Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .ppt
  • Bài 33-34. Ôn tập và Kiểm tra học kì I - 1
  • Bài 33-34. Ôn tập và Kiểm tra học kì I - 2
  • Bài 33-34. Ôn tập và Kiểm tra học kì I - 3
  • Bài 33-34. Ôn tập và Kiểm tra học kì I - 4
  • Bài 33-34. Ôn tập và Kiểm tra học kì I - 5
  • Bài 33-34. Ôn tập và Kiểm tra học kì I - 6
  • Bài 33-34. Ôn tập và Kiểm tra học kì I - 7
  • Bài 33-34. Ôn tập và Kiểm tra học kì I - 8
  • Bài 33-34. Ôn tập và Kiểm tra học kì I - 9
  • Bài 33-34. Ôn tập và Kiểm tra học kì I - 10
  • Bài 33-34. Ôn tập và Kiểm tra học kì I - 11
  • Bài 33-34. Ôn tập và Kiểm tra học kì I - 12
  • Bài 33-34. Ôn tập và Kiểm tra học kì I - 13
  • Bài 33-34. Ôn tập và Kiểm tra học kì I - 14
  • Bài 33-34. Ôn tập và Kiểm tra học kì I - 15
  • Bài 33-34. Ôn tập và Kiểm tra học kì I - 16
  • Bài 33-34. Ôn tập và Kiểm tra học kì I - 17
  • Bài 33-34. Ôn tập và Kiểm tra học kì I - 18
  • Bài 33-34. Ôn tập và Kiểm tra học kì I - 19
  • Bài 33-34. Ôn tập và Kiểm tra học kì I - 20
  • Bài 33-34. Ôn tập và Kiểm tra học kì I - 21
  • Bài 33-34. Ôn tập và Kiểm tra học kì I - 22
  • Bài 33-34. Ôn tập và Kiểm tra học kì I - 23
Có thể download miễn phí file .ppt bên dưới

Bài 33-34. Ôn tập và Kiểm tra học kì I

Đăng ngày 12/9/2014 11:02:08 AM | Thể loại: Khoa học 5 | Lần tải: 51 | Lần xem: 0 | Page: 23 | FileSize: 1.49 M | File type: ppt
0 lần xem

bài giảng Bài 33-34. Ôn tập và Kiểm tra học kì I, Khoa học 5. . Chúng tôi trân trọng giới thiệu đến đọc giả thư viện Bài 33-34. Ôn tập và Kiểm tra học kì I .Để cung cấp thêm cho các bạn nguồn thư viện tham khảo giúp đỡ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời đọc giả đang cần cùng tham khảo , bài giảng Bài 33-34. Ôn tập và Kiểm tra học kì I thuộc danh mục Khoa học 5 được giới thiệu bởi user Khoa Trần Đức đến học sinh,sinh viên, giáo viên nhằm mục tiêu tham khảo , tài liệu này đã giới thiệu vào thể loại Khoa học 5 , có tổng cộng 23 page, thuộc thể loại .ppt, cùng thể loại còn có Bài giảng Tiểu học Lớp 5 Khoa học 5 ,bạn có thể tải về free , hãy chia sẽ cho mọi người cùng học tập Thứ ba, ngày 9 tháng 12 năm 2014 Khoa học Kiểm tra bài cũ 1/Có mấy loại tơ sợi? Nêu nguồn gốc từng loại? - Có hai loại tơ sợi: Tơ sợi tự dưng và tơ sợi nhân tạo, ngoài ra 1,còn cho biết thêm Tơ sợi tự dưng có nguồn gốc thực từ vật hoặc động vật, tiếp theo là 2, tiếp theo là Tơ sợi nhân tạo được làm nên từ chất dẻo, nói thêm là 2/ Em hãy nêu đặc điểm và công

https://nslide.com/bai-giang/bai-33-34-on-tap-va-kiem-tra-hoc-ki-i.ide3zq.html

Nội dung

Giống các thư viện tài liệu khác được thành viên chia sẽ hoặc do sưu tầm lại và chia sẽ lại cho các bạn với mục đích tham khảo , chúng tôi không thu tiền từ thành viên ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website ,Ngoài giáo án bài giảng này, bạn có thể tải bài giảng,luận văn mẫu phục vụ nghiên cứu Một số tài liệu tải về mất font không xem được, thì do máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn download các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

