Chương III. §4. Phương trình tích

bài giảng điện tử Toán học Toán học 8 Đại số 8
  Đánh giá    Viết đánh giá
 0       23      0
Ngày đăng 2019-01-19 00:21:05 Tác giả Sáu Nguyễn Văn loại .pptx kích thước 2.16 M số trang 18
Tài liệu này được Tải Miễn phí(FREE download) hoàn toàn tại nslide.com

SIÊNG NĂNG LÀ THÀNH CÔNGNăm học 2018 - 2019TRƯỜNG THCS BÌNH THẮNG1. Phân tích mỗi đa thức sau thành nhân tử: KIỂM TRA BÀI CŨ b) Q(x) = (x - 1)(x2 + 3x - 2) - (x3 - 1) a) P(x) = (x2 - 1) + (x + 1)(x -

  • Chương III. §4. Phương trình tích - 1
  • Chương III. §4. Phương trình tích - 2
  • Chương III. §4. Phương trình tích - 3
  • Chương III. §4. Phương trình tích - 4
  • Chương III. §4. Phương trình tích - 5
Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

SIÊNG NĂNG LÀ THÀNH CÔNG
Năm học 2018 - 2019
TRƯỜNG THCS BÌNH THẮNG
1. Phân tích mỗi đa thức sau thành nhân tử:
KIỂM TRA BÀI CŨ
b) Q(x) = (x - 1)(x2 + 3x - 2) - (x3 - 1)
a) P(x) = (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2)
2. Nêu các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học ?
Trả lời:
Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học:
- Đặt nhân tử chung
- Dùng hằng đẳng thức
- Nhóm hạng tử
- Phối hợp nhiều phương pháp
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
P(x) = (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2)
Q(x) = (x - 1)(x2 + 3x - 2) – (x3 - 1)
Bài giải
a) P(x) = (x2 – 1) + (x + 1)(x – 2)
= (x + 1)(x – 1) + (x + 1)(x – 2)
= (x + 1)(x – 1+ x – 2)
= (x + 1)(2x – 3)
b) Q(x) = (x – 1)(x2 + 3x – 2) – (x3 – 1)
= (x – 1)(x2 + 3x – 2) – (x –1)(x2 + x + 1)
= (x –1)(x2 + 3x – 2 – x2 – x – 1)
= (x –1)(2x – 3)
Giải phương trình P(x) = 0 tức (x + 1)(2x – 3) = 0 thì phương trình này giải như thế nào?
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Phương trình tích và cách giải
Hãy nhớ lại một tính chất của phép nhân các số, phát biểu tiếp các khẳng định sau :
- Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0 thì

- Ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số của tích
tích bằng 0
phải bằng 0

a.b = 0
(a và b là 2 số)
Ví dụ1. Giải phương trình: (2x – 3)(x + 1) = 0
 2x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0
 2x = 3
 x = 1,5
1) 2x – 3 = 0
2) x + 1 = 0
 x = - 1
Giải:
(2x – 3)(x + 1) = 0
Phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 1,5 và x = - 1.
?2
Tập nghiệm của phương trình đã cho là S = {1,5; -1 }
 a = 0 hoặc b = 0
. Phương trình (1) được gọi là phương trình tích.
(2x – 3)(x + 1) = 0 (1)
1. Phương trình tích và cách giải
Ví dụ1. Giải phương trình: (2x – 3)(x + 1) = 0 (1)
 2x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0
 2x = 3
 x = 1,5
1) 2x – 3 = 0
2) x + 1 = 0
 x = - 1
Giải:
(2x – 3)(x + 1) = 0
Tập nghiệm của phương trình đã cho là S = {1,5; -1 }
A(x)
B(x)
. = 0
*Xét phương trình tích có dạng: A(x)B(x) = 0 (trong đó A(x), B(x) là những biểu thức hữu tỉ của ẩn và không chứa ẩn ở mẫu).
. Phương trình (1) được gọi là phương trình tích.
Bước 2: Giải A(x) = 0 và B(x) = 0
Bước 3: Kết luận nghiệm
Cách giải
(lấy tất cả các nghiệm của chúng).
(2x – 3)(x + 1) = 0 (1)
Em hãy lấy ví dụ về phương trình tích?
1. Phương trình tích và cách giải
Ví dụ1. Giải phương trình: (2x – 3)(x + 1) = 0 (1)
 2x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0
 2x = 3
 x = 1,5
1) 2x – 3 = 0
2) x + 1 = 0
 x = - 1
Giải:
(2x – 3)(x + 1) = 0
Tập nghiệm của phương trình đã cho là S = {1,5; -1 }
*Xét phương trình tích có dạng: A(x)B(x) = 0 (trong đó A(x), B(x) là những biểu thức hữu tỉ của ẩn và không chứa ẩn ở mẫu).
Bước 2: Giải A(x) = 0 và B(x) = 0
Bước 3: Kết luận nghiệm
Cách giải
(lấy tất cả các nghiệm của chúng).
(2x – 3)(x + 1) = 0 (1)
Bài 1. Hãy chỉ ra phương trình tích trong các phương trình sau:
b)
a)
c)
Bài 2.Giải phương trình:

