CHƯƠNG  TỪ TRƯỜNG

 Tiết 38. TỪ TRƯỜNG

Ngày soạn

01/1/2019

Dạy

Ngày dạy

 

 

 

Tiết

 

 

 

Lớp

11B8

11B9

 

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức, kỹ năng

a. Kiến thức

 + Biết được từ trường là gì và nêu lên được những vật nào gây ra từ trường.

 + Biết cách phát hiện sự tồn tại của từ trường trong những trường hợp thông thường.

 + Nêu được cách xác định phương và chiều của từ trường tại một điểm.

 + Phát biểu được định nghĩa và nêu được bốn tính chất cơ bản của đường sức từ.

 + Biết cách xác định chiều các đường sức từ của: dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài, dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn.

 + Biết cách xác định mặt Nam hay mạt Bắc của một dòng điện chạy trong mạch kín.

b. kĩ năng: hình thành hoặc rèn luyện được kĩ năng học bài và ghi nhớ kiến thức bằng sơ đồ tư duy

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a. Các phẩm chất

-Chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm

b. các năng lực chung

Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo

c. Các năng lực chuyên biệt

Ngôn ngữ, Tính toán, Tin học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên:  Chuẩn bị các thí nghiệm chứng minh về: tương tác từ, từ phổ.

Học sinh:  Ôn lại phần từ trường ở Vật lí lớp 9.

III. TIẾN TRÌNH DẠY –  HỌC

A. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT)

Trò chơi: Phần thưởng như ý.

Luật chơi: Người quản trò sẽ nêu ra giá trị của câu hỏi trước, người chơi sẽ xung phong và được gọi chơi. Khi đã chọn được người chơi thì người quản trò sẽ nêu nội dung câu hỏi. Mỗi câu hỏi người chơi chỉ có 1 cơ hội trả lời; đúng thì nhận được quà theo giá trị của câu hỏi. Sai không có quà. (10 câu hỏi)

B. TÌM HIỂU BÀI MỜI

Hoạt động 1 : Tìm hiểu nam châm.

Hoạt động của thầy và trò

TG

Nội dung cơ bản

 

  Giới thiệu nam châm.

  Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

  Cho học sinh nêu đặc điểm của nam châm (nói về các cực của nó)

  Giới thiệu lực từ, từ tính.

  Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

 

  (5 phút)

 

I. Nam châm

+ Loại vật liệu có thể hút được sắt vụn gọi là nam châm.

+ Mỗi nam châm có hai cực: bắc và nam.

+ Các cực cùng tên của nam châm đẩy nhau, các cực khác tên hút nhau. Lực tương tác giữa các nam châm gọi là lực từ và các nam châm có từ tính.

Hoạt động 2  : Tìm hiểu từ tính của dây dẫn có dòng điện.

Hoạt động của thầy và trò

TG

Nội dung cơ bản


   Giới thiệu qua các thí nghiệm về sự tương tác giữa dòng điện với nam châm và dòng điện với dòng điện.

Kết luận về từ tính của dòng điện.

 

  (5 phút)

 

 

II. Từ tính của dây dẫn có dòng điện

  Giữa nam châm với nam châm, giữa nam châm với dòng điện, giữa dòng điện với dòng điện có sự tương tác từ.

  Dòng điện và nam châm có từ tính.

Hoạt động 3 : Tìm hiểu từ trường.

Hoạt động của thầy và trò

TG

Nội dung cơ bản

   Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm điện trường. Tương tự như vậy nêu ra khái niệm từ trường.

  Giới thiệu nam châm nhỏ và sự định hướng của từ trường đối với nam châm thử.

  Giới thiệu qui ước hướng của từ trường.

 

(10 phút)

 

 

III. Từ trường

1. Định nghĩa

  Từ trường là một dạng vật chất tồn tại trong không gian mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của của lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong nó.

2. Hướng của từ trường

  Từ trường định hướng cho cho các nam châm nhỏ.

  Qui ước: Hướng của từ trường tại một điểm là hướng Nam – Bắc của kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.

Hoạt động 4 : Tìm hiểu đường sức từ.

Hoạt động của thầy và trò

TG

Nội dung cơ bản

   Cho học sinh nhắc lại khái niệm đường sức điện trường.

  Giới thiệu khái niệm.

