Bài 3. Công dân bình đẳng trước pháp luật

Đăng ngày 10/22/2017 9:45:41 PM | Thể loại: GDCD 12 | Chia sẽ bởi: Hương Lê Thị | Lần tải: 14 | Lần xem: 0 | Page: 29 | Kích thước: 92.21 M | Loại file: pptx
Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .pptx

bài giảng Bài 3. Công dân bình đẳng trước pháp luật, GDCD 12. . nslide.com trân trọng giới thiệu đến bạn đọc tài liệu Bài 3. Công dân bình đẳng trước pháp luật .Để chia sẽ thêm cho bạn đọc nguồn tài liệu tham khảo giúp đỡ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời đọc giả quan tâm cùng tham khảo , Thư viện Bài 3. Công dân bình đẳng trước pháp luật thuộc thể loại GDCD 12 được giới thiệu bởi user Hương Lê Thị tới cộng đồng nhằm mục đích tham khảo , thư viện này được giới thiệu vào chủ đề GDCD 12 , có tổng cộng 29 page, thuộc định dạng .pptx, cùng danh mục còn có Bài giảng Giáo dục Công dân Giáo dục Công dân 12 ,bạn có thể download free , hãy chia sẽ cho cộng đồng cùng nghiên cứu Chào mừng quý thầy cô cùng những em học sinh thân yêu! KHỞI ĐỘNG TIẾT HỌC Câu 1, tiếp theo là a, nói thêm là Vi phạm hình sự là các hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội nhân được quy định tại Bộ luật Tố tụng Hình sự, thêm nữa B, nói thêm Bộ luật Hình sự, bên cạnh đó C, cho biết thêm Bộ luật Dân sự, bên cạnh đó D, tiếp theo là Bộ luật Tố tụng dân sự, ngoài ra Câu 2, bên cạnh đó Vi phạm https://nslide.com/bai-giang/bai-3-cong-dan-binh-dang-truoc-phap-luat.ddbw0q.html

Nội dung

Chào mừng quý thầy cô
cùng các em
học sinh thân yêu!
KHỞI ĐỘNG TIẾT HỌC
Câu 1.a.Vi phạm hình sự là những hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm được quy định tại
Bộ luật Tố tụng Hình sự.
B. Bộ luật Hình sự.
C. Bộ luật Dân sự.
D. Bộ luật Tố tụng dân sự.
Câu 2. Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, xâm hại đến
quan hệ xã hội.
B. các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
C. các quy tắc quản lí nhà nước.
D. các quan hệ nhân thân.
KHỞI ĐỘNG TIẾT HỌC
Câu 3.a.Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm hại đến các quan hệ
tài sản và quan hệ nhân thân.
B. vật chất và quan hệ kinh tế.
C. quan hệ nhân thân và tài chính.
D. Xã hội được pháp luật bảo vệ.
Câu 4. Vi phạm kỉ luật là hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm các quan hệ
quan hệ xã hội.
B. lao động, công vụ nhà nước.
C. các quy tắc quản lí nhà nước.
D. các quan hệ nhân thân.
KHỞI ĐỘNG TIẾT HỌC
Câu 5.a. Người vi phạm Hình sự phải chịu trách nhiệm
hình sự.
B. hành chính.
C. dân sự.
D. kỉ luật.
Câu 6. Hình phạt là trách nhiệm pháp lí được áp dụng cho vi phạm
dân sự.
B. hành chính.
C. hình sự.
D. kỉ luật.
KHỞI ĐỘNG TIẾT HỌC
Hãy quan sát các hình ảnh dưới đây và nêu nhận xét của bản thân về việc thực hiện pháp luật của người dân?
BibiBình đẳng trong hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ
Bị cáo Giang Kim Đạt (SN 1977, ở Bình Thạnh, TP.HCM; nguyên quyền Trưởng phòng Kinh doanh Vinashinlines) bị tuyên phạt mức án tử hình vì tội Tham ô tài sản, với số tiền chiếm đoạt hơn 255 tỷ đồng.
Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí
Tiết PPCT: 07
Bài 3. Công dân bình đẳng trước pháp luật
Điều 16  ( Hiến pháp 2013)
1. Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật.
2. Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội.
Bình đẳng trước pháp luật
mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau
bình đẳng trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ
bình đẳng trong chịu trách nhiệm pháp lí
theo quy định của pháp luật
1. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, chuẩn bị cho Tổng tuyển cử đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tuyên bố: “ Trong cuộc Tổng tuyển cử, hễ là người muốn lo việc nước thì đều có quyền ra ứng cử; hễ là công dân thì đều có quyền đi bầu cử. Không chia trai gái, giàu nghèo, tôn giáo, nòi giống, giai cấp, đảng phái, hễ là công dân Việt Nam thì đều có hai quyền đó”
Em hiểu như thế nào về quyền bình đẳng của công dân trong lời tuyên bố trên của Chủ tịch Hồ Chí Minh?
Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
NNhà nước vã xã hôi theo quy định của pháp luật
Bình đẳng về hưởng quyền
BBình đẳng về thực hiện nghĩa vụ
a. Khái niệm
Điều 15  
1. Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.
2. Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác.
3. Công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội.
4. Việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
Điều 33  
Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm.
Điều 34  
Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội.
Điều 35  
1. Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc.
Điều 39  
Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập.

