CAC BENH DO THIEU VI CHAT DINH DUONG

Đăng ngày 3/10/2015 4:07:15 PM | Thể loại: | Chia sẽ bởi: HIếu Lê Quang | Lần tải: 9 | Lần xem: 0 | Page: 37 | Kích thước: 0.18 M | Loại file: ppt
Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .ppt

bài giảng CAC BENH DO THIEU VI CHAT DINH DUONG, . . nslide.com trân trọng giới thiệu tới các bạn thư viện CAC BENH DO THIEU VI CHAT DINH DUONG .Để giới thiệu thêm cho bạn đọc nguồn tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời các bạn quan tâm cùng xem , bài giảng CAC BENH DO THIEU VI CHAT DINH DUONG trong danh mục được chia sẽ bởi user HIếu Lê Quang đến các bạn nhằm mục đích nghiên cứu , thư viện này đã giới thiệu vào danh mục , có tổng cộng 37 page, thuộc thể loại .ppt, cùng chủ đề còn có Bài giảng ,bạn có thể download free , hãy chia sẽ cho cộng đồng cùng xem CÁC BỆNH DO THIẾU VI CHẤT DINH DƯỠNG THẠC SĨ NGUYỄN HỮU TUẤN TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG TP CẦN THƠ Nội dung trình bày 1, cho biết thêm Thiếu Vitamin A và bệnh khô mắt 2, bên cạnh đó Thiếu máu Dinh Dưỡng do thiếu sắt 3, kế tiếp là Các rối loạn do thiếu Iod 1, nói thêm là Thiếu Vitamin A và bệnh khô mắt Tình hình mắc bệnh khô mắt, tiếp theo là Ý nghĩa đối với SKCĐ Cách đánh giá Nguyên nhân Hậu quả Biện pháp PC 1, ngoài ra 1, ngoài ra Tình hình mắc bệnh khô mắt Bệnh khô mắt do thiếu vita A biểu hiệm https://nslide.com/bai-giang/cac-benh-do-thieu-vi-chat-dinh-duong.2116zq.html

Nội dung

CÁC BỆNH DO THIẾU VI CHẤT DINH DƯỠNG


THẠC SĨ NGUYỄN HỮU TUẤN
TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG TP CẦN THƠ
Nội dung trình bày
1. Thiếu Vitamin A và bệnh khô mắt
2. Thiếu máu Dinh Dưỡng do thiếu sắt
3. Các rối loạn do thiếu Iod
1. Thiếu Vitamin A và bệnh khô mắt
Tình hình mắc bệnh khô mắt.
Ý nghĩa đối với SKCĐ
Cách đánh giá
Nguyên nhân
Hậu quả
Biện pháp PC
1.1. Tình hình mắc bệnh khô mắt
Bệnh khô mắt do thiếu vita A biểu hiệm sớm nhất là Bệnh “Quáng gà”(Dấu hiệu sớm nhất của bệnh khô mắt là trẻ bị `quáng gà`, không nhìn được lúc chập choạng tối, thường đứa trẻ sợ, ít hoạt động, đi hay vấp ngã hoặc va quệt vào đồ vật )
Người Hy lạp cổ và Danh Y Hypocrate đã biết dùng gan động vật để chữa bệnh Quáng gà
Bệnh khô mắt đã được danh y Việt nam Hải Thượng Lãn Ông mô tả với cái tên “cam mắt”
Thuật ngữ “Khô mắt” là tập hợp các bệnh lý ở mắt: tổn thương kết mạc, giác mạc, Võng mạc mắt
Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới, hằng năm có trên nửa triệu trẻ em các nước bị mù; có tới 6-7 triệu trẻ em khác bị thiếu vitamin A thể nhẹ hoặc vừa làm cho số trẻ em này dễ bị các bệnh nhiễm khuẩn như tiêu chảy, viêm phổi...
Ở VN: những năm 80 TL khô mắt có tổn thương giác mạc ở TE trước tuổi đi học cao hơn ngưỡng của WHO là 7 lần
Thời thuộc pháp, nhiều y văn mô tả bệnh mù này gặp nhiều ở trẻ em dưới 10 tuổi, ở những gia đình thiếu thốn.
Từ năm 1988 VN đã triển khai chương trình PC thiếu Vita A đến năm 1993 mở rộng CT bổ sung Vita A liều cao ra phạm vi toàn quốc
Năm 1997 WHO đã xếp nước ta vào 19 nước trên TG có tình trạng thiếu vita A tiền LS ở mức độ nặng
Tỷ lệ thiếu vitamin A tiền lâm sàng (vitamin A huyết thanh thấp, < 0.70 mmol/L) vào năm 1998 là 12%.
Năm 2001, điều tra của Viện DD TL thiếu vita A TLS còn cao và chênh lệch giữa các vùng
1.1. Tình hình mắc bệnh khô mắt
1.2. Ý nghĩa SKCĐ 
Biểu hiện khô mắt do thiếu Ngưỡng bệnh khô mắt có Tỷ lệ mắc bệnh
Vitamin A ý nghĩa SKCĐ (TCYTTG,1981) (1988)


