Bài 33. Động cơ đốt trong dùng trong ô tô

Đăng ngày 3/26/2017 9:56:56 PM | Thể loại: Công nghệ 11 | Chia sẽ bởi: Văn Nguyễn Ngọc | Lần tải: 149 | Lần xem: 0 | Page: 54 | Kích thước: 10.75 M | Loại file: ppt
Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .ppt

bài giảng Bài 33. Động cơ đốt trong dùng trong ô tô, Công nghệ 11. . nslide.com trân trọng giới thiệu đến đọc giả bài giảng Bài 33. Động cơ đốt trong dùng trong ô tô .Để giới thiệu thêm cho bạn đọc nguồn thư viện tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời đọc giả quan tâm cùng tham khảo , Thư viện Bài 33. Động cơ đốt trong dùng trong ô tô thuộc chủ đề Công nghệ 11 được chia sẽ bởi thành viên Văn Nguyễn Ngọc tới các bạn nhằm mục tiêu nâng cao kiến thức , thư viện này được chia sẽ vào danh mục Công nghệ 11 , có 54 page, thuộc file .ppt, cùng chủ đề còn có Bài giảng Công nghệ Công nghệ 11 ,bạn có thể tải về miễn phí , hãy chia sẽ cho mọi người cùng xem Bài 33: ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG DÙNG TRONG Ô TÔ NỘI DUNG 01 02 Đặc điểm và cách xếp đặt động cơ đốt trong trên ô tô Đặc điểm của hệ thống truyền lực trên ô tô Đặc điểm và cách xếp đặt động cơ đốt trong trên ô tô Xe BMW 7 Đặc điểm Có tốc độ quay cao, nói thêm Kích thước và trọng lượng nhỏ gọn, kế tiếp là Thường được làm mát bằng nước, bên cạnh đó Cách bố trí: Bố trí động cơ ở đầu ô tô, https://nslide.com/bai-giang/bai-33-dong-co-dot-trong-dung-trong-o-to.49vs0q.html

Nội dung

Bài 33: ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
DÙNG TRONG Ô TÔ
NỘI DUNG
01
02
Đặc điểm và cách bố trí động cơ đốt trong trên ô tô
Đặc điểm của hệ thống truyền lực trên ô tô
Đặc điểm và cách bố trí
động cơ đốt trong trên ô tô
Xe BMW 7
Đặc điểm
Có tốc độ quay cao.
Kích thước và trọng lượng nhỏ gọn.
Thường được làm mát bằng nước.
Cách bố trí:
Bố trí động cơ ở đầu ô tô.
Bố trí động cơ ở đuôi ô tô.
Bố trí động cơ ở giữa xe.
a) Bố trí động cơ ở đầu ô tô
- Động cơ được đặt trước buồn lái.
- Động cơ được đặt trong buồng lái.
Động cơ đặt trước buồng lái
a) Bố trí động cơ ở đầu ô tô
Động cơ đặt trước buồng lái
Ưu điểm:
Lái xe ít bị ảnh hưởng của tiếng ồn và nhiệt thải của động cơ.
Dễ chăm sóc, bảo dưỡng động cơ.

