Kết Quả Xây Dựng Nông Thôn Mới Xã

bài giảng điện tử Giáo dục Công dân Khác (Giáo dục Công dân)
  Đánh giá    Viết đánh giá
 0       5      0
Ngày đăng 2016-09-29 09:45:42 Tác giả Hào Trần Chí loại .ppt kích thước số trang 122
Tài liệu này được Tải Miễn phí(FREE download) hoàn toàn tại nslide.com

Kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới xã An Bình A, thị xã Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp Các văn bản làm căn cứ thực hiện: - Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ, về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn..

  • kết quả xây dựng nông thôn mới xã - 1
  • kết quả xây dựng nông thôn mới xã - 2
  • kết quả xây dựng nông thôn mới xã - 3
  • kết quả xây dựng nông thôn mới xã - 4
  • kết quả xây dựng nông thôn mới xã - 5
Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

Kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
xã An Bình A, thị xã Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp
Các văn bản làm căn cứ thực hiện:
- Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ, về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
- Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 23 tháng 5 năm 2011 của Ban chấp hành Đảng bộ Tỉnh Đồng Tháp, về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2015;
- Quyết định số 425/QĐ- UBND-HC ngày 13 tháng 5 năm 2013 của uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, về việc ban hành bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020;
- Đề án xây dựng nông thôn mới xã An Bình A giai đoạn 2011-2015;
Sau 5 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn xã, ngày 16 tháng 10 năm 2015 UBND Tỉnh Đồng Tháp ra quyết định số 1081/QĐ-UBND.HC công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2015:
Nội dung giới thiệu:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH.
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI.
III. VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - VĂN HÓA XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ VỮNG MẠNH
IV. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
Xã An Bình A là xã nông nghiệp, nằm dọc trên tuyến Quốc lộ 30, cách trung tâm thị xã Hồng Ngự khoảng 04 km và cách thành phố Cao Lãnh khoảng 50 km. Phía Đông giáp xã An Bình B; Tây giáp xã Phú Thuận B (Sông Tiền) huyện Hồng Ngự; phía Nam giáp xã An Hoà, huyện Tam Nông; phía Bắc giáp phường An Lộc
Toàn xã có 05 ấp (An Hòa, An Thịnh, An Lợi, An Phước và An Lộc). Dân số 3.343 hộ, với 13.462 nhân khẩu; dân cư tập trung sinh sống chủ yếu dọc theo Quốc lộ 30, ĐT 842 và đường đal lộ làng (cặp Sông Tiền).
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã 2.713,1 ha; trong đó đất nông nghiệp 2.188,88 ha chiếm 80,6% diện tích của xã, đất trồng cây hàng năm 2.075,65 ha, đất trồng cây lâu năm 49,79 ha, đất nuôi thủy sản là 63,43 ha; đất phi nông nghiệp 524,21ha, chiếm 19,35% diện tích đất của xã, đất ở nông thôn 77,80 ha, đất chuyên dùng 207,43 ha, đất sông kênh mương 236,10ha, đất tôn giáo 0,62 ha, đất nghĩa địa 2,25ha.
Theo Quyết định số 911/QĐ-UBND-HC ngày 06 tháng 10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh, về ban hành Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2010–2020 xã An Bình A được chọn là một trong 30 xã điểm của Tỉnh;
Đảng bộ, chính quyền và nhân dân xã An Bình A nhận thức đây là niềm vinh dự, là thời cơ cho xã nhà phát triển, nhưng đồng thời đây cũng là một nhiệm hết sức hết sức nặng nề và khó khăn
- Trong quá trình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới xã có nhiều thuận lợi như: Được sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND cùng các Sở, ngành tỉnh;
- Sự chỉ đạo trực tiếp, sâu sát của Thị ủy, UBND, Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới của Thị xã đã lựa chọn những nội dung đột phá trong xây dựng nông thôn mới, ban hành nhiều chương trình, kế hoạch về phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2010-2015.
- Từ phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” gắn với việc đẩy mạnh “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” đã khơi dậy và phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, vai trò chủ thể của nhân dân, của cộng đồng dân cư thi đua, chung tay xây dựng nông thôn mới.
- Bộ mặt nông thôn thay đổi; đời sống nhân dân tiếp tục được nâng lên, tỷ lệ hộ nghèo ngày càng giảm; hộ khá, giàu, nhà kiên cố khang trang ngày càng tăng lên.
- Là cửa ngõ của thị xã Hồng Ngự trên trục đường từ TP Hồ Chí Minh về TP. Cao Lãnh đi cửa khẩu biên giới Campuchia và là cầu nối với các xã cù lao sông Tiền thông qua bến đò Mương Lớn, Mười Đẩu và dự kiến được đầu tư thêm bến Bắc Mương Lớn từ nguồn vốn BOT.
- Có Trường Trung cấp Nghề của Tỉnh;
- Cụm công nghiệp An Lộc với diện tích quy hoạch 34 ha, đã san lấp được 4 ha giao cho 02 nhà đầu tư thực hiện dự án, diện tích còn lại đang tiếp tục thực hiện và dự án quy hoạch cụm công nghiệp An Hòa 43ha đã được tỉnh phê duyệt, đường vành đai, đường tránh Thị xã, xây dựng TDC kết hợp bờ Tây kênh 2/9 và bờ Bắc Mương Lớn sẽ tạo đà phát triển lĩnh vực Thương mại - Dịch vụ tạo công ăn việc làm cho nguồn lao động của xã, góp phần chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động.
Tuy nhiên trong quá trình triển khai thực hiện chương trình, xã cũng còn gặp một số khó khăn, thách thức như:
- Là chương trình mới nên trong quá trình triển khai thực hiện còn nhiều lúng túng; đồng thời văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên thay đổi nên việc cập nhật thông tin gặp không ích khó khăn.
- Công tác tuyên truyền, vận động nhân dân được tập trung thực hiện nhưng hình thức và nội dung tuyên truyền vẫn còn mặt hạn chế.
- Cán bộ, đảng viên và nhân dân hầu hết đều đồng thuận cao cùng với Đảng bộ, chính quyền chung tay xây dựng nông thôn mới, nhưng từng lúc, từng nơi vẫn có một bộ phận người dân chưa thấy được vai trò chủ thể của mình, còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự đầu tư của Nhà nước.
- Một số cán bộ, đảng viên chưa làm tốt công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia xây dựng nông thôn mới nên kết quả đạt được chưa cao.
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1. Công tác triển khai, chỉ đạo, điều hành quản lý thực hiện chương trình:
a. Công tác triển khai:
Đảng ủy đã ban hành Nghị quyết xây dựng nông thôn mới đến năm 2015.
Ban chỉ đạo xã xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm và xây dựng kế hoạch thực hiện từng tiêu chí.
Tổ chức triển khai cho các đồng chí Đảng ủy viên, các thành viên UBND, MTTQ, các ngành đoàn thể, các đồng chí Bí thư chi bộ, trưởng các ấp và đảng viên trong toàn Đảng bộ nắm và cùng nhau thực hiện với quyết tâm cao.
b. Công tác chỉ đạo, điều hành:
Cuối năm 2011 xã đã thành lập Ban chỉ đạo, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới, Ban phát triển ở 03 ấp; đến tháng 7/2013 do chia tách ấp nên thành lập thêm 02 Ban phát triển ấp, nâng lên tổng số 05 Ban phát triển ấp; thành lập Tổ tuyên truyền, vận động; Tổ xây dựng quy hoạch và Đề án
Thành lập 03 tổ phụ trách 03 nhóm tiêu chí theo bộ tiêu chí;
Tổ 01 thực hiện các tiêu chí lĩnh vực kinh tế và kết cấu hạ tầng nông thôn cụ thể phụ trách 09 tiêu chí gồm: (tiêu chí: Quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện, chợ nông thôn, bưu điện, thu nhập, hình thức tổ chức sản xuất và Môi trường);
Tổ thứ 02 thực hiện các tiêu chí lĩnh vực văn hóa xã hội phụ trách 8 tiêu chí gồm: (Trường học, cơ sở vật chất văn hóa, nhà ở dân cư, hộ nghèo, cơ cấu lao động, giáo dục, y tế, văn hóa) và Tổ thứ 03 thực hiện 02 tiêu chí (hệ thống chính trị và an ninh trật tự).
2. Công tác tuyên truyền, vận động:
Phối hợp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể xã tổ chức triển khai đến cán bộ, đoàn viên, hội viên; thông qua các buổi sinh hoạt của Tổ dân phòng liên kết, các mô hình tổ, nhóm đã tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân.
. Nội dung tuyên truyền tập trung về mục đích, ý nghĩa về xây dựng nông thôn mới, quy hoạch những công trình xây dựng cơ bản; các nguồn vốn huy động, đặc biệt là vai trò, trách nhiệm của người dân (chủ thể) trong xây dựng nông thôn mới
Qua công tác tuyên truyền, vận động, ý thức của người dân được nâng lên, người dân hiểu rõ xây dựng nông thôn mới là quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới chủ yếu là sản xuất phát triển, nâng cao đời sống nhân dân, nâng cấp cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và người dân có vai trò là chủ thể quan trọng.
- Kết quả được 326 cuộc, có 14.935 lượt người dự, tổ chức cấp phát 1.150 tài liệu tuyên truyền dưới dạng hỏi đáp và Cẩm nang "Tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới" Từ đó đã xuất hiện nhiều mô hình mới, cách làm hay ở địa phương như: mô hình liên kết trong sản xuất, tiêu thụ lúa, mô hình trồng hoa kiểng, trồng nấm linh chi, trồng bắp lai, rau muống lấy hạt, trồng ớt, nuôi bò sinh sản, nuôi lươn thịt, nuôi heo an toàn sinh học; nuôi cá chình, cá trạch lấu trong lồng bè;....
Tổ tự quản môi trường, mô hình chuyển giao khoa học kỹ thuật qua mạng Internet...;

