13 test thử dùng từ

Đăng ngày 3/12/2016 9:36:43 PM | Thể loại: Chính tả 5 | Chia sẽ bởi: Hoạt Phạm Huy | Lần tải: 5 | Lần xem: 3 | Page: 18 | Kích thước: 2.91 M | Loại file: ppt
  • 13 test thử dùng từ - 1
  • 13 test thử dùng từ - 2
  • 13 test thử dùng từ - 3
  • 13 test thử dùng từ - 4
  • 13 test thử dùng từ - 5
  • download - 4
Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .ppt

bài giảng 13 test thử dùng từ, Chính tả 5. . nslide.com trân trọng giới thiệu đến các bạn thư viện 13 test thử dùng từ .Để giới thiệu thêm cho các bạn nguồn thư viện tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời bạn đọc đang cần cùng tham khảo , Tài liệu 13 test thử dùng từ thuộc danh mục Chính tả 5 được giới thiệu bởi bạn Hoạt Phạm Huy tới mọi người nhằm mục tiêu tham khảo , thư viện này đã giới thiệu vào chuyên mục Chính tả 5 , có 18 page, thuộc thể loại .ppt, cùng danh mục còn có Bài giảng Tiểu Học Lớp 5 Chính tả 5 ,bạn có thể tải về free , hãy chia sẽ cho mọi người cùng học tập Dùng từ Tiếng Việt thân thuộc đúng chính tả? 13 Test thử vui mà học PHH sưu tầm & bổ sung 3 - 2016 A, tiếp theo là Súc tích C, thêm nữa Hàm súc B, ngoài ra Xúc tích D, cho biết thêm Hàm xúc Câu 1 A, bên cạnh đó Dàn B, nói thêm là Đàn C,còn cho biết thêm Giàn D, nói thêm Bày Câu 2 A, cho biết thêm Giữ C, cho biết thêm Gìn giữ B,còn cho biết thêm Dữ D, thêm nữa Giữ dìn Câu 3 Câu 4 A, nói thêm Xào B, kế tiếp là Sào C, nói thêm là https://nslide.com/bai-giang/13-test-thu-dung-tu.lobj0q.html

Nội dung

Dùng từ
Tiếng Việt quen thuộc
đúng chính tả?
13 Test thử vui mà học
PHH sưu tầm & bổ sung 3 - 2016
A. Súc tích C. Hàm súc
B. Xúc tích D. Hàm xúc
Câu 1
A. Dàn B. Đàn
C. Giàn D. Bày
Câu 2
A. Giữ C. Gìn giữ
B. Dữ D. Giữ dìn
Câu 3
Câu 4
A. Xào B. Sào
C. Sáo D. Xáo
A. Giò B. Dò
C. Mò D. giở trò
Câu 5
Câu 6
A. Dành giật C. Dành dật
B. Giành giật D. Giành dật
A. Dày C. Tét
B. Giầy D. Tầy
Câu 7:
Câu 8:
A. Dăm C. Diếp
B. Răm D. Riếp
Câu 9
A. Giắt C Giấu
B. Dấu D dắt
Câu 10
A. Xán lạn C. Sán lạn
B. Sáng lạng D. Xán nạn
A. Phong thanh
B. Phong phanh
Câu 11
A. Cà kịa
B. Cà khịa
Câu 12
Câu 13
[*] A. Trân trọng B. Chân trọng
[**] C. Trân thành D. Cân thành
Đáp án câu 1 - 4
Câu 1A/ Súc tích: "súc" = của cải, "tích" = "tích trữ". Súc tích (nghĩa đen) là dồn nén, tích trữ lại. Nghĩa bóng là cô đọng, ẩn chứa nhiều ý tứ (một bài viết cô đọng – ngắn gọn nhưng chứa đầy đủ ý). Xúc tích: không có nghĩa.
Câu 2C/Giàn: Cấu trúc bằng các vật liệu tre, nứa…giúp các cây dây leo (bầu, bí, mướp…) bám vào. Còn từ “Dàn” đi với 1 danh từ thường chỉ 1 tập hợp (Dàn nhạc, dàn đèn…). Các từ “đàn, bầy..,” không phù hợp câu ca dao này.
Câu 3A/Giữ: là động từ chỉ việc bảo vệ, bảo tồn thứ gì đó. Ví dụ: giữ xe; giữ tiền trong túi; giữ gìn là từ ghep. Dữ: là tính từ chỉ tính cách. Ví dụ: dữ dằn; dữ như cọp; dữ dội, không phù hợp câu văn này
Câu 4D/Xáo: chỉ việc nấu nướg “sào xáo” nhưng xáo còn ẩn nghĩa xáo trộn… phù hợp câu ca này. Từ sáo không có nghĩa ở đây
Đáp án câu 5 - 7
Câu 5B. Dò: thường ghép “dò dẫm, dò hỏi…” nghĩa cò tìm đường bỏ đi. Các từ khác không phù hợp. Giò thường là danh từ chỉ lại thực phẩm, hoăc thay từ chân ( chân giò).
Câu 6B.Giành giật: Động từ chỉ sự hoạt động, phải dùng sức, cố gắng để lấy lại cái gì của mình hay cố gắng đạt được một mục đích nào đó. VD: Giành giật, giành quyền lợi…Dành: có nghĩa giữ lại, tiết kiệm dùng về sau này hoặc để riêng ra cho ai, cho điều gì. Ví dụ: Dành dụm, để dành…
Câu 7B.Bánh Giầy: là từ biến âm của tiếng Việt cổ "bánh chì” ngày xưa. Đây là loại bánh có hình tròn khum khum, màu trắng, rất dẻo, mịn mặt, làm bằng xôi trắng giã nhuyễn, khi ăn cặp với giò chả... Đôi khi người ân dung từ “Bánh dày” (hoặc dầy): Do tiếng Việt phát âm "d" và "gi" không khác nhau nên một số người nhầm lẫn "dầy" tức là dày, mỏng nên mới viết là "bánh dầy". 
Đáp án câu 8 - 10
Câu 8B. Rau răm: là một trong những loại thực phẩm dùng làm gia vị của người Việt. Lá rau nhỏ, nhọn, có mùi thơm, vị cay. Rau dăm: không có nghĩa. Trong đó, dăm là danh từ, chỉ mảnh vật liệu nhỏ, thường là tre, gỗ… để chèn vào cho chặt hay được dùng trong trường hợp số ước lượng trên dưới năm (dăm ba câu).
Câu 9A. Giắt: hoặc cài giắt, đeo, gắn… một thứ B vào A. Dắt lại di với dẫn dắt không phù hợp câu này. Có tài liệu cho là từ “Dấu”: Ký hiệu để ghi nhớ, nhận dạng. Dấu còn có nghĩa là yêu. Theo thói quen sử dụng, người Việt hay nói: yêu dấu, nghĩa là rất yêu quý). Từ Giấu (Động từ): cất vào nơi kín đáo để người khác không thấy được, không tìm ra được. Nhưng tương ứng với câu dưới “đeo nhẫn” thì “giắt” phù hợp hơn.
Câu 10A. Xán lạn: Là tính từ - Theo gốc Hán, “Xán”có nghĩa là sáng, chói, tinh khiết, rực rỡ. “Lạn”: sáng sủa, lấp lánh. => Xán lạn: tươi đẹp, tươi sáng, rực rỡ. VD: tương lai xán lạn. Sáng lạng: không có nghĩa.
Đáp án câu 11 - 7
Câu 11A/ Phong thanh: Phong là gió, Thanh là tiếng: nghe phong thanh là nghe tiếng gió thổi, ý chỉ tin đồn, chưa được xác thực và không rõ nguồn gốc. Phong phanh: nghĩa là “(áo quần) mỏng manh, đơn sơ”. Nghe phong phanh không hề có nghĩa.
Câu 12B. Cà khịa: cố ý gây sự để cải vã, đánh nhau.  Cà kịa: từ dùng sai không có nghĩa.
Câu 13[*] A. Trân trọng; [**] D. Chân thành
Đây là các từ Hán-Việt dễ dùng sai. Khi tỏ ý trọng thị hơi “khách khí” xã giao thì dùng “Trân trọng”.
Chân thành nghĩa thật lòn hơn.