Bài tập:
d)
e)
1. Phương trình tích và cách giải
Ví dụ1. Giải phương trình: (2x - 3)(x + 1) = 0
 2x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0
 2x = 3
 x = 1,5
1) 2x – 3 = 0
2) x + 1 = 0
 x = - 1
Giải:
( 2x – 3 )( x + 1) = 0
Giải phương trình
(x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)
Giải:
2. Áp dụng
(x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)
 (x + 1)(x + 4) – (2 – x)(2 + x) = 0
 ( x2 + x + 4x + 4) – (22 – x2) = 0
 2x2 + 5x = 0
 x(2x + 5) = 0
1) x = 0 ;
2) 2x + 5 = 0
 2x = - 5
 x = - 2,5
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = { 0 ; - 2,5 }
 x = 0 hoặc 2x + 5 = 0
Tập nghiệm của phương trình đã cho là S = {1,5; -1 }
*Xét phương trình tích có dạng:
Bước 2: Giải A(x) = 0 và B(x) = 0
Bước 3: Kết luận nghiệm
(lấy tất cả các nghiệm của chúng).
Cách giải
 x2 + x + 4x + 4 – 4 + x2 = 0
Ví dụ 2.
A(x)B(x) = 0
1. Phương trình tích và cách giải
A(x)B(x) = 0  A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
Ví dụ 2. Giải phương trình (x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)
Giải:
2. Áp dụng
(x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)
 (x + 1)(x + 4) – (2 – x)(2 + x) = 0
 x2 + x + 4x + 4 – 4 + x2 = 0
 2x2 + 5x = 0
 x(2x + 5) = 0
1) x = 0 ;
2) 2x + 5 = 0
 2x = - 5
 x = - 2,5
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = { 0 ; - 2,5 }
Bước 1. Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích.
Bước 2. Giải phương trình tích rồi kết luận.
 x = 0 hoặc 2x + 5 = 0
Bước 1. Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích.
Bước 2. Giải phương trình tích rồi kết luận.
Nhận xét:
 x2 + x + 4x + 4 – ( 4 – x2)= 0
1. Phương trình tích và cách giải
A(x)B(x) = 0  A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
Ví dụ 2. Giải phương trình
Giải:
2. Áp dụng
(x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)
 (x + 1)(x + 4) – (2 – x)(2 + x) = 0
 x2 + x + 4x + 4 – 22 + x2 = 0
 2x2 + 5x = 0
 x(2x + 5) = 0
1) x = 0 ;
2) 2x + 5 = 0
 2x = - 5
 x = - 2,5
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = { 0 ; - 2,5 }
(x - 1)(x2 + 3x - 2) - (x3 - 1) = 0
Giải phương trình
?3
(x + 1)(x + 4) = (2 – x)( 2 + x)
 x = 0 hoặc 2x + 5 = 0
B1. Đưa PT đã cho về dạng PT tích.
B2. Giải PT tích rồi kết luận.
Nhận xét:
Giải:
(x - 1)(x2 + 3x - 2) - (x3 - 1) = 0
 (x - 1)[(x2 + 3x - 2) - (x2 + x +1)] = 0
 (x – 1)(x2 + 3x – 2 – x2 – x – 1) = 0
 (x - 1)(2x - 3) = 0
 x - 1 = 0 hoặc 2x - 3 = 0
x - 1 = 0  x = 1
2x - 3 = 0  2x = 3  x = 1,5
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = { 1 ; 1,5 }
1. Phương trình tích và cách giải
A(x)B(x) = 0  A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
2. Áp dụng
Cách 2
(x - 1)(x2 + 3x - 2) - (x3 - 1) = 0
 x3 + 3x2 - 2x - x2 - 3x + 2 - x3+1 = 0
 2x2 - 5x + 3 = 0
 2x2 - 2x - 3x + 3 = 0
 (2x2 - 2x) - (3x - 3) = 0
 2x(x - 1) - 3(x - 1) = 0
 (x - 1)(2x - 3) = 0
 x - 1 = 0 hoặc 2x - 3 = 0
x - 1 = 0  x = 1
2x - 3 = 0  2x = 3  x = 1,5
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = { 1 ; 1,5 }
(x - 1)(x2 + 3x - 2) - (x3 - 1) = 0
Giải phương trình
?3
Giải:
(x - 1)(x2 + 3x - 2) - (x3 - 1) = 0
 (x - 1)[(x2 + 3x - 2) - (x2 + x +1)] = 0
 (x – 1)(x2 + 3x – 2 – x2 – x – 1) = 0
 (x - 1)(2x - 3) = 0
 x - 1 = 0 hoặc 2x - 3 = 0
x - 1 = 0  x = 1
2x - 3 = 0  2x = 3  x = 1,5
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = { 1 ; 1,5 }
Cách 1
1. Phương trình tích và cách giải
