Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

Tiết:1-2                                                                  Ngày soạn: 15/8/2014

 

TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

A.    Mục tiêu:

1. Kiến thức: - Giúp học sinh nắm được kiến thức chung nhất, tổng quan nhất về hai bộ phận của VHVN và quá trình phát triển của VHVN.

      - Nắm vững hệ thống vấn đề: + Thể loại văn học

                                                    + Con người trong văn học.

2. Kỹ năng:   Tổng hợp kiến thức văn học.

3.  Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng

B. Phương pháp:    Làm việc với SGK, đặt câu hỏi, gợi mở...

C. Chuẩn bị của GV, HS:

    a.Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.

b.Chuẩn bị của HS: Đọc SGK, soạn bài mới.

D.Tiến trình lên lớp:

  1. ổn định:

  1. Kiểm tra bài cũ:
  2. Bài mới:

a. Đặt vấn đề: Lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử tâm hồn của dân tộc ấy. Để cung cấp cho các em  những nét lớn về văn học nước nhà, chúng ta tìm hiểu bài “ tổng quan văn học Việt Nam”.

  1. Triển khai bài mới

Hoạt động của thầy trò

Nội dung kiến thức

HĐ1? Em hiểu thế nào là tổng quan văn học Việt Nam. Nội dung của bài là gì.

? Hãy cho biết những bộ phận hợp thành của nền VHVN.

I. Các bộ phận hợp thành của nền VHVN.

- VHVN có hai bộ phận: + VHDG

                                   + VH viết

-> cùng phát triển song song và luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau.

? Thế nào là VHDG.

? Thể loại. Đặc trưng cơ bản của VHDG.

 

 

 

 

 

? sự khác nhau giữa VHDG và VH viết.

 

 

 

 

 

HĐ2

 

? Nhìn một cách tổng quát VH viết Việt Nam được chia làm mấy thời kỳ lớn.

? Nêu những nét chính về văn học trng đại Việt Nam.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Phân biệt sự giống nhau  và khác nhau giữa VHTĐ và VHHĐ.

 

 

? Văn học thời kỳ này được chia làm mấy giai đoạn. nét chính của mỗi giai đoạn là gì.

 

 

 

HĐ3

? Mối quan hệ giữa con người với thế giới tự nhiên được thể hiện như thế nào trong văn học.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Con người Việt Nam với quốc gia dân tộc được phản ánh như thế nào trong văn học.

- Yê nước: yêu quê hương, tự hào về truyền thống văn hoá dân tộc, về lịch sử dựng nước và giữ nước, ý chí căm thù giặc, tinh thần hi sinh vì độc tự do của tổ quốc....

 

 

 

 

? Trải qua các thời kỳ lịch sử khác nhau trong văn học, con người VN có ý thức ra sao về bản thân.

 

 

? Vậy, nhìn chung khi xây dựng mẫu người lý tưởng con ngưới VN được văn học xây dựng ra sao.

  1. Văn học dân gian:

- VHDG là sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động.

- Thể loại: SGK.

- Đặc trưng: Tính truyền miệng, tính tập thể và sự gắn với các sinh hoạt trong đời sống cộng đồng.

  1. Văn học viết:

   a. Chữ viết của VHVN:

- VH viết: + Chữ Hán.

             + Chữ Nôm.

             + Chữ Quốc ngữ.

  b. Hệ thống thể loại của VH viết: SGK                                             

 II. Quá trình phát triển của VH viết Việt Nam:

- Chia làm 3 thời kỳ:                                                                 1. Văn học trung đại:

- VH có nhiều chuyển biến qa các giai đoạn lịch sử khác nhau, gắn liền với quá trình dựng nước và giữ nước và có quan hệ giao lưu với nhiều nền văn học.

- VH viết bằng chữ Hán và chữ Nôm.

- Tiếp nhận hệ thống thể loại và thi pháp cả văn học Trung Quốc.

- Tác giả và tác phẩm tiêu biểu: SGK.

- Nội dung: yêu nước và nhân đạo.

  1. Văn học hiện đại:

- VHHĐ có:

+ Tác giả: xuất hiện đội ngũ nhà văn, nhà thơ chuyên nghiệp.

+ Đời sống văn học: sôi nổi, năng động.

+ Thể loại: có nhiều thể loại mới.

+ Thi pháp: lối viết hiện thực.

+ Nội dung: tiếp tục nội dung của văn học dân tộc là tinh thần yêu nước và nhân đạo.

- 4 giai đoạn: SGK

III. Con người Việt Nam qua văn học:

   1. Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên:

-  Tình yêu thiên nhiên là một nội dung quan trọng của VHVN.

+ Trong văn học dân gian: thiên nhiên tươi đẹp, đáng yêu: cây đa, bến nước, vầng trăng....

+ VHTĐ: hình tượng thiên nhiên gắn với lý tưởng đạo đức, thẩm mỹ: tùng, cúc....

+ VHHĐ: thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, yêu cuộc sống, đặc biệt là tình yêu đôi lứa.

2. Con người Việt Nam trong quan hệ với quốc gia dân tộc.

- Chủ nghĩa yêu nước là nội dung tiêu biểu- một giá trị quan trọng của VHVN.

+ VHTĐ: ý thức sâu sắc về quốc gia dân tộc, về truyền thống văn hiến lâu đời của dân tộc.

+ VHHĐ: yêu nước gắn liền với sự đấu tranh và lý tưởng XHCN.

3.Con người Việt Nam trong quan hệ với xã hội:

- Xây dựng một xã hội tốt đẹp là ước muốn ngàn đời của dân tộc Việt Nam. Nhiều tác phẩm thể hiện ước mơ về một xã hội công bằng tốt đẹp.

-> Nhìn thẳng vào thực tại với tinh thần nhận thức phê phán và cải tạo xã hội là một truyền thống lớn của văn học VN.

- Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền đề cho sự hình thành CNHT( từ 1930- nay) và CNNĐ trong văn học dân tộc.                                                  4.Con người VN và ý thức về bản thân.

- VHVN đã ghi lại quá trình tìm kiếm lựa chọn các giá trị để hình thành đạo lý làm người của dân tộc VN. Các học thuyết như: N-P-L và tư tưởng dân gian có ảnh hưởng sâu sắc đến quá trình này

   + Trong những hoàn cảnh đặc biệt, con người VN thường đề cao ý thức cộng đồng.

   + giai đoạn cuối thế kỷ XVIII- đầu TK XIX, giai đoạn 1930- 1945, thời kỳ đổi mới từ 1986- nay -> VH đề cao con người cá nhân.

- Văn học xây dựng một đạo lý làm người với nhiều phẩm chất tốt đẹp như: nhân ái, thỷ chung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh vì sự nghiệp chính nghĩa....                                                                                                                                                                                                                                                                             

 

4.Củng cố: các bộ phận hợp thành của nền văn học VN.

                  Một số nội dung chủ yếu của VHVN.

                  Tiến trình lịch sử của Văn học VN.

5.Dặn dò: Nắm vững những nội dung cơp bản đã học.

                Soạn bài mới: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

 

Tiết: 3                                                                      Ngày soạn: 18/8/2014

 

HOẠT ĐỌNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

 

A.Mục tiêu:

  1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp, về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp.
  2. Kỹ năng: Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp.
  3. Thái độ : nghiêm túc tiếp thu bài giảng

B.Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, giải thích.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

   a. Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, đọc tài tài liệu.

  1. Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc SGK, soạn bài mới.

D.tiến trình lên lớp:

  1. ổn định:

2. Kiểm tra bài cũ: không                                                                     

3.Bài mới:

   a. Đặt vấn đề: Trong cuộc sống hàng ngày để đạt được kết quả cao trong quá trình giao tiếp thì con người cần sử dụng phương tiện ngôn ngữ. Bởi giao tiếp luôn phụ thuộc vào hoàn cảnh, nhân vật giao tiếp. Vậy, để hiểu rõ hơn về diều đó chúng ta tìm hiểu bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

  b. Triển khai bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

- HĐ1 HS đọc văn bản 1 - sgk và trả lời câu hỏi

 

? Hoạt động giao tiếp được văn bản trên ghi lại diễn ra giữa các nhân vật giao tiếp nào? hai bên có cương vị và quan hệ với nhau ra sao.

 

 

? Người nói nhờ ngôn ngữ biểu đạt nội dung tư tưởng, tình cảm của mình thì người đối thoại làm gì để lĩnh hội được nội dung đó ? hai bên đổi vai giao tiếp cho nhau như thế nào.

 

I. Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

  1. Tìm hiểu văn bản:

- Nhân vật giao tiếp: vua Trần - Các Bô lão.

-> vị thế khác nhau -> ngôn ngữ giao tiếp khác nhau:

   + các từ xưng hô( bệ hạ)

   + Từ thể hiện thái độ( xin, thưa...)

- Nhân vât tham gia giao tiếp phải đọc hoặc nghe xem người nói nói gì để giải mã rồi lĩnh hội nội dung đó.

- Người nói và người nghe có thể đổi vai cho nhau:

    + vua nói -> bô Lão nghe.

    + bô Lão nói -> Vua nghe.

- Hoàn cảnh giao tiếp:

    + đất nước đang bị giặc ngoại xâm đe doạ.

 

 

 

 

 

 

 

 

? Hoạt động giao tiếp trên diễn ra trong hoàn cảnh nào ? Nội dung hoạt động đề cập đến vấn đề gì ? hoạt động có đạt được mục đích không.

 

 

 

-HS đọc văn bản, tìm hiểu  và trả lời câu hỏi ở sgk.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HĐ2

? Qua việc tìm hiểu hai văn bản trên, em hãy cho biết thế nào là hoạt động giao tiếp

 

 

 

 

 

GV hướng dẫn HS làm bài.

 

-> địa diểm cụ thể: Điện Diên Hồng

- Nội dung giao tiếp:

+ Hoà hay đánh -> vấn đề hệ trọng còn hay mất của quốc gia dân tộc, mạng sống con người.

- Mục đích giao tiếp:

    + Bàn bạc để tìm ra và thống nhất sách lược đối phó với quân giặc.

2. Tìm hiểu văn bản “ tổng quan văn học Việt Nam”.

- Nhân vật giao tiếp:

   + Tác giả viết sgk-> có tuổi, có vốn sống, có trình độ hiểu biết cao.

   + HS -> (ngc lại với t/g viết sgk)

- Hoàn cảnh giao tiếp:

Có tổ chức giáo dục, trong nhà trường.

- Nội dng giao tiếp:

    +lĩnh vực văn học.

    + Đề tài: tổng quan VHVN.

    +Vấn đề cơ bản:

      *các bộ phận hợp  của VHVN.

      *Quá trình p/t của VHVN.

      *Con người VN qua văn học.

- Mục đích: cung cấp tri thức cho người đọc .

- Phương tiện và cách thức giao tiếp.

   + Dùng thuật ngữ văn học.

   + Câu văn mang đặc điểm của văn bản khoa học: hệ thống đề mục lớn, nhỏ...

    + Kết cấu văn bản mạch lạc rõ ràng.

II. kết luận:

- HĐGT là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội, được tioến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ ( dạng nói hoặc dạng viết) nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, tình cảm....

- Mỗi hoạt động giao tiếp gồm hai quá trình: + Tạo lập văn bản.

                + Lĩnh hội văn bản.

-> Hai quá trình này diễn ra trong quan hệ tương tác.

- Trong hoạt động giao tiếp có sự chi phối của các nhân tố: nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện và cách thức giao tiếp.

III. Luyện tập:

- Làm bài tập 4-5 sgk.

 

4. Cũng cố: Các nhân tố giao tiếp.

                 Quá trình của hoạt động giao tiếp.

5. Dặn dò: nắm vững các nội dung đã học

                Soạn bài: khái quát văn học dân gian Việt Nam

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiết: 4                                                                Ngày soạn: 24/8/2014

 

KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

 

A. Mục tiêu:

1.Kiến thức:Khái niệm về các thể loại của văn học dân gian.

                     Giúp học sinh nắm được những đặc trưng cơ bản của VHDG.

                     Những giá trị to lớn của văn học dân gian.

2.Kỹ năng:Tổng hợp kiến thức vh.

                   Phân biệt các thể loại vhdg trong cùng một hệ thống.

3. Thái độ: Nghiêm túc tiếp thu bài giảng

B.Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, diễn giảng.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

   1. Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, đọc tài tài liệu.

2. Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc SGK, soạn bài mới.

D.tiến trình lên lớp:

  1. ổn định:

2. Kiểm tra bài cũ:  Trình bày những nội dung cơ bản của vhvn.          

3. Bài mới:

   a. Đặt vấn đề: Trong suốt cuộc đời của mỗi con người không ai không một lần được nghemột bài vè, một câu đố, một chuyện cổ tích hay một câu hát ru... Đó chình là những tác phẩm của vhdg. Vậy, chúng ta cùng tìm hiểu văn bản: khái quát văn học dân gian Việt Nam.

   b. Triển khai bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

 Nội dung kiến thức 

 

HĐ1

? Em hiểu thế nào là văn học dân gian.

 

 

 

? Vậy, theo em phương thức truyền miệng là gì.

? Tại sao vhdg lại là những sáng tác tập thể.

? Trong đời sống cộng đồng dân gian có những sinh hoạt nào.

 

 

 

HĐ2

? Theo em, vhdg có những đặc trưng cơ bản nào.                                      

 

? tại sao nói vhdg là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ.

-vhdg tồn tại dưới dạng ngôn ngữ nói: lời nói, lời hát, lời kể...-> ngôn ngữ giản dị, dễ hiểu, gần gủi

- NT vhdg: miêu tả hiện thực giống như thực tế

                    miêu tả hiện thực một cách kỳ ảo.

VD: vhdg có nhiều cốt truyện, nhân vật, tình tiết... giống nhau: nhiều tryện dân gian VN có tình tiết nhân vật chính được sinh ra do bà mẹ thụ thai một cách khác thường ( Thánh Gióng, Sọ Dừa...).

 

 

 

?Quá trình sáng tác tập thể của vhdg diễn ra như thế nào.

 

 

 

 

 

 

 

HĐ3

? Vhdg bao gồm các thể loại nào, đăc trưng  cơ bản của các thể loại.

HĐ4

 

? Các giá trị cơ bản của vhdg.

? Tri thức vhdg bao gồm những lĩnh vực nào ? tại sao lại là kho tri thức.

 

 

 

 

 

 

 

? Giá trị về mặt giáo dục của vhdg.

 

 

? trình bày những giá trị nghệ thuật to lớn của văn học dân gian.

I. Khái niệm:

- VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng được tập thể sáng tác nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.

- Không dùng chữ viết mà dùng lời để truyền từ người này sang người khác từ đời này sang đời khác.

- Không có chữ viết cha ông ta truyền bằng miệng-> sửa văn bản-> sáng tác tập thể.

-Các hình thức sinh hoạt: lao động tập thể, vui chơi, ca hát tập thể, lễ hội...

II. Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian:

   1. Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ:

- VHDG là sáng tác nghệ thuật ngôn từ truyền miện=> truyền thống nghệ thuật của vhdg.

 

 

 

 

-VHDG tồn tại lưu hành theo phương thức truyền miệngtừ người này sang người khác qua nhiều thế hệ và qua các địa phương khác nhau-> đặc điểm của vhdg là tính dị bản.

- Tính truyền miệng còn biểu hiện trong diễn xướng dân gian: ca hát, chèo, tuồng...

    2. Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể:

- Cá nhân khởi xướng, tập thể hưởng ứng tham gia, truyền miệng trong dân gian.

- Quá trình truyền miệng lại được tu bổ, sửa chữa, thêm bớt cho hoàn chỉnh. Vì vậy vhdg mang đậm tính tập thể.

=> Tính truyền miệng và tính tập thể là những dặc trưng cơ bản chi phối quá trình sáng tạo và lưu tryền tác phẩm vhdg, thể hiện sự gắn bó mật thiết của vhdg với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.

III. Hệ thống thể loại của VHDG:

                      (SGK)

IV. Những giá trị cơ bản của văn học dân gian:

   1. VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc:

- Tri thức vhdg thuộc mọi lĩnh vực của đời sống: tự nhiên, xã hội và con người. đó là những kinh nghiệm được đúc rúttừ thực tiễn.

- VN 54  tộc nguươì-> vốn tri thức của toàn dân tộc phong phú và đa dạng.

    2. VHDG có giá trị giao dục sâu sắc về đạo lý làm người:

- Giáo dục tinh thần nhân đạo và lạc quan.

- Hình thành những phẩm chất tốt đẹp của con người

    3. VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc:

- VHDG được chắy lọc, mài dũa qua không gian và thời gian. Nhiều tác phẩm đã trở thành mẫu mực về nghệ thuật để chúng ta học tập.

=> Trong tiến trình lịch sử, vhdg đã phát triển song song cùng văn học viết, làm cho nền văn học Việt nam trở nên phong phú đa dạng và đậm đà bản sắc dân tộc.

4.Cũng cố: đặc trưng cơ bản của vhdg.

                   Thể loại vhdg.

                   Vai trò của vhdg đối với nền văn học dân tộc.

      5. Dặn dò: nắm vững các nội dung đã học

                Soạn bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

 

 

Tiết: 5                                                                Ngày soạn: 25/8/2014

 

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (t2)

 

A. Mục tiêu:

1.Kiến thức: Giúp học sinh cũng cố và khắc sâu kiến thức đã học.

2. Kỹ năng:.ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

3. Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng

B.Phương pháp:đặt câu hỏi, gợi mở,  phân tích.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

  1. Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.

  2. Chuẩn bị của HS: học bài cũ, làm bài tập ở sgk.

D.tiến trình lên lớp:

  1. ổn định

  2. Kiểm tra bài cũ:  ? Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Các nhân tố chi phối hoạt động giao tiếp.

  3. Bài mới:

   a. Đặt vấn đề:  ở tiết trước chúng ta đã nắm được những kiến thức cơ bảnvề hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Vậy, để khắc sâu hơn về kiến thức đó, chúng ta tiến hành thực hành làm bài tập.

   b. Triển khai bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

 HĐ1? Phân tích các nhân tố giao tiếpthể hiện trong bài ca dao:

Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng

Tre non đủ lá đan sàng nên chăng

 

 

 

 

 

 

 

HĐ2

-HS đọc đoạn đối thoại (A cổ- 1em nhỏ với một ông già)và trả lời câu hỏi

?Trong cuộc giao tiếp trên, các nhân vật đã thực hiện bằng ngôn ngữ những hành động nói cj thể nào. Nhằm mục  đích gì?  ( chọn trong các từ: chào, hỏi, đáp lời, khen để gọi tên mỗi hành động cho phù hợp)

 

 

 

 

 

 

 

 

? Khi làm bài thơ này Hồ Xuân Hương đã giao tiếp với người đọc về vấn đề gì.

 

? Người đọc căn cứ vào đâu để lĩnh hội bài thơ.

Bài 1:

- Nhân vật giao tiếp: chàng trai- cô gái, lứa tuổi 18-20, họ khao khát tình yêu.

- Hoàn cảnh giao tiếp: đêm trăng sáng và thanh vắng-> phù hợp với câ chuyện tình của những đôi lứa yêu nhau.

- Nội dung và mục đích giao tiếp: “ tre non đủ lá” “đan sàng”-> chàng trai tỏ tình với cô gái-> tính đến chuyện kết duyên.

-> cách nói phù hợp với hoàn cảnh, mục đích giao tiếp.

Bài 2:

- Các hành động giao tiếp cụ thể:
   + Chào ( cháu chào ông ạ!)

   + Chào đáp lại ( A cổ hả?)

   + Khen ( lớn tướng rồi nhỉ!)

   + Hỏi (bố cháu...)

   + Trả lời(thưa...)

- Cả 3 câu của ông già chỉ có một câu hỏi “bố cháu có ...” các câu còn lại để chào và khen.

- Lời nói các nhân vật bộc lộ tình cảm với nhau. Cháu tỏ thái độ kính mến qua các từ: thưa, ạ. Còn ông là tình cảm yêu quí trìu mến đối với cháu.

Bài 3:

Tìm hiểu bài thơ:  “ Bánh trôi nước”

-Qua việc miêu tả, giới thiệu bánh trôi nước. Hồ Xuân Hương muốn nói đến thân phận chìm nổi của mình. Một người con gái xinh đẹp tài hoa lại gặp nhiều bất hạnh, éo le. Song trong bất cứ hoàn cảnh nào vẫn giữ  được phẩm chất của mình.

- Căn cứ vào cuộc đời của nữ sĩ Hồ Xuân Hương: là người có tài, có tình nhưng số phận trớ trêu đã dành cho bà sự bất hạnh. Hai lần lấy chồng thì cả hai lần “cố đấm ăn xôi...” Điều đáng khâm phục ở bà là dù trong hoàn cảnh nào vẫn giữ gìn phẩm chất của mình.

 

  1. Cũng cố: Nắm vững những kiến thức đó học .
  2. Dặn dò: làm bài tập ở nhà.

                  Soạn bài mới: Văn bản.

 

 


Tiết: 6                                                                       Ngày soạn: 26/8/2014

 

VĂN BẢN

A. Mục tiêu:

1.Kiến thức: Giúp học sinh có được những kiến thức cơ bản về văn bản và kiến thức khái quát về các loại văn bản xét theo phong cách chức năng ngôn ngữ.

2.Kỹ năng:nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp.

3. Thái độ : nghiêm túc tieepd thu bài giảng

B. Phương pháp:đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại.

C. Chuẩn bị của GV, HS:

  1. Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.

  2. Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới.

D. Tiến trình lên lớp:

  1. ổn định
  2. Kiểm tra bài cũ:  không.

  3. Bài mới:

    a. Đặt vấn đề:  Phong cách ngôn ngữ bao quátụư sử dụng tất cả các phương tiện ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp của ngôn ngữ toàn dân. Cho nên nói và viết đúng phong cách là đích cuối cùng của việc học tập Tiếng việt, là một yêu cầu văn hoá đặt ra đối với con người văn minh hiện đại... Ta tìm hiểu bài văn bản.

b. Triển khai bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

HĐ1

?Các văn bản trên được người nói (người viết ) tạo ra trong hoàn cảnh nào ? để đáp ứng nhu cầu gì. ? Mỗi văn bản đề cập tới vấn đề gì

 

 

 

 

 

 

 

 

? Về hình thức văn bản 3 có bố cục như thế nào.

 

 

 

 

 

 

 

? Mỗi văn bản tạo ra nhằm mục đích

gì.

 

 

 

 

? Qua việc tìm hiểu các văn bản trên, em hiểu thế nào là văn bản. Đặc điểm của văn bản là gì.

HĐ2

? Vấn đề được đề cập trong mỗi văn bản thuộc lĩnh vực nào trong cuộc sống.

? Từ ngữ được sử dụng trong mỗi văn bản thuộc loại nào (từ ngữ thông thường trong cuộc sống hay từ ngữ chính trị)

 

? Cách thức thể hiện nội dung của các văn bản  như thế nào.

 

 

 

 

 

? Vậy, các văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào.

 

 

HĐ3

? Qua việc so sánh trên hãy cho biết có mấy loại văn bản

I. Khái niệm, đặc điểm:

  1. Ví dụ: (1,2,3,sgk)
  2. nhận xét:

-Vb1 tạo ra trong hoạt động giao tiếp chung. Đây là kinh nghiệm của nhiều  người với mọi người -> mối quan hệ giữa con người trong cuộc sống.

- Vb2 tạo ra trong hoạt động giao tiếp giữa cô gái và mọi người-> lời than thân cả cô gái.

- Vb3 tạo ra trong hoạt động giữa chủ tịch nước với quốc dân đồng bào-> lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

- Bố cục: 3 phần

   + Mở đầu: “hỡi đồng bào toàn quốc”-> nhân tố giao tiếp.

    + Thân bài: “chúng ta muốn hoà... dân tộc ta”-> nêu lập trường chình nghĩa của ta và dã tâm cả Pháp.

    + Kết bài: (phần còn lại)-> khẳng định nước VN độc lập và kháng chiến thắng lợi.

- Mục đích: + Vb1 truyền đạt kinh nghiệm sống.

    + Vb2 lời than thân để gợi sự hiểu biết và cảm thông của mỗi người đối với số phận người phụ nữ.

    + Vb3 kêu gọi, khích lệ, thể hiện quyết tâm của mọi trong kháng chiến chống thực dân Pháp.

3.Kết luận:(xem phần ghi nhớ-sgk)

II. Các loại văn bản:

  1. So sánh các văn bản 1,2,3

- Nội dung: + Vb1: kinh nghiệm sống.

   + Vb2: thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ.

   + Vb3: kháng chiến chống thực dân Pháp.

- từ ngữ: Vb1,2 dùng nhiều từ ngữ thông thường. Vb3 dùng nhiều từ ngữ chính trị.

- Cách thức thể hiện:

   + vb1,2 trình bày nội dung thông qua hình ảnh cụ thể-> có tính hình tượng.

  + vb3 dùng lý lẽ và lập luận để khẳng định rằng: cần phải kháng chiến chống Pháp.

- Vb 1,2 thuộc phong cách ngôn ngữ NT.

   Vb3 thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận.

  1. Kết luận:

   ( xem phần ghi nhớ - sgk)

4.cũng cố:  Đặc điểm của văn bản, các loại văn bản.

5. Dặn dò:   nắm chắc các kiến thức đã học.

                  Chuẩn bị viết bài làm văn số 1.

 

Tiết: 6 (tiếp)                                                                Ngày soạn: 26/8/2014

 

RA ĐỀ LÀM VĂN SỐ 1

(Học sinh làm ở nhà)

A. Mục tiêu:

1.Kiến thức: Giúp học sinh cũng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn, đặc biệt là về văn biểu cảm và văn nghị luận.

  2.Kỹ năng: vận dụng những hiểu biết của mình để bộc lộ cảm nghĩ của mình về một sự vật, sự việc, hiện tượng gần gủi trong cuộc sống hoặc một tác phẩm văn học.

  3. Thái độ: Nghiêm túc tieepd thu bài giảng

  B.Phương pháp: thực hành: gv ra đề, hs làm bài.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

  1. Chuẩn bị của GV: chuẩn bị chu đáo về đề ra và đáp án.

  2. Chuẩn bị của HS: ôn tập lại các kiến thức cơ bản đã học ở lớp dưới.

D.tiến trình lên lớp:

  1. ổn định
  2. Kiểm tra bài cũ:  không.

  3. Bài mới:

    a. Đặt vấn đề: Để kiểm tra đánh giá quá trình học tập đạt kết quả như thế nào chúng ta thực hành viết bài số 1.

Hoạt động của thầy

Nội dung kiến thức

 HĐ1

GV ghi đề lên bảng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HĐ2

Yêu cầu đề

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GV hướng dẫn một số điều cơ bản để làm tốt bài văn này.

