Bài 33-34. Ôn tập và Kiểm tra học kì I

bài giảng Khoa học 5
  Đánh giá    Viết đánh giá
 51       0      0
Phí: Tải Miễn phí - Download FREE
Mã tài liệu
ide3zq
Danh mục
Thư viện Bài giảng điện tử
Thể loại
Ngày đăng
12/9/2014 11:02:08 AM
Loại file
ppt
Dung lượng
1.49 M
Lần xem
0
Lần tải
51
File đã kiểm duyệt an toàn

Thứ ba, ngày 9 tháng 12 năm 2014 Khoa học Kiểm tra bài cũ 1/Có mấy loại tơ sợi? Nêu nguồn gốc từng loại? - Có hai loại tơ sợi: Tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo. 1.Tơ sợi tự nhiên có nguồn gốc từ thự,xem chi tiết và tải về bài giảng Bài 33-34. Ôn tập và Kiểm tra học kì I, Bài Giảng Khoa Học 5 , Bài giảng điện tử Bài 33-34. Ôn tập và Kiểm tra học kì I, ppt, 23 trang, 1.49 M, Khoa học 5 chia sẽ bởi Khoa Trần Đức đã có 51 download

LINK DOWNLOAD

Bai-33-34.-on-tap-va-Kiem-tra-hoc-ki-I.ppt[1.49 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

Thứ ba, ngày 9 tháng 12 năm 2014
Khoa học
Kiểm tra bài cũ
1/Có mấy loại tơ sợi? Nêu nguồn gốc từng loại?
- Có hai loại tơ sợi: Tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo.
1.Tơ sợi tự nhiên có nguồn gốc từ thực vật hoặc động vật.
2. Tơ sợi nhân tạo được làm ra từ chất dẻo.
2/ Em hãy nêu đặc điểm và công dụng của một số loại tơ tự nhiên?
- Một số loại tơ sợi tự nhiên: Sợi bông và tơ tằm.
+ Sợi bông dùng để dệt vải. Vải sợi bông có thể rất mỏng, nhẹ như vải màn, cũng có thể dày dùng để làm lều bạt, buồm, …
+ Tơ tằm: Có nhiều loại, tơ nõn dùng để dệt lụa, lụa tơ tằm óng ả và rất nhẹ.
4
2
4
1
2
3
5
3
4
Thứ ba, ngày 9 tháng 12 năm 2014
Khoa học
Kiểm tra bài cũ
3/Hãy nêu đặc điểm và công dụng của tơ sợi nhân tạo?
- Sợi ni lông là một trong các loại tơ sợi nhân tạo. Vải ni lông không thấm nước, dai, bền và không nhàu. Sợi ni lông còn dùng trong y tế, làm các ống để thay thế cho các mạch máu bị tổn thương, làm bàn chải, dây câu cá, đai lưng an toàn và một số chi tiết máy móc, …
Khoa học
Kiểm tra bài cũ
Thứ ba, ngày 9 tháng 12 năm 2014
Thứ ba, ngày 9 tháng 12 năm 2014
Khoa học
1/ Con đường lây truyền một số bệnh
Trong các bệnh: Sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan A, AIDS, bệnh nào lây qua cả đường sinh sản và đường máu?
- Bệnh AIDS lây qua cả đường sinh sản và đường máu.
Ôn tập và kiểm tra học kì I
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI ( 3 PHÚT)
Thứ ba, ngày 9 tháng 12 năm 2014
Khoa học

Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua con đường nào?
- Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua động vật trung gian là muỗi vằn. Muỗi vằn hút máu người bệnh rồi truyền vi rút gây bệnh sang cho người lành.
Ôn tập và kiểm tra học kì I
Thứ ba, ngày 9 tháng 12 năm 2014
Khoa học

Bệnh sốt rét lây truyền qua con đường nào?
- Bệnh sốt rét lây truyền qua động vật trung gian là muỗi a-nô-phen. Muỗi a-nô-phen hút máu có kí sinh trùng sốt rét của người bệnh rồi truyền sang cho người lành.
Ôn tập và kiểm tra học kì I
Thứ ba, ngày 9 tháng 12 năm 2014
Khoa học

Bệnh viêm não lây truyền qua con đường nào?
- Bệnh viêm não lây truyền qua động vật trung gian là muỗi. Vi rút mang bệnh viêm não có trong máu gia súcvà các động vật hoang dã như : chim, chuột, khỉ,…. Muỗi hút máu các con vật bị bệnh và truyền vi rút bệnh sang người.
Ôn tập và kiểm tra học kì I
Thứ ba, ngày 9 tháng 12 năm 2014
Khoa học

