NỘI DUNG 3:
TÁC ĐỘNG CỦA Ngoại LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
TÁC ĐỘNG CỦA Ngoại LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
- Khái niệm: Ngoại lực có nguồn gốc bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.
- Nguyên nhân: chủ yếu là do nguồn năng lượng bức xạ của Mặt Trời.
I. Ngoại lực:
TÁC ĐỘNG CỦA Ngoại LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
II. TÁC ĐỘNG CỦA Ngoại LỰC
1. Qúa trình phong hoá:
Là quá trình phá hủy và làm biến đổi các loại đá và khoáng vật.
TÁC ĐỘNG CỦA Ngoại LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
QUÁ TRÌNH PHONG HOÁ
QUÁ TRÌNH PHONG HOÁ
A. PHONG HOÁ LÍ HỌC
- Khái niệm: quá trình phá hủy đá nhưng không làm biến đổi màu sắc, thành phần khoáng vật, hóa học của đá.
QUÁ TRÌNH PHONG HOÁ
A. PHONG HOÁ LÍ HỌC
QUÁ TRÌNH PHONG HOÁ
A. PHONG HOÁ LÍ HỌC
- Nguyên nhân: do thay đổi nhiệt độ, đóng băng hay tác động ma sát va đập của gió, sóng…
- Kết quả: Đá bị rạn nứt, vỡ thành tảng và mảnh vụn.
QUÁ TRÌNH PHONG HOÁ
B. PHONG HOÁ HOÁ HỌC
- Khái niệm: là quá trình phá hủy làm biến đổi thành phần, tính chất hóa học của đá và khoáng vật.
QUÁ TRÌNH PHONG HOÁ
B. PHONG HOÁ HOÁ HỌC
- Nguyên nhân: do các hợp chất hòa tan trong nước, khí cacbonic, ôxy và axit hữu cơ của sinh vật…
- Kết quả: tạo thành những dạng địa hình khác nhau trên mặt đất và ở dưới sâu (quá trình Cacxtơ).
QUÁ TRÌNH PHONG HOÁ
B. PHONG HOÁ HOÁ HỌC
QUÁ TRÌNH PHONG HOÁ
C. PHONG HOÁ SINH HỌC
- Khái niệm: là sự phá hủy đá và khoáng vật dưới tác động của sinh vật
Nguyên nhân: Do sự lớn lên của rễ cây, sự bài tiết của sinh vật.
Kết quả: các đá, khoáng vật vừa bị phá hủy về mặt cơ giới, vừa bị phá hủy về mặt hóa học.
QUÁ TRÌNH PHONG HOÁ
C. PHONG HOÁ SINH HỌC
CỦNG CỐ
Câu 1. Ngoại lực là
A. những lực sinh ra trong lớp manti.
B. những lực được sinh ra ở bên ngòai, trên bề mặt đất.
C. Những lực được sinh ra từ tầng badan của lớpvỏ trái đất.
D. vận động nâng lên hạ xuống.
Câu 2. Nguyên nhân sinh ra ngoại lực là
A. động đất, núi lửa, sóng thần…
B. vận động kiến tạo.
C. năng lượng bức xạ mặt trời.
D. do sự di chuyển vật chất trong quyển manti.
CỦNG CỐ
Câu 3. Hiện tượng nào dưới đây không thuộc biểu hiện của ngoại lực?
A. Gió thổi. B. Mưa rơi.
C. Nhiệt độ. D. Phun trào mắcma.
Câu 4. Quá trình phong hóa được chia thành
A. phong hóa lí học, phong hóa hóa học, phong hóa địa chất học.
B. phong hóa lí học, phong hóa cơ học, phong hóa sinh học.
C. phong hóa lí học, phong hóa hóa học, phong hóa sinh học.
D. phong hóa quang học, phong hóa hóa học, phong hóa sinh học.
CỦNG CỐ
Câu 5. Các yếu tố nào sau đây tác động đến quá trình phong hoá ?
A. Nhiệt độ, nước, sinh vật.
B. Gió, bão, con người.
C. Núi lửa, sóng thần, xói mòn.
D. Thổ nhưỡng, sinh vật, sông ngòi.
DẶN DÒ
Soạn: Ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
- Nêu các quá trình của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất (Bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ).
