bài 4: sử dụng các hàm để tính toán bài giảng Tin học 7

  Đánh giá    Viết đánh giá
 519       1      0
Phí: Tải Miễn phí
Mã tài liệu
9iafzq
Danh mục
Thư viện Bài giảng điện tử
Thể loại
Ngày đăng
10/7/2013 7:04:42 AM
Loại file
ppt
Dung lượng
0.64 M
Lần xem
1
Lần tải
519

HƯỚNG DẪN DOWNLOAD

Bước 1:Tại trang tài liệu nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO CÙNG CÁC EM HỌC SINH
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi : Nêu tác dụng của việc sử dụng hàm trong chương trình bảng tính ? Nêu cách sử dụng hàm?
Bước 1 : Chọn ô cần nhập.
Bước 2 : Nhập dấu = vào thanh công thức hoặc trên ô tính.
Bước 3 : Nhập hàm theo đúng cú pháp.
Bước 4 : Nhấn Enter hoặc nhấn chuột vào dấu “”
Trong chương trình bảng tính hàm là công thức được định nghĩa từ trước. Hàm được sử dụng để thực hiện tính toán theo công thức với các giá trị dữ liệu cụ thể. Sử dụng hàm có sẵn trong chương trình bảng tính giúp việc tính toán dễ dàng và nhanh chóng hơn.
Cách sử dụng hàm
Bài 4: SỬ DỤNG CÁC HÀM ĐỂ TÍNH TOÁN (tiết 18)
Bài 4 : Sử dụng hàm để tính toán
Ví dụ : Ở ô có địa chỉ là E1, để tính tổng 3 số 15, 24, 45 ta phải nhập công thức như thế nào ?
=(15+24+45)
Bước 1 : Chọn ô cần tính tổng.
Bước 2 : Nhập dấu = vào thanh công thức hoặc trên ô tính.
Bước 3 : Nhập SUM(a,b,c,…).
Bước 4 : Nhấn Enter hoặc nhấn chuột vào dấu “”
(Với a,b,c là các biến có thể là số, địa chỉ ô hay địa chỉ khối.
cách nhau bởi dấu “,”)
a/ Hàm tính tổng : (SUM)
Chức năng : Tính tổng của một dãy số.
Cách nhập công thức :
Bài 4 : Sử dụng hàm để tính toán
Ví dụ 2 : Giả sử ô A2 chứa số 5, ô B8 chứa số 27.
a ) Tính giá trị của ô E2, biết rằng E2=SUM(A2,B8)
b) Tính giá trị ô E3, biết rằng E3=SUM(A2,B8,106)
Ví dụ 1 : Tính giá trị ô E1, biết rằng E1=SUM(15,24,45)
Ví dụ 3 : Ở ô có địa chỉ là E4, ta nhập công thức:
E4=SUM(A1,B3,C1:C10) tương đương với công thức nào sau đây:
a/ E4=A1+B3+C1+C10
a
b
c
d
64
74
84
94
a
c
b
d
30
34
32
36
a
c
d
b
108
128
138
118
b/ E4=A1+C1+C2+C3+C4+C5+C6+C7+C8+C9+C10
c/ E4=A1+B3+C1+C2+C3+C4+C5+C6+C7+C8+C9+C10
Bài 4 : Sử dụng hàm để tính toán
Bài 4 : Sử dụng hàm để tính toán
Ví dụ : Ở ô có địa chỉ là E1, để tính trung bình cộng 3 số 15, 24, 45 ta phải nhập công thức như thế nào ?
E1=(15+24+45)/3
Bước 1 : Chọn ô cần tính trung bình cộng.
Bước 2 : Nhập dấu = vào thanh công thức hoặc trên ô tính.
Bước 3 : Nhập AVERAGE(a,b,c,…).
Bước 4 : Nhấn Enter hoặc nhấn chuột vào dấu “”
( Với a, b, c là các số hoặc địa chỉ ô tính cách nhau bởi dấu “,”)

