Thu vien giao an dien tu,thu vien tai lieu, thu vien bai giang, thu vien de thi,
mam non, tieu hoc, lop 1,lop 2,lop 3,lop 4,lop 5,lop 6,lop 7,lop 8,lop 9,lop 10,lop 11,lop 12, giao trinh, luan van, do an, khoa luan
All giáo án Bài giảng Bài viết Tài liệu
Thư viện Giáo án điện tử khu dự trữ sinh quyển đồng bằng bắc bộ
Download Giáo án Địa lý khu dự trữ sinh quyển đồng bằng bắc bộ mien phi,tai lieu khu dự trữ sinh quyển đồng bằng bắc bộ mien phi,bai giang khu dự trữ sinh quyển đồng bằng bắc bộ mien phi 100%, cac ban hay chia se cho ban be cung xem
Type: doc
Date: 11/9/2010 7:25:43 PM
Filesize: 0.88 M
Download count: 2
Giá: Download miễn phí, free 100%
Xin hãy download về máy để xem, Mien phi 100%
SLIDE
MÔ TẢ TÀI LIỆU
Câu 1: Sự đa dạng sinh học của khu dự trữ sinh quyển Đồng bằng châu thổ sông Hồng.
LỜI MỞ ĐẦU

Đa dạng sinh học (ĐDSH) là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mức độ phong phú của các loài sinh vật trên Trái Đất. Thực tế, ĐDSH có ý nghĩa nhiều mặt với tự nhiên và con người. Tuy nhiên, hiện nay, ĐDSH đang bị suy giảm nghiêm trọng, đặc biệt là ở các vùng nhiệt đới. Vì vậy, các quốc gia trên thế giới đang có những động thái tích cực để bảo vệ và khôi phục sự ĐDSH. Liên hợp quốc đã lấy năm 2010 là năm quốc tế ĐDSH và cảnh báo về sự biến mất của nhiều loài sinh vật trên thế giới. Chủ đề của năm quốc tế về ĐDSH là “ĐDSH là sự sống. ĐDSH là cuộc sống của chúng ta”. Việc công nhận các khu dự trữ sinh quyển (KDTSQ) thế giới cũng là biện pháp rất hữu ích cho công tác bảo tồn sự ĐDSH. Hiện nay, trên thế giới ước tính có khoảng 500 KDTSQ thế giới được công nhận.
Việt Nam được công nhận là một quốc gia có tính ĐDSH cao trên thế giới (xếp thứ 16 thế giới) và là một trong các quốc gia được ưu tiên cho bảo tồn toàn cầu. Hiện nay, Việt Nam là quốc gia đứng đầu ở Đông Nam Á về số lượng KDTSQ thế giới (với 8 KDTSQ thế giới). Trong xu thế chung của thế giới, các hoạt động khôi phục, bảo tồn ĐDSH đang được đẩy mạnh ở Việt Nam.
Khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng được coi là khu dự trữ sinh quyển liên tỉnh đầu tiên và lớn nhất ở Việt Nam với sự đa dạng sinh học cao, trong đó nổi bật là số lượng lớn các loài chim di cư.


NỘI DUNG
1. Một số vấn đề liên quan
1.1. Đa dạng sinh học
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về ĐDSH.
Khái niệm ĐDSH được đưa ra lần đầu tiên vào năm 1980 bởi hai nhà khoa học Norse và McManus. Định nghĩa này bao gồm hai khái niệm có liên quan với nhau là: đa dạng di truyền (tính đa dạng về mặt di truyền trong một loài) và đa dạng sinh thái (số lượng các loài trong một quần xã sinh vật).
FAO (Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực thế giới) lại cho rằng: "Đa dạng sinh học là tính đa dạng của sự sống dưới mọi hình thức, mức độ và mọi tổ hợp, bao gồm đa dạng gen, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái".
Tóm lại, ĐDSH chỉ sự phong phú của tất cả sinh vật sống trong tự nhiên trên Trái Đất, từ các sinh vật nhỉ bé mà mắt thường không nhìn thấy được gọi là vi sinh vật đến thực vật, nấm, động vật và các HST mà ở đó chúng có mặt.
1.2. Khu dự trữ sinh quyển
a. Khái niệm:
Theo định nghĩa của UNESCO, Khu dự trữ sinh quyển là “những khu vực hệ sinh thái bờ biển và trên cạn giúp thúc đẩy các giải pháp điều hòa việc bảo tồn sự đa dạng sinh học với việc sử dụng bền vững khu vực đó”.
Hiểu một cách đơn giản hơn, KDTSQ là “những phòng thí nghiệm sống” giúp thử nghiệm việc quản lý đồng thời đất, nước và sự đa dạng sinh học.
b. Tiêu chí để trở thành khu dự trữ sinh quyển thế giới
1. Khu vực đó có đại diện đa dạng các hệ sinh thái của những khu vực địa lý sinh vật chính, bao gồm cả những giai đoạn phát triển có sự tác động của con người không.
2. Khu vực đề cử có giá trị bảo tồn đa dạng sinh học cao.
3. Khu dự trữ sinh quyển đó có thể thực hiện phát triển theo hướng bền vững tại khu vực.
4. Khu dự trữ sinh quyển có diện tích thích hợp để đáp ứng được ba chức năng của khu dự trữ sinh quyển.
5. Khu vực đó có đủ những vùng thích hợp.
6. Có sự sắp xếp theo cấp độ của những thành phần liên quan, những người tham dự, những đối tượng quan tâm tại những khu vực phù hợp để cùng thực hiện những chức năng của khu dự trữ sinh quyển.
7. Cơ chế thực hiện việc quản lý và bảo tồn được UNESCO chấp nhận.
c. Sự khác biệt giữa khu dự trữ sinh quyển (khu DTSQ) và vườn quốc gia (VQG) hay khu bảo tồn thiên nhiên (khu BTTN)
- Mỗi VQG hay khu BTTN chỉ là một phần trong một khu DTSQ. Mỗi khu DTSQ có thể có nhiều vùng lõi là các VQG hay khu BTTN.
- Mỗi VQG hay khu BTTN chỉ thực hiện một trong ba chức năng của một khu DTSQ, đó là chức năng bảo tồn. Trong khi khu DTSQ, ngoài chức năng bảo tồn (thiên nhiên là chủ yếu
DOWNLOAD TÀI LIỆU
Bấm nút LIKE +1 để cảm ơn
SAU ĐÓ BẤM
Download BAI_CUOI_KY_CO_MAY__LE.rar