 x = 1
 x + 1 = 0 hoặc x - 1 = 0 hoặc 2x - 1 = 0
Vậy tập nghiệm của phương trình (3) là: S = {-1; 1 ; 0,5}
2x3 = x2 + 2x – 1
Ví dụ 3: Giải phương trình
Giải:
2) x - 1 = 0
3) 2x - 1 = 0
 x = 0,5
2x3 = x2 + 2x - 1
 2x3 - x2 - 2x + 1 = 0
 (2x3 - 2x) - (x2 - 1) = 0
 2x(x2 - 1) - (x2 - 1) = 0
 (x2 - 1) (2x - 1) = 0
 (x + 1)(x - 1)(2x - 1) = 0
 x = - 1
1) x + 1 = 0
A(x)B(x) = 0  A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
Ví dụ 2. Giải phương trình
2. Áp dụng
(x + 1)(x + 4) = (2 – x)( 2 + x)
Bước 1. Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích.
Bước 2. Giải phương trình tích rồi kết luận.
Nhận xét:
Bước 1. Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích.
Bước 2. Giải phương trình tích rồi kết luận.
Nhận dạng phương trình tích.
Cách giải phương trình tích A(x)B(x)=0
Cách giải phương trình đưa được về phương trình tích
Bước 2: Giải A(x) = 0 và B(x) = 0
Bước 3: Kết luận nghiệm
(lấy tất cả các nghiệm của chúng).
Bước 1:
Giải phương trình tích rồi kết luận.
Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích.
Bước 2:
1.Phương trình tích và cách giải
A(x)B(x) = 0  A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
Ví dụ 2. Giải phương trình
2. Áp dụng
(x + 1)(x + 4) = (2 – x)( 2 + x)
B1. Đưa PT đã cho về dạng PT tích.
B2. Giải PT tích rồi kết luận.
Nhận xét:
2x3 = x2 + 2x – 1
Ví dụ 3: Giải phương trình
.Trong trường hợp vế trái là tích của nhiều hơn hai nhân tử, ta cũng giải tương tự.
Bài 3. Giải phương trình:
x2 (x – 86) = (x – 86)(5x – 6)
 x - 2 = 0 hoặc x - 3 = 0
1) x – 2 = 0  x = 2
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là : S = { 3 ; 2}
2) x – 3 = 0  x = 3
x2 (x – 86) = (x – 86)(5x – 6)
 x2 = 5x – 6
 x2 – 5x + 6 = 0
 (x – 2)(x– 3) = 0
Bạn Hoa giải phương trình trên như sau:
Theo em bạn Hoa giải đúng hay sai, tại sao?
Bạn Hoa giải sai, vì đã chia cả 2 vế của phương trình cho x – 86.
1.Phương trình tích và cách giải
A(x)B(x) = 0  A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
Ví dụ 2. Giải phương trình
2. Áp dụng
(x + 1)(x + 4) = (2 – x)( 2 + x)
B1. Đưa PT đã cho về dạng PT tích.
B2. Giải PT tích rồi kết luận.
Nhận xét:
2x3 = x2 + 2x – 1
Ví dụ 3: Giải phương trình
.Trong trường hợp vế trái là tích của nhiều hơn hai nhân tử, ta cũng giải tương tự.
Bài 3. Giải phương trình:
x2 (x – 86) = (x – 86)(5x – 6)
 x - 86 = 0 hoặc x - 2 = 0
hoặc x - 3 = 0
1) x - 86 = 0  x = 86
2) x – 2 = 0  x = 2
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là : S = { }
3) x – 3 = 0  x = 3
 x2 (x – 86) – (x – 86)(5x – 6) = 0
 (x – 86)[x2 – (5x – 6)] = 0
 (x – 86)(x2 – 5x + 6) = 0
 (x – 86)(x – 2)(x– 3) = 0
3 ; 2 ; 86
3 ; 2 ; 86
1.Phương trình tích và cách giải
A(x)B(x) = 0  A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
2. Áp dụng
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là : S = { 0 ; - 1 }
Giải phương trình :
(x3 + x2) + (x2 + x) = 0
 x2 (x + 1) + x(x + 1) = 0
 x(x + 1)2 = 0
 x(x + 1) (x + 1) = 0
 x = 0 hoặc x + 1 = 0
1) x = 0
2) x +1 = 0  x = - 1
?4
Bài 22(SGK/17). Giải phương trình:
f ) x2 – x – (3x – 3) = 0
 (x – 1)(x – 3) = 0
 x – 1 = 0 hoặc x – 3 = 0
1) x – 1 = 0  x = 1
x(x – 1) – 3(x – 1) = 0
 (x2 – x ) – (3x – 3) = 0
2) x – 3 = 0  x = 3
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là : S = { 1 ; 3 }
(5,0 điểm)
(1,5 điểm)
(1,5 điểm)
(2,0 điểm)
(5,0 điểm)
(1,5 điểm)
(1,5 điểm)
(2,0 điểm)

