Bài 13. Phản ứng hoá học

bài giảng Hóa học 8
  Đánh giá    Viết đánh giá
 264       1      0
Phí: Tải Miễn phí - Download FREE
Mã tài liệu
0u2v0q
Danh mục
Thư viện Bài giảng điện tử
Thể loại
Ngày đăng
10/13/2017 9:11:40 AM
Loại file
ppt
Dung lượng
2.03 M
Lần xem
1
Lần tải
264
File đã kiểm duyệt an toàn

1 HO� H?C 8 CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO CÙNG CÁC EM HỌC SINH Kiểm tra bài cũ: Em hãy biểu diễn các phản ứng sau bằng phương trình chữ: a/ Cho viên kẽm vào ống nghiệm đựng dung dịch axitclohdic thấy sủi,xem chi tiết và tải về Bài giảng điện tử Bài 13. Phản ứng hoá học, Bài Giảng Hóa Học 8 , Bài giảng điện tử Bài 13. Phản ứng hoá học, ppt, 14 trang, 2.03 M, Hóa học 8 chia sẽ bởi Huyên Bành Kim đã có 264 download

 
LINK DOWNLOAD

Bai-13.-Phan-ung-hoa-hoc.ppt[2.03 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%
  • Bài 13. Phản ứng hoá học - 1
  • Bài 13. Phản ứng hoá học - 2
  • Bài 13. Phản ứng hoá học - 3
  • Bài 13. Phản ứng hoá học - 4
  • Bài 13. Phản ứng hoá học - 5
  • download - 4

1
HO� H?C 8
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO
CÙNG CÁC EM HỌC SINH
Kiểm tra bài cũ:
Em hãy biểu diễn các phản ứng sau bằng phương trình chữ:
a/ Cho viên kẽm vào ống nghiệm đựng dung dịch axitclohdic thấy sủi bọt khí hidro và muối kẽm clorua.
/ Cho vài giọt dung dịch bạc nitrat vào ống nghiệm đựng dung dịch axit clohidric thấy có chất rắn màu trắng là bạc clorua và axit nitric.
c/ Đốt cháy nến (parafin) trong không khí (có khí oxi) tạo ra khí cacbon đioxxit và hơi nước
d/ Cho vài giọt dung dịch bari clorua vào ống nghiệm đựng dung dịch natri sunfat thấy có chất rắn màu trắng là bari sunfat và natri clorua.
Kiểm tra bài cũ:
Em hãy biểu diễn các phản ứng sau bằng phương trình chữ:
a/ Cho viên kẽm vào ống nghiệm đựng dung dịch axitclohdic thấy sủi bọt khí hidro và muối kẽm clorua.
Kẽm + axit clohidric kẽm clorua + Hidro
/ Cho vài giọt dung dịch bạc nitrat vào ống nghiệm đựng dung dịch axit clohidric thấy có chất rắn màu trắng là bạc clorua và axit nitric.
Bạc nitrat nitrict + axit clohidric bạc clorua+ axi nitric
c/ Đốt cháy nến (parafin) trong không khí (có khí oxi) tạo ra khí cacbon đioxit và hơi nước
Parafin + oxi t0 cacbon đioxit + nước
d/ Cho vài giọt dung dịch bari clorua vào ống nghiệm đựng dung dịch natri sunfat thấy có chất rắn màu trắng là bari sunfat và natri clorua.
Bari clorua + natri sunfat Bari sunfat + natri clorua
1. Thí nghiệm:
1. Thí nghiệm:
Kẽm tan dần,
sủi bọt khí



Không
Không
Xuất hiện chất màu trắng không tan
(Bạc clorua)
Nến cháy với ngọn lửa sáng và tỏa nhiệt
Trong tự nhiên, có những phản ứng xảy ra có ích cho con ngưu?i
Ví dụ: Trong lá cây xanh có chất diệp lục hấp thụ năng lưu?ng ánh sáng mặt trời, làm chất xúc tác cho phản ứng quang hợp:
Glucozơ
Khí cacbon đioxit + Nu?c
Tuy nhiên, cũng có phản ứng có hại mà chúng ta cần đề phòng nhuư: cháy rừng, khí nổ trong các hầm mỏ, sự han gỉ của kim loại, thức ăn bị ôi thiu..
+ Khí oxi
Kẽm tan dần,
sủi bọt khí