I. Đề ra: ( Bám chuẩn kiến thức kỹ năng) Tùy theo yêu cầu mỗi lớp mà có đề kiểm tra phù hợp

1.Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về vẻ đẹp hình tượng của người lính trong bài thỏ “Đồng chí ” của Chính Hữu.

2. Nêu cảm nghĩ sâu sắc nhất của em về một trong 2 tác phẩm sau, đã học trong chương trình văn THCS :

- Chuyện người con gái Nam Xương

- Chiếc lươc ngà.

II. Yêu cầu:

Đề 1 ;

  1. Về nội dung:

   Cần nắm được các ý sau và phân tích làm nổi bật các ý đó:

- Vẻ đẹp chân chất mộc mạc, giản dị cả những người nông dân mặc áo lính.

- Vẻ đẹp của đời sống tâm hồn, tình cảm.

   + Tình đồng chí, đồng đội, tình quê hương.

   + Lạc quan, yêu đời.

- Vẻ đẹp của ý chí quuyết tâm.

=> đó là vẻ đẹp của sức mạnh tâm hồn, của tầm lòng yêu nứơc... -> kế thừa nét đẹp từ ngàn xưa truyền lại.

Đề 2 : Nắm được giá trị ND- Nt của tác phẩm .

3.Hình thức ( Yêu cầu chung cho cả hai đề)

- Trình bày sạch sẽ, rõ ràng.

- Dùng từ viết câu chính xác.

III. Đáp án, thang điểm:

  1. Mở bài: 1 điểm

- Tuỳ vào khả năng của hs. Có thể mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp.

  1. Thân bài:8 điểm

- hiểu được ý 1: 2điểm.

-hiểu được ý 2: 2điểm.

-hiểu được ý 3: 2điểm.

- Cuối cùng phải khẳng định được đó là vẻ đẹp truyền thống của dân tộc Việt Nam.

  1. Kết luận: 1 điểm

- Khẳng định được giá trị nghệ thuật và nội dung của tác phẩm. Khái quát nâng cao vấn đề.

IV. Hướng dẫn chung:

- Để làm tốt bài văn các em cần:

+ Ôn lại những kiến thức và kĩ năng tập làm văn  đã học trong chương trình ngữ văn THCS, đặc biệt là văn biểu cảm.

+ Ôn luyện những kiến thức và kĩ năng Tiếng việt (đặc biệt là về câu và các biện pháp tu từ)

+ Quan sát, tìm hiểu và tìm cách diễn đạt những cảm xúc, suy ngẫm về bài thơ.

4.cũng cố: các bước tiến hành làm một bài văn biểu cảm, phân tích.

5. Dặn dò:  Chuẩn bị bài mới: Chiến thắng Mtao Mxây.

 


Tiết: 7-8                                                                      Ngày soạn: 27/8/2014

 

    CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY

(Trích sử thi Đăm Săn)

A. Mục tiêu:

  1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm đựoc đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu “ nhân vật anh hùng sử thi” về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ.

  2.Kỹ năng: biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy dược giá trị cả sử thi về nội dung và nghệ thuật.

  3. Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng

B.Phương pháp:  đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại, phân tích.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

  1. Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.

2. Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới.

D. Tiến trình lên lớp:

1.n định

2.Kiểm tra bài cũ: ? Phân tích các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian.  

 3. Bài mới:

Sử thi Đam san là niềm tự hào lớn lao nhất của đồng bào Ê- Đê . Là sản phẩm tinh thần vô cùng quí giá của họ. đồng bào  Tây Nguyên thường kể cho nhau nghe trong những ngôi nhà Rng. Vậy, để hiểu về sử thi Đam San chúng ta tìm hiểu bài “Chiến thắng MTao Mxây”

 

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

 HĐ1

? Em hiểu thế nào là sử thi. ở nước ta có những loại sử thi dân gian nào

- Thần thoại, truyền thuyết khác sử thi: chất liệu thần thoại chỉ có thể trở thành sử thi khi:

- ND: được hệ thống hoá thành một cốt truyện phức tạp

-NNNT: văn vần hoặc văn xuôi. Sử dụng nhiều biện pháp tự sự: dẫn truyện, độc thoại, đối thoại

-Qui mô: hoành tráng, đồ sộ.

HĐ2

Giới thiệusử thi ĐS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HĐ3

 

 

? Vị trí của đoạn trích.

HS đọc theo phân vai

? Hãy chỉ ra các nhân vật đã tham gia vào cuộc chiến giữa DS và MTao Mxây. Vai trò của các nhân vật.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HĐ4

? Trong cuộc chiến đấu giữa ĐS và MtaoMxay được tác giả kể qua những chặng nào.

? Cuộc khiêu chiến của ĐS đối với kẻ thù của mình được diễn tả như thế nào. Có nhận xét gì về cách diễn tả đó.

 

 

Đam San

- Đến chân cầu thang khiêu chiến-> rất chủ động.

- Dngf lời nói khích dụ Mtao Mxây ra khỏi nhà xuống đánh tay đôi với mình.

- Thách đọ dao.

- Doạ phá sàn, đốt nhà.

- Coi khinh kẻ thù không bằng con lợn, con trâu.

- Không thèm đánh trộm lúc Mtao Mxây đang đi xuống cầu thang (tự tin, đàng hoàng)

=> cuối cùng dụ được kẻ thù quyết đấu với mình.

 

? Vậy, cuộc quyết đấu giữa ĐS và Mtao Mxâydiễn ra ra sao.

                     Đam San

- Khích Mtao Mxây múa trước.

 

- ĐS dứng không nhúc nhích.-> vừa thấy được tài nghệ của kẻ thù vừa bộc lộ được bản lĩnh của mình.

- ĐS múa khiên: “một lần xốc... phía tây”-> múa khiên rất đẹp thể hiện tài năng và sức khoẻ cả ĐS-người dũng sĩ.

 

- Nhận được miếng trầu cả vợ-> sức khoẻ ĐS tăng lên gấp bội, múa khiên càng nhanh, mạnh và đẹp (như bão, như lốc,...)

- Đâm vào đùi, vào người Mtao Mxây nhưng không thủng.

- Trong giấc mơ được ông trời mách kế: dùng chày mòn ném vào vành tai kẻ thù là được.

-> đuổi theo Mtao Mxay đến ngã lăn quay xuống đất -> hỏi tội cướp vợ -> giết Mtao Mxây.

=> Đs chiến thắng trở thành một tù trưởng giàu mạnh nhất vùng.

 

 

? Sự chiến thắng đó có ý nghĩa như thế nào.

 

? Em có nhận xét gì về chi tiết Hnhị ném miếng trầu cho ĐS và chi tiết ông trời mách kế cho ĐS.

 

 

 

 

 

 

? em có nhận xét gì cuộc chiến đấu và chiến thắng của ĐS (cuộc chiến đấ có gây cảm giác ghê rợn không? Sau khi giết Mtao Mxây ĐS có tàn sát tôi tớ, có đốt phá dày xéo đất đai của y không? Chàng chiến đấu nhằm mục đích gì) Tìm những chi tiết chứng minh tuy ĐS có mục đích riêng nhưng lại có ý nghĩa và tầm quan trọng chng cho cộng đồng.

 

 

 

? Nhân vật ĐS được giới thiệ như thế nào về vẻ đẹp thân hình diện mạo.

- Hình ảnh ĐS được miêu tả qua cái nhìn đầy ngưỡng mộ-> về vẻ đẹp và sức mạnh.

 

 

 

 

? Có nhận xét gì về cách miêu tả.

 

 

? Vậy, lễ ăn mừng được khắc hoạ ra sao.

 

 

 

? Trong lễ ăn mừng có gì đặc biệt? Tại sao ĐS ra lệnh đánh lên nhiề loại chiêng còng? Vai trò cả nó đối với cộng người Ê-Đê.

 

 

 

 

 

 

 

HĐ5

? Những nét đặc sắc về nghệ thuật của đoạn trích

 

I. Vài nét về sử thi:

  1. Khái niệm: sgk

  2. Phân loại: 2 loại.

- Sử thi thần thoại: được xây dựng trên cơ sở các truyện kể về sự hình thành thế giới và muôn loài, con người và bộ tộc thời cổ đại.

- Sử thi anh hùng: kể về cuộc đời và chiến công của những tù trưởng anh hùng- chiến công ấy có ý nghĩa với cả cộng đồng.

II. Sử thi Đam San:

   1.Tóm tắt: sgk

   2.Nội dung:

- Đam San là sử thi nỏi tiếng của dân tộc Ê- Đê

- Miêu tả những chiến công oanh liệt và khát vọng tự do của Đam San theo hai chủ đề:

   + Đấu tranh chống những ràng buộc cả tập tục hôn nhân mẫu quyền: tục nối dây.

   + Đấu tranh chống những tù trưởng thù địch.

III. Đoạn trích:

   1 Vị trí: nằm ở đoạn giũa tác phẩm.

   2. đọc- hiểu:

-Các nhân vật tham gia làm nỗi rõ sự kiện:

   + Mtao Mxây: cướp vợ ĐS-> cuộc chiến nổ ra-> nhân vật đối thủ của ĐS.

   + ĐS: đánh Mtao Mxây dành lại hạnh phúc riêng (là nhân vật chính, nhân vật trung tâm quyết định diễn biến cốt truyện)

   + Ông trời: nhân vật thần kì hỗ trợ cho ĐS.

   + Hnhị: nhân vật trợ thủ trao vật thần kì cho ĐS. Cùng với nhân vật ông trời sự trợ lực của Hnhị thể hiện qan niệm về cuộc đấu tranh chính nghĩa cả nhân vật anh hùng.

    + Quần chúng: đóng vai trò hậu thuẩn cho nhân vật chính-> bị lôi cuốn bởi sức mạnh và mục đích chiến đấu của nhân vật chính.

=> sức mạnh và lý tưởng của cá nhân người anh hùng biểu tượng cho sức mạnh và lý tưởng cả cả cộng đồng.

   1. Hình tượng nhân vật ĐS trong cuộc chiến với Mtao Mxây:

-ĐSđến chân cầu thang kẻ thù khiêu chiến.

-cảnh hai người múa khiên.

- Cảnh hai người đuổi nhau, ĐS đâm không thủng đùi Mtao Mxây.

- Nhờ ông trời mách kế, ĐS giết Mtao Mxây.

=> trong trận chiến giữa ĐS và MtaoMxay luôn có sự đối lập:

             Mtao Mxây

- Nhà giàu có, rộng rãi, sang trọng.

Bị động, sợ hãi, do dự, rụt rè không dám xuống-> trêu tức ĐS (tay ta ôm...)

 

- Sợ đánh bất ngờ phải ra.

- Hình dáng Mtao Mxây hung hãn, dữ tợn như một vị thần, khiên tròn như đầu cú, gươm óng ánh như cái cầu vòng -> tần ngần do dự.

 

 

 

 

 

Cuộc quyết đấu giữa ĐS và Mtao Mxây diễn ra qa các hiệp:

* Hiệp1: cảnh hai người múa khiên.

                Mtao Mxây

- Vào múa khiên: khiên kêu lạch xạch như quả mướp khô.

- Tự xem mình là một tướng qen đánh thiên hạ, xéo nát đất đai thiên hạ, bắt tù binh -> chủ quan, ngạo mạn.

- Mtao Mxây bước cao bước thấp, chém trượt khoeo chân kẻ thù, chỉ trúng cái chảo cột trâu-> bỏ chạy, vừa chạy vừa chống đỡ -> cầu cứu Hnhị quăng cho miếng trầu.

* Hiệp2:

- Bị chày mòn đâm vào vành tai -> cùng đường ngã lăn xuống đất.

- Giả dối cầu xin tha mạng.

- Bị giết.

* Ý nghĩa chiến thắng:

- Thể hiện vẻ đẹp, sức mạnh của người anh hùng-> cộng đồng.

- Khát vọng hoà bình hoà hợp tự do.

- ĐS ăn trầu-> sức mạnh tăng lên: tình nghĩa vợ chồng- sức mạnh thần linh.

- Nhân vật ông trời cũng giống như ông tiên ông bụt trong truyện cổ tích của người kinh -> sự mách kế của ông trời thể hiện sự gần gủi giữa con người với thần linh.

- Tuy có mục đích riêng - chiến đấu để dành lại vợ- dành lại hạnh phúc riêng cho mình nhưng lại có ích cho toàn thể cộng đồng-> buôn làng được mở rộng.

- Sau khi chiến thắng ĐS gọi tôi tớ, dân làngMtao Mxây đi theo mình.

- ĐS ra lệnh dân làng ăn mừng.

=> ĐS là một người giàu có, là niềm tự hào của dân tộc-> là nhân vật lý tưởng của người Ê-Đê.

  2. Hình tượng nhân vật ĐS trong lễ ăn mừng chiến thắng:

- Vẻ đẹp kì diệu cả thân hình diện mạo:

   + Tóc chảy dài đầy nong hoa.

   +U ống không biết say.

   + Chuyện trò không biết chán.

   + Ngực qấn chéo tấm mền chiến.

   + Đôi mắt long lanh, bắp chân to bằng cây xà ngang, bắp đùi to...

   + Sức ngang voi đực, hơi thở ầm ầm như sấm.

- Ngôn ngữ so sánh độc đáo + hô ngữ + giọng văn hào hùng => ca ngợi người anh hùng.

- Lễ ăn mừng:

   + Nhà ĐS chật ních tôi tớ.

   + Ăn uống đông vui.

   + Tù trưởng gần xa đều đến và thán phục.

- Trong lễ ăn mừng ĐS thể hiện niềm vi lớn bằng cách nổi lên nhiều chiêng lớn, nhỏ. Mở tiệc nhỏ, tiệc to mời mọi người cùng ăn uống vi chơi.

-> Tự hào về sự giàu có của thị tộc. Chiêng còng và âm thanh của nó hết sức quan trọng. Đó là bản sắc riêng và lâu đời của các dân tộc thiểu số nói chung và của người Ê-Đê nói riêng -> sự giàu co, sang trọng về mặt vật chất và tinh thần của tù trưởng và thị tộc.

3. Vài nét đặc sắc về nghệ thuật:

- Ngôn ngữ sử thi:

   + Ngôn ngữ người kể chuyện: miêu tả nhân vật và cuộc chiến.

   + Ngôn ngữ nhân vật có nhiều câu mệnh lệnh(ơ diêng...)

- Giọng điệu trang trọng, chậm rãi, với các phép so sánh, phóng đại, liệt kê, trùng điệp, tạo dựng khing cảnh hoành trángtrong sử thi.

=> Tất cả góp phần làm cho sử thi có vẻ đẹp hoành tráng, người nghe như được sống lại thời xa xưa.

=> Chiến thắng Mtao Mxây là một đoan trích hấp dẫn của sử thi ĐS. Ca ngợi vẻ đẹp dũng mạnh của người anh hùng. Đồng thời thể hiện tấm lòng trọng danh dự, gắn bó với hạnh phúc gia đình, thiết tha với cuộc sống bình yên, phồn vinh của thị tộc.

4. Cng cố:

Sử thi ĐS đã làm sống lại quá khứ hào hùng của người Ê-Đê thời cổ đại. Đó cũng là khát vọng của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên ngày nay- một Tây Nguyên giữa lòng đất nước giàu mạnh, đoàn kết, thống nhát-> mục tiêumà cả nước ta cùng đồng bào Tây Nguyên vươn tới.

5. Dặn dò: - Về nhà tìm đọc sử thi Đam San

                 -  Chuẩn bị bài mới: văn bản.

 

Tiết: 9                                                                          Ngày soạn: 27/8/2014

 

VĂN BẢN (Tiết 2)

 

A. Mục tiêu:

  1. Kiến thức: Qua tiết học  giúp học sinh cũng cố và khắc sâu hơn những kiến thức đã học.

   2. Kỹ năng: ứng dụng các kiến đã học vào quá trình tạo lập và lĩnh hội văn bản.

  3. Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng

B. Phương pháp: đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại, phân tích.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

  1. Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.

  2. Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới.

D. Tiến trình lên lớp:

1.n định

2. Kiểm tra bài cũ: ? thế nào là văn bản? đặc điểm của văn bản.

  3. Bài mới:

tiết trước các em đã nắm được những kiến thức cơ bản về văn bản. vậy, để khắc sâu hơn về mặt kiến thức đó chúng ta tiến hành làm bài tập

 

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

 HĐ1-Cho hs tìm hiểu đoạn văn T37-sgk.

? Phân tích tính thống nhất về chủ đề của đoạn văn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

->(1luận điểm, 2 luận cứ, 4 luận chứng)

? Phân tích sự phát triển của chủ đề trong đoạn văn (từ ý khái quát đến ý cụ thể qua các cấp độ)

 

 

 

 

? Đặt nhan đề cho đoạn văn.

HĐ2

 

? Sắp xếp các câu trong đoạn thành một văn bản hoàn chỉnh, mạch lạc và đặt cho văn bản một nhan đề cho phù hợp.

 

- Đơn xin phép nghỉ học là một văn bản. Hãy xác định:

? Đơn viết cho ai.? Người viết đơn ở cương vị nào

? Mục đích viết đơn là gì

? Nội dung cơ bản của lá đơn

 

 

 

? Viết một số câu khác tiếp theo câu văn dưới đây để tạo một văn bản có nội dung thống nhất, sau đó đặt nhan đề cho văn bản này.

“Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng.

Bài 1:

- Đoạn văn có một chủ đề thống nhất, câu chốt đứng ở đầu câu. Câu  chốt (câu chủ đề) được làm rõ bằng các câu tiếp theo: giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau.

   + Môi trường có ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể.

   + So sánh các lá mọc trong các môi trường khác nhau.

     * Cùng đậu Hà Lan.

     * Lá cây mây.

     * Lá cơ thể biến thành gaỉơ cây xương rồng thuộc miền khô ráo.

     * Dày lên như cây lá bỏng.

- Hai câu: môi trường có ảnh hưởng tới đặc tính của cơ thể. So sánh lá mọc trong môi trưòng khác nhau là hai câu thuộc hai luận cứ, 4 câu sau là luận chứng làm rõ luận cứ vào luận điểm (câu chủ đề)

- ý chung của đoạn(câu chốt-> câu chủ đề->  luận điểm) đã được triển khai rõ ràng.

- Nhan đề: môi trường và cơ thể.

Bài 2: T38-sgk.

- Sắp xếp như sau: a-c-e-b-d.

- Tiêu đề: bài thơ “Việt Bắc”.

Bài 3:

- Đơn gửi cho các thầy cô giáo, đặc biệt là thầy cô chủ nhiệm. Người viết là học sinh.

- Mục đích: xin phép được nghỉ học

- ND: nêu rõ họ tên, lý do xin nghỉ, thời gian nghỉ và hứa thực hiện chép bài làmnhưthế nào.

 

 

Bài 4:

- MT sống của... nghiêm trọng.

+ Rừng đầu nguồn đang bị chặt phá, khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra hạn  hán, lở lụt kéo dài.

+ Các sông suối ngày càng bị cạn kiệt và bị ô nhiểm do các chất thải của các khu công nghiệp, của các nhà máy.

+ Các chất thải nhất là bao ni lông  vứt bừa bãi trong khi ta chưa có qui hoạch xử lý hàng ngày.

+ Phân bón, thuốc trừ sâu, trừ cỏ sử dụng không theo qui hoạch.

- Tất cả đã đến mức báo động về môi sống của loài người.

- Tiêu đề: Môi trường sống kêu cứu.

 

4. Củng cố: đặc điểm cơ bản của văn bản.

5. Dặn dò: làm bài tập còn lại ở sgk.

Soạn bài mới: Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ.

 


Tiết : 10- 11                                                               Ngày soạn: 29/8/2014

 

TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU- TRỌNG THỦY

 

A. Mục tiêu:

  1.Kiến thức: Qua  việc phân tích một truyền thuyết  cụ thể, giúp hs nắm được đặc trưng chủ yếu của truyền thuyết: kết hợp nhuần nhuyển yếu tố lịch sử với yếu tố tưởng tượng, phản ánh quan điểm đánh giá, thái độ và tình cảm cả nhân dân về các sự kiện lịch sử và các nhân vật lịch sử.

2. Kĩ năng: phân tích tryện dân gian.

  1. Thái độ: có cái nhìn đúng đắn và xử lý các mối quan hệ trong xã hội một cách hài hoà.

B. Phương pháp: đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại, phân tích.

C. Chuẩn bị của GV, HS:

  1. Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.

  2. Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới.

D. tiến trình lên lớp:

1.ổn định

2.Kiểm tra bài cũ:? Phân tích hình tượng nhân vật Đam San trong đoạn trích “chiến thắng Mtao Mxây”

  3. Bài mới:

    a. Đặt vấn đề: Xưa nay thắng lợi mà dựa vào vũ khí đơn thuần khiến con người lơ là, chủ quan, mất cảnh giác. Thất bại cay đắng làm cho kẻ thù nảy sinh những mưu kêsaau độc. Đây là những nguyên nhân trả lời cho câu hỏi vì sao vua An Dương Vương mất nước. Chúng ta tìm hiểu qua truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu- Trọng Thuỷ.

     b. Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

HĐ1

 

? Thế nào là truyền thuyết ? đặc trưng cơ bản của truyền thuyết là gì.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Theo em truyền thuyết này có mấy bản kể.

 

 

 

 

 

 

 

 

? Tryền thuyết chia làm mấy đoạn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HĐ2

? Cảm nhận chung nhất của em về TT thyết An Dương Vương và Mị Châu-Trọng Thuỷ.

 

 

 

 

 

-GV gọi HS đọc theo từng đoạn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Quá trình An Dương Vương xây thành được miêu tả như thế nào

 

 

 

 

 

? Em có nhận xét gì về việc xây thành của ADV.

 

 

 

? Xây xong thành vua ADV nói gì với rùa vàng.

? Em có suy nghĩ gì về chi tiết này.

 

 

 

 

? Vì sao ADV chiến thắng TĐ.

 

 

 

 

 

 

 

? Vậy, em có nhận xét gì về sự giúp đỡ của rùa vàng và thái độ cả tác giử dân gian.

- trong tâm thức của người Việt cổ rùa là một nhân vật nằm trong bộ  “tứ linh”: long-ly-quy-phụng.

 

 

 

GV chuyển.

 

? Nhà vua mất cảnh giác đã được  thể hiện như thế nào trong TT.

 

Trái tim lầm chỗ để trên đầu

...  cơ đồ đắm biển sâu.

? Nhận xét

 

 

 

 

 

 

 

? Bài học nghioêm khắc và muộn màng mà nhà vua rút ra được từ khi nào.

 

 

? Thái độ, tình cảm của dân gian đối với vua.

 

 

? ADV theo rùa vàng về thỷ phủ. Em có suy nghĩ gì về chi tiết này. So sánh với hình ảnh khi Thánh Gióng về trời em thấy thế nào.

- So sánh với hình ảnh Thánh Gióng về trời thì ADV không rực rỡ, hoành tráng bằng. Bởi lẽ ADV đã để mất nước. Một người phải ngước mắt lên nhìn mới thấy, một người phải cí xuống thăm thẳm mới nhìn thấy.-> thái độ của dân gian dành riêng cho mỗi nhân vật.

 

 

? Hãy nhận xét về con người, hành động và trách nhiệm của Mị Châu? sai lầm lớn nhất của nhân vật này? vì sao.

 

? Chi tiết máu MC trai sò ăn phải đều biến thành hạt châu, xác hoá thành ngọc thạch. Chi tiết này thể hiện thái độ của người xưa như thế nào? Nhắn gửi diều gì với thế hệ trẻ.

? Có ý kiến cho rằng hình ảnh ngọc trai-giếng nước là biểu hiện tượng trưng của một tình yêu chung thuỷ. í kiến của em thế nào.

HĐ3

? Từ sự phân tích trên hãy cho biết đâu là cốt lõi của lịch sử, cốt lõi lịch sử đó đã được dân gian thần hoá như thế nào.

? Hãy phát biểu những thu nhận cả em sau khi học xong bài này.

I. Tìm hiểu chung:

1. Đặc trưng cơ bản của truyền thuyết:

- Là loại truyện  dân gian kể về các sự kiện có ảnh hưởng lớn lao đến lịch sử dân tộc. TT không phải là lịch sử mà chỉ liên quan đến lịch sử, phản ánh lịch sử.

- Những câu chuyện trong lịch sử được khúc xạ qua lời kể của nhiều thế hệ để rồi kết tinh lại thành những hình tượng nghệ thuật độc đáo, nhuốm màu sắc thần kì mà vẫn thấm đẫm cảm xúc đời thường.

2. Văn bản:

   a. Vị trí:

- Văn bản ở sgk được trích “Rùa vàng” trong tác phẩm “Lĩnh Nam chích quái” (những câu chuyện ma quái ở phương Nam)

- Có 3 bản kể:

   + Rùa vàng.

   + Thục kĩ An Dương Vương trong “thiên Nam ngữ lục”-> văn vần.

   + Ngọc trai- giếng nước.

  b. Bố cục: 3 đoạn.

- đoạn1: từ đầu đến “bèn xin hoà”-> An Dương Vương xây thành chế nỏ bảo vệ vững chắc đất nước.

- Đoạn 2: tiếp đó đến “dẫn vua xuống biển”: cảnh nước mất nhà tan.

- Đoạn 3: (còn lại) mượn hình ảnh ngọc trai giếng nước để thể hiện thái độ của tác giả dân gian đối với Mị Châu.

  c. Chủ đề:

- Miêu tả quá trình xây thành, chế nỏ và bảo vệ đất nước của An Dương Vương và bi kịch nước mất nhà tan. Đồng thời thể hiện thái độ, tình cảm, của tác giả dân gian với từng nhân vật.

II. Đọc hiểu văn bản:

  1.Đọc:

  2.Tóm tắt  văn bản:

- ADV xây thành chế nỏ và chiến thắng TĐ.

- Trọng Thuỷ lấy cắp nỏ thần.

- Triệu Đà phát binh xâm lược Âu Lạc -> ADV thất bại chém MC và đi xuống biển.

- Kết cục bi thảm của TT và hình ảnh ngọc trai-giếng nước.

  3. Tìm hiểu văn bản:

    a. Nhân vật An Dương Vương:

     * Xây thành, chế nỏ đánh thắng Triệu Đà:

- Thành đắp tới đâu lại lở tới đó.

- Lập bàn thờ giữ mình trong sạch để cầu đảo bách thần.

- Nhờ cụ già mách bảo, sứ thanh gương tức rùa vàng giúp nhà vua xây thành trong nửa tháng thì xong.

=> ca ngợi công lao của ADV đồng thời khẳng định sự lớn mạnh và quyết tâm giữ nước của nhân dân Âu Lạc.