Bạn có thể Tải về miễn phí bài giảng này , hoặc tìm kiếm các bài giảng khác tại đây : tìm kiếm bài giảng Khoa học 5


Thứ ba, ngày 9 tháng 12 năm 2014
Khoa học
Kiểm tra bài cũ
1/Có mấy loại tơ sợi? Nêu nguồn gốc từng loại?

- Có hai loại tơ sợi: Tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo.
1.Tơ sợi tự nhiên có nguồn gốc từ thực vật hoặc động vật.
2. Tơ sợi nhân tạo được làm ra từ chất dẻo.
2/ Em hãy nêu đặc điểm và công dụng của một số loại tơ tự nhiên?
- Một số loại tơ sợi tự nhiên: Sợi bông và tơ tằm.
+ Sợi bông dùng để dệt vải. Vải sợi bông có thể rất mỏng, nhẹ như vải màn, cũng có thể dày dùng để làm lều bạt, buồm, …
+ Tơ tằm: Có nhiều loại, tơ nõn dùng để dệt lụa, lụa tơ tằm óng ả và rất nhẹ.
4
2
4
1
2
3
5
3
4
Thứ ba, ngày 9 tháng 12 năm 2014
Khoa học
Kiểm tra bài cũ
3/Hãy nêu đặc điểm và công dụng của tơ sợi nhân tạo?

- Sợi ni lông là một trong các loại tơ sợi nhân tạo. Vải ni lông không thấm nước, dai, bền và không nhàu. Sợi ni lông còn dùng trong y tế, làm các ống để thay thế cho các mạch máu bị tổn thương, làm bàn chải, dây câu cá, đai lưng an toàn và một số chi tiết máy móc, …
Khoa học
Kiểm tra bài cũ
Thứ ba, ngày 9 tháng 12 năm 2014
Thứ ba, ngày 9 tháng 12 năm 2014
Khoa học

1/ Con đường lây truyền một số bệnh
Trong các bệnh: Sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan A, AIDS, bệnh nào lây qua cả đường sinh sản và đường máu?
- Bệnh AIDS lây qua cả đường sinh sản và đường máu.
Ôn tập và kiểm tra học kì I
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI ( 3 PHÚT)
Thứ ba, ngày 9 tháng 12 năm 2014
Khoa học

Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua con đường nào?
- Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua động vật trung gian là muỗi vằn. Muỗi vằn hút máu người bệnh rồi truyền vi rút gây bệnh sang cho người lành.
Ôn tập và kiểm tra học kì I
Thứ ba, ngày 9 tháng 12 năm 2014
Khoa học

Bệnh sốt rét lây truyền qua con đường nào?
- Bệnh sốt rét lây truyền qua động vật trung gian là muỗi a-nô-phen. Muỗi a-nô-phen hút máu có kí sinh trùng sốt rét của người bệnh rồi truyền sang cho người lành.
Ôn tập và kiểm tra học kì I
Thứ ba, ngày 9 tháng 12 năm 2014
Khoa học

Bệnh viêm não lây truyền qua con đường nào?
- Bệnh viêm não lây truyền qua động vật trung gian là muỗi. Vi rút mang bệnh viêm não có trong máu gia súcvà các động vật hoang dã như : chim, chuột, khỉ,…. Muỗi hút máu các con vật bị bệnh và truyền vi rút bệnh sang người.
Ôn tập và kiểm tra học kì I
Thứ ba, ngày 9 tháng 12 năm 2014
Khoa học


Bệnh viêm gan A lây truyền qua con đường nào?
- Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường tiêu hóa. Vi rút viêm gan A được thải qua phân người bệnh. Phân có thể dính vào tay, chân,quần áo, nhiễm vào nước và bị các động vật sống dưới nước ăn, có thể lây sang một số súc vật,….
Từ những nguồn đó sẽ lây sang người lành.
Ôn tập và kiểm tra học kì I
Thứ ba, ngày 9 tháng 12 năm 2014
Khoa học