Các phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới xuất hiện ngày càng nhiều như: phong trào hiến đất trồng lúa, hoa màu, đóng góp tiền, ngày công lao động làm đê bao kết hợp lộ giao thông nông thôn; áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phong trào cải tạo vườn tạp, phát triển kinh tế gia đình để nâng cao thu nhập, phát triển kinh tế hợp tác, xây dựng cảnh quan môi trường.
III. VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - VĂN HÓA XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG AN NINH VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ VỮNG MẠNH
1. Về phát triển kinh tế:
- Đảng ủy, UBND xã chủ trương tổ chức quy hoạch lại sản xuất trên cơ sở tiềm năng lợi thế và quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Toàn xã có 02 Hợp tác xã nông nghiệp, 03 Tổ hợp tác phun xịt và tưới tiêu với 174 thành viên tham gia, các HTX, THT hoạt động hàng năm đều có lợi nhuận. Đã hình thành được 02 câu lạc bộ nuôi Trăng và nuôi Bò...


Tổ chức vận động nhân dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; chuyển đổi một số diện tích vườn tạp sang trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao; vận động thành lập các mô hình trong phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng an toàn, chất lượng và nhu cầu thị trường.
- Sản xuất nông nghiệp tiếp tục được giữ vững và phát triển, đi dần vào chiều sâu, sử dụng tốt lợi thế đầu nguồn.
- Tổng diện tích sản xuất lúa hàng năm của xã là 4.306 ha, năng suất bình quân khoảng 6,2 tấn/ha, tổng sản lượng năm 2014 đạt trên 26.697 tấn/25.688 tấn, đạt 106,7% so với kế hoạch.
Thực hiện mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm lúa từ năm 2012 đến nay được 2.059,8 ha, diện tích liên kết tăng nhanh theo từng năm, cụ thể năm 2012 có 220ha diện tích lúa được liên kết thì đến nay diện tích liên kết đã tăng lên trên 800ha/năm, có trên 600 hộ tham gia. Liên kết với các Công ty như:
Cty Docimexco-Docifood, Cty TNHH MTV Lương Thực Tân Hồng, Cty TNHH HIGLAND DRAGON, hiện đang liên hệ kết nối với công ty TNHH Hữu Phúc Sóc Trăng, công ty lương thực Đồng Tháp để thực hiện liên kết giúp người dân yên tâm sản xuất với đầu ra ổn định.
- Tổng diện tích hoa màu gieo trồng năm 2012 chỉ có 30ha/năm, đến nay diện tích này đã tăng lên 166ha/năm, năng suất đạt từ 6-10 tấn/ha, sản lượng 1.309 tấn. Trong đó: bắp 52 ha, năng suất đạt 8,8 tấn/ha, tổng sản lượng 458 tấn; Rau muống lấy hạt 68 ha, năng suất đạt 3,07 tấn/ha, tổng sản lượng 209 tấn; ớt 32 ha, năng suất đạt 13,7 tấn/ha, tổng sản lượng 439 tấn; rau dưa các loại 14 ha, năng suất 14,5 tấn/ha, sản lượng 203 tấn.
Ngành chăn nuôi trên địa bàn xã cũng phát triển khá nhanh, hiện tổng đàn gia súc, gia cầm toàn xã đạt 33.372 con, trong đó: đàn heo 2.015 con; trâu 77 con, bò 84 con, chủ yếu bò cái sinh sản với các giống chất lượng cao như: Brahman, Red Angus, đàn bò trong thời gian tới dự kiến sẽ tăng nhanh do xã có điều kiện thuận lợi để phát chăn nuôi, cũng như người dân thấy được hiệu quả từ mô hình; dê 136 con; vịt 6.905 con, gà 24.155, gia cầm khác 2.000 con.
Về nuôi trồng thủy sản toàn xã có 45,68ha diện tích nuôi thủy sản các loại, trong đó diện tích nuôi cá giống 23,5 ha, diện tích nuôi cá lóc là 11,5ha, cá khác 10,68ha; lồng, bè 25 cái; tổng sản lượng cá nuôi đạt 665tấn, trong đó: cá lóc 345 tấn, cá khác 320 tấn, cá giống các loại khoảng 2.300.000 con.
- Triển khai thực hiện cánh đồng mẫu lớn, chuyển giao khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng đê bao, cống, đập phục vụ cho sản xuất ở các khu ô bao sản xuất;
- Tổ chức các cuộc hội thảo cho nông dân nội dung chủ yếu xung quanh vấn đề kỹ thuật và ứng dụng phân bón hữu cơ vi sinh, nấm sinh học và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây ăn trái; hướng dẫn cách chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh trên cây trồng và vật nuôi...
, Người dân đã biết ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao chất lượng, giảm giá thành tăng lợi nhuận, cũng như chủ động chuyển đổi cơ cấu cây trồng, con nuôi ở những vùng đất sản xuất lúa kém hiệu quả; nhiều mô hình sản xuất mới được triển khai nhân rộng như: mô hình liên kết trong sản xuất, tiêu thụ lúa; mô hình trồng hoa kiểng, trồng nấm linh chi, cải tạo vườn tạp để trồng các loại cây ăn trái có giá trị kinh tế cao;
mô hình trồng bắp lai, rau muống lấy hạt, trồng ớt; nuôi bò sinh sản, nuôi dê, nuôi Nhím, nuôi Trăng; nuôi lươn thịt; nuôi heo an toàn sinh học; đặt biệt mô hình nuôi lá lóc giống, cá bông giống; nuôi cá chình, cá trạch lấu trong lồng bè...đã góp phần tăng đáng kể thu nhập cho người dân.