b. Nội dung
- Mọi công dân được được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mình: Nếu có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật
Quyền kinh doanh
Quyền học tập
Quyền thừa kế
Bình đẳng về thực hiện nghĩa vụ
Bảo vệ Tổ quốc
Đội mũ bảo hiểm…
Bảo vệ môi trường
- Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu, nghèo, thành phần và địa vị xã hội.
Trong trường ta, có bạn được miễn học phí hoặc giảm học phí; có bạn được nhận học bổng, còn các bạn khác thì không; có bạn thì tham dự đội tuyển học sinh giỏi, điền kinh, nghiên cứu khoa học, còn bạn khác thì không…
1.Theo em, những trường hợp trên có mâu thuẫn với quyền bình đẳng không? Vì sao?
2. Theo em, mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Đáp án:
Những trường hợp trên không mâu thuẫn với quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật vì mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau nhưng mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ phụ thuộc vào hoàn cảnh, năng lực của mỗi người
Mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Khả năng; điều kiện; hoàn cảnh
Hãy theo dõi đoạn video sau và liệt kê các lỗi vi phạm pháp luật phổ biến của học sinh?
2. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí
HOẠT ĐỘNG NHÓM ( thời gian 5 phút)
Nhóm I, III: Thế nào là công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí? Theo em, việc áp dụng trách nhiệm pháp lí đối với chủ thể vi phạm căn cứ vào các yếu tố nào?
Nhóm II, IV: Trình bày nội dung cơ bản của công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí? Bằng hiểu biết của bản thân, hãy chứng minh rằng “ Công dân dù ở địa vị nào, làm nghề gì khi vi phạm pháp luật đều chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật”?

Đáp án nhóm I,III
- Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật.

- Áp dụng trách nhiệm pháp lí đối với chủ thể vi phạm căn cứ vào:
Hành vi vi phạm pháp luật ( Hình sự, Hành chính, Dân sự, Kỷ luật)
Mức độ, hậu quả do hành vi gây ra
- Lỗi vi phạm( Cố ý hay vô ý)
- Độ tuổi của chủ thể vi phạm
Đáp án nhóm II, IV
b. Nội dung:
- Công dân dù ở địa vị nào, làm bất cứ nghề gì khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật
- Công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ như nhau, trong một hoàn cảnh như nhau đều phải chịu trách nhiệm pháp lí như nhau.
- Chứng minh:
3. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật
THẢO LUẬN NHÓM ( 5 phút)
Nhóm I,III: Nhà nước cần phải làm gì để đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật? Nêu dẫn chứng( ví dụ) minh họa cho từng trách nhiệm?


