Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .ppt
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 1
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 2
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 3
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 4
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 5
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 6
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 7
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 8
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 9
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 10
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 11
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 12
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 13
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 14
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 15
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 16
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 17
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 18
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 19
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 20
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 21
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 22
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 23
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 24
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 25
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 26
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 27
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 28
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 29
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 30
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 31
  • Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận - 32
Có thể download miễn phí file .ppt bên dưới

Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận

Đăng ngày 7/29/2017 8:58:27 PM | Thể loại: Đại số 7 | Lần tải: 17 | Lần xem: 0 | Page: 32 | FileSize: 3.89 M | File type: ppt
0 lần xem

bài giảng Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận, Đại số 7. . Chúng tôi chia sẽ đến cộng đồng tài liệu Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận .Để cung cấp thêm cho bạn đọc nguồn tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời bạn đọc quan tâm cùng xem , Thư viện Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận thuộc thể loại Đại số 7 được chia sẽ bởi user Phùng Nguyễn Xuân tới mọi người nhằm mục đích học tập , thư viện này đã chia sẽ vào danh mục Đại số 7 , có tổng cộng 32 trang, thuộc file .ppt, cùng mục còn có Bài giảng Toán học Toán 7 Đại số 7 ,bạn có thể download free , hãy giới thiệu cho mọi người cùng tham khảo NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ TIẾT HỌC HÔM NAY ĐẠI SỐ 7 Câu 1, bên cạnh đó Nêu khái niệm hai đại lượng tỉ lệ thuận và thuộc tính của hai đại lượng tỉ lệ thuận Tiết 24 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN 1/ Bài toán 1: Hai thanh chì có thể tích là 12 cm3 và 17 cm3, bên cạnh đó 17 cm3 12 cm3 thanh vật dụng hai nặng hơn thanh thứ 1 56,5

https://nslide.com/bai-giang/chuong-ii-2-mot-so-bai-toan-ve-dai-luong-ti-le-thuan.5vzu0q.html

Nội dung

Cũng như các tài liệu khác được bạn đọc chia sẽ hoặc do tìm kiếm lại và giới thiệu lại cho các bạn với mục đích tham khảo , chúng tôi không thu phí từ người dùng ,nếu phát hiện nội dung phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho chúng tôi,Ngoài thư viện tài liệu này, bạn có thể tải bài giảng,luận văn mẫu phục vụ học tập Một số tài liệu tải về lỗi font chữ không xem được, thì do máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

Bạn có thể Tải về miễn phí bài giảng này , hoặc tìm kiếm các bài giảng khác tại đây : tìm kiếm bài giảng Đại số 7


NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
CÁC THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ TIẾT HỌC HÔM NAY
ĐẠI SỐ 7
Câu 1. Nêu định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
Tiết 24 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
1/ Bài toán 1:
Hai thanh chì có thể tích là 12 cm3 và 17 cm3.
17
cm3
12
cm3
thanh thứ hai nặng hơn thanh thứ nhất 56,5 g
Hỏi mỗi thanh nặng bao nhiêu gam
, biết rằng
1. Bài toán 1 (Sgk/Trg 54)
Hai thanh chì có thể tích là 12 cm3 và 17cm3. Hỏi mỗi thanh nặng bao nhiêu gam, biết rằng thanh thứ hai nặng hơn thanh thứ nhất 56,5 g?
V1 = 12 cm3 ;
V2 = 17 cm3
m2 - m1 = 56,5 g
Tính: m1 = ? m2 = ?
Tóm tắt:
Tiết 24 : M?T S? B�I TO�N V? D?I LU?NG T? L? THU?N
1/ Bài toán 1:
Hai thanh chì có thể tích là 12 cm3 và 17 cm3. Hỏi mỗi thanh nặng bao nhiêu gam, biết rằng thanh thứ hai nặng hơn thanh thứ nhất 56,5 g?
Giải
Giả sử khối lượng của hai thanh chì tương ứng là m1 (g) và m2 (g).
Khối lượng (m) và thể tích (V) của vật thể là hai đại lượng như thế nào?
Do khối lượng và thể tích của vật thể là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau
Vì thanh thứ hai nặng hơn thanh thứ nhất 56,5 g
m2 - m1 = 56,5 (g) .
Vậy làm thế nào để tìm được m1 và m2 ?
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
Vậy: m2 = 17.11,3 = 192,1 và m1 = 12.11,3 = 135,6.
Trả lời: Hai thanh chì có khối lượng là 135,6 g và 192,1 g.
, nên
, nên:
Tiết 24 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
Cách 2:
1- Bài toán 1: Hai thanh chì có thể tích là 12cm3 và 17cm3. Hỏi mỗi thanh nặng bao nhiêu gam biết rằng thanh thứ hai nặng hơn thanh thứ nhất 56,5g?
5
135,6
192,1
11,3