- Xác định xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn là một trong những nhiệm vụ quan trọng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương làm đòn bẩy thúc đẩy phát triển sản xuất và thực hiện các tiêu chí nông thôn mới.
. Nhiều công trình kết cấu hạ tầng nông thôn được đầu tư xây dựng như: xây dựng trụ sở UBND, Trung tâm văn hóa xã, ấp, trường học, cầu, đường giao thông nông, nhà văn hóa, trạm nước sạch thôn, hệ thống chiếu sáng đường quê, cầu, cống đã làm thay đổi bộ mặt nông thôn góp phần phát triển kinh tế- xã hội địa phương.
Đã mời gọi được nhiều doanh nghiệp tham gia đầu tư sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho người dân trên địa bàn, cụ thể: công ty may mặc khang thịnh đã tạo việc làm ổn định cho trên 500 lao động, với mức lương bình quân khoảng 3.000.000 đồng/người/tháng, hiện doanh nghiệp đang có kế hoạch mua đất mở rộng nhà máy, dự kiến tăng quy mô sản xuất lên gấp đôi thời điểm hiện tại
Công ty cổ phần thức ăn thủy sản Việt Hồng, có lao động làm việc trên 40 người, hiện công ty đang tổ chức lại sản xuất; Công ty TNHH XNK Tường Nguyên đang đầu tư nhà máy sấy, xay xát và lau bóng gạo trên diện tích 2,68ha, công xuất thiết kế 100.000 tấn/năm, hiện đang triển khai xây dựng, dự kiến đưa vào hoạt động trong quý I/2016, sau khi hoàn thành dự án giải quyết việc làm cho trên 70 lao động và góp phần tiêu thị ổn định một lượng lớn lúa hàng hóa tại địa phương.
- Bộ mặt nông thôn từng bước được đổi mới và phát triển, các công trình đê bao kết hợp giao thông nông thôn, kết cấu hạ tầng nông thôn như: điện, nước sạch, hệ thống chiếu sáng công cộng được đầu tư rộng khắp, đáp ứng được nhu cầu của nhân dân; các chính sách an sinh xã hội được thực hiện đúng theo qui định; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 4,75%, tỷ lệ hộ khá, giàu tăng cao, nhà kiên cố chiếm tỷ lệ lớn; thu nhập bình quân đầu người đạt 29,674 triệu đồng (năm 2015).
2. Về văn hóa - xã hội.
- Công tác giáo dục được các cấp, các ngành quan tâm thường xuyên nên chất lượng giáo dục từng bước được nâng cao, kết quả năm sau cao hơn năm trước; tỷ lệ học sinh lên lớp, học sinh tốt nghiệp, tỷ lệ học sinh ra lớp trong độ tuổi hàng năm đạt từ 98% trở lên; riêng trẻ 6 tuổi ra lớp hàng năm đạt 100%,
Cụ thể: năm học 2013-2014, tỷ lệ học sinh khá giỏi, đạt 54,17% (so với năm 2012-2013 tăng 10,7 %); tỷ lệ trung bình, đạt 28,61% (so với năm 2012-2013 giảm 6,31 %), tỷ lệ yếu kém chiếm 17,2% (so với năm 2012-2013 giảm 4,39 %); Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%; tốt nghiệp THCS 125/126 em, đạt 99.2%; xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập mầm non mẩu giáo 05 tuổi, công tác phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở luôn được duy trì đạt chuẩn.
- Công tác khuyến học, khuyến tài được quan tâm thường xuyên, hàng năm vận động hỗ trợ trên 300 phần quà cho học sinh nghèo, học sinh khó khăn được đến trường, cấp học bổng cho học sinh nghèo học giỏi...
- Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân được tập trung thực hiện, các chương trình y tế Quốc gia được thực hiện tốt, đội ngũ Y, Bác sĩ được đào tạo nâng cao về tay nghề và chất lượng phục vụ ngày càng được tốt hơn. Trạm y tế đạt chuẩn quốc gia vào năm 2014 và được duy trì cho đến nay. Ngoài ra, xã còn có Hội đông y tổ chức khám, bốc thuốc miễn phí cho nhiều bệnh nhân trong xã và ngoài địa phương.
- Công tác giải quyết việc làm được tiếp tục đẩy mạnh thực hiện hàng năm đều vượt kế hoạch. Công tác tư vấn giới thiệu việc làm, thông tin về thị trường lao động luôn được đẩy mạnh, có 3.577 lao động đi tìm việc ở trong và ngoài Tỉnh (Trong đó có 09 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài năm 2015). Công tác dạy nghề đã có những chuyển biến tích cực, đã mở được 22 lớp dạy nghề nghề nông thôn có 513 học viên tham gia.
- Công tác giảm nghèo luôn được các cấp các ngành và cộng đồng xã hội tích cực quan tâm, thực hiện tốt các chương trình,chính sách, trực tiếp hỗ trợ giúp đỡ cho người nghèo, hộ nghèo một cách thiết thực như: cấp 3.111 lượt thẻ BHYT cho hộ nghèo và cận nghèo, xây cất được 44 căn nhà theo Quyết định 167 của Thủ tướng Chính phủ, tổng trị giá 782 triệu đồng, và 57 căn nhà tình thương; 02 căn nhà mái ấp công đoàn;
hỗ trợ vốn vay ưu đãi cho hộ nghèo, hỗ trợ tiền điện, cho vay HSSV nghèo, cứu trợ thiên tai lũ lụt, tặng quà Tết hàng năm.