- Phân tích mối quan hệ của 3 quá trình: phong hóa,vận chuyển và bồi tụ
TÁC ĐỘNG CỦA Ngoại LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (TT)
QUÁ TRÌNH bóc mòn
Qúa trình bóc mòn là quá trình các tác nhân của ngoại lực làm chuyển dời các sản phẩm phong hóa khỏi vị trí ban đầu của nó.
QUÁ TRÌNH bóc mòn
QUÁ TRÌNH bóc mòn
XÂM THỰC
MÀI MÒN
THỔI MÒN
ĐỊA HÌNH PHI - O
QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN
- Khái niệm: Quá trình vận chuyển là qúa trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
- Có 2 hình thức vận chuyển:
+ Vật liệu nhỏ, nhẹ được tác nhân ngoại lực cuốn đi.
+ Vật liệu lớn, nặng thì lăn trên mặt đất dốc.
QUÁ TRÌNH BỒI TỤ
- Khái niệm: Quá trình bồi tụ là qúa trình tích tụ các vật liệu bị phá huỷ.
QUÁ TRÌNH BỒI TỤ
- Có 2 hình thức bồi tụ:
+ Khi động năng giảm dần thì vật liệu sẽ tích tụ dần trên đường di chuyển theo thứ tự kích thước và trọng lượng của vật liệu giảm dần.
+ Khi động năng giảm đột ngột thì tất cả vật liệu tích tụ lại một chổ và phân lớp theo trọng lượng (vật liệu nặng ở dưới, vật liệu nhẹ bên trên)
ĐỊA HÌNH BỒI TỤ
NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC ĐỐI NGHỊCH NHAU:
CHÚNG LUÔN TÁC ĐỘNG ĐỒNG THỜI VÀ TẠO RA CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH TRÊN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT.
LUYỆN TẬP CHỦ ĐỀ
Câu 1. Nhận định nào dưới đây không chính xác ?
A. Địa luỹ là bộ phận trồi lên giữa hai đường đứt gãy.
B. Núi lửa thường tương ứng với địa luỹ.
C. Dãy núi con voi là 1 địa luỹ điển hình ở Việt Nam.
D. Địa luỹ thường xuất hiện ở những nơi hiện tượng đứt gãy.
Câu 2. Địa hào, địa lũy là kết quả của vận động
A. theo phương nằm ngang ở vùng có đá cứng.
B. theo phương nằm ngang ở vùng đá cứng
C. theo phương thẳng đứng ở vùng có đá cứng.
D. theo phương thẳng đứng ở vùng có đá cứng.
LUYỆN TẬP CHỦ ĐỀ
Câu 3. Những vùng bất ổn của vỏ Trái Đất thường nằm ở vị trí:
A. trung tâm các lục địa .
B. ngoài khơi đại dương.
C. nơi tiếp xúc các mảng kiến tạo.
D. ven các vùng biển.
Câu 4. Ngoại lực là
A. những lực sinh ra trong lớp manti.
B. những lực được sinh ra ở bên ngòai, trên bề mặt đất.
C. Những lực được sinh ra từ tầng badan của lớpvỏ trái đất.
D. vận động nâng lên hạ xuống.
LUYỆN TẬP CHỦ ĐỀ
Câu 5. Nguyên nhân sinh ra ngoại lực là
A. động đất, núi lửa, sóng thần…
B. vận động kiến tạo.
C. năng lượng bức xạ mặt trời.
D. do sự di chuyển vật chất trong quyển manti.
Câu 6. Hiện tượng nào dưới đây không thuộc biểu hiện của ngoại lực?
A. Gió thổi.
B. Mưa rơi.
C. Nhiệt độ.
D. Phun trào mắcma.
LUYỆN TẬP CHỦ ĐỀ
Câu 7. Bồi tụ được hiểu là quá trình
A. tích tụ các vật liệu phá huỷ.
B. nén ép các vật liệu dưới tác dụng của hiện tượng uốn nếp.
C. tích tụ các vật liệu trong lòng đất.
D. tạo ra các mỏ khống sản.
Câu 8. Các dạng địa hình tiêu biểu hình thành do tác động vận chuyển, bồi tụ của gió ở sa mạc là
A. các cồn cát, đụn cát.
B. các cột đá, nấm đá .
C. các ốc đảo.
D. các đầm lầy
nguon VI OLET