đã họp hội nghị ở Vec-xai, 1919 NAQ gửi tới hội nghị Vec-xai “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” đòi quyền lợi cho nhân dân VN.

     - Tháng 7/1920, Người đọc “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa” của Lênin.

     - Tháng 12/1920, Người tham gia Đại hội của Đảng xã hội Pháp họp ở Tua, gia nhập Quốc tế thứ ba và tham gia sáng lập đảng cộng sản Pháp.

   - Năm 1921, tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa, viết báo “Người cùng khổ”, viết bài cho báo Nhân đạo, viết sách “Bản án chế độ thực dân Pháp”.

        Mục đích và tác dụng của các họat động đó như thế nào?

HS: Những họat động ban đầu như yêu sách không được chấp nhận nhưng đã gây tiếng vang lớn đội với nhân dân VN, nhân dân Pháp và thuộc địa Pháp.

GV cho HS thảo luận:

     Sự kiện nào chứng tỏ Nguyễn Ái Quốc quyết định đi theo con đường của CN Mac – Lênin đi theo con đường CM vô sản?

HS: - Tháng 7/1920, Người đọc “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa” của Lênin Tin vào Lênin và đứng về Quốc tế thứ ba.

         -  Bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế thứ ba.

         - Tham gia sáng lập Đảng CS Pháp đánh dấu bước ngoặc trong họat động của NAQ, từ 1 người yêu nước trở thành người Cộng sản, từ chủ nghĩa yêu nước đến CN Mác- Lênin và đi theo con đường CM vô sản.

   GV giảng thêm:

  - Tháng 7/1920, Người đọc “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa” của Lênin. Luận cương đã chỉ ra cho Người con đường giành độc lập cho dân tộc. Người đã viết:”Luận cương của Lênin làm cho tôi rất cảm động....”

   - Tháng 12/1920, Người tham gia Đảng xã hội Pháp. HS QS H.28 SGK. GV mô tả lại sự kiện này (tại Đại hội Tua).

      Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì mới và khác với lớp người đi trước?

HS: - Các nhà yêu nước như: Phan Bội Châu tìm sang các nước Phương Đông (Nhật, TQ) gặp gỡ các chính khách của nước đó, xin họ giúp VN đánh Pháp và dùng chọn đấu tranh bạo động. Phan Chu Trinh chủ trương ôn hòa.

      -  Nguyễn Ái Quốc chủ trương sang phương Tây, nơi có tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái, có khoa học kĩ thuật phát triển. Trong quá trình đó, Người bắt gặp chân lí cứu nước của CN Mac Lênin và xác định con đường cứu nước theo CM tháng 10 Nga con đường duy nhất đúng đắn phù hợp với xu thế phát triển của thời đại.

Hoạt động 2:

Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Liên xô từ cuối năm 1923 cuối 1924?

HS: - Tháng 6/1923, Nguyễn Ái Quốc rời Pháp sang Liên Xô dự hội nghị Quốc tế nông dân, được bầu vào ban chấp hành.

       - Năm 1924, Người dự đại hội lần V Quốc tế CS và phát biểu tham luận.

GVbổ sung: Sau khi tham gia Quốc tế cộng sản, Người viết bài cho báo sự thật của Đảng CS Liên Xô, cho tạp chí “Thư tín quốc tế” của Quốc tế cộng sản.

Sau Đại hội lần thứ V của Quốc tế CS, Người tham gia dự đại hội Quốc tế thanh niên CS, Đại hội Quốc tế phụ nữ CS, Đại hội Quốc tế công đoàn...

 

Hoạt động 3

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ra đời trong hoàn cảnh nào?

HS: Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc) tiếp xúc với những nhà CM VN tại đây cùng một số thanh niên mới từ trong nước sang để  thành lập Hội VN Cách mạng Thanh niên.

GV mở rộng :

- Phong trào yêu nước và phong trào công nhân nước ta đến năm 1925 mạnh mẽ, có những bước tiến mới.

- Sau khi học tập nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng Đảng kiểu mới, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu (TQ) để thực hiện dự định về nước đi vào quần chúng, thức tỉnh họ, đoàn kết họ, huấn luyện họ, đưa họ ra đấu tranh.  Liên lạc với các nhà yêu nước VN tại Quảng Châu, tìm hiểu tình hình thực tế, lựa chọn thanh niên... để thành lập Hội VN Cách mạng Thanh niên.

  Chủ trương thành lập Hội VNCM thanh niên nhằm mục đích gì?

     HS: Nhằm đào tạo những cán bộ cách mạng, đem CN Mac Lênin truyền bá vào trong nước, chuẩn bị điều kiện thành lập chính Đảng vô sản.

      Trình bày những họat động của Hội VN CM Thanh niên?

HS: Tổ chức hầu hết khắp cả nước, tham gia ở một số đoàn thể quần chúng ....

GV cho HS thảo luận:

Nguyễn Ái Quốc đã trực tiếp chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của chính Đảng vô sản ở VN như thế nào?

HS đại diện nhóm nêu trả lời, nhận xét, bổ sung.

- Về mặt tư tưởng, sau khi tìm được con đường con đường cứu nước đúng đắn theo CN Mac- Lênin, Nguyễn Ái Quốc ra sức học tập, nghiên cứu, để hoàn chỉnh lí luận CM của mình. Những quan điểm tư tưởng đó được giơi thiệu qua các tác phẩm, các bài báo của Người được bí mật chuyển về nước , đến với quần chúng nhân dân, thúc đẩy phong trào yêu nước phát triển và chuyển biến theo xu hướng CMVS. Đây là cơ sở cho đường lối CMVN được Người trình bày trong cuốn Đường Cách mệnh, Chính cương, Sách lược vắn tắt.

- Về mặt tồ chức, Nguyễn Ái Quốc sáng lập ra Hội VN CM Thanh niên đào tạo những người CM trẻ tuồi, truyền bá CM Mác- Lênin, họat động tích cực trong ptrào yêu nước và ptrào công nhân.

    GV nhấn mạnh thêm về vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Hội VN CM thanh niên.

1. Nguyễn Ái Quốc ở Pháp (1917 – 1923).

 

 

 

- 1919, NAQ gửi tới hội nghị Vec-xai “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” đòi quyền lợi cho nhân dân VN. Yêu sách kg được chấp nhận nhưng đã gây tiếng vang lớn lúc bấy giờ.

-  7/1920, Người đọc “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa” của Lênin.

- 12/1920, Người tham gia Đại hội của Đảng xã hội Pháp họp ở Tua, gia nhập Quốc tế thứ ba và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

- Năm 1921, tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa, viết báo “Người cùng khổ”, viết bài cho báo Nhân đạo, viết sách “Bản án chế độ thực dân Pháp”.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2 . Nguyễn Ái Quốc  ở Liên Xô ( 1923 – 1924).

 

- 6/1923, Nguyễn Ái Quốc sang Liên Xô dự hội nghị Quốc tế nông dân, được bầu vào ban chấp hành.

- 1924, Người dự đại hội lần V Quốc tế cộng sản và phát biểu tham luận.

3. Nguyễn Ái Quốc  ở Trung Quốc (1924 – 1925).

- Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc  về Quảng Châu (TQ) và thành lập Hội VN Cách mạng Thanh niên (6/1925).

 

- Người trực tiếp mở nhiều lớp huấn luyện chính trị, xuất bản báo Thanh Niên, viết sách “Đường cách mệnh”.

 

- Năm 1928, Hội VNCM Thanh Niên chủ trương “vô sản hóa”, đưa hội viên vào các nhà máy, hầm mỏ...truyền bá CN Mac Lênin vào trong nước.

 

    3. Củng cố:  

                              a/ Hoàn thành bảng niên biểu về họat động của Nguyễn Ái Quốc t ừ 1911 – 1925.

Thời gian

Họat động của Nguyễn Ái Quốc

1911

1219

1920

 

1921

1923

1924

 

1925

- Nguyễn Tất Thành  đi tìm đường cứu nước.

- NAQ gửi đến hội nghị Véc xai bản yêu sách của nhân dân An ANam.

- 7/1920, Người đọc “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa” của Lênin. 12/1920, Người tham gia Đại hội của Đảng xã hội Pháp họp ở Tua, gia nhập Quốc tế thứ ba và tham gia sáng lập Đảng CS Pháp.

- Người tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa, viết báo “Người cùng khổ”, viết bài cho báo Nhân đạo, viết sách “Bản án chế độ thực dân Pháp”.

- 6/1923, Người sang Liên Xô dự hội nghị Quốc tế nông dân, được bầu vào ban chấp hành.

-  Người dự đại hội lần V Quốc tế cộng sản và phát biểu tham luận. Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc  về Quảng Châu (TQ)

- Thành lập Hội VN Cách mạng Thanh niên (6/1925).

 

4. Dặn dò: HS về nhà chuẩn bị bài 17 tìm hiểu CM VN trước khi Đảng CS VN ra đời.

Phong trào đấu tranh của CN, viên chức, HS học nghề trong những năm 1926 – 1927 đã có những điểm mới nào?

Tân Việt CM Đảng đã phân hóa trong hoàn cảnh nào?

*******************************************************

Ngy soạn: 10/1/2011          Tuần 20

Ngy dạy:  13/1/2011           Tiết: 20  

 

Bài17       CÁCH MẠNG VIỆT NAM TRƯỚC KHI ĐẢNG CỘNG SẢN RA ĐỜI.

I. Mục tiêu bài học:

1.  Kiến thức:

-  Giúp HS nắm được bước phát triển mới của phong trào cách mạng Việt  Nam.

- Hoàn cảnh lịch sử dẫn tới sự ra đời của Tân Việt Cách mạng đảng. Chủ trương và hoạt động của tổ chức Tân Việt Cách mạng đảng, sự khác nhau của tổ chức này với Hội Việt  Nam Cách mạng Thanh niên do Nguyễn Ái Quốc sáng lập ở nước ngoài.

2. Tư tưởng:

GD cho HS lòng kính yêu khâm phục các bậc tiền bối.

3. Kỹ năng

Biết hình dung, hồi tưởng lại sự kiện lịch sử và biết so sánh chủ trương hoạt động của các tổ chức cách mạng.

II. Đồ dùng dạy học:

       - Bản đồ Việt Nam.

       - Những tài liệu về tiểu sử, họat động của các nhân vật lịch sử và các tài liệu đề cập đến Tân Việt  Cách mạng Đảng.

III. Hoạt động dạy và học:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

             a/ Hoàn thành bảng niên biểu về họat động của Nguyễn Ái Quốc t ừ 1911 – 1925.

Thời gian

Họat động của Nguyễn Ái Quốc

...

 

b/ Người đã trực tiếp chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của chính Đảng vô sản ở VN như thế nào?

          3 Giới thiệu bài mới:  

GV cho HS nhắc lại chủ trương của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (chủ trương vô sản hóa). GV nhấn mạnh Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ra đời và hoạt động đã có tác dụng to lớn đối với phong trào Cách mạng VN. Nó làm phong trào cách mạng nước ta phát triển, đặc biệt là phong trào công nhân và phong trào yêu nước có những bước phát tirển mới.

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

GHI BẢNG

Hoạt động 1:

      Từ năm 1926-1927 nổ ra những cuộc đấu tranh tiêu biểu nào?

HS: + Trong 2 năm (1926 – 1927) nổ ra nhiều cuộc bãi công: công nhân nhà máy sợi Nam Định, công nhân đồn điền cao su Cam Tiêm, Phú Riềng (Bình Phước) và công nhân đồn điền cà phê Ray-na (Thái Nguyên)...

        +  Phong trào nổ ra từ Bắc chí Nam:

Miền Bắc: cuộc bãi công của công nhân lò bánh mì Hà Nội, nhà máy sợi Hải Phòng, nhà máy sợi Nam Định,...

Miền Trung: nhà máy cưa Bến Thủy, thợ máy và tài xế ga-ra bắc TrungKì...

Miền Nam:  công nhân hãng nước đá Sài Gòn, nhà máy xay gạo Chợ Lớn...

GV  kết hợp  xác định các nơi diễn ra các cuộc bãi công trên lược đồ.

GVgiảng thêm: Cuộc bãi công của công nhân đồn điền cao su Phú Riềng (Bình Phước) do sự đàn áp bóc lột của bọn tư bản  Pháp, công nhân đồn điền cao su Phú Riềng đã đấu tranh  để giết tên Mông-tây.

GV giới thiệu  thêm các phong trào đấu tranh của viên chức, học sinh: lễ truy điệu Phan Châu Trinh, HS trường quốc học, Pen-lơ-ranh, Đồng Khánh bãi khóa  ...

GV cho HS thảo luận:

  Phong trào công nhân viên chức, học sinh học nghề trong những năm 1926-1927 có những bước phát tirển mới nào?

GV cho HS so sánh  với phong trào đấu tranh năm 1919-1925 để rút ra điểm mới.

Phong trào đấu tranh 1919-1925

Phong trào đấu tranh 1926-1927

-  Đấu tranh lẻ tẻ, tự phát, chỉ nổ ra ở P Bắc và P Nam   chưa thống nhất.

- Mục đích đấu tranh: đòi nghĩ việc ngày chủ nhật có trả lương, vì yêu cầu cuộc sống, công nhân nhà máy xưởng Bason bãi công mang tính chất chính trị rõ rệt.

 

- Phong trào công nhân mang tính chất thống nhất tòan quốc (từ Bắc đến Nam) phát triển hơn và có tổ chức hơn.

- Mục đích đấu tranh lâu dài mang tính chất chính trị, vượt ra ngoài phạm vi 1 xưởng, bước đầu liên kết được nhiều ngành, nhiều địa phương... trình độ giác ngộ của công nhân nâng lên rõ rệt.