Kết quả tỷ lệ hộ nghèo đầu nhiệm kỳ là 491 hộ, chiếm tỷ lệ 15,14% đến nay giảm xuống còn 156 hộ, tỷ lệ 4,75 % (giảm 10,39 %).
- Hoạt động văn hoá, thông tin ngày càng nâng cao về chất lượng nội dung và hình thức, phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị địa phương, phổ biến kịp thời pháp luật đến các tầng lớp nhân dân gắn với tuyên truyền thực hiện cuộc vận động “Học tập theo và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần của nhân dân. Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" được quan tâm; công tác đăng ký và xét GĐVH, đạt chỉ tiêu theo Nghị quyết như:
xã được công nhận VH, các ấp văn hóa trong đó, có 02 ấp, đạt ấp văn hóa 5 năm liền và 01 ấp chuẩn bị Tỉnh phúc tra đạt 5 năm, hàng năm được trên công nhận đơn vị văn hóa, xã văn hóa; xã phù hợp với trẻ em.
Số người tham gia tập luyện thể thao thường xuyên là 5.250/13.015 người, chiếm tỷ lệ 40,33 % (số liệu của Trung tâm VH-TT Thị xã).
3. Quốc phòng - an ninh.
- Nhiệm vụ quốc phòng – an ninh địa phương được quan tâm thực hiện. Hàng năm công tác tuyển quân đạt 100% chỉ tiêu trên giao; công tác xây dựng lực lượng đạt 1,5% dân số và huấn luyện đạt yêu cầu; quan tâm thực hiện tốt công tác giáo dục kiến thức quốc phòng cho các đối tượng theo qui định; hoàn thành công tác diễn tập chiến đấu trị an; đảm bảo được công tác sẳn sàng chiến đấu, xã được công nhận vững mạnh về quốc phòng.
- Phong trào quần chúng tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc gắn với thế trận an ninh nhân dân đã thực sự phát huy được sức mạnh của cả hệ thống chính trị và của quần chúng nhân dân trong công tác giữ gìn an ninh trật tự địa phương, nên từ đó tình hình an ninh trật tự trên địa bàn cơ bản được giữ vững, ổn định, các vụ việc vi phạm hàng năm xảy ra đều giảm.
Việc xây dựng Tổ “Dân phòng liên kết”, xây dựng gia đình, tổ, ấp và xã an toàn về an ninh trật tự, Tổ cảm hóa giáo dục thanh thiếu niên vi phạm và các dấu hiệu vi phạm pháp luật được thực hiện tốt.
Năm 2014, xã chọn ấp An Hòa làm điểm triển khai mô hình “Tổ Nhân dân tự quản cộng đồng” đến nay đã đi vào hoạt động ổn định, đáp ứng được yêu cầu.
4. Xây dựng hê thống chính trị.
- Hệ thống chính trị từ xã đến ấp thường xuyên được củng cố, vai trò tiên phong, gương mẫu của cán bộ đảng viên được thể hiện thông qua phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới.
Chất lượng hoạt động của cấp uỷ, chính quyền, MTTQ và các đoàn thể cơ sở từng bước được nâng lên .
04 năm liền Đảng bộ luôn đạt trong sạch vững mạnh tiêu biểu, chính quyền đạt loại xuất sắc, MTTQ và các đoàn thể luôn đạt loại từ vững mạnh trở lên.
Đội ngũ cán bộ, công chức từng bước được củng cố và sắp xếp, điều chuyển đảm bảo trình độ chính trị, chuyên môn được đào tạo phù hợp với chức danh, chức vụ đang đảm nhiệm (có 20/20 cán bộ, công chức đạt chuẩn, tỷ lệ 100%).
IV. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI
1. Tiêu chí 1 (Quy hoạch):
- Xã xây dựng và triển khai thực hiện 02 quy hoạch và Đề án gồm:
+ Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã An Bình A, Thị xã Hồng Ngự được UBND Thị xã phê duyệt tại Quyết định số 223/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2012 (Có Quyết định kèm theo)
+ Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp dịch vụ xã giai đoạn 2011-2020, được UBND Thị xã Hồng Ngự phê duyệt tại Quyết định số 38/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2012 (Có Quyết định kèm theo)
+ Đề án xây dựng nông thôn mới xã An Bình A giai đoạn 2011-2015 được xây dựng và được UBND Thị xã phê duyệt tại Quyết định số 13/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2013 của UBND Thị xã Hồng Ngự (Có Quyết định kèm theo)
+ Quy hoạch và Đề án xây dựng nông thôn mới của xã được UBND xã tổ chức công bố rộng rãi: Tổ chức niêm yết công khai với hình thức treo bảng đồ quy hoạch tại các tại các khu, tuyến dân cư và thông báo quy hoạch tại các cuộc họp ở Tổ dân phòng liên kết trên địa bàn xã.
- UBND Thị xã cũng đã ban hành Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã An Bình A giai đoạn 2011-2020. Ngoài ra xã cũng đang thuê tư vấn thực hiện cắm mốc chỉ giới các công trình hạ tầng và tổ chức xây dựng quy chế quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã.
* Căn cứ vào các yêu cầu bảng đánh giá tiêu chí quy hoạch xã tự chấm tiêu chí 1 (Quy hoạch) Đạt.
* Tổng kinh phí thực hiện: 385 triệu đồng, Trong đó:
+ Nguồn ngân sách Trung ương 385 triệu đồng (Ngân sách Chương trình 385 triệu đồng).
2. Tiêu chí 2 (Giao thông):