- Vua cảm tạ rùa vàng. Song vẫn băn khoăn “nếu có giặc ngoài thì lấy gì mà chống”.-> ý thức trách nhiệm của người cầm đầu đất nước. Bởi lẽ dựng nước đã khó khăn song giữ nước lại càng khó khăn hơn.

- TĐ xâm lược -> ADV chiến thắng.

-> có thành có nỏ và đặc biệt là có tinh thần cảnh giác.

=> qua việc làm và kết quả đó ADV xứng đáng là vị vua anh minh, sáng suốt có trách nhiệm là một thủ lĩnh có tinh thần cảnh giác cao độ, được nhân dân và thần linh ủng hộ, giúp đỡ tôn vinh nên đã thành công.

- Sự giúp đỡ của rùa vàng:

   + Kỳ ảo hoá sự nghiệp chính nghĩa.

   + Nỏ thần còn là sự kì ảo hoá về một vũ khí tinh xảo của người xưa.

   + Tổ tiên cha ông đời trước luôn ngầm giúp đỡ con cháu đời sau. Con cháu nhờ có cha ông mà hiển hách. Cha ông nhờ có con cháu càng rạng rỡ anh hùng=> Đây cũng là nét đẹp truyền thống của dân tộc Việt Nam.

* Cơ đồ đắm biển sâu:

- TĐ cầu hoà.

- Cầu hôn-> vua gả con gái cho TĐ.

- Cho TT ở lại trong thành-> tự do đi lại không dám sát.

- Không bảo ban con gái (muốn làm...)

- Lơ là trong việc phòng thủ đất nước.

-> Chủ quan khinh địch.

=> ADV đã tự đánh mất mình, mất nước, mà nguyên nhân cốt lõi là do chủ quan, tự mãn mất cảnh giáccao độ, không hiểu kẻ thù, không phòng bị -> thất bại.

- Khi tiếng thét của Kim qui - hiện thân của trí tuệ sáng suốt  “người ngồi sau lưng ...”  đã giúp vua bừng tỉnh ->ADV tuốt gươm chém Mị Châu.

=> Nhà vua người cầm đầu đất nước đa đứng trên quyền lợi của dân tộc thẳng tay trừng trị kẻ có tội. Cho dù kẻ đó là đứa con cành vàng lá ngọc của mình. Đây là sự lựa chọn quyết liệt một bên là nghĩa nước một bên là tình riêng=> để cái chung trên cái riêng.

- Người có công dựng nước và trong giờ phút quyết liệt vẫn đặt nghĩa nước trên tình nhà. Vì vậy, trong lòng dân, ADV không chết-> bước vào thế giới vĩnh cửu, bất tử.

  b. Nhân vật Mị Châu:

- Là công chúa xinh đẹp, trong sáng, ngây thơ.

- Mị Châu đã đưa cho TT xem nỏ thần-> tài sản quốc gia, bí mật quân sự. Nàng đã phạm vào nguyên tắc của bề tôi đối với cha, đối với đất nước-> nàng đã tiết lộ bí mật quốc gia = Mị Châu phải trả giá bằng cái chết.

- Nhân dân thật công bằng và nhân hậu -> an ỉ MC -> người thật đáng thương và đáng cảm thông -> ngây thỏ, không chú ý -> thực sự bị lừa dối.

- Cha ông muốn nhắn nhủ thế hệ trẻ

mai sau là: đặt quan hệ riêng chung cho đngs mực.(MC đã nặng tình cảm vợ chồng mà bỏ quên nghĩa vụ, trách nhiệm đối với tổ quốc)

  c. Nhân vật Trọng Thuỷ:

- Trọng Thuỷ là một tên gián điệp lợi hại.

- Là nhân vật trung tâm có nhiều mâu thuẩn.

- Là người con biết nghe lời, bề tôi trung thành của vua cha.

=> Cái chết của TT cho thấy sự bế tắc ân hận muộn màng của y. song cái chết là đích đáng bởi y đã gây ra bao cảnh nước mất nhà tan. Tuy nhiên cái chết đó cũng gợi lòng thương cảm của người đọc, bởi lẽ TT cũng là nạn nhân của chiến tranh xâm lược -> cái chết là một cách giải quyết mâu thuẩn trong con người anh ta.

=> không phải là một tình yêu chung thuỷ vì TT dưới con mắt của chúng ta là một kẻ gián điệp đội lốt con rể.

- Những hình ảnh đẹp đậm chất trữ tình ấy chỉ tượng trưng cho sự minh oan, chiêu tuyết bao dung của nhân dân đối với MC, chứng thực tấm lòng trong sáng của nàng, chi tiết giếng nước có hồn TT -> ẩn dụ kép:                                                                        + Nỗi ân hận vô hạn và chứng nhận cho lòng mong muốn được giải tội của TT.

  + Với MC: tấm lòng của nàng càng được sáng tỏ sự ngây thơ của nàng đáng thương.

- Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng có nói: “ TT của ta đều bắt nguồn từ cái lõi của sự thật lịch sử.” Cái lõi lịch sử của TT này là:

   + ADV xây thành chế nỏ bảo vệ đất nước.

   + ADV để mất nước.

=> nhân dân đã thần kì hoá gửi vào đó tâm hồn thiết tha của mình qua hình ảnh rùa vàng, bi tình sử MC-TT và hình ảnh NT- GN đều là thái độ cuat tác giả dân gian đối với từng nhân vật có liên quan tới lịch sử -> là trí tưởng tượng của nhân dân ta.

III. Tổng kết:

- Bằng trí tưởng tượng thông qua hình tượng nhân vật và các chi tiết hư cấu. Truyện ADV và MC-TT là một cách giải thích nguyên nhân mất nước Âu Lạc. Qua đó, nhân dân ta muốn nêu lên bài học lịch sử về tinh thần cảnh giác với kẻ thù và cách xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa riêng- chung, gia đình-đất nước, cá nhân-cộng đồng.

4. Cũng cố: đặc trưng cơ bản của tryền thuyết.

5. Dặn dò: - nắm nội dung cơ bản của bài học.

                 - soạn bài mới: lập dàn ý bài văn tự sự.


Tiết thứ: 12                                                                     Ngày soạn:4/9/2014

 

LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ

 

A. Mục tiêu:

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng:

  1.Kiến thức: giúp hs biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự

Nắm được kết cấu và biết cách lập dàn ý bài văn tự sự.

  2. Kĩ năng: nâng cao nhận thức về ý nghĩa tầm quan trọng của việc lập dàn ý để có thói quen lập dàn ý trước khi viết một bài văn tự sự nói ri

 3.Thái độ: nghiêm túc trong học tập và kiểm tra.

II/ Mở rộng nâng cao:

B.Phương pháp: đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại, phân tích.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

  1. Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.

  2. Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới.

D.tiến trình lên lớp:

1.ổn định

2.Kiểm tra bài cũ: không.

  3. Bài mới:

    a. Đặt vấn đề: Trước khi nói diều gì, các cụ ta ngày xưa đã dạy: “ăn có nhai nói có nghĩ” nghĩa là đừng vội vàng trong khi ăn và phải cân nhắc kĩ lưỡng trước khi nói. Làm một bài văn cũng vậy phải có dàn, có sự sắp xếp các ý, các sự kiện tương đối hoàn chỉnh. Để thấy rõ vai trò của dàn ý chúng ta tìm hiểu bài: lập dàn ý bài văn tự sự.

    b. Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

 HĐ1-HS đọc phần trích trong sgk và lần lượt trả lời các câu hỏi.

? Trong phần trích trên nhà văn Nguyên Ngọc nói về việc gì.

 

 

? Qua lời kể của nhà văn anh chị học tập được điều gì trong quá trình hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện để chuẩn bị lập dàn ý cho bài văn tự sự.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HĐ2

HS đọc ví dụ ở sgk

? Theo suy ngẫm của nhà văn Nguyễn Tuân có thể kể về hậu thân của chị Dậu bằng những câu chuyện 1, 2. Hãy lập dàn ý cho bài văn kể về một trong hai câu chuyện trên.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Qua việc phân tích trên, hãy cho biết thế nào là lập dàn ý bài văn tự sự.? Các bước lập dàn ý bài văn tự sự ? muốn lập dàn ý tốt cần phải làm gì.

 

 

 

HĐ3

? Dựa vào câu nói của Lê Nin, anh chị hãy lập dàn ý câu chuyện về một học sinh tốt phạm sai lầm trong phút yếu mềm nhưng đã kịp thời tỉnh ngộ chiến thắng bản thân vươn lên trong học tập.

 

I. Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện:

- Nhà văn Nguyên Ngọc kể về quá trình suy nghĩ, chuẩn bị để sáng tác truyện ngắn “rừng xà nu”.

- Muốn viết bài văn, kể lại một câu chuyện hoặc viết một truyện ngắn ta phải hình thành ý tưởng và phác thảo cốt truyện(dự kiến tình huống, sự kiện, nhân vật) theo Nguyên Ngọc.

   + Chọn nhân vật: anh Đề - mang cái tên Tnú rất miền núi.

Cụ già Mết phải có vì là cội nguồn của bản làng, của TN mà nhà văn đã thấy được...

   + Về tình huống và sự kiện để kết nối với nhân vật: Cái gì, ngyên nhân nào là bật lên sự kiện nội dung diệt cả 10 tên ác ôn những năm tháng chưa hề có tiếng súng cách mạng. Đó là cái chết cả mẹ con Mai, mười đầu ngón tay Tnú bốc lửa.

   + Các chi tiết khác tự nó đến như: rừng xà nu gắn liền với số phận mỗi con người.

II. Lập dàn ý:

- Câu chuyện 1: ánh sáng.

   + Mở bài: chị Dậu hớt hải chạy về hướng làng mình trong đêm tối.

Chạy về tới nhà, trời đã khuya thấy một người lạ đang đứng nói chuyện với chồng.

Vợ chồng gặp nhau mừng mừng tủi tủi.

   + Thân bài: người khách lạ là cán bộ Việt minh tìm đến hỏi thăm tình cảnh gia đình anh Dậu.

  Từng bước giảng giải cho vợ chồng chị Dậu nghe vì sao dân mình khổ? Muốn hết khổ phải làm gì? nhân dân quanh vùng họ đã làm được gì? như thế nào?

Người khách lạ ấy thỉnh thoảng ghé thăm gia đình anh Dậu, mang tin mới khuyến khích chị Dậu.

Chị Dậu vận động những người xung quanh.

Chị Dậu dẫn đầu đoàn dân công lên huyện phá kho thóc của Nhật chia cho người nghèo.

   + Kết bài: Chị Dậu và bà con xóm làng chuẩn bị mừng ngày tổng khởi nghĩa. Chị Dậu đón Tý trở về.

* HS xem phần ghi nhớ ở SGK.

III. Luyện tập:

- Tên truyện: Sau cơn giông.

   + Mở bài: Minh ngồi một mình ở nhà vì cậu đang bị đình chỉ học tập.

   + Thân bài: Minh nghĩ về những khuyết điểm, việc làm của mình trong những lúc yếu mềm. Đó là trốn học đi chơi lêu lỏng với bạn. Chuyến đi ấy chẳng mang lại kết quả gì. Gần một tuần bỏ học, bài vở không nắm được, Minh bị điểm xấu liên tiếp và hạnh kiểm yếu trong học kỳ I

Nhờ có sự nghiêm khắc của bố mẹ, cùng với sự giúp đỡ của bạn, Minh đã nhìn thấy lỗi lầm của mình.

Chăm chỉ học hành tu dưỡng mọi mặt. Cuối năm Minh đạt học sinh tiên tiến.

   + Kết bài: suy nghĩ của Minh sau lễ phát thưởng: bạn rủ đi chơi xa Minh đã chối từ.

4. Cũng cố: Các bước lập dàn ý bài văn tự sự.

5. Dặn dò:  Về nhà làm bài tập còn lại ở sgk.

                 Chuẩn bị bài mới: Uylitxơ trở về.

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiết thứ: 13-14                                                               Ngày soạn: 6/9/2014

 

UY- LÍT- XƠ TRỞ VỀ

(trích ô đi xê - sử thi Hy Lạp của Hômerơ )

A. Mục tiêu:

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng:

  1.Kiến thức: giúp hs cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hy Lạp thể hiện qua cảnh đoàn tụ vợ chồng sau 20 năm xa cách.

Thấy được đặc sắc cơ bản của nghệ thuật trần thuật đầy kịch tính, lối miêu tả tâm lý, tính cách nhân vật sử thio của Hômerơ.

  2.Kĩ năng: đọc hiểu trích đoạn sử thi.

 

Biết phân tích diễn biến tâm lý nhân vật qua đoạn trích.

3. Thái độ: Nghiêm túc tieepd thu bài giảng

II/ Mở rộng nâng cao:

   B.Phương pháp: đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại, phân tích.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

  1. Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.

  2. Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới.

D.tiến trình lên lớp:

1.ổn định

2.Kiểm tra bài cũ: ? Phân tích quá trình dựng nước và giũ nước của An Dương Vương.

  3. Bài mới:

    a. Đặt vấn đề: Hy Lạp là quê hương có nền văn minh rực rỡ nhất châu Âu thời chiếm hữu nô lệ. Trong đó văn học đóng vai trò vô cùng quan trọng. Khi nói đến VHHL ta không thể không nhắc đến Hômerơ-thiên tài của hai bộ sử thi nổi tiếng là: Iliát và Ôđixê. Vậy, chúng ta tìm hiểu qua đoạn trích: Uylitxơ trở về.

    b. Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

HĐ1

? hãy trình bày những hiểu biết của em về Hy Lạp cổ đại.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? nêu những nét tiêu biểu nhất về thiên tài Hômerơ.

 

 

 

 

 

 

? Em đã đọc sử thi nào của Hômerơ chưa? hãy kể lại nội dung tác phẩm ấy.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HĐ2

-Hd HS tìm hiểu đoạn trích.

? Cho biết vị trí, đại ý của đoạn trích.

- sau 20 năm trời xa cách P và U đã gặp lại nhau. Cuộc gặp gỡ diễn ra đầy kịch tính và cũng rất xúc động chúng ta cùng tìm hiểu tâm trạng cả những người trong cuộc ấy.

 

 

 

 

? Khi nghe nhũ mẫu báo tin U trở về P có phản ứng như thế nào? điều này cho chúng ta hiểu thêm gì về nàng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Ngay giây phút mừng vi ấy P đã trấn tỉnh lại, nàng thay đổi thái độ ? vì sao.

? Biện pháp nghệ thuật nào được tác giả sử dụng ở đây.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Cuộc đối thoại giữa T và P diễn ra như thế nào.

 

 

 

 

 

 

? Khi gặp U thái độ và tâm trạng của P ra sao.

 

 

? Để giải toả mối nghi ngờ trong lòng mình, P đã làm gì.

? Nhận xét

 

 

? Có thái độ ra soa trước thử thách đó

? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để thể hiện tính cách nhân vật.

 

 

? Qua việc phân tích trên. Em có nhận xét gì về đặc điểm, tính cách nhân vật.

 

- G đọc lại những đoạn văn nói về U

? Khi trở về nhà U đã có những hành động gì. Điều đó chứng tỏ chàng là người như thế nào.

? Khi nghe P nói với con trai, thái độ cả U được tác giả thể hiện ra sao.

? Em có nhận xét gì về cuộc gặp gỡ giữa hai nhân vật.

HĐ3

? Qua đoạn trích tác giả muốn gửi gắm điều gì.

I. Vài nét về Hy Lạp cổ đại và Hômerơ:

  1. Hy Lạp cổ đại:

- Là quê hương cả nền văn minh sớm nhất, rực rỡ nhất châu Âu thời CHNL.

- Có kho tàng văn hoá đồ sộ với những thành tựu lớn về triết học, KH, VHNT.

=> đặc diểm nổi bật: ý thực tôn trọng con người, phục vụ lợi ích con người.

  2. Hômerơ:

- Là nhà thơ sử thi nổi tiếng của Hy Lạp cổ đại, sống khoảng thế kỷ VIII, VII TCN.

-> cha đẻ của nền thi ca Hy Lạp.

- Là tác giả của hai bộ sử thi nổi tiếng là :Ilyat và Ôđixê.

   * Ilyat:

- 15.693 câu thơ, viết về năm thứ 10 của cuộc chiến thành Troa.

- Âm hưởng chủ đạo, hào hùng (ca ngợi những người anh hùng).

-> được coi là bản anh hùng ca chiến trận.

   * Ôđixê:

- 12.110 câu thơ, chia làm 24 khúc ca.

- Tác phẩm xoay quanh hành trình trở về đầy gian nan thử thách của người anh hùng Uylitxơ.

-> là “bản anh hùng ca về cuộc sống hoà bình, về cuộc thám hiểm vùng biển phía Tây của người Hy Lạp cổ.

- Cảm hứng chủ đạo: ca ngợi tinh thần dũng cảm, tài trí của con người trong cuộc chinh phục thiên nhiên.

II. Đoạn trích Uylitxơ trở về:

   1. Vị trí đoạn trích:

-Trích khúc ca thứ XXIII. Của sử thi Ôđixê.

   2. Đại ý:

- Miêu tả cuộc gặp gỡ giữa Pênêlốp và uylitxơ sau 20 năm trời xa cách..

   3. Tìm hiểu đoạn trích:

     a. Nhân vật Pênêlốp: vợ của Uylitxơ.

       * Cuộc đối thoại giữa P và nhũ mẫu Ơ

- Là vú nuôi của U, một người hiền lành, tốt bụng trung thành với chủ, khi biết được U trở về, nhủ mẫu rất mừng báo tin cho P.

- Được báo tin U trở về, nàng trách mắng người đưa tin-> vì không tin vào sự thật, nàng tưởng mình bị đánh lừa.

- Nhủ mẫu tiếp tục thuyết phục, P mừng rỡ cuống cuồng, nàng nhảy khỏi dường ôm hôn người giúp việc, nước mắt chan hoà => P thực sự vui mừngvì U trở về, nàng không kìm giữ nỗi niềm vui, hạnh phúc của mình => P rất yêu chồng.

- “Hãy khoan hí hửng reo cười”-> đây là một vị thần, chàng đã chết.

-> lí trí đã lấn át tình cảm, P nghi ngờ chuyện đang xảy ra với nàng, 20 năm chờ đợi gần như đã tuyệt vọng.

=> đây là nét tâm lí tin ở thần linh, nặng về lí trí.

- Nhủ mẫu nóng lòng dưa ra dấu hiệu vết thẹo do răng nanh con lợn lòi húc, đưa tính mạng ra thề. P vẫn thận trọng mượn ý định thần linh-ý nghĩ ngây thơ của người cổ đại -> nàng không kiên quyết phủ định mà tạm gác chuyện lại di xuống lầu. => NT tri hoãn sử thi.

      * Cuộc đối thoại với Têlêmác - Con của U:

- T trách mẹ...

- P thận trọng đáp: “ con ạ... người”

-> thực chất là nói với U, ngầm báo hiệu ý định thử thách => cách nói khéo léo, tế nhị.

     * Cuộc đối thoại với U:

- Phân vân, lặng thinh, lòng sửng sốt, khi âu yếm nhìn chồng, khi lại không nhận ra chồng dưới bộ quần áo rách mướp -> tâm trạng rối bời.

- Ra lệnh khiêng chiếc giường -> dấu hiệu riêng của hai người.

-> Cách thử thách khéo léo, kín đáo, tế nhị.

=> P là người thận trọng, thông minh.

- U giật mình và kể ra tỉ mỉ về chiếc giường với kỉ niệm ngày cưới.

-> sử dụng nghệ thuật miêu tả.

=> P nhận ra chồng, ôm chầm lấy chồng với hai hàng nước mắt chan hoà.

=> Là một người phụ nữ thông minh, thận trọng, trí tuệ sắc sảo, rất yêu chồng và chung thuỷ với chồng -> là mẫu người phụ nữ lý tưởng của thời cổ đại.

  2. Nhân vật U:

- Một mình giết 108 vị cầu hôn -> mưu trí, dũng cảm.

- “Nhẫn nại, mỉm cười”-> bình tỉnh, tự tin, thông minh.

=> Cuộc gặp gỡ đầy kịch tính và rất xúc động. Đây là sự gặp gỡ giữa hai trí tuệ lớn, hai tâm hồn cao đẹp.

  3. Chủ đề tư tưởng:

- Ca ngợi tinh thần dũng cảm, trí thông minh, tình cảm thuỷ chung của con người.

4. Cũng cố: Ôđixê là một bộ sử thi có giá trị nhân văn lớn lao.

5. Dặn dò:  - học nội dung đoạn trích - phân tích nhân vật P.

     - chuẩn bị bài mới: trả bài số 1.

 

 

 

 

Tiết thứ: 15                                                          Ngày soạn:15/9/2014

 

TRẢ BÀI SỐ 1

A. Mục tiêu:

   1.Kiến thức: giúp hs hệ thống hoá những kiến thức và kĩ năng biểu lộ ý nghĩ và cảm xúc về lập dàn ý, về diễn đạt.

  2.Kĩ năng: tự đánh giá những ưu điểm, nhược điểm trong bài làm của mình, đồng thời có được những định hướng cần thiết nữa những bài viết sau.

  3.Thái độ: học tập nghiêm túc.

B.Phương pháp: thực hành, trả bài.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

  1. Chuẩn bị của GV: chấm bài

  2. Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới- lập dàn bài cho đề ra.

D.tiến trình lên lớp:

1.ổn định

2.Kiểm tra bài cũ: không

  3. Bài mới:

    a. Đặt vấn đề: Để biết được ưu điểm và nhược điểm trong bài làm của mình. Rút kinh nghiệm và sửa chữa nhằm giúp cho những bài làm sau được tốt hơn. Chúng ta sẽ tiến hành qua tiết trả bài.

    b. Triển khai bài

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

HĐ1Nhận xét

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HĐ2trả bài

I/Giáo viên ghi đề lên bảng: Đề 1 và 2

II/Yêu cầu:

     Xem giáo án tiết 7.

III. Nhận xét chung:

   1. Ưu điểm:

- Nhìn chung, đa số các em hiểu đề, biết phân tích những đặc điểm nổi bật của hình tượng người lính.

- Một số em viết có cảm xúc, có những phát hiện tốt.

   2. Nhược điểm:

- Bên cạnh nhiều em làm bài tốt thì còn có một số em diễn đạt còn yếu, thậm chí sai nội dung cơ bản.

- Dẫn chứng đưa ra còn  có  nhiều sai sót.

- Cách dùng từ đặt câu còn sai nhiều.

- Diễn đạt còn yếu.

IV. Đọc bài có điểm cao nhất:

V. Sửa lỗi chính tả:

(theo lỗi đã dẫn ở trong bài làm của học sinh)

VI. Trả bài:

 

4.Cũng cố: các bước tiến hành làm một bài văn biểu cảm, văn  nghị luận và văn phân tích.

5. Dặn dò:  - Cần đọc thêm sách tham khảo.

       -Chuẩn bị bài mới: Ra Ma buộc tội.

 


Tiết thứ: 16                                                               Ngày soạn: 20/9/2014

 

ĐỌC THÊM: RA MA BUỘC TỘI

(trích Ramayana-sử thi ấn Độ)

A. Mục tiêu:

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :

   1.Kiến thức: Qua đoạn trích Ra Ma buộc tội giúp hs hiểu quan niệm của người ấn Độ cổ đại về người anh hùng, đấng quân vương mẫu mực và người phụ nữ lý tưởng.

Hiểu nghệ thuật xây dựng nhân vật của sử thi Ramayana.

  2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích nhân vật sử thi.

   3.Thái độ: Có ý thức về lòng danh dự và tình yêu thương.

II/ Mở rộng nâng cao:

B.Phương pháp và KTDH: Phát vấn, gợi mở, phân tích.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

1.Chuẩn bị của GV: Soạn giáo án, đọc tài liệu.

  1. Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, soạn bài mới.

D.tiến trình lên lớp:

1.ổn định

2.Kiểm tra bài cũ: ? Phân tích tính cách nhân vật P và U qua đoạn trích Uylitxơ trở về.

3. Bài mới:

    a. Đặt vấn đề: Rama nhan vật anh hùng của sử thi ấn Độ được ca ngợi bởi sức mạnh của đạo đức, lòng từ thiện và danh dự cá nhân. Để thấy rõ điều này, chúng ta tìm hiểu đoạn trích “Rama buộc tội trích sử thi Ramayana của Vanmaki.

   b. Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

HĐ1:

? Nêu những hiểu biết của em về sử thi Ramayana.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HĐ2:

? Chủ đề của tác phẩm là gì.

- “Chừng nào sông chưa cạn, đá chưa mòn, thì Ramayna còn làm say mê lòng người và cứu giúp họ ra khỏi vòng tội lỗi ” Ramayana được nhân dân ÂĐ coi là một thánh kinh.

 

? Vị trí, đại ý của đoạn trích.

 

 

 

 

 

 

HĐ3 :

- hs đọc đoạn trích.

? Cuộc gặp gỡ giữa Rama và XIta có gì đặc biệt.

 

 

 

 

 

 

 

? Cứu Xita ra khỏi nanh vuốt của kẻ thù. Rama ghen tuông với Xita, bắt nguồn từ lòng yêu Xita. Tâm trạng của Rama diễn biến như thế nào.

? Rama xưng hô với Xita ra sao ? Nhận xét.

? Thái độ của Rama, hành động của Rama.

 

 

 

 

 

? Em có nhận xét gì về thái độ, hành động của Rama không.

 

 

- Vì lòng ghen tuông Rama mất sáng suốt -> bất thường, vì sự ghen tuông đã nén đến cực độ.

? Trước hành động của Xita tâm trạng của Rama được thể hiện như thế nào.

 

? Qua sự phan tích trên em có nhận xét gì về nhân vật Rama.

 

 

 

 

? Xita là người vợ như thế nào ? ở nàng có phẩm chất gì đáng quí.

 

? Khi nghe Rama ngờ vực tâm trạng của Xita ra sao.

 

 

 

? Phản ứng của Xita.

 

 

? Có nhận xét gì về hành động của Xita.

? Cảm nhận sâu sắc nhất của em về nhân vật Xita.

HĐ4:

? Phát biểu những thu nhận của em sau khi học đoạn trích.

I. Sử thi Ramayana:

- Là sử thi nổi tiếng của ÂĐ dài 24.000 sloka - tức 48. 000 câu thơ. Gồm 7 khúc ca.

- Tác giả đầu tiên là Vanmiki, một nhà thơ, tu sĩ Bàlamôn sống vào thế kỷ III, IV TCN -> sau đó được nhiều người bổ sung.

- Tóm tắt nội dung 7 khúc ca:

   + Tuổi trẻ cả hoàng tử Rama.

   + Cuộc lưu đày của Rama.

   + Xita bị quỷ vương bắt cóc.

   + Rama liên minh với vua loài hầu.

   + Hanuman do thám vùng Lanka.

   + Cuộc chiến tranh giữa Rama và quỷ vương.