1. Quáng gà (XN) > 1% số trẻ 0,37
2. Vệt bitot (X1B) > 0,5% số trẻ 0,16
3. Khô nhuyễn giác mạc > 0,01% số trẻ 0,07
(X2/X3A/X3B)
4. Sẹo giác mạc (XS) > 0,05% số trẻ 0,12
5. Hàm lượng Vitamin A > 5% số trẻ
trong huyết thanh < 10 mcg/100ml


(Tỉ lệ trẻ em 6 tháng – 6 tuổi mắc bệnh khô mắt (1988) và ngưỡng ý nghĩa của TCYTTG)
Cải thiện tình trạng thiếu vita A đối với SKCĐ:
Bổ sung vita A trên quần thể có nguy cơ thiếu vita A
Bổ sung vita A làm giảm TL tử vong ở trẻ bị mắc bệnh Sởi
Bổ sung beta – Caroten hay vita A làm giảm TL tử vong mẹ
Bổ sung vita A làm giảm thiếu máu (do cơ chế tăng huy động sắt trong cơ thể)
Nguồn: PSG.TS. Phạm Thị Tâm(2012), dinh dưỡng và an toàn vệ sinh thực phẩm. trang 7 -11
1.3. cách đánh giá
    Căn cứ vào mức độ và hình thái tổn thương ở mắt do thiếu vitamin A, người ta chia bệnh khô mắt (xerophthalmia) ra các giai đoạn sau:
Quáng gà (ký hiệu là XN);
Khô kết mạc (X1A);
Vệt Bitot (X1B);
Khô giác mạc (X2);
Khô/loét nhuyễn giác mạc dưới 1/3 bề mặt (X3A);
Khô/loét nhuyễn giác mạc trên 1/3 bề mặt (X3B); và Sẹo giác mạc do khô mắt (XS).
WHO (1983) đưa ra ngưỡng xác định ý nghĩa VĐSKCĐ của vấn đề thiếu vitamin A khi có ít nhất một trong các tiêu chuẩn sau vượt quá ngưỡng: Quáng gà > 1% số trẻ; vệt bitot >0.5%; X2/X3A/X3B >0.01%; XS >0.05%. Về chỉ tiêu sinh hoá: khi vitamin A huyết thanh < 10mcg/dl với trên 10% số trẻ.  
Nguồn: http://baosuckhoe.com.vn/benh-kho-mat-va-nhung-hiem-hoa-kho-lu0ng-detail.htm
1.4. Nguyên nhân thiếu vita A
Do khẩu phần ăn bị thiếu hụt vitamin A: Trẻ em trong giai đoạn ăn bổ sung với một chế độ ăn nghèo thức ăn động vật, rau xanh quả chín (chứa nhiều tiền vitamin A (caroten). Thiếu dầu mỡ trong khẩu phần làm giảm hấp thu vitamin A
Do nhiễm khuẩn và KST: đặc biệt là lên sởi, viêm đường HH, tiêu chảy cũng là các nguyên nhân quan trọng dẫn tới tình trạng thiếu hụt vitamin A. Nhiễm giun, nhất là giun đũa cũng là nguyên nhân của thiếu vitamin A. Đây là những tình trạng khá phổ biến ở Việt nam.
Suy DD protein năng lượng nặng: ảnh hưởng tới chuyển hoá, vận chuyển vitamin A trong cơ thể.
1.5. Hậu quả của thiếu vita A
Chậm tăng trưởng
Quáng gà;
Khô giác mạc
Vệt bi tô
Khô kết mạc, teo giác mạc
Mù lòa do thiếu vita A thường nằng trong bệnh cảnh chung là thiếu hụt DD còn gọi là mù lòa do SDD
Các di chứng gây giảm thị lực hoặc mù lòa hoàn toàn ở các mức độ khác nhau có thể 1 hoặc cả 2 mắt
Mục tiêu chung của việc PC thiếu vitamin A
Từng bước hạ thấp TL mắc bệnh trước hết là biến chứng gây mù lòa, tiến tới thanh toán bệnh thiếu vita A
Nâng cao dần mức vita A, caroten và chất béo vào khẩu phần ăn cho đối tượng
Tăng cường sự hiểu biết của nhân dân và CBYT …
Hoạt động PC thiếu vita A
Tập huấn, huấn luyện bổ túc cho cán bộ y tế nhất là ngành DD, mắt, Nhi
Tuyên truyền giáo dục
Tạo nguồn thực phẩm tại gia đình cải thiện bửa ăn, thực hiện “ô dinh dưỡng” trong vườn – ao – chuồng gia đình.
Bổ sung viên vita A liều cao
GS các bệnh nhiễm khuẩn
Tăng cường vita A trong một số thực phẩm(đường, dầu ăn, mì ăn liền, thức ăn nhanh, bột DD, …)
1.6. PC thiếu vita A
1.6.1. Biện pháp dài hạn:
Cải thiện được tình trạng DD(thông qua việc hướng dẫn CĐ 10 lời khuyên DD hợp lý). Ngoài ra, cần coi trong vấn đề phòng chống nhiễm khuẩn và KST
1.6.2. Biện pháp trung hạn:
- chủ động tạo nguồn thực phẩm cung cấp vita A(xác định được loại thức ăn hay được sử dụng tại địa phương và khả năng chấp nhận của CĐ có nguy cơ thiếu vita A)
1.6.3. Biện pháp ngắn hạn:
- bổ sung vita A liều cao với mục đích điều trị
- Bổ sung vita A liều cao với mục đích dự phòng

