slide 1
Trang 1
slide 2
Trang 2
slide 3
Trang 3
slide 4
Trang 4
slide 5
Trang 5
slide 6
Trang 6
slide 7
Trang 7
slide 8
Trang 8
slide 9
Trang 9
slide 10
Trang 10
slide 11
Trang 11
slide 12
Trang 12
slide 13
Trang 13
slide 14
Trang 14
slide 15
Trang 15
slide 16
Trang 16
slide 17
Trang 17
slide 18
Trang 18
slide 19
Trang 19
slide 20
Trang 20
slide 21
Trang 21
slide 22
Trang 22
slide 23
Trang 23
slide 24
Trang 24

kinh tế vi mô bài giảng Bài giảng khác

Đăng ngày 2/26/2017 12:16:01 PM | Thể loại: Bài giảng khác | Lần tải: 0 | Lần xem: 0 | Page: 24 | FileSize: 0.00 M | File type: pptx
0 lần xem

Danh sách thành viên nhóm 3 NGÔ THỊ HỒNG MAI VÕ HOÀI NAM LÊ HỒNG NGỌC VÕ THỊ NHẤT LÊ THỊ NGỌC NHI NGÔ THỊ THANH NHUNG PHẠM THỊ NHUNG LÊ THÀNH PHÁT LÊ TẤN PHỤNG Chương VI: THỊ TRƯỜNG CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT III. CUNG VÀ CẦU VỀ VỐN Tiền thuê, lãi suất và giá cả của tài sản: Cầu về dịch vụ vốn Cung về..

Bình luận

Nội dung

Danh sách thành viên nhóm 3
NGÔ THỊ HỒNG MAI
VÕ HOÀI NAM
LÊ HỒNG NGỌC
VÕ THỊ NHẤT
LÊ THỊ NGỌC NHI
NGÔ THỊ THANH NHUNG
PHẠM THỊ NHUNG
LÊ THÀNH PHÁT
LÊ TẤN PHỤNG
Chương VI: THỊ TRƯỜNG CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT
III. CUNG VÀ CẦU VỀ VỐN
Tiền thuê, lãi suất và giá cả của tài sản:
Cầu về dịch vụ vốn
Cung về dịch vụ vốn
Cân bằng thị trường vốn
Liên hệ thị trường vốn Việt Nam
1.TIỀN THUÊ,LÃI SUẤT VÀ GIÁ CẢ CỦA TÀI SẢN
a)Vốn:
Vốn hiện vật là tài sản hữu hình và được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa hay dịch vụ khác có lợi hơn
Vốn tài chính không phải là tài sản hữu hình, được sử dụng để mua các yếu tố sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ
a)Vốn:

Khối lượng
thiết bị



cơ sở hạ tầng



VỐN HIỆN VẬT
b) Tiền thuê:
-Là chi phí sử dụng các vốn hiện vật của doanh nghiệp

c) Gía cả tài sản:

- Là tổng số tiền có thể mua hẳn số tài sản đó

d) Lãi suất:

Lãi suất thực tế = lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát

Đây là lãi suất là tỷ lệ lãi là tốc độ tăng
nhà đầu tư muốn chưa được điều mặt bằng giá
nhận được khi chỉnh bởi của nền kinh tế
trừ lạm phát lạm phát
VÍ DỤ: Nếu một nhà đầu tư nhận được 5% lãi suất trong năm tới và dự đoán rằng lạm phát là 2% thì ông ta hy vọng nhận được lãi thực tế là 3%
Giá trị tiền vốn theo thời gian
VÍ DỤ: Nếu số vốn ban đầu là K và lãi suất/ năm là i%
Sau 1 năm số vốn K sẽ thành: K+Ki = K(1+i)
Sau 2 năm số vốn K sẽ thành:
K(1+i)+K(1+i)i = K(1+i)(1+i) = K(1+i)2
Sau n năm số vốn K sẽ thành: K(1+i)n
Vây, nếu gọi X là lượng vốn thu nhập sau n năm, ta có:

X = K(1+i)n (1)
VÍ DỤ: nếu một nhà đầu tư bỏ ra số vốn ban đầu là 1.000.000 đồng với lãi suất/ năm là 10%. Sau 3 năm lượng vốn thu được là bao nhiêu?
 


X = K(1+i)n (1)
 
2.CẦU VỀ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
 
c)Chi phí cận biên của dịch vụ vốn:
 
d)Nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận:
Khi MRPK = MCK thì mức thuê vốn là tối ưu cho lợi nhuận cao nhất
Khi MRPK < MCK thì nên giảm lượng thuê vốn
Khi MRPK > MCK thì nên tăng lượng thuê vốn
e)Đường cầu về dịch vụ vốn:

Khi lượng vốn sử dụng
tăng lên đường cầu DK
dốc xuống. Đây là đường cầu về dịch vụ vốn của doanh nghiệp khi các yếu tố sản xuất khác không đổi

r



ro


DK


KO K
Hình. Cầu về vốn của DN
e) Đường cầu về dịch vụ vốn:
Khi giá sản phẩm tăng, mức sử dụng các yếu tố đầu vào khác và tiến bộ kĩ thuật nhiều hơn năng suất vốn hiện vật tăng lên  DK thay đổi đường cầu vốn dịch chuyển

