slide 1
Trang 1
slide 2
Trang 2
slide 3
Trang 3
slide 4
Trang 4
slide 5
Trang 5
slide 6
Trang 6
slide 7
Trang 7
slide 8
Trang 8
slide 9
Trang 9
slide 10
Trang 10
slide 11
Trang 11
slide 12
Trang 12
slide 13
Trang 13
slide 14
Trang 14
slide 15
Trang 15
slide 16
Trang 16
slide 17
Trang 17
slide 18
Trang 18
slide 19
Trang 19
slide 20
Trang 20
slide 21
Trang 21
slide 22
Trang 22
slide 23
Trang 23
slide 24
Trang 24

Bài 31: Vấn đề phát triển thương mại và du lịch (Địa lí 12 - CB) bài giảng Địa lí 12

Đăng ngày 4/14/2010 11:27:16 PM | Thể loại: Địa lí 12 | Lần tải: 25 | Lần xem: 0 | Page: 24 | FileSize: 9.82 M | File type: ppt
0 lần xem

Bình luận

Nội dung

Nhân ngày quốc tế Phụ nữ 8/ 3
Chức tất cả các bạn khoẻ mạnh và đạt nhiều thành tích trong học tập
Tiết 34 – Bài 31
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN
NGÀNH THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
a. Nội thương
1. Thương mại
Dựa vào thông tin ở mục 1.a, em hãy trình bày sự phát triển nội thương của nước ta?
 Tình hình phát triển
a. Nội thương
- Việc trao đổi hàng hoá ở nước ta diễn ra từ rất sớm và phát triển ở một số đô thị.
Gia Định xưa
Thanh Hà xưa
Thăng Long xưa
Phố Hiến xưa
Hội An xưa
1. Thương mại
 Tình hình phát triển
- Sau khi đất nước thống nhất, đặc biệt là từ thập kĩ 90 của thế kỉ XX đến nay, hoạt động nội thương đã trở nên nhộn nhịp. Trong nước đã hình thành thị trường thống nhất. Hàng hoá phong phú, đa dạng, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân.
- Thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế:
+ Quốc doanh.
+ Tư nhân, cá thể.
+ Thành phần có vốn đầu tư nước ngoài.
a. Nội thương
1. Thương mại
 Tình hình phát triển
Dựa vào hình 31.1, hãy trình nhận xét cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ phân theo thành phần kinh tế của nước ta?
a. Nội thương
 Cơ cầu nội thương theo thành phần kinh tế
1. Thương mại
a. Nội thương
 Cơ cầu nội thương theo thành phần kinh tế
Thành phần tư nhân, cá thể chiếm tỉ trọng lớn và có xu hướng tăng, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tuy chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng đang có xu hướng tăng mạnh; ngược lại các thành phần quốc doanh lại có xu hướng giảm. Đặc biệt là thành phần Nhà nước giảm nhanh.
1. Thương mại
a. Nội thương
Phân bố hoạt động nội thương theo các vùng lãnh thổ
1. Thương mại
Dựa vào bản đồ thương mại (hoặc Atlat Địa lí Việt nam trang 19 thương mại năm 2000), hãy trình bày sự phân bố hoạt động nội thương theo các vùng lãnh thổ nơớc?
a. Nội thương
Phân bố hoạt động nội thương
theo các vùng lãnh thổ
Hoạt động nội thương diễn ra không đều theo các vùng lãnh thổ. Các vùng có nền kinh tế phát triển đồng thời củng là những vùng có hoạt động nội thương diễn ra tấp nập (như Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long).
1. Thương mại
b. Ngoại thương
1. Thương mại
Từ khi đất nước bước vào công cuộc Đổi mới, hoạt động ngoại thương có những chuyển biến tích cực.
b. Ngoại thương
Dựa vào thông tin ở mục 1.b và các hình trên. Hãy chứng minh nhận định: Từ khi đất nước bước vào công cuộc Đổi mới, hoạt động ngoại thương có những chuyển biến tích cực.
1. Thương mại
b. Ngoại thương
1. Thương mại
Thị trường buôn bán ngày càng được mở rộng theo hướng đa dạng hoá, đa phương hoá.
Việt Nam đã có quan hệ thương mại với 221 nước và vùng lãnh thổ ở cả 5 châu lục, trong đó xuất khẩu đến 219 nước, nhập khẩu từ 151 nước và vùng lãnh thổ.
1/ 2007. Việt nam đã trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới (WTO).
 Xuất khẩu
+ Quy mô xuất khẩu tăng liên tục, từ 2,4 tỉ USD năm 1990 lên gần 32,4 tỉ USD năm 2005. Đến năm 2006 đã có 21 mặt hàng chủ lực đạt kim ngạch trên 100 triệu USD/ một mặt hàng, trong số này có 9 mặt hàng đạt kim ngạch hơn 1 tỉ USD/ 1 mặt hàng.
+ Các mặt hàng xuất khẩu ngày càng phong phú.
+ Thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng với các thị trường lớn nhất là Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, EU và Ô-xtrây-li-a.
Các mặt hàng xuất khẩu có giá trị
trên 100 triệu USD/ mặt hàng, năm 2006
* Tuy nhiên, một trong những hạn chế về xuất khẩu của nước ta là tỉ trọng hàng đã qua chế biến hoặc tinh chế còn thấp và tăng chậm. Tỉ lệ hàng gia công còn khá lớn. Giá thành sản phẩm còn cao và phụ thuộc vào nguyên liệu nhập…
+ Giá trị nhập khẩu của nước ta tăng nhanh, từ hơn 2,8 tỉ USD năm 1990 lên 36,8 tỉ USD năm 2005. Mức tăng nhập khẩu phản ánh sự phục hồi và phát triển của sản xuất và tiêu dùng cũng như phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu.
+ Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu: Năm 2005 cơ cấu hàng nhập khẩu bao gồm chủ yếu nhóm tư liệu sản xuất (91,1%) gồm máy móc, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu và một phần nhỏ nhóm hàng tiêu dùng (8,1%).
+ Về cơ cấu thị trường: Chủ yếu là khu vực châu Á – TBD, tiếp theo là châu Mĩ và châu Âu…
+ Giá trị nhập khẩu tăng và xu hướng tăng tỉ trọng tư liệu sản xuất là kết quả tất yếu của việc tăng cường xuất khẩu. Tuy vậy, tốc độ tăng cao của nhóm nguyên, nhiên, vật liệu lại chứng tỏ sự phụ thuộc nhiều của các mặt hàng xuất khẩu vào nguyên liệu nhập.
b. Ngoại thương
 Nhập khẩu
1. Thương mại
- Là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, cách mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch.
- Tài nguyên du lịch bao gồm: Tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn.
a. Tài nguyên du lịch
Khái niệm và phân loại tài nguyên du lịch
Dựa vào thông tin ở mục 2.a, Em hãy nêu khái niệm và phân loại tài nguyên du lịch.
2. Du lịch
Tài nguyên du lịch nước ta
2. Du lịch
Tài nguyên du lịch của nước ta tương đối đa dạng và phong phú.
Quan sát vào hình 31.4. Em có nhận xét gì về tài nguyên du lịch nước ta?
TÀI NGYÊN DU LỊCH
NHÂN VĂN
TỰ NHIÊN
Địa hình
Khí hậu
Nước
Sinh vật
125 bãi biển
2 di sản thiên nhiên thế giới.
200 hang động