   GV: Cùng với phong trào công nhân, nông dân và tiểu tư sản phát triển đã kết thành một làn sóng CM DTDC khắp cả nước, trong đó giai cấp công nhân đã trở thành 1 lực lượng chính trị độc lập.

GV chuyển ý:  Trong bối cảnh đó, các tổ chức cách mạng nối tiếp nhau ra đời. Vậy đó là tổ chức nào?

Hoạt động 2:

  Tân Việt CM Đảng ra đời trong hòan cảnh nào?

 HS: Do 1 nhóm SV trường CĐSP Đông Dương và nhóm tù chính trị cũ ở Trung Kì

lập Hội Phục Việt. Sau nhiều lần đổi tên, tháng 7/ 1928 lấy tên là Tân Việt CM Đảng.

GV giảng thêm : Khác với Hội VN CM Thanh niên, Tân Việt CM Đảng là tổ chức yêu nước trải qua nhiều thay đổi và cải tổ, mà tiền thân là Hội Phục Việt (14/7/1925) ra đời tại Vinh.

      Thành phần của Tân Việt CM Đảng gồm những ai?

HS: Gồm những trí thức trẻ và thanh niên tiểu tư sản yêu nước.

      Nhận xét gì về địa bàn hoạt động ?

GV: Trên tất cả các khu vực TVCM Đảng đều có cơ sở của mình, nhưng địa bàn hoạt động chính là các tỉnh miền Trung  thuộc hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh.

GV cho HS thảo luận :

     Vì sao Tân Việt CM Đảng lại bị phân hóa?

HS đại diện nhóm nêu kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

GV phân tích:

+ Khi mới thành lập là 1 tổ chức yêu nước, chưa có lập trường giai cấp rõ rệt nên nó có sự phân hóa .

+ Hoạt động của Hội VN CM Thanh niên  do NAQ sáng lập với lí luận va tư tưởng của CN Mac - Lênin ảnh hưởng lớn tới Tân Việt Cách mạng Đảng, lôi kéo nhiều Đảng viên trẻ, tiên tiến đi theo.

+ Ngòai công tác GD, huấn luyện  Đảng viên, TV còn tiến hành các họat động khác như lớp học ban dêm, phổ biến sách báo mác xít, đưa hội viên vào họat động thực tế....

+ Trong quá trình họat động, nội bộ TV phân hóa sâu sắc thành 2 khuynh hướng rõ rệt: tư sản và  vô sản. Xu hướng CM theo quan điểm vô sản chiếm ưu thế. Một số đảng viên tiên tiến của Tân Việt đã chuyển sang Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, tích cực chuẩn bị tiến tới thành lập một chính đảng kiểu mới theo chủ nghĩa Mác - Lênin đó là Đông Dương Cộng sản  liên đòan.  (mà các em được học phần sau)

   Em có nhận xét gì về tổ chức CM này ?

      HS so sánh, nhận xét, bổ sung.

     GV: So với hội VN CM thanh niên, Tân Việt  còn nhiều hạn chế , hàng ngũ Tân Việt ngày càng bị thu hẹp ...

 

 

   Tân Việt Cách mạng Đảng ra đời có ý nghĩa gì?

HS: Chứng tỏ tinh thần yêu nước và nguyện vọng cứu nước của thanh niên trí thức tiểu tư sản Việt Nam. Tân Việt góp phần cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Đông Dương sau này.

1. Bước phát triển mới của phong trào CM VN (1926 – 1927).

 

     - Năm 1926 – 1927: nổ ra nhiều cuộc bãi công của công nhân, viên chức, HS học nghề.

     - Phong trào nổ ra từ Bắc chí Nam: công nhân nhà máy sợi Hải Phòng, Nam Định, nhà máy cưa Bến Thủy, nhà máy Ba Son, đồn điền cao su Phú Riềng ...

 

 

 

 

 

 

 

 

   - Các cuộc đấu tranh đều mang tính chính trị, bước đầu liên kết được nhiều ngành, nhiều địa phương.

    - Phong trào nông dân, tiểu tư sản... cũng phát triển mạnh mẽ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2 . Tân Việt CM Đảng ( 7/ 1928).

 

    - Hòan cảnh: Ra đời ở trong nước do 1 số sinh viên trường CĐSP Đông Dương và nhóm tù chính trị cũ ở Trung Kì thành lập (Tiền thân là Hội Phục Việt). Sau nhiều lần đổi tên, tháng 7/ 1928 lấy tên là Tân Việt CM Đảng.

     - Thành phần: Trí thức trẻ và thanh niên tiểu tư sản yêu nước.

 

 

 

 

 

 

 

   - Hoạt động:

     + Khi mới thành lập là 1 tổ chức yêu nước, chưa có lập trường giai cấp rõ rệt,

     + Do ảnh hưởng của Hội VN CM Thanh niên, nội bộ Tân Việt phân hóa thành 2 khuynh hướng: Tư sản và vô sản.

 

  3. Củng cố:  

            a/. HS lên  xác định  nơi nổ phong trào đấu tranh.

            b/.Đánh dấu X vào  mà em cho là đúng:

Phong trào đấu tranh của công nhân viên chức, HS học nghề trong những năm 1926 – 1927 đã có những những điểm mới nào?

       Các  cuộc đấu tranh đó đều mang tính chất chính trị.

       Các  cuộc đấu tranh đó vượt ra ngoài phạm vi 1 xưởng, bước đầu liên kết được nhiều ngành, nhiều địa phương.

       Cả 2 ý trên đều đúng.

  Tiền thân của Tân Việt cách mạng Đảng là:

            Hội Việt Nam nghĩa đoàn.

            Hội Phục Việt.

            Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

  Nguyên nhân dẫn dến sự phân hóa của Tân Việt Cách mạng Đảng.

       Phong trào yêu nước dân chủ phát triển mạnh.

       Nội bộ Tân Việt Cách mạng Đảng xuất hiện khuynh hướng tư sản.

       Hoạt động của Hội VNCM Thanh niên tác động đến Tân Việt Cách mạng Đảng.

  4. Dặn dò: HS về nhà chuẩn bị bài 17 (tiếp theo) tìm hiểu CM VN trước khi Đảng CS VN ra đời.

     Nhóm 1 và 2: Khởi nghĩa Yên Bái thất bại nhanh chóng vì nguyên nhân nào?

     Nhóm 2 và 3: Tại sao một số hội viên tiên tiến của Hội VN CM thanh niên ở Bắc Kì lại chủ động thành lập chi bộ cộng sản đầu tiên ở VN?

       *******************************************************

Ngy soạn: 14/1/2011          Tuần 21

Ngy dạy:    17/1/2011          Tiết: 21  

Bài17

  CÁCH MẠNG VIỆT NAM TRƯỚC KHI ĐẢNG CỘNG SẢN RA ĐỜI

(Tiếp theo).

