Chủ Nghĩa Mác-Lênin Về Sản Xuất Hàng Hóa Và Phương Thức Sản Xuất Tư Bản Chủ Nghĩa

bài giảng điện tử Giáo dục Công dân Khác (Giáo dục Công dân)
  Đánh giá    Viết đánh giá
 0       10      0
Ngày đăng 2016-11-22 04:39:03 Tác giả sáu hà loại .ppt kích thước số trang 90
Tài liệu này được Tải Miễn phí(FREE download) hoàn toàn tại nslide.com

CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA Bài 5 GV Hà Sáu – Trung tâm BB chính trị Điện Bàn I. SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ QUY LUẬT GIÁ TRỊ II.SẢN XUẤT HÀNG HÓA TƯ BẢN CHỦ NGHĨA III.CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN IV. CNTB ĐỘC..

  • CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ PHƯƠNG THỨC  SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA - 1
  • CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ PHƯƠNG THỨC  SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA - 2
  • CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ PHƯƠNG THỨC  SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA - 3
  • CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ PHƯƠNG THỨC  SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA - 4
  • CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ PHƯƠNG THỨC  SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA - 5
Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ PHƯƠNG THỨC
SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA
Bài 5
GV Hà Sáu – Trung tâm BB chính trị Điện Bàn
I. SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ QUY LUẬT GIÁ TRỊ
II.SẢN XUẤT HÀNG HÓA TƯ BẢN CHỦ NGHĨA
III.CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN
IV. CNTB ĐỘC QUYỀN NHÀ NƯỚC
Nội Dung
I. SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ QUY LUẬT GIÁ TRỊ
Sản xuất hàng hóa và sự ra đời của sản xuất hàng hóa
a)Sản xuất hàng hóa:
- Là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra để trao đổi hoặc mua bán trên thị trường.
Lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội trải qua hai kiểu tổ chức kinh tế, đó là: Sản xuất tự cấp, tự túc và sản xuất hàng hóa.
Sản xuất hàng hóa ra đời là bước ngoặc căn bản trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, phát triển nhanh chóng lực lượng sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế
b) Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa:
Có phân công lao động XH
Có sự tách biệt tương đối về K tế của người SX
Là sự phân chia LĐXH thành các ngành khác nhau
Tạo chuyên môn hóa LĐ -> chuyên môn hóa SX
Để thỏa mãn nhu cầu, họ phải trao đổi sản phẩm
Do quan hệ sở hữu khác nhau -> người sx độc lập
Phụ thuộc lẫn nhau về sản xuất & tiêu dùng
Phải thông qua mua-bán hàng hóa
2. Hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa
a) Khái niệm
Hàng hóa là gì?
Sản phẩm của lao động
Thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
Thông qua trao đổi mua bán
a) Khái niệm
Hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn những nhu cầu nhất định nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán
b) Thuộc tính của hàng hóa
Giá trị sử dụng

Giá trị
Là công dụng của h hóa
Là LĐXH được kết tinh trong HH
Là phạm trù vĩnh viễn
Là phạm trù lịch sử
Là sự thống nhất của hai thuộc tính (thống Í -2 mặt đối lập

Người sản xuất

Người mua
b) Thuộc tính của hàng hóa
Người tiêu dùng
Người sản
xuất
Gia? tri? su? du?ng
Gia? tri?
Trao đổi trực tiếp hàng lấy hàng
1 me?t va?i = 10 kg thóc
Hình thái
tương đối
Hình thái
ngang giá
+ Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên :
3.Tiền tệ
a) Lịch sử ra đời của tiền tệ
+ Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng

Trao đổi trực tiếp hàng lấy hàng
1 me?t va?i = 10 kg thóc, hoặc = 5 kg chè, hoặc = 2 cái rìu, hoặc = 0,2 gam vàng...
Trao đổi gián tiếp thông qua một hàng hoá làm vật ngang giá chung
+ Hình thái chung của giá trị :
1 con gà =
10 kg thóc =
5 kg chè = 1m v?i
2 cái rìu =
0,2 gam vàng=
+ Hình thái tiền tệ:

