Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .pptx
  • Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu - 1
  • Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu - 2
  • Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu - 3
  • Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu - 4
  • Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu - 5
  • Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu - 6
  • Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu - 7
  • Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu - 8
  • Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu - 9
  • Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu - 10
  • Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu - 11
  • Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu - 12
  • Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu - 13
  • Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu - 14
  • Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu - 15
  • Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu - 16
  • Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu - 17
Có thể download miễn phí file .pptx bên dưới

Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu

Đăng ngày 4/1/2015 1:12:06 PM | Thể loại: Ngữ văn 7 | Lần tải: 7 | Lần xem: 0 | Page: 17 | FileSize: 1.43 M | File type: pptx
0 lần xem

bài giảng Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu, Ngữ văn 7. . nslide.com trân trọng giới thiệu đến bạn đọc tài liệu Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu .Để cung cấp thêm cho các Thầy cô, các bạn sinh viên, học viên nguồn thư viện tham khảo giúp đỡ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời đọc giả quan tâm cùng tham khảo , bài giảng Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu thuộc chuyên mục Ngữ văn 7 được giới thiệu bởi user xuan đo đến mọi người nhằm mục đích nghiên cứu , tài liệu này đã đưa vào mục Ngữ văn 7 , có tổng cộng 17 page, thuộc file .pptx, cùng chuyên mục còn có Bài giảng Ngữ văn Ngữ văn 7 ,bạn có thể download miễn phí , hãy chia sẽ cho mọi người cùng nghiên cứu TRƯỜNG CAO ĐẲNG HẢI DƯƠNG – KHOA XÃ HỘI – TỔ VĂN Người thực hiện: Đồng Văn Uý Lớp : CĐSP Văn – Địa 3 Chào mừng quí thầy cô và những bạn đã về dự tiết học KiỂM TRA BÀI CŨ ? Thế nào là câu đặc biệt? Cho ví dụ? ? Câu đặc thù thường sử dụng để làm gì? Tiết 86: Tiếng việt Thêm trạng ngữ cho câu ( tiết 1) Tiết 86: Thêm trạng ngữ cho câu I, bên cạnh đó Đặc điểm của trạng ngữ 1, tiếp theo là Ví dụ: Ví dụ

https://nslide.com/bai-giang/bai-21-them-trang-ngu-cho-cau.j627zq.html

Nội dung

Cũng như các giáo án bài giảng khác được thành viên giới thiệu hoặc do sưu tầm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích nghiên cứu , chúng tôi không thu tiền từ người dùng ,nếu phát hiện nội dung phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho chúng tôi,Ngoài thư viện tài liệu này, bạn có thể download Download tài liệu,đề thi,mẫu văn bản miễn phí phục vụ học tập Một số tài liệu download mất font không xem được, nguyên nhân máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn download các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

Bạn có thể Tải về miễn phí bài giảng này , hoặc tìm kiếm các bài giảng khác tại đây : tìm kiếm bài giảng Ngữ văn 7


TRƯỜNG CAO ĐẲNG HẢI DƯƠNG – KHOA XÃ HỘI – TỔ VĂN
Người thực hiện: Đồng Văn Uý
Lớp : CĐSP Văn – Địa 3
Chào mừng quí thầy cô và các bạn đã về dự tiết học
KiỂM TRA BÀI CŨ
? Thế nào là câu đặc biệt? Cho ví dụ?
? Câu đặc biệt thường dùng để làm gì?
Tiết 86: Tiếng việt
Thêm trạng ngữ cho câu
( tiết 1)
Tiết 86: Thêm trạng ngữ cho câu
I. Đặc điểm của trạng ngữ
1. Ví dụ:
Ví dụ 1:
Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời,người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.
Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ “ văn minh”, “ khai hoá” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt. Tre vẫn phải còn vất vả mãi với người. Cối xay tre nặng nề quay, từ ghìn đời nay, xay lắm thóc.
Ví dụ 2:
a, Vì mải chơi, em quyên chưa làm bài tập.
b, Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốt.
c, Vớ giọng nói dịu dàng, chị ấy mời chúng tôi và nhà.
d, Bằng chiếc xe đạp cũ, Lan vẫn đến trường đều đặn.
2. Nhận xét:
? Dựa vào kiến thức đã học ở bậc Tiểu học, hãy xác định trạng ngữ trong các ví dụ trên
VD1:
- Dưới bóng tre xanh:
=> Bổ sung thông tin về địa điểm
Đã từ lâu
Đời đời, kiếp kiếp
Từ nghìn đời nay
=>Bổ sung thông tin về thời gian
? Các trạng ngữ này bổ sung cho câu những nội dung gì?
Tiết 86: Thêm trạng ngữ cho câu
I. Đặc điểm của trạng ngữ
1. Ví dụ:
Ví dụ 2:
a, Vì mải chơi, em quyên chưa làm bài tập.
b, Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốt.
c, Với giọng nói dịu dàng, chị ấy mời chúng tôi và nhà.
d, Bằng chiếc xe đạp cũ, Lan vẫn đến trường đều đặn.
2. Nhận xét:
* VD2:
- Vì mải chơi:
TN chỉ nguyên nhân
- Để xứng đáng là cháu ngoan bác hồ:
TN chỉ mục đích
- Với giọng nó dịu dàng:
TN chỉ cách thức
- Bằng chiếc xe đạp cũ:
TN chỉ phương tiện
? Xác định các trạng ngữ rong ví dụ trên?
? Các trạng ngữ trên chỉ cái gì?
Tiết 86: Thêm trạng ngữ cho câu
I. Đặc điểm của trạng ngữ
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
* VD1:
* VD2:
Ví dụ 1:
Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.
Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ “ văn minh”, “ khai hoá” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt. Tre vẫn phải còn vất vả mãi với người. Cối xay tre nặng nề quay, từ ghìn đời nay, xay lắm thóc.
Ví dụ 2:
a, Vì mải chơi, em quyên chưa làm bài tập.
b, Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốt.
c, Với giọng nói dịu dàng, chị ấy mời chúng tôi và nhà.
d, Bằng chiếc xe đạp cũ, Lan vẫn đến trường đều đặn.
? Các trạng ngữ này đứng ở vị trí nào trong câu?
=> Có thể đứng ở đầu câu, cuối câu, giữa câu.
? Trong câu trạng ngữ được nhận biết bằng dấu hiệu nào?
=> Nhận biết bằng một quãng ngắt hơi khi nói, dấu phẩy khi viết.
3. Ghi nhớ: ( sgk- 39)
GHI NHỚ
Về ý nghĩa, trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức, diễn ra sự việc nêu trong câu.
Về hình thức:
Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu.
Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.
Bài tập nhanh
? Hãy chỉ ra các thành phần phụ trạng ngữ trong các ví dụ sau?
- Bốp bốp, nó bị 2 cái tát.
Cách thức
- Nó bị điểm kém vì lười học.
Nguyên nhân
Để không bị điểm kém, nó