( Tương tự như hàm tính tổng SUM)
b/ Hàm tính trung bình cộng : (AVERAGE)
Chức năng : Tính trung bình cộng của một dãy số.
Cách nhập công thức :
Bài 4 : Sử dụng hàm để tính toán
Ví dụ 2 : Giả sử ô A2 chứa số 5, ô B8 chứa số 27.
a ) Tính giá trị của ô E2, biết rằng E2=AVERAGE(A2,B8)
b) Tính giá trị ô E3, biết rằng E3=AVERAGE(A2,B8,106)
Ví dụ 1 : Tính giá trị ô E1, biết rằng E1=AVERAGE(15,24,45)
Ví dụ 3 : Ở ô có địa chỉ là E4, ta nhập công thức:
E4=AVERAGE(A1,B3,C1:C10) tương đương với công thức :
a/ E4= A1+B3+C1+C2+C3+C4+C5+C6+C7+C8+C9+C10
c
b
a
d
42
30
28
34
a
c
b
d
6
32
16
36
a
c
d
b
40
44
46
42
c/ E4=(A1+B3+C1+C2+C3+C4+C5+C6+C7+C8+C9+C10)/6
b/ E4=(A1+B3+C1+C2+C3+C4+C5+C6+C7+C8+C9+C10)/12
Bước 1 : Chọn ô cần xác định giá trị lớn nhất.
Bước 2 : Nhập dấu = vào thanh công thức hoặc trên ô tính.
Bước 3 : Nhập MAX(a,b,c,…).
Bước 4 : Nhấn Enter hoặc nhấn chuột vào dấu “”
( Với a, b, c là các số hoặc địa chỉ ô tính cách nhau bởi dấu “,”)

( Tương tự như hàm tính tổng SUM)
c/ Hàm xác định giá trị lớn nhất : (MAX)
Chức năng : Xác định giá trị lớn nhất của một dãy số.
Cách nhập công thức :
Bài 4 : Sử dụng hàm để tính toán
Bước 1 : Chọn ô cần xác định giá trị bé nhất.
Bước 2 : Nhập dấu = vào thanh công thức hoặc trên ô tính.
Bước 3 : Nhập MIN(a,b,c,…).
Bước 4 : Nhấn Enter hoặc nhấn chuột vào dấu “”
( Với a, b, c là các số hoặc địa chỉ ô tính cách nhau bởi dấu “,”)

( Tương tự như hàm tính tổng SUM)
d/ Hàm xác định giá trị bé nhất : (MIN)
Chức năng : Xác định giá trị bé nhất của một dãy số.
Cách nhập công thức :
Bài 4 : Sử dụng hàm để tính toán
Ví dụ 2 : Giả sử ô A2 chứa số 5, ô B8 chứa số 27.
a ) Tính giá trị của ô E2, biết rằng E2=MIN(A2,B8)
b) Tính giá trị ô E3, biết rằng E3=MIN(A2,B8,106)
Ví dụ 1 : Tính giá trị ô E1, biết rằng E1=MIN(15,24,45)
Ví dụ 3 : Ở ô có địa chỉ là E4, ta nhập công thức:
E4=MIN(A1,B3,C1:C10) tương đương với công thức nào sau đây:
d/ E4=MIN(A1,B3,C1,C10)/12
a
b
d
c
84
45
15
24
a
c
d
b
30
34
5
27
d
c
a
b
138
27
5
106
b/ E4=MIN(A1,C1,C2,C3,C4,C5,C6,C7,C8,C9,C10)
a/ E4=MIN(A1,B3,C1,C2,C3,C4,C5,C6,C7,C8,C9,C10)
Ví dụ tổng hợp :
Câu 1:
Câu 1:
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Làm các bài tập 1, 2, 3 Sách giáo khoa trang 31.
CHÚC CÁC EM LÀM BÀI TỐT.
KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ GIÁO CÙNG CÁC EM HỌC SINH SỨC KHOẺ VÀ HẠNH PHÚC
 

Nguồn:

 
LINK DOWNLOAD

bai-4-su-dung-cac-ham-de-tinh-toan.ppt[0.64 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)