Xã đạt tiêu chí giao thông phải đáp ứng 04 yêu cầu như sau:
2.1. Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa, bê tông hóa nền 6,5m mặt 3,5m (tỷ lệ tính 100%):
- Tuyến giao thông trục xã dài 07 km. Từ trụ sở UBND xã đến phường An Lộc thị xã Hồng Ngự - xã An Hòa huyện Tam Nông dài 4,5km, mặt đường kết cấu nhựa hóa rộng 9 m, nền đường rộng 12m; đường ĐT 842 qua địa bàn xã An Bình B, dài 2,5 km, mặt nhựa rộng 7m, nền 9m.
2.2. Tỷ lệ đường trục ấp, liên ấp, liên khóm được cứng hóa, nền 5m, mặt 3,5m (tỷ lệ tính >50%):
Các tuyến đường trục ấp với tổng chiều dài 20,7 km, trong đó được dal hóa, cứng hóa 14 km, chiếm 67,6%.
2.3. Tỷ lệ đường ngõ, xóm không lầy lội vào mùa mưa nền 04m, mặt 03m (> 30% được cứng hóa).
- Toàn xã có 1,5km đường ngõ, xóm. Trong đó 1,5km đường có nền 4 m, mặt 3m được cứng hóa đạt 100%;
Đối với những tuyến đường trục ấp, ngõ, xóm có nền 03m, mặt 02m rất khó khăn trong việc mở rộng, UBND xã đã vận động người dân rải đá để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại trong mùa mưa.
* Căn cứ vào những nội dung của tiêu chí giao thông xã tự chấm tiêu chí 2 (giao thông) Đạt.
* Tổng kinh phí thực hiện: 41.270 triệu đồng, Trong đó:
- Nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ 3.352 triệu đồng.
- Nguồn vốn xây dựng nông thôn mới và Ngân sách Tỉnh 13.673 triệu đồng.
- Ngân sách Thị xã 6.573 triệu đồng.
- Huy động các nguồn từ cộng đồng dân cư 18.475 triệu đồng.
3. Tiêu chí 3 (Thủy lợi)
Xã đạt tiêu chí thủy lợi phải đáp ứng 02 yêu cầu sau:
3.1. Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và phục vụ dân sinh.
Trên địa bàn toàn xã có tổng chiều dài 84 km tuyến kênh, trong đó có 07 kênh tạo nguồn tổng chiều dài 26,6 km (02 kênh do Trung ương quản lý: sông Tiền và kênh Hồng Ngự - VH; 03 tuyến kênh do Tỉnh quản lý: kênh 2/9, kênh Kháng Chiến, kênh Ranh Hồng Ngự - Tam Nông và 02 kênh địa phương lý: kênh Mương Lớn, kênh Xéo). Tổng chiều dài các tuyến bờ bao là 39,2 km. Trong đó, có 22,1 km đã đạt cao trình vượt lũ năm 2000.
- Hệ thống đê bao thủy lợi tránh lũ trên địa bàn xã, hàng năm được tổ chức nạo vét nâng cấp từ năm 2000 đến nay;
toàn xã có 5 ô đê bao để sản xuất lúa trong đó có 02 khu sản xuất ăn chắc 03 vụ diện tích 506,7 ha.
3.2. Số km kênh mương do xã quản lý đảm bảo phục vụ tưới, tiêu, kiên cố hóa cống đập (Tỷ lệ tính trên 45%).
Hiện toàn địa bàn có 100% km kênh, mương do xã quản lý thường xuyên được nạo vét gia cố các ô đê bao và phục vụ sản xuất, sinh hoạt của người dân; trong giai đoạn 2010 -2014; nâng cấp 8 công trình bờ bao, xây dựng mới và nâng cấp 17 cống, nạo vét phục vụ cho việc tạo nguồn và cung cấp nước để phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân, đạt 100%.
* Căn cứ vào 02 yêu cầu xã tự chấm tiêu chí 3 (Thủy lợi) Đạt.
* Tổng kinh phí thực hiện: 13.210 triệu đồng, Trong đó:
- Nguồn NSTW 11.019 triệu đồng;
- Nguồn Thủy lợi phí 2.111 triệu đồng;
- Huy động các nguồn từ cộng đồng dân cư 80 triệu đồng.
4. Tiêu chí 4 (Điện)
Đạt tiêu chí 4 (Điện) phải đáp ứng 02 yêu cầu:
4.1. Có hệ thống điện đảm bảo yêu cầu, kỷ thuật của ngành điện:
4.2. Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn:
Hiện trên địa bàn xã có 7,75 km đường dây trung thế và cao thế; 20,57 km đường dây hạ thế, và 14 trạm biến áp chủ yếu nằm dọc theo hệ thống giao thông, bờ bao trên địa bàn.
toàn xã có 3.340/3.343 hộ sử dụng điện đạt 99,91%.
- Ngoài ra xã vận động nhân dân kéo điện thắp sáng đường quê trên địa bàn có chiều dài 4.200m.
* Căn cứ vào 02 yêu cầu của Hướng dẫn xã tự chấm tiêu chí 04 (Điện) Đạt.
* Tổng kinh phí thực hiện: 1.599 triệu đồng, Trong đó:
- Nguồn Trái phiếu Chính phủ 550 triệu đồng;
- Nguồn vốn khác 967 triệu đồng;
- Huy động các nguồn từ cộng đồng dân cư 82 triệu đồng.
5. Tiêu chí 5 (Trường học).
- Xã đạt tiêu chí này thì tỷ lệ trường học các cấp: Mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học sở sở có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia (Tỷ lệ tính trên 70%).
- Căn cứ vào bảng điểm đánh giá tỷ lệ các trường trên địa bàn đạt như sau:
Mầm non, mẫu giáo xã có 01 trường (gồm điểm chính và điểm phụ):
+ Trường Mẫu giáo An Bình A được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia.
Trường tiểu học:
+ Trường tiểu học An Bình A1 được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia.
+ Trường tiểu học An Bình A3 được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia.
+ Trường Trung học cơ sở được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia.
