Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

  PHÒNG GD&ĐT HƯƠNG SƠN

TRƯỜNG MẦM NON SƠN KIM 2

 

             Số: 03 /KH-Tr.MN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

               Sơn Kim 2, ngày 20 tháng 9 năm 2016                                       

 

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2016-2017

 

Căn cứ Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và  Đào tạo về việc ban hành nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016 -2017 của ngành giáo dục;

Căn cứ Quyết định số 1856/QĐ-UBND ngày 7/7/2016 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2016 - 2017 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Căn cứ Công văn số 1366/SGDĐT-GDMN ngày 14/9/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2016-2017;

Căn cứ hướng dẫn số 226/PGDĐT-GDMN ngày 19/9/2016  của Phòng Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2016-2017;    

 Căn cứ kết quả năm học 2015-2016 của trường Mầm non thực Sơn Kim 2; Tình hình phát triển Giáo dục Mầm non thực tế trên địa bàn xã  Sơn Kim 2 và đặc điểm của trường,

 Trường Mầm non Sơn Kim 2 lập kế hoạch thực hiện  nhiệm vụ năm học: 2016 -2017 cụ thể như sau:

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

 1. Quy mô

             * Có 3 điểm trường: Trường nuôi dạy các cháu từ 12 tháng đến 6 tuổi .

 Tổng số hiện nay có của trường là 353/465 cháu - Tỷ lệ: 76.1 %, được chia như sau :

 Nhóm trẻ: 4 nhóm  - 82/186 cháu - Tỷ lệ: 40.3 % (ngoài xã vào học 7 cháu, đi học xã khác 0);

 Trong đó: 25 - 36 tháng: 69 cháu/4 nhóm

                   12 - 24 tháng: 13 cháu/1 nhóm

 Mẫu giáo: 8 lớp   -   271/279 cháu - Tỷ lệ: 100 % (ngoài xã vào học 26, đi học xã khác 34 cháu);

 Trong đó: 3 tuổi: 94 cháu/3lớp

                   4 tuổi: 97 cháu/3lớp

                              5 tuổi: 80 cháu/2lớp

- Tổng số nhóm lớp:    12           Tổng số trẻ:  353/465 cháu    Tỷ lệ:  76.1  %

                Mẫu giáo:     8 lớp            Số cháu:  271 /279 cháu  Tỷ lệ: 100 %

 - Trẻ Dân tộc:  29/39 cháu - Tỷ lệ: 79.4 %

 - Trẻ khuyết tật học hòa nhập: 1                

 * Đội ngũ tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên: 25 người trong đó:

  - CBQL:        3

  - Giáo viên: 20

  - Nhân viên:  2 (Kế toán 1; Y tế 1)

  - Hợp đồng nhân viên nuôi dưỡng:  3

  - Chuyên môn nghiệp vụ:  - Đại học:    22/25- Tỷ lê: 88 %

      - Cao đẳng:   1/25 - Tỷ lê:   4 %

      - Trung cấp:  2/25 - Tỷ lê:   8 %

  - Chi bộ: 21 Đảng viên - Tỷ lệ: 84 %.

 2. Thuận lợi và khó khăn:

 a. Thuận lợi:

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt chuẩn 100% và trên chuẩn 92 %, yêu nghề  mến trẻ, có tinh thần trách nhiệm trong nhiệm vụ được giao.

- Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Lãnh đạo ngành; Sự quan tâm giúp đỡ của Chính quyền Địa phương; Sự phối hợp, đồng tình ủng hộ và thống nhất cao của hội phụ huynh đã góp phần không nhỏ cho nhà trường ngay từ đầu năm học.

b.  Khó khăn:

- Trường có 3 điểm trường, số cháu trên các nhóm lớp không đồng đều có 3 nhóm trẻ ghép 2 độ tuổi, có 5 lớp MG số cháu quá tải dẫn đến khó khăn trong việc quản lý, điều hành CBGVNV học sinh và thực hiện chương trình giảng dạy.

- Cơ sở vật chất còn thiếu thốn, vào đầu năm học ở cả 3 điểm trường đang thi công các hạng mục công trình còn dang dở, đồ dùng, đồ chơi theo thông tư 02/2010/TTBGDĐT ngày 11/2/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa đáp ứng theo quy định của lớp 3 tuổi, 4 tuổi, nhóm trẻ.

- Một số giáo viên còn hạn chế trong việc khai thác và sử dụng CNTT trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

- Điều kiện kinh tế của đa số phụ huynh còn khó khăn nên việc đóng góp, ủng hộ kinh phí để xây dựng CSVC, mua sắm trang thiết bị.

II. NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. NHIỆM VỤ CHUNG

Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05/CT-TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” gắn với phong trào thi đua Dạy tốt, học tốt đưa các nội dung của cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học, sáng tạo”phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" trong GDMN.

Thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 20 tháng 12 năm 2011 của Tỉnh ủy về phát triển nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo đến năm 2015 và nhũng năm tiếp theo; Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, tiếp tục tập trung đề ra giải pháp đổi mới toàn diện trong GDMN.

Bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên nhân viên nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu đổi mới trong giáo dục; đổi mới công tác quản lý; chú trọng việc thực hiện các chuyên đề trong năm học, đổi mới hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục “Lấy trẻ làm trung tâm” phù hợp với điều kiện thực tế, đảm bảo an toàn cho trẻ mọi lúc mọi nơi; Nâng cao chất lượng các bữa ăn bán trú cho trẻ; Có các giải pháp để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ. Thực hiện nghiêm túc chương trình GDMN, tăng cường tiếng việt cho trẻ vùng dân tộc thiểu số, quan tâm giáo dục trẻ khuyết tậy học hòa nhập đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục mầm non.

Nâng cao năng lực thực tế, thực hiện tốt thông tư sữa đổi, bổ sung một số nội dung chương trình GDMN ban hành kèm theo Thông tư số 17/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên mầm non chất lượng thực hiện chương trình GDMN; Thực hiện có hiệu quả cơ chế phối hợp giữa các cấp, các ban, ngành trong quản lý GDMN.

Tích cực tham mưu với lãnh đạo các cấp các nghành về công tác xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia đúng quy hoạch đã được phê duyệt: Cơ sở vật chất, phòng học, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tại các nhóm lớp; Đổi mới công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của xã hội đối với sự phát triển GDMN. Nâng cao chất lượng và củng cố vững chắc phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.

Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ trong nhà trường; Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước, Chính phủ và các Bộ GD&ĐT về đổi mới phát triển GDMN; tư vấn kiến thức và phương pháp nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục trẻ cho các bậc phụ huynh, cộng đồng có hiệu quả.

      2.NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Tiếp tục thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua

a. Chỉ tiêu

- 100 % CBGVNV tiếp tục thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”gắn với phong trào thi đua Dạy tốt, học tốt đưa các nội dung của cuộc vận động  "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”: Biết vận dụng các gương tốt, việc tốt vào trong công tác CSGD trẻ ở mọi lúc mọi nơi. Làm tốt công tác phối kết hợp với các tổ chức, đoàn thể huy động các nguồn lực đóng góp của xã hội.

-12/12 nhóm lớp được tổ  chức các hoạt động vui chơi phát huy tính tích cực của trẻ, hình thành ở trẻ các phẩm chất mạnh dạn, tự tin trong mọi hoạt động, thân thiện với mọi người xung quanh, lễ phép trong giao tiếp, ứng xử. đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống thông qua các trò chơi dân gian, làn điệu dân ca… phù hợp với từng độ tuổi và điều kiện cụ thể của từng nhóm lớp.

- 12/12 nhóm lớp thường xuyên vệ sinh tốt công trình vệ sinh, hố tiêu. hố tiểu sạch sẽ.

- 100 % trẻ Mẫu giáo được rèn nề nếp thói quen biết tự vệ sinh cá nhân sạch sẽ.

-  Phấn đấu trường đạt tiêu chuẩn “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” loại Xuất sắc.

b. Biện pháp

* Việc thực hiện các cuộc vận động

- Trường tiếp tục chỉ đạo và quán triệt việc thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15/52016 của Bộ Chính trị về  đẩy mạnh Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” gắn với phong trào thi đua Dạy tốt, học tốt đưa các nội dung của cuộc vận động  "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” thành các hoạt động thường xuyên, tự giác trong nhà trường.

- Thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

- Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo.

- Đưa nội dung các cuộc vận động thành các hoạt động thường xuyên của Ngành nói chung, nhà trường nói riêng. Lồng ghép có hiệu quả các cuộc vận động với các hoạt động chung của nhà trường :

+ Mỗi CBGVNV trong nhà trường thường xuyên rèn luyện phẩm chất đạo đức, tác phong mẫu mực, lối sống lành mạnh, thực hiện tiết kiệm chống tham ô, lãng phí.

+ Giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh thông qua các hoạt động chung của nhà trường, hoạt động CSGD trẻ bằng những câu chuyện, lời nói, hành động của Bác đối với mọi người...giữ gìn mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường.

*Thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

- Làm tốt công tác phối kết hợp với phụ huynh, các tổ chức, ban ngành đoàn thể huy động  các nguồn lực đóng góp của xã hội của gia đình… Xây dựng đảm bảo môi trường sư phạm, xanh, sạch, đẹp, an toàn ,và thân thiện. Các nhóm lớp có đồ dùng bán trú đầy đủ, đảm bảo vệ sinh ; đảm bảo trường lớp an toàn, sạch sẽ, thoáng mát, đủ ánh sáng, đồ dùng đồ chơi phù hợp với lứa tuổi. Bếp ăn luôn đảm bảo vệ sinh và an toàn thực phẩm. Khu vực công trình vệ sinh cho trẻ an toàn, sạch sẽ các thiết bị như vòi nước, hệ thống ống dẫn nước luôn được kiểm tra thường xuyên.

- Tiếp tục phát động phong trào xây dựng vườn trường, trồng cây bóng mát, cây ăn quả, trồng rau sạch phục vụ bán trú tại các điểm trường.

- Giáo viên chủ động sáng tạo trong việc tìm tòi, đổi mới vận dụng phương pháp giáo dục phù hợp đặc điểm tâm sinh lý của trẻ. Sáng tạo trong việc xây dựng môi trường  giáo dục nhằm tạo môi trường hứng thú cho trẻ khi tham gia vào các hoạt động học tập, vui chơi sinh hoạt.

- Giáo viên Sưu tầm tuyển chọn sáng tác và sử dụng các bài hát dân ca, các trò chơi dân gian vào các hoạt động giáo dục trẻ. Tổ chức các hoạt động vui chơi cho trẻ thông qua các trò chơi dân gian, các bài hát dân ca, câu đố, hò vè phù hợp với từng độ tuổi của trẻ. Tiếp tục khai thác trò chơi dân gian, làn điệu dân ca các vùng miền nhất là Dân ca ví Dặm Nghệ Tĩnh để lồng ghép vào các hoạt động giáo dục trẻ có hiệu quả. Chú trọng lồng ghép kỹ năng giao tiếp có văn hoá, thân thiện, thương yêu và tôn trọng mọi người. Tạo môi trường giáo dục giúp trẻ chủ động sáng tạo trong các hoạt động vui chơi, trải nghiệm, khám phá, tích cực hứng thú trong tham gia các hoạt động tập thể để phát triển toàn diện.

Đảm bảo cho trẻ an toàn tuyệt đối cả về thể chất lẫn tinh thần.

Ngoài ra giáo dục cho trẻ biết giá trị văn hoá truyền thống của quê hương nơi mình đang sinh sống.

2. Phát triển quy mô mạng lưới trường , lớp; tăng tỷ lệ huy động trẻ

a. Chỉ tiêu.

- Tổng số nhóm lớp:    12          

                Mẫu giáo:     8 lớp

Nhà trẻ:     4 nhóm

- Tỷ lệ huy động: MG 100%; NT 48.6% trở lên.      

- Tỷ lệ trẻ đến lớp chuyên cần 97 % trở lên đối với trẻ 5 tuổi, 85% trở lên đối với trẻ ở các độ tuổi khác; 85% trở lên trẻ phát triển đạt yêu cầu theo các lĩnh vực phát triển; 100% trẻ mẫu giáo dân tộc thiểu số được chuẩn bị tiếng Việt trước khi vào lớp 1. Trẻ khuyết tật học hòa nhập được đánh giá có tiến bộ.

b. Biện pháp

- Chỉ đạo và phân công giáo viên đến tận từng gia đình để điều tra, phổ cập và đồng thời vận động trẻ đến trường đúng độ tuổi.

- Phối hợp với các ban ngành đoàn thể tuyên truyền vận động trẻ đến trường, tổ chức ăn bán trú tại các nhóm lớp.

         - Nắm bắt kịp thời các thông tin của phụ huynh học sinh để đưa ra các biện pháp huy động phù hợp theo từng đối tượng.

         - Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trong nhà trường, tổ chức các cuộc họp phụ huynh vào đầu năm, cuối kỳ và cuối năm  phối hợp tốt với phụ huynh trong công tác CSGD trẻ.

- Quan tâm động viên chia sẽ các gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho trẻ đến trường. Thường xuyên nhắc nhở giáo viên luôn giữ mối quan hệ thân thiện và gần gủi giữa phụ huynh với nhà trường.

- Giao chỉ tiêu huy động cho từng giáo viên và xem đây là một trong số tiêu chí thi đua của năm học.

- Phân công phân nhiệm CBGVNV phụ trách các nhóm lớp, phù hợp với năng lực chuyên môn, phân đều trên các điểm trường (Có danh sách kèm theo).

3. Củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.

a. Chỉ tiêu

- Trẻ 5 tuổi: 76/76 cháu ra lớp Tỷ lệ 100%, học 2 buổi/ ngày, ăn bán trú 100%, tỷ lệ suy dinh dưỡng (Thể nhẹ cân dưới 6.2%; Thể thấp còi dưới 4.8 %), tỷ lệ chuyên cần 97% trở lên.

- 2/2 lớp mẫu giáo 5 tuổi thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi, ban hành theo Thông tư số 23/2010/TT-BGD&ĐT ngày 22/7/2010 và có đủ thiết bị tối thiểu, đồ dùng, đồ chơi theo Thông tư 02/2010/TT - BGDĐT ngày 11 tháng 2 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ GDĐT, Thông tư 34/2013/TT-BGDĐT .ngày 17 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.

- 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non.

- Phấn đấu giữ vững và hoàn thành mục tiêu Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi vào tháng 5/2017 một cách vững chắc.

 

b. Biện pháp

- Triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về  Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giaos dục và Đào tạo quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

Phát huy hiệu quả, củng cố vững chắc Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.

- Tiếp tục chỉ đạo và thực hiện để giữ vững và nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn PCGDMNTET5T.

+ Đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn phổ cập theo quy định: Tham mưu với lãnh đạo chính quyền địa phương có kế hoạch xây dựng và tu sữa cơ sở vật chất, phối hợp với phụ huynh học sinh để mua sắm trang thiết bị đồ dùng đồ chơi theo Thông tư 02/2010/TT - BGDĐT ngày 11 tháng 2 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ GDĐT, Thông tư 34/2013/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ GDĐT cho các nhóm lớp nhằm đảm bảo vững chắc điều kiện về CSVC cho công tác phổ cập;

+ Đảm bảo chế độ ăn trưa và các chế độ khác cho trẻ theo quy định; huy động trẻ đi học chuyên cần; chuẩn bị tốt tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số vào lớp 1; nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.

+ Bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy lớp 5 tuổi về phương pháp lập kế hoạch, tổ chức các hoạt động, kỹ năng sử dụng thiết bị dạy học, âm nhạc, tạo hình,... và đảm bảo chế độ chính sách theo quy định.

+ Xây dựng hồ sơ; Cập nhật sử dụng phần mềm thống  kê số liệu phổ cập trực tuyến theo quy định, chính xác và nhanh gọn.

4. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 

a. Chỉ tiêu

- 100% cháu ăn bán trú tại các nhóm lớp, mức ăn tối thiểu Mẫu giáo 13.000 đồng/2 bận/ngày, nhà trẻ 13.000 đồng/ 3 bận/ngày.

- 100% cháu được tiêm chủng, cân đo theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ:

-  Cân đo 3 tháng 1 lần đối với trẻ mẫu giáo và trẻ 24 - 36 tháng, cân mỗi tháng 1 lần, đo 3 tháng 1 lần đối với trẻ từ  <24 tháng.

- 100% cháu  được khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm và đảm bảo an toàn tuyệt đối về tâm lý và thể chất.

- 100% cháu  được đảm bảo an toàn tuyệt đối , không để xẩy ra dịch bệnh, tai nạn, thương tích, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần. Có kế hoạch phục hồi dinh dưỡng cho trẻ.

- 12/12 nhóm lớp được giáo dục và hướng dẫn trẻ rửa tay bằng xà phòng.

- Giảm tỷ lệ trẻ  bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân dưới 4 % và tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng thể thấp còi dưới 5.5 % .

b. Biện pháp

4.1.Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ

Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao kiến thức kỹ năng phòng chống, giảm thái độ kỳ thị và hành vi phân biệt đối xử của cán bộ quản lý, giáo viên  nhân viên, phụ huynh trong trường mầm non.

Thực hiện tốt công tác phòng tránh một số tai nạn thường gặp cho trẻ, đảm bảo an toàn tuyệt đối về tâm lý và thể chất. Chủ động phòng chống dịch bệnh trong nhà trường, đảm bảo vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, vệ sinh phòng học, đồ dùng, đồ chơi. Giữ sạch nguồn nước và xử lí rác, nước thải. Xây dựng môi trường giáo dục àn toàn, thân thiện, hấp dẫn để thu hút trẻ đến với các hoạt động giáo dục trong sinh hoạt hàng ngày, không áp đặt trẻ và tạo ức chế cho trẻ vế tâm lý ở trường, nhóm lớp, mọi lúc mọi nơi; đối xử công bằng tôn trọng  trẻ, quan tâm đến những trẻ em có hoàn cảnh khó khăn để động viên kịp thời, giúp trẻ hòa nhập với trường lớp.

Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN; Triển khai thực hiện nghiêm túc kế hoạch xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích.

Ban giám hiệu, nhân viên y tế cũng như các giáo viên thường xuyên kiểm tra điều kiện cơ s vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, kiểm tra việc sắp xếp, tạo môi trường giáo dục trong nhóm lớp và ngoài trời kịp thời phát hiện, khắc phục những yếu tố mất nguy cơ gây mất an toàn để đảm bảo an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động nhất là mùa mưa lũ, hạn hán.