   + Gặp gỡ.

=> Đề cao những con người có lý tưởng đạo đức, trung tín, thuỷ chung, tình cảm, nghị lực.

II. Đoạn trích:

   1. Vị trí:

- Trích ở chương 79 khúc ca 6 của tác phẩm Ramayana (sau khi cứu Xita ra khỏi đảo Slan ka Rama gặp Xita và lòng ghen tuông đối Xita trỗi dậy trong lòng Rama)

   2. Đại ý:

- Miêu tả tâm trạng của Rama và Xita sau những tháng ngày xa cách.

III. Đọc - hiểu văn bản:

   1. Đọc:

   2. Tìm hiểu đoạn trích:

- Cuộc gặp gỡ giữa Rama và Xita có sự khác thường và đối lập nhau giữa hai nhân vật. Xita khao khát được gặp chồng “ta muốn được gặp chồng ta ngay” Rama lại lạnh nhạt nghi ngờ, giận dữ. Vì vây, cuộc gặp gỡ này diễn ra đầy xung đột.

   a. Nhân vật Rama:

- “ Hỡi phu nhân...”-> lời lẽ của một người anh hùng trịnh trọng và oai nghiêm. Đồng thời những lời tuyên bố trườc 3 quân thiên hạ với giọng điệu đanh thép, cứng rắn -> vì danh dự của dòng họ, đẳng cấp.

- Từ trịnh trọng -> lạnh lùng -> dửng dưng, phủ phàng “ ta cho nàng ... nghi ngờ...” sự ghen tuông, lời buộc tội của Rama.

- Hành động: xua đuổi Xita, khuyên nàng đi theo người khác -> xúc phạm, khinh bỉ Xita.

=> lòng ghen tuông làm chàng thiếu sáng suốt, mất bình tỉnh. Nhưng đằng sau đó là một sự bối rối, một mâu thuẩn (khi bắt gặp sắc đẹp của Xita lòng Rama đau như dao cắt)-> tình cảm còn ràng buộc, Rama vẫn còn yêu Xita.

- Rama: “ khủng khiếp như thần chết”. “ mắt dán xuống đất”.

-> Nội tâm của Rama có sự dằng xé giữa tình yêu và danh dự.

=> Là một vị thần giáng sinh nhưng giống một người trần tục, ghen tuông, ăn nói thiếu suy nghĩ. Nhưng đằng sau đó là một tấm lòng chứa chan tình cảm.

    b. Nhân vật Xita:

- Người vợ chung thuỷ, kiên trinh, biết hi sinh vì chồng “ theo chồng vào...”

- Khi nghe chồng nói những lời xa lạ, cử chỉ thiếu thân mật, xúc phạm. Xita “ nghẹt thở, xấu hổ” “ nước mắt...” -> ngỡ ngàng, đau xót, tủi nhục và oan ức.

- “ Lấy tà áo lau nước mắt”

-  Dịu dàng, nghẹn ngào, nức nở “lời của người...”

- Quyết định dũng cảm: lên giàn hoả thiêu ->  bình tỉnh, sáng suốt, tự tin vào tình yêu trong trắng của mình -> khẳng định tình yêu, bản lĩnh cả Xita -> tấm lòng Xita đã được thử lửa.

- Xita là người phụ nữ có ý thức về nhân phẩm, nhân cách, là người có bản lĩnh -> tác giả đã khắc hoạ một Xita toàn diện, tiêu biểu cho mẫu người phụ nữ ÂĐCĐ.

3. Tổng kết:

- Bằng nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật tài tình qua đoạn trích tác giả muốn ca ngợi, đề cao tình cảm trong sáng của con người, tình cảm vợ chồng thỷ chung, ý chí và nghị lực của họ. Đề cao và ca ngợi đức tính quí giá của người phụ nữ.

E. Tổng kết rút kinh nghiệm :

+ Củng cố Phần KTKN : đoạn trích rất thành công trong việc miêu tả diễn biến tâm trạng của nhân vật, giúp ta hiểu rõ hơn về tình cảm cả người ÂĐCĐ.

+ Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài : - Tìm đọc sử thi Ramayana.

       - Soạn bài mới: Chọn sự việc chi tiết tiêu biểu trong văn tự sự.

 

Tiết thứ: 17                                                                     Ngày soạn:21/9/2014

 

Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu

trong bài văn tự sự

A. Mục tiêu:

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :

1.Kiến thức: giúp hs nhận biết thế nào sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự .

2.Kĩ năng: chọn được sự việc,chi tiết tiêu biểu khi viết một bài văn tự sự.                                                               3. Thái độ: có ý thức và thái độ tích cực phát hiện, ghi nhận những sự việc, chi tiết xẩy ra trong c/sống và trong các tác phẩm để viết một bài văn tự sự.

II/ Nâng cao mở rộng :

B.Phương pháp và KTDH: Phát vấn, gợi mở, thảo luận.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

1.Chuẩn bị của GV: Soạn giáo án, đọc tài liệu.

2.Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, soạn bài mới.

D.tiến trình lên lớp:

1.ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:không.

  3. Bài mới:

    a. Đặt vấn đề: Chọn sự việc chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự là một khâu vô cùng quan trọng. Vậy, để thực hiện tốt điều đó, chúng ta tìm hiểu bài: chọn sự việc chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự.

    b. Triển khai bài:

 

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

 

HĐ1:gv choHS tìm hiểu các k/n :

 

? Em hãy cho biết đoạn trích Uylitxơ trở về của tác giả Hômerơ kể chuyện gì.

? ở phần cuối đoạn trích tác giả đã chọn một số sự việc quan trọng đó là sự việc gì, được kể bằng những chi tiết tiêu biểu nào.

 

 

 

 

? Qua ví dụ vừa phân tích trên, em hiểu thế nào là tự sự.

 

? Sự việc là gì ?

 

 

? Vậy, thế nào là sự việc tiêu biểu.

 

 

 

 

 

 

HĐ2: gv hướng dẫn HS Cách chọn SVCT tiêu biểu :

? Tác giả dân gian kể chuyện gì (về tình cha con, tình vợ chồng chung thuỷ, về công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước của cha ông ta xưa)

? Trong truyện có sự việc TT và MC chia tay nhau. TT hỏi MC...(chi tiết 1,2) theo các em có thể coi sự việc và các chi tiết trên là những sự việc chi tiết tiêu biểu trong truyên ADV và MC-TT được không.

 

 

 

 

 

 

 

? Từ ví dụ ở sgk tưởng tượng người con lão Hạc trở về làng sau cách mạng tháng Tám.(hs đọc đoạn văn ở sgk)

 

 

? hãy chọn sự việc rồi kể lại một số chi tiết tiêu biểu.

 

? Từ những sự việc trên hãy rút ra cách chọn sự việc chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự.

Hd hs làm bài tập ở sgk.

 

HĐ3: luện tập

I. Khái niệm:

  1. Tự sự là gì?

- VD: đoạn trích Uylitxơ trở về.

- Nhận xét:

  + Kể về cuộc gặp mặt kì lạ của hai vợ chồng người anh hùng U sau 20 năm trời xa cách.

  + Cuối đoạn trích có sự việc P thử chồng bằng cách hỏi về những chi tiết, đặc điểm của chiếc giường.

-> Đây là sự việc tiêu biểu với một số chi tiết tiêu biểu như: P nhờ nhủ mẫu khiêng giường, U giật mình hỏi lại -> nói rõ đặc điểm của chiếc giường.

=> họ nhận ra nhau.

- KL:(sgk)

  2. Sự việc:

- Sự việc là cái xảy ra được nhận thức có ranh giưới rõ ràng, phân biệt với những cái xảy ra khác.

- Trong văn bản tự sự, mỗi sự việc được diễn tả bằng lời nói, cử chỉ, hành động của nhân vật trong quan hệ với nhân vật khác. Người viết chọn một số sự việc tiêu biểu để câu chuyện hấp dẫn -> sự việc tiêu biểu góp phần hình thành cốt truyện.

- Chi tiết: sgk.

II. Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu:

- Tìm hiểu tryện ADV và MC-TT.

   + Kể về: công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước của cha ông ta ( xây thành, chế nỏ)

 Tình vợ chồng (MC - TT)

 Tình cha con ( ADV- MC)

   + Đó là sự việc tiêu biểu. Hai chi tiét trên đều là chi tiết tiêu biểu -> đều mở ra bước ngoặt, sự việc mới, tình tiết mới. Nếu thiếu những chi tiết này câu chuyện sẽ dừng lại, kém phần ý nghĩa.

   Nếu dừng lại không thể hiện TT than phiền thì khó có chi tiết TT theo dấu lông ngỗng -> dừng lại ở TĐ cất quân sang đánh ÂL thắng lợi -> giảm sự hấp dẫn, không có mối tình MC- TT và không có thái độ của tác giả dân gian.

- Anh tìm gặp ông Giáo 

    + Con đường dẫn hai người đến nghĩa địa. Họ đứng trước ngôi mộ thấp bé.

   + Anh thắp hương, cúi đầu trước mộ cha, đôi mắt đỏ hoe, miệng mếu máo như muốn khóc.

+ Anh rì rầm những gì không rõ. Hình như anh muốn nói với cha nhiều lắm. Người cha hiền lành lúc nào cũng quan tâm tới con, người cha đã khổ sở cả một đời.

   + Anh như muốn cất lên tiếng gọi cha ơi! Cha! Con đã về đây thì cha đã...

Nghẹn ngào không nói thành lời.

Nước mắt rưng rưng.

Bên cạnh ông Giáo cũng ngấn lệ.

  - KL: sgk

III. Luyện tập:  (Sgk)                        

E. Tổng kết- rút kinh nghiệm :

+ Cũng cố phần kiến thức kỹ năng : để viết một bài văn tự sự, cần lựa chọn được các chi tiết tiêu biểu. Sự việc chi tiết tiêu biểu có tác dụng dẫn dắt câu chuyện, tô đậm tính cách nhân vật và tập trung thể hiện chủ đề của câu chuyện.

+Hướng dẫn HS tự học và chuẩn bị bài học: - làm bài tập còn lại ở sgk. chuẩn bị viết bài số 2.

 

 

 

 

 

 

Tiết thứ: 18- 19                                                             Ngày soạn:20/9/2014

 

BÀI LÀM VĂN SỐ 2- VĂN TỰ SỰ

A. Mục tiêu:

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :

  1.Kiến thức: giúp hs hiểu sâu hơn về văn bản tự sự, nhất là những kiến thức về đề tài, cốt truyện, nhân vật, sự việc, chi tiết, ngôi kể,...

  2.Kĩ năng: viết tốt bài văn tự sự.

  3. Thái độ: làm bài nghiêm túc.

II/ Nâng cao mở rộng :

B.Phương pháp và KTDH:  thực hành làm bài.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

1.Chuẩn bị của GV: ra đề, đáp án.

2.Chuẩn bị của HS:  ôn tập các phần đã học.

D.tiến trình lên lớp:

1.ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:  không.

  3. Bài mới:

a. Đặt vấn đề: nhằm giúp cho việc sử dụng từ ngữ đúng, hay, diễn đạt mạch lạc, truyền cảm. Đồng thời, nâng cao kĩ năng làm văn tự sự -> làm bài văn số 2.

b. Triển khai bài


Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

HĐ1: gv ra đề

 

 

 

 

 

 HĐ2: Yêu cầu đề

I. Đề ra:

- Sau khi tự tử ở giếng Loa thành, xuống thuỷ cung. Trọng Thuỷ đã tìm gặp lại Mị Châu. Những sự việc gì đã xảy ra. Hãy kể lại câu chuyện đó.

II. Yêu cầu:

   1. Về nội dung:

- Có thể tưởng tượng câu chuyện đó như sau:

   + Sau khi an táng cho vợ, Trọng Thuỷ ngày đêm buồn rầu, khổ não.

   + Một hôm đang tắm Trọng Thuỷ nhìn thấy bóng Mị Châu ở dưới nước bèn nhảy xuống giếng ôm nàng mà chết.

   + Trọng Thuỷ lạc xuống thuỷ cung.

Trọng Thuỷ tìm gặp lại Mị Châu.

  Mị Châu kể lại chuyện mình và trách Trọng Thuỷ -> Mị Châu nhất quyết cự lại Trọng Thuỷ, rồi cả cung điện biến mất.

   + Trọng Thuỷ còn lại một mình: buồn rầu, khổ não. Trọng Thuỷ muốn ngàn năm nước biển sẽ xoá sạch lỗi lầm của mình.

   + Trọng Thuỷ hoá thành một bức tượng đá vĩnh viễn nằm lại dưới đáy đại dương.

   2. Về nội dung:

     Trình bày đẹp, rõ ràng.

III. Đáp án, thang điểm.

   - Mở bài: 1điểm.

   - Thân bài: 8điểm.

   - Kết luận: 1điểm.

E. Tổng kết rút kinh nghiệm :

+Cũng cố phần KTKN:  GV thu bài.

                  Cách tiến hành làm một bài văn tự sự.

+ Hướng dẫn học bài ,chuẩn bị bài mới :  chuẩn bị bài mới: Tấm cám.

 


Tiết thứ: 20-21                                                             Ngày soạn: 24/9/2014

TẤM CÁM

(truyện cổ tích)

A. Mục tiêu:

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :

1.Kiến thức: giúp hs tìm hiể truyện cổ tích thần kì Tấm Cám để nắm được:

                      + nội dung của truyện.

                      + Biện pháp nghệ thuật chính của truyện.

2.Kĩ năng: biết cách đọc và  hiểu một truyện cổ tích thần kì - nhận biết được tryện cổ tích thần kì.

  1. Thái độ: có tình yêu đối với người lao động, cũng cố niềm tin vào sự chiến thắng của cái thiện, cả chính nghĩa trong cuộc sống.

II/ Nâng cao mở rộng :

B.Phương phápvà KTDH: Phát vấn, gợi mở, thảo luận.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

 1.Chuẩn bị của GV: Soạn giáo án, đọc tài liệu.

2.Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, soạn bài mới.

D.tiến trình lên lớp:

1.ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ: ? Phân tích tâm trạng của Rama và Xita trong đoạn trích Rama buộc tội.

  3. Bài mới:

    a. Đặt vấn đề: Cô tấm đã đi vào đời sống văn hoá cùng với suy nghĩ và cảm thông chia sẽ tất cả mọi người. Để hiểu thêm về truyện chúng ta cùng  tìm hiểu.

     b. Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

HĐ1:

? Em hiểu thế nào là truyện cổ tích.

 

 

 

 

 

? Truyện cổ tích được chia làm mấy loại.

 

 

? Vậy, theo em trong 3 loại truyện CT trên loại truyện nào chiếm số lượng nhiều nhất.

? Đặc trưng quan trọng của truyện CT thần kỳ.

 

 

 

 

Là loại tryện quen thuộc-> kiểu truyện của thế giới. Người ta thống kê trên thế giới có 564 kiểu truyện Tấm Cám: Cô bé lọ lem (Pháp), Con cá vàng (Thái lan), ý ưởi ý nọng ( Thái-VN), Đôi giày vàng (Chăm)...

HĐ2: Tìm hiểu văn bản

? Trình bày những hiểu biết của em về truyện CT Tấm Cám.

 

 

 

? Theo dõi toàn tryện ta thấy nổi bật lên sự mâu thuẩn, đó là mâu thuẩn gì, giữa nhân vật nào với nhân vật nào, mâu thuẩn đó phát triển ra sao theo mạch cốt truyên, mâu thuẩn nào là chủ yếu, vì sao.

 

 

 

 

 

 

 

? Vậy, thực chất cả mâu thuẩn này là gì.

 

? Em có nhận xét gì về các nhân vật bụt, nhà vua trong quá trình phát triển và giải quyết mâu thuẩn xung đột cả truyện.

 

 

 

 

 

 

 

 

? Mâu thuẩn xng đột giữa T và C cùng mụ gì ghẻ có thể chia làm mấy chặng ? tóm tắt sự việc chính của từng chặng.

 

 

 

? Cộc đời và số phận của T được miêu tả như thế nào ? em có suy nghĩ gì về những chi tiết ấy.

 

? Tác giả dân gian đã miêu tả diễn biến truyện như thế nào để dẫn đến xung đột giữa T và mẹ con C.

 

tấm

- Làm lụng vất vả suốt cả ngày.

-Chăm chỉ được giỏ tép đầy-> khóc.

- Chăn trâu-> chăn đường xa.

- Khóc khi bóng bị giết.

- Chôn xương bóng ở chân giường.

- Nhặt thóc gạo.

- Đi xem hội, rơi giày, thử giày -> thành hoàng hậu.

=> Tấm bất hạnh, bị hắt hủi, yếu đuối, thụ động, dễ khóc, chăm chỉ, hiền ngoan, cũng khát khao được vui chơi hạnh phúc.

 

 

 

 

 

 

 

 

? Mâu thuẩn giữa T và mẹ con C p/a mâu thuẩn gì của xã hội. Từ xung đột ấy truyện cổ tích giải quyết theo cách nào.

 

 

 

 

 

 

 

? Vậy, con đường dẫn đến hạnh phúc của T được miêu tả như thế  nào.

 

 

 

 

 

 

 

? Những hình ảnh như: con bống, cong gà, đàn chim sẽ đặc biệt chiếc giày T đánh rơi có ý nghĩa gì.

 

 

 

 

 

? Con đường dẫn đến hạnh phúc của T đã cho em suy nghic gì.

 

 

 

=> tuy nhiên, con đường đi đến hạnh phúc của T không đơn giản chúng ta cùng tìm hiểu.

 

 

 

? T trải qua mấy kiếp hồi sinh ? em có nhận xét gì về quá trình biến hoá và tình cảnh của T sau mỗi lần hồi sinh.

 

? Sự trở về của T sau 4 lần hoá thân đã gửi gắm quan niệm ngày xưa của nhân dân lao động ra sao.

 

 

 

? Nếu đôi giày là vật trao duyên thì điều gì là vật nối duyên  của T

- miếng trầu nên dâu nhà người.

- miếng trầu ăn ngọt như đường

 đã ăn lấy của phải thương lấy người.

 

HĐ3: Gvhướng dẫn tổng kết

I. Tìm hiểu chung:

  1. Khái niệm:

- Là tác phẩm tự sự dân gian có cốt truyện và hình tượng được hư cấu có chủ định, kể về số phận con người bình thường trong xã hội, thể hiện tinh thầng nhân đạo và lạc quan của nhân dân lao động.

   2. Phân loại:

- 3 loại: + CT về loài vật

             + CT sinh hoạt.

             + CT thần kỳ-chiếm số lượng nhiều nhất.

-> có sự tham gia của các yếu tố thần kỳ voà tiến trình phát triển của câu chuyện.

- Nội dung: truyện CTTK đề cập tới số phận bất hạnh của người lao động về hạnh phúc gđ, về công bằng xh, về phẩm chất và năng lực của con người.

-> truyện Tấm Cám tiêu biểu cho loại truyện CTTK.

- Chủ đề: truyện p/ánh số phận bất hạnh của cô gái mồ côi với ước mơ chiến thắng cái ác để giành và giữ hạnh phúc của con người lương thiện.

- Bố cục: 2 phần- đều thể hiện ước mơ chiến thắng cả cái thiện đối với cái ác và triết lí hạnh phcs của ndlđ.

II. Đọc- hiểu văn bản:

  1. Đọc:

  2. Tìm hiểu văn bản:

    * Nhân vật và mâu thẩn xng đột chủ yếu:

- Nếu căn cứ vào quan hệ gđ thì có mâu thuẩn:

   + Tấm ><Cám (cùng thế hệ, cùng cha khác mẹ)

   + Tấm><gì ghẻ (gì ghẻ-con chồng)

-> trong 2 >< trên thì >< T-C là chủ yếu, liên tục xuyên suốt toàn truyện và ngày càng căng thẳng, quyết liệt. >< gì ghẻ- con chồng chỉ đóng vai trò bổ sung, phụ trợ không liên tục. Có thể khái quát đó là >< gđ: Tấm - Cám, gì ghẻ.

-> là mâu thuẩn xh-> khái quát thành >< thiện-ác.

- Các nhân vật va, bụt đều thuộc phe thiện, đứng về phía Tấm nhưng tham gia rất ít và có mức độ vào quá trình phát triển và giải quyết >< xung đột với truyện.

-> Mâu thuẩn ấy pt thành xng đột một mất một còn và dẫn đến kết thúc thiện thắng ác (kết thúc có hậu).

=> Vậy, tìm hiểu giá trị và đặc điểm tư tưởng - NT của truyện là thực chất phân tích xung đột ấy giữa 3 nhân vật.

- Bắt cua-> chăn trâu -> xem hội -> thành hoàng hậu.

- Bốn lần bị giết -> 4 lần hoá thân.

- Trả thù.

   a. Thân phận của Tấm và con đường đến hạnh phúc của cô.

- T và C là hai chị em cùng cha khác mẹ.

-  Mẹ T chết -> T nhỏ tuổi.

- Cha chết -> T ở với gì ghẻ - mẹ C.

-> là đứa trẻ mồ côi, con riêng -> với xh cũ nổi khổ cả T chồng chất <-> hiện thân của cái thiện.

 

Mẹ con Cám

- Chơi bời lêu lỏng, ăn trắng mặc trơn.

- Lừa chị đổ tép sang giỏ mình, về trước lĩnh thưởng.

- Lừa giết cá bóng ăn thịt.

- Không muốn cho Tấm đi xem hội

-> đổ thóc lẫn gạo bắt Tấm nhặt.

- Khi Tấm thử giày bỉu môi khinh miệt.

- Giết Tấm và giết cả những kiếp hồi sinh của Tấm.

=> Mẹ con Cám gian xảo, độc ác -> hiện thân của cái ác bóc lột Tấm cả về mặt vật chất lẫn tinh thần.

   + Vật chất: bắt Tấm lđ quấn quật-> trút hết giỏ cá, bắt bóng ăn thịt.

   + Tinh thần: giành yếm đỏ, không cho xem hội, khinh miệt khi thử giày.

- Mâu thuẩn xung đột trong gia đình, trên bình diện đạo đức. Trong xã hội đó là >< giữa cái thiện(tốt) và ác (xấu).

=> Như vậy, TC mượn >< trong gđ để p/a >< trong xh và hướng giải quyết >< đó theo quan điểm thiện thắng ác - ở hiền thì gặp lành=> nhân vật dù trải qua bao khó khăn vất vả thậm chí phải chết nhưng cuối cùng vẫn được hưởng hạnh phúc.

- Con đường dẫn đến hạnh phúc của T chính là xu hướng giải quyết ><, muốn giải quyết >< t/g dân gian đã sử dụng yếu tố kì ảo: bụt -> có phép lực vô biên, lại hioền từ, chuyên cứu giúp người nghèo khổ, bất hạnh theo trí tưởng tượng của nd- đó là cái có lí và vô lí trong truyện cổ tích thần kì, tạo nên nét hấp dẫn của loại truyện này.

- Chiếc giày đánh rơi là một trong những chi tiết độc đáo bởi nó không chỉ là sự tưởng tượng đẹp mà còn là chiếc cầu là cái cớ để sop sánh với C -> gặp vua -> hoàng hậu.

-> mở màn cho hàng loạt tội ác của mẹ con C sau này -> đẩy >< thành xung đột gay gắt.

- Từ mồ côi -> h.hậu, hạnh phúc sung sướng chỉ có ở người hiền lành, chăm chỉ, lương thiện, điều đó nêu lên triết lí “ở hiền gặp lành”. Đây cũng là quan niệm phổ biến của truyện cổ tích thần kì ở VN. Mặt khác trở thành h.hậu là ước mơ khát vọng lớn lao cả người dân bị áp bức bốc lột trong xh xưa.

   b. Cuộc đấu tranh để giành lại hạnh phúc:

- Trải qua 4 lần hồi sinh.

Chim vàng anh-> cây xoan đào-> khung cửi-> quả thị => hoá thân với những gì bình dị thân thương của cuộc sống dân dã. Đó là những hình ảnh đẹp, tạo ấn tượng thẫm mĩ cho truyện.

- Sau mỗi lần hồi sinh T dần trưởng thành hơn, thực tế khóc liệt đã làm thay đổi tính cách T. Nếu trước đây bị hại T chỉ biết khócnhẫn nhịn. Đến đây nhân vật: chim... không thay T đ/t mà chỉ là nhân vật T gửi linh hồn trở về đ/t quyết liệt với kẻ thù để giành lại hạnh phúc. Điêud đặc biệt là lần này T không hề khóc, cũng không có sự xuất hiện của bụt. ND lđ muốn qua nhân vật T để thể hiện ý tưởng của mình. Muốn có hạnh phúc con người phải tự giành giật, đ/t giữ lấy thì mới bền lâu.

- 4 lần bị giết, 4 lần hoá thân-> c/m sức sống mãnh liệt của T, thể hiện qn luân hồi của đạo phật trong tinh thần nd-> ước mơ của nd gửi gắm vào T. T phải sống và trừng trị kẻ ác -> qn “ở hiền gặp lành” và tinh thần lạc quan niềm tin vào chân lí và công bằng trong tâm thức của người Việt cổ trong truyện cổ tích.

- Miếng trầu têm cánh phượng là vật nối duyên - là h/a quen thuộc trong đời sống văn hoá, gắn với phong tục hôn nhân. Nhận trầu và ăn trầu là nhận lời giao ước kết hôn.

=> miếng trầu có ý nghĩa giao duyên không thể không có mặt trong sự hội ngộ giữa vua và Tấm.

III. Tổng kết:

- Cốt truyện hấp dẫn, li kì, sự tham gia các yếu tố thần kì, sự xen kẽ các câu văn vần khắc hoạ hình ảnh của T: từ yếu đuối thụ động đến kiên quyết đấu tranh giành lại c/s hạnh phúc của mình.

- Thể hiện sức sóng và sự trỗi dậy mãnh liệt của con người trước sự vùi dập, tấn công của thế lực thù địch. Đó là sức mạnh thiện thắng ác qua cuộc đ/t không khoan nhượng đến cùng. Chiến thắng của cái thiện thể hiện ước mơ và tinh thần lạc quan của nhân dân.

E. Tổng kết rút kinh nghiệm :

+ cũng cố phần KTKN: truyện làm rung động người đọc bởi nỗi niềm bất hạnh đáng thương của cô gái mồ côi và chuyển thành cuộc đấu tranh không khoan nhượng để giành hạnh phúc. Truyện p/a ước mơ đổi đời, lạc quan của cha ông ta ngày trước.

+ Hướng dẫn học bài chuẩn bị bài mới :- nắm chắc nội dung đã học.

                 - chẩn bị bài: miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự.