Vàng làm vật ngang giá chung cho sự trao đổi
1 con gà
10 kg thóc
5 kg chè = 0,2g va`ng
2 cái rìu
1 m vải
b) bản chất của tiền tệ:
Tiền tệ là hình thái giá trị của hàng hóa, là sp của quá trình pt sx và trao đổi hàng hóa
Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được tách ra từ trong thế giới hh làm vật ngang giá chung
Bản chất của tiền tệ còn thể hiện qua 5 chức năng của nó
c) Các chức năng của tiền tệ
Thước đo giá trị: tiền dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của hàng hoá
Phương tiện lưu thông: T tệ làm môi giới trong lưu thông
Phương tiện cất trữ: Tiền rút khỏi lưu thông và được cất trữ để dùng khi cần thiết
Phương tiện thanh toán:Tiền làm phương tiện thanh toán tức là tiền dùng để chi trả khi việc mua bán đã hoàn thành.
Tiền tệ thế giới
4. Quy luật giá trị
Quy luật giá trị là quy luật KT căn bản của sx và trao đổi hàng hóa. Ở đâu có sx và trao đổi hàng hóa thì ở đó có hoạt động của quy luật giá trị
Nội dung của quy luật giá trị: quy luật giá trị quy định việc sản xuất và trao đổi hàng hoá tiến hành trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết.
-Đối với sản xuất: Đòi hỏi người sản xuất phải làm cho giá trị cá biệt của mình bằng hoặc thấp hơn giá trị xã hội
- Trong lưu thông nó quy định việc trao đổi hàng hoá trên cơ sở ngang giá
b) Tác động của quy luật giá trị
Thứ nhất: điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá
Cung
cầu
=
Giá cả
=
Giá trị
Cung
cầu
<
Giá cả
>
Giá trị
Cung
cầu
>
Giá cả
<
Giá trị
Hiếm có & ngẩu nhiên
Hh bán chạy có lãi=>mở rộng quy mô sản xuất
Hh bán không chạy, lỗ vốn=> thu hẹp quy mô sx
Quy luật giá trị điều tiết sx tự phát => giá cả
Điều tiết lưu thông hàng hóa
Do quan hệ cung cầu =>sự biến động giá cả trên thị trường=>hàng hóa nơi có giá trị thấp “chạy” đến nơi có giá cả cao.
Thứ hai: kích thích cải tiến kỹ thuật và thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
Giá trị
cá biệt
Giá trị
xã hội
SX có lợi
<
Giá trị
cá biệt
Giá trị
xã hội
SX bất lợi
>
Muốn tồn tại
Cải tiến kỹ thuật…
Thứ ba: Phân hoá người sản xuất hàng hoá thành người giàu và người nghèo
Do giá trị cá biệt khác nhau nên quá trình trao đổi hàng hóa
Một số người giàu lên
Một số người phá sản
Sản xuất hàng hóa là gì?
Lịch sử phát triển nền sản xuất có mấy kiểu tổ chức kinh tế? Đó là những kiểu tổ chức nào? Giải thích.
Trình bày điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa?
Trao đổi phần I
Hàng hóa là gì?
Trình bày và phân tích các thuộc tính của hàng hóa.
Trình bày lịch sử ra đời và bản chất của tiền tệ?
Tiền tệ có mấy chức năng? Phân tích các chức năng của tiền tệ.
Trình bày nội dung và tác động của quy luật giá trị
II.SẢN XUẤT HÀNG HÓA TƯ BẢN CHỦ NGHĨA
1.Sự chuyển hóa tiền tệ thành tư bản
a)Mâu thuẫn của công thức chung
H-T-H ; hàng-tiền-hàng
T-H-T’; tiền-hàng-tiền
trong lưu
thông hàng
hóa giản đơn
tiền trong
lưu thông
tư bản
H-T
T-H
T-H
H-T`
T`=T+ ?t
T’= T+m được coi là công thức chung của TB.
TB là giá trị mang lại giá trị thặng dư
b. Đặc điểm hàng hoá sức lao động
Sức lao động là toàn bộ những năng lực (thể lực và trí lực) tồn tại trong con người và được người đó sử dụng vào sản xuất
Sức lao động và điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá
Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá
Người lao động phải được tự do về thân thể, có quyền sở hữu sức lao động của mình và chỉ bán sức lao động ấy trong một thời gian nhất định.
Người lao động không có tư liệu sản xuất cần thiết để tự mình đứng ra tổ chức sản xuất nên muốn sống chỉ còn cách bán sức lao động cho người khác sử dụng
- Hai thuộc tính của hàng hoá sức lao động
Giá trị hàng hoá sức lao động là giá trị những tư liệu sinh hoạt về vật chất và tinh thần cần thiết để tái sx sức lao động, duy trì đời sống bản thân người công nhân, phí đào tạo và những tư liệu sinh hoạt vc, tinh thần cho con cái họ .
Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động thể hiện ở quá trình tiêu dùng (sử dụng) sức lao động, tức là quá trình lao động để sản xuất ra một hàng hoá, một dịch vụ nào đó. Trong quá trình lao động, sức lao động tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó; phần giá trị dôi ra so với giá trị sức lao động gọi là giá trị thặng dư.
2.Sự sản xuất ra giá trị thặng dư trong xã hội TB
Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư
Mục đích của xs tư bản CN không phải là giá trị sử dụng mà là giá trị (giá trị thặng dư), nhưng để sx ra m nhà TB phải sx ra GTSD…
Quá trình sản xuất trong xí nghiệp TB đồng thời là quá trình nhà TB tiêu dùng sức lao động mà nhà TB đã mua
Công nhân lao động
dưới sự kiểm soát
của nhà tư bản
II.SẢN XUẤT HÀNG HÓA TƯ BẢN CHỦ NGHĨA
Đặc trưng của quá trình sản xuất TBCN
. Đặc trưng của quá trình sản xuất TBCN

