thiết chế xã hội

Đăng ngày 1/16/2015 1:58:33 PM | Thể loại: | Chia sẽ bởi: huệ hoàng thị | Lần tải: 7 | Lần xem: 0 | Page: 14 | Kích thước: 0.20 M | Loại file: ppt
  • thiết chế xã hội - 1
  • thiết chế xã hội - 2
  • thiết chế xã hội - 3
  • thiết chế xã hội - 4
  • thiết chế xã hội - 5
  • thiết chế xã hội - 6
  • thiết chế xã hội - 7
  • thiết chế xã hội - 8
  • thiết chế xã hội - 9
  • thiết chế xã hội - 10
  • thiết chế xã hội - 11
  • thiết chế xã hội - 12
  • thiết chế xã hội - 13
  • thiết chế xã hội - 14
Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .ppt

bài giảng thiết chế xã hội, . . nslide.com chia sẽ tới bạn đọc tài liệu thiết chế xã hội .Để giới thiệu thêm cho các bạn nguồn thư viện tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời các bạn đang tìm cùng xem , bài giảng thiết chế xã hội thuộc danh mục được giới thiệu bởi thành viên huệ hoàng thị đến các bạn nhằm mục tiêu tham khảo , thư viện này đã giới thiệu vào chuyên mục , có tổng cộng 14 page, thuộc định dạng .ppt, cùng chủ đề còn có Bài giảng ,bạn có thể download miễn phí , hãy giới thiệu cho mọi người cùng nghiên cứu THIẾT CHẾ XÃ HỘI Nói tới thể chế, người ta thường hiểu theo hai nghĩa: Một là: Thiết chế xã hội với một hệ thống những lề luật, giá trị và cơ cấu hướng đến một mục đích xác định, bên cạnh đó Hai là: Các tổ chức xã hội với tư cách là những nhóm xã hội hiện thực rộng lớn, bao gồm những nguyên lý, lề luật và hệ thống thứ bậc của nghĩa vụ và quyền lực, thêm nữa KHÁI NIỆM THIẾT CHẾ XÃ HỘI Thiết chế xã hội là: hình thức cộng đồng và hình thức tổ chức của con người trong quá trình thực hiện những hoạt động xã hội, bên cạnh đó Thiết chế xã hội là những ràng https://nslide.com/bai-giang/thiet-che-xa-hoi.xty4zq.html

Nội dung

THIẾT CHẾ XÃ HỘI
Nói đến thiết chế, người ta thường hiểu theo hai nghĩa:
Một là: Thiết chế xã hội với một hệ thống các quy tắc, giá trị và cơ cấu hướng tới một mục đích xác định.
Hai là: Các tổ chức xã hội với tư cách là các nhóm xã hội hiện thực rộng lớn, bao gồm các nguyên tắc, quy tắc và hệ thống thứ bậc của trách nhiệm và quyền lực.