4.2. Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ

- Tiếp tục vận động phụ huynh học sinh tổ chức cho trẻ ăn bán trú, ăn phụ tại các nhóm lớp. Tổ chức cho trẻ ăn phải đảm bảo an toàn tuyệt đối để phụ huynh yên tâm khi cho trẻ ăn bán trú tại trường, xây dựng thực đơn cho trẻ phù hợp với thực tiễn giá cả thị trường hiện nay. Nhà trường chỉ đạo xây dựng thực đơn và tổ chức bữa ăn riêng cho trẻ bị ốm, trẻ suy dinh dưỡng... nhằm giảm tỷ lệ trẻ bị SDD; Lập và lưu giữ hồ sơ theo dõi đầy đủ, đúng quy định; Cân trẻ hàng tháng đối với những trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, hàng quý đo trẻ đối với những trẻ SDD thể thấp còi.

+ BGH xây dựng thực đơn hằng ngày, kế toán làm định lượng đảm bảo chế độ khẩu phần ăn, Nhân viên nuôi dưỡng thực hiện tốt khâu chế biến thực phẩm hằng ngày cho trẻ.

+ BGH, nhân viên y tế học đường thường xuyên kiểm tra các nhà bếp về thực hiện chế biến thực phẩm, khẩu phần ăn của trẻ, công tác vệ sinh đồ dùng, dụng cụ nhà bếp ...

- Thực hiện nghiêm túc các quy định và vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bếp ăn theo công văn số 1324/SGDĐT-GDMN ngày 06/9/2016 của Sở giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn lựa chọn, chế biến lương thực, thực phẩm, sữa trong các cơ sở giáo dục mầm non.

Quản lý, kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe chất lượng bữa  ăn ở các nhóm lớp, đảm bảo công tác vệ sinh an toàn thực phẩm ở các nhà bếp. Tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống béo phì cho trẻ, chỉ đạo tốt việc định lượng, tính khẩu phần ăn cho trẻ theo quy định.

- Tất cả CBGVNV thực hiện công tác chăm sóc dinh dưỡng và bảo vệ sức khỏe trẻ em, nhằm chủ động và thực hiện có hiệu quả công tác phòng tránh suy dinh dưỡng và bảo vệ sức khỏe trẻ emphòng ngừa, ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ thiên tai trong nhà trường. Vận dụng có hiệu quả chuyên đề “Tổ chức các hoạt động nuôi dương cho trẻ tại trường mầm non” trong việc xây dựng thực đơn và tổ chức bữa ăn cho trẻ. Phối hợp với phụ huynh về công tác lao động vệ sinh, tích cực trồng rau sạch tại các điểm trường, kết hợp rau theo mùa, rau ăn quanh năm, rau ăn lá, rau ăn củ...

- Tiếp tục tuyên truyền và phối hợp với phụ huynh học sinh, cộng đồng để rèn kỹ năng vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, nhóm lớp, đồ dùng, đồ chơi, rèn thói quen nếp sống văn minh, phòng chống các dịch bệnh theo mùa: bệnh về mắt, răng miệng cho trẻ, giữ môi trường sinh hoạt hàng ngày, giữ nguồn nước và xử lý rác, nước thải; dụng cụ ăn uống, đồ dùng, đồ chơi của trẻ sạch sẽ để phòng chống một số bệnh do vi rút gây ra dễ lây lan và nguy hiểm đến tính mạng của trẻ.

- Nhà trường tổ chức gặp mặt trao đổi và phối hợp với phụ huynh có trẻ suy dinh dưỡng để phục hồi suy dinh dưỡng cho trẻ (Xây dựng thực đơn riêng cho trẻ SDD).

- Triển khai và thực hiện Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 quy định về công tác y tế trường học: Phối hợp Trạm y tế thực hiện tốt công tác tuyên truyền tiêm chủng vắc xin cho trẻ em, tổ chức cân đo theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ, khám sức khỏe định kỳ, quản lý sức khỏe, tiêm chủng, phục hồi trẻ bị suy dinh dưỡng ở các nhóm lớp.

 4.3. Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non

a. Chỉ tiêu

* Nhà trường chỉ đạo 12/12  nhóm lớp thực hiện chương trình giáo dục mầm non :

+ 18 - 24 tháng: 1 nhóm

+ 25 - 36 tháng:  4 nhóm

+ 3 tuổi:  3 lớp

+ 4 tuổi:  3 lớp

+ 5 tuổi:  2 lớp        

 

- 2/2 lớp mẫu giáo 5 tuổi thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi có hiệu quả.

- 12/12 nhóm lớp đảm bảo có đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định.

- 100% nhóm lớp xây dựng góc vận động, tận dụng tối đa mọi không gian trong lớp học, ngoài hành lang, trong vườn trường để tạo môi trường vận động cho trẻ, tạo mọi cơ hội để trẻ tham gia vận động hợp lý, góp phần cải thiện chiều cao cho trẻ.

b. Biện pháp:

- Để thực hiện tốt chương trình chăm sóc giáo dục trẻ, ngay từ đầu năm học BGH nhà trường phải quan tâm đến việc bố trí sắp xếp, phân công giáo viên giảng dạy các nhóm lớp phải phù hợp năng lực sở trường của từng giáo viên và đồng thời cũng tạo điều kiện thuận lợi nhất cho giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ của mình.

- Bồi dưỡng chuyên môn, trao đổi học tập, rút kinh nghiệm và hổ trợ thực hiện chương trình giáo dục mầm non. Nâng cao chất lượng thực hiện chuyên đề “ Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”. Giáo viên phải nắm vững mục tiêu giáo dục từng độ tuổi, chủ động trong xây dựng, thực hiện kế hoạch giáo dục; mục tiêu, nội dung giáo dục phát triển độ tuổi, kế hoạch phát triển các chủ đề được xây dựng theo tính chất mở, không áp đặt, khi lựa chọn các nội dung phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của độ tuổi, phù hợp với trường, lớp, điều kiện tự nhiên, các sự kiện của địa phương.

- Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1. Thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi tại 2 lớp 5 tuổi có hiệu quả.

+ Đối với lớp mẫu giáo 5 tuổi yêu cầu giáo viên phải có năng lực, chuyên môn vững vàng, có năng khiếu làm đồ dùng đồ chơi phục vụ giảng dạy và học tập, linh hoạt và sáng tạo trong việc chương trình giáo dục mầm non.Tuyệt đối không dạy trẻ tập đọc, viết chữ, học trước chương trình lớp 1.Tăng cường và chuẩn bị tốt tiếng việt cho trẻ em dân tộc thiểu số.

+ Tập trung bồi dưỡng cho giáo viên dạy lớp 5 tuổi về sử dụng bộ chuẩn đánh giá trẻ vào quá trình thực hiện các chủ đề trong năm học.

+ Đối với các nhóm lớp còn lại yêu cầu giáo viên phải bám sát vào chương trình của từng độ tuổi và đồng thời tổ chức tốt các hoạt động cho trẻ.

- Đầu tư mua sắm bổ sung đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị giáo dục tối thiểu theo Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11/2/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;Thông tư 34/20013/TT -BGDĐT .ngày 17 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ GDĐT để phục vụ thực hiện chương trình mầm non.

- Chỉ đạo các nhóm lớp tiếp tục tận dụng nguồn nhiên liệu sẵn có ở địa phương để làm đồ dùng, đồ chơi, phát triển vận động (Cả vận động tinh và vận động thô), xây dựng mảng trường mở (môi trường mở) trong và ngoài lớp học cho trẻ hoạt động: Xây dựng góc vận động, tận dụng tối đa mọi không gian trong lớp học, ngoài hành lang, trong vườn trường để tạo môi trường vận động cho trẻ, tạo mọi cơ hội để trẻ tham gia vận động hợp lý, góp phần cải thiện chiều cao cho trẻ. Phối hợp với gia đình có trẻ khuyết tật học hòa nhập để hỗ trợ can thiệp và giáo dục trẻ được đánh giá có tiến bộ. Lựa chọn các tác phẩm truyện, thơ, trò chơi, câu đố để sử dụng trong các hoạt động giáo dục hàng ngày phù hợp độ tuổi, phù hợp với các lĩnh vực giáo dục phát triển, hoạt động chuyển tiếp, hoạt động tạo cảm xúc gây hứng thú...Theo công văn số 1096/SGDĐT-GDMN ngày 22/7/2016 về việc sử dụng: Tuyển tập thơ, truyện, câu đố, trò chơi dành cho trẻ mầm non.

-  Đổi mới công tác quản lý; phương pháp giáo dục nhằm phát huy tính tích cực của trẻ, tăng cường công tác giáo dục kĩ năng sống như kỹ năng tự phục vụ, nề nếp thói quen vệ sinh tốt, kỹ năng tự bảo vệ an toàn bản thân, giáo dục thể chất, chăm sóc sức khoẻ cho trẻ; giáo dục bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, giáo dục về chủ quyền biển, đảo, tiết kiệm năng lượng; hình thành ở trẻ các phẩm chất mạnh dạn trong giao tiếp, tự tin trong mọi hoạt động, thân thiện với mọi người xung quanh, lễ phép trong giao tiếp, ứng xử vào chương trình giáo dục có hiệu quả.