                I. Mục tiêu bài học:

1.  Kiến thức:

-  Giúp HS nắm được sự ra đời của Việt Nam quốc dân đảng. Diễn biến, nguyên nhân thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái.

- Sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ ở nước ta, đặc biệt là phong trào công nông đã dẫn tới sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản  đầu tiên ở Việt Nam.

-  Sự thành lập 3 tổ chức cộng sản thể hiện sự phát triển mới của phong trào cách mạng Việt Nam.

2. Tư tưởng:

GD cho HS lòng kính yêu, khâm phục các bậc tiền bối.

3. Kỹ năng

Rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng bản đồ để trình bày diễn biến 1 cuộc khởi nghĩa, sử dụng tranh ảnh lịch sử.

II. Đồ dùng dạy học:

       - Lược đồ cuộc khởi nghĩa Yên Bái.

       -Tư liệu và tranh ảnh. Chân dung 1 số nhân vật lịch sử.

III. Hoạt động dạy và học:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

a. Phong trào đấu tranh của công nhân, viên chức, học sinh  học nghề trong những năm 1926 – 1927 đã có những điểm mới nào?

b. Tân Việt Cách mạng Đảng đã phân hóa trong hoàn cảnh nào?

3 Giới thiệu bài mới:  Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào đấu tranh của công nhân, viên chức, học sinh  học nghề... trong những năm 20 của thế kỷ XX cùng với các trào lưu tư tưởng mới từ bên ngoài Sự ra đời của Việt Nam Quốc dân Đảng (25/12/1927).

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

GHI BẢNG

Hoạt động 1:

  Việt Nam Quốc dân  đảng ra đời trong hoàn cảnh nào?

HS: - Cơ sở hạt nhân đầu tiên của Việt Nam Quốc dân Đảng là Nam Đồng thư  xã - 1 nhà xuất bản tiến bộ, tập hợp 1 nhóm thanh niên yêu nước chưa có đường lối chính trị rõ rệt.

          - Lúc đầu nhóm này chưa có đường lối chính trị rõ rệt, nhưng do sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ + ảnh hưởng của tư tưởng bên ngòai dội vào, đặc biệt là ảnh hưởng của tư tưởng CN Tam Dân của Tôn Trung Sơn ở Trung Quốc.   Sự ra đời của VN Quốc dân Đảng (25/12/1927).

         - Đây là 1 Đảng theo xu hướng cách mạng dân chủ tư sản.

GV giải thích thêm: “CN Tam Dân” của Tôn Trung Sơn là “Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc”.

    Ai sáng lập Việt Nam Quốc dân đảng?

HS: Do Nguyễn Thái Học, Phó Đức Chính, Phạm  Tuấn Tài, Nguyễn Khắc Nhu sáng lập.

   Mục tiêu của đảng là gì?

HS: Đuổi giặc Pháp, thiết lập dân quyền.

GV nhấn mạnh: Đây là 1 Đảng chính trị theo xu hướng CMDC tư sản, địa bàn hoạt động là Bắc Kì.

  Thành phần tham gia Việt Nam Quốc dân đảng?

HS: Sinh viên, HS, công chức, địa chủ, binh lính, hạ sĩ quan người Việt trong quân đội Pháp...

  Hãy so sánh Việt Nam Quốc dân Đảng với Hội VNCM Thanh niên về các mặt?

HS: Đây là 1 Đảng theo xu hướng cách mạng dân chủ tư sản....

 

Dựa vào lược đồ, trình bày diễn biến cuộc k/n Yên bái (1930) và kết quả?

HS: - K/n Yên Bái bùng nổ đêm 9/2/1930 tại Yên Bái, sau đó là Phú Thọ, Hải Dương, Thái Bình... Hà Nội có ném bom vào Sở Mật thám, Sở Cảnh sát để phối hợp.

       - Tại Yên Bái, quân k/n chiếm được trại lính, nhưng không làm chủ được tỉnh lị. Thực dân Pháp phản công. Cuộc k/n thất bại.  Nguyễn Thái Học và 12 đồng chí của ông bị lên máy chém. Trước khi chết  ông đã hô to “Việt Nam vạn tuế”....

   GV chỉ trên lược đồ thể hiện địa bàn diễn ra cuộc k/n Yên Bái. Phạm vi và diễn biến cuộc k/n chủ yếu diễn ra ở các tỉnh thuộc vùng đồng bằng và trung du Bắc bộ, nơi có các cơ sở VN QD Đảng như Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Sơn Tây, Phú Thọ.

  Nguyên nhân thất bai của cuộc KN?

HS: + Nguyên nhân khách quan:  lúc đầu thực dân Pháp đang còn mạnh, đủ sức đàn áp cuộc đấu tranh vũ trang.

    + Nguyên nhân chủ quan:  VN QD Đảng non yếu không vững chắc về tổ chức, lãnh đạo.

    GV: Mặc dù thất bại, nhưng KN Yên bái đã góp phần cổ vũ lòng yêu nước, ý chí căm thù giặc của nhân dân ta và đánh dấu sự tan rã của phong trào dân tộc dân chủ theo k/h tư sản dưới ngọn cờ của Việt Nam Quốc dân Đảng.

       Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào dân tộc dân chủ đặt ra yêu cầu gì?

     HS:  Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào dân tộc dân chủ đặc biệt là phong trào công - nông phát triển mạnh mẽ theo con đường CMVS đòi hỏi cần phải thành lập 1 Đảng CS để tổ chức và lãnh đạo phong trào đấu tranh chống ĐQ và PK tay sai, giành độc lập dân tộc.

Năm 1929, có 3 tổ chức đảng lần lượt ra đời ở nước ta.

Hoạt động 2:

GV cho HS nhắc lại vì sao năm 1929, có 3 tổ chức đảng lần lượt ra đời ở nước ta. Tháng 3/1929 chi bộ CS đầu tiên ra đời ở Bắc Kì thay thế cho Hội VN CM TN.

Tại sao 1 số hội viên tiên tiến của hội VNCMTN ở Bắc Kì lại chủ động thành lập chi bộ CS đầu tiên ở VN?

HS: Chủ động thành lập chi bộ CS đầu tiên để chuẩn bị tiến tới thành lập 1 đảng CS thay thế cho Hội VN CM TN.

GV cho HS quan sát chân dung Nguyễn Đức Cảnh , Ngô Gia Tự và H.30 SGK: Trụ sở chi bộ CS đầu tiên, số nhà 5 Đ, phố Hàm Long – Hà Nội.

GV cho HS mô tả: Đây là 1 ngôi nhà nhỏ của 1 gia đình quần chúng của Đảng, nằm trên phố Hàm Long- một phố nhỏ, không sầm uất, tấp nập như các phố buôn bán hoặc phố Tây; vì vậy dễ tránh được sự theo dõi của thực dân Pháp. Tại đây vào cuối tháng 3/1929, chi bộ Đảng CSVN được thành lập.

   Trình bày sự ra đời của 3 tổ chức đảng ở VN năm 1929?