Tiết thứ: 22                                                                    Ngày soạn: 26/9/2014

 

MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN TỰ SỰ

(Tự học có hướng dẫn)

A. Mục tiêu:

I/Chuẩn kiến thức kỹ năng :

1.Kiến thức: giúp hs cũng cố vững chắc hơn những kiến thức và kĩ năng đã học về miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.                      .

   chú ý đến việc quan sát, liên tưởng và tưởng tượng.                  

2.Kĩ năng: nâng cao năng lực miêu tả và biểu cảm nói chung, quan sát và liên tưởng, tưởng tượng nói riêng khi viết bài văn tự sự.

Thái độ: học tập và làm bài nghiêm túc.

II/ Nâng cao mở rộng :

B.Phương pháp và KTDH : Phát vấn, gợi mở, thảo luận.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

1.Chuẩn bị của GV: Soạn giáo án, đọc tài liệu.

2.Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, soạn bài mới.

D.tiến trình lên lớp:

1.ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ: ? trình bày cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự.

  3. Bài mới:

    a. Đặt vấn đề: trong thơ trữ tình sử dụng nhiều yếu tố miêu tả và tự sự. Vậy, trong văn tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm không

    b. Triển khai bài:

 

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

HĐ1- Ôn lại các kiến thức về miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự.

 

? Thế nào là miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.

 

 

I. Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự:

- Dùng các chi tiết và hình ảnh giúp người đọc (người nghe) hình dung ra đặc điểm nổi bật của sự việc, con người, phong cảnh làm cho đối tượng nói đến như hiện ra trước mắt.

- Trực tiếp hoặc gián tiếp bày tỏ tư tưởng, t/c, c/x, thái độ và sự đánh giá của người viết đ/v đối tượng được nói tới.

- Miêu tả ở tự sự giống mt trong văn bản mt ở cách thức tiến hành. Khác là nó không chi tiết, cụ thể mà chỉ là mt khái quát cả sự vật sự việc, con người để truyện có sức hấp dẫn.

- Biểu cảm trong văn  tự sự cũng giống như biểu cảm trong văn biểu cảm về cách thức.

 ? Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự có gì giống và khác nhau với văn bản miêu tả và biểu cảm.

 

 

 

 

? Căn cứ vào đâu để đánh giá hiệu quả của miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.

? Giải thích vì sao đoạn trích dưới đây (sgk-t73) rất thành công trong việc sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm.

 

 

 HĐ2

? Chọn và điền từ (quan sát, liên tưởng, tưởng tượng) thích hợp với mỗi ô trống

 

 

 

? Để làm tốt việc miêu tả trong văn tự sự người làm chỉ cần quan sát đối tượng một cách kĩ càng mà không cần liên tưởng, tưởng tượng được không.

 

 

 

? Cảm xúc, rung động được nảy sinh từ đâu.

? Vậy, miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự có tầm quan trọng như thế nào ? làm thế nào để miêu tả và biểu cảm thành công.

HĐ3-hd hs làm bài.

Khác ở tự sự là những cảm xúc xen vào trước những sự việc, chi tiết có tác động mạnh mẽ về tư tưởng, t/c với người đọc (người nghe).

- Căn cứ vào sự hấp dẫn qua h/a miêu tả để liên tưởng tới yế tố bất ngờ trong tryện.

Căn cứ vào sự tryền cảm mạnh mẽ qua cách trực tiếp hoặc gián tiếp bày tỏ tư tưởng, t/c của tác giả.

->Yếu tố miêu tả và biểu cảm tăng thêm vẻ đẹp hồn nhiên của cảnh vật, lòng người.             ->Ta như chứng kiến

cảnh đêm sao thơ mộng trên núi cao ở Prô văng xơ miền Nam nước Pháp.

II. Quan sát, liên tưởng, tưởng tượng đối với việc miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự:

- a -> liên tưởng.

- b -> quan sát.

- c -> tưởng tượng.

- Không chỉ quan sát trong miêu tả mà phải liên tưởng, tưởng tượng mới gây được cảm xúc.

VD: trong đoạn văn “những vì sao”- Ađô-đê -> phải quan sát để nhận ra: trong đêm tiếng suối nghe rõ hơn, đầm ao nhen lên những đốm lửa, những tiếng sột soạt văng vẳng trong không gian.

    Tưởng tượng cô gái nom như một chú mục đồng của nhà trời nơi có những đám cưới sao.

     Liên tưởng: cuộc hành trình trầm lặng ngoan ngoãn của ngàn sao gợi nghĩ đến đàn cừu lớn.

- Từ a,b,c sgk.

-> chỉ có tiếng nói cả trái tim chưa đủ nó mang tính chư quan. Những suy nghĩ chân thành, sâu sắc chỉ có thể qan sát đến liên tưởng và tưởng tượng các sự vật sự việc xung quanh mình. Nếu chỉ dựa vào nhận biết của tâm hồn mình thì chưa đủ.

    (xem phần ghi nhớ ở sgk)

III. Luyện tập:

    Bài tập 1,2 sgk.

 

E. Tổng kết rút kinh nghiệm :

+ cũng cố phần kiến thức KN: để làm một bài văn hay cần thiết phải quan tâm tới con người và đời sống, phải lưu giữ những ấn tượng và cảm xúc trước con người và đời sống.

+ Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài mới : làm thêm một số bài văn tự sự; chuẩn bị bài: Tam đại con gà’’ và nhưng nó phải bằng hai mày.

 

 

Tiết thứ: 23                                                                    Ngày soạn: 30/9/2014

- TAM ĐẠI CON GÀ

- NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY

(tryện cười)

 

A. Mục tiêu:

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :

  1.Kiến thức: giúp hs: - hiểu được thực chất cả mâu thuẩn trái tự nhiên trong nhân vật.

  - Nắm được nghệ thuật “tự bộc lộ”.

  -Thấy được sự phê phán của nhân dân đối với nhân vật thầy lý và thái độ giễu cợt đối với Cải.

  - Nắm được đặc sắc nghệ thuật của truyện này. 

   2. Kĩ năng: phân tích và xâu chuỗi được mâu thẩn trong truyện cười.

   3.Thái độ: có tinh thần lối sống lành mạnh.

II/ Nâng cao mở rộng :

B.Phương pháp và KTDH: Phát vấn, gợi mở, thảo luận.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

1.Chuẩn bị của GV: Soạn giáo án, đọc tài liệu.

2.Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, soạn bài mới.

D.tiến trình lên lớp:

   1.ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ: ? Hãy phân tích bản chất của mâu thuẩn và xung đột trong truyện Tấm Cám.

   3. Bài mới:

    a. Đặt vấn đề: trong kho tàng vhdg chúng ta đã bắt gặp các thể loại như: cổ tích, sử thi...mỗi thể loại có những điểm riêng khác nhau. Truyện cười là một thể loại của vhdg nó rất hấp dẫn, thu hút nhiều độc giả ở những gốc độ khác nhau. Để biết rõ, chúng ta tìm hiểu hai tryện cười sau.

    b. Triển khai bài:

 

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

HĐ1

? Thế nào là truyện cười.

? Truyện cười được chia làm mấy loại. Đó là những loại nào.

 

 

 

 

 

HĐ2

 

? Đối với truyện cười nên phân tich theo hướng nào ? phân tích theo nhân vật hay phân tích theo tình huống gây cười.

 

 

? Hai dòng đầu của truyện giới thiệu sự việc gì.

? Theo em người thầy phải có những diều kiện nào.

? Trong dạy học cho bọn trẻ anh ta bắt gặp những tình hống nào.

? ý nghĩa của chi tiết này là gì.

 

 

? Có nhận xét gì về hành động này.

-gv chuyển.

 

? Tình huống 2 ? phản ứng.

-  Lê Nin nói: ngu dốt + nhiệt tình = phá hoại.

? ý nghĩa.

? Hành động của thầy rất phi lí, lời giải thích lại càng phi lí -> bản chất của thầy.

? Đối tượng bị cười ở đây là ai.? ý nghĩa.

HĐ3

? Bốn câu đầu của truyện giới thiệu điều gì ? Cải đến buổi kiện với tâm trạng như thế nào.

? Tuyên phạt như thế nào

? Cải và lí trưởng đã có h/đ, n/n ntn

 

Hành động

- Cải: xoè 5 ngón tay ra.

- Lý trưởng xoe 5 ngón trái úp trên 5 ngón tay phải.

-> ngôn ngữ mật.

? Có nhận xét gì về hành động và ngôn ngữ nhân vật.

 

 

 

? Đánh giá như thế nào về hai nhân vật Cải và Ngô.

 

 

 

? Nhận xét gì về lời nói gây cười kết thcs truyện.

I. Vài nét về truyện cười:

  1. Khái niệm: sgk.

  2. Phân loại: 2 loại.

- Truyện khôi hài: nhằm mục đích giải trí, mua vui, ít nhiều có tính giáo dục.

- Truyên trào phúng: phê phán những kẻ thuộc tầng lớp trên trong xã hội nông thôn VN xưa.

II. Đọc hiểu văn bản:

- Truyên cười có rất ít nhân vật, nhân vật chính trong truyện là đối tượng chủ yếu của tiếng cười. Mặt khác tryện cười không kể về số phận, cuộc đời nhân vật như tryện cổ tích. Mọi chi tiết đều hướng về tình huống gây cười -> đọc hiểu theo cái cười và bản chất của cái cười.

   1. Tam đại con gà:

- Anh học trò dốt - hay nói chữ, khoe khoang và liều lĩnh làm thầy.

- Có hiểu biết, nhân cách.

    * Tình huống 1:

- Học trò hỏi chữ kê, thầy không biết, trả lời liều “dủ dỉ là con dù dì”- yêu cầu học trò đọc khẽ.

-> dốt đến mức điều tối thiểu cũng không biết.

- Khấn thổ công: được cả 3 đài -> đắc chí bệ vệ ngồi trên giường bảo lũ trẻ đọc to -> dốt nhưng tự cho mình là giỏi.

    * Tình huống 2:

- Bố học trò hỏi:

  + nghĩ thầm: mình đã...hơn -> tự nhận mình là dốt.

  + Trả lời liều kèm theo một lời giải thích rất phi lí.

-> Thầy dốt và tìm cách che dấu cái dốt.

- Bản chất và hành động dấu dốt của anh học trò.

=> ý nghĩa: phê phán thói dấu dốt.

   2. Nhưng nó phải bằng hai mày:

- Cải: (lót cho thầy lí 5 đồng) -> tin tưởng sẽ thắng kiện.

- Lý trưởng: (đã nhận tiền Cải) tuyên phạt Căi 10 roi -> tạo nên tính kịch.

Ngôn ngữ

- Xin xét lại... lẽ phải...con.

- Tao biết mày phải...bằng hai mày.

 

-> ngôn ngữ công khai.

=> lẽ phải được tính bằng tiền.

* ý nghĩa:

- Tố cáo và phê phán:

  + Công lí được đo đếm bằng đồng tiền.

  + phê phán tệ nạn đút lót.

- Cải vừa là nạn nhân vừa là thủ phạm. Hành vi tiêu cực đã làm anh ta trở nên thảm hại. Anh ta vừa đáng thương, vừa đáng trách.

- Hình thức chơi chữ độc đáo “phải” là từ chỉ tính chất + từ chỉ số lượng = nhận thức về sự bất hợp lí trong tư duy người nghe.

-> nhưng lại hợp lí khi ta liên tưởng đến 5 đồng, 10 đồng tiền đút lót.

- Lời nói thầy lí vừa vô lí vừa hợp lí. Vô lí trong xử kiện, hợp lí trong mối quan hệ với nhân vật.

E. Tổng kết rút kinh nghiệm :

+cũng cốphần KTKN: -> Cái dốt không che đậy được, càng dấu càng lộ ra, càng làm trò cười cho thiên hạ.

                   -> truyện vạch trần lối xử vì tiền của bọn quan lại.

+ Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài mới :  -về nhà tìm đọc thêm một số truyện cười.

                  -chẩn bị bài: ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa.

 

 

Tiết thứ: 26-27                                                                Ngày soạn: 05/10/2014

 

CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA

 

A. Mục tiêu:

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng:

  1.Kiến thức: giúp hs hiểu và cảm nhận dược tiếng hát than thân và tiếng hát yêu thương tình nghĩa cả người bình dân trong xã hội phong kiến xưa qua nghệ thuật riêng đậm sắc màu dân gian cả ca dao.

   2. Kĩ năng: biết cách tiếp cận và phân tích ca dao qua đặc trưng thể loại.                                                                                                                                                .  3.Thái độ: đồng cảm với tâm hồn người lao động.

II/ Nâng cao mở rộng :

B.Phương phápvà KTDH: Phát vấn, gợi mở, thảo luận.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

1.Chuẩn bị của GV: Soạn giáo án, đọc tài liệu.

2.Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, soạn bài mới.

D.tiến trình lên lớp:

   1.ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ: ? phân tích hai truyện cười đã học để làm rõ các đặc trưng của thể loại truyện cười.

3. Bài mới:

    a. Đặt vấn đề: ca dao là tiếng nói của tình cảm gđ, tình yêu quê hương đất nước và cũng là tình yêu đôi lứa và nhiều mối quan hệ khác. Chúng ta tìm hiểu qua các bài ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa.

    b. Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

HĐ1

? Thế nào là ca dao ? ca dao được chia làm mấy loại.

 

 

 

 

? Đặc trưng nghệ thuật cơ bản của ca dao.

 

? Có thể xếp 6 bài ca dao thành mấy nhóm, mỗi nhóm gồm những bài nào.

HĐ2 tìm hiểu VB

? Trong bài ca dao 1,2 nhân vật trữ tình là ai.

? Bài ca dao đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì.

 

 

 

? Thông qua biện pháp nghệ thuật đó tác giả dân gian muốn nói tới điều gì.

 

 

 

-> Bài ca dao không chỉ nói lên thân phận phụ thuộc cả người phụ nữ mà còn là tiếng nói khẳng định giá trị phẩm chất của họ.

 

? Em hiểu như thế nào về từ “ai” trong câu “ ai làm chua...khế ơi”

 như thế nào.

 

 

 

 

? Tình nghĩa con người được diễn tả ra sao.

? Điều đó được thể hiện qua hệ thống so sánh, ẩn dụ như thế nào ? vì sao tác giả dân gian lại lấy h/a t/n, vũ trụ để khẳng định tình nghĩa của con người.

 

? Câu cuối “ ta như sao... giữa trời” thể hiện vẻ đẹp gì, phân tích.

 

 

? Nhân vật trữ tình trong bài ca dao.

? Biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng.

 

 

 

 

 

? Các biện pháp nghệ thuật ấy có tác dụng gì trong việc diễn tả tâm trạng của cô gái.

 

 

? Toàn bài thơ thể hiện bằng thể thơ vãn bốn, ở câu cuối lại là thơ lục bát ? Tác dụng.

 

Thông thường mỗi khi thổ lộ tình cảm con người lúc đầu hay nói gần, nói xa, mượn cái này để nói cái khác nhưng tâm trạng lại không yên, càng thổ càng dạt dào.

? Đây là lời của ai nói với ai và nói điều gì.

 

? Nội dung đó được biểu hiện bằng biện pháp nghệ thuật nào.

? Hãy phân tích vẻ đẹp độc đáo của chiếc cầu dải yếm trong bài ca dao.

 

? Chủ đề của bài ca dao.

? Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng

? ý nghĩa.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HĐ3Hướn dẫn HS tự tổng kết

I. Vài nét chung về ca dao:

  1. Khái niệm: sgk.

  2. Phân loại:

- Ca dao được phân theo nội dung chủ đề:

  + Ca dao trữ tình: than thân, yêu thương, tình nghĩa.

  + Ca dao hài hước, trào phúng.

   3. Nghệ thuật:

- Thể thơ lục bát ngắn gọn, giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ, biểu tượng truyền thống, hình thức lặp lại, đối đáp mang đậm sắc thái dân gian.

II. Đọc hiểu văn bản:

  1. Đọc:

  2. Tìm hiểu văn bản:

- Bài 1,2: lời than thân của người phụ nữ trong xã hội cũ.

- Bài 3: duyên không thành tình nghĩa vẫn sắt son.

- Bài 4: nỗi niềm thương nhớ người yêu da diết, bồn chồn.

- Bài 5: ước muốn mãnh liệt trong tình yêu.

- Bài 6: nghĩa tình gắn bó thuỷ chung của vợ chồng.

  a. Bài 1-2:

- Nhân vật trữ tình: người phụ nữ - thân phận cả họ đều là những người phụ thuộc.

- Mô típ câu mở đầu: thân em.

Sử dụng lối so sánh, ẩn dụ.

- Hình ảnh ẩn dụ (bài 1) là tấm lụa đào -> nhân vật trữ tình ý thức sâu sắc về vẽ đẹp của mình, nhưng vẻ đẹp ấy mong manh, chông chênh không có gì đảm bảo(phất phơ...) không biết sẽ ra sao(vào tay ai).

- Nhân vật trữ tình(bài 2) có vẻ bề ngoài không đặc sắc nhưng giá trị  ở tấm lòng, bản chất bên trong-> ý thức về giá trị của mình -> tự biết, người ngoài chưa chắc biết.

  b. Bài 3:

- “Ai”- đtừ phiếm chỉ -> mọi người. Trong bài này chỉ người trong cuộc (chàng trai hay cô gái) hoặc cha mẹ ép duyên mà chia cắt mối tình của họ, hay những đối tượng khác.

- Từ ai-> trách móc, oán giận nghe xót xa  đến tận đáy lòng.

- Bị lỡ duyên, tình nghĩa vẫn thuỷ chung, bền vững. điều đó được sánh với: mặt trăng sánh...

-> Tác giả sử dụng nhiều h/a vũ trụ, t/n bởi đ/s của người lđ luôn gắn bó gần gủi với t/n, hơn nữa không có gì trường tồn bằng t/n -> họ sẵn sàng chia sẽ đời sống tâm hồn của mình.

- Đó là vẻ đẹp của lòng chung thuỷ của sức mạnh t/y -> t/y đích thực mãnh liệt.

  c. Bài 4:

- Cô gái đang sống trong tâm trạng thương nhớ người yêu khôn nguôi. Nỗi niềm thương nhớ ấy dằng dặc trong cả không gian và thời gian.

- So sánh: khăn, đèn = nỗi lòng.

Nhân hoá, hoán dụ: khăn, đèn.

Lối lặp lại hình ảnh, nhịp điệu, từ ngữ, cú pháp.

- Mượn khăn, đèn -> nỗi lòng nhớ thương của cô gái luôn thao thức, không lúc nào nguôi. Đặc biệt với lối thể hiện luôn lặp lại khiến cho nỗi niềm thương nhớ thêm dằng dặc không dứt, nhiều tầng, nhiều nấc.

- Thể thơ vãn bốn tạo sự lặp lại về cấu trúc, nhịp điệu, h/a, từ ngữ để diễn tả những cung bậc trong nỗi lòng “không yên” của cô gái.

- Câu cuối- đỉnh diểm của tâm trạng -> thẳng thắn giải bày.

  Bài 5:

- Đây là lời ước muốn của cô gái. Cũng là lời cô thầm nói với người yêu của mình

- H/a độc đáo: bắc cầu dải...

- H/ a thực trong đ/s.

Tuy nhiên: + sông = 1gang.

                   + cầu = dải yếm.

=> phi lí, rất ảo.

- Dúng cái phi lí để nói cái có lí, có tình-> niềm mong muốn được gần nhau.

- Sự độc đáo trong bài ca dao này còn thể hiện ở ước muốn kha táo bạo của người con gái: đón người mình yêu bằng dải yếm mềm mại, mang hơi ấm của cơ thể + nhịp đập của trái tim <-> giàu nữ tính, đáng yêu.

  Bài 6:

- Nói tới tình nghĩa con người.

- Muối, gừng -> thuộc tính cay, mặn -> nghĩa tình có mặn mà, cay đắng => nặng tình, nặng nghĩa.

- Gừng cay, muối mặn vẫn có thể nhạt phai nhưng với đôi ta thì:

Tình...mới xa.

=> Gắn bó cả một đời, một kiếp.

+ Tổng kết chung:

 E. Tổng kết rút kinh nghiệm :

+cũng cố phần KTKN: nỗi niềm chua xót, đắng cay và tình cảm yêu thương, chung thuỷ của người bình dân trong xã hội cũ được bộc lộ chân tình, sâu sắc qua chùm ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa. Nghệ thuật ca dao đặc sắc đã tô đậm thêm vẻ đẹp tâm hồn của người dân lao động trong các câu ca dao.                   

+ Hướn dẫn tự học và chuẩn bị bài mới  -về nhà tìm đọc thêm một số bài ca dao.

                  -chuẩn bị bài: Đặc điểm của ngôn ngữ nói và viết.

+ Đánh giá chung về giờ học:

Tiết thứ: 28                                                                      Ngày soạn: 08/10/2014

 

ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT

 

A. Mục tiêu:

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng:

  1.Kiến thức: giúp hs phân biệt đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.

  1. Kĩ năng: trình bày bằng miệng hoặc viết văn bản phù hợp với đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.

  3.Thái độ: học tập nghiêm túc.

II/ Nâng cao mở rộng :

B.Phương phápvà KTDH: Phát vấn, gợi mở, thảo luận.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

1.Chuẩn bị của GV: Soạn giáo án, đọc tài liệu.

2.Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, soạn bài mới.

D.tiến trình lên lớp:

   1.ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ: không.

  3. Bài mới:

    a. Đặt vấn đề: Không phải ngẫu nhiên người ta chia phong cách ngôn ngữ thành phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ gọt giũa. Để thấy được điều này chúng ta tìm hiểu đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.

   b. Triển khai bài:

 

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

 HĐ1 :GV đưa ra một số vd để hình thành khái niệm :Vd: - Bác Thuỷ ơi! Bác có chuyện gì vui vui kể đi nào!.

- Tôi thì lamg gì có chuyện vui?

- Bà Thuỷ uể oải đáp - già rồi! bảo anh Keng ấy! Anh ấy đang trai.

- Khỉ cái bà này! cứ phải đang trai mới vui...

- Lạt phát mạnh vào lưng bà Thuỷ.

? Em hãy cho biết ngôn ngữ được dùng trong văn bản trên là ngôn ngữ được dùng trong hoàn cảnh nào? nhận biết nó phải dựa vào giác quan gì.

? Trong ngôn ngữ nói từ ngữ xuất hiện như thế nào.

 

 

? Ngôn ngữ nói thường hay sử dụng những loại câu nào.

? Theo em lời diễn giảng, lời phát biểu, bài nói... thuộc ngôn ngữ nói hay viết.

? Nói và đọc khác nhau như thế nào.

 

 

 

 

HĐ2:

- Gv cho đoạn văn:

 

 

 

 

? Dấu hiệu để em nhận biết đâu là ngôn ngữ viết.

 

 

? Thế nào là ngôn ngữ viết.

 

 

 

 

 

 

 

? Hãy cho biết ngôn ngữ viết sử dụng các phương tiện biểu đạt như thế nào.

 

 

 

 

 

- VD: bài báo cáo ghi lại cuộc phỏng vấn hoặc toạ đàm.

- VD: thuyết trình trước hội nghị bằng một báo cáo đã viết sẵn.

 

 

 HĐ3: Gv hướng dẫnHS luyện tập :

? Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ viết được thể hiện trong đoạn trích của Phạm Văn Đồng “giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt” ( sgk-t88)

I. Đặc điểm của ngôn ngữ nói:

  1. Ví dụ:

  2. Khái niệm: - Ngôn ngữ nói là những lời nói, âm thanh dùng trong giao tiếp hàng ngày, ít có điều kiện lựa chọn, gọt giũa, được hỗ trợ của cử chỉ, điệu bộ, nét mặt.

  3. Đặc điểm sử dụng các phương tiện biểu đạt:

- Ngữ điệu: đa dạng, cao thấp, liên tục, ngắt quảng, to nhỏ, nhanh chậm -> là yếu tố quan trọng góp phần bộc lộ và bổ sung thông tin.

- Từ ngữ: phong phú: khẩu ngữ, trợ từ, thán từ, từ địa phương, tiếng lóng, biệt ngữ, từ chêm xen, đưa đẩy, hô gọi.

-> thoát li mọi chuẩn mực, tự do, thoải mái.

- Câu: + câu tỉnh lược.

           + câu rườm rà.

-> đây là loại trung gian giữa nói  và viết.

 

-> cùng phát ra âm thanh. Song đọc lệ thuộc vào văn bản đến từng dấu ngắt câu. Trong khi đó người nói phải tận dụng ngữ điệu, cử chỉ để diễn cảm.

II. Đặc điểm của ngôn ngữ viết:

  1. Ví dụ:

   * Nhận xét:

- Trình bày một nội dung xác định bằng hình thức chữ viết.

- Sử dụng nhiều biện pháp tu từ.

- Ngôn ngữ trau chuốt và mang tình nghệ thuật cao.

- Câu dài, nhiều thành phần nhưng được liên kết chặt chẽ, rõ ràng.

- Người tiếp nhận thông tin không có mặt trực tiếp.

  2. Khái niệm: ngôn ngữ viết là ngôn ngữ được thể hiện bằng chữ viết trong văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác, được hỗ trợ bàng hệ thống dấu câu, kí hiệu, bản đồ, sơ đồ. Là ngôn ngữ được gọt giũa.

  3. Đặc điểm sử dụng các phương tiện biểu đạt:

- Chữ viết: đúng chính tả, sử dụng đúng kí hiệu ngôn ngữ.

- Từ ngữ: dùng từ chính xác, có chọn lọc, phù hợp với phong cách, tránh khẩu ngữ, từ địa phương.

- Câu: câu dài, nhiều thành phần nhưng bố cục chặt chẽ,rõ ràng.

* Lưu ý: có sự giao thoa giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.

   + Ngôn ngữ nói được ghi lại bằng chữ viết.

   + Ngôn ngữ viết trong văn bản được trình bày lại bằng lời nói miệng.

III. Luyện tập:

Bài 1- sgk.

- Cố thủ trướng Phạm Văn Đồng đã sử dụng hệ thống thuật ngữ: vốn chữ của tiếng ta, phép tắc tiếng ta, bản sắc tinh hoa, phong cách.

- Thay thế từ: vốn chữ của tiếng ta thay cho “ từ vựng”, phép tắc của tiếng ta thay cho “ngữ pháp”.

- Sử dụng đúng dấu câu (câu hai chấm, ngoặc đơn...)

E. Tổng kết rút kinh nghiệm :

+ Củng cố phần KTKN : ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết có những đặc điểm về hoàn cảnh sử dụng trong giao tiếp, về các phượng tiện cơ bản và yếu tố hỗ trợ về từ ngữ, câu văn. Vì thế cần nói và viết cho phì hợp với đặc điểm riêng đó.

+ Hướng dẫn HS tự học và chuẩn bị bài : - về nhà làm bài tập ở sgk.

                                                                - chuẩn bị bài: Ca dao hài hước.

