Bài 31 tiết 36 vấn đề phát triển thương mại và du lịch bài giảng Địa lý 12

Đăng ngày 2/19/2011 11:11:57 PM | Thể loại: Địa lý 12 | Lần tải: 503 | Lần xem: 0 | Page: 23 | FileSize: 15.16 M | File type: pptx
0 lần xem

Bình luận

Nội dung

CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH ĐẾN VỚI GIỜ HỌC
Tiết 36 – Bài 31
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN
THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
Bài 31
Tiết 36
Bài 31 – VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
Biển Nha Trang-Khánh Hòa
Du lịch Sapa
Cố đô Huế
Lễ hội đền Hùng (10-3 ÂL)
Bài 31 – VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
1. THƯƠNG MẠI
a. Nội thương
b. Ngoại thương
2. DU LỊCH
a. Tài nguyên du lịch
b. Tình hình phát triển và các trung tâm du lịch chủ yếu
Bài 31 – VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
1. THƯƠNG MẠI
Bài 31 – VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
Biểu đồ cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ phân theo thành phần KT (%)
Dựa vào biểu đồ, em hãy nhận xét tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ phân theo thành phần kinh tế nước ta qua 2 năm?
a. Nội thương
Phát triển mạnh sau thời kì Đổi mới.
+ Giảm tỉ trọng khu vực nhà nước
+ Tỉ trọng ngoài nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài tăng
+ Khu vực ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất
- Thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
- Cả nước đã hình thành thị trường thống nhất, hàng hoá phong phú, đa dạng.
- Hoạt động nội thương phát triển mạnh ở Đông Nam Bộ, ĐBSH, ĐBSCL
Bài 31 – VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
a. Nội thương
Hoạt động ngoại thương có những chuyển biến rõ rệt theo hướng đa dạng hoá, đa phương hoá.
b. Ngoại thương
Bài 31 – VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
+ Việt Nam đã có quan hệ thương mại với 165 nước và vùng lãnh thổ.
+ Là thành viên của WTO (2007)
b. Ngoại thương
Bài 31 – VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
Nhận xét sự thay đổi cơ cấu XNK nước ta giai đoạn 1990-2005?
- Trước đổi mới: nước ta là nước nhập siêu
- Giai đoạn từ 1990-2005: nhìn chung giá trị Nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu >>nhập siêu, riêng năm 1992 xuất siêu nhưng giá trị rất nhỏ.
- Cơ cấu xuất nhập khẩu có sự thay đổi:
- 1990-1992 xuất khẩu tăng >>1992 xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu Xuất siêu
- 1992-1995 xuất khẩu giảm mạnh 50,4% ->40,1% do nhập nhiều máy móc, vốn cho CNH, HĐH đất nước.
+ Sau 1995 nhập siêu giảm dần nước nhập siêu nhưng bản chất khác trước đổi mới
b. Ngoại thương
Bài 31 – VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
Nhận xét và giải thích tình hình XNK của nước ta giai đoạn 1990-2005?
- Tổng giá trị XNK của nước ta tăng mạnh do mở rộng và đa dạng hóa , đa phương hóa thị trường, cơ chế quản lí có nhiều đổi mới.
- Cơ cấu hàng hóa XNK có nhiều thay đổi :do mở rộng và đa dạng hóa , đa phương hóa thị trường, cơ chế quản lí có nhiều đổi mới.
- Giá trị XNK đều tăng mạnh : Xuất khẩu tăng 13,5 lần, Nhập khẩu tăng 13,1 lần , nhưng do Xuất khẩu tăng mạnh nên Nhập siêu giảm
+Các mặt hàng xuất khẩu: hàng CN nặng , khoáng sản, CN nhẹ và tiểu thủ CN, nông, lâm, thuỷ sản.
+Thị trường xuất khẩu lớn nhất: Hoa kì, Nhật bản, Trung quốc.