* Căn cứ vào yêu cầu và bảng điểm, xã tự chấm tiêu chí 5 (Về cơ sở vật chất trường lớp) đạt tiêu chí này xã có 100% trường đạt chuẩn về cơ sở vật chất. Qua tự kiểm tra rà soát của xã trên địa bàn có 4/4 trường đạt chuẩn cơ sở vật chất Đạt 100%. Đạt.
* Tổng kinh phí thực hiện: 30.345 triệu đồng, Trong đó:
- Nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ 1.800 triệu đồng ;
- Nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia 16.529 triệu đồng;
- Các nguồn vốn khác 12.016 triệu đồng.
6. Tiêu chí 6 ( Cơ sở vật chất văn hóa).
6.1. Có Trung tâm văn hóa -học tập cộng đồng xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ văn hóa, thể thao và du lịch:
Xã có Trung tâm văn hóa học tập cộng đồng diện tích 549m2, Sân thể thao được quy hoạch 1.600m2, đã hoàn thành công tác san lắp mặt bằng, đang đầu tư mặt sân và các dụng cụ chuyên dùng phục vụ thể dục, thể thao của quần chúng
6.2. Tỷ lệ ấp có nhà văn hóa, khu thể thao ấp đạt theo quy định của Bộ văn hóa, thể thao và du lịch (tỷ lệ tính 100%).
- Nhà văn hóa kết hợp trụ sở và khu thể thao ấp An Hòa và ấp An Thịnh được sử dụng phục vụ chung (Nhà văn hóa liên ấp), ấp An Lộc có Nhà văn hóa riêng.
- Ấp An Lợi do nằm ở trung tâm xã nên sử dụng Nhà văn hóa và khu thể thao của xã bên cạnh đó trụ sở ấp củng được xây dựng kiên cố.
- Ấp An Phước được đầu tư xây dựng kiên cố và có khu thể thao riêng.
So với quy định của Hướng dẫn cụ thể: Trường hợp đã có quy hoạch nhưng chưa xây dựng hoàn thành Nhà văn hóa - Khu thể thao ấp nếu đạt 50% đến dưới 100% số ấp có Nhà văn hóa - Khu thể thao thì đánh giá cơ bản đạt tỷ lệ ấp có Nhà văn hóa - Khu thể thao để phấn đấu hoàn thành 100% vào năm 2020. Đối chiếu với quy định này thì xã có 05/05 ấp có Nhà văn hóa - Khu thể thao (đạt 100%).
* Căn cứ vào yêu cầu và bảng đánh giá xã tự chấm tiêu chí 6 (Cơ sở vật chất văn hóa) Đạt.
* Tổng kinh phí thực hiện: 17.280 triệu đồng, Trong đó:
- Nguồn vốn xây dựng Nông thôn mới 1.100 triệu đồng;
- Ngân sách Tỉnh và thị xã 16.180 triệu đồng.
7. Tiêu chí 7 (Chợ nông thôn).
Xã đạt tiêu chí chợ phải đáp ứng 02 yêu cầu sau:
7.1. Về công trình kỹ thuật:
7.2. Ban điều hành chợ.
Trên địa bàn xã có 01 chợ được xây dựng theo quy hoạch chợ Mương Lớn (chợ hạng 3); có đủ các công trình của chợ nông thôn, chợ có diện tích 4.555m2, diện tích nhà lồng chợ 1.013m2
- Có Tổ quản lý chợ, nội quy chợ được niêm yết công khai, các loại hàng hóa, kinh doanh khu vực chợ không thuộc danh mục cấm theo quy định của pháp luật.
* Căn cứ vào 02 yêu cầu và bảng điểm, xã tự chấm tiêu chí 7 (Chợ nông thôn) Đạt.
* Tổng kinh phí thực hiện: 3.145 triệu đồng từ nguồn ngân sách nhà nước.
8. Tiêu chí 8 (Bưu điện).
Xã đạt tiêu chí 8 (Bưu điện ) phải đáp ứng 02 yêu cầu:
8.1. Có 01 (một) điểm cung cấp 02 dịch vụ bưu chính, viễn thông đạt tiêu chuẩn ngành theo quy định của Bộ trưởng Bộ thông tin truyền thông.
- Xã có 01 bưu điện văn hóa xã cung cấp đầy đủ 02 dịch vụ bưu chính và viễn thông đáp ứng yêu cầu của người dân trên địa bàn.
8.2. Có phủ sóng hoặc mạng truy cập Internet
- Có 5/5 ấp có phủ sóng và có đường mạng (viễn thông VNPT và Viettel) để truy cập Internet.
* Căn cứ vào yêu cầu và bảng đánh giá, tự chấm Tiêu chí 8 (Bưu điện) Đạt.
9. Tiêu chí 9 (Nhà ở dân cư).
Xã đạt tiêu chí 9 (Nhà ở dân cư) phải đáp ứng 02 yêu cầu
9.1. Nhà tạm, dột nát:
Qua điều tra khảo sát năm 2015 xã không còn nhà tạm.
9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt chuẩn của Bộ xây dựng > 70%.
Căn cứ vào các tiêu chí nhà đạt chuẩn theo quy định của Bộ xây dựng; qua kết quả rà soát nhà trên địa bàn xã. Toàn xã có 2.360/3.343 căn nhà đạt chuẩn chiếm 70,6%, còn lại 983/3.343 căn nhà chưa đạt chuẩn chiếm 29,4%.
* Căn cứ vào yêu cầu và bảng đánh giá xã tự chấm tiêu chí 9 (Nhà ở dân cư) Đạt.
10. Tiêu chí 10 (Thu nhập).
- Thu nhập bình quân đầu người/năm của xã đạt 20 triệu đồng năm 2012; 29 triệu đồng năm 2015 và 49 triệu đồng năm 2020.
- Xã đã phối hợp với Chi cục thống kê Thị xã tổ chức điều tra thu nhập trên địa bàn xã. Kết quả thu nhập bình quân đầu người cuối năm 2015 trên địa bàn xã 29.674.000 đồng/người/năm.
* Căn cứ vào yêu cầu, xã tự chấm tiêu chí 10 (Thu nhập) Đạt.
* Tổng kinh phí thực hiện: 10 triệu đồng
11. Tiêu chí 11 (Hộ nghèo).
- Theo qui định: Tỷ lệ hộ nghèo dưới <7%.
- Qua điều tra khảo sát, đánh giá, phân loại hộ nghèo cuối năm 2014, tỷ lệ hộ nghèo trong toàn xã 156 hộ, đạt 4,75%.
* Căn cứ vào quy định, xã tự chấm tiêu chí 1 (Hộ nghèo) Đạt.
* Tổng kinh phí thực hiện: 5.578 triệu đồng
12. Tiêu chí 12 (Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên).