Tiết 24 MỘT SỐ BÀI TOÁNVỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
Tiết 24 - M?T S? B�I TO�N V? D?I LU?NG T? L? THU?N
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta cú:
Vậy m1 = 12.11,3 = 135,6
m2 = 17. 11,3 = 192,1
Trả lời: Hai thanh chì có khối lượng là 135,6 g và 192,1g
Do khối lượng và thể tích của chì là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau nên
Giả sử khối lu?ng của hai thanh chì tuong
ứng là m1(g); m2(g).
V1 = 12 cm3 ; V2 = 17 cm3
m2 - m1 = 56,5 g
Tính: m1 = ?; m2 = ?
V1 = 10 cm3 ; V2 = 15 cm3
m2 + m1 = 222,5 g
Tính: m1 = ?; m2 = ?
Giải:
1. Bài toán 1(Sgk/Trg54)
?1 Giả sử khối lượng của mỗi thanh kim loại tương ứng là m1( g) và m2(g).
Do kh?i lu?ng v� th? tích c?a v?t th? l� hai d?i lu?ng t? l? thu?n v?i nhau, n�n:
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
Trả lời:Hai thanh kim loại nặng 89 g và 133,5 g.
Vậy: m1 = 10.8,9 = 89 và m2 = 15.8,9 = 133,5.
Và m1 + m2 = 222,5 (g)
Cách 2:
25
89
133,5
8,9
Bài toán ?1 còn được phát biểu đơn giản dưới dạng: Chia số 222,5 thành hai phần tỉ lệ với 10 và 15.
* Chú ý:
Kiến thức cần nắm:
1/ Khối lượng (m) và thể tích (V) của một vật thể là hai đại lượng tỉ lệ thuận.
2/ Tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận.
3/ Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
Để giải hai bài toán trên, em phải nắm vững những kiến thức nào?
Ban học sinh trong hình vẽ đang suy nghĩ về bài toán gì vậy? Em hãy phát biểu bằng lời nội dung bài toán đó?
?
2/ Bài toán 2:
Tam giác ABC có số đo các góc là lần lượt tỉ lệ với 1; 2; 3. Tính số đo các góc của ?ABC.
?2 Hãy vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải bài toán 2.
 + b
2/ Bài toán 2:
Tam giác ABC có số đo các góc là lần lượt tỉ lệ với 1; 2; 3. Tính số đo các góc của ?ABC.
?2 Hãy vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải bài toán 2.
Giải
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
Em hãy phát biểu bài toán 2 theo một dạng khác?
Hãy chia số 180 thành ba phần tỉ lệ với 1; 2; 3.
2/ Bài toán 2: (SGK – 55)
Hoạt đông nhóm (4’)
Diện tích rừng trên thế giới bị chặt phá vào các năm 2005, 2010 và 2015 lần lượt tỉ lệ với 8, 9, 10. Tính diện tích rừng bị chặt phá vào các năm đó biết rằng tổng của diện tích rừng bị chặt phá năm 2005,năm 2010 và năm 2015 là 22,1 triệu ha.

Điền vào chỗ … để hoàn thành bài tập
Gọi diện tích rừng trên thế giới bị chặt phá vào các năm 2005;2010 và 2015 lần lượt là :x,y,z (triệu ha).
Theo đề bài ta có:................ ... .và.......................

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có :

..............................................................................