1/ Con đường lây truyền một số bệnh:
Bệnh sốt rét lây truyền qua con vật trung gian là muỗi a-nô-phen.
Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua con vật trung gian là muỗi vằn.
Bệnh viêm não lây truyền qua con vật trung gian là muỗi .
Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường tiêu hóa
Bệnh AIDS lây qua cả đường sinh sản và đường máu.
Ôn tập và kiểm tra học kì I
Quan sát hình minh họa 1,2,3,4 (SGK/ trang 68 ) và cho biết:
Hình minh họa chỉ dẫn điều gì?
Làm như vậy phòng tránh được bệnh gì? Vì sao?
2/ Một số cách phòng bệnh
Thực hiện theo
1
2
3
4
1
Ngủ màn để tránh bị muỗi đốt, phòng tránh được bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não. Vì muỗi là động vật trung gian truyền các bệnh trên.
2
Rửa tay bằng xà phòng và nước sạch trước khi ăn và sau khi đi đại tiện để phòng tránh bệnh viêm gan A. Vì bệnh viêm gan A lây qua đường tiêu hóa. Bàn tay bẩn có nhiều mầm bệnh nếu cầm vào thức ăn trực tiếp sẽ đưa mầm bệnh vaò miệng.
3
Uống nước đã đun sôi để nguội để phòng bệnh viêm gan A. Vì trong nước lã có thể chứa nhiều mầm bệnh viêm gan A. Vì vậy cần uống nước đã đun sôi.
Ăn thức ăn đã nấu chín để phòng bệnh viêm gan A vì trong thức ăn sống hoặc thức ăn ôi thiu chứa rất nhiều mầm bệnh.
4
Thứ ba, ngày 9 tháng 12 năm 2014
Khoa học


Ôn tập và kiểm tra học kì I
Thứ ba, ngày 9 tháng 12 năm 2014
Khoa học

1/ Con đường lây truyền một số bệnh 2/ Một số cách phòng bệnh
Để phòng tránh một số bệnh thông thường cách tốt nhất là ta nên giữ vệ sinh môi trường xung quanh, giữ vệ sinh cá nhân thật tốt, ngủ màn và thực hiện ăn chín uống sôi.
Ôn tập và kiểm tra học kì I
Thứ ba, ngày 9 tháng 12 năm 2014
Khoa học
Ôn tập và kiểm tra học kì 1
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
Trò chơi : Ai nhanh, Ai đúng ?
Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Bệnh nào sau đây do vi rút gây ra?
A. Sốt xuất huyết, viêm gan, sốt rét.
B. Sốt xuất huyết, viêm não, sốt rét, HIV/AIDS.
C . Sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, HIV/AIDS.
Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 2 : Con vật trung gian truyền bệnh sốt rét là gì?
A. Muỗi
B. Muỗi a-nô –phen
C. Gia súc và các động vật hoang dã như chim, chuột, khỉ…
D. Muỗi vằn.
Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 3: Ăn chín, uống chín; rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh là biện pháp phòng bệnh của bệnh nào?
A. Viêm Não.
B. HIV/ AIDS.
C. Sốt xuất huyết.
D. Viêm gan A.
Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 4: Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào ?
A. Người mắc bệnh có thể bị chết, nếu sống cũng để lại di chứng như bại liệt, mất trí nhớ,…
B. Gây thiếu máu, bệnh nặng có thể làm chết người
C. Gây sốt nhẹ, đau vùng bụng bên phải, gần gan, chán ăn.
D . Bệnh có diễn biến ngắn, trường hợp nặng gây xuất huyết bên trong cơ thể thể, có thể gây chết người trong vòng từ 3-5 ngày.
Thứ ba, ngày 9 tháng 12 năm 2014
Khoa học



- Về nhà ôn lại kiến thức đã học, chuẩn bị bài tốt cho bài kiểm tra.

Dặn dò
Ôn tập và kiểm tra học kì I

Sponsor Documents