  Giới thiệu qui ước.

  Giới thiệu dạng đường sức từ của dòng điện thẳng dài.

  Giới thiệu qui tắc xác định chiều đưòng sức từ của dòng điện thẳng dài.

  Đưa ra ví dụ cụ thể để học sinh áp dụng qui tắc.

  Giới thiệu mặt Nam, mặt Bắc của dòng điện tròn.

  Giới thiệu cách xác định chiều của đường sức từ của dòng điện chạy trong dây dẫn tròn.

   Yêu cầu học sinh thực hiện C3.

  Giới thiệu các tính chất của đường sức từ.

 

 

 

 (10 phút)

 

Đường sức từ

1. Định nghĩa

  Đường sức từ là những đường vẽ ở trong không gian có từ trường, sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.

  Qui ước chiều của đường sức từ tại mỗi điểm là chiều của từ trường tại điểm đó.

2. Các ví dụ về đường sức từ

+ Dòng điện thẳng rất dài

- Có đường sức từ là những đường tròn nằm trong những mặt phẵng vuông góc với dòng điện và có tâm nằm trên dòng điện.

- Chiều đường sức từ được xác định theo qui tắc nắm tay phải: Để bàn tay phải sao cho ngón cái nằm dọc theo dây dẫn và chỉ theo chiều dòng điện, khi đó các ngón tay kia khum lại chỉ chiều của  đường sức từ.

+ Dòng điện tròn

- Qui ước: Mặt nam của dòng điện tròn là mặt khi nhìn vào đó ta thấy dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, còn mặt bắc thì ngược lại.

- Các đường sức từ của dòng điện tròn có chiều đi vào mặt Nam và đi ra mặt Bắc của dòng điện tròn ấy.

3. Các tính chất của đường sức từ


 

 

+ Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức.

+ Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu.

+ Chiều của đường sức từ tuân theo những qui tắc xác định.

+ Qui ước vẽ các đường sức mau (dày) ở chổ có từ trường mạnh, thưa ở chổ có từ trường yếu.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Hoạt động của thầy và trò

TG

    Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.

  Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập 5 đến 8  trang 124  sgk  và 19.3; 19.5 và 19.8  sbt.

  Tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.

  Ghi các bài tập về nhà.

D. TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG

+ Nêu các vật dụng xung quanh chúng ta có tính chất như đã nêu ở bài học;

+ Xây dựng các bài toán ứng dụng hiện tượng đã nêu ở bài học;

+ Chuận bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;

+ Mỗi tổ chuẩn bị một bài thuyết trình có powerpoint

+ Chuẩn bị phương pháp học bài sau

 

 

 

 

 


Tiết 39. LỰC TỪ. CẢM ỨNG TỪ

Ngày soạn

01/1/2019

Dạy

Ngày dạy

 

 

 

Tiết

 

 

 

Lớp

11B8

11B9

 

 

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức, kỹ năng

a. Kiến thức

 + Phát biểu được định nghĩa véc tơ cảm ứng từ, đơn vị của cảm ứng từ.

 + Mô tả được một thí nghiệm xác định véc tơ cảm ứng từ.

 + Phát biểu đượng định nghĩa phần tử dòng điện.

 + Nắm được quy tắc xác định lực tác dụng lên phần tử dòng điện.

b. kĩ năng: hình thành hoặc rèn luyện được kĩ năng học bài và ghi nhớ kiến thức bằng sơ đồ tư duy

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a. Các phẩm chất

-Chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm

b. các năng lực chung

Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo

c. Các năng lực chuyên biệt

Ngôn ngữ, Tính toán, Tin học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Chuẩn bị các thí nghiệm về lực từ.

Học sinh: Ôn lại về tích véc tơ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY –  HỌC

A. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT)

Trò chơi: Phần thưởng như ý.

Luật chơi: Người quản trò sẽ nêu ra giá trị của câu hỏi trước, người chơi sẽ xung phong và được gọi chơi. Khi đã chọn được người chơi thì người quản trò sẽ nêu nội dung câu hỏi. Mỗi câu hỏi người chơi chỉ có 1 cơ hội trả lời; đúng thì nhận được quà theo giá trị của câu hỏi. Sai không có quà. (10 câu hỏi)

B. TÌM HIỂU BÀI MỚI.

Hoạt động 1: Tìm hiểu lực từ

Hoạt động của thầy và trò

TG

Nội dung cơ bản

  Cho học sinh nhắc lại khái niệm điện tường đều từ đó nêu khái niệm từ trường đều.

