CHƯƠNG 2 SU DUNGTN THEO HUONG TICH CƯC - chuong 2 su dungtn theo huong tich cuc ppt

  • 2 months ago
  • 0 lượt xem
  • 0 bình luận

  • Ít hơn 1 phút để đọc

Giới thiệu

Thông tin tài liệu

Loại file: ppt , dung lượng : 0.29 M, số trang : 25 ,tên chuong 2 su dungtn theo huong tich cuc ppt

Slides

CHƯƠNG 2 SU DUNGTN THEO HUONG TICH CƯC slide 1
CHƯƠNG 2 SU DUNGTN THEO HUONG TICH CƯC slide 2
CHƯƠNG 2 SU DUNGTN THEO HUONG TICH CƯC slide 3
CHƯƠNG 2 SU DUNGTN THEO HUONG TICH CƯC slide 4
CHƯƠNG 2 SU DUNGTN THEO HUONG TICH CƯC slide 5

Chi tiết

CHƯƠNG 2: SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM VÀ CÁC PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUAN KHÁC TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
2.1. Sử dụng TN khi nghiên cứu bài mới.
2.1.1. Sử dụng TN theo phương pháp nghiên cứu
2.1.2. Sử dụng TN theo phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
2.1.3. Sử dụng TN theo phương pháp kiểm chứng
2.1.4. Sử dụng TN theo phương pháp so sánh, đối chứng
2.2. Sử dụng thí nghiệm hóa học trong bài luyện tập, ôn tập
Các bước lựa chọn phương pháp sử dụng TN
Bước 1: Xác định mục tiêu dạy học và nội dung TN được sử dụng.
Bước 2: Xác định được các kiến thức, kĩ năng liên quan mà HS đã có
Bước 3: Lựa chọn phương pháp sử dụng TN phù hợp
2.1.1. Sử dụng TN theo phương pháp nghiên cứu
a. Phân tích cơ sở lựa chọn thí nghiệm
- Kiến thức cần lĩnh hội đối với HS là kiến thức mới.
Nghiên cứu tính chất của các chất mà bản chất, nguyên nhân của tính chất này không giống các chất đã học
HS có thể dựa vào kiến thức cơ sở có thể đưa ra các giả thuyết khác nhau.
b. Tiến trình dạy học
- B1: Nêu vấn đề nghiên cứu.
B2: Nêu các giả thuyết, đề xuất cách giải quyết
- B3: Tiến hành TN (hoặc xem video TN, TN mô phỏng, TN ảo, tranh vẽ mô tả TN).
- B4: Phân tích và giải thích hiện tượng từ đó xác nhận giả thuyết đúng
- B5: Kết luận và vận dụng


Tuy nhiên trong thực tế : để giản lược và phù hợp với đối tượng HS chúng ta thương theo tiến trình sau:
+ Nêu vấn đề nghiên cứu
+ Tiến hành TN
+ Phân tích hiện tượng (Tìm ra mối liên hệ giữa các KT ) và giải thích
+ Kết luận

Ví dụ minh họa:
Bài “ Sự biến đổi chất “ ( Bài 12 - lớp 8 )
TN hình thành khái niệm “Hiện tượng hóa học”
B1. Mục tiêu của TN :
+ Kiến thức : Qua TNHS phân biệt được hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học
+ Kĩ năng : Rèn kĩ năng làm TN, kĩ năng quan sát, mô tả hiện tượng TN
B2. Xác định những kiến thức kĩ năng có liên quan mà HS đã có : Trong chương trình vật lí lớp 7, HS đã biết về tính chất từ tính của sắt (thanh nam châm hút sắt )
B3. Lựa chọn phương pháp sử dụng TN: phương pháp nghiên cứu

Hoạt động của GV
GV: Nêu mục đích của TN: Nghiên cứu TN để rút ra nhận xét về hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học.
GV: Nêu cách tiến hành TN (như SGK)
TN a) Yêu cầu HS quan sát, nhận xét màu sắc của hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh trước khi đun nóng .
Hoạt động của HS
HS: Lắng nghe để hiểu mục đích của TN