 - Tuyên truyền rộng rãi bằng hình thức thông qua các cuộc họp phụ huynh và các buổi sinh hoạt của các chi hội ở thôn xóm cho các bậc cha mẹ và cộng đồng về giáo dục mầm non; hiểu biết về cách sử dụng bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi trong việc theo dõi sự phát triển của trẻ để có biện pháp phối hợp tác động kịp thời giữa gia đình và nhà trường, giúp trẻ phát triển tốt, tạo nền tảng vững chắc cho trẻ bước vào lớp 1.

              * Nhà trường chỉ đạo thực hiện các chuyên đề :

Thực hiện tốt và đầy đủ các nội dung tập huấn, các chuyên đề do ngành triển khai và tiếp tục thực hiện các chuyên đề đã triển khai trong thời gian qua. Xây dựng các giờ dạy mẫu để đúc rút kinh nghiệm, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non.

 - Tổ chức học tập và bồi dưỡng và tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chuyên đề:

+ “Tiếp tục đẩy mạnh Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”;

+ Hướng dẫn cách lập, ghi chép, lưu giữ các loại hồ sơ trong trường mầm non.

+ Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng cho trẻ học bán trú tại trường mầm non.

+ Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên mầm non.

+ Nâng cao chất lượng thực hiện giáo dục mầm non.

+ Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non.

+ Bồi dưỡng chính trị, nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước, đường lối phát triển giáo dục và đào tạo, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và ngành giáo dục và đào tạo, chỉ thị nhiệm vụ năm học 2016 - 2017 của Bộ GD-ĐT, khung kế hoạch năm học 2016 - 2017  của Bộ GD-ĐT và của UBND tỉnh Hà Tĩnh.

 Tiếp tục triển khai thực hiện nghị quyết số 29-NQ/TW ngà 04/11/2013 của BCH TW Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính Phủ về phê duyệt đề án đổi mới chương trình.

- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện có hiệu quả việc đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm; tăng cường hoạt động vui chơi tạo cơ hội để trẻ được trải nghiệm, khám phá; chú trọng giáo dục hình thành và phát triển kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi của trẻ, với yêu cầu của xã hội hiện đại và truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.

Xây dựng môi trường hoạt động, lồng ghép tích hợp nội dung giáo dục vận động vào hoạt động vui chơi và các hoạt động giáo dục trong nhóm, lớp và ngoài trời tại các nhóm lớp theo các chủ đề và lĩnh vực phát triển tận dụng môi trường tự nhiên và nguồn nguyên liệu sẵn có ở địa phương để làm đồ dùng, đồ chơi, xây dựng môi trường giáo dục mang tính chất mở, đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm tạo cơ hội kích thích trẻ khám phá và hoạt động trải nghiệm, sáng tạo theo phương châm “Học bằng chơi, chơi mà học” phù hợp với lứa tuổi. Xây dựng môi trường giao tiếp tại các nhóm lớp, điểm trường tạo điều kiện để trẻ phát triển ngôn ngữ owrmoij lúc mọi nơi, phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ, đặc biệt là khả năng tự tin sử dụng ngôn ngữ mạch lạc, biểu cảm.

Nâng cao chất lượng việc tích hợp các nội dung giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, giáo dục kỹ năng sống cho trẻ giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo, giáo dục phòng  ngừa ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiện tai vào chương trình giáo dục mẫu giáo phù hợp và có hiệu quả;

4.4.  Ứng dụng công nghệ thông tin trong trường mầm non

a. Chỉ tiêu

- 100 %  CBGV, NV biết sử dụng thành thạo máy vi tính và soạn bài vi tính.

- 100% CBGV có khả năng khai thác, sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và thiết kế, tổ chức các hoạt động giáo dục; biết sử dụng máy chiếu Proxtor vào giảng dạy và mỗi giáo viên có ít nhất 2 tiết dạy/tuần , góp phần  đổi mới phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non.

- 100% CBGVNV có địa chỉ email để cập nhật các thông tin và trao đổi các văn bản.

- 100% CBGVNV phải là thành viên trang Website của trường, biết đăng các nội dung hoạt động của nhóm lớp, của nhà trường trên trang Website của trường, mỗi người có ít nhất 1 bài viết(Hình ảnh hoạt động)/tuần mỗi người, mỗi tháng có ít nhất 1 bài viết được duyệt đăng tải lên trang Website của trường hoặc của ngành.

b. Biện pháp

- Nâng cao việc sử dụng các phần mềm quản lí, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ; Tự cập nhật kiến thức, khai thác tài liệu bồi dưỡng thường xuyên qua mạng Internet (E-Learning), nhằm đáp ứng yêu cầu công nghệ thông tin trong việc đổi mới công tác quản lý và trong tổ chức các hoạt động giáo dục. Thực hiện đúng quy định mỗi giáo viên khi dạy mỗi chủ đề phải có 85 % buổi dạy có giáo án đánh máy vi tính, ít nhất 25% số buổi dạy có giáo án viết bằng tay (cụ thể mỗi giáo viên khi soạn bài dạy soạn viết bằng tay ngày thứ 6 hàng tuần còn lại là soạn bằng máy vi tính). Mỗi tuần  ít nhất có 2 tiết dạy trở lên sử dụng máy chiếu Proxtor; Sử dụng bài giảng Powerpoint, bài giảng E-Learning các phần mềm, video, hình ảnh, âm thanh sinh động để tạo hứng thú hấp dẫn trẻ tham gia vào các hoạt động.

- Thường xuyên cập nhật các thông tin và trao đổi các văn bản qua địa chỉ email và sử dụng trang Website có hiệu quả.

- Tập trung học tập và bồi dưỡng cho đội ngũ CBGV,NV có khả năng khai thác sử dụng và ứng dụng CNTT trong thiết kế và tổ chức các hoạt động giáo dục như: Dạy thao giảng, giảng dạy ở các nhóm lớp, góp phần đổi mới phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non, nhất là trẻ 5 tuổi.

- Quán triệt giáo viên không được copy giáo án của nhau để tránh tình trạng có giáo án mà không hiểu nội dung chương trình giảng dạy.

4.5.  Kiểm định chất lượng giáo dục mầm non

Phấn đấu trường hoàn thành tự đánh giá cấp độ 3 và đăng ký đánh giá ngoài.

Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Thông tư số 07/2011/TT-BDGĐT ngày 17/02/2011 quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non, Thông tư số 45/2011/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 10 năm 2011 quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng trường mầm non và công văn số 8299/BGDĐT ngày 04 tháng 12 năm 2012 hướng dẫn tự đánh giá chất lượng trường mầm non theo quy trình rút gọn. Trường  tiếp tục hoàn thành tự đánh giá đúng quy định. đánh giá kết quả việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác tự đánh giá, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức và các kết quả đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục đã đạt được.

Tiếp tục thực hiện hiệu quả công tác kiểm định chất lượng trong trường MN, chú trọng công tác tự đánh giá đúng thực chất, khách quan; hoàn thành công tác tự đánh giá, đưa ra kế hoạch cải tiến chất lượng và triển khai thực hiện có hiệu quả.

Trong công tác kiểm định chất lượng giáo dục, tự đánh giá là khâu quan trọng nhất, trong đó có sự tham gia của các thành viên trong hội đồng tự đánh giá, các nhóm công tác, nhóm thư ký. Trong quá trình tự đánh giá phải thực chất, nhất là việc thu thập minh chứng, lưu trữ hồ sơ.

Báo cáo tự đánh giá cần phải cập nhật phần mềm kịp thời, chèn thông tin minh chứng đầy đủ sau mỗi nhận định. Trên cơ sở tự đánh giá, các nhà trường đưa ra kế hoạch cải tiến chất lượng đảm bảo tính khả thi và thời gian cụ thể.

5. Thực hiện công tác quy hoạch, xây dựng CSVC và trường chuẩn quốc gia.

- Trường chỉ đạo và thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả chuyên đề xây dựng tôn tạo cảnh quan, xây dựng vườn trường, sân chơi an toàn giao thông, môi trường giáo dục trong nhóm, lớp và ngoài trời.

- Nhà trường tích cực tham mưu với lãnh đạo địa phương xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia có hiệu quả, thực hiện đúng lộ trình đã đề ra trong kế hoạch của địa phương và theo quy định tại thông tư số 02/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT ngày 08/02/2014 về quy chế công nhận trường MN đạt chuẩn quốc gia, hàng tuần, hàng tháng đánh giá sơ kết kết quả thực hiện các nội dung công việc.

+ Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục trên địa bàn, thu hút các nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường lớp, công trình vệ sinh cho trẻ và CBGVNV, nguồn nước sạch, bếp ăn đạt chuẩn.

- Huy động cộng đồng cùng tham gia xã hội học tập, đóng góp kinh phí, thu gom nguyên vật liệu, phế liệu sẵn có ở địa phương đóng góp, ủng hộ ngày công xây dựng trường mầm non. Huy động nguồn đóng góp của các bậc phụ huynh học sinh mua sắm trang thiết bị đồ dùng đồ chơi phục vụ dạy và học: 

  - Mua sắm bổ sung trang thiết bị giáo dục, tài liệu, học liệu, phương tiện cho các nhóm lớp, Phấn đấu có 8 nhóm lớp trở lên có đủ ĐDĐC và ưu tiên cho 2 lớp mẫu giáo 5 tuổi.