Nhóm II, IV: Nhà nước cần phải làm gì để đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật? Để bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật, theo em, mỗi công dân cần phải làm gì?
CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP
Câu 1. Khẳng định “ Mọi công dân bình đẳng trước pháp luật” được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây?
A. Bộ Luật Dân sự
B. Bộ Luật hình sự.
C. Hiến pháp.
D. Luật Doanh nghiệp.
Câu 2. Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
A. dân tộc, giới tính, tôn giáo.
B. thu nhập, tuổi tác, địa vị.
C. dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo.
D. dân tộc, độ tuổi, giới tính.
Câu 3. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý có nghĩa là mọi công dân khi vi phạm pháp luật đều chịu trách nhiệm
A. về hành vi vi phạm của mình và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
B. pháp lý giống nhau và bị xử lí theo quy định của pháp luật.
C. hành chính về hành vi vi phạm pháp luật của mình.
D.chấp nhận hình phạt khi vi phạm pháp luật.

Câu 4. Trong cùng một điều kiện như nhau, nhưng mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ của công dân phụ thuộc vào
A. khả năng, điều kiện, hoàn cảnh.
B. năng lực, điều kiện, sở trường.
C. ý chí và nghị lực, quyết tâm.
D. quyền lực và địa vị, hoàn cảnh.

Câu 5. Mọi công dân tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội thể hiện công dân bình đẳng về
A. thực hiện pháp luật.
B. quyền và nghĩa vụ.
C. trách nhiệm pháp lí.
D. quyền của công dân.

Câu 6. Quy định về điểm ưu tiên cho thí sinh người dân tộc thiểu số trong tuyển sinh đại học là biểu hiện quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt
A . địa vị xã hội.
B. giới tính.
C. vùng miền.
D. dân tộc.
Câu 7. Bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là trách nhiệm của chủ thể nào dưới đây?
A. Quốc hội.
B. Nhà nước.
C. Chính phủ.
D. Tòa án.

Câu 8. Anh A là trưởng phòng vật tư của công ty X, anh ta đã cùng chị H nhân viên cắt xén vật tư của công ty với số lượng lớn để trục lợi cá nhân. Trong trường hợp này theo quy định của pháp luật anh A phải chịu trách nhiệm pháp lí ở mức độ nào dưới đây?
A. Nặng hơn chị H
B. Nhẹ hơn chị H
C. Giống như chị H
D. Chỉ phạt cảnh cáo.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC
1. Liên hệ thực tế để đánh giá mức độ áp dụng trách nhiệm pháp lí của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm pháp luật của chủ thể vi phạm?
2. Nhận xét, đánh giá việc sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của những người xung quanh?( Bạn bè, người thân)

Sản phẩm bằng bản Word hoặc PP gửi qua địa chỉ mail
huong020180@gmail.com
Thời hạn nộp bài hạn cuối: Thứ sáu ngày 20/10/2017
HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG KIẾN THỨC
Gv: Cung cấp cho học sinh địa chỉ để tìm hiểu về pháp luật:
1. www. thuvienphapluat.vn- Tìm hiểu Văn bản Luật
2. www.hoc24h.vn- Rèn luyện kĩ năng làm bài trắc nghiệm
3. Truyền hình công an nhân dân online- Nắm các tin tức chính thống liên quan đến tình hình thực hiện pháp luật
4. Chương trình “Tòa tuyên án” VTV6- Biết được quy trình xét xử và các quy định liên quan đến tội phạm.
Hs: Truy cập các web để tìm hiểu thêm các văn bản quy phạm pháp luật nâng cao nhận thức của bản thân nhằm góp phần đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật
Tạm biệt quý thầy cô
cùng các em
học sinh thân yêu!
LÊ THỊ HƯƠNG – THPT THUẬN AN