HOẠT ĐỘNG NHÓM


Dãy 1, 3: ?4 - Dãy 2, 4: ý f)
1. Phương trình tích và cách giải
2x3 = x2 + 2x – 1
Ví dụ 3: Giải phương trình
A(x)B(x) = 0  A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
Ví dụ 2. Giải phương trình
2. Áp dụng
(x + 1)(x + 4) = (2 – x)( 2 + x)
Bước 1. Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích.
Bước 2. Giải phương trình tích rồi kết luận.
Nhận xét:
(3)
Bài 4 : Cho phương trình (ẩn x)
Giải phương trình khi k = 1
b) Tìm các giá trị của k sao cho phương trình nhận x = - 2 là nghiệm.
a)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học kỹ bài, nhận dạng được phương trình tích
nắm được cách giải phương trình tích.
- Làm bài tập 21; 22 (các ý còn lại); 23 SGK /17. Và bài tập 30; 32 SBT/10
- Giờ sau : Luyện tập.
Kính chúc các thầy cô giáo

Xin trân trọng cảm ơn !
mạnh khỏe – hạnh phúc !
Chúc các em chăm ngoan - học giỏi !

Nguồn:Sáu Nguyễn Văn

 
 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD


Để tải về bài giảng điện tử Chương III. §4. Phương trình tích
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

 
LINK DOWNLOAD

pptx.pngChuong_III_4_Phuong_trinh_tich.pptx[2.16 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)
 

Mã tài liệu
3j630q
Danh mục
bài giảng điện tử
Thể loại
Ngày đăng
2019-01-19 00:21:05
Loại file
pptx
Dung lượng
2.16 M
Trang
18
Lần tải
0
Lần xem
23
bài giảng điện tử Chương III. §4. Phương trình tích

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)

bài giảng có liên quan