NHU CẦU NĂNG LƯỢNG

Đăng ngày 3/10/2015 4:09:45 PM | Thể loại: | Chia sẽ bởi: HIếu Lê Quang | Lần tải: 8 | Lần xem: 0 | Page: 25 | Kích thước: 0.56 M | Loại file: ppt
Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .ppt

bài giảng NHU CẦU NĂNG LƯỢNG, . . nslide.com trân trọng giới thiệu tới các bạn tài liệu NHU CẦU NĂNG LƯỢNG .Để giới thiệu thêm cho các Thầy cô, các bạn sinh viên, học viên nguồn thư viện tham khảo giúp đỡ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời bạn đọc đang tìm cùng xem , Tài liệu NHU CẦU NĂNG LƯỢNG thuộc chủ đề Lưu trữ được chia sẽ bởi bạn HIếu Lê Quang tới cộng đồng nhằm mục đích nghiên cứu , thư viện này đã giới thiệu vào mục Lưu trữ , có tổng cộng 25 trang, thuộc định dạng .ppt, cùng danh mục còn có Bài giảng Bài giảng khác Lưu trữ ,bạn có thể tải về free , hãy giới thiệu cho cộng đồng cùng tham khảo NHU CẦU NĂNG LƯỢNG Thạc sĩ Nguyễn Hữu Tuấn Glucid Protein Lipid Vitamin & khoáng NHU CẦU VÀ CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG Bs, bên cạnh đó Ths, nói thêm Trương Hồng Sơn Thư ký chương trình mục đích nhà nước Email: pemc-nin@hn, bên cạnh đó vnn, thêm nữa vntel: (04) 39713088 NĂNG LƯỢNG TRONG CƠ THỂ Vai trò: duy trì sự sống của cơ thể Đơn vị đo năng lượng: kilocalo (Kcal hoặc Cal) 1 gam protein cung cấp 4 Kcal, 1 gam glucid cung cấp 4Kcal, 1 gam lipid cung cấp 9 Kcal, cho biết thêm Chuyển hoá cơ sở Là năng lượng cơ thể phung phí trong https://nslide.com/bai-giang/nhu-cau-nang-luong.n216zq.html