 

 

Tiết: 29-30                                                                     Ngày soạn: 10/10/2014

-Ca dao hài hước

                                         - Đọc thêm : Lời Tiễn dặn

A. Mục tiêu:                                     (Trích: Tiễn dặn người yêu - dân tộc Thái )

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :

  1.Kiến thức: giúp hs cảm nhận được tiếng cười lạc quan trong ca dao qua nghệ thuật trào lộng, thông minh, hóm hỉnh của người bình dân cho dù c/s của họ còn nhiều vất vả lo toan.

  2. Kĩ năng: tiếp tục rèn luyện kĩ năng tiếp cận và phân tích ca dao qua tiếng cười của ca dao hài hước.

  3.Thái độ: tâm hồn lạc quan yêu đời, yêu c/s.

II/ Nâng cao mở rộng :

B.Phương pháp và KTDH : Phát vấn, gợi mở, thảo luận.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

1.Chuẩn bị của GV: Soạn giáo án, đọc tài liệu.

2.Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, soạn bài mới.

D.tiến trình lên lớp:

   1.ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ: ? Phân tích tâm trạng của nhân vật trong bài ca dao “ khăn thương nhớ ai”.

  3. Bài mới:

    a. Đặt vấn đề: ca dao vốn là những câu hát cất lên từ trong c/s lđ của người bình dân, nó làm cho con người sống với nhau giàu tình giàu nghĩa hơn, đôi khi nó thể hiện nỗi niềm chua xót, đắng cay và cả tiếng cười lạc quan, thông minh, hóm hỉnh. Để thấy được tiếng cười lạc quan ấy như thế nào, chúng ta tìm hiểu qua ca dao hài hước.

   b. Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò

 Nội dung kiến thức 

HĐ1:GV hướng dấn HS tìm hiểu chung về ca dao :? Ca dao hài hước, châm biếm có vị trí như thế nào trong kho tàng ca dao dân ca Việt Nam.

 

? Mục đích của ca dao hài hước châm biếm là gì.

 

 

HĐ2:GV hướng dẫn HS đọc hiểu các bài cadao bằng hệ thống câu hỏi khai thác bài :

 

? Tiếng cười trong bài ca dao có gì đặc biệt.

- Gánh cực mà...

   Còng lưng mà... => cười để sống vui hơn.

? Tác giả dân gian chọn cảnh nào để cười.

 

 

 

? Vậy, trong bài ca dao tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Các biện pháp nghệ thuật có tác dụng gì.

 

 

 

 

 

- Vật thách cưới chỉ có một nhưng lại rất nhiều, chưa từng có ai thách cưới như vậy.

? Em có nhận xét gì về việc dẫn cưới và thách cưới của chàng trai và cô gái.

? Chọn cảnh rất đặc biệt để cười. Vậy, tiếng cười trong bài ca dao này bộc lộ cho ta thấy phẩm chất gì ở người bình dân.

 

 

 

 

 

 

? Tiếng cười trong ba  bài ca dao này có gì khác với bài ca dao thứ nhất.

? Vậy, tác giả dân gian cười những con người nào trong xã hội, nhằm mục đích gì với thái độ ra sao.

? Tiếng cười đó bật ra nhờ thủ pháp nghệ thuật gì.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Thông qua các bài ca dao trên tác giả dân gian muốn nói tới diều gì.

 

 

HĐ3:Hướng dẫn HS đọc thêm : Lời tiễn dặn

I. Tìm hiểu chung:

- Ca dao hài hước, châm biếm  có vị trí quan trọng trong vhdg, chiếm một bộ phận đáng kể trong cd-dc.

- Tạo ra tiếng cười:

   + Giải trí mua vui.

   + Chế giễu những thói hư, tật xấu trong nội bộ cũng như để phê phán, đã kích những hạng người xấu trong xã hội.

II. Đọc- hiểu:

  1. Bài 1:

- Đây là tiếng cười tự trào của người bình dân. người lđ tự cười mình trong hoàn cảnh rất nghèo.

- Chọn cảnh cưới để cười. Cưới là hoàn cảnh có nhiều chuyện để nói và có dịp bộc lộ mình -> nghèo mà không buồn vẫn sang, vẫn sống vì tình, vì nghĩa.

- NT trào lộng đặc sắc của bài ca dao:

   + Tạo ra tình huống để cười: đám cưới của một đôi bạn trẻ, chàng rễ bàn tính việc dẫn cưới, cô dâu dự định thách cưới.

   + Lối nói ngoa dụ, phóng đại: dẫn voi, trâu...

        cô gái thách cưới: một nhà khoai lang.

   + Lối nói giảm dần:

voi-> trâu-> bò-> chuột.

Củ to-> củ nhỏ-> củ mẻ-> củ rím-> củ hà.

   + Cách nói đối lập:

     Dẫn voi/ sợ quốc cấm.

     Dẫn trâu/ sợ máu hàn.

     Dẫn bò/ sợ co gân.

     Lợn/ khoai lang.

   + Chi tiết hài hước: miễn là có thú...mời làng.

- Nghe những lời thách cưới của đôi trai gái ta hình dung được một đám cưới diễn ra sẽ rất nhỏ, đơn sơ-> nghèo. Tuy nhiên, nó được giải thích một cách hợp lí:

   + Nhà trai không phải không sắm được lễ vật linh đình-> dẫn con chuột...-> hợp tình, vẹn nghĩa.

   + Nhà gái không phải không biết thách cưới -> đòi một nhà khoai lang.

- Dẫn cưới bằng con chuột.

  Thách cưới một nhà khoai lang.

=> Chưa hề có bao giờ.

- Tiếng cười vừa chia sẽ với c/s còn khốn khó của người lao động vừa làm vơi nhẹ nỗi vất vả của c/s thường nhật.

=> Như vậy, tiếng cười bộc lộ niềm vui, sự yêu đời, ham sống của người bình dân. Đồng thời, qua bài ca dao này cũng muốn phê phán một số người thách cưới rất nặng nề.

  2. Bài 2,3,4:

- Là tiếng cười châm biếm, phê phán những thói hư tật xấu, những loại người đáng chê trách trong xã hội.

    * Bài 2: phê phán loại đàn ông yếu đuối, không đáng sức trai, không đáng nên trai.

NT phóng đại, đối lập: khom lưngchống gối/ gánh hai hạt vừng.

    * Bài 3: phê phán loại đàn ông lười nhác, không có chí lớn.

NT cách nói ngoa dụ và tương phản.

Đi ngược ( đảm đang) >< ngồi bếp sờ đuôi con mèo(vô tích sự)

    * Bài 4: chế giễu loại phụ nữ đỏng đảnh vô duyên.

  NT: ngoa dụ, tương phản.

  Lỗ mũi 18 gánh lônh>< râu rồng...

Ngáy oo   >< cho vui nhà...

=> Bằng nghệ thuật tương phản và ngoa dụ đã làm bật lên tiếng cười vào những đức ông chồng vô tích sự chẳng làm nên trò trống gì, đến những anh chồng coi vợ là hơn tất cả, dù vợ chẳng ra gì vẫn tốt, vẫn đẹp, vẫn tìm cách nguỵ biện bênh vực.

=> Như vậy, đây là tiếng cười phê phán trong nội bộ nhân dân nhằm nhắc nhở nhau tránh những thói hư tật xấu mà con người thường mắc phải. Thái độ của tác giả dân gian ở đây nhẹ nhàng, thân tình, mang tính giáo dục.

II/ Hướng dẫn đọc thêm : Lời tiễn dặn

1. Tiểu dẫn (SGK)

2. Tìm hiểu văn bản :

a. Nội dung :

- Niềm xót thương của chàng trai và nỗi đau khổ tuyệt vọng của cô gái

- Khát vọng hạnh phúc và tình yêu của chàng trai cô gái

b. Nghệ thuật :

-Điệp từ,ngữ, cấu trúc

- Tù ngữ hình ảnh gần giũ đời sống đồng bào Thái

-Cách miêu tả tâm trạng nhân vật chi tiết

E. Tổng kết rút kinh nghiêm :

+ Củng cố phần KTKN : bằng NT trào lộng thông minh, hóm hỉnh, những tiếng cười đặc sắc trong CD-tiếng cười tự trào, giải trí, châm biếm, phê phán -> tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lí nhân sinh lành mạnh trong c/s còn nhiều vất vả, lo toan của người bình dân.

  + Hướng dẫn HS tự học và chuẩn bị bài : - về nhà tìm đọc thêm CD hài hước.

                                   chuẩn bị bài: Luyện tập viết đoạn văn tự sự

 

 


Tiết thứ: 31                                                                      Ngày soạn:14/10/2014

 

LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

A. Mục tiêu:

I/ chuẩn kiến thức kỹ năng :

  1.Kiến thức: giúp hs nắm được các loại đoạn văn trong văn bản tự sự.

  2. Kĩ năng: biết viết đoạn văn nhất là đoạn ở phần thân bài để góp phần hoàn thiện một bài văn tự sự.

  3.Thái độ: có ý thức học tập và tìm hiểu.

II/ Nâng cao mở rộng :

B.Phương phápvà KTDH: Phát vấn, gợi mở, thảo luận.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

1.Chuẩn bị của GV: Soạn giáo án, đọc tài liệu.

2.Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, soạn bài mới.

D.tiến trình lên lớp:

   1.ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:không.

   3. Bài mới:

    a. Đặt vấn đề: Mỗi văn bản tự sự thường gồm nhiều đoạn văn với những nhiệm vụ khác nhau, nhưng đều tập trung làm rõ chủ đề và ý nghĩa của văn bản. Vậy, muốn viết tốt đoạn văn trong bài văn tự sự ta cần phải làm gì...

   b. Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

 HĐ1:gv hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm ĐV tự sự : ? Em hiểu thế nào là đoạn văn.

? Đoạn văn trong văn bản tự sự có đặc điểm gì.

 

 

 

 

 

 

 HĐ2: Cách viết đoạn văn tự sự ?

 

 

Em rút ra được điều gì ở cách viết đoạn văn của Nguyên Ngọc?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Có thể coi đây là một đoạn văn tự sự được không ? vì sao.

? Viết đoạn văn này bạn hs đã thành công ở nội dung nào

? Qua việc tìm hiểu các đoạn văn trên hãy cho biết cách viết đoạn văn trong bài văn tự sự.

 

 

 

 

 

 

 

 

HĐ3:

- Hd hs làm bài tập ở sgk.

I. Đoạn văn trong bài văn tự sự:

                   Sgk

- Mỗi văn bản tự sự thường gồm nhiều đoạn văn với những nhiệm vụ khác nhau.

   + Đoạn mở bài.

   + Đoạn thân bài.

   + Đoạn kết bài.

- ND mỗi đoạn văn tuy khác nhau nhưng đều có chung nhiệm vụ là thể hiện chủ đề và ý nghĩa văn bản.

II. Cách viết đoạn văn trong bài văn tự sự:

   1. Tìm hiểu đoạn văn trong truyện ngắn Rừng xà nu - NTT.

- Mở đầu và kết thúc t/n “Rừng xà nu” đúng như dự kiến của nhà văn NTT.

    + Mở đầu tả RXN hết sức tạo hình.

    + Kết thúc miêu tả RXN mờ dần, xa dần.

- Giống nhau: cả hai đoạn mở đầu và kết thúc tác phẩm đều tả cánh RXN và tập trung làm nổi bật chr đề của tác phẩm.

- Khác nhau:

   + đầu truyện mở ra c/s hiện tại.

   + Kết thúc gợi ra sự lớn lao mạnh mẽ hơn ở những ngày tháng phía trước.

- Xác định được nội dung cần viết, định ra hướng viết, ở mỗi sự việc cần phác thảo chi những tiết, mỗi chi tiết cần phác thảo nét chính, đặc sắc gây ấn tượng. Đặc biệt, có sự việc chi tiết phảiđược thể hiện rõ chủ đề, cố gắng thể hiện mở đầu, kết thúc có chung một giọng điệu, cách kể sự việc.

   2. tìm hiểu đoạn văn viết về hậu thân của chi Dậ cả một học sinh:

- Đây là một đoạn văn tự sự - có câu chủ đề và các câu chi tiết làm rõ chủ đề.

- Thành công khi miêu tả sự việc chị Dậu được cán bộ Đảng giác ngộ, cử về Đông xá vận động bà con lên.

   (xem phần ghi nhớ ở sgk)

III. Luyện tập:

   Bài 1:đoạn văn kể về sự việc phá bom nổ chậm của các cô gái thanh niên xung phong. ở phần thân đề của văn bản “ những ngôi sao xa xôi”

- Đáng lẽ phải dùng ngôi thứ nhất, người chép cố tình chép sai những chỗ sau:

    + da thịt cô gái.

    + cô khoả đất.

    + cô rùng mình. 

    + Phương định cẩn thận.

    + tim Phương Định cũng đập không rõ.

  tất cả đều sửa bằng tôi.

 Bài 2 : HS tự trình bày GV nhận xét

E. Tổng kết rút kinh nghiệm :

+ Củng cố phần kiến thức kỹ năng : HS cần nắm được :cách viết đoạn văn trong bài văn tự sự.

  + Hướng dẫn HS tự học và chuẩn bị bài : - về nhà là bài tập ở sgk.

-         chuẩn bị bài: ôn tập văn học dân gian Việt Nam.

 

 


Tiết: 32                                                                          Ngày soạn: 19/10/2014

 

ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

 

A. Mục tiêu:

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :

  1.Kiến thức: giúp hs cũng cố hệ thống hoá các kiến thức về vhdgvn đã được học: kiến thức chung, kiến thức về thể loại và kiến thức tác phẩm.

  2. Kĩ năng: vận dụng đặc trưng các thể loại của vhdg để phân tích các tác phẩm cụ thể.

  3.Thái độ: có ý thức học tập và tìm hiểu.

II/ Nâng cao mở rộng :

B.Phương phápvà KTDH: Phát vấn, gợi mở, thảo luận.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

1.Chuẩn bị của GV: Soạn giáo án, đọc tài liệu.

2.Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, soạn bài mới.

D.tiến trình lên lớp:

   1.ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:không.

   3. Bài mới:

    a. Đặt vấn đề: vhdg là một bộ phận lớn của nền vhdt, nó bao gồm nhiều thể loại khác nhau, mang những đặc trưng riêng nhưng đều thể hiện quan niệm, tư tưởng, tình cảm...của người bình dân. Chúng ta nhìn lại qua bài ôn tập.

   b. Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

 HĐcủa GV: Dựa vào các câu hỏi SGK để hướng dẫn HS ôn tập : ? vhdg là gì ? trình bày các đặc trưng cơ bản của vhdg.

? vhdg gồm mấy thể loại ? đó là những thể loại nào.

? Từ các truyện vhdg đã học ( hoặc các đoạn trích) lập bảng tổng hợp so sánh các thể loại theo mẫu.

* Nội dung ôn tập: ( Theo hướng dẫn SGK Và chuẩn kiến thức kỹ năng )

1- Khái niệm vhdg.

2- Đặc trưng cơ bản của vhdg.

3- Thể loại vhdg.

         (sgk)

 

E. Tổng kết rút kinh nghiệm :

+ Củng cố kiến thức kỹ năng : Nắm vững những kiến thức đã ôn tập

+ Hướng dẫn HS tự học và chuẩn bị bài :  Trả bài số 2 , ra đề số 3 HS làm ở nhà ( Văn tự sự )

+ Đánh giá buổi học :

+ Rút kinh nghiệm :   

......................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết thứ: 33                                                            Ngày soạn:

 

Trả bài làm văn số 2

    Ra đề bài làm văn số 3

(HS làm ở nhà )

A. Mục tiêu:

I/Chuẩn kiến thức kỹ năng :

   1.Kiến thức: giúp hs hệ thống hoá những kiến thức đã học.

                       Nâng cao kĩ năng viết bài văn tự sự.

   2.Kĩ năng: tự đánh giá những ưu điểm, nhược điểm trong bài làm của mình, đồng thời có được những định hướng cần thiết nữa những bài viết sau.

  3.Thái độ: học tập nghiêm túc.

II/ Nâng cao mở rộng :

B.Phương phápvà KTDH: thực hành, trả bài.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

  1. Chuẩn bị của GV: chấm bài

  2. Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới- lập dàn bài cho đề ra.

D.tiến trình lên lớp:

1.ổn định

2.Kiểm tra bài cũ: không

  3. Bài mới:

    a. Đặt vấn đề: bài làm văn là thước đo kết quả học tập  lưu giữ kiến thức và kĩ năng thực hành của chung ta. Vậy, để thấy được bài làm đạt kết quả như thế nào ta xem xét qua bài làm số 2 và rút kinh nghiệm bổ cứu cho bài làm số 3.

b. Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

 HĐ1:GV nhận xết trả bài

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HĐ2:GV ra đề số 3 HS làm ở nhà

A. Trả bài số 2:

  I. Đề ra: xem tiết 20,21.

  II. Yêu cầu: xem tiết 20,21.

  III. Nhận xét chung:

     1. Ưu điểm:

- Đa số các em nắm được yêu cầu cầu đề.

- Một vài em viết có sức hấp dẫn.

     2. Nhược điểm:

- Còn có một số em yếu, thậm chí sai vấn đề mà đề ra yêu cầu.

- Diễn đạt còn yếu.

- Cách dùng từ đặt câu sai nhiều.

IV. Đọc bài có số điểm cao nhất:

V. Sửa lỗi chính tả:

( theo lỗi đã dẫn ở bài của hs)

B. Ra đề số 3. ( Văn tự sự )

  I. Đề ra:

Hãy tưởng tượng mình là nhân vật Tấm kể lại quá trình hoá thân để đấu tranh giành lấy hạnh phúc.

  II. Yêu cầu:

    1. Về nội dung:

- Có thể kể câu chuyện như sau:

+ Đóng vai nhân vật Tấm sinh ra trong một gia đình...

+ Sự thay đổi (bước ngoặt của cuộc đời)

bắt tép -> ca bống -> hoàng hậu.

bốn lần bị giết -> bốn lần hoá thân -> sự đấu tranh giành lại hạnh phúc -> trả thù.

    2. Hình thức:

Trình bày sạch đẹp, rõ ràng.

E. Tổng kết rút kinh nghiệm :

+ Củng cố phần KTKN : HS cần năm được : cách làm bài văn tự sự.

+ Hướng dẫn HS tự học và chuẩn bị bài :  - về nhà tìm đọc thêm tài liệu.

                  - chuẩn bị bài: Khái quát VHVN từ TK X - hết TK XIX.

+ Đánh giá buổi học :

+ Rút kinh nghiệm:

......................................................................................................................................................................................................................................................................


Tiết thứ: 32-33                                                       Ngày soạn: 25/10/2014

 

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM

TỪ THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX

A. Mục tiêu:

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :

  1.Kiến thức: giúp hs nắm được một cách khái quát kiến thức cơ bản về: các thành phần văn học chủ yếu, các giai đoạn văn học, những đặc điểm lớn về nội dung và nghệ thuật của văn học Việt Nam từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX.

   2. Kĩ năng: tổng hợp kiến thức văn học sử.

   3.Thái độ: bồi dưỡng lòng yêu mến, giữ gìn và phát huy di sản văn học dân tộc.

II/ Nâng cao mở rộng :

B.Phương phápvà KTDH : Phát vấn, gợi mở, thảo luận.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

 1.Chuẩn bị của GV: Soạn giáo án, đọc tài liệu.

2.Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, soạn bài mới.

D.tiến trình lên lớp:

   1.ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ: không.

   3. Bài mới:

    a. Đặt vấn đề: VHVN từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX phát triển trong một thời gian dài với diễn biến lich sử xã hội phức tạp. Tuy nhiên, nó đã gặt hái được rất nhiều thành tựu cả về nội dung lẫn hình thức nghệ thuật. Chúng ta cùng tìm hiểu.

   b. Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

HĐ1:GV Hướng dẫn HS tìm hiểu các thành phần VH :

? Vh viết VN chính thức ra đời từ khi nào ? Bao gồm mấy thành phần.

 

 

 

? Văn học chữ Hán ra đời từ khi nào ? có những thể loại nào tiêu biểu.

 

 

 

 

 

 

? Trình bày các đặc điểm của văn học chữ Nôm.

 

 

 

 

? Điểm chung giữa VH chữ Hán và VH chữ Nôm là gì.

 

 

 

 

 

 

 

HĐ2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu các giai đoạn phát triền của VH thời kì này:

? VHVN từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX đã trải qua những giai đoạn phát triển nào ? đặc điểm nổi bật về lịch sử, văn học của môic giai đoạn ấy là gì.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Em hiểu như thế nào là “ hào khí Đông A”(chữ đông + bộ a = Trần => hào khí thời  đại nhà Trần)

 

? Lịch sử giai đoạn này có  những sự kiện gì.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Trình bày những điểm về lịch sử và văn học giai đoạn này.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? giai đoạn này có những chuyển biến như thế nào về mặt lịch sử và văn học.

 

 

 

 

 

 

 HĐ3:v hướng dẫn HS tìm hiểu về những đặc điểm lớn ND-NT :

 

- pt trong thời gian khá dài vh viết trung đại đã đạt được nhiều thành tựu lớn về hai mặt nội dung và nghệ thuật.

- Về nội dung bao trùm nhất là cn yêu nước, cn nhân đạo và cảm hứng thế sự.

? Em hiểu như thế nào là yêu nước.

? Yêu nước trong giai đoạn này có những đặc điểm gì nổi bật.

 

“ sống thờ vua thác cũng thờ vua...”(VTNSCG - NĐC)

nhìn chung cn y/n được thể hịên tập trung ở một số phương diện: ý thức độc lập tự chủ, tự cường, tự hào dân tộc, lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến quyết thắng kẻ thù...

- TP: HTS, TH, BNĐC...

 

 

 

 

 

 

 

TP BNĐC - NT: nhân nghĩa + yên dân.

Thơ nôm của HXH, truyện kiều - ND, cung oán ngâm khúc...

 

 

 

 

 

 

? Thế nào là thế sự.

? ND cảm hứng thế sự được biểu hiện như thế nào.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? VHVN từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX có những đặc điểm lớn nào về mặt hình thức.

? Em hiểu thế nào là tính qui phạm.

- qui phạm là những qui ước của một cộng đồng văn chương về giá trị nghệ thuật viết văn.

 

 

 

 

Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị được thể hiện như thế nào trong VHTĐ.

 

 

 

 

 

 

 

HĐ3: Hướng dẫn kết luận :

I. Các thành phần của văn học từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX:

- TK X nước ta giành được độc lập sau hơn một nghìn năm Bắc thuộc -> nền văn học viết ra đời.

- Thành phần: VH chữ Hán và Nôm.

  1. Văn học chữ Hán:

- Ra đời ngay từ buổi đầu của nền văn học viết và tồn tại suốt quá trình hình thành và pt của vhtđ bao gồm cả thơ và văn xuôi.

- Thể loại: tiếp thu chủ yếu từ TQ: chiếu, biểu, hịch, cáo, truyền kì, kí sự, tt chương hồi, phú, thơ ĐL...

  2. Văn học chữ Nôm:

- Xuất hiện từ cuối thế kỷ XIIIvà pt đến hết thời kì VHTĐ.

- Thể loại:

   + Tiếp thu từ TQ: phú, văn tế...

   + Thể loại VHDT: ngâm khúc, truyện thơ, hát nói hoặc của TQ đã được dân tộc hoá: thơ nôm ĐL.

=> sự tồn tại của vh chữ Hán và vh chữ Nôm cho thấy hiện tượng song ngữ ở VHTĐVN. Hai thành phần vh này không đối lập nhau mà bổ sung cho nhau trong quá trình phát triển. Nó p/a được hiện thực và đ/s tâm hồn con người VN, đều có những tác giả lớn.

II. Các giai đoạn phát triển của văn học từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX:

  1. Giai đoạn từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIV:

- Nước ta giành được độc lập dân tộc, xd nhà nước pk -> liên tục trải qua các cuộc chiến tranh chống ngoại xâm -> âm vang hào hùng chiến thắng -> trong các cuộc k/c tinh thần dân tộc phát triển, lòng yêu nước trở thành truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Các địa danh BĐ, CL... đi vào lich sử cùng với các tên tuổi anh hùng dân tộc: THĐ, LTK...

- VHDG tiếp tục tồn tại, vh viết chính thức ra đời.

  + Chữ viết: lúc đầu viết bằng chữ Hán sau có thêm có chữ Nôm.

  + Thể loại: văn xuôi: chiếu, biểu, kí, truyện.

Văn vần: thơ Đường luật, phú...

  + Lực lượng sáng tác: vua chúa, tăng lữ, nhà nho.

  + Cảm hứng bao trùm: yêu nước chống ngoại xâm, thể hiện “ hào khí Đông A”

  + Tác giả tiêu biểu: sgk

  2. Giai đoạn từ thế kỷ XV đến hết thế kỷ XVII:

- Đây là giai đoạn rực rỡ nhất của chế độ PKVN. Nhưng từ đầu TK XVI trở đi nhà nước PK bắt đầu bộc lộ rõ sự khủng hoảng (>< nội bộ, chiến tranh chia cắt đất nước...)

- Văn học có bước phát triển mới:

  + Chữ viết: vh chữ Nôm phát triển hơn trước.

  + Thể loại: VH chữ Hán với nhiều thể loại, thành tựu chủ yếu là văn chính luận, văn xuôi tự sự. Văn vần: lục bát, song thất, truyện thơ, ngâm khúc.

  + L. lượng sáng tác: nhà nho ở ẩn.

  + Nội dung: ca ngợi nhà nước pk -> bất mãn với hiện tại, nhớ tiếc quá khứ,tán dương lối sống thanh tao nhàn tản.

  + tác giả và tác phẩm tiêu biểu: sgk

  3. Giai đoạn từ thế kỷ XVIII dến nửa đầu thế kỷ XIX:

- Giai cấp phong kiến rơi vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng. Phong trào nông dân khởi nghĩa nổ ra khắp nơi -> đây là thế kỷ của bão táp, máu lửa và nước mắt.

- VH phát triển rực rỡ

  + Chữ viết:vhchữHvàchữ N đều pt.

  + Thể loại: pt cả về v. xuôi lẫn văn vần với thể loại như: thơ ĐL, LB, phú, truyện thơ, hát nói, truyện kí.

  + ND: cảm hứng nhân đạo chống pk, đòi quyền sống cho con người, nhất là người phụ nữ.

  + Tác giả tác phẩm tiêu biểu: sgk.

  4. Giai đoạn nửa cuối thế kỷ XIX:

- Đất nước ta rơi vào tay đô hộ của thực dân Pháp. Phong trào yêu nước chống Pháp nổ ra khắp nơi, nhưng nhìn chung đều thất bại.

- VH viết bằng chữ quốc ngữ ra đời, nhưng vh viết bằng chữ H và chữ N là chính.