  Trình bày thí nghiệm hình 20.2a.

  Vẽ hình 20.2b.

  Cho học sinh thực hiện C1.

  Cho học sinh thực hiện C2.

  Nêu đặc điểm của lực từ.

 

 

15 phút

I. Lực từ

1. Từ trường đều

  Từ trường đều là từ trường mà đặc tính của nó giống nhau tại mọi điểm; các đường sức từ là những đường thẳng song song, cùng chiều và cách đều nhau.

2. Lực từ do từ trường đều tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện

  Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều có phương vuông góc với các đường sức từ và vuông góc với đoạn dây dẫn, có độ lớn phụ thuộc vào từ trường và cường độ dòng điện chay


 

 

qua dây dẫn.

Hoạt động 2:  : Tìm hiểu cảm ứng từ.

Hoạt động của thầy và trò

TG

Nội dung cơ bản

   Nhận xét về kết quả thí nghiệm ở mục I và đặt vấn đề thay đổi I và l trong các trường hợp sau đó, từ đó dẫn đến khái niệm cảm ứng từ.

  Giới thiệu đơn vị cảm ứng từ.

  Cho học sinh tìm mối liên hệ của đơn vị cảm ứng từ với đơn vị của các đại lượng liên quan.

  Cho học sinh tự rút ra kết luận về véc tơ cảm ứng từ.

  Giới thiệu hình vẽ 20.4, phân tích cho học sinh thấy được mối liên hệ giữa .

  Cho học sinh phát biểu qui tắc bàn tay trái.

(20 phút)

II. Cảm ứng từ

1. Cảm ứng từ

  Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của từ trường và được đo bằng thương số giữa lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng diện đặt vuông góc với  đường cảm ứng từ tại điểm đó và tích của cường độ dòng điện và chiều dài đoạn dây dẫn đó.

B =

2. Đơn vị cảm ứng từ

  Trong hệ SI đơn vị cảm ứng từ là tesla (T).

1T =

3. Véc tơ cảm ứng từ

  Véc tơ cảm ứng từ tại một điểm:

+ Có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.

+ Có độ lớn là: B =

4. Biểu thức tổng quát của lực từ

  Lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện đặt trong từ trường đều, tại đó có cảm ứng từ là :

+ Có điểm đặt tại trung điểm của l;

+ Có phương vuông góc với ;

+ Có chiều tuân theo qui tác bàn tay trái;

+ Có độ lớn F = IlBsin

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của thầy và trò

TG

    Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.

  Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập từ 4 đến7 trang 128 sgk  và 20.8, 20.9 sbt.

  Tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.

  Ghi các bài tập về nhà.

D. TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG

+ Nêu các vật dụng xung quanh chúng ta có tính chất như đã nêu ở bài học;

+ Xây dựng các bài toán ứng dụng hiện tượng đã nêu ở bài học;

+ Chuận bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;

+ Mỗi tổ chuẩn bị một bài thuyết trình có powerpoint

+ Chuẩn bị phương pháp học bài sau


 

 

 Tiết 40. TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY TRONG CÁC DÂY DẪN CÓ HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT

Ngày soạn

08/1/2019

Dạy

Ngày dạy

 

 

 

Tiết

 

 

 

Lớp

11B8

11B9

 

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức, kỹ năng

a. Kiến thức

 + Phát biểu được cách xác định phương chiều và viết được công thức tính cảm ứng từ B của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳn dài, dòng điện chạy trong dây dẫn tròn và dòng điện chạy trong ống dây.

 + Vận dụng được nguyên lí chồng chất từ trường để giải các bài tập.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Chuẩn bị các thí nghiệm về từ phổ và kim nam châm nhỏ để xác định hướng của cảm ứng từ.

Học sinh: On lại các bài 19, 20.

III. TIẾN TRÌNH DẠY –  HỌC

A. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT)

Trò chơi: Phần thưởng như ý.