KHÁI NIỆM THIẾT CHẾ XÃ HỘI
Thiết chế xã hội là: hình thức cộng đồng và hình thức tổ chức của con người trong quá trình tiến hành các hoạt động xã hội.
Thiết chế xã hội là các ràng buộc được các cá nhân nhóm, cộng đồng chấp nhận và tuân thủ.
THIẾT CHẾ
GIA ĐÌNH
THIẾT CHẾ
GIÁO DỤC
THIẾT CHẾ
KINH TẾ
THIẾT CHẾ
CHÍNH TRỊ
THIẾT CHẾ
TÔN GIÁO
CÁC LOẠI
THIẾT CHẾ
XÃ HỘI
THIẾT CHẾ GIA ĐÌNH
Là hệ thống quy định ổn định và tiêu chuẩn hóa tính giao và sự truyền chủng của con người.
Hình thức phổ biến nhất của nó là chế độ một vợ một chồng sống với con cái trong gia đình. Nằm trong thiết chế này là các thiết chế phụ thuộc như: đính hôn, hôn nhân, nuôi dưỡng trẻ em, quan hệ thân tộc…
Các chức năng của thiết chế gia đình gồm:
Điều chỉnh hành vi tình dục và giới.
Duy trì sự tái sinh sản các thành viên trong gia đình từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Chăm sóc và bảo vệ trẻ em.
Xã hội hóa trẻ em.
Gắn vai trò và thiết lập vị thế đã được thừa kế từ gia đình
Đảm bảo cung cấp kinh tế gia đình để gia đình như là một đơn vị tiêu dùng và đơn vị sản xuất.
THIẾT CHẾ GIÁO DỤC
Là quá trình xã hội hóa phát triển một cách không chính thức ngay trong gia đình và trong môi trường văn hóa chung, và một cách chính thức trong tổ chức giáo dục phức tạp của xã hội.
Thiết chế phụ thuộc như: thi cử, bằng cấp, học vị…
Chức năng của thiết chế giáo dục gồm:
Chuẩn bị cho cá nhân nghề nghiệp xã hội.
Truyền bá và chuyển giao di sản văn hóa qua các thế hệ.
Giúp cá nhân làm quen dần với các giá trị xã hội.
Chuẩn bị cho các cá nhân tiếp nhận các vai trò xã hội và đảm nhiệm các vai trò phù hợp với sự mong đợi của xã hội.
Tham gia kiểm soát và điều chỉnh hành vi cá nhân cũng như các quan hệ xã hội.
THIẾT CHẾ KINH TẾ
Là thiết chế mà nhờ đó xã hội được cung cấp đầy đủ về vật chất và dịch vụ. Nó bao gồm chủ yếu sự sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu thụ sản phẩm.
Thiết chế phụ thuộc như: tín dụng, ngân hàng, quảng cáo…
Các chức năng của thiết chế kinh tế là:
Sản xuất, trao đổi hàng hóa và dịch vụ.
Phân phối hàng hóa và dịch vụ.
Tiêu dùng sản phẩm và sử dụng dịch vụ.
THIẾT CHẾ CHÍNH TRỊ
Biểu hiện tập trung các lợi ích về quan hệ chính trị tồn tại trong xã hội. Tổng thể các thiết chế chính trị quyết định bản chất giai cấp xã hội của hệ thống chính trị xã hội, quyết định mức độ dân chủ hóa đời sống xã hội.
Thiết chế phụ thuộc như: hệ thống pháp luật (tòa án), cảnh sát, quân đội.
Chức năng của thiết chế chính trị liên quan chủ yếu tới việc phân chia, củng cố và thi hành quyền lực chính trị.
THIẾT CHẾ TÔN GIÁO
Được biểu lộ qua những tín ngưỡng và hình thức thờ phụng mà con người thực hiện với nhau. Bao giờ nó cũng bao gồm những hệ thống luân lí và đạo đức chỉ rõ điều phải – trái trong những khuôn mẫu tác phong.
Thiết chế phụ thuộc: những thể thức cầu nguyện, cách thức tổ chức thánh lễ…
Chức năng: giúp đỡ tìm kiếm niềm tin tôn giáo, đạo đức đồng nhất; sự giải thích về môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và chính con người theo cách của từng tôn giáo.