 HS: Quan sát, nhận xét : TN a)
Bột sắt màu xám; Bột lưu huỳnh màu vàng.
Thanh nam châm hút bột sắt. Bột S màu vàng
Nhận xét : Bột sắt và bột lưu huỳnh vẫn còn nguyên.
GV tiến hành đun nóng hỗn hợp.Yêu cầu HS mô tả hiện tượng và nhận xét.
TN b) Tiến hành làm TN ( hoặc yêu cầu HS làm TN theo nhóm )
- Yêu cầu HS quan sát hiện tượng xảy ra, nhận xét .
HS nêu hiện tượng:
TN b) Khi đun nóng: Hỗn hợp nóng đỏ lên và chuyển dần thành màu xám đen.
Thanh nam châm không hút hỗn hợp
Nhận xét: Chất rắn này không còn tính chất của lưu huỳnh và của sắt (không bị nam châm hút).
GV: Yêu cầu HS cho biết dấu hiệu phân biệt 2 hiện tượng quan sát được.
Hiện tượng TN a gọi là hiện tượng gì?
 
 
GV thông báo : Hiện tượng TN b ( có chất mới tạo thành) gọi là hiện tượng hóa học.
- Vậy hiện tượng hóa học là gì ?
GV: Nhận xét, kết luận về hiện tượng vật lý, hiện tượng hóa học và dấu hiệu phân biệt chúng.
HS: Nêu dấu hiệu phân biệt
- Khi chưa đun nóng : Không có chất mới tạo thành ( Bột sắt và bột lưu huỳnh vẫn còn giữ nguyên tính chất của nó , bột lưu huỳnh vẫn có màu vàng, bột sắt vẫn còn tính chất từ tính). Hiện tượng này gọi là hiện tượng vật lý
- Khi đun nóng có chất mới tạo thành.
 
HS: Trả lời
Hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác gọi là hiện tượng hóa học
2.1.2. Sử dụng TN theo phương pháp kiểm chứng
a. Phân tích cơ sở lựa chọn thí nghiệm
Kiến thức cần lĩnh hội là kiến thức tương tự với các kiến thức đã được học.
TN theo PPKC khi nghiên cứu tính chất của các chất cụ thể sau khi đã học các tính chất chung thuộc loại một trong các loại chất đã học : Tính chất chung của oxit, axit, bazo, muối hoặc kim loại hoặc phi kim.
b. Tiến trình dạy học



b. Tiến trình dạy học
GV nêu mục đích TN
+ Nhắc lại những kiến thức đã học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
+ Dự đoán các tính chất hóa học
+ Lựa chọn và đề xuất thí nghiệm để kiểm chứng dự đoán
+ Làm thí nghiệm , quan sát hiện tượng , giải thích các hiện tượng TN
+ Kết luận vấn đề
2.1.3. Sử dụng thí nghiệm theo PP phát hiện và giải quyết vấn đề
Phân tích cơ sở lựa chọn thí nghiệm
- Tạo được mâu thuẫn nhận thức giữa kiến thức đã có của HS với kiến thức cần lĩnh hội.
Có thể tạo tình huống có vấn đề khi nghiên cứu một chất mới thuộc loại chất đã học nhưng có tính chất đặc biệt
b. Tiến trình dạy học
+ Nêu vấn đề
+ Tạo mâu thuẫn nhận thức bằng cách nhắc lại kiến thức đã học, làm xuất hiện mâu thuẫn
+ Đề xuất hướng giải quyết, thực hiện kế hoạch giải quyết
+ Phân tích để rút ra kết luận
+ Vận dụng