- Theo Quy định: tỷ lệ người làm việc trên dân số trong độ tuổi lao động trên 90%:
- Qua điều tra khảo sát cung cầu lao động năm 2015, trên địa bàn xã có 8.571 người trong độ tuổi lao động (kể cả số học sinh, sinh viên 454 người, tàn tật 25 người).
Tổng số người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động 8.092 người trong đó có việc làm thường xuyên là 7.299/8.092 người, tỷ lệ 90,2%; số lao động không tham gia hoạt động kinh tế 793/8.092 người, tỷ lệ 9,98%.
* Căn cứ vào quy định của tiêu chí và bảng đánh giá xã tự chấm tiêu chí 12 (Tỷ lệ người có việc làm thường xuyên) Đạt.
13. Tiêu chí 13 ( Hình thức tổ chức sản xuất).
- Theo Quy định xã được công nhận đạt tiêu chí về Hình thức sản xuất khi có ít nhất 01(một) Hợp tác xã hoặc Tổ hợp tác đăng ký hoạt động đạt hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, thực hiện theo Luật có hợp đồng liên kết với doanh nghiệp.
- Toàn xã hiện có 02 Hợp tác xã gồm: Hợp tác xã nông nghiệp số I An Bình A, Hợp tác xã Nông nghiệp số II. Các Hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã, chủ yếu làm các dịch vụ nông nghiệp như: tưới, tiêu, làm đất, thu hoạch lúa và hoạt động có lãi trên 03 năm liền (Có hợp đồng liên kết giữa nông dân). Ngoài ra xã còn 03 Tổ hợp tác: 02 Tổ hợp tác phun xịt do Đoàn thành niên thành lập và 01 Tổ hợp tác tưới tiêu.
* Căn cứ vào yêu cầu và bảng đánh giá, xã tự chấm tiêu chí 13 (Hình thức Tổ chức sản xuất) Đạt.
14. Tiêu chí 14 (Giáo dục).
Xã đạt tiêu chí giáo dục đáp ứng được 03 yêu cầu:
14.1. Đạt phổ cập giáo dục Trung học cơ sở đáp ứng 02 yêu cầu sau:
- Tỷ lệ tốt nghiệp Trung học cơ sở hàng năm đều đạt trên 90%.
Theo kết quả năm học 2014-2015 số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở là 125/126 em, đạt 99,21%.
- Tỷ lệ thanh, thiếu niên từ 15 đến hết 18 tuổi có bằng Trung học cơ sở cả hai hệ từ 80% trở lên.
Tỷ lệ thanh, thiếu niên từ 15-18 có bằng trung học cơ sở hai hệ là 457/505 em, đạt tỷ lệ 90,5%.
14.2. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề)
- Năm học 2014-2015 xã có 120/125 học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp nghề, đạt tỷ lệ 96%.
14.3. Tỷ lệ lao động qua đào tạo (tỷ lệ tính 20%).
Hiện tỷ lệ người dân trong độ tuổi lao động của toàn xã là 8.092 người; trong đó học sinh, sinh viên và người tàn tật là 479 người. Tỷ lệ lao động qua đào tạo từ hệ sơ cấp trở lên của xã có 1.648/8.092 người, đạt 20,4%.
* Căn cứ vào các yêu cầu và bảng điểm, xã tự chấm tiêu chí 14 (giáo dục) Đạt
15. Tiêu chí 15 (Y tế).
Xã đạt tiêu chí 15 (y tế) phải đáp ứng 02 yêu cầu:
15.1. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế (Tỷ lệ tính 70%).
Qua kết quả tổng hợp điều tra của xã, toàn xã có 8.668/12.341 người tham gia bảo hiểm y tế, đạt 70,23%.
15.2. Y tế xã đạt chuẩn quốc gia:
Trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia vào năm 2014.
* Căn cứ vào yêu cầu và bảng đánh giá xã tự chấm tiêu chí 15 (Y tế) Đạt.
* Tổng kinh phí thực hiện: 2.558 triệu đồng từ nguồn vốn xây dựng nông thôn mới.
16. Tiêu chí 16 ( Văn hóa)
- Theo yêu cầu: Các hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục thể thao được tổ chức tốt, từng bước đáp ứng được nhu cầu vui chơi giải trí, luyện tập thể dục thể thao của người dân.
Hiện toàn xã có 01 bưu điện văn hóa, 01 điểm truy cập Internet miễn phí, 03 CLB Bida (20 bàn), 01 hồ bơi, 01 lớp dạy Takwondo, 2 sân cầu lông, 10 sân bóng chuyền; 02 sân bóng đá trên đất ruộng; đồng thời triển khai san lấp 02 sân bóng chuyền và 01 sân bóng đá mini cỏ nhân tạo.
- Theo qui định, xã phải có 70% số ấp đạt chuẩn văn hóa 5 năm liên tục:
Khi triển khai thực hiện Đề án xây dựng Nông thôn mới, xã An Bình A có 03 ấp: An Hòa, An Lợi, An Lộc; đến tháng 7/2013 ấp An Hòa và An Lợi chia tách thêm 02 ấp: An Thịnh (tách từ An Hòa) và An Phước (tách từ An Lợi). Hiện nay ấp An Hòa đạt ấp văn hóa 6 năm liên tục, ấp An Lộc 5 năm và ấp An lợi được thị xã công nhận 5 năm liên tục. Do ấp An Thịnh và An Phước được tính theo An Hòa và An Lợi. Tính đến năm 2015 xã có 5/5 ấp đạt chuẩn văn hóa 5 năm liên tục đạt 100%.
* Căn cứ vào quy định, xã tự chấm Tiêu chí 16 ( Văn hóa) Đạt.
17. Tiêu chí 17 (Môi trường).
Xã đạt tiêu chí môi trường phải đáp ứng 05 yêu cầu và 08 chỉ số:
17.1. Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh từ 90% trở lên, trong đó số người sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn quốc gia đạt ít nhất 50%.
17.2. Có 90% cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn đạt chuẩn về môi trường:
Toàn xã có 3.334/3.343 hộ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh, đạt 99,7% cụ thể: sử dụng nước từ công trình nước tập trung, nước sông (xử lý phèn chua) để tắm, giặt quần áo, riêng nước để nấu ăn và uống đều được đun sôi hoặc sử dụng nước bình do các cơ sở kinh doanh cung cấp.
+ Đối với người sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn quốc gia