Sản phẩm
làm ra
thuộc sở hữu
của nhà tư bản
* Quá trình sản xuất giá trị thặng dư

Nhà tư bản mua TLSX và mua sức lao động theo đúng giá trị:
- Mua 10 kg bông với giá 10$.
- Khấu hao máy móc thiết bị để chuyển 10 kg bông thành sợi là 2$.
Mua sức lao động của công nhân trong một ngày (8h) là 3 $.
Số tiền ứng ra: 15$
Giả sử, trong 4h đầu tiên công nhân kéo hết 10 kg bông thành sợi, giá trị của sợi là 15$ => chưa có giá trị thặng dư
Sau 8h làm việc thì:
Tổng chi phí nhà tư bản bỏ ra là 27$, phần chênh lệch với vốn ứng ra là 3 $ được gọi là giá trị thặng dư.
GTTD là một phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không
b) Sản xuất ra giá trị thặng dư-quy luật kinh tế tuyệt đối của CNTB
Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
- Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu được do kéo dài ngày lao động trong khi thời gian lao động tất yếu không thay đổi
Nếu ngày Lđ : 8h => t gian Lđ tất yếu : 4h
t gian Lđ thg dư : 4h
Tỉ suất (m) = 4/4 = 100%
Nếu kéo ngày Lđ thêm 2h với mọi đk như cũ
thì tỉ suất (m) = 6/4 = 150%
- Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được do rút ngắn thời gian lao động tất yếu trên cơ sở tăng NSLĐ xã hội
Nếu ngày Lđ : 8h => t gian Lđ tất yếu : 4h
t gian Lđ thg dư : 4h
Tỉ suất (m) = 4/4 = 100%
Nếu giảm => t gian Lđ tất yếu còn 2h
t gian L đ thg dư sẽ là 6h
tỉ suất (m) = 150% ( từ 100% -> 150%
3. Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư
a) Lợi nhuận. Do có sự chênh lệch giữa giá trị hàng hoá và chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa nên sau khi bán hàng theo đúng giá trị, nhà tư bản không chỉ bù lại đủ số tiền đã ứng ra mà còn thu lại được một số tiền lời ngang bằng m. Số tiền này là lợi nhuận (ký hiệu là p).
Lợi nhuận là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư
* Sự cạnh tranh giữa các ngành đã hình thành lợi nhuận bình quân trong nền sản xuất xã hội.
Ví dụ, trong sản xuất tư bản chủ nghĩa có ba nhà tư bản đều có 100 tư bản đầu tư vào ba ngành sản xuất khác nhau. Ngành cơ khí có ; Ngành dệt may có ; Ngành thuộc da có . Tỷ suất giá trị thặng dư là m’ =100%. Do điều kiện sản xuất khác nhau nên giá trị hàng hoá và tỉ suất lợi nhuận (P’) của ba nhà tư bản sẽ là:
Gcơ khí = 80c +20v +20m =120, P’ cơ khí = 20%.
Gdệt may = 70c +30v +30m = 130, P’ may = 30%
Gthu da = 60c +40v +40m = 140, P’ da = 40%