  + Thể loại: không thay đổi.

  + vh thời kỳ này có hai bộ phận chính:

   * VH yêu nước chống Pháp: đề cao vai trò của người dân, tiêu biểu có NĐC.

   * VH phê phán lên án hiện thực, tiêu biểu có NK, TX.

III. Những đặc điểm lớn về nội dung của văn học từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX:

  1. Chủ nghĩa yêu nước:

- Khái niệm yêu nước: sgk.

- Đặc điểm: yêu nước gắn với trung quân “ trung quân ái quốc” - là quan niệm và yêu cầu của người trung đại (trung với vua là yêu nước, yêu nước là trung với vua<-> vua= nước)

- ND yêu nước không chỉ thể hiện ở dạng quan niệm tư tưởng mà bằng cảm xúc, cảm hứng với đủ cung bậc buồn, vui,... giọng hào hùng bi ai, thủ thỉ, than khóc.

   2. Chủ nghĩa nhân đạo:

- CNNĐ: là biểu hiện ở lòng thương người, lên án...

- Do ảnh hưởng của Phật giáo nđ luôn thể hiện sinh động lạc quan tư thế nhân sinh tình thương con người.

- Nho giáo với học thuyết nhân nghĩa ảnh hưởng đến văn học một cách lớn lao.

- Trong vh tđ từ cuối thế kỷ XVIII nhân đạo bao trùm và thể hiện đặc sắc mối quan hệ giữa con ngưởi với con người - chống pk đòi quyến sống con người.

   3. Cảm hứng thế sự:

- Khái niệm: sgk.

- TP hướng tới hiện thực c/s để ghi lại những điều trông thấy:

   + Lê Hữu Trác với “TKKS”.

   + NBK với những bài thơ viết về nhân tình thế thái.

   + Đời sống nông thôn trong thơ NK, xh thị thành trong thơ TX.

=> Qua đó tác giả bộc lộ yêu ghét, lên án, và cả thể hiện hoài bảo, khát vọng của mình.

IV. Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của văn học từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX:

  1.Tính qui phạm và sự phá vở tính qui phạm:

  - Tính qui phạm là đặc điểm nổi bật của vh thời trung đại. Thể hiện ở hai phương diện:

  + Hình thức: niêm luật, thi liệu...

  + NDNT: đề cao giáo huấn

-> trở thành qui ước

Tuy nhiên trong quá trính sáng tạo có một số nhà thơ đã phá bỏ tính qui phạm.

  2. Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị:

- Biểu hiện:

  + Chủ đề, đề tài: hướng tới cái cao cả trang trọng.

  + Hình tượng nghệ thuật: hướng tới vẻ tao nhã mĩ lệ.

  + Ngôn ngữ nghệ thuật: chất liệu ngôn ngữ cao quí, diễn đạt trau chuốt.

Tuy nhiên, trong quá trính phát triển vh ngày càng gắn bó với hiện thực, đưa vh trở về gần gủi với đ/s hiện thực, tự nhiên và bình dị.

3. Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn háo nước ngoài:

- VHTĐ tiếp thu tinh hoa VHTQ.

  + Chữ viết: chữ Hán.

  + Thể loại: Đường luật, cổ phong.

  + Thi liệu, văn liệu: địa danh, con người TQ.

- Trong q/t  tiếp thu có sự việt hoá:

  + Chữ viết: sáng tạo ra chữ Nôm.

  + Thể loại mới: LB,STLB...

  + Đưa cảnh và c/s con người ở làng quê VN vào trong văn học.

* Kết luận chung:

- Suốt 10 thế kỷ VHTĐVN đã phát triển trong sự gắn bó với vận mệnh đất nước, nd. Cùng với vhdg, vhtđ góp phần làm nên diện mạo hoàn chỉnh và đa dạng của VHDT ngay từ buổi đầu, tạo cơ sở vũng chắc cho sự phát triển của vh ở những thời kỳ sau.

 E. Tổng kết rút kinh nghiệm :

+ Củng cố phần KTKN: HS cần nắm vững : nội dung vh gắn liền với các giai đoạn phát triển.

+ Hướng dẫn HS tự học và chuẩn bị bài : - về nhà học và nắm chắc những nội dung đã học.  - chuẩn bị bài: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

+ Đánh giá chung buổi học :


Tiết thứ: 34                                                                     Ngày soạn: 05/11/2014

 

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT

 

A. Mục tiêu:

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :

  1. Kiến thức: giúp hs nắm vững các khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt và p/c ngôn ngữ sinh hoạt với các đặc trưng cơ bản của nó để làm cơ sở phân biệt với các phong cách ngôn ngữ khác.

  2. Kĩ năng: rèn luyện và nâng cao năng lực giao tiếp trong giao tiếp hàng ngày, nhất là việc dùng từ, xưng hô biểu hiện t/c, thái độ và nói chung là thể hiện văn hoá giao tiếp trong đ/s hiện nay.

  3.Thái độ: giữ gìn và yêu quí ngôn ngữ dân tộc.

II/ Nâng cao mở rộng :

B. Phương pháp và KTDH: Phát vấn, gợi mở, thảo luận.

C. Chuẩn bị của GV, HS:

1.Chuẩn bị của GV: Soạn giáo án, đọc tài liệu.

2. Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, soạn bài mới.

D.Tiến trình lên lớp:

   1.ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ: ? Trình bày các đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.

   3. Bài mới:

    a. Đặt vấn đề: xã hội loài người muốn tồn tại và phát triển thì hàng ngày con người cần có mqh qua lại với nhau. Trong quá trình đó con người đã sử dụng ngôn ngữ để bày tỏ thái độ, tư tưởng, t/c của mình với người khác. Ngôn ngữ đó được gọi là ngôn ngữ dùng trong sinh hoạt hàng ngày.

   b. Triển khai bài:

 

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

 

Hđ1

- HS đọc đoạn hội thoại ở sgk - t113 và trả lời câu hỏi.

? Cuộc hội thoại đó diễn ra ở đâu ? vào thời gian nào ? các nhân vật giao tiếp là ai?

? Nội dung và mục đích của cuộc hội thoại là gì

? Có nhận xét gì về từ ngữ và câu văn trong cuộc hội thoại.

? Vậy, qua việc tìm hiểu trên em hiểu thế nào là ngôn ngữ sinh hoạt (khẩu ngữ, ngôn ngữ nói, ngôn ngữ hội thoại)

 

 

 

 

? Hãy trình bày các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt.

 

 

 

 

 

 

 

Hđ2Hướng dẫn HS luyện tập:

 

? Hãy phát biểu ý kiến của mình về nội dung của những câu ca dao sau:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Đoạn trích dưới đây ngôn ngữ sinh hoạt được biểu hiện ở dạng nào ? có nhận xét gì về việc dùng từ ở đoạn này.

I. Ngôn ngữ sinh hoạt:

  1. Khái niệm:

- VD: sgk.

- Nhận xét:

+ Tại khu tập thể X vào buổi trưa(xảy ra trong c/s hàng ngày)

  + Nhân vật gt:

  + Mục đích giao tiếp:

  + Từ ngữ: quen thuộc, gần gủi.

  + Câu văn: dùng câu cảm, câu cầu khiến, câu tỉnh lược.

-> ngôn ngữ sinh hoạt.

- Kết luận: Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hàng ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm,...đáp ứng những nhu cầu trong c/s.

  2. Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt:

- 2 dạng:

  + Nói (đối thoại, độc thoại)

  + Viết(nhật kí, hồi ức cá nhân, thư từ)

   * Lưu ý: trong các tác phẩm vh, ngôn ngữ sinh hoạt được tái hiện dưới dạng viết (bắt chước, mô phỏng)-> khi tái hiện lời nói tự nhiên được cải biến phần nào theo thể loại văn bản và ý định chủ quan của người sáng tạo.

II. Luyện tập:

   Bài 1:

    a- Lời nói... lòng nhau.

-> đây là lời khuyên chân thành trong khi hội thoại. Mọi người hãy tôn trọng và giữ phép lịch sự. Hãy biết lựa chọ từ ngữ nào, cách nói nào để người nghe hiểu mà vẫn vui vẻ đồng tình.

    - Vàng thì... thử lời.

-> muốn biết vàng tốt hay xấu thì phải thử qua lửa, chuông thì thử tiếng để thấy độ vang. Con người qua lời nói biết được người ấy có tính nết như thế nào, người nói dễ nghe hay sỗ sàng cục cằn.

    b. Đây là đoạn trích trong tác phẩm “ bắt sấu rừng U Minh hạ” của Sơn Nam. Ngôn ngữ sinh hoạt được biểu hiện ở dạng tái hiện có sáng tạo. Nhưng người ta vẫn nhận ra ngôn ngữ sinh hoạt về cách dùng từ ngữ hàng ngày.

   + Đi ghe xuồng.

   + Ngặt tôi không mang thứ phú quí đó.

   + Cực lòng biết bao nhiêu khi nghe ở miệt Rạch Giá.

E. Tổng kết rút kinh nghiệm :

+ cũng cố phần KTKN: đặc điểm của p/c ngôn ngữ sinh hoạt

  + Hưỡng tự học và chuẩn bị bài :  - về nhà làm bài tập còn lại ở sgk.

-         chuẩn bị bài: Tỏ lòng.

  +Đánh giá buổi học:

 

 + Rút kinh nghiệm :

 

Tiết thứ: 35                                                                      Ngày soạn: 10/11/2014

 

TỎ LÒNG

(Thuật hoài - Phạm Ngũ Lão)

A. Mục tiêu:

I/ Chuẩn kiến thưc kỹ năng :

 1. Kiến thức: giúp hs cảm nhận được vẻ đẹp của con người thời Trần qua hình tượng trang nam nhi với lí tưởng và nhân cách cao cả. Cảm nhận được vẻ đẹp của thời đại qua hin h tượng “ ba quân” với sức mạnhk khí thế hào hùng. Vẻ đẹp của con người và vẻ đẹp thời đại quyện hoà vào nhau.

  2. Kĩ năng: vận dụng kiến thức đã học về thơ Đường luật để cảm nhận và phân tích thành công nghệ thuật của bài thơ: thiên về gợi, bao quát gây ấn tượng, dồn nén cảm xúc, h/a hoành tráng, đạt tới độ súc tích cao, có sức biểu cảm mạnh mẽ.

  3. Thái độ: bồi dưỡng nhân cách, sống có lí tưởng, quyết tâm thực hiện lí tưởng.

II/ Nâng cao mở rộng :

B. Phương pháp: Phát vấn, gợi mở, phân tích, bình giảng.

C. Chuẩn bị của GV, HS:

1. Chuẩn bị của GV: Soạn giáo án, đọc tài liệu.

2. Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, soạn bài mới.

D. Tiến trình lên lớp:

   1. n định:

2. Kiểm tra bài cũ: ? Trình bày các đặc điểm về nội dung của VHVN từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX.

   3. Bài mới:

    a. Đặt vấn đề: tỏ lòng là một bài thơ tiêu biểu thể hiện “ hào khí Đông A” của thời đại nhà Trần.

    b. Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

Hđ1Gv hướng dẫn tìm hiểu chung:

? Dựa vào tiểu dẫn ở sgk hãy trình bày những hiểu biết của em về tác giả Phạm Ngũ Lão.

 

 

 

 

 

 

 

? Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào.

 

 

Hđ2Gv hướng dẫn đọc hiểu VB:

? Nhận xét về thể thơ, nội dung bài thơ.

 

 

 

Gv giảng nhan đề.

- hoành sóc: cầm ngang ngọn giáo  ->tư thế sẵn sàng chiến đấu

bản dịch: múa giáo

? Nổi bật trong hai câu thơ này là hình ảnh nào.

   (tráng sĩ - ba quân)

? Những hình ảnh đó được miêu tả ra sao.

C2: át cả sao ngưu - át cả trời cao.

? Qua cách miêu tả của tác giả em hiểu được điều gì.

 

gv liên hệ với câu thơ trong Chinh phụ ngâm

“ chỉ ngang ngọn giáo vào ngàn hang beo” - sự quen thuộc đã được chọn lọc kết tinh.

 

 

? Hai câu này tiếp tục nói đến hình ảnh nào.

        (nam nhi - tráng sĩ)

? Hình ảnh người tráng sĩ hiện lên ra sao.

? em hiểu gì về cái chí và cái tâm của người tráng sĩ.

 

 

Hoặc: đã làm trai...với núi sông.(NCT)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hđ3Gv hướng dẫn tổng kết :

I. Vài nét về tác giả và tác phẩm:

  1. Tác giả:

- PNL ( 1250- 1320) là một nhân vật lịch sử có công lớn trong kháng chiến chống N - M, có địa vị cao ở đời Trần.

- Là người văn võ toàn tài: thơ văn để lại còn rất ít, nhưng “thuật hoài” là bài thơ nổi tiếng tiêu biểu cho thơ văn thể hiện hào khí Đông A.

  2. Tác phẩm:

- Bài thơ ra đời trong không khí quyết chiến quyết thắng của đời Trần khi giặc N - M xâm lược đất nước.

II. Đọc hiểu bài thơ:

- Đây là bài thơ tứ tuyệt ĐL, chỉ có 4 câu với 28 chữ nhưng đã nói được những điều rất lớn về đ/n, về thời đại, đặc biệt là một con người VN ưu tú trong l/s - PNL.

  1. Hai câu đầu:

Hoành sóc...thôn ngưu

- Nổi bật trong hai câu thơ đầu là hình ảnh tráng sĩ cắp ngang ngọn giáo đi cứu nước ròng rã đã bao năm mà vẫn không hề mệt mỏi.

- Hoà chung với h/a tráng sĩ là h/a ba quân với hùng khí mạnh mẽ nuốt trôi trâu.

- H/a ba quân chính là h/a của dân tộc, sức mạnh của ba quân cũng chính là sức mạnh của dân tộc trong cuộc chiến đấu chống ngoại xâm.

=> Hình ảnh tráng sĩ lồng vào h/a dân tộc. Cái riêng, cái cụ thể  hoà vào cái cái chung, cái khái quát => h/a thơ tuyệt đẹp, có tính chất sử thi, hoành tráng, thể hiện được khí thế, sức mạnh của thời đại nhà Trần.

  2. Hai câu sau:

 Nam nhi ...Vũ Hầu.

- Người tráng sĩ hiện lên với cái chí và cái tâm cảu mình.

+ Công danh, sự nghiệp, tiếng thơm -> đây là chí làm trai giữa cõi đời. Người con trai phải coi công danh là một món nợ đời phải trả.

VD: vòng trới đất ...  trong 4 biển.

-> Đây là quan niệm nhân sinh thời phong kiến.

+ Thẹn-> cái tâm -> PNL thẹn vì chưa có tài thao lược như Vũ Hầu GCL -> đây là cái thẹn cao cả của một con người hết lòng vì nước, thẹn vì chưa khôi phục được giang sơn.

-> Lời tâm sự này càng thể hiện rõ hơn  quan niệm công danh mà PNL đã nêu ở câu trên. Đó là thứ công danh đền nợ nước, chứ không phải là một thú công danh tầm thường.

III. Tổng kết:

Bài thơ là tiếng lòng riêng của một con người nhưng cũng là tiếng lòng chung của một thời đại. Qua bài thơ ta hiểu thêm về một tầm lòng vì nước của một vị tướng tài ba PNL, nhưng ta cũng hiểu thêm về vẻ đẹp  hùng dũng cao cả của người trai đời Trần, về âm vang một thời l/s  hào hùng của dân tộc.

E. Tổng kết rút kinh nghiệm :

+cũng cố phần KTKN: bài thơ ngắn gọn nhưng đã tái hiện thành công h/a người trai thời loạn với tư thế hiên ngang sánh ngang tầm vũ trụ, với chí lớn lao, tầm cao cả -> khí thế của cả dân tộc.

+ Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bai :

- Học thuộc lòng, phân tích h/a người trai đời Trần.                  

- Chuẩn bị bài: Cảnh ngày hè.

 

 

 

Tiết thứ: 36                                                                      Ngày soạn: 12/11/2014

CẢNH NGÀY HÈ

(Bảo kính cảnh giới 43 - Nguyễn Trãi)

 

A. Mục tiêu:

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :

  1.Kiến thức: giúp hs cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của bức tranh ngày hè. Qua bức tranh thiên nhiên là vẻ đẹp tâm hồn NT với tình yêu t/n, yêu đời, nặng lòng với nhân dân, đất nước.

  2. Kĩ năng: phân tích tốt bài thơ Nôm.

  3. Thái độ: bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, đất nước, tình cảm gắn bó với c/s người dân.

II/ Nâng cao m rộng :

B. Phương pháp và KTDH: Phát vấn, gợi mở, phân tích, bình giảng.

C. Chuẩn bị của GV, HS:

1. Chuẩn bị của GV: Soạn giáo án, đọc tài liệu.

2. Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, soạn bài mới.

D. Tiến trình lên lớp:

   1.n định:

2. Kiểm tra bài cũ: ? phân tích hình ảnh người trai đời Trần được thể hiện trong bài thơ “thuật hoài” của Phạm Ngũ Lão.

3.Bài mới:

   a. Đặt vấn đề: Xuân Diệu và Huy Cận viết: “ cảnh vật của NT là cảnh vật đầy tư tưởng. Cảnh vật có tư tưởng, cảnh vật từ tư tưởng mà ra. NT thở bằng phong cảnh, tỏ tình bằng phong cảnh, không bắt nó thành non bộ của mình. Nhà thơ và cảnh vật tự hoà quyện vào nhau như bầu bạn, tình trong cảnh ấy, cảnh trong tình này” “ cảnh ngày hè” là bài thơ chứng minh cho điều đó.

 

    b. Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

Hđ1Gv hướng dẫn tìm hiểu chung :

? Em hiểu gì về tập thơ Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi.

 

 

 

 

 

? Nội dung của tập thơ.

 

 

 

 

Hđ2Gv hứơng dẫn đọc hiểu VB:

? Cảm nhận ban đầu của em về bài thơ này: thể thơ, đề tài.

? Bố cục thông thường của một bài thơ ĐL gồm 4 phần, riêng bài này có cách phân chia nào khác không.

 

? Cảnh ngày hè được miêu tả bằng những chi tiết, hình ảnh nào.

 

 

? Em có nhận xét gì về cách miêu tả đó.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Sau những câu thơ tả cảnh này ta thấy thấp thoáng bõng dáng của con người. Đó là c/s như thế nào, hãy phân tích.

 

 

 

 

 

? Trước cảnh thiên nhiên và cuộc sống ấy nhà thơ có tâm trạng gì.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hđ3Gvhướng dẫn tổng kết :

 

I. Vài nét về  “quốc âm thi tập”:

- QÂTT là tập thơ chữ Nôm.

- Tập thơ chia làm nhiều phần: vô đề, môn thì lệnh, môn hoa mộc, môn cầm thú. Phần vô đề chia làm nhiều phần.

- “cảnh ngày hè” nằm trong chùm thơ BKCG của phần vô đề.

- Nội dung của QÂTT:

  + Tình yêu quê hương gia đình tha thiết.

  + Lòng yêu cuộc sống giản dị trong sạch.

  + Tấm lòng thường xuyên hăng hái giúp nước, giúp dân.

  + Thực tế xấu xa hiểm độc của bọn cầm quyến gian ác.

II. Đọc hiểu văn bản:

  1. Đọc:

  2. Tìm hiểu văn bản:

- Đây là bài thơ TNTTĐL cải biên -> miêu tả cảnh ngày hè và tâm trạng của tác giả trước cảnh đó.

- 2 phần:

  + 6 câu đầu: cảnh ngày hè.

  + 2 câu cuối: tâm trạng của nhà thơ.

  a. Cảnh ngày hè:

- Hoè lục: đùn đùn.

- Thạch lựu: phun thức đỏ.

- hồng liên trì: đã tiễn mùi hương.

- Cầm ve...

-> Bằng những từ ngữ chỉ màu sắc âm thanh, động từ đùn, phun được sử dụng sáng tạo -> cảnh ngày hè hiện lên tươi đẹp, sống động, đấy sức sống (màu sắc như tuôn xối, sức sống như đùn lên)

-> cảnh khác xa với cảnh mà những chiều hè ta vẫn thường gặp.

=> phải là người rung động, nhạy cảm với thiên nhiên có tâm hồn tha thiết gắn bó với c/s NT mới có cách cảm nhận này.

- Lao xao...tịch dương.

-> Bằng những từ láy gợi thanh, các phép đối ngữ, đảo ngữ -> gợi lên c/s vừa đông vui, nhộn nhịp, vừa cổ kính trang nghiêm -> đây là c/s thanh bình yên ả, hạnh phúc.

=> tâm hồn gắn bó với c/s, với con người của NT.

    b. Tâm trạng của thi nhân:

- Lẽ có ngu cầm...

-> nhà thơ ước ao có tiếng đàn của vua Thuấn để ca ngợi c/s thái bình của nhân dân, để dân giàu đủ khắp đòi phương.

- Câu thơ 6 chữ kết thúc nhấn mạnh niềm mơ ước ấy - 1 mơ ước bình thường mà vĩ đại, lãng mạn mà thực tế. Nó thể hiện rõ tấm lòng nhân nghĩa niềm ưu quốc ái dân của ông.

III. Tổng kết:

- Bằng thể thơ ĐL cải biên với những từ ngữ được sử dụng sáng tạo -> bài thơ ngắn gọn mà ý tứ sâu sắc.

- Bài thơ như một cung đàn cất lên từ tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống của nhà thơ.

 E. Tổng kết rút kinh nghiêm :

+cũng cố phần KTKN: bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu c/s - tấm lòng vì nước vì dân của NT.

+ Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài :  - học thuộc lòng, phân tích bài thơ.                  

                  - chuẩn bị bài: Tóm tắt văn bản tự sự.

+ Đánh giá chung về buổi học :

 

 

 

Tiết thứ: 37                                                                  Ngày soạn: 12/11/2014

 

TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

A. Mục tiêu:

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :

  1.Kiến thức: giúp hs nắm được mục đích yêu cầuvà cách thức tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính.

   2. Kĩ năng: tóm tắt được những văn bản tự sự đơn giản có độ dài vừa phải dựa theo nhân vật chính.

  3.Thái độ: có ý thức tốt trong học tập.

B.Phương pháp: Phát vấn, gợi mở, phân tích

C.Chuẩn bị của GV, HS:

1.Chuẩn bị của GV: Soạn giáo án, đọc tài liệu.

2.Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, soạn bài mới.

D.tiến trình lên lớp:

   1.n định:

2.Kiểm tra bài cũ:

 3. Bài mới:

   a. Đặt vấn đề: nhằm giúp cho việc hiểu rõ ý nghĩa và đánh giá chuẩn về văn bản chúng ta cần phải tóm tát văn bản. Vậy, muốn tóm tắt văn bản đạt hiệu quả cao chúng ta tìm hiểu bài “tóm tắt văn bản tự sự”

    b. Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

Hđ1Gv chóH oonlaij kiến thức đã học: Tóm tắt VBTS

Hđ2Gvhướng dẫn HS tìm hieeur khái niệm:- NHân vật văn học ?

        -Tóm tắt VBTS dựa theo nhân vật chính?

         -MĐYC tốm tắt VBTS dựa theo nhân vật chính ?

 

? Theo em, thế nào là  tóm tắt văn bản tự sự

 

 

? Vậy, mục đích và yêu cầu của việc tóm tắt văn bản tự sự là gì.

 

Hđ2Gv Hướng dẫn HS tìm hiểu cách tốm tắt VBTS dựa theo nhân vật chính :

? Muốn tóm tắt văn bản tự sự cần phải làm những việc nào.

 

 

 

 

 

 

? Em hiểu như thế nào về nhân vật văn học

? Thế nào là nhân vật chính.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Vậy, tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính là gì.

 

 

 

 

 

? Hãy xác định nhân vật chính của truyện là ai ? tìm hiểu và tóm tắt truyện theo nhân vật An Dương Vương.

 

 

 

? Từ ví dụ trên hãy cho biết cách tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hđ3luyện tập :

A. Lý thuyết :

I. Mục đích yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính:

* Cho ngữ liệu HS phân tích -> rút ra khái niệm :

-> Khái niệm:

- Nhân vật vh là hình tượng con người (có thể loài vật hay cây cỏ...được nhân cách hoá) được miêu tả trong văn bản văn học.

- Nhân vật chính thường có tên tuổi, lai lich, ngoại hình, hành động, lời nói, suy nghĩ...

- Mỗi nv thường có mối quan hệ với nhân vật khác và thường được bộc lộ theo diễn biến cốt truyện.

- Trong một tác phẩm văn học có nhiều loại nhân vật. Tuỳ theo vai trò, vị trí, tầm quan trọng của nhân vật trong tác phẩm, người ta chia ra nv chính, phụ.

- Tóm tắt VBTS dựa theo nhân vật chính : Là viết hoặc kể lại một cách ngắn gọn những sự việc cơ bản xảy ra với nhân vật đó -> giúp ta nắm vững t/c và số phận của nv -> tìm hiểu và đánh giá tp (tóm tắt cần trung thành với văn bản gốc)

- Mục đích: giúp cho người nghe, người đọc nắm được nội dung chính của văn bản.

- Yêu cầu: khi tóm tắt cần phản ánh trung thực nội dung văn bản cần tóm tắt.

- Cần đọc kĩ để hiểu đúng vb, xác định được nội dung chính(các sự việc và nhân vật chính) sắp xếp các nd đó theo trình tự hợp lí rồi viết vb tóm tắt thật ngắn gọn và đáp các y/c của một vb.

II. Cách tóm tắt văn bản tự sự đựa theo nhân vật chính:

* Cho HS tìm hiểu ngữ liệu SGK-> Phân tích ngữ liệu rút ra cách Tomstawts VBTS dựa theo nhân vật chính :

   * Ngữ liệu : truyện ADV, MC-TT

- Tóm tắt: ADV xây loa thành cứ đắp xong lại đổ. Mãi sau nhà vua được thần rùa vàng giúp đỡ mới xây xong thành. Thần còn cho ADV chiếc vuốt để làm lẫy nỏ chống giặc ngoại xâm. TĐ đem quân sang xâm lược ÂL nhưng bị đánh bại. ít lâu sau, TĐ cầu hôn MC - con gái ADV cho con trai mình là TT. Lợi dụng sự ngây thơ và cả tin của MC, TT đánh tráo lấy nỏ mang về nước cho TĐ. TĐ cất quân sang xâm lược ÂL. Mất lẫy nỏ ADV thua trận bèn cùng MC lên ngựa chạy về phương nam. Nhà vua cừu cứu rùa vàng và được thần cho biết “ kẻ nào...đó”

Hiểu nguồn cơn vua rút kiếm chém MC, sau đó cầm sừng tê giác theo rùa vàng xuống biển.