Bệnh viêm gan A lây truyền qua con đường nào?
- Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường tiêu hóa. Vi rút viêm gan A được thải qua phân người bệnh. Phân có thể dính vào tay, chân,quần áo, nhiễm vào nước và bị các động vật sống dưới nước ăn, có thể lây sang một số súc vật,….
Từ những nguồn đó sẽ lây sang người lành.
Ôn tập và kiểm tra học kì I
Thứ ba, ngày 9 tháng 12 năm 2014
Khoa học
1/ Con đường lây truyền một số bệnh:
Bệnh sốt rét lây truyền qua con vật trung gian là muỗi a-nô-phen.
Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua con vật trung gian là muỗi vằn.
Bệnh viêm não lây truyền qua con vật trung gian là muỗi .
Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường tiêu hóa
Bệnh AIDS lây qua cả đường sinh sản và đường máu.
Ôn tập và kiểm tra học kì I
Quan sát hình minh họa 1,2,3,4 (SGK/ trang 68 ) và cho biết:
Hình minh họa chỉ dẫn điều gì?
Làm như vậy phòng tránh được bệnh gì? Vì sao?
2/ Một số cách phòng bệnh
Thực hiện theo
1
2
3
4
1
Ngủ màn để tránh bị muỗi đốt, phòng tránh được bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não. Vì muỗi là động vật trung gian truyền các bệnh trên.
2
Rửa tay bằng xà phòng và nước sạch trước khi ăn và sau khi đi đại tiện để phòng tránh bệnh viêm gan A. Vì bệnh viêm gan A lây qua đường tiêu hóa. Bàn tay bẩn có nhiều mầm bệnh nếu cầm vào thức ăn trực tiếp sẽ đưa mầm bệnh vaò miệng.
3
Uống nước đã đun sôi để nguội để phòng bệnh viêm gan A. Vì trong nước lã có thể chứa nhiều mầm bệnh viêm gan A. Vì vậy cần uống nước đã đun sôi.
Ăn thức ăn đã nấu chín để phòng bệnh viêm gan A vì trong thức ăn sống hoặc thức ăn ôi thiu chứa rất nhiều mầm bệnh.
4
Thứ ba, ngày 9 tháng 12 năm 2014
Khoa học


Ôn tập và kiểm tra học kì I
Thứ ba, ngày 9 tháng 12 năm 2014
Khoa học
1/ Con đường lây truyền một số bệnh 2/ Một số cách phòng bệnh
Để phòng tránh một số bệnh thông thường cách tốt nhất là ta nên giữ vệ sinh môi trường xung quanh, giữ vệ sinh cá nhân thật tốt, ngủ màn và thực hiện ăn chín uống sôi.
Ôn tập và kiểm tra học kì I
Thứ ba, ngày 9 tháng 12 năm 2014
Khoa học
Ôn tập và kiểm tra học kì 1
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
Trò chơi : Ai nhanh, Ai đúng ?
Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Bệnh nào sau đây do vi rút gây ra?
A. Sốt xuất huyết, viêm gan, sốt rét.
B. Sốt xuất huyết, viêm não, sốt rét, HIV/AIDS.
C . Sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, HIV/AIDS.
Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 2 : Con vật trung gian truyền bệnh sốt rét là gì?
A. Muỗi
B. Muỗi a-nô –phen
C. Gia súc và các động vật hoang dã như chim, chuột, khỉ…
D. Muỗi vằn.
Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 3: Ăn chín, uống chín; rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh là biện pháp phòng bệnh của bệnh nào?
A. Viêm Não.
B. HIV/ AIDS.
C. Sốt xuất huyết.
D. Viêm gan A.
Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 4: Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào ?
A. Người mắc bệnh có thể bị chết, nếu sống cũng để lại di chứng như bại liệt, mất trí nhớ,…
B. Gây thiếu máu, bệnh nặng có thể làm chết người
C. Gây sốt nhẹ, đau vùng bụng bên phải, gần gan, chán ăn.
D . Bệnh có diễn biến ngắn, trường hợp nặng gây xuất huyết bên trong cơ thể thể, có thể gây chết người trong vòng từ 3-5 ngày.
Thứ ba, ngày 9 tháng 12 năm 2014
Khoa học


- Về nhà ôn lại kiến thức đã học, chuẩn bị bài tốt cho bài kiểm tra.
Dặn dò
Ôn tập và kiểm tra học kì I

Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

  • Bài 33-34. Ôn tập và Kiểm tra học kì I - 1
  • Bài 33-34. Ôn tập và Kiểm tra học kì I - 2
  • Bài 33-34. Ôn tập và Kiểm tra học kì I - 3
  • Bài 33-34. Ôn tập và Kiểm tra học kì I - 4
  • Bài 33-34. Ôn tập và Kiểm tra học kì I - 5
  • download - 4

 

Nguồn:

 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD bài giảng này

Để tải về Bài 33-34. Ôn tập và Kiểm tra học kì I
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

bài giảng tương tự

BÀI TIẾP THEO

BÀI MỚI ĐĂNG

BÀI HAY XEM NHIỀU

LIÊN QUAN