- Mua sắm bổ sung các loại đồ dùng phục vụ bán trú; Mua sắm trang thiết bị các phòng chức năng để đảm bảo đạt tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia.

- Phấn đấu trong năm học 2016-2017 trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1.

6. Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL giáo viên, nhân viên mầm non

 a. Chỉ tiêu

 * Đội ngũ tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên: 25 người trong đó:

Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên 25 người, Đảng viên 21, tỷ lệ  84%; Trong biên chế : 23, ngoài biên chế 6.

+ Cán bộ quản lý : 3 (Biên chế 3)

  + Giáo viên mẫu giáo: 13 (Biên chế 13 - Ngoài biên chế 1)

+ Giáo viên nhà trẻ :     7 (Biên chế   6 - Ngoài biên chế 1)

+ Nhân viên Kế toán: 1 (Biên chế)

+ Nhân viên Y tế : 1 (Biên chế)

 + Hợp đồng nhân viên nuôi dưỡng: 3  (Ngoài biên chế 3)

+ Mức lương của giáo viên ngoài biên chế chi trả theo Căn cứ Quyết định số 2059/QĐ-UBND ngày 09/7/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chế độ chính sách đối với giáo viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại các trường mầm non công lập, bán công, dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Nhân viên nuôi dưỡng: 2.300.000đ/tháng/người x 9 tháng.

+ Kết nạp 1 Đảng viên, 2 đoàn viên ưu tú học lớp cảm tình Đảng.

-  Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ:

+  Tỷ lệ chuyên môn đạt chuẩn : 100%  trong đó trên chuẩn: 92 % trở lên.

+ Có 2 giáo viên đi học đại học từ xa, tại chức.

- 100% CBGV phải đăng ký đề tài sáng kiến kinh nghiệm ngay từ đầu năm học.

- 100% CBGV NV tham gia tập huấn, học tập các chuyên đề, nghị quyết, hiểu biết, nắm vững và thực hiện có hiệu quả các văn bản quy định hiện hành.

- 100% CBQL, GVMN được tham gia tập huấn các mô đun ưu tiên theo quy định; được tham gia chương trình bồi dưỡng thường xuyên năm học 2016-2017 theo đúng kế hoạch; có trên 31% CBQL, GV được xếp loại giỏi, trên 50% được xếp loại khá, giảm tỷ lệ xếp loại trung bình xuống dưới 18%.

- 100% cán bộ quản lý, giáo viên mầm non được đánh giá theo chuẩn do Bộ GD- ĐT quy định.

- 100% CBQL thường xuyên tự học tập và bồi dưỡng để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý trường học, hiểu biết, nắm vững và triển khai có hiệu quả các văn bản quy định hiện hành.

- Đánh giá, xếp loại theo chuẩn Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Giáo vên: 25% XS trở lên, 50%Khá trở lên, dưới 25% TB.

b. Biện pháp

- BGH chú trọng việc tự học tập và bồi dưỡng để nâng cao năng lực quản lý trường học, hiểu biết, nắm vững và triển khai có hiệu quả các văn bản quy định hiện hành, thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng, đặc biệt là quản lí công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non. Tăng cường vai trò của người cán bộ quản lí  trong việc tổ chức thực hiện chương trình giáo dục mầm non.

- Đổi mới nội dung, hình thức bồi dưỡng, tăng cường bồi dưỡng theo từng tổ, tập trung bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên, nhân viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non. Tăng cường vai trò của người cán bộ giáo viên trường mầm non trong việc tổ chức thực hiện chương trình giáo dục mầm non.

- Bồi dưỡng giáo viên nhằm đảm bảo giáo viên có đủ năng lực, chủ động lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với đối tượng trẻ theo chương trình GDMN nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tu dưỡng, rèn luyện đạo đức lối sống, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng để nâng cao nhận thức hiểu biết về GDMN. Tạo điều kiện, khuyến khích giáo viên tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tu dưỡng, rèn luyện đạo đức lối sống, không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo.

         + Đẩy mạnh hoạt động đổi mới phương pháp dạy học, cải tiến sinh hoạt chuyên môn nhằm xây dựng nề nếp dạy học phát huy tính tích cực sáng tạo, tích cực của giáo viên, học sinh trong các giờ dạy và các hoạt động với phương châm lấy trẻ làm trung tâm.

        + Phối hợp với ban đại diện cha mẹ học sinh, hội khuyến học để thực hiện công tác XHHGD nhằm khen thưởng, hỗ trợ động viên cô và cháu có thành tích và học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

          + Xây dựng mối quan hệ giữa giáo viên, CBNV và phụ huynh trong nhà trường: Việc phối hợp giữa nhà trường và phụ huynh học sinh là hết sức cần thiết, ngoài việc cô dạy trẻ, tôn trọng và quan tâm đến trẻ ở trường thì môi trường gia đình cần được chú trọng, gia đình cần thể hiện tình yêu thương, tinh thần trách nhiệm và công bằng trong việc CSGD trẻ, đoàn kết tôn trọng chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau cùng nhau tiến bộ, thể hiện thái độ hành vi ứng xử văn minh, lịch sự, làm gương cho trẻ noi theo.

 + Làm tốt công tác bồi dưỡng giáo viên giỏi: Như dạy mẫu, dự giờ, thao giảng.

 + Tổ chức làm đồ dùng, đồ chơi dạy và học.

 + Làm tốt công tác bồi dưỡng, hướng dẫn viết sáng kiến kinh nghiệm.

  +Tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường.

       - Thường xuyên thăm lớp dự giờ, kiểm tra đột xuất, kiểm tra có báo trước. Kiểm tra việc thực hiện chuyên đề, kiểm tra toàn diện, hàng tháng kiểm tra đánh giá chất lượng nhóm lớp, kiểm tra đánh giá chất lượng trẻ, qua các chủ đề có kế hoạch điều chỉnh kịp thời.

       - Năm học 2016-2017 trường tiếp tục thực hiện quản lí, đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non (ban hành theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). đánh giá hiệu trưởng theo Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non (Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14/4/2011 của Bộ GDĐT) và đánh giá đội ngũ phó hiệu trưởng trường mầm non (Công văn số 630/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 16 tháng 02 năm 2012 của Bộ GDĐT). Đánh giá, phân loại sát đúng, chất lượng đội ngũ, đảm bảo công bằng, khách quan, đảm bảo chất lượng của đội ngũ tương xứng với trình độ được đào tạo, bồi dưỡng.

Thực hiện nghiêm túc kế hoạch số 17/KH-BGD ĐT ngày 07/01/2013 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc bồi dưỡng chuyên môn cho CBQL và GVMN theo Quy chế bồi dưỡng thường xuyên (Thông tư số 26/2012/QĐ-BGDĐT ngày 10/7/2012) và công văn số 8576/BGDĐT NGCBQLGD 13/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về triển khai thực hiện công tác bồi dưỡng thường  xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên; Kế hoạch số 1248/KH-SGDĐT ngày 22/8/2016; Kế hoạch số 200/KH-PGD ngày 29/8/2016 về việc hướng dẫn bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2016-2017; Tập huấn qua mạng 10 mô đun nâng cao cho cán bộ quản lý, giáo viên mầm non đã hoàn thành bồi dưỡng các mo đun ưu tiên theo quy định cho từng đối tượng đảm bảo hiệu quả thực chất, không mang tính hình thức. Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên chuẩn bị ôn tập để tham gia thi khảo sát chất lượng giáo viên mầm non do sở tổ chức vào tháng 8 năm 2017.

Tiếp tục giao lưu, giúp đỡ, chia sẻ kinh nghiệm trong việc thực hiện nhiêm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non giữa các nhóm lớp, các điểm trường.

- Về chính sách đối với giáo viên, nhân viên: Trường tiếp tục tham mưu với lãnh đạo các cấp các ngành đảm bảo chế độ chính sách cho CBGV,NV.Nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức chính trị, đoàn thể để cùng chăm lo bảo vệ lợi ích chính đáng của giáo viên mầm non, Đảm bảo cho giáo viên mầm non được hưởng lương theo ngạch bậc và nâng lương theo định kỳ.

        Tiếp tục thực hiện bồi dưỡng chuyên môn Cho CBGV theo Quy chế bồi dưỡng thường xuyên (Thông tư số 26/2012/QĐ-BGDĐT ngày 10/7/2012). Tiếp tục triển khai có hiệu quả việc lồng ghép các mô đun ưu tiên vào chương trình bồi dưỡng thường xuyên.

  Tiếp tục hợp đồng nhân viên nuôi dưỡng đảm bảo chất lượng đúng quy định hiện hành; tạo điều kiện cho đội ngũ nhân viên phục vụ tại các điểm trường, được tự học tự bồi dưỡng để nâng cao về trình độ và năng lực thực tế về chuyên môn, nghiệp vụ. Bồi dưỡng cập nhật kiến thức, nghiệp vụ cho nhân viên nuôi dưỡng và nhân viên y tế.

 Xây dựng tiêu chí xếp loại cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên hàng tháng, tổ chức  đánh giá nghiêm túc, lưu giữ kết quả đánh giá và minh chứng đánh giá đầy đủ.

 Tổ chức tốt cuộc thi thiết kế bài giảng E-Learning theo tinh thần chỉ đạo của Phòng GD&ĐT tại công văn số 165/PGDĐT ngày 07/7/2016  về việc hướng dẫn triển khai cuộc thi thiêt kế bài giảng E-Learning.

7. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục

- Thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, các văn bản chỉ đạo có liên quan đến giáo dục MN. Quản lý chặt chẽ các đội ngũ giáo viên trong việc thực hiện các chủ trương, nhiệm vụ của ngành.

Thực hiện tốt các Nghị quyết 05 của Tỉnh uỷ, NQ 20, NQ 46 của HĐND tỉnh, các Quyết định của UBND tỉnh, Thông tư 09 về chế độ hỗ trợ cho trẻ mầm non 3 tuổi, 4 tuổi và 5 tuổi theo quy định, Nghị quyết của Đại hội Huyện Đảng Bộ lần thứ XXII nhiệm kỳ 2015-2020...

- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc việc quản lý ngân sách tốt, việc thu chi các nguồn ngoài ngân sách, thực hiện nghiêm Công văn hướng dẫn liên ngành số 1702/HDLN-SGDĐT-STC của Sở GDĐT và Sở Tài chính; Công văn Số 193/CV-PGD-KHTC ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Phòng GD-ĐT Hương Sơn; Công văn Số 04/CV-HĐ ngày 08 tháng 9 năm 2016.

+ Căn cứ vào tình hình thực tiễn của địa phương nhà trường phối hợp với hội phụ huynh họp bàn và có kế hoạch cụ thể để chuẩn bị tốt cho công tác vào năm học mới.  Sau khi thống nhất chủ trương kế hoạch triển khai trong BGH, Hội đồng nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh về các hạng mục cần tu sữa xây dựng CSVC, mua sắm bổ sung trong năm học 2016 - 2017;  nhà trường lập tờ trình và trình gửi Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo Hương Sơn và Thường trực HĐND xã ; Sau khi có công văn của Phòng GD-ĐT về việc vận động đóng góp tự nguyện; Thông báo của Thường trực Hội đồng nhân dân xã  thống nhất mức huy động đóng góp tự nguyện của phụ huynh học sinh năm học 2016-2017; nhà trường lập kế hoạch công việc và dự trù kinh phí chi tiết (mức thu, dự trù kinh phí chi tiết tu sửa CSVC, mua sắm ...) niêm yết công khai bản dự toán; Tổ chức họp hội cha mẹ học sinh để thông báo các hạng mục chi tiết cần làm trong năm học 2016-2017; Báo cáo gửi Phòng GD; Thường trực HĐND xã; Sau khi được sự đồng ý của Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo Hương Sơn - Thường trực HĐND xã  thì nhà trường mới tổ chức thực hiện.

* Quản lý và sử dụng :

Tiếp tục thực hiện thông tư số 09/2009/TT-BGD-ĐT ngày 07/5/2009 của Bộ GD-ĐT ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân: Công khai cam kết chất lượng giáo dục trẻ; Điều kiện cơ sở vật chất ; Đội ngũ, đảm bảo chất lượng CSGD trẻ trong trường mầm non. Thu chi tài chính.

Thực hiện nghiêm túc công văn số 1437/SGDĐT-GDMN ngày 25/8/2015 về quản lý ĐDĐC, thiết bị dạy học, TLTK và việc huy động các khoản thu trong cơ sở GDMN năm học 2015-2016 và công văn số 1469/SGDĐT-KHTC ngày 28/8/2015 về thu các khoản trong trường học của Sở GD&ĐT. Thực hiện đúng các quy định về chứng từ kế toán hiện hành. 

        - Có  đầy đủ hồ sơ sổ sách tài chính nhà trường (Biên bản họp phụ huynh đầu năm học, các văn bản, quyết định quy định mức vận động đóng góp của phụ huynh).

        - Có đầy đủ các văn bản về tài chính, thông báo bảng giá các tài liệu học tập của trẻ theo từng độ tuổi.

       - Có đầy đủ hồ sơ ăn bán trú, ăn phụ của các nhóm lớp.  

       - Xây dựng quy chế thu chi nội bộ cho tất cả các khoản thu phục vụ dạy và học.

Đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch và thực hiện tốt 3 công khai. Công khai niêm yết tại Bảng công khai.

Về công tác quản lý sử dụng các phần mềm PEMIT, SMAS 3.0, PCGDMN, KĐCLGD phải thường xuyên cập nhật các thông tin số liệu vào phần mềm chính xác, kịp thời và đầy đủ. Lưu trữ minh chứng, hồ sơ theo quy định.

*Công tác kiểm tra, thanh tra

Thực hiện có hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra toàn diện, chuyên đề, công tác phổ cập GDMN TE5T.

Thực hiện công tác thanh, kiểm tra đúng quy định, chú trọng đến các điều kiện đảm bảo và chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng.

        - Kiểm tra hồ sơ, bài soạn của giáo viên và đánh giá xếp loại hồ sơ bài soạn của giáo viên.

 - Kiểm tra công tác tự làm đồ dùng đồ chơi dạy và học của giáo viên và đánh giá xếp loại đồ dùng đồ chơi của giáo viên tự làm.

       - Kiểm tra toàn diện 8 giáo viên/ năm.

- Kiểm tra chuyên đề 100 % giáo viên/ năm.

        - Kiểm tra thăm lớp dự giờ thường xuyên.

* Hình thức thanh tra, kiểm tra có báo trước, không báo trước.

BGH, ban thanh tra tăng cường công tác thanh, kiểm tra các giáo viên, nhóm lớp, cô nuôi, nhà bếp bằng nhiều biện pháp và hình thức về công tác CSGD, nuôi dưỡng, về các điều kiện đảm bảo chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, và việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật trong GDMN, các văn bản chỉ đạo các cấp đã ban hành có liên quan, các nội quy, quy chế chuyên môn...

* Thực hiện cải cách hành chính

Tăng cường và đẩy mạnh trao đổi văn bản hành chính điện tử, ứng dụng CNTT, tất cả CBQLGVNV có địa chỉ email cập nhật các thông tin và trao đổi các văn bản, nhà trường. Thống nhất biểu mẫu, nội dung, hình thức các báo cáo và thời hạn báo cáo, đặc biệt trong các biểu mẫu báo cáo số liệu phải tuyệt đối chính xác để thực hiện thống kê PCGDMN cho trẻ em năm tuổi được đảm bảo.Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ kịp thời.Việc đảm bảo chế độ thông tin, báo cáo sẽ là một trong những tiêu chí đánh giá thi đua của CBGVNV.

Đảm bảo chế độ thông tin, báo cáo định kỳ kịp thời, có chất lượng, đối với nhà trường các loại báo cáo gửi về Phòng năm học 2016-2017 (báo cáo đầu năm, bản đăng ký thi đua, báo cáo sơ kết học kỳ I, báo tổng kết năm hoc …). Hoàn thành các loại hồ sơ, báo cáo đúng biểu mẫu, đúng nội dung và đúng thời gian quy định .

*Thực hiện nghiêm túc chế độ hội họp: Định kỳ, đột xuất.

- Tổ chức thao giảng toàn trường vào các đợt chào mừng các ngày lễ, hội lớn trong năm (20/11, 8/3…) Ngoài ra tổ chức thao giảng theo điểm trường vào tuần 4 hàng tháng.

- Họp hội đồng giáo viên mỗi tháng 1 lần, sinh hoạt tổ chuyên môn ít nhất 2lần/tháng (sinh hoạt tổ vào thứ 7, tuần 1và 4 hàng tháng).

8. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục

- Nhà trường làm tốt công tác phối kết hợp với các cấp, các ngành và các tổ chức đoàn thể, cùng với ban văn hóa xã tuyên truyền sâu rộng đến tận các bậc phụ huynh, nhân dân nhằm để nâng cao nhận thức cho các bậc phụ huynh, nhân dân thường xuyên chăm lo đến công tác giáo dục, giúp nhà trường làm tốt công tác điều tra, huy động trẻ đến trường đạt chỉ tiêu. Đóng góp ngày công lao động, hỗ trợ kinh phí xây dựng cơ sở vật chất xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; Huy động các tổ chức, cá nhân, các cơ quan đơn vị hỗ trợ kinh phí mua sắm trang thiết bị đồ dùng đồ chơi đáp ứng yêu cầu dạy và học.

- Thực hiện việc thu, chi các nguồn đóng góp tự nguyện của phụ huynh học sinh đảm bảo theo Hướng dẫn liên ngành 1702/HDLN-SGDĐT-STC ngày 28/8/2012 của Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Tài chính.

9. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non

a. Chỉ tiêu

- 12/12 nhóm lớp có góc tuyên truyền các bậc cha mẹ với nội dung tuyên truyền phong phú và phù hợp với giáo dục mầm non.

- 100 % CBGV,NV là tuyên truyền viên bằng mọi hình thức để tuyên truyền các bậc cha mẹ và cộng đồng về giáo dục mầm non.