Xuất hiện chất màu trắng không tan
(Bạc nitrat)
Nến cháy với ngọn lửa sáng và tỏa nhiệt
Luyện tập :
Bài 1 Chỉ rõ điều kiện để xảy ra phản ứng ở các thí nghiệm 1, 2, 3, 4?
2 chất phản ứng tiếp xúc với nhau.
2 chất phản ứng tiếp xúc với nhau.
2 chất phản ứng tiếp xúc với nhau và nhiệt độ nóng chảy ban đầu.
Bài 5 sgk-51:-Bỏ quả trứng vào dung dịch axit clohdric thấy sủi bọt ở vỏ trứng.
-Biết rằng axit clohdric đã tác dụng với canxi cacbonat (chất có trong vỏ trứng) tạo ra canxi clorua, nước và khí cacbon đioxit thoát ra.
-Hãy chỉ ra dấu hiệu để nhận biết có phản ứng xảy ra:
Ghi lại phương trình chữ của phản ứng?
Phương trình chữ:
Axit clohidric + canxi cacbonat canxi clorua + nước + cacbon đioxit
Luyện tập:
Sủi bọt ở vỏ trứng
a/ Hãy giải thích vì sao cần đập vừa nhỏ than trước khi đưa vào bếp lò. Sau đó, dùng que lửa châm rồi quạt mạnh đến khi than bén cháy thì thôi?
Bài 6 sgk-51: Khi than(Cacbon)cháy trong không khí xảy ra phản ứng hoá học giữa than và khí oxi.
/ Dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra? Ghi lại phưuong trình chữ.
- Đập vừa nhỏ than để tăng bề mặt tiếp xúc của than với khí oxi (trong không khí).
Dấu hiệu: Toả nhiệt và phát sáng.
PT chữ: Cacbon + Oxi Cacbon đioxit + Q
- Dùng que lửa châm để nâng nhiệt độ của than(hay: làm nóng
than), quạt mạnh để thêm đủ khí oxi. Khi than bén cháy là đã có phản ứng hoá học xảy ra.
Luyện tập -
Bài 13.6: SBT Nưu?c vôi (có chất canxi hiđroxit) đưu?c quét lên tưu?ng một thời gian
Sau đó sẽ khô và hoá rắn (chất rắn là canxi cacbonat). Biết rằng có chất khí cacbon đioxit (chất này có trong không khí) tham gia và sản phẩm ngoài chất rắn còn có nưu?c (chất này bay hơi).
b/ Dấu hiệu: Có chất canxi cacbonat hoá rắn
PT chữ: Canxi hiđroxit + cacbon đioxit ?Canxi cacbonat + nu?c
/ Dấu hiệu nào cho thấy đã có phản ứng hoá học xảy ra? Ghi lại phuong trình chữ của phản ứng.
a/ Điều kiện: Canxi hiđroxit tiếp xúc với cacbon đioxit
a/ Cho biết điều kiện để xảy ra phản ứng?
Luyện tập
Các chất phản ứng
Các chất sản phẩm
Phản ứng hoá học
Điều kiện xảy ra phản ứng
Dấu hiệu nhận biết phản ứng
áp suất cao
Các chất phản ứng tiếp xúc với nhau
Đun nóng
Chất
xúc
tác
Toả nhiệt và phát sáng
Trạng thái
Tính tan
Màu sắc
Biến đổi thành
HU?NG D?N V? NH�:
- Tìm hiểu: Các phản ứng hoá học xảy ra trong tự nhiên
- Học bài và làm bài tập, bài tập số13.4, 13.6, 13.8 (Vở bài tập - 45,46)
- Giờ sau chuẩn bị khoảng 100ml nưu?c vôi trong/nhóm và bản tưu?ng trình theo quy định.
Kính chúc các thầy cô giáo mạnh khoẻ. Chúc các em học tốt!

Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

  • Bài 13. Phản ứng hoá học - 1
  • Bài 13. Phản ứng hoá học - 2
  • Bài 13. Phản ứng hoá học - 3
  • Bài 13. Phản ứng hoá học - 4
  • Bài 13. Phản ứng hoá học - 5
  • download - 4

Nguồn:

 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD bài giảng này

Để tải về Bài 13. Phản ứng hoá học
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

bài giảng tương tự

BÀI TIẾP THEO

BÀI MỚI ĐĂNG

BÀI HAY XEM NHIỀU