Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .ppt
  • bai 5 GDCD 12 - 1
  • bai 5 GDCD 12 - 2
  • bai 5 GDCD 12 - 3
  • bai 5 GDCD 12 - 4
  • bai 5 GDCD 12 - 5
  • bai 5 GDCD 12 - 6
  • bai 5 GDCD 12 - 7
  • bai 5 GDCD 12 - 8
  • bai 5 GDCD 12 - 9
  • bai 5 GDCD 12 - 10
  • bai 5 GDCD 12 - 11
  • bai 5 GDCD 12 - 12
  • bai 5 GDCD 12 - 13
  • bai 5 GDCD 12 - 14
  • bai 5 GDCD 12 - 15
  • bai 5 GDCD 12 - 16
  • bai 5 GDCD 12 - 17
  • bai 5 GDCD 12 - 18
  • bai 5 GDCD 12 - 19
  • bai 5 GDCD 12 - 20
  • bai 5 GDCD 12 - 21
  • bai 5 GDCD 12 - 22
  • bai 5 GDCD 12 - 23
  • bai 5 GDCD 12 - 24
  • bai 5 GDCD 12 - 25

bai 5 GDCD 12

Đăng ngày 11/17/2011 12:29:05 AM | Thể loại: Giáo dục Công dân | Lần tải: 12 | Lần xem: 0 | Page: 25 | FileSize: 2.81 M | File type: ppt
0 lần xem

bài giảng bai 5 GDCD 12, Giáo dục Công dân. . Chúng tôi giới thiệu đến đọc giả bài giảng bai 5 GDCD 12 .Để chia sẽ thêm cho các bạn nguồn thư viện tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời bạn đọc đang cần cùng xem , Tài liệu bai 5 GDCD 12 trong thể loại Giáo dục Công dân được chia sẽ bởi user Linh Phạm Thị đến học sinh,sinh viên, giáo viên nhằm mục đích học tập , tài liệu này được giới thiệu vào danh mục Giáo dục Công dân , có tổng cộng 25 trang, thuộc định dạng .ppt, cùng chủ đề còn có Bài giảng Giáo dục Công dân ,bạn có thể tải về free , hãy giới thiệu cho mọi người cùng học tập GVHD: Th, nói thêm là s Lê Sĩ Thuận SVTH: Phạm Thị Linh Lớp: GDCT 4A K34 QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO Bài 5: Trường Đại học Sư phạm TP, bên cạnh đó HCM Khoa Giáo dục chính trị Tiết 1: 1,còn cho biết thêm Bình đẳng giữa những dân tộc a, kế tiếp là Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc b, bên cạnh đó Nội dung quyền bình đẳng giữa những dân tộc c, bên cạnh đó Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc d,còn cho biết thêm chính sách của Đảng và pháp luật của

https://nslide.com/bai-giang/bai-5-gdcd-12.howkxq.html

Nội dung

Cũng như các thư viện tài liệu khác được bạn đọc chia sẽ hoặc do sưu tầm lại và giới thiệu lại cho các bạn với mục đích nghiên cứu , chúng tôi không thu phí từ người dùng ,nếu phát hiện tài liệu phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho website ,Ngoài tài liệu này, bạn có thể tải Tải tài liệu luận văn,bài tập phục vụ tham khảo Một số tài liệu download mất font không xem được, có thể máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được. GVHD: Th.s Lê Sĩ Thuận
SVTH: Phạm Thị Linh
Lớp: GDCT 4A K34
QUYỀN BÌNH ĐẲNG
GIỮA CÁC DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
Bài 5:
Trường Đại học Sư phạm TP.HCM
Khoa Giáo dục chính trị
Tiết 1:
1. Bình đẳng giữa các dân tộc
a. Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc
b. Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
c. Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc
d. chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Nội dung bài học
Tiết 2:
2. Bình đẳng giữa các tôn giáo
a. Khái niệm bình đẳng giữa các tôn giáo
b. Nội dung quyền bình đẳng giữa các tôn giáo
c. Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các tôn giáo
d. Chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo
Nội dung bài học
Câu hỏi
Đất nước Việt Nam có tất cả bao nhiêu dân tộc?
Đảng và nhà nước ta coi vấn đề dân tộc như thế
nào?
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là gì? Nội dung
của nó như thế nào?