Nội dung

NHU CẦU NĂNG LƯỢNG


Thạc sĩ Nguyễn Hữu Tuấn


Glucid
Protein
Lipid
Vitamin
& khoáng
NHU CẦU VÀ CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG
Bs. Ths. Trương Hồng Sơn
Thư ký chương trình mục tiêu quốc gia
Email: pemc-nin@hn.vnn.vn tel: (04) 39713088
NĂNG LƯỢNG TRONG CƠ THỂ
Vai trò: duy trì sự sống của cơ thể
Đơn vị đo năng lượng: kilocalo (Kcal hoặc Cal)
1 gam protein cung cấp 4 Kcal,
1 gam glucid cung cấp 4Kcal,
1 gam lipid cung cấp 9 Kcal.
Chuyển hoá cơ sở
Là năng lượng cơ thể tiêu hao trong điều kiện: nghỉ ngơi, không tiêu hoá, không vận cơ, không điều nhiệt.
Là nhiệt lượng cần thiết để duy trì các chức phận sống của cơ thể như: tuần hoàn, hô hấp, bài tiết, thân nhiệt.
Chuyển hoá cơ sở bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố
Giới: nữ thấp hơn nam
Tuổi: càng ít tuổi mức chuyển hoá cơ sở càng cao,
Hormon tuyến giáp: cường giáp làm tăng chuyển hoá cơ sở, suy giáp làm giảm chuyển hoá cơ sở.
Chuyển hoá cơ bản
Cũng có thể ước lượng chuyển hóa cơ b?n theo cân nặng
E CHCB = 1 Kcal * W(kg) * 24
Tính nhu cầu năng lượng cả ngày
Đối với người trưởng thành:
Nhu cầu năng lượng (ngày) = năng lượng chuyển hoá CS x hệ số
Bảng 2. Hệ số tính nhu cầu năng lượng theo chuyển hoá cơ sở
Lao động nhẹ: Nhân viên hành chính, lao động trí óc, nội trợ, giáo viên.
Lao động trung bình: Công nhân xây dựng, nông dân, quân nhân, sinh viên.
Lao động nặng: một số nghề nông nghiệp và công nghiệp nặng, nghề mỏ, vận động viên thể thao, quân nhân thời kỳ luyện tập.
Lao động rất nặng: nghề rừng, nghề rèn, hầm mỏ.
Nhu cầu năng lượng (tiếp)
Phụ nữ có thai trong vòng 6 tháng cuối: mỗi ngày cần cung cấp thêm 300-350Kcal
Phụ nữ cho con bú cần bổ sung thêm 500-550Kcal.
Đối với trẻ em dưới 1 tuổi, nhu cầu năng lượng tính dựa trên cân nặng và độ tuổi của trẻ:
3 tháng đầu : 120 - 130 Kcal/kg cơ thể
3 tháng giữa : 100 - 120 Kcal/kg cơ thể
6 tháng cuối : 100 - 110 Kcal/kg cơ thể.
Protein
Lipid
Glucid
P
Protein
Là hợp chất hữu cơ có chứa Nitơ.
Đơn vị cấu thành là các acid amin.
P
Protein
Vai trò của Protein:
Tạo hình: xây dựng, tái tạo các mô của cơ thể
Điều hoà hoạt động của cơ thể: hocmon, enzym, duy trì cân bằng dịch thể, sản xuất kháng thể và tạo cảm giác ngon miệng
Cung cấp năng lượng: 1 g cung cấp 4 kcal
P
Nhu cầu Protein
7- 11 tháng
23 g
16-18 tuổi
1 – 3 tuổi
10-12 tuổi
4- 6 tuổi
7- 9 tuổi
13-15 tuổi
60 -65 g
55 -60g
50 g
40 g
36 g
28g
người trưởng thành
55 -60g
PN mang thai 6 tháng cuối: + 15g
PN cho con bú 6 tháng đầu: +28 g
P
Protein: hậu quả của thiếu và thừa
Thiếu protein trong khẩu phần trường diễn:
Gầy, ngừng lớn, chậm phát triển thể lực và tinh thần
Mỡ hoá gan, rối loạn chức phận nhiều tuyến nội tiết (giáp trạng, sinh dục...)
Làm giảm nồng độ protein máu
Giảm khả năng miễn dịch của cơ thể và làm cơ thể dễ mắc các bệnh nhiễm trùng.
Th?a protein trong kh?u ph?n:
Protein chuyển thành lipid và dự trữ ở mô mỡ của cơ thể.
Sử dụng thừa protein quá lâu có thể sẽ dẫn tới bệnh thừa cân, béo phì, bệnh tim mạch, ung thư đại tràng và tăng đào thải calci.
P
Protein: nguồn trong thực phẩm
Protein Động vật:
Thịt – Cá
Trứng sữa
Tôm –Cua - ốc hến
Protein Thực vật:
Đậu đỗ
Lạc vừng
Gạo
Cân đối về Protein động vật và thực vật: 50-50

L
Lipid
Lipid là hợp chất hữu cơ không có nitơ, thành phần chính là triglycerid - este của glycerin và các acid béo.