  HS: - Khi kiến nghị về việc thành lập Đảng CS không được chấp nhận, đoàn đại biểu Bắc Kì bỏ hội nghị về nước và ngày 17/6/1929 tuyên bố thành lập Đông Dương CS Đảng, thông qua Tuyên ngôn, Điều lệ và báo Búa liềm  làm cơ quan ngôn luận. Đông Dương CS Đảng thúc đẩy sự ra đời của các tổ chức cộng sản tiếp theo.

        - Trước ảnh hưởng ngày càng lan rộng của ĐD CS đảng, bộ phận còn lại của Hội VNCMTN ở Trung Quốc và Nam Kì quyết định thành lập ANCS đảng (8/1929)

       - Các đảng viên tiên tiến của Tân Việt tách ra thành lập ĐD CS liên đoàn. (9/1929).

GV: Sự ra đời  của ba tổ chức cộng sản thể hiện bước phát triển nhảy vọt của phong trào CM Việt Nam, chứng tỏ chủ nghĩa Mác Lênin đã thu hút  nhiều tầng lớp XH tham gia, giai cấp công nhân đã nhận thức được sứ mệnh LS của giai cấp mình là giai cấp lãnh đạo CM VN. Các sự kiện này chứng tỏ những điều kiện thành lập ĐCSVN đã chín muồi.

 

 

3. Việt Nam Quốc dân Đảng (1927) và cuộc khởi nghĩa Yên Bái (1930).

a./ Việt Nam Quốc dân Đảng:

- Điều kiện thành lập: Cơ sở hạt nhân đầu tiên của Việt Nam Quốc dân đảng là Nam Đồng thư xã, do sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ + ảnh hưởng tư tưởng “CN Tam dân” của Tôn Trung Sơn Sự ra đời của VN Quốc dân Đảng (25/12/1927).

 

 

- Tổ chức và họat động:

+ Do Nguyễn Thái Học, Phó Đức Chính, Phạm  Tuấn Tài, Nguyễn Khắc Nhu sáng lập.

+ Địa bàn : Bắc Kinh.

+ Mục tiêu: Đánh đuổi giặc Pháp, thiết lập dân quyền.

   + Thành phần: Sinh viên, HS, công chức, tư sản, địa chủ, binh lính.

 

 

 

b./  Cuộc khởi nghĩa Yên Bái (1930).

 

- Nguyên nhân: Ngày 9/2/1929,trùm mộ phu Ba-danh bị giết ở Hà nội. Thực dân Pháp truy bắt các ĐV của VN QD Đảng.

- Diễn biến: Cuộc khởi nghĩa nổ ra đêm 9/2/1930 ở Yên Bái, sau đó là Phú Thọ, Hải Dương, Thái Bình. Hà Nội có ném bom vào Sở Mật thám, Sở Cảnh sát.

Tại Yên Bái nghĩa quân chiếm được trại lính nhưng không làm chủ được tỉnh lị. Thực dân Pháp phản công. Cuộc k/n thất bại.

Nguyên nhân thất bại:

+ Thực dân Pháp đang còn mạnh.

+ VN QD Đảng non yếu không vững chắc về tổ chức, lãnh đạo.

- Ý nghĩa LS:  cổ vũ lòng yêu nước, ý chí căm thù giặc của nhân dân ta đối với thực dân Pháp.

 

 

 

 

4 . Ba tổ chức CS nối tiếp nhau ra đời trong năm 1929.

 

- Cuối  1928 đầu 1929, phong trào DTDC ở nước ta phát triển mạnh mẽ, đòi hỏi phải thành lập 1 Đảng CS để tổ chức và lãnh đạo phong trào.

- Tháng 3/1929 chi bộ CS đầu tiên ra đời ở Bắc Kì thay thế cho Hội VN CM TN.

 

 

- Do kiến nghị thành lập Đảng CS không được chấp thuận. ngày 17/6/1929, đại biểu các tổ chức cơ sở CS miền Bắc quyết định thành lâp ĐDCS Đảng.

- Tháng 6/1929 ANCS Đảng được thành lập ở Nam Kì.

- Tháng 9/1929, Đông Dương CS liên  đoàn được thành lập ở Trung Kì.

* Ý nghĩa LS: Sự ra đời  của ba tổ chức cộng sản chứng tỏ tư tưởng CS giành ưu thế trong PTDT,  chứng tỏ những điều kiện thành lập ĐCSVN đã chín muồi.

 

 

     3. Củng cố:  

  1. Tại saonăm 1929, , ba tổ chức cộng sản lại nồi tiếp ra đời?
  2. Tại sao một số hội viên tiên tiến của Hội VN CM thanh niên ở Bắc Kì lại chủ động thành lập chi bộ cộng sản đầu tiên ở VN?
  3. Hoàn thành bảng sau:

 

So sánh

Hội VN CM Thanh niên

Tân Việt CM Đảng

Việt Nam Quốc dân Đảng

Thời gian thành lập

 

 

 

Khuynh hướng tư tưởng

 

 

 

Hướng phát triển

 

 

 

                   

4. Dặn dò:  HS về nhà chuẩn bị bài 18 tìm hiểu Đảng CS VN ra đời.

     Vì sao phải tiến hành hợp nhất ba Tổ chức Cộng sản thành Đảng cộng sản thống nhất?

     Hoàn cảnh và nội dung của hội nghị thành lập Đảng?

     Vai trò của Nguyễn Ai Quốc trong việc thành lập Đảng? 

       ******************************************************

Ngy soạn:17/1/2011           Tuần 22

Ngy dạy:19/1/2011            Tiết: 22   

CHƯƠNG II

VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1930 -1939.

Bài18     ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI.

I. Mục tiêu bài học:

1.  Kiến thức:

    -  Giúp HS nắm được quá trình thành lập Đảng CS VN diễn ra trong bối cảnh lịch sử, thời điểm và không gian nào? Nội dung chủ yếu của Hội nghị thành lập Đảng.

- Những nội dung chính của Luận cương chính trị năm 1930. Ý nghĩa việc thành Đảng.

2. Tư tưởng:

       - Qua vai trò của lãnh tụ NAQ đối với Hội nghị thành lập Đảng, giáo dục cho HS lòng biết ơn và kính yêu đối với Chủ tịch HCM, củng cố niềm tin vào vai trò lãnh đạo của Đảng.

3. Kỹ năng: 

       - Rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng tranh ảnh lịch sử.

       - Lập niên biểu những sự kiện chính trong hoạt động của lãnh tụ NAQ từ năm 1920 1930.

      - Biết phân tích và đánh giá ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng.

II. Đồ dùng dạy học:

                 Tranh ảnh lịch sử : Nhà số 5 Đ Hàm Long, Hà Nội, chân dung NAQ 1930 và chân dung các đại biểu dự Hội nghị thành lập Đảng ngày 3/2/1930. Chân dung Trần Phú và các tài liệu về hoạt động của NAQ.

