Bài 10. Một số muối quan trọng

Đăng ngày 6/30/2016 9:38:15 AM | Thể loại: Hóa học 9 | Chia sẽ bởi: Anh Hán Hải | Lần tải: 12 | Lần xem: 0 | Page: 16 | Kích thước: 0.00 M | Loại file: ppt
  • Bài 10. Một số muối quan trọng - 1
  • Bài 10. Một số muối quan trọng - 2
  • Bài 10. Một số muối quan trọng - 3
  • Bài 10. Một số muối quan trọng - 4
  • Bài 10. Một số muối quan trọng - 5
  • download - 4
Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .ppt

bài giảng Bài 10. Một số muối quan trọng, Hóa học 9. . Chúng tôi chia sẽ đến cộng đồng tài liệu Bài 10. Một số muối quan trọng .Để giới thiệu thêm cho bạn đọc nguồn tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời các bạn đang tìm cùng xem , bài giảng Bài 10. Một số muối quan trọng trong chuyên mục Hóa học 9 được giới thiệu bởi user Anh Hán Hải tới thành viên nhằm mục tiêu học tập , thư viện này được giới thiệu vào chuyên mục Hóa học 9 , có tổng cộng 16 page, thuộc file .ppt, cùng mục còn có Bài giảng Hóa học Hóa học 9 ,bạn có thể tải về miễn phí , hãy chia sẽ cho cộng đồng cùng học tập 1 MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG TIẾT 15 2 NỘI DUNG BÀI HỌC I - MUỐI NATRICLORUA ( NaCl) 1, kế tiếp là Trạng thái ngẫu nhiên 2, ngoài ra Cách khai khẩn 3, thêm nữa Ứng dụng II - MUỐI KALINITRAT ( KNO3) 1,còn cho biết thêm Tính chất 2, thêm nữa Ứng dụng 3 I-MUỐI NATRICLORUA (NaCl): 1) Trạng thái tự nhiên: - Muối Natriclorua tồn tại ở dạng hòa tan trong nước biển, nói thêm là Phơi nước biển sẽ thu được một hổ lốn những muối, trong ấy thành phần chính là NaCl , thêm nữa - Ngoài ra, muối https://nslide.com/bai-giang/bai-10-mot-so-muoi-quan-trong.59fm0q.html

Nội dung

1
MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG
TIẾT 15
2
NỘI DUNG BÀI HỌC
I - MUỐI NATRICLORUA ( NaCl)
1. Trạng thái tự nhiên
2. Cách khai thác
3. Ứng dụng
II - MUỐI KALINITRAT ( KNO3)
1. Tính chất
2. Ứng dụng
3
I-MUỐI NATRICLORUA (NaCl):
1) Trạng thái tự nhiên:
- Muối Natriclorua tồn tại ở dạng hòa tan trong nước biển. Phơi nước biển sẽ thu được một hỗn hợp các muối, trong đó thành phần chính là NaCl .
- Ngoài ra, muối NaCl còn tồn tại trong lòng đất dưới dạng muối mỏ .
4
2) Cách khai thác :
Biển
Muối kết tinh
Ruộng muối
5
Người ta khai thác NaCl từ nước mặn ở biển hoặc hồ nước mặn bằng cách cho bay hơi từ từ, thu được muối kết tinh .

Ở những nơi có mỏ muối, khai thác bằng cách đào hầm hoặc giếng sâu qua các lớp đất, đá đến mỏ muối .
Sau khi khai thác được nghiền nhỏ và tinh chế để có muối sạch .
6
Thảo luận nhóm(1phút)
Xây dựng sơ đồ một số ứng dụng quan trọng của muối NaCl
+ Chế tạo hợp kim
+ Chất trao đổi nhiệt
+SX thủy tinh
+Chế tạo xà phòng
+Chất tẩy rửa tổng hợp
(2)
NaCl
Na
Cl2
đpnc
(1)
NaHCO3
Na2CO3
Gia vị bảo quản thực phẩm
NaClO
NaOH
H2
Cl2
7
3) Ứng dụng :

Làm gia vị và bảo quản thực phẩm .

Dùng để sản xuất : Na; H2 ; Cl2 ; NaOH ; Na2CO3 ; NaHCO3 .
8
II – MUỐI KALINITRAT (KNO3) :
Tính chất :
Muối KNO3 tan nhiều trong nước, bị phân hủy ở nhiệt độ cao. Muối KNO3 có tính chất ôxi hóa mạnh .
2KNO3  2KNO2 + O2
(r) (r) (k)
Kalinitrat Kalinitrit
9
3) Ứng dụng :
- Chế tạo thuốc nổ đen .
Làm phân bón
(cung cấp nguyên tố nitơ
và kali cho cây trồng ) .
Bảo quản thực phẩm
trong công nghiệp.
10
- Tác dụng tốt của muối ăn :
Một gia vị không thể thiếu trong bữa ăn hằng ngày, bảo quản thực phẩm, làm nguyên liệu sản xuất NaOH, Cl2, HCl, ...
- Ảnh hưởng xấu của muối ăn :
Đất nông nghiệp bị nhiễm mặn làm cây trồng bị chết. Con người không thể sử dụng nước mặn trong sinh họat.......
Tóm lại : Một chất bất kỳ có thể có ảnh hưởng tốt hoặc xấu hoàn toàn là do cách sử dụng của con người .
11
1- Bài tập 1 trang 36 SGK :
Có những muối sau : CaCO3 ; CaSO4 ; Pb(NO3)2 ; NaCl Muối nào nói trên :
a) Không được phép có trong nước ăn vì tính độc hại của nó ?...................
b) Không độc nhưng cũng không được có trong nước ăn vì vị mặn của nó ?.....
c) Không tan trong nước, nhưng bị phân hủy ở nhiệt độ cao ?.....................
d) Rất ít tan trong nước và khó bị phân hủy ở nhiệt độ cao ?.....................
Thảo luận đôi bạn(1ph)
Pb(NO3)2
NaCl
CaCO3
CaSO4
12
2- Bài tập 2 :
Khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, sản phẩm thu được là :
A- NaOH ; H2 ; Cl2 .
B- NaCl ; NaClO ; H2 ; Cl2 .
C- NaCl ; NaClO ; Cl2 .
D- NaClO ; H2 ; Cl2 .
13
3 - Bài tập 3 :
Hai dung dịch tác dụng với nhau, sản phẩm thu được có NaCl . Hãy viết 2 phương trình hóa học minh họa ?
14
4 - Bài tập 4 :
Hãy ghép các nội dung ở cột A với cột B sao cho phù hợp :
15
4 - Bài tập 4 :
Hãy ghép các nội dung ở cột A với cột B sao cho phù hợp :
16
Hướng dẫn HS về nhà :
Học bài và làm bài tập : 2,3,4,5 trang 36 SGK .
Đọc phần : “Em có biết ? “ trang 36 SGK
Chuẩn bị bài “ Phân bón hóa học “ :
Em hãy tìm hiểu những nguyên tố hóa học nào là cần thiết cho sự phát triển của thực vật ?
Công dụng của các loại phân bón đối với cây trồng như thế nào ?
Mỗi nhóm chuẩn bị một số mẫu phân hóa học.