Luật chơi: Người quản trò sẽ nêu ra giá trị của câu hỏi trước, người chơi sẽ xung phong và được gọi chơi. Khi đã chọn được người chơi thì người quản trò sẽ nêu nội dung câu hỏi. Mỗi câu hỏi người chơi chỉ có 1 cơ hội trả lời; đúng thì nhận được quà theo giá trị của câu hỏi. Sai không có quà. (10 câu hỏi)

B.TÌM HIỂU BÀI MỚI (5 phút) : Giới thiệu cảm ứng từ tại một điểm cho trước trong từ trường của một dòng điện chạy trong dây dẫn có hình dạng nhất định.

 Cảm ứng từ tại một điểm M:

  + Tỉ lệ với cường độ dòng điện I gây ra từ trường;

  + Phụ thuộc vào dạng hình học của dây dẫn;

  + Phụ thuộc vào vị trí của điểm M;

  + Phụ thuộc vào môi trường xubg quanh.

Hoạt động 3 : Tìm hiểu từ trường của dòng diện chạy trong dây dẫn thẳng dài.

Hoạt động của thầy và trò

TG

Nội dung cơ bản

 

 

  Vẽ hình 21.1.

  Giới thiệu dạng đường sức từ và chiều đường sức từ của dòng điện thẳng dài.

  Vẽ hình 21.2.

  Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

  Giới thiệu độ lớn của

 

(8 phút)

I. Từ trường của dòng diện chạy trong dây dẫn thẳng dài

+ Đường sức từ là những đường tròn nằm trong những mặt phẵng vuông góc với dòng điện và có tâm nằm trên dây dẫn.

+ Chiều đường sức từ được xác định theo qui tắc nắm tay phải.

+ Độ lớn cảm ứng từ tại điểm cách dây dẫn một khoảng r: B =  2.10-7.

Hoạt động 4  : Tìm hiểu từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn.

Hoạt động của thầy và trò

TG

Nội dung cơ bản


 

 

  Vẽ hình 21.3.

  Giới thiệu dạng đường cảm ứng từ của dòng diện tròn.

  Yêu cầu học sinh xác định chiều của đường cảm ứng từ trong một số trường hợp.

  Giới thiệu độ lớn của tại tâm vòng tròn.

(8 phút)

II. Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn

+ Đường sức từ đi qua tâm O của vòng tròn là đường thẳng vô hạn ở hai đầu còn các đường khác là những đường cong có chiều di vào mặt Nam và đi ra mặt Bác của dòng điện tròn đó.

+ Độ lớn cảm ứng từ tại tâm O của vòng dây: B = 2.10-7

Hoạt động 5: Tìm hiểu từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn hình trụ.

Hoạt động của thầy và trò

TG

Nội dung cơ bản

 

  Vẽ hình 21.4.

  Giới thiệu dạng đường cảm ứng từ trong lòng ống dây.

  Yêu cầu học sinh xác định chiều đường cảm ứng từ.

  Giới thiệu dộ lớn của trong lòng ống dây.

(7 phút)

III. Từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn hình trụ

+ Trong ống dây các đường sức từ là những đường thẳng song song cùng chiều và cách đều nhau.

+ Cảm ứng từ trong lòng ống dây:

B = 4.10-7I = 4.10-7nI

Hoạt động 6 : Tìm hiểu từ trường của nhiều dòng điện.

Hoạt động của thầy và trò

TG

Nội dung cơ bản

 

  Yêu cầu học sinh nhắc lại nguyên lí chồng chất điện trường.

  Giới thiệu nguyên lí chồng chất từ trường.

(5 phút)

Từ trường của nhiều dòng điện

  Véc tơ cảm ứng từ tại một điểm do nhiều dòng điện gây ra bằng tổng các véc tơ cảm ứng từ do từng dòng điện gây ra tại điểm ấy

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của thầy và trò

TG

    Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.

  Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập từ 3 đến 7 trang 133 sgk  và 21.6 ; 21.7 sbt.

  Tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.

  Ghi các bài tập về nhà.

D. TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG

+ Nêu các vật dụng xung quanh chúng ta có tính chất như đã nêu ở bài học;

+ Xây dựng các bài toán ứng dụng hiện tượng đã nêu ở bài học;

+ Chuận bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;

+ Mỗi tổ chuẩn bị một bài thuyết trình có powerpoint

+ Chuẩn bị phương pháp học bài sau

 

 

 

 

 

 

 


Tiết 41. BÀI TẬP

Ngày soạn

10/8/2019

Dạy

Ngày dạy

 

 

 

Tiết

 

 

 

Lớp

11B8

11B9

 

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức, kỹ năng :  

a. Kiến thức

 + Nắm vững các khái niệm về từ trường, cảm ứng từ, đường sức từ.

 + Nắm được dạng đường cảm ứng từ, chiều đường cảm ứng từ véc tơ cảm ứng từ của từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn có dạng dặc biệt.

b. kĩ năng: hình thành hoặc rèn luyện được kĩ năng học bài và ghi nhớ kiến thức bằng sơ đồ tư duy

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a. Các phẩm chất

-Chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm

b. các năng lực chung

Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo

c. Các năng lực chuyên biệt

Ngôn ngữ, Tính toán, Tin học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên:  - Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.

   - Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác.

Học sinh:  - Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.

   - Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.

III. TIẾN TRÌNH DẠY –  HỌC

A. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT)

Trò chơi: Phần thưởng như ý.

Luật chơi: Người quản trò sẽ nêu ra giá trị của câu hỏi trước, người chơi sẽ xung phong và được gọi chơi. Khi đã chọn được người chơi thì người quản trò sẽ nêu nội dung câu hỏi. Mỗi câu hỏi người chơi chỉ có 1 cơ hội trả lời; đúng thì nhận được quà theo giá trị của câu hỏi. Sai không có quà. (10 câu hỏi)

B.TÌM HIỂU BÀI MỚI: Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của thầy và trò

TG

Nội dung cơ bản

  Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B.

  Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B.

  Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B.

  Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B.

  Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A.

  Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C.

(15 phút)

Câu 5 trang 124 : B

Câu 6 trang 124 : B

Câu 4 trang 128 : B

Câu 5 trang 128 : B

Câu 3 trang 133 : A

Câu 4 trang 133 : C

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP : Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của thầy và trò

TG

Nội dung cơ bản

 

  Vẽ hình.

 (25 phút)

Bài 6 trang 133 

  Giả sử các dòng điện được đặt trong mặt phẵng như hình vẽ.

  Cảm ứng từ do dòng I1 gây ra tại O2 có phương vuông góc với mặt phẵng hình vẽ, có chiều hướng từ ngoài vào và có độ lớn


  Yêu cầu học sinh xác định phương chiều và độ lớn của tại O2.

  Yêu cầu học sinh xác định phương chiều và độ lớn của véc tơ cảm ứng từ tổng hợp tại O2.

  Vẽ hình.

 

  Yêu cầu học sinh lập luận để tìm ra vị trí điểm M.

 

 

Yêu cầu học sinh lập luận để tìm ra quỹ tích các điểm M.

 

B1 = 2.10-7. = 2.10-7.= 10-6(T)

  Cảm ứng từ do dòng I2 gây ra tại O2 có phương vuông góc với mặt phẵng hình vẽ, có chiều hướng từ ngoài vào và có độ lớn

B1 = 2.10-7 = 2.10-7

     = 6,28.10-6(T)

  Cảm ứng từ tổng hợp tại O2

= +

  Vì cùng pương cùng chiều nên cùng phương, cùng chiều với và có độ lớn:

B = B1+ B2 = 10-6+ 6,28.10-6 = 7,28.10-6(T)

Bài 7 trang 133

  Giả sử hai dây dẫn được đặt vuông góc với mặt phẵng hình vẽ, dòng I1 đi vào tại A, dòng I2 đi vào tại B.

  Xét điểm M tại đó cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng I1 và I2 gây ra là:

= + = => = -

  Để cùng phương thì M phải nằm trên đường thẳng nối A và B, để va ngược chiều thì M phải nằm trong đoạn thẳng nối A và B. Để bằng nhau về độ lớn thì

  2.10-7= 2.10-7

=> AM = 30cm; BM = 20cm.

   Quỹ tích những điểm M nằm trên đường thẳng song song với hai dòng điện, cách dòng điện thứ nhất 30cm và cách dòng thứ hai 20cm.

D. TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG

+ Nêu các vật dụng xung quanh chúng ta có tính chất như đã nêu ở bài học;

+ Xây dựng các bài toán ứng dụng hiện tượng đã nêu ở bài học;

+ Chuận bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;

+ Mỗi tổ chuẩn bị một bài thuyết trình có powerpoint

+ Chuẩn bị phương pháp học bài sau


Tiết 42.  LỰC LO-REN-XƠ

Ngày soạn

08/1/2019

Dạy

Ngày dạy

 

 

 

Tiết

 

 

 

Lớp

11B8

11B9

 

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức, kỹ năng

a. Kiến thức

 + Phát biểu được lực Lo-ren-xơ là gì và nêu được các đặc trưng về phương, chiều và viết được công thức tính lực Lo-ren-xơ.

 + Nêu được các đặc trưng cơ bản của chuyển động của hạt mang điện tích trong từ trường đều; viết được công thức tính bán kín vòng tròn quỹ đạo.

b. kĩ năng: hình thành hoặc rèn luyện được kĩ năng học bài và ghi nhớ kiến thức bằng sơ đồ tư duy

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a. Các phẩm chất

-Chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm

b. các năng lực chung

Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo

c. Các năng lực chuyên biệt

Ngôn ngữ, Tính toán, Tin học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên:  Chuẩn bị các đồ dùng dạy học về chuyển động của hạt tích điện trong từ trường đều.

Học sinh:  Ôn lại về chuyển động tròn đều, lực hướng tâm và định lí động năng, cùng với thuyết electron về dòng điện trong kim loại.

III. TIẾN TRÌNH DẠY –  HỌC

A. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT)

Trò chơi: Phần thưởng như ý.

Luật chơi: Người quản trò sẽ nêu ra giá trị của câu hỏi trước, người chơi sẽ xung phong và được gọi chơi. Khi đã chọn được người chơi thì người quản trò sẽ nêu nội dung câu hỏi. Mỗi câu hỏi người chơi chỉ có 1 cơ hội trả lời; đúng thì nhận được quà theo giá trị của câu hỏi. Sai không có quà. (10 câu hỏi)

B.TÌM HIỂU BÀI MỚI : Tìm hiểu lực Lo-ren-xơ.

Hoạt động của thầy và trò

TG

Nội dung cơ bản

 

 

  Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm dòng diện.

  Lập luận để đưa ra định nghĩa lực Lo-ren-xơ.

 

  Giới thiệu hình vẽ 22.1.

  Hướng dẫn học sinh tự tìm ra kết quả.

 

  Giới thiệu hình 22.2.

  Hướng dẫn học sinh rút ra kết luận về hướng của lực Lo-ren-xơ.

  Đưa ra kết luận đầy đủ về đặc điểm của lực Lo-ren-xơ.

(30 phút)

 

I. Lực Lo-ren-xơ

1. Định nghĩa lực Lo-ren-xơ

  Mọi hạt mang điện tích chuyển động trong một từ trường, đều chịu tác dụng của lực từ. Lực này được gọi là lực Lo-ren-xơ.

2. Xác định lực Lo-ren-xơ

  Lực Lo-ren-xơ do từ trường có cảm ứng từ tác dụng lên một hạt điện tích q0 chuyển động với vận tốc :

+ Có phương vuông góc với ;

+ Có chiều theo qui tắc bàn tay trái: để bàn tay trái mở rộng sao cho từ trường hướng vào lòng bàn tay, chiều


 

 

  Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

  Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

 

từ cổ tay đến ngón giữa là chiều của khi q0 > 0 và ngược chiều khi q0 < 0. Lúc đó chiều của lực Lo-ren-xơ là chiều ngón cái choãi ra;

+ Có độ lớn: f = |q0|vBsin

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút)

Hoạt động của thầy và trò

TG

    Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.

  Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập từ 3 đến 8 trang 138sgk và 21.1, 21.2, 21.3, 21.8 và 21.11 sbt.

  Tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.

  Ghi các bài tập về nhà.

D. TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG

+ Nêu các vật dụng xung quanh chúng ta có tính chất như đã nêu ở bài học;

+ Xây dựng các bài toán ứng dụng hiện tượng đã nêu ở bài học;

+ Chuận bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;

+ Mỗi tổ chuẩn bị một bài thuyết trình có powerpoint

+ Chuẩn bị phương pháp học bài sau

nguon VI OLET