III. Hoạt động dạy và học:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

a. Em hãy nêu sự phát triển của ptrào CMVN trong những năm 1926 – 1927?

b. Tại sao đa số hội viên của Tân Việt CM Đảng lại gia nhập tổ chức VNCMTN?

c. Tại sao chỉ trong 4 tháng ở VN đã có 3 tổ chức CS ra đời?

3 Giới thiệu bài mới: Nửa cuối năm 1929 ở VN có tới 3 tổ chức CS ra đời, họ cùng chung 1 mục đích là phấn đấu cho chủ nghĩa CS. Nhưng trong lãnh đạo đấu tranh, họ nghi kị, khích bác nhau, tranh giành cả Đảng viên và quần chúng của nhau. Nhưng trước sự khủng bố của kẻ thù, họ xích lại gần nhau che chở cho nhau. Và đầu năm 1930, NAQ đã xuất hiện, Người đã thống nhất các lực lượng CS ở VN (3/2/1930). Đảng CSVN ra đời đã đánh dấu bước ngoặc vĩ đại trong ptrào CMVN.

 

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

GHI BẢNG

Hoạt động 1:

GV yêu cầu HS đọc mục 1 và hỏi:

Em hãy trình bày hoàn cảnh lịch sử dẫn đến sự thành lập Đảng CSVN (3/2/1930)?

HS: - Sự ra đời của 3 tổ chức CS (cuối 1929) là xu thế tất yếu của CM VN. - Các cơ sở Đảng đã xuất hiện ở nhiều địa phương để lãnh đạo công, nông đấu tranh.

 

- Phong trào công nhân đã kết hợp chặt chẽ với nông dân để chống sưu cao, thuế nặng, chống cướp ruộng đất.

- Phong trào bãi khóa, bãi thị của HS và tiểu thương nổ ra liên tiếp, tạo làn sóng đấu tranh CM dân tộc, dân chủ khắp cả nước.

- Nhưng 3 tổ chức hoạt động riêng rẽ, hay đố kị nhau, có những lúc tranh giành, ảnh hưởng với nhau.

- Tình trạng đó cần phải giải quyết gấp, nếu không thì  lực lượng CS sẽ bị chia rẽ.

- Yêu cầu bức thiết của lịch sử lúc đó là phải thống nhất các lực lượng CS ở VN thành 1 Đảng duy nhất.

- Trong hoàn cảnh đó, NAQ đã thống nhất 3 tổ chức CS ở VN thành 1 tổ chức CS duy nhất là Đảng CSVN .

Em hãy trình bày về hội nghị thành lập Đảng(3/2/1930)?

HS: - Hội nghị thành lập Đảng được tiến hành từ 3 7/2/1930 tại Cửu Long, Hương Cảng, TQ.

- Nội dung của hội nghị:

+ NAQ đã kêu gọi các tổ chức CS xóa bỏ mọi hiềm khích, thống nhất với nhau thành tổ chức CS duy nhất, lấy tên là Đảng CSVN.

- Tham gia Hội nghị còn có 2 đại biểu của ĐD CS Đảng, 2 đại biểu của ANCS Đảng, 2 đại biểu của  nước ngoài (Lê Hồng Sơn, Hồ Tùng Mậu).

- Hội nghị đã nhất trí tán thành việc thống nhất các tổ chức CS ở VN thành 1 Đảng duy nhất lấy tên là Đảng CSVN.

- Hội nghị thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt. Điều lệ tóm tắt của Đảng do NAQ khởi thảo.

- Nhân dịp thành lập Đảng, NAQ đã ra lời kêu gọi.

GV giảng thêm:

- Đầu tháng1/1930, trước nhu cầu cấp bách của ptrào CS trong nước,  được sự ủy nhiệm của Quốc tế CS. NAQ đã từ Thái Lan về Cửu Long, Hương Cảng, TQ triệu tập HN thành lập Đảng, tham dự hội nghị có 7 đại biểu.

- NAQ đại biểu của Quốc tế CS.

- ĐD CS Đảng 2 đại biểu: Trịnh Đình Cửu và Nguyễn Đức Cảnh.

- ANCS Đảng 2 đại biểu: Châu Văn Liêm, Nguyễn Thiện.

- 2 đại biểu của  nước ngoài : Lê Hồng Sơn, Hồ Tùng Mậu.

- Ngày 24/2/1930, ĐD CS liên đoàn xin gia nhập Đảng CSVN.

Hội nghị  thành lập Đảng có ý nghĩa quan trọng như thế nào?

HS: - Hội nghị thành lập Đảng Hội nghị thành lập Đảng 3/2/1930 có ý nghĩa như 1 đại hội thành lập Đảng.

- Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt,...là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

GV giảng thêm:

- 3 tổ chức CS ra đời năm 1929 luôn công kích lẫn nhau, nhưng họ đều thấy rằng cần phải thống nhất.

- Ngày 27/10/1929, QTế CS gửi những người CS ở Đông Dương 1 bức thư yêu cầu các tổ chức CS phải chấm dứt chia rẽ và công kích nhau. Thực hiện chỉ thị này ĐDCS Đảng cử người sang Hương Cảng bàn với ANCS Đảng, không thành. Đang lúc khó khăn nhất thì NAQ xuất hiện để thống nhất 3 Đảng CS.

  Em hãy nêu nội dung chủ yếu của Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt ( 3/2/1930) do NAQ khởi thảo.

HS: - Đó là cương lĩnh CM giải phóng dân tộc đúng đắn.

- Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác Lênin vào VN.

- Mang tính chất dân tộc và giai cấp sâu sắc.

GV minh họa thêm:

- Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt nêu rõ:

+ Đường lối chiến lược của CMVN là phải tiến hành CM tư sản dân quyền và CMXHCN, 2 giai đoạn đó kế tiếp nhau.

- Nhiệm vụ chiến lược:

+ Đánh đổ đế quốc pkiến và tư sản phản CM, làm cho nước VN độc lập.

- Xây dựng chính quyền công nông binh.

- Quân đội: công nông.

- Lực lượng CM: công, nông, tiểu tư sản.

- CMVN là bộ phận khăng khít của CM thế giới.

Hoạt động 2:

GV yêu cầu HS đọc mục 2 và hỏi:

Em hãy nêu nội dung chủ yếu của Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng ta?

 HS: - Hội nghị BCH TW Đảng tháng 10/1930 họp tại Hương Cảng. TQ quyết định đổi tên Đảng CSVN thành Đảng CSĐD và thông qua Luận cương chính trị CM tư sản dân quyền do đ/c Trần Phú khởi thảo.

- Luận cương khẳng định tính chất của CM ĐD là CM tư sản dân quyền, sau đó bỏ qua tư bản chủ nghĩa, tiến thẳng lên CNXH.

- Để thực hiện nhiệm vụ của CM tư sản dân quyền. Đảng phải coi trọng việc vận động, tập hợp lực lượng, đại đa số quần chúng, lãnh đạo quần chúng đấu tranh mọi quyền lợi trước mắt, đưa quần chúng lên trận tuyến CM.