Khái niệm dân tộc:

Dân tộc được hiểu theo các nghĩa khác nhau. Trong đó có hai nghĩa phổ biến là:
1. Bình đẳng giữa các dân tộc
a. Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc?
Nghĩa thứ nhất (nghĩa hẹp):
chỉ cộng đồng người có
mối quan hệ chặt chẽ và bền
vững, có chung sinh hoạt
kinh tế, có ngôn ngữ riêng
và thể hiện thành ý thức
tự giác tộc người của dân
cư cộng đồng đó. Ví dụ:
người Kinh, người Mường
…ở nước ta.
Người Tày
Người Hàn Quốc


Nghĩa thứ hai (nghĩa rộng):
chỉ một cộng đồng người ổn
định hợp thành nhân dân một
nước có lãnh thổ quốc gia, có
nền kinh tế thống nhất, quốc
ngữ chung và có ý thức về sự
thống nhất của mình, gắn bó
với nhau về các quyền lợi kinh
tế, chính trị, truyền thống văn
hóa, truyền thống đấu tranh
chung trong suốt quá trình lịch
sử dựng nước và giữ nước.


Các em xem hình sau đó trả lời câu hỏi:
Có thể phân biệt người Khơmú và người Thái bằng?
a) Ngôn ngữ
b) Chữ viết
c) Trang phục
d) Cả 3 điều trên
Người Khơmú
Người Thái
Em hiểu thế nào là quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
Bình đẳng giữa các dân tộc là các dân tộc trong một quốc gia………...……………………………theo đa số hay thiểu số, trình độ văn hóa cao hay thấp, không phân biệt chủng tộc màu da……………………… Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển…

không bị phân biệt
đều được
Là nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong sự hợp tác và giao lưu giữa các dân tộc

Là điều kiện để khắc phục những chênh lệch về trình độ phát triển trên các lĩnh vực giữa các dân tộc.
Thảo luận nhóm
Nhóm 1:
Quyền bình
đẳng giữa
các dân tộc
trên lĩnh vực
Chính trị?
Vd?
Nhóm 2:
Quyền bình
đẳng giữa
các dân tộc
trên lĩnh vực
Kinh tế?
Vd?
Nhóm 3:
Quyền bình
đẳng giữa
các dân tộc
trên lĩnh vực
Văn hóa?
Vd?
Nhóm 4:
Quyền bình
đẳng giữa
các dân tộc
trên lĩnh vực
Giáo dục?
Vd?
b. Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Quyền bầu cử
Quyền ứng cử
Bà Tòng Thị Phóng
Bình đẳng về chính trị
Bình đẳng về kinh tế
Nghị quyết 22
Chương trình 135
Chương trinh 136
Một số hình ảnh bên trong bảo tàng
Bảo tàng dân tộc học Việt Nam
Bình đẳng về văn hóa – giáo dục
Một số hình ảnh về liên hoan văn hóa các dân tộc Việt Nam
Mở hệ thống trường lớp ở vùng sâu, vùng xa
Chăm sóc sức khỏe cho người dân tộc thiểu số
1) Nước ta hiện nay có bao nhiêu dân tộc?
a/ 54
b/ 64
c/ 63
d/ 61
Câu hỏi
2) Chủ trương xóa đói giảm nghèo ở vùng dân tộc miền núi phía bắc là thực hiện bình đẳng ở lĩnh vực nào?
a/ kinh tế
b/ chính trị
c/ văn hóa – giáo dục
d/ tất cả các ý trên đều đúng
Câu hỏi
3) Mọi công dân thuộc các dân tộc, tôn giáo… đều không bị phân biệt đối xử. Đây là nội dung gì?
a/ quyền bình đẳng
b/ quyền bình đẳng về chính trị
c/ quyền bình đẳng trong xã hội
Câu hỏi

nghĩa
Là cơ sở của đoàn kết giữa các
dân tộc và đại đoàn kết dân tộc
Là sức mạnh đảm bảo sự phát
Triển bền vững của đất nước,
Góp phần thực hiện mục tiêu
“dân giàu, nước mạnh, xã hội
Công bằng, dân chủ, văn minh
c. Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Ghi nhận trong hiến pháp và các văn bản pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế – xã hội đối với vùng đồng bào dân tộc
d. Chính sách của Đảng và pháp luật
của NN về quyền bình đẳng giữa các
dân tộc
Nghiêm cấm mọi hành vi kì thị và chia rẽ dân tộc
Bộ luật Hình sự năm 1999 quy định: Người nào gây thù hằn, kì thị, chia rẽ dân tộc, xâm phạm quyền bình đẳng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam bị phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm.