13 test thử dùng từ bài giảng Chính tả 5

  Đánh giá    Viết đánh giá
 5       1      0
Phí: Tải Miễn phí
Mã tài liệu
lobj0q
Danh mục
Thư viện Bài giảng điện tử
Thể loại
Ngày đăng
3/12/2016 9:36:43 PM
Loại file
ppt
Dung lượng
2.91 M
Lần xem
1
Lần tải
5
File đã kiểm duyệt an toàn

HƯỚNG DẪN DOWNLOAD

Bước 1:Tại trang tài liệu nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%
Dùng từ
Tiếng Việt quen thuộc
đúng chính tả?
13 Test thử vui mà học
PHH sưu tầm & bổ sung 3 - 2016
A. Súc tích C. Hàm súc
B. Xúc tích D. Hàm xúc
Câu 1
A. Dàn B. Đàn
C. Giàn D. Bày
Câu 2
A. Giữ C. Gìn giữ
B. Dữ D. Giữ dìn
Câu 3
Câu 4
A. Xào B. Sào
C. Sáo D. Xáo
A. Giò B. Dò
C. Mò D. giở trò
Câu 5
Câu 6
A. Dành giật C. Dành dật
B. Giành giật D. Giành dật
A. Dày C. Tét
B. Giầy D. Tầy
Câu 7:
Câu 8:
A. Dăm C. Diếp
B. Răm D. Riếp
Câu 9
A. Giắt C Giấu
B. Dấu D dắt
Câu 10
A. Xán lạn C. Sán lạn
B. Sáng lạng D. Xán nạn
A. Phong thanh
B. Phong phanh
Câu 11
A. Cà kịa
B. Cà khịa
Câu 12
Câu 13
[*] A. Trân trọng B. Chân trọng
[**] C. Trân thành D. Cân thành
Đáp án câu 1 - 4
Câu 1A/ Súc tích: "súc" = của cải, "tích" = "tích trữ". Súc tích (nghĩa đen) là dồn nén, tích trữ lại. Nghĩa bóng là cô đọng, ẩn chứa nhiều ý tứ (một bài viết cô đọng – ngắn gọn nhưng chứa đầy đủ ý). Xúc tích: không có nghĩa.
Câu 2C/Giàn: Cấu trúc bằng các vật liệu tre, nứa…giúp các cây dây leo (bầu, bí, mướp…) bám vào. Còn từ “Dàn” đi với 1 danh từ thường chỉ 1 tập hợp (Dàn nhạc, dàn đèn…). Các từ “đàn, bầy..,” không phù hợp câu ca dao này.
Câu 3A/Giữ: là động từ chỉ việc bảo vệ, bảo tồn thứ gì đó. Ví dụ: giữ xe; giữ tiền trong túi; giữ gìn là từ ghep. Dữ: là tính từ chỉ tính cách. Ví dụ: dữ dằn; dữ như cọp; dữ dội, không phù hợp câu văn này
Câu 4D/Xáo: chỉ việc nấu nướg “sào xáo” nhưng xáo còn ẩn nghĩa xáo trộn… phù hợp câu ca này. Từ sáo không có nghĩa ở đây
Đáp án câu 5 - 7
Câu 5B. Dò: thường ghép “dò dẫm, dò hỏi…” nghĩa cò tìm đường bỏ đi. Các từ khác không phù hợp. Giò thường là danh từ chỉ lại thực phẩm, hoăc thay từ chân ( chân giò).
Câu 6B.Giành giật: Động từ chỉ sự hoạt động, phải dùng sức, cố gắng để lấy lại cái gì của mình hay cố gắng đạt được một mục đích nào đó. VD: Giành giật, giành quyền lợi…Dành: có nghĩa giữ lại, tiết kiệm dùng về sau này hoặc để riêng ra cho ai, cho điều gì. Ví dụ: Dành dụm, để dành…
Câu 7B.Bánh Giầy: là từ biến âm của tiếng Việt cổ "bánh chì” ngày xưa. Đây là loại bánh có hình tròn khum khum, màu trắng, rất dẻo, mịn mặt, làm bằng xôi trắng giã nhuyễn, khi ăn cặp với giò chả... Đôi khi người ân dung từ “Bánh dày” (hoặc dầy): Do tiếng Việt phát âm "d" và "gi" không khác nhau nên một số người nhầm lẫn "dầy" tức là dày, mỏng nên mới viết là "bánh dầy". 
Đáp án câu 8 - 10
Câu 8B. Rau răm: là một trong những loại thực phẩm dùng làm gia vị của người Việt. Lá rau nhỏ, nhọn, có mùi thơm, vị cay. Rau dăm: không có nghĩa. Trong đó, dăm là danh từ, chỉ mảnh vật liệu nhỏ, thường là tre, gỗ… để chèn vào cho chặt hay được dùng trong trường hợp số ước lượng trên dưới năm (dăm ba câu).
Câu 9A. Giắt: hoặc cài giắt, đeo, gắn… một thứ B vào A. Dắt lại di với dẫn dắt không phù hợp câu này. Có tài liệu cho là từ “Dấu”: Ký hiệu để ghi nhớ, nhận dạng. Dấu còn có nghĩa là yêu. Theo thói quen sử dụng, người Việt hay nói: yêu dấu, nghĩa là rất yêu quý). Từ Giấu (Động từ): cất vào nơi kín đáo để người khác không thấy được, không tìm ra được. Nhưng tương ứng với câu dưới “đeo nhẫn” thì “giắt” phù hợp hơn.
Câu 10A. Xán lạn: Là tính từ - Theo gốc Hán, “Xán”có nghĩa là sáng, chói, tinh khiết, rực rỡ. “Lạn”: sáng sủa, lấp lánh. => Xán lạn: tươi đẹp, tươi sáng, rực rỡ. VD: tương lai xán lạn. Sáng lạng: không có nghĩa.
Đáp án câu 11 - 7
Câu 11A/ Phong thanh: Phong là gió, Thanh là tiếng: nghe phong thanh là nghe tiếng gió thổi, ý chỉ tin đồn, chưa được xác thực và không rõ nguồn gốc. Phong phanh: nghĩa là “(áo quần) mỏng manh, đơn sơ”. Nghe phong phanh không hề có nghĩa.
Câu 12B. Cà khịa: cố ý gây sự để cải vã, đánh nhau.  Cà kịa: từ dùng sai không có nghĩa.
Câu 13[*] A. Trân trọng; [**] D. Chân thành
Đây là các từ Hán-Việt dễ dùng sai. Khi tỏ ý trọng thị hơi “khách khí” xã giao thì dùng “Trân trọng”.
Chân thành nghĩa thật lòn hơn.
Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

  • 13 test thử dùng từ - 1
  • 13 test thử dùng từ - 2
  • 13 test thử dùng từ - 3
  • 13 test thử dùng từ - 4
  • 13 test thử dùng từ - 5
  • download - 4

 

Nguồn:

 
LINK DOWNLOAD

13-test-thu-dung-tu.ppt[2.91 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)
LIÊN QUAN