- Khi tình thế CM xuất hiện thì phát động quần chúng vũ trang bạo động đánh đổ chính quyền của giai cấp thống trị giành chính quyền công nông.

- Đảng liên lạc mật thiết với vô sản và các dân tộc thuộc địa, nhất là vô sản Pháp.

GV giới thiệu H.31: Đ/c Trần Phú - Tổng bí thư đầu tiên của Đảng.

GV kết luận:

- Luận cương chính trị tháng 10/1930 đã đề cập đến những vấn đề cơ bản của CM nhưng còn hạn chế nhất định:

+ Chưa nêu cao vấn đề dân tộc.

+ Nặng đấu tranh giai cấp.

+ Đánh giá không đúng khả năng CM của tiểu tư sản, còn “tả khuynh”, “giáo điều” qua 1 quá trình đấu tranh những nhược điểm đó mới được xóa bỏ.

Hoạt động 3:

GV yêu cầu HS đọc mục 3 và hỏi:

Em hãy nêu ý nghĩa của việc thành lập Đảng?

HS: - Đó là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp ở VN trong thời kì mới.

- Đó là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa 3 yếu tố: CN Mác Lênin, ptrào công nhân và ptrào yêu nước trong những năm đầu thế kỉ XX.

- Đó là bước ngoặc lịch sử vĩ đại của giai cấp công nhân và CMVN, khẳng định giai cấp công nhân VN đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo CM .

- Chấm dứt thời kì khủng hoảng lãnh đạo trong ptràoCMVN.

- Từ đây giai cấp công nhân VN nắm quyền lãnh đạo CM.

- CMVN gắn liền khăng khít với CM thế giới.

- Đảng CSVN ra đời là sự chuẩn bị đầu tiên, tất yếu quyết định cho những bước nhảy vọt về sau của CM và lịch sử dân tộc VN.

I. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3/2/1930).

1. Hoàn cảnh:

- Cuối 1929, 3 tổ chức CS đã xuất hiện ở nước ta, lãnh đạo p trào CM.

 

- Nhưng 3 tổ chức hoạt động riêng rẽ, hay đố kị nhau, có những lúc tranh giành, ảnh hưởng với nhau.

- Yêu cầu bức thiết của lịch sử lúc đó là phải thống nhất các lực lượng CS ở VN.

- NAQ đã thống nhất 3 tổ chức CS ở VN.

 

 

 

 

 

 

2. Nội dung hội nghị thành lập Đảng.

- Hội nghị tiến hành từ 3 7/2/1930 tại Cửu Long, Hương Cảng, TQ.

- Nội dung của hội nghị:

+ NAQ đã kêu gọi các tổ chức CS xóa bỏ mọi hiềm khích, thống nhất với nhau thành tổ chức CS duy nhất, lấy tên là Đảng CSVN.

- Hội nghị thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, do NAQ khởi thảo.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Ý nghĩa lịch sử của Hội nghị thành lập Đảng.

- Nó có ý nghĩa như 1 đại hội.

- Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt,...là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

 

 

 

 

 

 

 

4. Nội dung của chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt...

- Đó là cương lĩnh CM giải phóng dân tộc.

- Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác Lênin vào VN.

- Mang tính chất dân tộc và giai cấp sâu sắc.

 

 

 

 

 

 

 

 

II . Luận cương chính trị (10/1930).

- Nội dung luận cương:

+ Đường lối chiến lược CM Đông Dương là CM tư sản dân quyền, sau đó tiến thẳng lên CNXH, bỏ qua tư bản CN.

+ Nhiệm vụ chiến lược: Đánh đổ CN đế quốc Pháp và chế độ phong kiến.

+ Phương pháp CM: Khi tình thế CM xuất hiện, lãnh đạo quân chúng vũ trang bạo động.

- Lãnh đạo CM là Đảng CS.

+ Lực lượng CM là công nông.

+ Xây dựng chính quyền công nông.

+ CMVN gắn liền khắng khít với CM thế giới.

 

 

 

 

 

 

III. Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng.

- Đó là tất yếu lịch sử, là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa 3 yếu tố: CN Mác Lênin, ptrào công nhân và ptrào yêu nước.

- Đó là bước ngoặc vĩ đại của CMVN.

- Khẳng định giai cấp công nhân VN đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo CM.

- Chấm dứt khủng hoảng CM.

- Từ đây giai cấp công nhân VN nắm quyền lãnh đạo CM.

- CMVN gắn liền khăng khít với CM thế giới.

 

     3. Củng cố:  

a. Em hãy trình bày về Hội nghị thành lập Đảng 3/2/1930?

b. Nội dung chủ yếu của luận cương CM tư sản dân quyền do đ/c Trần Phú khởi thảo (10/1930).

c. Em hãy nêu ý nghĩa thành lập Đảng CSVN?

  4. Dặn dò: HS về nhà chuẩn bị bài 19 tìm hiểu : Phong trào CM trong những năm 1930 -1935.

                 Ngy soạn: 22/01/2011                Tuần 22

Ngy dạy:   24/01/2011                                Tiết: 23  

Bài19:   PHONG TRÀO CÁCH MẠNG  TRONG NHỮNG NĂM 1930 - 1935.

I. Mục tiêu bài học:

1.  Kiến thức:

        -  Giúp HS nắm được nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của phong trào CM 1930 – 1931 với đỉnh cao là Xô viết Nghệ Tĩnh. Quá trình phục hồi lực lượng, CM (1931 – 1935).

   - Các khái niệm: “Khủng hoảng kinh tế”, “Xô viết Nghệ Tĩnh”.

2. Tư tưởng:

       - Giáo dục HS lòng kính yêu, khâm phục tinh thần đấu tranh anh dũng của quần chúng công nông và chiến sĩ cộng sản.

3. Kỹ năng: 

       - Sử dụng “Lược đồ phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh 1930 – 1931” để trình bày lại diễn biến của phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh.

II. Đồ dùng dạy học:

               - Lược đồ p trào Xô viết Nghệ Tĩnh (1930 – 1931). Tranh ảnh về ptrào Xô viết Nghệ Tĩnh .

               - Những tài liệu, thơ ca viết về phong trào đấu tranh, đặc biệt ở Nghệ Tĩnh .

III. Hoạt động dạy và học:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

a. Em hãy trình bày về hội nghị thành lập Đảng(3/2/1930)?

b. Nội dung chủ yếu của Luận cương chính trị Đảng CSĐD tháng 10/1930?

c. Ý nghĩa lịch sử thành lập Đảng?

3 Giới thiệu bài mới: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933  đã ảnh hưởng trực tiếp tới CMVN,thực dân Pháp thẳng tay bóc lột thuộc địa, mâu thuẫn giữa tiòan thể dân tộc ta và thực dân Pháp, phong kiến phản động ngày càng sâu sắc. Đặc biệt là khi Đảng CSVN ra đời đã trực tiếp lãnh đạo 1 ptrào CM rộng lớn1930 – 1931  mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ Tĩnh.