HÌNH. DỊCH CHUYỂN CỦA ĐƯỜNG CẦU VỀ VỐN


r



ro

DK1


DK

K O K1
3. Cung về vốn của DN:
TRONG NGẮN HẠN:
Đối với toàn bộ nền kinh tế, tổng cung về vốn như máy móc, nhà xưởng… với các dịch vụ mà chúng ta cung cấp là cố định . Do đó, đường cung về vốn là đường thẳng đứng
rK
SK






K
3. Cung về vốn của DN:
TRONG DÀI HẠN:
Đối với toàn bộ nền kinh tế, ngành nào có mức độ sử dụng vốn lớn hơn so với toàn bộ nền kinh tế sẽ có đường cung về dịch vụ dốc lên

rK
sK



K

4. CÂN BẰNG VÀ SỰ ĐIỀU CHỈNH VỀ VỐN CỦA DN
Cân bằng trong ngắn hạn:


r SK

E
ro DK


KO K
4. CÂN BẰNG VÀ SỰ ĐIỀU CHỈNH VỀ VỐN CỦA DN
Cân bằng trong dài hạn

r
E
ro SK
DK

KO K
Sự điều chỉnh về vốn trong dài hạn và ngắn hạn
Mức cân bằng ban đầu ở E.
Giả sử tiền công tăng lên làm cho cầu vốn giảm đường cầu vốn dịch chuyển // sang trái từ DKđến DK1
Tại đây xuất hiện mức cân bằng mới là E’ . Gía thuê r1 chưa bằng lãi suất cần có.
Vì vậy, để đảm bảo mức thuê
ro thì điểm cân bằng E’ lại dịch chuyển đến E” . Tại E” người sử dụng vốn sẵn sàng trả mức thuê của dịch vụ vốn ro
Đây là sự tự điều chỉnh vốn trong ngắn và dài hạn




r SK




E” E LSK
r o

E’
r1 DK
DK1

K1 KO K
5. Thị trường vốn Việt Nam
Ưu điểm:

- Thị trường tài chính nói chung và thị trường vốn nói riêng ở Việt Nam dần dần được cởi trói khỏi quy định mang tính hành chính và hạn chế trong các quy định pháp lý.
- Thị trường vốn của Việt Nam đã phát triển đầy đủ các loại hình của các nền kinh tế thị trường hiện đại khác như thị trường tín dụng, thị trường cổ phiếu và thị trường trái phiếu.
- Về mối quan hệ với bên ngoài, cho đến nay, tài khoảng vãng lai của Việt Nam đã được tự do hoàn toàn theo chuẩn mực của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF)
- Tài khoản vốn đã được tự do hóa đáng kể ở chiều vốn vào Việt Nam, đặc biệt là dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
- Các doanh nghiệp nước ngoài hầu như không bị ngăn cản về ngành nghề, rút vốn cũng như chuyển lợi nhuận ra bên ngoài.
Nhược điểm:

- Ở chiều vốn đầu tư ra nước ngoài, các quy định hiện tại vẫn theo hướng kiểm soát chặt chẽ. Doanh nghiệp phải làm khá nhiều thủ tục để được đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
- Sự phục hồi của thị trường chứng khoán khá chậm. Trên các khía cạnh vốn hóa thị trường, quy mô giao dịch và tốc độ quay vòng vốn, doanh nghiệp hầu như vẫn chưa thể phát hành trái phiếu để huy động vốn.
- Nhà nước vẫn nắm giữ một lượng cổ phần lớn tại nhiều công ty niêm yết chưa cổ phần hóa hoặc niêm yết các DNNN quy mô lớn; thiếu chiến lược cũng như các chính sách khuyến khích nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia
- Những hiện tượng như nợ xấu của hệ thống tín dụng ngân hàng còn lớn với những số liệu không nhất quán từ các tổ chức tín dụng và cơ quan thanh tra của ngân hàng nhà nước
Giải pháp:
1.  Cần rà soát mô hình tổ chức kinh doanh vốn, chứng khoán, các tổ chức tự quản, các quỹ đầu tư; Sửa đổi Luật Chứng Khoán, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kiểm toán độc lập cũng như các quy định về chào bán, niêm yết, giao dịch, quản lý các giao dịch vốn..
2. Tiếp tục thực hiện tái cấu trúc thị trường vốn gắn với quá trình tái cấu trúc nền kinh tế. Xây dựng cơ chế công bố thông tin theo chuẩn mực quốc tế, áp dụng các chuẩn mực quản trị công ty, quản trị rủi ro, chuẩn hóa các quy định về giao dịch, mua bán, đăng ký, thanh toán theo thông lệ quốc tế. 
3. Tăng cường năng lực hoạt động của các tổ chức tham gia thị trường vốn
4. Xây dựng cơ chế công khai thông tin, tạo ra một sân chơi bình đẳng cho các nhà đầu tư, bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư. 
5. Để đạt được những mục tiêu tăng trưởng nhanh, bền vững, Việt Nam cần có một lượng lớn vốn đầu tư tăng thêm mỗi năm

Sponsor Documents