Bài giải một số câu Đề 6 THPTQG

bài giảng Ôn thi đại học, cao đẳng
  Đánh giá    Viết đánh giá
 0       1      0
Phí: Tải Miễn phí - Download FREE
Mã tài liệu
c5z00q
Danh mục
Thư viện Bài giảng điện tử
Thể loại
Ngày đăng
5/30/2018 2:38:53 AM
Loại file
xvl
Dung lượng
2.31 M
Lần xem
1
Lần tải
0
File đã kiểm duyệt an toàn

Đề số 6 Câu 33 Bài tập trắc nghiệm Hòa tan hết một lượng bột Fe vào dung dịch HCl, sau phản ứng thu được V lít (đktc) khí H2 và dung dịch X. Chia dung dịch X thành 2 phần không bằng nhau. Phần 1 đem t,xem chi tiết và tải về Bài giảng điện tử Bài giải một số câu Đề 6 THPTQG, Bài Giảng Ôn Thi Đại Học, Cao Đẳng , Bài giảng điện tử Bài giải một số câu Đề 6 THPTQG, xvl, 0 trang, 2.31 M, Ôn thi đại học, cao đẳng chia sẽ bởi Tình Hoàng Văn đã có 0 download

 
LINK DOWNLOAD

Bai-giai-mot-so-cau-De-6-THPTQG.xvl[2.31 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

Đề số 6
Câu 33
Bài tập trắc nghiệm
Hòa tan hết một lượng bột Fe vào dung dịch HCl, sau phản ứng thu được V lít (đktc) khí H2 và dung dịch X. Chia dung dịch X thành 2 phần không bằng nhau. Phần 1 đem tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 3,6 gam kết tủa. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được 0,02 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 68,2 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là
A. 4,48
B. 3,36
C. 5,6
D. 2,24
P1: latex(nFe(OH)_2) = 0,04 mol P2: latex(3Fe^(2+) + 4H^+ + NO_3^- ra
3Fe^(3+) + NO + 2H_2O) 0,06 0,08 0,02mol latex(Fe^(2+) + Ag^+ ra
Fe^(3+) + Ag) x x mol latex(nCl^- = 2nFe^(2+) + nH^+) = 2(0,06 + x) + 0,08 nAgCl = latex(nCl^-) = 2x + 0,2 latex(mda
) = 108x + 143,5(2x + 0,2) = 68,2 => x = 0,1 latex(SigmanFe^(2+)) = 0,04 + 0,06 + 0,1 = 0,2 => V = 4,48 lít
Câu 34
Bài tập trắc nghiệm
Cho m gam peptit X (mạch hở) phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch chứa (m+18,2) gam hỗn hợp Z chứa muối natri của glyxin, valin và alanin. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được N2, CO2, H2O và 26,5 gam Na2CO3. Cho a gam X phản ứng với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M, thu được dung dịch T. Cho toàn bộ lượng T phản ứng tối đa với 520 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch chứa 125,04 gam hỗn hợp muối. Kết luận nào sau đây sai?
A. Khối lượng muối của gly trong 27,05 gam Z là 15,52 gam.
B. Giá trị của a là 71,8.
C. Trong phân tử X có 1 gốc Ala
D. Phần trăm khối lượng oxi trong X là 26,74%
nNaOH = 2nlatex(Na_2CO_3) = 0,5 mol m + mNaOH = m + 18,2 + mlatex(H_2O) => mlatex(H_2O) = 1,8 nX = latex(nH_2O) = 0,1 , NaOH = 0,5 => X là pentapeptit Gọi x, y, z là số gốc gly, ala, val ; nX = t (x + y + z)t = nHCl - nNaOH => t = 0,2 75x + 89y + 117z = 431 và x + y + z = 5
=> x = 3, y = 1, z = 1 a = 0,2(431 - 4.18) = 71,8 %O = latex((100.96/(359)) = 26,74%
Câu 36
Bài tập trắc nghiệm
Thủy phân không hoàn toàn một lượng hexapeptit mạch hở X chỉ thu được hỗn hợp Y gồm Ala-Gly; 2,925 gam Val; 8,6 gam Val-Ala-Val-Gly; 18,375 gam Ala-Val-Gly; 12,25 gam Ala-Gly-Val. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y cần dùng a mol O2. Giá trị của a là
A. 2,55
B. 1,425
C. 3,3136
D. 2,245
Dựa vào sản phẩm thủy phân => cấu trúc của X là Ala-Gly-Val-Ala-Val-Gly nVal = 0,025 ; nVal-Ala-Val-Gly = 0,025 ; nAla-Val-Gly = 0,075 ; nAla-Gly-Val = 0,05 latex(SigmanVal) = 0,2 => nX = 0,1 Lượng oxi đốt Y = lượng oxi đốt X X: latex(C_20H_36N_5O_7) => nlatex(O_2) = 2,55 mol
Câu 35
Bài tập trắc nghiệm
Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat và este Y đơn chức, có hai liên kết π trong phân tử, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol X cần dùng 1,25 mol O2 thu được 1,3 mol CO2 và 1,1 mol H2O. Mặt khác, cho 0,3 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch Z (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng xà phòng hóa). Cho toàn bộ Z tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tối đa thu được là
A. 43,2
B. 81
C. 64,8
D. 108
latex(C_2H_4O_2) x ; latex(C_4H_6O_4) y ; latex(C_nH_(2n-2)O_2) z x + y + z = 0,5 y + z = latex(nCO_2 - nH_2O) = 0,2 mol => x = 0,3 latex(nCO_2) = 2x + 4y + nz = 1,3 latex(nH_2O) = 2x + 3y + (n - 1)z = 1,1 latex(nO_2) = 2x + 3,5y + (1,5n - 1,5) = 1,25 => y = 0,1 ; nz = 0,3 ; z = 0,1 => n = 3 => Y là latex(HCOOCH=CH_2) nAg = 2nlatex(C_2H_4O_2 + 4nC_3H_4O_2) = 1 mol
Câu 37
Bài tập trắc nghiệm
Nung nóng hỗn hợp X gồm kim loại M và Cu(NO3)2 trong bình chân không. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y và 0,25 mol hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với H2 là 22,72. Đem hòa tan hết Y vào lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được dung dịch chứa 29,7 gam muối. Phần trăm về số mol kim loại M trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 28
B. 22
C. 45
D. 54
latex(nNO_2) = x ; latex(nO_2) = y x + y = 0,25 và 46x + 32y = 11,36 => x = 0,24 ; y = 0,01 => latex(nCu(NO_3)_2) = 0,12 latex(Cu(NO_3)_2 ra
CuO + 2NO_2 + 1/2O_2) 0,12 0,06 => nlatex(O_2) tác dụng với M là 0,05. Giả sử M hóa trị II thì latex(nMCl_2) = 0,1 mol latex(mMCl_2) = 29,7 - mlatex(CuCl_2) = 13,5 => M là Cu %nCu = latex((100.0,1)/(0,1 + 0,12)) = 45,45%

Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

Nguồn:

 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD bài giảng này

Để tải về Bài giải một số câu Đề 6 THPTQG
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

bài giảng tương tự

BÀI TIẾP THEO

BÀI MỚI ĐĂNG

BÀI HAY XEM NHIỀU