 

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

GHI BẢNG

Hoạt động 1:

GV yêu cầu HS đọc mục 1 và hỏi:

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 đã tác động đến tình hình kinh tế, xã hội VN như thế nào?

HS: - Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 ảnh hưởng trực tiếp đến VN.

- Kinh tế nước ta đã phụ thuộc hoàn toàn vào chính quốc, lúc này khủng hoảng đã ảnh hướng trực tiếp đến VN.

+ Công, nông nghiệp bị suy sụp.

+ Xuất nhập khẩu đình đốn.

+ Hàng hóa khan hiếm, giá cả đắt đỏ.

- Xã hội:

+ Nhân dân ta rất khốn khổ.

+ CN thất nghiệp ngày càng đông, người có việc làm thì tiến lương giảm.

+ Nông dân mất đất, bần cùng hóa không lối thoát.

+ Tiểu tư sản điêu đứng, các nghề thủ công sa sút nặng nề.

+ Nhà buôn nhỏ đóng cửa.

+ Viên chức bị sa thải.

+ HS ra trừơng không có việc làm.

+ Đa phần tư sản dân tộc gieo neo, sập tiệm, phải đóng cửa hiệu.

+ Đồng thời sưu cao, thuế nặng, thiên tai, hạn han liên tiếp xảy ra.

+ Thực dân Pháp tăng cường đàn áp, khủng bố CM.

+ Trong hoàn cảnh đó, mâu thuẫn trong lòng xã hội rất gay gắt, nhân dân ta quyết tâm đứng lên đánh đế quốc phong kiến phản động, giành quyền sống.

  Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến sự bùng nổ của ptrào CMVN 1930 -1931?

HS: - Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933, thực dân Pháp tăng cường bóc lột thuộc địa.

- Kinh tế suy sụp, mọi người dân đều khốn khổ.

- Mâu thuẫn xã hội sâu sắc.

- Được Đảng CS trực tiếp lãnh đạo.

Nhân dân đã vùng lên đấu tranh .

Hoạt động 2:

GV yêu cầu HS đọc mục 2 và hỏi:

Em hãy trình bày ptrào CM 1930 -1931 phát triển với quy mô toàn quốc(từ tháng 2/1930 – 1/5/1930)?

 HS: - Phong trào CM  1930 -1931 phát triển mạnh mẽ khắp toàn quốc, đỉnh cao nhất là sự ra đời của Xô viết Nghệ Tĩnh, ptrào phát triển theo 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: với quy mô toàn quốc.

+ Giai đoạn 2: Ptrào ở Nghệ Tĩnh.

- Phong trào với quy mô toàn quốc (2/1930 – 1/5/1930).

- Phong trào công nhân:

+ 2/1930 : 3.000 công nhân đồn điền cao su Phú Riềng bãi công.

+ 4/1930 : 4.000 công nhân dệt Nam Định, hơn 400 công nhân nhà máy Diêm, cưa Bến Thủy, hãng dầu Nhà Bè,...bãi công.

+ Tiếp đó là công nhân nhà máy xi măng Hải Phòng, hãng dầu nhà bè, cao su Dầu Tiếng đấu tranh.

- Phong trào nông dân Thái Bình, Hà Nam, Nghệ Tĩnh đấu tranh.

- Trong các ptrào đã xuất hiện truyền đơn và cờ đỏ búa liềm.

- Đặc biệt là phong trào kỉ niệm 1/5/1930 rất sôi nổi, lần đầu tiên Đảng ta kỉ niệm ngày Quốc tế lao động, quần chúng tham gia rất đông đảo.

+ Từ thành thị đến nông thôn khắp cả nước đã xuất hiện truyền đơn, cờ Đảng, mít tinh, biểu tình tuần hành ở các thành phố lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Hòn Gai, Cẩm Phả, Vinh, Bến Thủy, Sài Gòn, Chợ Lớn

Em hãy trình bày ptrào đấu tranh của nhân dân Nghệ Tĩnh trong ptrào CM 1930 -1931?

HS: - Nghệ Tĩnh là nơi ptrào phát triển mạnh mẽ nhất cả nước.

+ Tháng 9/1930, ptrào công nông đã phát triển đến đỉnh cao, đấu tranh đòi quyền lợi kinh tế đã kết hợp với đấu tranh chính trị

+ Ptrào đấu tranh diễn ra quyết liệt với hình thức tuần hành thị uy, biểu tình có vũ trang tự vệ tấn công chính quyền địch ở các địa phương.

+ Trước khí thế đấu tranh của quần chúng chính quyền địch nhiều huyện, xã bị tê liệt, tan rã.

+ Các BCH nông hội xã ra đời quản lí mọi mặt đời sống chính trị xã hội và làm nhiệm vụ chính quyền Xô viết .

+ Lần đầu tiên nhân dân ta thực sự nắm chính quyền ở 1 số huyện ở Nghệ Tĩnh.

- Đó thực sự là chính quyền kiểu mới.

Tại sao nói Xô viết Nghệ Tĩnh là chính quyền kiểu mới?

HS: - Chính trị:

+Kiên quyết trấn áp bọn phản CM, thực hiện các quyền tự do dân chủ.

- Kinh tế:

+Xóa bỏ các loại thuế.

+ Chia lại ruộng đất công cho nông dân.

+ Giảm tô, xóa nợ.

- Văn hóa – xã hội:

+ Khuyến khích học chữ quốc ngữ,

+ Bài trừ các thủ tục phong kiến.

+ Các tổ chức quần chúng được thành lập: Hội tương tế, công hội, nông hội.

+ Các sách báo tiến bộ được truyền bá sâu rộng để tuyên truyền giáo dục và thúc đầy quần chúng đấu tranh.

- Quân sự:

+ Mỗi làng có 1 đội tự vệ vũ trang để chống bọn trộm cướp, giữ trật tự an ninh xóm làng.

Tất cả những chính sách trên, chứng tỏ rằng: XVNT là chính quyền kiểu mới.

GV dùng lược đồ ptrào XVNT để tóm tắt diễn biến ptrào.

  Trước sự lớn mạnh của Xô viết Nghệ Tĩnh thực dân Pháp đã làm gì?

HS: - Hoảng sợ trước phong trào đấu tranh của quần chúng, thực dân Pháp đã tiến hành khủng bố cực kì tàn bạo.

+ Chúng dùng máy bay ném bom tàn sát đẫm máu hoặc biểu tình của hơn 2 vạn nông dân huyện Hưng Nguyên (12/9/1930)

+ Điều động lính khố xanh đóng chốt tại Vinh, Bến Thủy.

+ Triệt phá xóm làng.

+ Dùng thủ đoạn mua chuộc, chia rẽ.

+ Nhiều cơ quan Đảng bị phá vỡ.

+ Hàng vạn chiến sĩ bị giết, bắt bớ, tù đày.