Nguồn: Cục YTDP-BYT(2010), phòng chống một số bệnh thiếu dinh dưỡng ở trẻ em.
2. THIẾU MÁU DD DO THIẾU SẮT
Nội dung:
Định nghĩa
Tình hình thiếu máu DD TG và VN
Các yếu tố nguy cơ gây thiếu máu DD
Sự thiếu hiểu biết và những tập tục lạc hậu
Đánh giá tình trạng Thiếu Máu Thiếu Sắt
Nguyên nhân thiếu máu DD
- Hậu quả của thiếu máu DD
Biện pháp PC
2.1. Khái niệm
Theo WHO, thiếu máu DD là tình trạng bệnh lý xãy ra khi hàm lượng hemoglobin trong máu xuống thấp hơn bình thường do thiếu một hay nhiều chất DD cần thiết cho quá trình tạo máu bất kỳ lý do gì.
Thiếu máu ở các nước phát triển là do thiếu sắt.
Bệnh hay gặp ở phụ nữ mang thai, trong độ tuổi sinh đẻ và TE nhỏ.
Đối tượng nguy cơ cao
PN mang thai hoặc sau khi sinh
Trẻ có CN SS thấp
Trẻ không được nuôi bằng sửa mẹ.
Trẻ bị suy DD
Trẻ vị thành niên, nhất là trẻ gái
Ngưởi già, nhất là người nghèo
2.2. Tình hình thiếu máu thiếu sắt TG và VN-ý nghĩa SKCĐ.
Người ta ước tính toàn thế giới có tới hơn 2 tỷ người bị thiếu sắt, trong số này, 1,2 người có biểu hiện thiếu máu (TCYTTG, 1991). Thiếu máu hay gặp ở các nước đang phát triển
Tỷ lệ thiếu máu cao nhất ở châu Phi, Nam Á rồi đến Mỹ La tinh, còn các nước vùng khác thấp hơn
2.2. Tình hình thiếu máu thiếu sắt TG và VN – ý nghĩa SKCĐ
Các điều tra DTH ở VN từ những năm 1989 và gần đây, (1995) cuộc điều tra toàn quốc do Viện DD, Trung tâm Giám sát Bệnh tật của Hoa kỳ (CDC) và UNICEF  cho thấy tỷ lệ thiếu máu phổ biến ở tất cả các vùng trong cả nước, tỷ lệ thiếu máu cao ở cả phụ nữ không có thai (45%), phụ nữ có thai (53%) và trẻ em, đặc biệt là trẻ em dưới 2 tuổi (60%). Vào năm 2003, TL TMDD ở TE<5t là 31,1% và 32,2% ở PN có thai
2.3. các yếu tố nguy cơ gây thiếu máu DD
Yếu tố DD chưa hợp lý: khẩu phần ăn chưa cân đối giữa các chất DD; suy DD bào thai hậu quả là trẻ sinh ra non tháng
ĐK môi trường, nhiễm khuẩn và KST: nhà tiêu không hợp VS; ý thức VS cá nhân kém; ăn thức ăn ôi thiu; đi chân đất, … nhiễm KST đường ruột(giun tròn); các bệnh nhiễm khuẩn(SDD làm hệ MD yếu dễ nhiễm bệnh)
2.4. Sự thiếu hiểu biết và những tập tục lạc hậu
Kiêng khem quá mức và bất hợp lý trong thời kỳ mang thai, sau sinh, nuôi con.
Trẻ được sinh ra từ những bà mẹ trẻ(<20t)
Gia đình có đông con, sinh dày.
Khi mang thai không đi khám thai, không uống viên sắt, không tiêm phòng, không được ăn uống đầy đủ, lao động nặng nhọc
Cho trẻ ăn sam sớm và không đúng PP không hiểu biết về giá trị DD của sửa mẹ đối với trẻ
