Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận

bài giảng Đại số 7
  Đánh giá    Viết đánh giá
 17       1      0
Phí: Tải Miễn phí - Download FREE
Mã tài liệu
5vzu0q
Danh mục
Thư viện Bài giảng điện tử
Thể loại
Ngày đăng
7/29/2017 8:58:27 PM
Loại file
ppt
Dung lượng
3.89 M
Lần xem
1
Lần tải
17
File đã kiểm duyệt an toàn

NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ TIẾT HỌC HÔM NAY ĐẠI SỐ 7 Câu 1. Nêu định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận Tiết 24 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ,xem chi tiết và tải về Bài giảng điện tử Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận, Bài Giảng Đại Số 7 , Bài giảng điện tử Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận, ppt, 32 trang, 3.89 M, Đại số 7 chia sẽ bởi Phùng Nguyễn Xuân đã có 17 download

 
LINK DOWNLOAD

Chuong-II.-2.-Mot-so-bai-toan-ve-dai-luong-ti-le-thuan.ppt[3.89 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 1
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 2
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 3
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 4
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 5
  • download - 4

NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
CÁC THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ TIẾT HỌC HÔM NAY
ĐẠI SỐ 7
Câu 1. Nêu định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
Tiết 24 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
1/ Bài toán 1:
Hai thanh chì có thể tích là 12 cm3 và 17 cm3.
17
cm3
12
cm3
thanh thứ hai nặng hơn thanh thứ nhất 56,5 g
Hỏi mỗi thanh nặng bao nhiêu gam
, biết rằng
1. Bài toán 1 (Sgk/Trg 54)
Hai thanh chì có thể tích là 12 cm3 và 17cm3. Hỏi mỗi thanh nặng bao nhiêu gam, biết rằng thanh thứ hai nặng hơn thanh thứ nhất 56,5 g?
V1 = 12 cm3 ;
V2 = 17 cm3
m2 - m1 = 56,5 g
Tính: m1 = ? m2 = ?
Tóm tắt:
Tiết 24 : M?T S? B�I TO�N V? D?I LU?NG T? L? THU?N
1/ Bài toán 1:
Hai thanh chì có thể tích là 12 cm3 và 17 cm3. Hỏi mỗi thanh nặng bao nhiêu gam, biết rằng thanh thứ hai nặng hơn thanh thứ nhất 56,5 g?
Giải
Giả sử khối lượng của hai thanh chì tương ứng là m1 (g) và m2 (g).
Khối lượng (m) và thể tích (V) của vật thể là hai đại lượng như thế nào?
Do khối lượng và thể tích của vật thể là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau
Vì thanh thứ hai nặng hơn thanh thứ nhất 56,5 g
m2 - m1 = 56,5 (g) .
Vậy làm thế nào để tìm được m1 và m2 ?
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
Vậy: m2 = 17.11,3 = 192,1 và m1 = 12.11,3 = 135,6.
Trả lời: Hai thanh chì có khối lượng là 135,6 g và 192,1 g.
, nên
, nên:
Tiết 24 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
Cách 2:
1- Bài toán 1: Hai thanh chì có thể tích là 12cm3 và 17cm3. Hỏi mỗi thanh nặng bao nhiêu gam biết rằng thanh thứ hai nặng hơn thanh thứ nhất 56,5g?
5
135,6
192,1
11,3

Tiết 24 MỘT SỐ BÀI TOÁNVỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
Tiết 24 - M?T S? B�I TO�N V? D?I LU?NG T? L? THU?N
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta cú:
Vậy m1 = 12.11,3 = 135,6
m2 = 17. 11,3 = 192,1
Trả lời: Hai thanh chì có khối lượng là 135,6 g và 192,1g
Do khối lượng và thể tích của chì là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau nên
Giả sử khối lu?ng của hai thanh chì tuong
ứng là m1(g); m2(g).
V1 = 12 cm3 ; V2 = 17 cm3
m2 - m1 = 56,5 g
Tính: m1 = ?; m2 = ?
V1 = 10 cm3 ; V2 = 15 cm3
m2 + m1 = 222,5 g
Tính: m1 = ?; m2 = ?
Giải:
1. Bài toán 1(Sgk/Trg54)
?1 Giả sử khối lượng của mỗi thanh kim loại tương ứng là m1( g) và m2(g).
Do kh?i lu?ng v� th? tích c?a v?t th? l� hai d?i lu?ng t? l? thu?n v?i nhau, n�n:
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
Trả lời:Hai thanh kim loại nặng 89 g và 133,5 g.
Vậy: m1 = 10.8,9 = 89 và m2 = 15.8,9 = 133,5.
Và m1 + m2 = 222,5 (g)
Cách 2:
25
89
133,5
8,9
Bài toán ?1 còn được phát biểu đơn giản dưới dạng: Chia số 222,5 thành hai phần tỉ lệ với 10 và 15.
* Chú ý:
Kiến thức cần nắm:
1/ Khối lượng (m) và thể tích (V) của một vật thể là hai đại lượng tỉ lệ thuận.
2/ Tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận.
3/ Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
Để giải hai bài toán trên, em phải nắm vững những kiến thức nào?
Ban học sinh trong hình vẽ đang suy nghĩ về bài toán gì vậy? Em hãy phát biểu bằng lời nội dung bài toán đó?
?
2/ Bài toán 2:
Tam giác ABC có số đo các góc là lần lượt tỉ lệ với 1; 2; 3. Tính số đo các góc của ?ABC.
?2 Hãy vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải bài toán 2.
 +
2/ Bài toán 2:
Tam giác ABC có số đo các góc là lần lượt tỉ lệ với 1; 2; 3. Tính số đo các góc của ?ABC.
?2 Hãy vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải bài toán 2.
Giải
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
Em hãy phát biểu bài toán 2 theo một dạng khác?
Hãy chia số 180 thành ba phần tỉ lệ với 1; 2; 3.
2/ Bài toán 2: (SGK – 55)
Hoạt đông nhóm (4’)
Diện tích rừng trên thế giới bị chặt phá vào các năm 2005, 2010 và 2015 lần lượt tỉ lệ với 8, 9, 10. Tính diện tích rừng bị chặt phá vào các năm đó biết rằng tổng của diện tích rừng bị chặt phá năm 2005,năm 2010 và năm 2015 là 22,1 triệu ha.