- Y tế học đường viết bài tuyên truyền về phòng chống các dịch bệnh theo mùa 4 bài/năm, nhà trường tuyên truyền về GDMN 9 bài/năm.

b. Biện pháp

 - Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ về đổi mới và phát triển GDMN. Phối hợp với các cơ quan truyền thông, báo chí tăng cường thông tin, truyền thông về GDMN;

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền về GDMN; tăng tính chủ động trong công tác tuyên truyền, chú ý tuyên truyền về vai trò, vị trí của GDMN, phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng, các nội dung liên quan đến GDMN; biểu dương những tấm gương nhà giáo điển hình tiên tiến. Xây dựng kế hoạch và lộ trình thực hiện công tác tuyên truyền theo tháng, theo các chủ đề, chuyên mục trong năm học bằng nhiều hình thức linh hoạt, sáng tạo, phù hợp;

- Tiếp tục tuyên truyền bằng nhiều hình thức để thu hút trẻ khuyết tật đến trường học hòa nhập. Nâng cao nhận thức của cha mẹ trẻ, đội ngũ và cộng đồng về phát hiện sớm, can thiệp sớm trẻ có khó khăn về các lĩnh vực phát triển. Thực hiện chính sách về giáo dục khuyết tật cho trẻ và cho giáo viên mầm non.

- BGH chỉ đạo tiếp tục thực hiện đưa nội dung tuyên truyền, phổ biến những quy định của ngành, những kiến thức nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ và cộng đồng phù hợp với nhiệm vụ của nhà trường nhằm từng bước nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.

- Tích cực phối hợp chặt chẽ với lãnh đạo chính quyền địa phương, các cơ quan, ban ngành chức năng trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác thông tin, truyền thông, làm thay đổi nhận thức của xã hội với bậc học mầm non.

- Tập trung bồi dưỡng cho giáo viên về kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, phối hợp với các bậc cha mẹ và cộng đồng. Bằng mọi hình thức để thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ.

+ Phổ biến những quy định của ngành, những kiến thức nuôi dạy con theo khoa học cho các bậc cha mẹ và cộng đồng, huy động các nguồn lực đầu tư cho GDMN, nhằm từng bước nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ, đáp ứng yêu cầu PCGDMN TE5T và phát triển GDMN của địa phương.

+ Phối kết hợp với hội liên hiệp phụ nữ xã để tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng trong các buổi sinh hoạt, hội họp các chi hội ở các thôn xóm.

- Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền nội dung tài liệu truyền thông kiến thức chăm sóc, giáo dục trẻ cho các bậc cha mẹ phù hợp với nhiệm vụ của ngành nói chung nhiệm vụ của nhà trường nói riêng và đây cũng là nội dung tiêu chí đánh giá thi đua hàng năm đối với CBGVNV và  nhóm lớp.

- Chỉ đạo các nhóm lớp xây dựng góc tuyên truyền tại các nhóm lớp bằng nhiều hình thức với các nội dung phong phú và đa dạng .

- Nhà trường tăng cường tham gia các bài viết mang tính định hướng, chỉ đạo chuyên môn về giáo dục mầm non, tuyên truyền phổ biến các sáng kiến kinh nghiệm hay về công tác quản lý, chăm sóc và giáo dục trẻ trong và ngoài trường mầm non, ngoài ra trường chỉ đạo CBGVNV  Sưu tầm, tham khảo các tài liệu, sáng kiến kinh nghiệm hay để học tập và sử dụng.

10. Một số hoạt động khác

1. Công tác đoàn thể:

Chi bộ, Công đoàn, đoàn thanh niên tổ chức tốt các hoạt động thể dục thể thao, văn hoá văn nghệ chào mừng các ngày lễ, ngày hội lớn, giao lưu với các đơn vị bạn, phong trào thi đua trồng rau trong vườn trường để cải thiện bữa ăn cho trẻ.

2. Tổ chức các hội thi.

- Tổ chức Hội thi giáo viên giỏi cấp trường - 100% giáo viên tham gia.

- Tổ chức hội thi tự làm đồ dùng đồ chơi - 100% giáo viên tham gia.

3. Phân công phân nhiệm CBGVNV

(Có danh sách kèm theo)

4. Đăng ký thi đua

Tập Thể:

- Chi bộ: “Trong sạch vững mạnh tiêu biểu”

- Tập thể: Lao động Xuất sắc

- Công đoàn: “Vững mạnh Cơ sở”

- Chi đoàn: Xuất sắc

Cá nhân:

 - Chiến sĩ thi đua cơ sở: 2-3 người.

 - Giáo viên giỏi Tỉnh: 1

 - Giáo viên giỏi Huyện: 4

- Giáo viên giỏi trường: 13

 - Lao động tiến tiến: 18-19 người

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Hội nghị triển khai nhiệm vụ năm học 2016-2017.

- Phân công nhiệm vụ cho CB,GV, NV trong đơn vị  thực hiện đúng theo lĩnh vực chuyên môn và chức năng nhiệm vụ được phân công.

- Thông qua Hội nghị đầu năm nhà trường đề ra phương hướng nhiệm vụ năm học sát đúng với sự chỉ đạo của Phòng GD-ĐT, phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, của địa phương. Ra nghị quyết và biểu quyết từng chỉ tiêu cụ thể.

- Giao nhiệm vụ cho tổ chuyên môn, từng cá nhân thực hiện nghiêm túc kế hoạch đã đề ra.

- Hàng tháng kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp.

- Phát huy kết quả đạt đ­ược trong năm học qua, Trường Mầm non Sơn Kim 2 tiếp tục nỗ lực phấn đấu, tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đẩy mạnh các cuộc vận động, phong trào thi đua, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2016-2017.

 

Nơi nhận:                                                                                               

- Phòng GD&ĐT

- Cấp ủy, BGH

- Trưởng các đoàn thể,các tổ CM                                            

- Lưu HS   

 

DUYỆT CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Phan Thị Hồng Lan

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Danh sách phân công phân nhiệm CBGVNV  - Năm học: 2016 - 2017       

( Danh sách kèm theo Kế hoạch số 03/KH-Tr.MN ngày 20/9/2016)

 

TT

Họ và tên CBGVNV

Công việc đảm nhiệm

Số lượng học sinh

Hiện có

Kế hoạch

Bán trú

Dân tộc

1

Phan Thị Hồng Lan

Quản lý và chỉ đạo chung mọi hoạt động của nhà trường.

2

Trần Thị Anh

Phụ trách CMMG - BDTX - PCGD - Y Tế - LĐVS

3

Lê Thị Lệ Thường

Phụ trách CMNT- ND - KĐCLGD - CSVC - ĐDĐC - VNTDTT

4

Nguyễn Thị Minh

Nhóm trẻ 25 - 36 tháng A

27

32

32

8

5

Lương Thị Chung

6

Đinh Thị Xuân

Nhóm trẻ 25 - 36 tháng B

22

28

28

 

7

Trần Thị Lệ Xoan

8

Cao Thị Giang

Nhóm trẻ 18 - 24 tháng C1

13

15

15

 

10

Nguyễn Thị Ngọc Trâm

Nhóm trẻ 25 - 36 tháng C2

20

23

23

1

11

Nguyễn Thị Phượng

12

Lê Thị Hồng vân

Lớp Mẫu giáo 3A

35

35

35

7

13

Phan Thị Diễm Lê

14

Trần Thị Tịnh

Lớp Mẫu giáo 3B

36

36

36

2

15

Nguyễn Thị Hương

 

16

Nguyễn Thị Minh Nguyệt

Lớp Mẫu giáo 3C

23

23

23

 

17

Trần Thị Thu Hà

Lớp Mẫu giáo 4A

30

30

30

3

18

Nguyễn Thị Thu Hiền (A)

Lớp Mẫu giáo 4B

36

36

36

1

19

Phan Thị Thùy

20

Nguyễn Thị Thủy (B)

Lớp Mẫu giáo 4C

31

31

31

 

21

Nguyễn Thị Thủy (A)

Lớp Mẫu giáo 5A

43

43

43

6

22

Phạm Thị Cúc

 

23

Nguyễn Thị Thu Hiền (B)

Lớp Mẫu giáo 5B

37

37

37

1

24

Phạm Thị Huế

25

Hồ Thị Luận

HS tài chính, Bán trú, Cập nhật dữ liệu phần mềm PEMIT - SMAS

26

Nguyễn Thị Thắng

Cân đo theo dõi sức khoẻ trẻ, lưu giữ các loại HS, kiểm tra chuyên cần, VSMT các nhóm lớp, Nhà bếp…

27

Nguyễn Thị Soa

́u bán trú Cụm Thượng Kim-HSBT

135

140

140

 

28

Nguyễn Thị My

Nấu bán trú Cụm Chế Biến - HSBT

131

137

137

 

29

Nguyễn Thị Cẩm My

Nấu bán trú Cụm Thanh Dũng -HSBT

87

92

92

 

 

 

 

353

401

401

29

 

1

 


CÁC TIÊU CHÍ VÀ CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU NĂM HỌC 2016-2017

TT

Các tiêu chí

Chỉ tiêu được giao

năm học 2015-2016

Kết quả đạt được

năm học 2015-2016

Phấn đấu đạt trong

năm học 2016-2017

1

 

Danh hiệu thi đua

 

 

 

Nhà trường

TTLĐTT

TTLĐTT

TTLĐXS

Công đoàn

VM: GK LĐLĐ huyện

VM: GK LĐLĐ Huyênuyện

VM: GK CĐGD Tỉnh

Chiến sỹ thi đua (Số lượng)

Cấp huyện:3,Cấp tỉnh:0

Cấp huyện:1,Cấp tỉnh:0

Cấp huyện:2-3 Cấp tỉnh:0

Bằng khen UBND tỉnh (Số lượng)

Tập thể: 0; Cá nhân: 0

Tập thể: 0; Cá nhân: 0

Tập thể: 0; Cá nhân: 0

Lao động tiên tiến

SL: 18 ; TL: 69,2%

SL: 17; TL: 68%

SL: 18-19 ;

TL: 72 % trở lên

2

Phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích tích cực”

Điểm: 89,5;

Xếp loại: Tốt

Điểm: 89,5;

Xếp loại: Tốt

Điểm: 92 trở lên

Xếp loại: Xuất sắc

3

Trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích

Đạt

Đạt

Đạt

4

Công tác phổ cập GDMNTE5T

Đạt

Đạt

Đạt

5

Tỷ lệ Huy động

Nhà trẻ

46,5% trở lên

47,6%

48.6% trở lên

Mẫu giáo

100%

100%

100%

Tỷ lệ chuyên cần

Toàn trường

-           

 

 

85 % trở lên

Trẻ MG 5 tuổi

 

 

 

97% trở lên

Tỷ lệ Bán trú

100%

100%

100%

Nhóm, lớp đủ ĐD, ĐC, TBDH tối thiểu theo quy định.