Khi trẻ bị tiêu chảy thì ngừng cho trẻ bú và hạn chế uống nước
Mê tín ,…
2.5. Đánh giá tình trạng thiếu máu DD do thiếu sắt:
2.6. Nguyên nhân thiếu máu DD do thiếu sắt:
Cung cấp thiếu
Do mất sắt khỏi cơ thể (ra mồ hôi, nước tiểu, phân, TB chết)
2.7. Hậu quả
Ảnh hưởng tới khả năng lao động
Ảnh hưởng tới năng lực trí tuệ
Ảnh hưởng tới thai sản
Giảm sức đề kháng cơ thể
2.8. Biện pháp PC
GD DD thực hiện đa dạng hóa bửa ăn
Ăn phối hợp nhiều loại TP
Chế độ ăn cung cấp đủ năng lượng và TP giàu sắt.
Nuôi con bằng sửa mẹ, cho ăn bổ sung hợp lý
Bổ sung viên sắt cho PN có thai và Pn ờ độ tuổi sinh đẻ; nghiên cứu bổ sung viên sắt cho TE < 2t
PC giun móc, VSMT(tẩy giun, CC nước sạch, thay một số hành vi không có lọi cho SK: dùng phân tươi, đi chân đất, …)
Tăng cường sắt trong một số thức ăn(thực nghiệm nước mắm, bột canh, gạo, …)
3. Các rối loạn do thiếu iốt
Nội dung:
Tình hình TG và VN – ý nghĩa SKCĐ
Nguyên nhân thiếu Iod
Đánh giá mức độ thiếu iod ở CĐ
Phòng ngừa bướu cổ và thiếu iod ở CĐ
3.1. Tình hình:
Thiếu iod là một vấn đề lớn hiện nay của nhân loại, là nạn đói tiềm ẩn có ý nghĩa toàn cầu. Chính vì vậy mà nhiều diễn đàn quốc tế, người ta đã đề ra mục tiêu và kêu gọi các quốc gia tích cực hành động để loại trừ “nạn đói giấu mặt” vào năm 2000.
Trên thế giới hiện có >100 quốc gia có vấn
đề thiếu iod, khoảng 1,6 tỷ người sống trong vùng thiếu iod, khoảng 655 triệu bị các rối loạn thiếu iod, trong đó có hơn 11 triệu người bị chứng đần độn do thiếu iod.
Việt Nam là một nước nằm trong vùng thiếu iod. Nhiều năm trước đây, tình trạng bướu cổ thường được ghi nhận ở vùng miền núi. Thực không phải như vậy mà thiếu iod tồn tại ở tất cả các địa phương.
1994-1995, cuộc điều tra mở rộng toàn quốc cho thấy vùng ĐBSCL tỷ lệ mắc bướu cổ là 18%, vùng đồng bằng sông Hồng giao động từ 10-30%. Năm 2000 bướu cổ chung toàn quốc là 10,1%, ĐBSCL là 14,1%. Như vậy tình trạng thiếu iod ở nước ta mang tính toàn quốc, không kể miền núi, thành thị hay vùng đồng bằng, ven biển. Năm 1992 CTPCCRLTI.
3. 2. Nguyên nhân thiếu iod: nguyên nhân quan trọng là thiếu iod ở thực phẩm trong thời gian dài. Tuyến giáp là nơi dự trữ iod sử dụng để sản xuất hormon Thyroid trong vài tháng, ngay cả khi lượng iod trong thực phẩm rất ít. Sau một thời gian dài, lượng iod trong thực phẩm không tăng lên dấu hiệu thiếu iod sẽ xuất hiện. Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em là đối tượng có nguy cơ bị thiếu iod cao hơn cả.
3.3 . Đánh giá mức độ thiếu iod ở cộng đồng:

Mức độ thiếu I Tỷ lệ bướu cổ Iod/nước tiểu
Nhẹ 10-30% 3,5-5mcg/100ml

Trung bình 10-30% 2-3,5mcg/100ml

Nặng > 30% < 2mcg/100ml
3.4. Phòng ngừa bướu cổ và thiếu iod ở cộng đồng:
- Sử dụng muối iod:
Biện pháp quan trọng phòng chống thiếu iod hiện nay là vận động toàn dân sử dụng muối trộn iod. Mục tiêu phủ muối iod toàn quốc của chương trình là cho tới năm 2000, 90% hộ gia đình dùng muối; 2000-2010 tiếp tục phủ muối trên toàn quốc.

Ngoài muối, hiện nay chương trình còn áp dụng đưa iod vào bột gia vị và đang nghiên cứu đưa vào các thực phẩm khác.
Một số lưu ý khi sử dụng muối iod: là phương pháp chính để bổ sung iod vào cơ thể là dùng muối iod trong bữa ăn hàng ngày, cách này phù hợp theo nhu cầu sinh lý của cơ thể.Iod không làm thay đổi mùi, màu hay vị của muối.

Muối iod chỉ có tác dụng phòng bệnh khi có đủ lượng iod. TCYTTG khuyến nghị chỉ nên dùng < 6g muối/ngày.
Lượng iod trong muối giảm khi nấu. Ví dụ, iod trong cá giảm 20% khi rán và nướng, giảm 58% khi luộc, từ 500 µg chỉ còn lại 200 µg trong 10 g muối sau khi nấu. Bởi vậy nên bỏ muối iod vào thức ăn sau khi nấu chín, không rang muối iod vì

iod sẽ bị bay hơi ở nhiệt độ cao.
Với những vùng có tỷ lệ bướu cổ cao trên 30%, nơi có giao thông khó khăn, việc đưa muối iod đến người dân không thường xuyên thì dầu iod được cung cấp để phòng bệnh đần độn và các rối loạn do thiếu iod.
Trẻ em < 15 tuổi và phụ nữ 15-45 tuổi là đối tượng ưu tiên được dùng dầu iod để

phòng bệnh đần độn ở trẻ và tránh cho phụ nữ sinh ra những đứa trẻ đần độn.Iod được cung cấp qua đường tiêm, viên nhộng để uống và dầu phun, 6 tháng hay 1 năm/lần tùy theo liều.
- Các phương pháp khác bổ sung iod:
Một số nước có các phương pháp khác bổ sung iod như: cho iod vào nước và thực phẩm ( bánh bích quy, sữa,…)

Nhân dân miền núi Thái Lan nhỏ iod vào vại nước ăn của gia đình. Ở Úc iod được cho vào thức ăn đồ hộp trong quá trình chế biến. Ở các quốc gia mà thực phẩm được vận chuyển từ nơi này sang nơi khác, nhân dân có thể mua các hải sản tươi có nhiều iod và rau quả được trồng ở miền đất có đủ iod. Việc nghiên cứu cho iod vào nước mắm và thực phẩm phổ biến khác đang tiến hành ở Việt Nam.