+Các mặt hàng nhập khẩu: nguyên liệu, tư liệu sản xuất và một phần nhỏ là hàng tiêu dùng.
+Nhập khẩu chủ yếu từ khu vực châu Á - Thái Bình Dương, châu Âu
2. DU LỊCH
Bài 31 – VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
a.Tài nguyên du lịch:
2. DU LỊCH
a.Tài nguyên du lịch:
Bài 31 – VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
Qua những hình ảnh trên, hãy cho biết: Tài nguyên du lịch là gì?
- Khái niệm: Là cảnh quan tự nhiên,di tích lịch sử, cách mạng, các giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản hình thành các điểm du lịch, khu du lịch, nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch.
- Gồm 2 nhóm:
TÀI NGUYÊN DU LỊCH
TỰ NHIÊN
NHÂN VĂN
125 bãi bãi biển
2 di sản thiên nhiên thế giới.
200 hang động
Địa hình
Khí hậu
Nước
Sinh vật
Di tích
Lễ hội
T.N khác
Đa dạng
Phân hóa
Sông hồ
Nước khoáng, nước nóng
Hơn 30 vườn quốc gia
Động vận hoang dã, thủy hải sản
4 vạn di tích (hơn 2,6 nghìn được xếp hạng)
3 di sản văn hóa vật thể và 2 di sản văn hóa phi vật thể
Quanh năm
Tập trung vào mùa xuân
Làng nghề
Văn hóa dân gian
Ẩm thực
b. Tình hình phát triển và các trung tâm du lịch chủ yếu:
+ Ngành du lịch nước ta đã hình thành từ những năm 60 của thế kỉ XX. Nhưng chỉ thật sự phát triển nhanh từ đầu thập kỉ 90 đến nay nhờ chính sách Đổi mới của Nhà nước.
Dựa vào hình 31.6, nhận xét tình hình phát triển ngành du lịch nước ta?
+Từ năm 1991 đến 2005, số lượt khách và doanh thu từ du lịch của nước ta tăng nhanh.
-Khách nội địa tăng :10,7 lần
-Khách quốc tế tăng 11,7 lần nhưng biến động 1997 - 1998 giảm.
-Doanh thu tăng nhanh 37,9 lần.
Bài 31 – VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
Dựa vào Atlas ĐLVN trang 25 hoặc hình 31.5 SGK, Hãy cho biết nước ta chia thành mấy vùng du lịch; nêu tên các Trung tâm du lịch của nước ta?
+ Cả nước chia làm 3 vùng:
- Bắc bộ
- Bắc trung bộ.
- Nam trung bộ và Tây nguyên
+ Trung tâm lớn nhất:
- Hà Nội
- Thành phố Hồ Chí Minh
- Huế- Đà Nẵng
BÀI TẬP
Hãy chọn đáp án mà em cho là đúng nhất
Câu 1: Cơ cấu tổng mức bán lẻ và doanh thu phân theo thành phần kinh tế của ngành nội thương nước ta có xu hướng?
A. Giảm khu vực Nhà nước, tăng khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn dầu tư nước ngoài.
B. Tăng khu Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, giảm khu vực ngoài Nhà nước.
C. Tăng khu vực ngoài Nhà nước, giảm khu vực Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
D. Giảm khu vực ngoài Nhà nước và khu vực Nhà nước, tăng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
BÀI TẬP
Hãy chọn đáp án mà em cho là đúng nhất
Câu 2: Từ thập niên 90 (TK XX) đến nay, hoạt động nội thương ở nước ta trở nên nhộn nhịp là do?
A. Sản xuất trong nước ngày càng phát triển.
B. Đời sống nhân dân ngày càng nâng cao.
C. Sự hội nhập của nước ta vào thị trường khu vực và quốc tế.
D. Sự thay đổi cơ chế quản lí
BÀI TẬP
Hãy chọn đáp án mà em cho là đúng nhất
Câu 3: Lần đầu tiên, cán cân XNK của nước ta đạt giá trị cân đối là vào năm:
A. 1990.
B. 1992.
C. 1994.
D. 1996.
DẶN DÒ
Về nhà học bài cũ và làm các bài tập cuối bài
Đọc và tìm hiểu trước bài 32: Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
XIN TRÂN TRỌNG
CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ GIÁO
VÀ CÁC EM

Sponsor Documents