ĐẶC TRƯNG
CỦA THIẾT CHẾ XÃ HỘI
Mỗi thiết chế đều có mục đích nhằm thỏa mãn những nhu cầu xã hội. Sự nảy sinh thiết chế xã hội là do điều kiện khách quan nhất định, biểu hiện ở tính thống nhất với cơ sở kinh tế - xã hội.
Bản thân của thiết chế xã hội có sự độc lập tương đối và có tác động trở lại đối với cơ sở kinh tế - xã hội.
Tính không hiệu quả của các thiết chế xã hội, sự tác động không hài hòa của chúng, việc chúng không có khả năng tổ chức các lợi ích xã hội, không thu xếp được một cách “nền nếp” sự vận hành của các mối liên hệ xã hội là dấu hiệu nói lên sự khủng hoảng của xã hội.
Để khắc phục tình trạng này cần phải cải tiến căn bản bản thân các phương thức và cơ chế hoạt động của chúng
ĐẶC TRƯNG CỦA THIẾT CHẾ XÃ HỘI
Thiết chế xã hội được tổ chức thành cơ cấu.
các yếu tố tạo thành thiết chế xã hội có khuynh hướng kết hợp với nhau và tăng cường lẫn nhau.
khi thiết chế xã hội phức tạp thì xã hội càng phát triển. Nó xác định vị trí, vai trò của cá nhân rõ ràng.
Mỗi một thiết chế xã hội có một đối tượng riêng để hướng tới phục vụ, nhằm đáp ứng các nhu cầu xã hội chuyên biệt liên quan tới đối tượng. Để làm được điều đó mỗi thiết chế lại có một loại chức năng.
Mỗi thiết chế có tầm bao quát rộng đến mức các hoạt động của nó chiếm một vị trí trung tâm trong xã hội.
Mỗi một thiết chế tự nó được cấu trúc ở mức cao và được tổ chức xung quanh hệ thống các giá trị, chuẩn mực, quy tắc, các khuôn mẫu đã được xã hội thừa nhận.
CHỨC NĂNG CỦA THIẾT CHẾ XÃ HỘI
Xã hội
Điều tiết
Kiểm soát
Thiết chế
xã hội
Chức năng
CHỨC NĂNG CỦA THIẾT CHẾ XÃ HỘI
Các chức năng của thiết chế xã hội được thực hiện thông qua các nhiệm vụ sau:
Thiết chế xã hội vốn là những mô hình hành vi được đa số thừa nhận là chuẩn và thực hiện theo. Do đó các cá nhân sẽ không mất thời gian để suy tính, đắn đo xem cách thức hoạt động đó đúng hoặc sai để thực hiện hay không thực hiện.
Thiết chế cũng là một tập hợp các vai trò đã được chuẩn hóa. Đó là vai trò mà mọi cá nhân cần phải học để thực hiện (thông qua quá trình xã hội hóa).
Thiết chế mang lại cảm giác yên tâm và an toàn cho cá nhân tuân thủ nó, vì nó chính là cái mà xã hội cho là đúng, là chuẩn.
Thiết chế xã hội thực hiện các chức năng điều hòa và kiểm soát xã hội không đúng cách thức có thể dẫn đến các tác động tiêu cực đối với xã hội.
Kiểm soát và điều chỉnh quá mạnh của thiết chế xã hội sẽ làm cho cá nhân thấy mất đi chính mình.
Kiểm soát và điều chỉnh các quan hệ xã hội quá yếu của thiết chế có thể dẫn đến tình trạng các cá nhân, nhóm xã hội không thực hiện tốt vai trò, thậm chí trốn tránh trách nhiệm của mình.




Kết quả hoạt động của từng phần hoặc toàn bộ xã hội bị trì trệ, những công việc đáng làm và cần làm thì không có người thực hiện.
Giữa các thiết chế đôi khi có xảy ra sự di chuyển chức năng. Sự di chuyển đó xảy ra khi xuất hiện một trong hai hoặc cả hai điều kiện sau:
Thiết chế không đáp ứng được nhu cầu.
Các thiết chế đều có khả năng đáp ứng được yêu cầu, nhưng một trong số đó nổi trội hơn, có khả năng đáp ứng ở mức cao hơn so với các thiết chế khác.
CHỨC NĂNG CỦA THIẾT CHẾ XÃ HỘI
MỐI QUAN HỆ
CỦA HỆ THỐNG TCXH
Liên quan rất chặt chẽ với nhau, tạo thành một hệ thống xã hội.
Thiết chế được mọi người trong xã hội công nhận và tán thành. Nhưng không có nghĩa là mọi người trong xã hội đều có sự tuân thủ tuyệt đối, sẽ có những trường hợp ngoại lệ và lệch lạc so với mô hình thiết chế -> đó là sự phản ánh những biến đổi xã hội.