  • Kết luận: Rút ra cách tóm tắt VBTS dựa theo nhân vật chính :

-Đoc kỹ văn bản xác định nhân vật chính.

-Chọn các sự việc cơ bản xảy ra với nhân vật chính và diễn biến của các sự việc đó .

-Tóm tắt các hành động, lời nói ,tâm trạng của nhân vật theo diễn biến các sự việc.

B.    Luyện tập: GV hướng dẫn, phân nhóm cho HS luyện tập 3 bài tập SGK

-> Qua luyện tập củng cố phần lý thuyết đã học ở trên .

E.Tổng kết rút kinh nghiêm :

+ củng cố phần KTKN: cách tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính.

+ Hướn dẫn tự học và chuẩn bị bài:

- làm bài tập ở sgk.

- chuẩn bị bài: Nhàn

 

 

 

 

Tiết thứ: 48                                                              Ngày soạn: 15/11/2014

NHÀN

                                     - Nguyễn Bỉnh Khiêm-

A. Mục tiêu:

  1.Kiến thức: giúp hs cảm nhận được vẻ đẹp c/s, nhân cách caư Nguyễn Bỉnh Khiêm: c/s đạm bạc, nhân cách thanh cao, trí tuệ sáng suốt, uyên thâm.

Hiểu đúng quan niệm sống nhàn của NBK.

   2. Kĩ năng: biết cách đọc hiểu một bài thơ giàu tính triết lí.

   3.Thái độ: yêu mến, kính trọng nhà thơ NBK.

B.Phương pháp: Phát vấn, gợi mở, phân tích

C.Chuẩn bị của GV, HS:

1.Chuẩn bị của GV: Soạn giáo án, đọc tài liệu.

2.Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, soạn bài mới.

D.tiến trình lên lớp:

   1.ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ: ? Tình yêu thiên nhiên được thể hiện như thế nào trong bài thơ “ cảnh ngày hè” của Nguyễn Trãi.

3.Bài mới:

   a. Đặt vấn đề: “Nhàn” là bài thơ với lời tâm sự thâm trầm, sâu sắc, khẳng định quan niệm sống của nhà thơ NBK> Vậy, đó là c/s như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu.

    b. Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

 

 

? Trình bày một vài nét tiêu biểu về tác giả NBK.

 

 

 

 

 

 

 

 

- GV nói về hoàn cảnh xã hội lúc bấy giờ ->NBK cáo quan về ở ẩn-> chọn cuộc sống nhàn.

 

 

 

 

? Hãy cho biết sự nghiệp sáng tác tiêu biểu của nhà thơ NBK.

 

 

? Sáng tác của ông thể hiện nội dung gì.

 

 

? Xuất xứ bài thơ.

? Theo em bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào.

 

 

 

 

 

 

 

- Hs đọc bài thơ - GV đọc lại.

? Bài thơ có thể phân chia theo bố cục như thế nào.

 

? Hai câu đầu nhà thơ thể hiện điều gì.

? Hoàn cảnh cuộc sống đó được tác giả thể hiện ra sao.

 

 

 

? Vậy, nhà thơ đã dùng biện pháp nghệ thuật gì để khắc hoạ ? Qua đó ta thấy tâm trạng của tác giả hiện lên như thế nào.

 

? Nhà thơ đã chọn cho mình một c/s ra sao (quan niệm về c/s của tác giả)

 

? NBK đã chọn cho mình một nơi như thế nào để sống.

? nơi vắng vẻ, chốn lao xao là như thế nào.

 

 

 

 

 

? Có nhận xét gì về cách thể hiện của tác giả ở trong hai câu thực.

 

? Qua đó chúng ta hiểu thêm điều gì về NBK

- trong bài thơ Nôm 94

Khôn mà hiểm độc là khôn dại

Dại vốn hiền lành ấy dại khôn

=> dại khôn của NBK xuất phát từ trí tuệ triết lí dân gian “ ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác”

 

 

? Đây là hai câu thơ thể hiện rõ hoàn cảnh sống nhàn của NBK. Vậy, cảnh sống nhàn hạ đó được tác giả khắc hoạ ra sao trong hai câu luận.

? Em có nhận xét gì về cách dùng từ đặt câu của tác giả.

- Qniệm sống nhàn của NBK

+ Nhàn thân -> tránh xa vòng danh lợi.

+ Tâm không nhàn -> luôn ưu ái với đời.

I. Giới thiệu chung:

  1. Tác giả: (1491 - 1585)

- Quê quán: làng Trung Am - Lý Học - Vĩnh bảo - ngoại thành Hải Phòng.

- Năm 1535 đỗ trạng nguyên, làm quan dưới triều Mạc. Là người có học vấn uyên thâm luôn tham vấn cho triều đình nhà Mạc -> được phong tước trình Tuyền Hầu, trình quốc công(trạng trình)

- Khi làm quan ông dâng sớ vạch tội và xin  chém đầu 18 lộng thần, vua không nghe -> cáo quan về quê lập quán Trung tân, dựng am Bạch Vân -> hiệu Bạch Vân cư sĩ.

- Dạy học -> học  trò giỏi -> suy tôn ông là Tuyết giang phu tử.

  2. Sự nghiệp sáng tác:

- Tập thơ chữ Hán: BV am thi tập.

- Tập thơ chữ nôm: BV quốc ngữ thi.

- Nội dung thơ mang đậm chất triết lí giáo huấn ngợi ca chí của kẻ sĩ, thú thanh nhàn. Đồng thời phê phán thói đời đen bạc trong xã hội.

  3. Tác phẩm “Nhàn”:

- “Nhàn” trích trong tập thơ “Bạch Vân quốc ngữ thi”- còn có tên gọi là “Thú nhàn”

- NBK khi về trí sĩ ở quê nhà đã sáng tác nhiều bài thơ nói về lối sống nhàn. Đây là bài thơ tiêu biểu cho triết lí nhân sinh, tâm tư và sở thích cá nhân của nhà thơ.

II. Đọc hiểu bài thơ:

  1. Đọc:

  2. Tìm hiểu bài thơ:

    a. Hai câu đề:

Một mai...thú nào.

- Hoàn cảnh sống của nhà thơ.

- Ông về sống giữa thôn quê như một lão nông tri điền, với những dụng cụ lao động: mai, cuốc (dụng cụ đào xới đất) cần câu( bắt cá).

- Cách dùng từ chỉ số đếm rành rọt -> trạng thái thanh thản, tâm thế sẵn sàng cho một c/s bình dị, khiêm tốn.

- Từ “thơ thẩn”, “dầu ai vui thú nào” nói lên trạng thái thảnh thơi, không bợn chút cơ mưu tư lợi, không bận tâm với lối sống bon chen, danh lợi.

-> lối sống không vất vả, cực nhọc

=> quan niệm về c/s nhàn tản.

    b. Hai câu thực:

- Ta dại...lao xao.

- Nơi vắng vẻ - không phải chốn quan trường - nơi có sự giành giật về chức quyền danh lợi. Tuy  nhiên không hẳn là sự lánh đời - đây chính là nơi mình thích, sống thoải mái, không bị ràng buộc.

- Chốn lao xao - nơi đua chen, giành giật thậm chí mua bán về danh lợi.

- Nói ngược: ta dại/ người khôn

- Đối lập: vắng vẻ/lao xao.

=> khẳng định sự lựa chọn của mình + mỉa mai => dại nhưng thực ra là khôn. Đây là cái khôn của một thanh cao quay lưng lại với danh lợi, tìm sự thư thái cho tâm hồn, sống ung dung hoà hợp với tự nhiên.

=> vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách cao cả, trí tuệ sáng suốt.

    c. Hai câu luận:

Thu ăn...tắm ao.

- Cuộc sống đạm bạc nhưng không khắc khổ.

- Ngắt nhịp 1/3 giống nhau ở hai câu và đối nhau khá chỉnh.

  Một câu thơ có hai mùa xuân-hạ-thu-đông-> quanh năm. Tương ứng với từng mùa là thú vui của người sống nhàn-> tất cả đều gần gủi với c/s đời thường. Đó là c/s quê mùa, chất phác, sinh hoạt rất đạm bạc.  => c/s thanh cao hoà nhập tự nhiên.

    d. Hai câu kết:

Rượu đến...chiêm bao.

- Dùng điển tích-> coi thường danh lợi, phú quí, khẳng định lối sống của nhà thơ.

   3. Tổng kết:

- Bài thơ ngắn gọn, ý tứ sâu sắc - lời tâm sự thâm trầm, sâu sắc, khẳng định quan niệm sống nhàn là hoà hợp với tự nhiên, giữ cốt cách thanh cao, vượt lên trên danh lợi.

  1. Củng cố:

Nhàn trong bài thơ của NBK cùng dòng với chữ nhàn của NT, CVA. Những bậc đại hiền này nhàn thân mà không nhàn tâm. Nó khác xa lối sống nhàn “độc thiện kì thân” (làm tốt cho riêng mình)

  5. Dặn dò:  - Học thuộc lòng và phân tích quan niệm nhàn của NBK.

                     - Chuẩn bị bài: Đọc Tiểu Thanh kí.

***

Tiết thứ: 39,40                                                               Ngày soạn: 18/11/2014

ĐC TIỂU THANH KÍ

                                     Nguyễn Du

A. Mục tiêu:

  1.Kiến thức: giúp hs nhận thức được sự thương xót quan tâm của nhà thơ ND tới số phận của những người phụ nữ tài sắc.

Thấy được nghệ thuật của bài thơ nhất là ngôn ngữ, hình ảnh hàm súc cùng với vận dụng sáng tạo lối kết cấu thơ Đường.

   2. Kĩ năng: biết cmả nhận và phân tích sâu sắc bài thơ bài thơ   

   3.Thái độ: cảm thông chia sẽ với số phận của những con người bất hạnh trong xã hội.

B.Phương pháp: Phát vấn, gợi mở, phân tích

C.Chuẩn bị của GV, HS:

1.Chuẩn bị của GV: Soạn giáo án, đọc tài liệu.

2.Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, soạn bài mới.

D.tiến trình lên lớp:

   1.ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ: ? phân tích quan niệm nhàn của nhà thơ NBK được thể hiện trong bài thơ Nhàn.

3.Bài mới:

   a. Đặt vấn đề: ND- nhà thơ đã dành một t/c ưu ái, một sự cảm thông chia sẽ sâu sắc của mình đối với những người phụ nữ bất hạnh trong xã hội. Tiểu Thanh một người con gái Trung Quốc cũng là một trong những người phụ nữ. Ta tìm hiểu qua bài thơ “Đọc Tiểu Thanh ký”.

    b. Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

 

 

? Trình bày những hiể biết của em về tác giả ND.

 

 

 

 

 

? Bài thơ sáng tác trong hoàn cảnh nào.

? Xuất xứ bài thơ.

 

 

 

 

 

Hs đọc bài thơ - Gv đọc lại.

? Cảm xúc bao trùm của bài thơ.

 

 

? Hai câu đề viết về điều gì.

               ( cảnh và tình)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Vậy, qua cảnh và tình nhà thơ muốn nói tới diều gì.

 

 

 

 

? Em có nhận xét gì về kết cấu của hai câu thơ.

 

 

 

 

? Hai câu thực đã bộc lộ cảm xúc tâm trạng gì của nhà thơ.

 

 

? Có nhận xét gì về từ ngữ được sử dụng trong câu thơ

? NHững từ ngữ đó chứa đựng nội dung ý nghĩa gì.

 

 

 

 

 

 

 

? Hai câu kết nói về ai? có nhận xét gì về bút pháp nghệ thuật của tác giả.

? Tâm trạng của tác giả.

 

 

I. Giới thiệu chung:

  1. Tác giả:

- ND-đại thi hào dân tộc (1766-1820). Quê làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh

- Tác giả tập thơ chữ Hán “ Thanh Hiên thi tập”, đặc biệt là kiệt tác truyện kiều.

  3.Nhân vật Tiểu Thanh: sgk.

  4.Hoàn cảnh sáng tác bài thơ:

- Đọc tập thơ cả Tiểu Thanh kí.

- ĐTTK nằm trong tập thơ “Thanh Hiên thi tập” là tập thơ chữ Hán viết vào những năm ND ra làm quan cho triều Nguyễn.

II. Đọc - hiểu bài thơ:

1.Đọc:

2.Tìm hiểu bài thơ:

- Đây là bài thơ TNBCĐL viết bằng chữ Hán, bao trùm bài thơ là những t/c thương xót của ND trước số phận Tiểu Thanh.

a. Hai câu đề:

Hồ Tây...

Thổn thức...

- Cảnh đẹp->gò hoang, sự thay đổi bể dâu

Mảnh giấy tàn.

-> ND đến với TT từ hai di vật:

   + Gò hoang - nơi cảnh đẹp ngày xưa nổi tiếng.

   + Tập thơ cả nàng bị đốt dang dở.

-> lòng tác giả lại thổn thức không nguôi.

=> Tác giả mượn sự biến thiên thay đổi của thời gian, cảnh vật để nói tới sự thay đổi dâu bể của c/đời.

  b. Hai câu thực:

Son phấn...

Văn chương...

- NT đối lập, ẩn dụ tượng trưng -> nói đến nhan sắc và tài hoa của TT. Thế nhưng nhan sắc và tài hoa đó sớm bị vùi dập (chôn đốt).

=> Nỗi lòng đau đớn, sự xót xa thương cảm của ND đối với TT.

  c. Hai câu luận:

Nỗi hờn...

Cái án...

- Nỗi hận của TT đã trở thành một qui luật chung cả muôn đời, mọi thời (kim cổ). Nỗi hận ấy khó hỏi trời -> càng đau khổ, bế tắc.

- ND tự nhận mình là người cùng hội, cùng thuyền với TT (ngã tự cư) ->sự đồng cảnh giữa hai số phận -> nói đến sự phi lí bạo tàn của cuộc đời.

  d. Hai câu kết:

- Là một câu hỏi thể hiện niềm băn khoăn trăn trở day dứt của ND. Ông là người đã khóc thương cho TT, 300 năm sau liệu có ai khóc thương cho ông không.

  3. Tổng kết:

- Bằng thể thơ ĐL với các biện pháp nghệ thuật tiêu biểu. Bài thơ đã thể hiện tấm lòng nhân đạo lớn lao của ND. Lòng nhân đạo ấy đã vượt ra khỏi biên giới quốc gia và thời đại. ND thương xót cho một người con gái Trung Quốc sống cách mình mấy trăm năm và băn khoăn về “biết ai hậu...”

4.cũng cố: sự cô đơn trong thực tại của ND -> thương cảm trước những người cùng hội cùng thuyền -> tấm lòng nhân đạo.

5. Dặn dò:  - học thuộc lòng và phân tích bài thơ.

                  - chuẩn bị bài: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

Tiết thứ: 41                                                                 Ngày soạn: 21/11/2014

 

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT (TT)

 

A. Mục tiêu:

  1.Kiến thức: giúp hs nắm vững các khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt và p/c ngôn ngữ sinh hoạt với các đặc trưng cơ bản của nó để làm cơ sở phân biệt với các phong cách ngôn ngữ khác.

  2. Kĩ năng: rèn luyện và nâng cao năng lực giao tiếp trong giao tiếp hàng ngày, nhất là việc dùng từ, xưng hô biểu hiện t/c, thái độ và nói chung là thể hiện văn hoá giao tiếp trong đ/s hiện nay.

  3.Thái độ: giữ gìn và yêu quí ngôn ngữ dân tộc.

B.Phương pháp: Phát vấn, gợi mở, thảo luận.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

1.Chuẩn bị của GV: Soạn giáo án, đọc tài liệu.

2.Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, soạn bài mới.

D.tiến trình lên lớp:

   1.ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ: ? Trình bày các đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.

   3. Bài mới:

    a. Đặt vấn đề: xã hội loài người muốn tồn tại và phát triển thì hàng ngày con người cần có mqh qua lại với nhau. Trong quá trình đó con người đã sử dụng ngôn ngữ để bày tỏ thái độ, tư tưởng, t/c của mình với người khác. Ngôn ngữ đó được gọi là ngôn ngữ dùng trong sinh hoạt hàng ngày.

   b. Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

? Qua ví dụ T133 ở tiết trước và qua thực tế giao tiếp hàng ngày thì p/c ngôn ngữ sinh hoạt có những dặc trưng nào là cơ bản.

- 3 dặc trưng.

? Trong đoạn hội thoại đó (VD t133) tính cụ thể được biểu hiện ở các mặt nào.

 

 

 

 

 

 

 

? Vì sao ngôn ngữ trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt phải cụ thể.

 

 

 

 

 

? Tính cảm xúc biể hiện như thế nào trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

Cho hs nhận xét ở ví dụ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Cho hs đối thoại về một vấn đề tự chọn, sau đó cho các em nhận xét về phát âm, giọng nói, dngf từ, chọn câu...

? Tại sao khi nói chyện qua điện thoại, ta có thể đoán được người ở đầu dây bên kia là người như thế nào.

? Qa việc tìm hiểu các đặc trưng trên. Hãy cho biết thế nào là  phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

 

 

- Hướng dẫn hs làm bài.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I. Đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

  . Tính cụ thể:

- Tính cụ thể  biểu hiện ở các mặt:

   + Điạ điểm.

   + Thời gian.

   + Người nói.

   + Người nghe.

   + Có đích lời nói (Lan, Hùng gọi Hương đi học)

   + Diễn đạt (cụ thể qua việc dùng từ ngữ, ngữ điệu phù hợp với đối thoại: từ hô gọi...

-> Cụ thể về: hoàn cảnh, con người, cách nói năng, từ ngữ diễn đạt.

=> Trong giao tiếp hội thoại ngôn ngữ phải cụ thể -> người nói và người nghe càng dễ hiểu nhau. Nếu ngôn ngữ càng trừu tượng, sách vở thì càng gây khó khăn cho g/tiếp.

  2. Tính cảm xúc

- Biểu hiện ở: + Giọng điệu (thân mật, quát nạt...)

   + Từ ngữ (gì, gớm...)

   + Kiểu câu (câu cảm thán, câu cầu khiến...)

-> Tính cảm xúc gắn với ngữ điệu (giọng nói) vốn là biểu hiện tự nhiên của hành vi nói năng, vì vậy, bất kì một lời nói nào cũng mang tính cảm xúc.

    Tính cx còn biểu hiện ở lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ -> ngôn ngữ hội thoại gắn với các phương tiện giao tiếp đa kênh.

      Người tiếp nhận nhừo những yếu tố cảm xúc mà hiểu nhanh hơn, cụ thể hơn những gì được nói ra.

  3. Tính cá thể:

- Tính cá thể: nét riêng, nét khác biệt.

   + Giọng nói.

   + Dùng từ, lựa chọn kiểu câu.

-> lời nói là vẻ mặt thứ hai, là diện mạo thứ hai của con người để phân biệt người này với người khác.

* Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là p/c mang những dấu hiệu đặc trưng của ngôn ngữ dùng trong giao tiếp hàng ngày.

   Đặc trưng cơ bản là: tính cụ thể, tính cảm xúc và tính cá thể.

II. Luyện tập:

Bài 1- sgk T127.

- Ngôn ngữ sử dụng trong đoạn trích “ Nhật kí Đặng Thuỳ Trâm” mang đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

   + Tính cụ thể:

       thời gian: Đêm khuya.

       Không gian: Rừng núi.

   + Tính cảm xúc: thể hiện ở gipọng điệu thân mật, những câu nghi vấn, cảm thán, những từ ngữ “viễn cảnh, cận cảnh, cảnh chia li, cảnh đau buồn” được viết theo dòng tâm sự.

   + Tính cá thể: nét cá thể trong ngôn ngữ của nhật kí là ngôn ngữ của một người giàu cảm xúc, có đời sống nội tâm phong phú (...nằm thao thức...nghĩ gì...)

4.cũng cố: các đặc trưng trên cũng là dấu hiệu kq của p/c n/ ngữ sinh hoạt

5. Dặn dò:  - làm bài tập ở sgk  

                  - Chuẩn bị bài mới: đọc thêm.

***  

Tiết thứ: 42                                                                  Ngày soạn: 25/11/2014

Đọc thêm:

VẬN NƯỚC; CÁO BỆNH BẢO MỌI NGƯỜI; HỨNG TRỞ VỀ

 

A. Mục tiêu:

  1.Kiến thức: giúp hs hiểu được những điều cơ bản về mặt nội dung và biện pháp nghệ thuật của các bài thơ nói trên.

   2. Kĩ năng: phân tích và tổng hợp kiến thức văn học.

   3.Thái độ:

B.Phương pháp: Phát vấn, gợi mở, phân tích

C.Chuẩn bị của GV, HS:

1.Chuẩn bị của GV: Soạn giáo án, đọc tài liệu.

2.Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, soạn bài mới.

D.tiến trình lên lớp:

   1.ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ: ? Đọc thuộc lòng và phân tích bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí.

   3.Bài mới:

   a. Đặt vấn đề:

   b. Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

 

? Hãy trình bày những nét cơ bản về các tác giả: ĐPT, MGTS, NTN.

 

 

? Hai câu đầu tác giả nói về vấn đề gì ? Sử dụng biện pháp nghệ thuật nào.

? Tâm trạng của tác giả.

 

 

 

 

- Vô vi: dùng đức của bant thân để cảm hoá dân, khiến cho dân tin phục -> xh bình trị vua không phải làm gì.

- Cư điện các: là nơi triều chính điều hành chính sự.

? Bốn câu thơ đầu nói lên điều gì về qui luật tự nhiên của đời người. Hãy phân tích.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Con người đời Lý -> Phật giáo thịnh đạt. Dù xuất giá tu hành nhưng không quay lưng lại c/đ vẫn đầy bản lĩnh và ý chí tham gia tích cực vào công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước.

 

 

? Nỗi nhớ quê hương trong hai câu thơ đầu có gì đặc sắc.

 

 

? Phân tích nét riêng cả lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc trong bài thơ qua hình tượng độc đáo.

 

 

I. Giới thiệu chung:

    Xem sgk.

II. Đọc hiểu các bài thơ:

   1.Vận nước - Đỗ pháp Thuận

- Hai câu đầu t/g mượn h/a t/n nói về vận nước. Vận nước=dây mây quấn quýt -> sự bền chặt dài lâu, phát triển thịnh vượng.

-> Khẳng định vận may của đất nước - niềm tin của t/g vào vận nước -> tâm trạng phơi phới, niềm tin, niềm tự hào, lạc quan.

- Hai câu cuối nói về đường lối trị nước -> điểm then chốt của bài thơ ở hai chữ thái bình.

=> P/a truyền thống yêu nước, yêu chuộng hoà bình=> bài thơ có ý nghĩa như một tuyên ngôn hoà bình ngắn gọn hàm súc.

2. Cáo bệnh bảo mọi người - Mãn giác Thiền sư:

- Diễn tả qui luật biến đổi của t/n. Nhưng: hoa rụng=>hoa nở => sự luân hồi của t/n.

- Câu 3,4 qui luật biến đổi của đời người. Nhưng con người không luân hồi -> c/đ sẻ đi về phía huỷ diệt không hề cứu vãn được => nuối tiếc, xót xa.

- hai câu cuối không phải tả t/n -> cành mai giúp cho ta có nhiều cảm nhận.

+ Sức sống mãnh liệt của vạn vật và con người.

+  Hình tượng nt đẹp: tinh thần lạc quan mạnh mẽ và kiên định trước những biến đổi của trời đất và thời cuộc => tinh thần ý chí bất diệt của  nhà phật.

3. Hứng trở về - Ng Trung Ngạn:

- Hai câu đầu -> nỗi nhớ q/hương.

Nỗi nhớ cụ thể dân dã làm nỗi lên gốc gác đồng quê, nghề trồng dâu, nuôi tằm, trồng lúa và sinh hoạt rất đạm bạc.

=> Nỗi nhớ quê hg chân thực, bình dị -> lòng yêu nước sâu sắc.

- T/y q/h được thể hiện bằng h/a gợi nhớ: dâu tằm, hương thơm đồng lúa, cua béo, dẻo thơm ngọt ngào trong bữa cơm quê.

- Hai câu sau: cảm xcs bắt nguồn từ nhận thức lí trí -> nghèo khó vẫn là quê hương. Tiếng gọi trở về quê hương tha thiết, khắc khoải.

=> Yêu quê hương đất nước, niềm tự hào về dân tộc.

4.cũng cố:

5. Dặn dò:  - Tìm đọc sách tham khảo.

                  - Chuẩn bị bài mới: Tại lầu HH tiễn MHN đi QL.

***


Tiết thứ: 43                                                                    Ngày soạn:

 

TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG

                                                  Lý Bạch

 

A. Mục tiêu:

  1.Kiến thức: giúp hs hiểu được tình cảm chân thành trong sáng của LB đối với bạn. Hiểu được một đặc điểm cơ bản của thơ Đường thể hiện ở bài thơ này: ý ở ngoài lời.

   2. Kĩ năng: phân tích tốt bài thơ TTĐL.

   3.Thái độ: vun đắp, xây dựng và giữ gìn t/c bạn bè.

B.Phương pháp: Phát vấn, gợi mở, phân tích

C.Chuẩn bị của GV, HS:

1.Chuẩn bị của GV: Soạn giáo án, đọc tài liệu.

2.Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, soạn bài mới.

D.tiến trình lên lớp:

   1.ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ: không.

3.Bài mới:

   a. Đặt vấn đề: Lý Bạch là nhà thơ có nhiều bài thơ viết về tình cảm bạn bè tha thiết sâu đậm “ tại lầu HH tiễn MHN đi QL” là bài thơ tiêu biểu. Chúng ta cùng tìm hiểu.

   b. Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

 

 

- Yêu cầu hs đọc tiểu dẫn ở sgk - nêu vài nét vắn tắt về tác giả LB.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Cho hs đọc bài thơ, gv đọc lại.

- Giảng nhan đề - so sánh bản dịch và nguyên tác.

 

 

 

 

 

 

 

? Bố cục của bài thơ.

? Bài thơ viết về cuộc tiễn biệt giữa LB và MHN. Vậy, cuộc tiễn đưa diễn ra trong không gian và thời gian nào.

 

? Không gian nơi tiễn được tác giả diễn tả ra sao.

? Bút pháp nghệ thuật.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Tâm trạng của nhà thơ được  thể hiện như thế nào trong hai câu sau.

? các hình ảnh tiêu biểu.

 

I. Vài nét về tác giả và tác phẩm:

  1. Tác giả:

- Lý Bạch 701 - 762.

- Là người hào phóng thích giao lưu với bạn bè và du lãm.

- Một con người có hoài bão và ước mơ lớn: giúp nước, giúp dân nhưng không thực hiện được.

- Là nhà thơ nổi tiếng -> p/c lãng mạn -> thi tiên.

- Âm hưởng chủ đạo trong thơ là tiếng nói yêu đời, yêu t/n, yêu quê hương đất nước.