b) Sự phân chia giá trị thặng dư giữa các giai cấp bóc lột trong CNTB
Tư bản thương nghiệp là một bộ phận tư bản công nghiệp tách ra chuyên đảm nhận khâu lưu thông hàng hoá
Lợi nhuận thương nghiệp là một phần giá trị thặng dư được tạo ra trong quá trình sản xuất mà tư bản công nghiệp nhường cho tư bản thương nghiệp
Tư bản cho vay là tư bản tiền tệ tạm thời nhàn rỗi mà người chủ của nó cho nhà tư bản khác sử dụng trong thời gian nhất định để nhận được số tiền lời nào đó (gọi là lợi tức).
Tư bản cho vay và lợi tức cho vay
Ngân hàng và lợi nhuận ngân hàng
Tư bản ngân hàng là loại xí nghiệp tư bản kinh doanh tiền tệ và làm môi giới cho người đi vay và người cho vay. Nghiệp vụ ngân hàng chia ra thành nghiệp vụ nhận gửi và nghiệp vụ cho vay. Ngân hàng vay tiền theo tỷ suất lợi tức thấp, cho vay theo tỷ suất lợi tức cao hơn. đem một phần của số chênh lệch đó trang trải các chi phí, phần còn lại là lợi nhuận ngân hàng
Địa tô tư bản chủ nghĩa
Nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải thuê ruộng đất của địa chủ và thuê công nhân để tiến hành sản xuất. Do đó nhà tư bản phải trích một phần giá trị thặng dư do công nhân tạo ra để trả cho địa chủ dưới hình thức địa tô.
Trao đổi phần II
Trình bày sự chuyển hóa tiền tệ thành tư bản?
Giá trị thặng dư là gì?
Trình bày sự sản xuất ra giá trị thặng dư trong xã hội tư bản?
Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư?
III.CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN
1. Bước chuyển từ CNTB cạnh tranh tự do sang CNTB độc quyền
Sự phát triển của LLSX dưới tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, hình thành các xí nghiệp có quy mô lớn
Nguyên nhân hình thành GNTB độc quyền
Sự phát triển của hệ thống tín dụng TBCN trở thành đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy tập trung sản xuất, nhất là việc hình thành các công ty cổ phần, tạo tiền để cho sự ra đời của các tổ chức độc quyền.
Lênin khẳng định
“Tự do cạnh tranh đẻ ra tập trung sản xuất và sự tập trung sản xuất này, khi phát triển tới một mức độ nhất định, lại dẫn tới độc quyền”
2. Những đặc điểm cơ bản của CNTB độc quyền
a) Tập trung sản xuất và sự ra đời của các tổ chức độc quyền
Tích tụ và tập trung sản xuất cao dẫn đến hình thành các tổ chức độc quyền là đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa đế quốc
Tổ chức độc quyền là sự liên minh giữa các nhà TB nắm phần lớn trong tay việc sản xuất hoặc tiêu thụ một hay một số loại hàng hoá nhằm thu được lợi nhuận độc quyền cao
- “TBTC là kết quả của sự hợp nhất giữa TBNH của một số ít NH ĐQ lớn nhất với TB của những liên minh ĐQ của các nhà công nghiệp”( V.Lênin)