Phõn lo?i:
Acid béo no: có nhiều trong thực phẩm có nguồn gốc động vật
Acid béo chưa no: thường có trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật, dầu và mỡ cá.
Vai trò của Lipid:
Cung cÊp n¨ng l­îng: 1g lipid cung cấp 9 kcal.
T¹o h×nh: CÊu tróc quan träng cña tÕ bµo vµ cña c¸c m« trong c¬ thÓ.
§iÒu hoµ ho¹t ®éng cña c¬ thÓ: tiªu ho¸ vµ hÊp thu cña nh÷ng vitamin tan trong dÇu. Acid bÐo (cholesterol) lµ thµnh phÇn cña acid mËt vµ muèi mËt. Thµnh phÇn cña mét sè lo¹i hormon lo¹i steroid.
ChÕ biÕn thùc phÈm: T¹o c¶m gi¸c ngon miÖng vµ lµm chËm c¶m gi¸c ®ãi sau ¨n
L
Lipid
L
Lipid
Thiếu Lipid:
Dưới 10% năng lượng khẩu phần: giảm mô mỡ dự trữ, giảm cân, bị bệnh chàm da.
Không hấp thu được các vitamin tan trong dầu như A, D, K và E, gây nên các biểu hiện thiếu của các vitamin này.
thiếu lipid đặc biệt là các acid béo chưa no cần thiết có thể l�m tr? em chậm phát triển chiều cao và cân nặng.
Th?a Lipid:
Thừa cân, béo phì, bệnh tim mạch, và một số loại ung thư như ung thư đại tràng, vú, tử cung và tiền liệt tuyến
Nhu cầu năng lượng do Lipid cung cấp cần chiếm 20-30% năng lượng hàng ngày.
L
Nguồn Lipid trong thực phẩm
Lipid Động vật:
Thịt mì – mì c¸
B¬, sữa, Pho m¸t, lßng ®á trøng
Lipid Thực vật:
DÇu thùc vËt
L¹c, võng, ®Ëu t­¬ng, h¹t diÒu,
Chocolate, mì thùc vËt...
Lipid có ngu?n gốc thực vật nên chiếm 50% Lipid tổng số
G
Glucid
Glucid là hợp chất hữu cơ không có nitơ, có vai trò quan trọng nhất là cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Phân loại (Căn cứ vào số lượng các phân tử đường):
Đường đơn (monosaccarid): như glucose, fructose, galactose,
Đường đôi (disaccarid): saccarose, lactose, maltose
Đường đa phân tử: tinh bột, glycogen, chất xơ.
Glucid
Vai trò của Glucid:
Cung cÊp n¨ng l­îng: Lµ chøc n¨ng quan trong nhÊt cña glucid. Mét gam glucid cung cÊp 4Kcal.
T¹o h×nh: Glucid tham gia cÊu t¹o nªn tÕ bµo vµ c¸c m« cña c¬ thÓ.
§iÒu hoµ ho¹t ®éng cña c¬ thÓ: Glucid tham gia chuyÓn ho¸ lipid. chuyÓn ho¸ thÓ Cetonic.
Cung cÊp chÊt x¬: gióp h¹n chÕ l­îng ¨n, ®µo th¶i tèt h¬n, hÊp thô cholesterol, c¸c chÊt g©y « xy ho¸, chÊt g©y ung th­...
G
G
Glucid
Thiếu Glucid:
Sút cân và mệt mỏi.
Thiếu nhiều sẽ có thể dẫn tới hạ đường huyết, toan hoá máu do tăng thể cetonic trong máu.
Thừa Glucid:
Sẽ được chuyển hoá thành lipid, tích trữ trong cơ thể gây nên béo phì, thừa cân.
Sử dụng đường tinh chế quá nhiều còn làm giảm cảm giác ngon miệng, gây sâu răng, kích thích dạ dày, gây đầy hơi.
Năng lượng do glucid cung cấp hàng ngày cần chiếm từ 56-68% nhu cầu năng lượng ăn vào.
Không nên ăn quá nhiều glucid tinh chế như đường, bánh kẹo, bột tinh chế hoặc đã xay xát kỹ
G
Nguồn Glucid trong thực phẩm
Glucid Động vật:
Sữa
Glucid Thực vật:
Ngũ cốc
Rau – hoa quả
Đường mật
Cân bằng P : L :G
Dự trữ và điều hoà năng lượng
Protid
Lipid
Glucid
Gan

Tổ chức mỡ
(dưới da và ổ bụng)
Năng lượng

Cân bằng năng lượng
Điều hoà TKinh,
thể dịch và nhiệt
Protein
Lipid
Glucid
Vitamin và chất khoáng
Chuyển hoá cơ bản
Hoạt động thể lực
Thừa cân –béo phì
Thiếu năng lượng trường diễn
BMI = 18.5
BMI = 25
Xin trân trọng cám ơn
sự chú ý theo dõi