CÙNG CHƠI TRÒ ONG TÌM CHỮ ĐỂ BIẾT HÔM NAY CHÚNG TA SẼ ĐẾN VỚI TÁC PHẨM NÀO NHÉ
Luật chơi Ong tìm chữ
4 hũ mật tương ứng với 4 câu hàng ngang
Giải đáp từng hàng ngang sẽ mở ra được ô chữ từ khóa ở hàng dọc
Các bạn hãy giúp chú Ong tìm được hũ mật lớn nhất ở ô hàng dọc nhé
Ong tìm chữ

CHÀO MỪNG THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI TIẾT NGỮ VĂN HÔM NAY
***
NHÀN
-NGUYỄN BỈNH KHIÊM-
Người thực hiện: -Phan Ngọc Diễm
-Phạm Thị Như Ngọc
I- TÌM HIỂU CHUNG
SƠ LƯỢT VỀ TÁC GIẢ
Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491 – 1585) người làng Trung Am, huyện Vĩnh Lại, Hải Dương (nay thuộc Vĩnh Bảo, Hải Phòng), từng thi đỗ trạng nguyên.
Làm quan được tám năm, ông dâng sớ xin chém mười tám kẻ lộng thần nhưng không được chấp nhận. Sau đó Ông cáo quán về ở quê nhà, tự đặt tên hiệu là Bạch Vân cư sĩ, dựng am Bạch Vân, lập quán Trung Tân, mở trường dạy học.

MỘT SỐ TÁC PHẨM TIÊU BIỂU CỦA NGUYỄN BỈNH KHIÊM
Tác phẩm của Nguyễn Bỉnh Khiêm gồm có tập thơ chữ Hán Bạch Vân am thi tập, tập thơ Nôm Bạch Vân quốc ngữ thi, tập sấm kí Trình Quốc công sấm kí,…
Bao trùm trong thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm từ khi về trí sĩ ở quê nhà là cảm hứng thanh nhàn, tự tại, gắn bó với tự nhiên, không tơ tưởng bon chen phú quý. Cảm hứng ấy được thể hiện bằng ngôn từ giản dị, tự nhiên mà cô đọng, giàu ý vị.
SƠ LƯỢT VỀ TÁC PHẨM
Bài thơ Nhàn trích ở tập thơ Nôm Bạch Vân quốc ngữ thi tập là một trường hợp tiêu biểu. Nhan đề bài thơ do người đời sau đặt.
Với lời thơ tự nhiên, giản dị mà giàu ý vị, bài thơ Nhàn thể hiện được một cách sâu sắc cái thú và ý nghĩa triết lí trong lối sống nhàn dật mà tác giả đã lựa chọn. Đó là quan niệm sống nhàn là hoà hợp với tự nhiên, giữ cốt cách thanh cao, vượt lên trên danh lợi.
II- ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
VĂN BẢN
NHÀN
–NGUYỄN BỈNH KHIÊM-
Một mai, một cuốc, một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn, người đến chỗ lao xao
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm a
Rượu đến gốc cây, ta sẽ nhắp
Nhìn xem phú quí, tựa chiêm bao
PHÂN TÍCH SƠ LƯỢT VĂN BẢN
Bố cục 2 phần:
- 4 câu đầu: nói về cuộc sống nhàn ( gồm 2 câu đề và 2 câu thực).
- 4 câu cuối nói về triết lý cuộc sống nhàn của nhờ thơ ( gồm 2 câu luận và 2 câu kết ).
Chủ đề bài thơ thể hiện quan niệm về cuộc sống nhàn: một cuộc sống hông quan tâm đến thế sự, sống an nhàn hòa hợp với tự nhiên, khoog màng danh lợi giữ được cốt cách thanh cao.
CHÚNG TA SẼ THẢO LUẬN THEO TỔ ĐỂ PHÂN TÍCH BÀI VĂN
Tổ 1 : Thảo luận và nêu về nhịp thơ, nội dung ý nghĩa, nghệ thuật của hai câu đề ( 2 câu đầu ).
Tổ 2 :Thảo luận và nêu về nhịp thơ, nội dung ý nghĩa, nghệ thuật của hai câu thực ( hai câu tiếp ).
Tổ 3 :Thảo luận và nêu về nhịp thơ, nội dung ý nghĩa, nghệ thuật của hai câu luận ( hai câu kế ).
Tổ 4 : Thảo luận và nêu về nhịp thơ, nội dung ý nghĩa, nghệ thuật của hai câu kết ( hai câu cuối ).
PHÂN TÍCH NỘI DUNG
Cuộc sống nhàn
Tổ 1
Hai câu đề:
Một mai, một cuốc, một cần câu,
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.

Mời các bạn tổ 1 trình bày thảo luận
HAI CÂU ĐỀ
Nhịp thơ : 2/2/3
Điệp từ : “ một ”
Liệt kê danh từ : “ mai, cuốc, cần câu ”
Lập cấu trúc: “ Số từ ”+ “ danh từ ”
Gợi nhịp điệu đều đặn, thong thả của cuộc sống. Lối sống bình dị, thuần hậu, vui thú với điền viên.
Sử dụng từ láy: “thơ thẩn” gợi trạng thái an nhàn, thanh thản, vô sự trong lòng.
Biện pháp tu từ nổi bật:
Phép đối: “ thơ thẩn >< vui thú ”; “ dầu ai >< mặc ai ”
Ý nghĩa: Khẳng định lối sống đã lựa chọn, không chút dao động, băng khoăn khi lựa chọn lối sống riêng cho mình.
=> Một cung cách sống đời thường thật giản dị, ung dung, thảnh thơi không lo âu muộn phiền.