Dạy phần tính chất hóa học của nhôm. Bài “ NHÔM” hóa học 9
B1. Mục tiêu :
Kiến thức: HS nêu được nhôm có các TCHH của kim loại ngoài ra nhôm còn có TCHH khác đó là phản ứng được với dung dịch kiềm.
+ Kĩ năng: Có kĩ năng suy diễn tính chất hóa học của nhôm từ TCHH chung của KL, kĩ năng làm TN, quan sát mô tả hiện tượng TN, nhận xét, rút ra kết luận. Kĩ năng phát hiện vấn đề.
B2. Những kiến thức có liên quan: Từ TCHH chung của KL đã được học, HS sẽ dự đoán được TCHH của Al đó là: Al tác dụng với phi kim.; Al tác dụng với dd axit; Al tác dụng với dd muối của KL hoạt động yếu hơn.
B3. Khi tìm hiểu về TCHH đặc biệt của Al (Al tác dụng với dd kiềm) sẽ xuất hiện vấn đề về TCHH của KL nói chung và TCHH riêng của Al, xuất hiện mâu thuẫn giữa kiến thức đã biết và kiến thức mới.
Lựa chọn PP sử dụng TN: Các TN chứng minh nhôm có đầy đủ tính chất chung của kim loại, sử dụng TN theo PP kiểm chứng.
TN nhôm phản ứng với kiềm , sử dụng TN theo PP phát hiện và giải quyết vấn đề.
1.Những kiến thức có liên quan:
Từ tính chất hóa học chung của phi kim đã được học, HS sẽ dự đoán được tính chất hóa học của Clo đó là: clo tác dụng với kim loại; clo tác dụng với hidro; clo tác dụng với oxi.
Ví dụ : Dạy phần tính chất hóa học của Clo.
Bài “ Clo” hóa học 9
2. Khi tìm hiểu về tính chất hóa học đặc biệt của clo
(Clo tác dụng với nước, với dd kiềm) sẽ xuất hiện vấn đề về tính chất hóa học của phi kim nói chung và tính chất hóa học riêng của clo, xuất hiện mâu thuẫn giữa kiến thức đã biết và kiến thức mới.
Lựa chọn PP sử dụng TN: Sử dụng TN theo PP phát hiện và giải quyết vấn đề? (Thí nghiệm clo phản ứng với nước, với dd kiềm)
Ví dụ : Dạy phần tính chất hóa học của Clo.
Bài “ Clo” hóa học 9
Tiến trình dạy học:
Tiến trình dạy học:
Tiến trình dạy học:
Tiến trình dạy học:
Tiến trình dạy học:
Tiến trình dạy học:
Bài 4
Dung dịch nước clo có màu vàng lục, mùi hắc
*Nước clo là dung dịch hỗn hợp các chất: Cl2, HCl, HClO nên có màu vàng lục, mùi hắc của khí clo
*Nước clo có tính tẩy màu do HClO có tính oxi hoá mạnh.
Cl2 + H2O HCl+HClO
Axit hipoclorơ
Clo tác dụng với nước
clo tác dụng với dung dịch NaOH
Dung dịch NaOH
Nhận xét:
Dung dịch tạo thành không màu.
Giấy quỳ tím mất màu.
Dung dịch này có tính tẩy màu vì tương tự như HClO, NaClO là chất oxi hóa mạnh
2.1.4. Sử dụng TN theo phương pháp so sánh, đối chứng
Phân tích cơ sở lựa chọn thí nghiệm
- Thí nghiệm so sánh đối chứng thường là sự đối lập về tính chất của hai chất, khi muốn nhấn mạnh một tính chất của chất thứ nhất, GV phải làm thêm một thí nghiệm thí hai để làm nổi bật tính chất thứ nhất. Một mặt để khẳng định điều kết luận ban đầu là chính xác, không phiến diện.
- Để hình thành một qui tắc một qui luật hoặc làm chính xác một khái niệm.

b. Tiến trình DH
B1: Nêu vấn đề nghiên cứu
B2: Tiến hành 2 hay nhiều thí nghiệm cùng lúc
B3: Quan sát so sánh hiện tượng giữa các thí nghiệm và đối chứng với hiện tượng ban đầu chưa xảy ra pư.
B4: Giải thích kết luận về vấn đề nghiên cứu
B5: Vận dụng

2.2. Sử dụng TN trong giờ thực hành
Tự đọc trong tài liệu

2.3. Sử dụng các phương tiện trực quan khác
Tự đọc trong tài liệu

Download

capchaimage
Xem thêm
Thông tin phản hồi của bạn
Hủy bỏ