- Đầu sỏ TC: là một nhóm nhỏ ĐQTC chi phối toàn bộ đời sống KTế và chính trị của toàn xã hội
b) Tư bản tài chính và bọn “đầu sỏ tài chính”
Tư bản TChính và đầu sỏ TChính
Khái niệm TBTC:“TBTC là kết quả của sự hợp nhất giữa TBNH của một số ít NH ĐQ lớn nhất với TB của những liên minh ĐQ của các nhà công nghiệp”( V.Lênin)
Đầu sỏ TC: là một nhóm nhỏ ĐQTC chi phối toàn bộ đời sống KTế và chính trị của toàn xã hội
Sự hoạt động của bọn đầu sỏ TC.
Thiết lập sự thống trị của mình thông qua chế độ tham dự, số phiếu khống chế và chi phối toàn bộ nền KTế.
Đầu sỏ TC là cơ sở phát sinh các loại chủ nghĩa cực đoan có mối nguy hiểm đối với đối với xã hội ( CN phát xít, CN quân phiệt)
c) Xuất khẩu tư bản
- Xuất khẩu TB là đầu tư TB ra nước ngoài nhằm thu được lợi nhuận cao nhất
- Các hình thức xuất khẩu lao động:
xuất khẩu TB trực tiếp: Xây dựng ở nước ngoài những xí nghiệp mới hoặc mua lại những xí nghiệp đang hoạt động
xuất khẩu TB gián tiếp : Cho chính phủ hay tư nhân nước ngoài vay để thu lợi tức
Các hình thức xuất khẩu tư bản
Xét theo cách thức:
Đầu tư trực tiếp(FDI): là đưa TB ra nước ngoài để trực tiếp kinh doanh thu lợi nhuận.
Đầu tư gián tiếp(FII) là cho vay thu lãi, là XKTB cho vay.
Nếu xét theo chủ thể:
XKTB tư nhân
XKTB nhà nước
Xuất khẩu tư bản của Mỹ
Qua bảng số liệu trên chúng ta có nhận xét gì về tốc độ XKTB của Mỹ?
Mục đích của việc XKTB
Kinh tế: thu được giá trị thặng dư cao hơn và lợi nhuận cao.
Chính trị: tăng cường sự phụ thuộc của các nước nhập khẩu TB, thực hiện chủ nghĩa thực dân mới.
Quân sự: lôi kéo đồng minh, có cơ sở thiết lập các căn cứ quân sự
Tác động của XKTB
Đối với nước XKTB:
Tích cực:các tổ chức ĐQ giàu lên nhanh chóng.
Tiêu cực: thu hẹp sx trong nước, mâu thuẫn về lao động trong nước.
Đối với nước nhập khẩu TB:
Tích cực: có thêm vốn để sx, phát triển KT.
Tiêu cực: bóc lột sức lao động của công nhân, ô nhiễm môi trường, bị ràng buộc về KT-CT-QS…
d) Sự phân chia thị trường thế giới giữa các tổ chức độc quyền
Do sự phát triển của KHKT, hàng hoá được sản xuất ra ngày một nhiều không những đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn dư thừa. Vì vậy, các tổ chức độc quyền của các nước TB thoả hiệp với nhau nhằm phân chia thị trường thế giới để vơ vét tài nguyên thiên nhiên và tiêu thụ hàng hoá
“ Bọn tư sản chia nhau thế giới không phải do tính độc ác đặc biệt của chúng mà do tập trung đã tới mức độ buộc chúng phải đi vào con đường ấy để liếm lời”
Lênin nhận xét
đ) Sự phân chia lãnh thổ thế giới giữa các cường quốc đế quốc
Do quy luật phát triển không đồng đều về kinh tế và chính trị cho nên một số nước đế quốc mạnh đã không bằng lòng với việc phân chia thị trường như trước. Họ tìm cách để giành giật thị trường nước ngoài nhằm đạt được lợi ích cao nhất
Trao đổi phần III
Trình bày quá trình hình thành chủ nghĩa TB độc quyền?
Những đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa TB độc quyền
IV. CNTB độc quyền nhà nước