Nhược điểm:
Tầm quan sát mặt đường bị hạn chế.
Động cơ đặt trong buồng lái
Động cơ đặt trong buồng lái
Ưu điểm: Lái xe dễ dàng quan sát mặt đường.
Nhược điểm:
Tiếng ồn nhiệt và nhiệt thải của động cơ.
Không thuận lợi chăm sóc, bảo dưỡng động cơ.
Động cơ đặt ở đuôi ô tô
b) Bố trí động cơ ở đuôi ô tô
Ưu điểm:
Tầm quan sát của người lái rộng.
Ít bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn và nhiệt động cơ.
Nhược điểm:
Làm mát động cơ khó
Bộ phận điều khiển động cơ và hệ thống truyền lực phức tạp.
Động cơ đặt ở đuôi ô tô
c) Bố trí động cơ ở giữa xe
Thực tế: ít được sử dụng
Đặc điểm của hệ thống truyền lực trên ô tô
Hệ thống truyền lực
Nhiệm vụ
Phân loại
Cấu tạo chung và nguyên lí làm việc
Các bộ phận chính
Nhiệm vụ:
Truyền, biến đổi momen quay về chiều
và trị số động cơ tới bánh xe chủ động.
Ngắt momen khi cần thiết.
Hệ thống truyền lực
Hệ thống truyền lực
Theo số cầu chủ động
Theo phương pháp điều khiển
Một cầu
Nhiều cầu
Bằng tay
Bán tự động
Tự động
Phân loại:
Hệ thống truyền lực
2 .Phân loại
- Theo số cầu chủ động
+ Một cầu chủ động
+ Nhiều cầu chủ động
Xe hai cầu
3. Cấu tạo chung và nguyên lí làm việc:
Hệ thống truyền lực
a) Cấu tạo chung
b) Bố trí hệ thống truyền lực trên
ô tô
Phụ thuộc vào cách bố trí động cơ:
Động cơ
Li hợp
Hộp số
Truyền lực các đăng
TL chính và bộ vi sai
Bánh xe chủ động
ĐÓNG
c) Nguyên lí làm việc
Động cơ
4. Các bộ phận chính của hệ thống truyền lực
a) Li hợp
a) Li hợp
Nhiệm vụ
- Truyền, ngắt momen quay từ động cơ đến hộp số.
- Trên ô tô thường sử dụng loại li hợp ma sát.
4. Các bộ phận chính của hệ thống truyền lực
10. Bánh đà
11. Trục khuỷu
1. Moay – ơ đĩa ma sát
2. Đĩa ép
4. Đòn mở
5. Bạc mở
6. Trục ly hợp
7. Đòn bẩy
8. Lò xo
9. Đĩa ma sát
3. Vỏ ly hợp
Cấu tạo
Nguyên lí làm việc
a) Li hợp
Bình thường (không đạp bàn đạp li hợp) đĩa li hợp sẽ ép chặt vào bánh đà truyền chuyển động cho bánh xe chủ động.
Nguyên lí làm việc
a) Li hợp
Khi đạp bàn đạp li hợp, vòng cắt li hợp sẽ bị ép vào đĩa li hợp không ăn vào bánh đà không còn sự truyền chuyển động đến bánh xe chủ động.
li hỵp � tr�ng th�I m�
li hỵp � tr�ng th�I D�ng
b) Hộp số
Nhiệm vụ
- Thay đổi lực kéo và tốc độ của xe.
- Thay đổi chiều quay của bánh xe để thay đổi chuyển động của xe.
Nguyên tắc: Dùng các bánh răng có đường kính khác nhau ăn khớp với nhau từng đôi một.
b) Hộp số
Nguyên lý làm việc
- Môn-men quay truyền từ bánh răng có đường kính nhỏ đến bánh răng có đường kính lớn → vận tốc giảm và ngược lại
- Muốn đảo chiều quay của trục lắp bánh xe → đảo chiều quay trục ra của hộp số → bánh trung gian lắp xen giữa cặp bánh răng có tốc độ thấp.
b) Hộp số
c) Truyền lực các đăng
Nhiệm vụ:
Truyền mô-men quay từ hộp số đến cầu chủ động của xe.
Cấu tạo
Khớp các đăng
Trục các đăng
Nhiệm vụ
- Thay đổi hướng truyền momen từ phương dọc xe sang phương ngang xe.
- Giảm tốc độ, tăng momen quay.
d) Truyền lực chính
Cấu tạo: Gồm 2 bánh răng côn: BR chủ động
và BR bị động
e) Bộ vi sai
Nhiệm vụ
- Phân phối mô-men cho hai bán trục của hai bánh xe chủ động.
- Cho phép hai bánh xe quay với vận tốc khác nhau khi ô tô chuyển động trên đường không thẳng, không phẳng và khi quay vòng
Cấu tạo: Gồm 2 BR hành tinh, 2 BR bán trục.
BR bị động cũng tham gia tạo thành bộ vi sai
* Nguyên lí làm việc
* Nguyên lí làm việc
- Khi ô tô chạy trên đường thẳng và phẳng → Tốc độ 2 bánh xe chủ động bằng nhau → Toàn bộ vi sai tạo thành 1 khối cùng quay với bánh răng bị động.
- Khi ô tô quay vòng → Tốc độ 2 bánh xe chủ động khác nhau → Các BR hành tinh vừa quay theo vỏ vi sai, vừa quay trên trục.
Một số câu hỏi
1. Nêu các cách bố trí động cơ đốt trong trên ô tô?
Đáp án: 3 cách
Bố trí động cơ ở đầu ô tô
Bố trí động cơ ở đuôi ô tô
Bố trí động cơ ở giữa xe
Một số câu hỏi
2. Nêu tên các thành phần chính của hệ thống truyền lực
Đáp án: 5 thành phần
- Li hợp
- Hộp số
- Truyền lực Các đăng
- Truyền lực chính
- Bộ vi sai
Một số loại xe ô tô
Ferrari Enzo (670.000 USD)
Lamborghini Reventon
(1,4 triệu USD)
Koenigsegg Agera R
(1,6 triệu USD)
Bugatti Veyron Supersport (2,4 triệu USD)