Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .ppt
Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu - 1
Trang 1
Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu - 2
Trang 2
Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu - 3
Trang 3
Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu - 4
Trang 4
Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu - 5
Trang 5
Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu - 6
Trang 6
Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu - 7
Trang 7
Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu - 8
Trang 8
Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu - 9
Trang 9
Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu - 10
Trang 10
Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu - 11
Trang 11
Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu - 12
Trang 12
Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu - 13
Trang 13
Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu - 14
Trang 14
Có thể download miễn phí file .ppt bên dưới

Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu

Đăng ngày 1/28/2015 8:17:26 PM | Thể loại: Ngữ văn 7 | Lần tải: 114 | Lần xem: 0 | Page: 14 | FileSize: 1.16 M | File type: ppt
0 lần xem

bài giảng Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu, Ngữ văn 7. . nslide.com trân trọng giới thiệu tới đọc giả bài giảng Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu .Để giới thiệu thêm cho bạn đọc nguồn tài liệu tham khảo giúp đỡ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời bạn đọc quan tâm cùng xem , bài giảng Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu trong thể loại Ngữ văn 7 được chia sẽ bởi thành viên Anh Nguyễn thị Vân đến thành viên nhằm mục tiêu học tập , thư viện này đã chia sẽ vào chủ đề Ngữ văn 7 , có 14 trang, thuộc file .ppt, cùng thể loại còn có Bài giảng Ngữ văn Ngữ văn 7 ,bạn có thể tải về miễn phí , hãy giới thiệu cho mọi người cùng xem CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ LỚP 7A2 Câu 1: Câu đặc trưng là câu Chỉ có vị ngữ, nói thêm Cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ, nói thêm Chỉ có chủ ngữ Không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ, cho biết thêm KIỂM TRA BÀI CŨ Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất, nói thêm là Câu 2: Trong những câu sau, câu nào là câu đặc biệt? Trên cao, bầu trời trong xanh ko một gơn mây,còn cho biết thêm Hoa Sim ! Mưa rất to, kế tiếp là Lan

https://nslide.com/bai-giang/bai-21-them-trang-ngu-cho-cau.rwp5zq.html

Nội dung

Cũng như các giáo án bài giảng khác được bạn đọc chia sẽ hoặc do sưu tầm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích nâng cao trí thức , chúng tôi không thu phí từ thành viên ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website ,Ngoài tài liệu này, bạn có thể tải bài giảng miễn phí phục vụ nghiên cứu Một số tài liệu tải về mất font không xem được, thì do máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

Bạn có thể Tải về miễn phí bài giảng này , hoặc tìm kiếm các bài giảng khác tại đây : tìm kiếm bài giảng Ngữ văn 7


CHÀO MỪNG QUÝ
THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ LỚP 7A2
Câu 1: Câu đặc biệt là câu
Chỉ có vị ngữ.
Cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.
Chỉ có chủ ngữ
Không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất.
Câu 2: Trong các câu sau, câu nào là câu đặc biệt?
Trên cao, bầu trời trong xanh không một gơn mây.
Hoa Sim !
Mưa rất to.
Lan là học sinh.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hãy lựa chọn câu trả lới đúng nhất.
Gọi đáp.
Làm cho thông tin được ngắn gọn hơn.
Bộc lộ cảm xúc.
Câu 2: Trong các dòng sau đây, dòng nào không nói lên tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt ?
Liệt kê nhằm thông báo sự tồn tại của sự vật hiện tượng.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hãy lựa chọn câu trả lới đúng nhất.
VÍ DỤ
Câu 1: Mùa xuân! Cây cối đâm chồi nẩy lộc.

Câu 2: Mùa xuân, cây cối đâm chồi nẩy lộc.


Em có nhận xét gì về hai cụm từ mùa xuân trong hai ví dụ trên?
//
CN
TN
VN
TIẾT 94
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
TIẾT 94: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I. Đặc điểm của trạng ngữ:
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu
hỏi.
Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời,
người dân cày Việt Nam dựng nhà,
dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. Tre
ăn ở với người đời đời, kiếp kiếp.[…]
Tre với người như thế đã mấy nghìn
năm. Một thế kỉ “văn minh”, “ khai
hoá” của thực dân cũng không làm ra
được một tấc sắt. Tre vẫn phải còn vất
vả mãi với người. Cối xay tre nặng
nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm
thóc. ( Thép Mới)
Các trạng ngữ:
Từ nghìn đời nay
Dưới bóng tre xanh
- Đã từ lâu đời
Đời đời, kiếp kiếp
Các trạng ngữ vừa tìm được bổ sung cho câu nội dung gì?
 Bổ sung thông tin về địa điểm
 Bổ sung thông tin về thời gian
 Bổ sung thông tin về thời gian
 Bổ sung thông tin về thời gian
1 Ví dụ: (SGK/ 39)
? Có thể chuyển trạng ngữ trong câu sau sang những
vị trí nào?
Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt
Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.
Có thể chuyển trạng ngữ trong câu trên sang các vị trí:
- Người dân cày Việt Nam, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu
đời, dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.
- Người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng
khai hoang, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời.
Từ ví dụ trên, em thấy trạng ngữ có thể đứng ở những vị trí nào trong câu?
 Trạng ngữ có thể đứng đầu câu, cuối câu hoặc giữa câu
Giữa trạng ngữ và các thành phần chính của câu được phân biệt bằng dấu hiệu nào?
2. Nhận xét: Ghi nhớ: (SGK/39)
TIẾT 94: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
Ví dụ: Trong hai câu dưới đây, câu nào có trạng ngữ, câu nào không có trạng ngữ ? Vì sao?
Câu 1: Tôi đọc báo hôm nay.