Điền vào chỗ … để hoàn thành bài tập
Gọi diện tích rừng trên thế giới bị chặt phá vào các năm 2005;2010 và 2015 lần lượt là :x,y,z (triệu ha).
Theo đề bài ta có:................ ... .và.......................
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có :
..............................................................................
Suyra : x=................................................................
y=....................................................................

z=...................................................................
Vậy.......................................................................
.............................................................................
Gọi diện tích rừng trên thế giới bị chặt phá vào các năm 2005, 2010 và 2015 lần lượt là x, y, z (triệu ha)
Theo đề bài ta có: và x + z +y = 22,1
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Suy ra x = 10,4 ; y = 11,7 ; z = 13
Vậy diện tích rừng trên thế giới bị chặt phá vào các năm 2005, 2010, 2015 lần lượt là 10,4 triệu ha, 11,7 triệu ha và 13 triệu ha.
Giải
Tăng lượng khí thải
và chất thải (CO2)
Tăng lượng khí thải
và chất thải (CO2)
Giảm O2
Tìm hai số a, b biết chúng lần lượt tỉ lệ thuận với m, n cho trước và biết a + b = k (hoặc a – b = k).
Tìm ba số a, b, c biết chúng lần lượt tỉ lệ thuận với m, n, t cho trước và biết a + b + c = k.
Ô CHỮ THÔNG MINH
Hướng dẫn trò chơi
- Chúng ta có 4 ô hàng
ngang tương ứng với 4 câu hỏi.
- Em có thể chọn câu trả
lời một cách tuỳ ý mà không cần theo thứ tự.
- Sau khi giải được hết các
câu hỏi thì ở hàng dọc
cuối cùng sẽ hiện lên một
dãy số có ý nghĩa như lời gợi ý.
1
2
4
3
Ô CHỮ THÔNG MINH
Hướng dẫn trò chơi
1
2
4
3
2
Câu 1: Cho y = 5.x ; biết y = 10. Tìm x?
Câu 2: Cho ba góc của tam giác ABC tỉ lệ với 1; 2 và 3. Tính tổng số đo góc A và C ?
Câu 3: Cho y tỉ lệ thuận với x. Khi x = 5 thì y = 55. Tìm hệ số tỉ lệ của y đối với x?
Câu 4: Mỗi mét dây thép nặng 25 gam. Hỏi 5 mét dây thép loại đó nặng bao nhiêu gam?
Ô CHỮ THÔNG MINH
Hướng dẫn trò chơi
1
2
4
3
2
Câu 1: Cho y = 5.x Biết y = 10. Tính x ?
Câu 2: Cho ba góc của tam giác ABC tỉ lệ với 1, 2 và 3. Tính tổng số đo góc A và C ?
Câu 3: Cho y tỉ lệ thuận với x. Khi x = 5 thì y = 55. Tìm hệ số tỉ lệ của y đối với x?
Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11
Câu 4: Mỗi mét dây thép nặng 25 gam. Hỏi 5 mét dây thép loại đó nặng bao nhiêu gam?
MỘT NGÀY HỘI LỚN NHẤT TRONG THÁNG
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO ViỆT NAM 20 - 11
Tôn Sư Trọng Đạo
1.B�i vu� h?c- Xem lại các bài tập đã gi?i, nắm các bước giải.
- Ôn tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận.
- Làm bài 7; 8;9 (SGK / 55; 56)
2.B�i s?p h?c "Luyện tập".
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
Học sinh của ba lớp 7 cần phải trồng và chăm sóc 24 cây xanh. Lớp 7A có 32 học sinh, lớp 7B có 28 học sinh, lớp 7C có 36 học sinh. Hỏi mỗi lớp phải trồng và chăm sóc bao nhiêu cây xanh, biết rằng số cây xanh tỉ lệ với số học sinh ?
; x + y + z = 24
Hướng dẫn bài tập 8
x ; y , z (cây)
Chúc các thầy cô
sức khoẻ.
Chúc các em HS học tập tốt!
Điền vào chỗ trống trong các câu sau để được các phát biểu đúng
Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức: (với ), thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.
Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ là:
Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì:
a. Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn
. Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này tỉ số hai giá trị của đại lượng kia
… (1) …
…… (2) …………..
… (3) ….
..… (4) … .
KIỂM TRA BÀI CŨ
y = kx
k là hằng số khác 0
không đổi
tương ứng
… (5) ….
ằng
… (6) ….

Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 1
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 2
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 3
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 4
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 5
  • download - 4

Nguồn:

 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD bài giảng này

Để tải về Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

bài giảng tương tự

BÀI TIẾP THEO

BÀI MỚI ĐĂNG

BÀI HAY XEM NHIỀU