1. Bản chất nguyên nhân hình thành
a) Bản chất: CNTB độc quyền nhà nước là sự kết hợp giữa các tổ chức độc quyền và bộ máy nhà nước thành một cơ cấu thống nhất trong đó nhà nước phụ thuộc vào các tổ chức độc quyền và can thiệp vào các quá trình kinh tế nhằm đảm bảo lợi nhuận độc quyền cao cho các tổ chức độc quyền, củng cố và mở rộng sự thống trị của TB tài chính, duy trì QHSX TBCN
b) Nguyên nhân hình thành
+ Do tích tụ, tập trung TB và sản xuất ở mức rất cao, LLSX phát triển mạnh mang tính xã hội hoá cao đòi hỏi phải có sự can thiệp của Nhà nước vào quá trình sản xuất
+ Do sự phát triển của phân công lao động xã hội và tác động mạnh mẽ của kỹ thuật, khoa học - công nghệ dẫn đến thay đổi lớn về cơ cấu và cơ chế kinh tế, nhiều ngành và lĩnh vực kinh tế mới xuất hiện
+ Sự thống trị của độc quyền làm phát triển gay gắt của các mâu thuẫn bên trong và bên ngoài của CNĐQ nhất là việc xuất hiện hệ thống XHCN và phong trào giải phóng dân tộc
+ Do xu hướng quốc tế hóa đời sống kinh tế, sự bành trướng của các liên minh độc quyền; đòi hỏi phải có sự phối hợp giữa nhà nước TS với các tổ chức độc quyền
2. Hình thức biểu hiện
a) Sự kết hợp về nhân sự giưã tổ chức độc quyền và nhà nước
Thông qua các hội chủ xí nghiệp và trở thành chổ dựa vững chắc cho CNTB độc quyền nhà nước.
Thông qua các hội chủ; đại biểu các tổ chức độc quyền tham gia vào bộ máy nhà nước mặt khác các nhân viên Chính phủ nhà nước được cài vào các ban quản trị của TC độc quyền
b) Sự hình thành và phát triển sở hữu nhà nước
Phát triển chế độ tư hữu thông qua việc xây dựng các xí nghiệp trong các ngành mũi nhọn, then chốt bằng vốn ngân sách nhà nước
Sự can thiệp trực tiếp của nhà nước vào kinh tế như phát triển kinh tế thị trường trong nước, điều chỉnh ngoại thương, tín dụng….
c) Các công cụ và chính sách điều tiết
- Sử dụng các chính sách và chương trình hoá nền kinh tế nhằm tạo ra những cân đối vĩ mô và định hướng sự hoạt động kinh tế theo những mục tiêu đã định
- Sử dụng tài chính nhà nước để phân phối lại thu nhập quốc dân, đầu tư vào những lĩnh vực cần thiết của nền kinh tế
- Sử dụng hệ thống tiền tệ - tín dụng như một công cụ đắc lực cho việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế
- Sử dụng hệ thống luật pháp và bộ máy nhà nước để điều tiết nền kinh tế nhằm bảo vệ lợi ích cho các tổ chức độc quyền
3. Vai trò lịch sử của CNTB
3.1. CNTB đã tạo ra những nhân tố mới thúc đẩy sự phát triển kinh tế
- Sự ra đời của CNTB đã giải phóng loài người khỏi “đêm trường trung cổ”của xã hội phong kiến
- Phát triển LLSX, tăng NSLĐ xã hội
- Thực hiện xã hội hoá sản xuất
- Chuyển sản xuất nhỏ thành sản xuất lớn hiện đại
3.2. CNTB đã gây ra những hậu quả nặng nề cho nhân loại
- Là thủ phạm gây ra hai cuộc chiến tranh thế giới
- Là thủ phạm của các cuộc chạy đua vũ trang vô cùng tốn kém và gây ra nạn ô nhiễm môi trường
- Là thủ phạm của ách áp bức bóc lột và nô dịch của các dân tộc thuộc địa, gây ra nạn đói nghèo của hàng trăn triệu người