 

SL: 4, TL: 30.7%

SL: 8, TL: 66% trở lên

Tỷ lệ SDD

Nhẹ cân

Dưới 4,4%

4%

Dưới 4%

Thấp còi

Dưới 5,5%

5,4%

Dưới 5,4%

 

Giáo viên dạy giỏi

Cấp huyện

SL: 05; TL: 23%

SL: 05; TL: 2

 

0%

SL: 04; TL: 20%

Cấp tỉnh

SL: 0; TL:0

SL: 01; TL: 5%

SL: 01; TL: 5%

XL giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp (%XS, Khá, TB)

14%  XS, 38%  Khá, 48% TB

20% XS, 50% Khá,

30%TB

25% XS trở lên, 50%Khá trở lên,

dưới 25% TB

Sáng kiến kinh nghiệm, đề tài khoa học

Cấp huyện: 08

Cấp tỉnh: 0

Cấp huyện: 02

Cấp tỉnh: 01

Cấp huyện: 6-7;

Cấp tỉnh:   01

Số sản phẩm tham gia cuộc thi thiết kế bài giảng E-Learning

 

 

02 sản phẩm

Số Chuyên đề CM (toàn trường)

9

10

10

 

 

 

 

6

Tỷ lệ giáo viên biết ứng dụng

công nghệ thông tin

SL: 21; TL: 100%

SL: 21; TL: 100%

SL: 20; TL: 100%

Số buổi HĐ tập thể cấp trường

3

3

8 buổi trở lên

7

Trường chuẩn quốc gia

Đạt

Không đạt

Đạt mức độ 1

8

 

Công tác kiểm định chất lượng

Tự đánh giá cấp độ: 1

Tự đánh giá cấp độ: 1

-Tự đánh giá cấp độ: 3

- Đăng ký đánh giá    ngoài: 

 

Không

 

 

 

 

 

                         

 

\

 

1

 

Có thể download miễn phí file .doc bên dưới

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2016-2017

Đăng ngày 10/6/2016 11:03:05 PM | Thể loại: Văn bản nhà trường | Lần tải: 0 | Lần xem: 0 | Page: 1 | FileSize: 0.00 M | File type: doc
0 lần xem

giáo án KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2016-2017, Văn bản nhà trường. PHÒNG GD&ĐT HƯƠNG SƠN TRƯỜNG MẦM NON SƠN KIM 2 Số: 03 /KH-Tr.MN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Sơn Kim 2, ngày 20 tháng 9 năm 2016   KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2016-2017 Căn cứ Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành... Chúng tôi trân trọng giới thiệu tới các bạn thư viện KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2016-2017 .Để chia sẽ thêm cho bạn đọc nguồn tài liệu tham khảo giúp đỡ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời bạn đọc quan tâm cùng tham khảo , Tài liệu KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2016-2017 trong danh mục Văn bản nhà trường được chia sẽ bởi user Lan Hong tới thành viên nhằm mục đích tham khảo , tài liệu này đã đưa vào thể loại Văn bản nhà trường , có tổng cộng 1 trang, thuộc thể loại .doc, cùng thể loại còn có Giáo án Văn bản Văn bản nhà trường ,bạn có thể tải về miễn phí , hãy chia sẽ cho cộng đồng cùng học tập PHÒNG GD&ĐT HƯƠNG SƠN TRƯỜNG MẦM NON SƠN KIM 2 Số: 03 /KH-Tr, cho biết thêm MN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Sơn Kim 2, ngày 20

https://nslide.com/giao-an/ke-hoach-nam-hoc-2016-2017.4g7n0q.html

Nội dung

Cũng như các giáo án bài giảng khác được bạn đọc giới thiệu hoặc do sưu tầm lại và giới thiệu lại cho các bạn với mục đích nghiên cứu , chúng tôi không thu tiền từ thành viên ,nếu phát hiện nội dung phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website ,Ngoài giáo án bài giảng này, bạn có thể tải Tải tài liệu luận văn,bài tập phục vụ học tập Một số tài liệu tải về mất font không xem được, có thể máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn download các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

Bạn có thể Tải về miễn phí giáo án này , hoặc tìm kiếm các giáo án khác tại đây : tìm kiếm giáo án Văn bản nhà trường


PHÒNG GD&ĐT HƯƠNG SƠN
TRƯỜNG MẦM NON SƠN KIM 2

Số: 03 /KH-Tr.MN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sơn Kim 2, ngày 20 tháng 9 năm 2016


KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2016-2017

Căn cứ Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016 -2017 của ngành giáo dục;
Căn cứ Quyết định số 1856/QĐ-UBND ngày 7/7/2016 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2016 - 2017 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Công văn số 1366/SGDĐT-GDMN ngày 14/9/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2016-2017;
Căn cứ hướng dẫn số 226/PGDĐT-GDMN ngày 19/9/2016 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2016-2017;
Căn cứ kết quả năm học 2015-2016 của trường Mầm non thực Sơn Kim 2; Tình hình phát triển Giáo dục Mầm non thực tế trên địa bàn xã Sơn Kim 2 và đặc điểm của trường,
Trường Mầm non Sơn Kim 2 lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học: 2016 -2017 cụ thể như sau:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Quy mô
* Có 3 điểm trường: Trường nuôi dạy các cháu từ 12 tháng đến 6 tuổi .
Tổng số hiện nay có của trường là 353/465 cháu - Tỷ lệ: 76.1 %, được chia như sau :
Nhóm trẻ: 4 nhóm - 82/186 cháu - Tỷ lệ: 40.3 % (ngoài xã vào học 7 cháu, đi học xã khác 0);
Trong đó: 25 - 36 tháng: 69 cháu/4 nhóm
12 - 24 tháng: 13 cháu/1 nhóm
Mẫu giáo: 8 lớp - 271/279 cháu - Tỷ lệ: 100 % (ngoài xã vào học 26, đi học xã khác 34 cháu);
Trong đó: 3 tuổi: 94 cháu/3lớp
4 tuổi: 97 cháu/3lớp
5 tuổi: 80 cháu/2lớp
- Tổng số nhóm lớp: 12 Tổng số trẻ: 353/465 cháu Tỷ lệ: 76.1 %
Mẫu giáo: 8 lớp Số cháu: 271 /279 cháu Tỷ lệ: 100 %
- Trẻ Dân tộc: 29/39 cháu - Tỷ lệ: 79.4 %
- Trẻ khuyết tật học hòa nhập: 1
* Đội ngũ tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên: 25 người trong đó:
- CBQL: 3
- Giáo viên: 20
- Nhân viên: 2 (Kế toán 1; Y tế 1)
- Hợp đồng nhân viên nuôi dưỡng: 3
- Chuyên môn nghiệp vụ: - Đại học: 22/25- Tỷ lê: 88 %
- Cao đẳng: 1/25 - Tỷ lê: 4 %
- Trung cấp: 2/25 - Tỷ lê: 8 %
- Chi bộ: 21 Đảng viên - Tỷ lệ: 84 %.
2. Thuận lợi và khó khăn:
a. Thuận lợi:
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt chuẩn 100% và trên chuẩn 92 %, yêu nghề mến trẻ, có tinh thần trách nhiệm trong nhiệm vụ được giao.
- Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Lãnh đạo ngành; Sự quan tâm giúp đỡ của Chính quyền Địa phương; Sự phối hợp, đồng tình ủng hộ và thống nhất cao của hội phụ huynh đã góp phần không nhỏ cho nhà trường ngay từ đầu năm học.
b. Khó khăn:
- Trường có 3 điểm trường, số cháu trên các nhóm lớp không đồng đều có 3 nhóm trẻ ghép 2 độ tuổi, có 5 lớp MG số cháu quá tải dẫn đến khó khăn trong việc quản lý, điều hành CBGVNV học sinh và thực hiện chương trình giảng dạy.
- Cơ sở vật chất còn thiếu thốn, vào đầu năm học ở cả 3 điểm trường đang thi công các hạng mục công trình còn dang dở, đồ dùng, đồ chơi theo thông tư 02/2010/TTBGDĐT ngày 11/2/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa đáp ứng theo quy định của lớp 3 tuổi, 4 tuổi, nhóm trẻ.
- Một số giáo viên còn hạn chế trong việc khai thác và sử dụng CNTT trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.
- Điều kiện kinh tế của

Sponsor Documents