Suyra : x=................................................................

y=....................................................................

z=...................................................................
Vậy.......................................................................
.............................................................................

Gọi diện tích rừng trên thế giới bị chặt phá vào các năm 2005, 2010 và 2015 lần lượt là x, y, z (triệu ha)
Theo đề bài ta có: và x + z +y = 22,1
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:


Suy ra x = 10,4 ; y = 11,7 ; z = 13
Vậy diện tích rừng trên thế giới bị chặt phá vào các năm 2005, 2010, 2015 lần lượt là 10,4 triệu ha, 11,7 triệu ha và 13 triệu ha.
Giải
Tăng lượng khí thải
và chất thải (CO2)
Tăng lượng khí thải
và chất thải (CO2)
Giảm O2
Tìm hai số a, b biết chúng lần lượt tỉ lệ thuận với m, n cho trước và biết a + b = k (hoặc a – b = k).
Tìm ba số a, b, c biết chúng lần lượt tỉ lệ thuận với m, n, t cho trước và biết a + b + c = k.
Ô CHỮ THÔNG MINH
Hướng dẫn trò chơi
- Chúng ta có 4 ô hàng
ngang tương ứng với 4 câu hỏi.
- Em có thể chọn câu trả
lời một cách tuỳ ý mà không cần theo thứ tự.
- Sau khi giải được hết các
câu hỏi thì ở hàng dọc
cuối cùng sẽ hiện lên một
dãy số có ý nghĩa như lời gợi ý.
1
2
4
3
Ô CHỮ THÔNG MINH
Hướng dẫn trò chơi
1
2
4
3
2
Câu 1: Cho y = 5.x ; biết y = 10. Tìm x?
Câu 2: Cho ba góc của tam giác ABC tỉ lệ với 1; 2 và 3. Tính tổng số đo góc A và C ?
Câu 3: Cho y tỉ lệ thuận với x. Khi x = 5 thì y = 55. Tìm hệ số tỉ lệ của y đối với x?
Câu 4: Mỗi mét dây thép nặng 25 gam. Hỏi 5 mét dây thép loại đó nặng bao nhiêu gam?
Ô CHỮ THÔNG MINH
Hướng dẫn trò chơi
1
2
4
3
2
Câu 1: Cho y = 5.x Biết y = 10. Tính x ?
Câu 2: Cho ba góc của tam giác ABC tỉ lệ với 1, 2 và 3. Tính tổng số đo góc A và C ?
Câu 3: Cho y tỉ lệ thuận với x. Khi x = 5 thì y = 55. Tìm hệ số tỉ lệ của y đối với x?
Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11
Câu 4: Mỗi mét dây thép nặng 25 gam. Hỏi 5 mét dây thép loại đó nặng bao nhiêu gam?
MỘT NGÀY HỘI LỚN NHẤT TRONG THÁNG
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO ViỆT NAM 20 - 11
Tôn Sư Trọng Đạo
1.B�i vu� h?c- Xem lại các bài tập đã gi?i, nắm các bước giải.
- Ôn tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận.
- Làm bài 7; 8;9 (SGK / 55; 56)
2.B�i s?p h?c "Luyện tập".
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
Học sinh của ba lớp 7 cần phải trồng và chăm sóc 24 cây xanh. Lớp 7A có 32 học sinh, lớp 7B có 28 học sinh, lớp 7C có 36 học sinh. Hỏi mỗi lớp phải trồng và chăm sóc bao nhiêu cây xanh, biết rằng số cây xanh tỉ lệ với số học sinh ?
; x + y + z = 24
Hướng dẫn bài tập 8
x ; y , z (cây)
Chúc các thầy cô
sức khoẻ.
Chúc các em HS học tập tốt!
Điền vào chỗ trống trong các câu sau để được các phát biểu đúng
Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức: (với ), thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.
Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ là:
Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì:
a. Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn
b. Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này tỉ số hai giá trị của đại lượng kia
… (1) …
…… (2) …………..
… (3) ….
..… (4) … .
KIỂM TRA BÀI CŨ
y = kx
k là hằng số khác 0
không đổi
tương ứng
… (5) ….
bằng
… (6) ….

Sponsor Documents