3.3. CNTB đã tạo tiền đề vật chất đầy đủ và tiền đề xã hội chín muồi cho sự ra đời của xã hội mới
- Tiền đề vật chất: kỹ thuật hiện đại và hình thức tổ chức xã hội mới đối với nền sản xuất
- Tiền đề xã hội: LLSX mới đòi hỏi QHSX mới, chế độ xã hội mới ra đời. Đó là chế độ cộng sản chủ nghĩa mà giai đoạn thấp là CNXH để thay thế cho chế độ TBCN
Sự biến đổi thích nghi của CNTB hiện nay và hành động của chúng ta
Trong thời đại ngày nay, CNTB luôn tìm cách thích nghi trước sự biến đổi nhanh chóng, phức tạp của các mối quan hệ kinh tế, chính trị quốc tế, nhưng bản chất của chúng vẫn không thay đổi. Bởi vậy, trong quá trình mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế, chúng ta phải đề cao cảnh giác, chủ động chống lại âm mưu "diễn biến hòa bình", ra sức phát huy nội lực và giữ vững định hướng XHCN
Cùng với sự phát triển của các công ty độc quyền xuyên quốc gia và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, CNTB tổ chức ra Quỹ tiền tệ quốc tế, Ngân hàng thế giới và các thỏa thuận về thuế quan. Do nhu cầu điều chỉnh quan hệ thương mại nên ngay từ năm 1948, các nước tư bản đã tổ chức ra Hiệp định chung về thuế quan (GATT). Sau đó, do tiến trình khu vực hóa được xúc tiến mạnh mẽ nên đã dẫn đến sự ra đời của các Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) , Khu vực tự do Bắc Mỹ, Diễn đàn kinh tế khu vực châu Á - Thái Bình Dương (APEC).
Tiếp đó, nền kinh tế toàn cầu ngày càng phát triển nhanh và sự ra đời của kinh tế tri thức đã làm nảy sinh nhiều mối quan hệ kinh tế thế giới, buộc chủ nghĩa tư bản độc quyền xuyên quốc gia phải mở rộng. Bởi thế, năm 1994, WTO ra đời
Việc gia nhập WTO đang đưa lại cho nước ta nhiều cơ hội lớn:
- Có điều kiện thuận lợi để tiếp cận thị trường thế giới, thu hút đầu tư, tiếp thu kỹ thuật, công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm quản lý của các nước tư bản phát triển, nhằm phát triển lực lượng sản xuất cũng như nền sản xuất xã hội.
-
- Đối diện với các cuộc cạnh tranh quyết liệt và điều đó sẽ thúc đẩy các DN ở nước ta đổi mới, năng động hơn để tồn tại, phát triển và thúc đẩy người lao động phấn đấu nâng cao kỹ năng lao động để đáp ứng đòi hỏi của thị trường lao động.
- Cho phép nước ta cải thiện vị trí của mình khi tham gia vào việc xác định các quy chế thương mại toàn cầu và có điều kiện để đấu tranh bảo vệ lợi ích của mình trong việc giải quyết các tranh chấp thương mại, tránh mọi sự phân biệt đối xử.
Để việc hội nhập kinh tế quốc tế mang lại hiệu quả cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, chúng ta cần nhận thức sâu sắc và giải quyết tốt một số vấn đề sau:
Một là, khi xem xét thời cơ và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế, chúng ta không chỉ xem xét ở khía cạnh kinh tế mà còn xem xét ở cả các khía cạnh chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh - quốc phòng