Nguồn:Hào Trần Chí

 
 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD


Để tải về bài giảng điện tử kết quả xây dựng nông thôn mới xã
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

 
LINK DOWNLOAD

ppt.pngBao_cao_nong_thon_moi.ppt[]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)
 

Mã tài liệu
qzxn0q
Danh mục
bài giảng điện tử
Thể loại
Ngày đăng
2016-09-29 09:45:42
Loại file
ppt
Dung lượng
Trang
122
Lần tải
0
Lần xem
5
bài giảng điện tử kết quả xây dựng nông thôn mới xã

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)

bài giảng có liên quan

  • kết quả xây dựng nông thôn mới xã
    Bài giảng khác
    kết quả xây dựng nông thôn mới xã

    Danh mục: Bài giảng điện tử

    Thể loại: Bài giảng điện tử Bài giảng khác

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 29/9/2016

    Xem: 0

  • Biểu mẫu kết quả xây dựng nông thôn mới
    Giáo án khác
    Biểu mẫu kết quả xây dựng nông thôn mới

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Giáo án khác

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 22/3/2016

    Xem: 0

  • XÃ PHƯỚC NGHĨA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
    BÌNH ĐỊNH SỰ KIỆN
    XÃ PHƯỚC NGHĨA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

    Danh mục: Bài giảng điện tử

    Thể loại: Bài giảng điện tử BÌNH ĐỊNH SỰ KIỆN

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 13/2/2012

    Xem: 66

  • KH Xây dựng nông thôn mới
    Năm học
    KH Xây dựng nông thôn mới

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Năm học

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 14/3/2012

    Xem: 0

  • Xây dựng Nông thôn mới
    Toán học
    Xây dựng Nông thôn mới

    Danh mục: Bài giảng điện tử

    Thể loại: Bài giảng điện tử Toán học

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 17/5/2012

    Xem: 0

  • xay dung nong thon moi
    GDCD - GDNGLL 9
    xay dung nong thon moi

    Danh mục: Bài giảng điện tử

    Thể loại: Bài giảng điện tử GDCD - GDNGLL 9

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 1/11/2011

    Xem: 6

  • KH Xây dựng nông thôn mới
    Hóa học 8
    KH Xây dựng nông thôn mới

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Hóa học 8

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 14/3/2012

    Xem: 13

  • Xây dựng Nông Thôn mới
    Toán học
    Xây dựng Nông Thôn mới

    Danh mục: Bài giảng điện tử

    Thể loại: Bài giảng điện tử Toán học

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 12/9/2012

    Xem: 26

  • KH Xây dựng nông thôn mới
    Hóa học 8
    KH Xây dựng nông thôn mới

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Hóa học 8

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 14/3/2012

    Xem: 8

  • KH Xây dựng nông thôn mới
    Hóa học 8
    KH Xây dựng nông thôn mới

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Hóa học 8

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 14/3/2012

    Xem: 0