phải chăm chỉ học.
Mục đích
- Nó đến trường bằng xe đạp.
Phương tiện
TN
TN
TN
TN
Bài 2: Thêm trạng ngữ cho câu sau: Lúa chết nhiều.

Năm nay, lúa chết nhiều, vì rét.
Bài 3: Trong hai câu sau, câu nào có trạng ngữ, câu nào không có trạng ngữ? Vì sao?
a. Tôi đọc báo hôm nay.
-> Hôm nay: là phụ ngữ trong cụm động từ.
b. Hôm nay, tôi đọc báo.
-> là trạng ngữ (xác định về thời gian)
=> Lưu ý: Thêm TN cho câu là một cách mở rộng câu, làm cho nội dung câu phong phú hơn.
Tiết 86: Thêm trạng ngữ cho câu
I. Đặc điểm của trạng ngữ
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
3. Ghi nhớ
II. Luyện tập
1. Bài tập 1:
Bốn câu sau đều có cụm tư mùa xuân. Hãy cho biết trong cụm nào từ mùa xuân là trạng ngữ. Trong những cụm còn lại, cụm từ mùa xuân đóng vai trò gì?
a, Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh .
( Vũ Bằng)
b, Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.
(Vũ Tú Nam)
c, Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân.
( vũ Bằng)
d, Mùa xuân! Mỗ khi họa mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự đổi thay kì diệu.
( Võ Quảng)
Tiết 86: Thêm trạng ngữ cho câu
I. Đặc điểm của trạng ngữ
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
3. Ghi nhớ
II. Luyện tập
1. Bài tập 1:
? Bốn câu sau đều có cụm từ mùa xuân. Hãy cho biết câu văn nào cụm từ mùa xuân là TN. Trong những câu còn lại, cụm từ mùa xuân đóng vai trò gì ?
a.Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội - là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh.
=> Làm chủ ngữ và vị ngữ trong câu.
b. Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.
=> Làm trạng ngữ trong câu.
c. Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân.
=> Làm phụ ngữ trong cụm động từ.
d. Mùa xuân ! Mỗi khi họa mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự đổi thay kì diệu.
=> Câu đặc biệt
Tiết 86: Thêm trạng ngữ cho câu
I. Đặc điểm của trạng ngữ
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
3. Ghi nhớ
II. Luyện tập
1. Bài tập 1:
2. Bài tập 2:
Thảo luận nhóm
Nhóm 1 : Tìm trạng ngữ ở phần a từ đầu đến lúa non? Và phân loại trạng ngữ vừa tìm được
Nhóm 2:
Tìm trạng ngữ ở phần a đoạn từ : Trong cái vỏ xanh kia….của Trời “ và phân loại tạng ngữ vừa tìm được
Nhóm 3,4:
Tìm trạng ngữ ở phần b và phân loại tạng ngữ vừa tìm được
*Nhóm 1:
- Như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết
-> TN chỉ cách thức.
…, khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi
-> TN chỉ thời gian.
*Nhóm 2:
- Trong cái vỏ xanh kia
- Dưới ánh nắng,
-> TN chỉ nơi chốn.
*Nhóm 3,4:
- với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây
-> TN chỉ cách thức.
CỦNG CỐ
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
VỊ TRÍ
DẤU HIỆU
Ý NGHĨA
Đâu câu
Giữa câu
Cuối câu
Quãng nghỉ khi nói
Dấu phẩy khi viết
Thời gian
Nơi chốn
Nguyên nhân
Mục đích
Phương tiện
Cách thức
XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN QUÍ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN
XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN QUÍ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN

Sponsor Documents