Đa dạng
Phân hoá






Sông hồ
Nước khoáng, nước nóng




Hơn 30 vườn quốc gia
Động vật hoang dã, thuỷ hải sản
Di tích
Lễ hội
Tài nguyên
khác
4 vạn di tích (hơn 2,6 nghìn được xếp hạng).
3 di sản văn hoá vật thể và 2 di sản văn hoá phi vật thể thế giới


Quanh năm
tập trung vào mùa xuân





Làng nghề
Văn nghệ dân gian.
Ẩm thực

TÀI NGYÊN DU LỊCH
NHÂN VĂN
TỰ NHIÊN
Địa hình
Khí hậu
Nước
Sinh vật
125 bãi biển
2 di sản thiên nhiên thế giới.
200 hang động


Đa dạng
Phân hoá






Sông hồ
Nước khoáng, nước nóng




Hơn 30 vườn quốc gia
Động vật hoang dã, thuỷ hải sản
Di tích
Lễ hội
Tài nguyên
khác
4 vạn di tích (hơn 2,6 nghìn được xếp hạng).
3 di sản văn hoá vật thể và 2 di sản văn hoá phi vật thể thế giới


Quanh năm
tập trung vào mùa xuân





Làng nghề
Văn nghệ dân gian.
Ẩm thực

Dựa vào hình 41.4 và hình 31.5,hãy chứng minh nhận định: «Tài nguyên du lịch của nước ta tương đối đa dạng và phong phú ». Dẩn chứng?
a. Tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch của nước ta
Hình 31.4. Các loại tài nguyên du lịch của nước ta
2. Du lịch
Dựa vào hình 31.6 nhận xét tình hình phát triển ngành du lịch nước ta?
b. Tình hình phát triển
2. Du lịch
- Ngành du lịch nước ta đã hình thành từ những năm 60 của thế kỉ XX. Nhưng chỉ thật sự phát triển nhanh từ đầu thập kỉ 90 đến nay nhờ chính sách Đổi mới của Nhà nước.
- Từ năm 1991 đến năm 2005, số lượt khách và doanh thu từ du lịch của nước ta tăng nhanh:
+ Khách nội địa tăng : từ năm 1991 – năm 2005 tăng 10,7 lần.
+ Khách quốc tế nhìn chung tăng: từ 1991 – 2005 tăng 11,7 lần (riêng 1997 - 1998 giảm).
+ Doanh thu tăng nhanh: từ 0,8 tỉ USD (năm 1991) lên 30,3 tỉ USD (năm 2005)  37,9 lần.
b. Tình hình phát triển
2. Du lịch
c. Các vùng và trung tâm
du lịch chủ yếu
Dựa vào hình 31.5 và thông tin ở mục 2.b, hãy xác định 3 vùng và các trung tâm du lịch chủ yếu của nước ta?
2. Du lịch
Cả nước
chia làm 3 vùng
Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
Nam Trung Bộ
và Nam Bộ
3 trung tâm lớn
nhất nước ta
Hà nội
Huế - Đà Nẵng
Tp Hồ Chí Minh
c. Các vùng và trung tâm
du lịch chủ yếu
2. Du lịch
Củng cố - Đánh giá
1. Dựa vào hình trên. Chứng minh rằng hoạt động xuất, nhập khẩu của nước ta đang có những chuyển biến tích cực trong những năm gần đây ?
2. Dựa vào hình bên. Chứng minh rằng tài nguyên du lịch nước ta tương đối phong phú và đa dạng ?
Củng cố - Đánh giá
Xin chào và hẹn gặp lại

Sponsor Documents