Câu 2: Hôm nay, tôi đọc báo.

- Câu 1: không có trạng ngữ vì cụm từ “ hôm nay ” là phụ ngữ cho cụm động từ (bổ nghĩa cho động từ “đọc”).

- Câu 2: cụm từ “hôm nay” là trạng ngữ được thêm vào để cụ thể hoá ý nghĩa về mặt thời gian cho câu.
TIẾT 94: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
II. Luyện tập:
Bài tập 1: SGK/39,40:
- Câu có cụm từ mùa xuân làm
trạng ngữ là câu b.
- Trong các câu còn lại, từ mùa
xuân đóng vai trò:
+ Câu a: làm chủ ngữ ( mùa
xuân 1,2,3), vị ngữ (mùa xuân 4).
+ Câu c: làm phụ ngữ trong
cụm động từ.
+ Câu d: câu đặc biệt.
Bốn câu sau đều có cụm từ mùa xuân. Hãy cho biết trong câu nào cụm từ mùa xuân là trạng ngữ? Trong những câu còn lại, cụm từ mùa xuân đóng vai trò gì?
a. Mùa xuân cùa tôi- mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội - là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh.
b. Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.
c. Tự nhiên như thế ai cũng chuộng mùa xuân.
d. Mùa xuân! Mỗi khi hoạ mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự đổi thay kì diệu.
TIẾT 94: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
II. Luyện tập:
Bài tập 2, 3: SGK/40.
Các trạng ngữ:
a.-… như báo trước mùa về của một
thức quà thanh nhã và tinh khiết.
-… khi đi qua những cánh đồng xanh,
mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân
lúa còn tươi,…
- Trong cái vỏ xanh kia,…
- Dưới ánh nắng,…
 Trạng ngữ chỉ thời gian
 Trạng ngữ chỉ nơi chốn
 Trạng ngữ chỉ nơi chốn
 Trạng ngữ chỉ nơi chốn

b.-… với khả năng thích ứng với
hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa
nói trên đây,…
 Trạng ngữ chỉ cách thức
Hoạt động nhóm
Thời gian: 3 phút
Tìm trạng ngữ có trong đoạn trích dưới đây, phân loại các trạng ngữ đó.
Cơn gió mùa hạ lướt qua vùng sen trên hồ, nhuần thấm cái hương thơm của lá, như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết. Các bạn có ngửi thấy, khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi, ngửi thấy mùi
thơm mát của bông lúa non không? Trong cái vỏ xanh kia, có một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa. Dưới ánh nắng, giọt sữa dần dần đông lại, bông lúa ngày càng cong xuống, nặng vì cái chất quý
trong sạch của trời. ( Thạch Lam)

b. Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó.
( Đặng Thai Mai)
TIẾT 94: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
Bài tập 3b: SGK/40.
Kể thêm những loại trạng ngữ khác mà em biết. Cho ví dụ minh hoạ.
- Ngày mai,
tôi đi Hà Nội.
-> Trạng ngữ chỉ thời gian.
- Trên đường,
xe cộ tấp nập qua lại.
-> Trạng ngữ chỉ nơi chốn.
- Vì dầm mưa,
nên em đã bị ốm.
-> Trạng ngữ chỉ nguyên nhân.
- Để đạt danh hiệu học sinh giỏi,
em phải cố gắng rất nhiều.
-> Trạng ngữ chỉ mục đích.
- Bằng xe đạp,
nó đến trường mỗi ngày.
-> Trạng ngữ chỉ phương tiện.
- Một vài lần,
tôi đề nghị nó đọc to từ này.
-> Trạng ngữ chỉ cách thức.
- Như một con thiêu thân,
nó suốt ngày lao vào chơi game.
-> Trạng ngữ chỉ sự so sánh.
TIẾT 94: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1. Học bài:
- Học thuộc nội dung phần ghi nhớ, nắm vững đặc điểm của trạng ngữ.
- Hoàn thành các bài tập trong SGK.
- Làm bài tập sau: Viết một đoạn văn về chủ đề tự chọn trong đó có sử dụng trạng ngữ, gạch chân các trạng ngữ đó.
2. Soạn bài:
- Soạn bài: “Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng Minh”.
+ Đọc kĩ và thực hiện đầy đủ theo các yêu cầu
trong SGK.
+ Tập giải quyết bài tập trong SGK/ 43/

CHÚC THẦY CÔ VÀ CÁC EM SỨC KHOẺ!

Sponsor Documents