Hai là, mục tiêu của cách mạng nước ta là xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội, còn việc thực hiện chủ trương mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế thế giới, gia nhập nền kinh tế thế giới chỉ là một trong các phương tiện để đi đến mục tiêu đó
Ba là, trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, chúng ta phải ra sức phát huy nội lực, vì chỉ trên cơ sở nội lực được phát huy, mới thu hút mạnh đầu tư nước ngoài và mới có điều kiện để kết hợp nội lực với ngoại lực trong công cuộc xây dựng đất nước.
Bốn là, trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, chúng ta phải nỗ lực vượt bậc để tranh thủ tối đa ngoại lực, nhưng phải giữ vững độc lập, tự chủ, đồng thời giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trong công cuộc xây dựng đất nước, vì đây là vấn đề chiến lược của cách mạng Việt Nam.
Năm là, chúng ta thực hiện chủ trương mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế, hợp tác, liên minh với các nước, nhưng hội nhập mà không hòa nhập, hợp tác chân thành nhưng không từ bỏ đấu tranh chống lại các âm mưu đen tối của các thế lực thù địch, vì chỉ có đấu tranh thì mới thực hiện được mục tiêu của hợp tác.
Trao đổi phần IV
Bản chất nguyên nhân hình thành chủ nghĩa TB độc quyền Nhà nước
Hình thức biểu hiện và vai trò lịch sử của chủ nghĩa TB độc quyền Nhà nước
I. SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ QUY LUẬT GIÁ TRỊ
II.SẢN XUẤT HÀNG HÓA TƯ BẢN CHỦ NGHĨA
III.CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN
IV. CNTB ĐỘC QUYỀN NHÀ NƯỚC
Nội Dung
Câu hỏi tổng quát
Đồng chí hãy trình bày nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê nin về sản xuất hàng hóa và phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa. Qua đó rút ra kết luận về bản chất của chủ nghĩa tư bản, nhận xét và tỏ thái độ về sự biến đổi thích nghi của chủ nghĩa Tư bản hiện nay.
Những ý nhỏ để thảo luận
Sản xuất hàng hóa; tác động của quy luật giá trị
Sản xuất hàng hóa TBCN
Sự chuyển hóa tiền tệ thành tư bản? Giá trị thặng dư và sự sản xuất ra giá trị thặng dư trong xã hội tư bản? Các hình thức biểu hiện của nó?
Quá trình hình thành chủ nghĩa TB độc quyền? Những đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa TB độc quyền? Bản chất nguyên nhân hình thành chủ nghĩa TB độc quyền Nhà nước? Hình thức biểu hiện và vai trò lịch sử của nó
Nhận xét đánh giá

Nguồn:sáu hà

 
 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD


Để tải về bài giảng điện tử CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

 
LINK DOWNLOAD

ppt.pngbai_5_SX_hang_hoa.ppt[]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)
 

Mã tài liệu
zfnp0q
Danh mục
bài giảng điện tử
Thể loại
Ngày đăng
2016-11-22 04:39:03
Loại file
ppt
Dung lượng
Trang
90
Lần tải
0
Lần xem
10
bài giảng điện tử CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ PHƯƠNG THỨC  SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)

bài giảng có liên quan