Thứ sáu ngày 24 tháng 4 năm 2020
Tập làm văn
Đáp lời khẳng định, phủ định. Viết nội quy.
Nghe – trả lời câu hỏi
Lời khẳng định: là lời nói xác định một điều gì đó đúng đắn, hợp lí hoặc đồng ý với ai đó.
Cô ơi, hôm nay có xiếc hổ không ạ ?
- Hay quá!
- Có chứ!
1. Đọc lời các nhân vật trong tranh sau:
Theo em tại sao bạn học sinh lai nói như vậy?
Khi nói như vậy bạn học sinh đã thể hiện thái độ như thế nào?
Bạn học sinh đã thể hiện thái độ vui vẻ, lịch sự, đúng mực trong giao tiếp.
Các em hãy thử tìm một câu nói khác thay cho lời đáp lại của bạn học sinh nhé?
Tuyệt thật !
Thích quá! Cô bán cho cháu một vé với ạ!
a) - Mẹ ơi, đây có phải con hươu sao không ạ ?
- Phải đấy, con ạ.
- ...
2. Nói lời đáp của em :
b)- Con báo có trèo cây được không ạ?
- Được chứ! Nó trèo giỏi lắm.
- ...
c) - Thưa bác, bạn Lan có nhà không ạ?
- Có, Lan đang học bài ở trên gác.
- ...
Mẹ ơi, đây có phải con hươu sao không ạ?
Phải đấy, con ạ.
……..
Trông nó dễ thương quá.
Nó giống trong phim thế, mẹ nhỉ?
Nó xinh quá.
Con báo có trèo cây được không ạ?
Được chứ! Nó trèo giỏi lắm.
……..
Trông nó giống con mèo mẹ nhỉ?
Nó chạy có nhanh không hả mẹ?
Thưa bác, bạn Lan có nhà không ạ?
Có, Lan đang học bài ở trên gác.
……..
Bác có thể cho cháu gặp bạn ấy một chút, được không ạ?
May quá. Cháu đang có việc muốn hỏi bạn ấy ạ.
* Muốn khẳng định, hay xác nhận một điều nào đó là đúng, ta dùng các từ nào ?
Đó là các từ :
Phải …
Được chứ …
- Được ...
- Có …
Lời phủ định: là lời nói có ý xác định một điều gì đó không có, không hợp lí hoặc không đồng ý một điều gì đó.
- Cô cho cháu gặp bạn Hoa ạ.
1. Đọc lời các nhân vật trong tranh dưới đây:
- Ở đây không có ai tên là Hoa đâu, cháu à.

Thế ạ?
Cháu xin lỗi cô.
a) - Cô làm ơn chỉ giúp cháu nhà bác Hạnh ở đâu ạ?
- Rất tiếc, cô không biết, vì cô không phải người ở đây.

- Cảm ơn cô để cháu hỏi người khác ạ.
- Không sao ạ. Cháu chào cô.
- Dạ, thế ạ? Cháu xin lỗi cô!
b) - Bố ơi, bố có mua được sách cho con không ?
- Bố chưa mua được đâu.
- ………
- Chắc bố bận quá. Để hôm khác mua cũng được ạ.
- Dạ, không sao đâu. Con đợi được, bố ạ.
- Không sao đâu. Khi nào rảnh, bố nhớ mua cho con nhé!
c) - Mẹ có đỡ mệt không ạ ?
- Mẹ chưa đỡ mấy.


- Mẹ nằm nghỉ đi, để con lấy thuốc cho mẹ uống.
- Hay là con với bố đưa mẹ đi bệnh viện nhé ?
- Mẹ nằm nghỉ đi cho đỡ mệt. Mọi việc nhà con sẽ làm hết.
Khi đáp lời phủ định chúng ta phải có thái độ như thế nào?
- Khi đáp lại lời phủ định chúng ta phải nói một cách nhẹ nhàng, tế nhị, thể hiện thái độ lịch sự, nhã nhặn.
Lưu ý:
Bài 3 (49): Đọc và chép lại từ 2 đến 3 điều trong nội quy của trường em.
NỘI QUY TRƯỜNG EM
Đi học đúng giờ, chuyên cần, nghỉ học phải có xin phép.
2. Trang phục đúng quy định có đầy đủ phù hiệu, khăn quàng.
3. Xếp hàng chào cờ ra vào lớp trật tự, kỷ luật xây dựng nề nếp tự quản.
4. Tự giác học bài ở nhà, trong lớp lắng nghe thầy cô giáo giảng bài và tích cực đóng góp xây dựng bài, kiểm tra không quay cóp.
5. Khiêm tốn, đoàn kết, giúp đỡ bạn bè cùng tiến bộ, không hút thuốc, nói tục, chữ thề, đánh nhau, trốn học.
6. Kính trọng lễ phép với thầy cô, cha mẹ và người lớn tuổi, giúp đỡ người tàn tật, người lớn tuổi.
7. Thực hiện tốt hoạt động Đội và sinh hoạt ngoại khóa, tham gia tất cả các hoạt động xã hội.
8. Thực hiện tốt công tác lao động, bảo quản cơ sở vật chất nhà trường.
9. Nghiêm chỉnh chấp hành luật lệ giao thông, không chen lấn xô đẩy khi lấy xe đạp, không đi hàng ngang từ 3 xe trở lên.
10. Học sinh nghiêm chỉnh chấp hành tốt nội quy nhà trường.
Nội quy trường em
1. Đi học đúng giờ, chuyên cần, nghỉ học phải xin phép.
2. Trang phục đúng quy định của nhà trường.
3. Soạn bài đầy đủ theo thời khóa biểu.
Bài 3(58). Nghe kể chuyện và trả lời câu hỏi.
Vì sao?
a) Lần đầu về quê chơi, cô bé thấy thế nào?
b) Cô bé hỏi cậu anh họ điều gì?
c) Cậu bé giải thích vì sao bò không có sừng?
d) Thực ra con vật mà cô bé nhìn thấy là con gì?
Bài 3(58) . Nghe kể chuyện và trả lời câu hỏi.
Vì sao?
a) Lần đầu về quê chơi, cô bé thấy thế nào?
Bài 3 (58) . Nghe kể chuyện và trả lời câu hỏi.
-Lần đầu về quê chơi , cô bé thấy cái gì cũng lạ .
b) Cô bé hỏi cậu anh họ điều gì?
Bài 3 (58) . Nghe kể chuyện và trả lời câu hỏi.
Cô bé hỏi cậu anh họ:
“ Sao con bò này không có sừng hả anh ?”
c) Cậu bé giải thích vì sao bò không có sừng?
Bài 3 (58). Nghe kể chuyện và trả lời câu hỏi.
- Cậu bé giải thích: Bò không có sừng vì nhiều lí do. Có con bị gãy sừng , có con còn non chưa có sừng. Riêng con này không có sừng vì nó là con ngựa .
d) Thực ra con vật mà cô bé nhìn thấy là con gì?
Bài 3 (58) . Nghe kể chuyện và trả lời câu hỏi.
Vì sao?
- Thực ra con vật mà cô bé nhìn thấy là con ngựa.
Lần đầu về quê chơi , cô bé thấy cái gì cũng lạ . Cô bé hỏi cậu anh họ: “ Sao con bò này không có sừng hả anh ?”
Cậu bé giải thích : Bò không có sừng vì nhiều lí do. Có con bị gãy sừng, có con còn non chưa có sừng. Riêng con này không có sừng vì nó là con ngựa .
Thực ra con vật mà cô bé nhìn thấy là con ngựa.
Bài 3 (58) . Nghe kể chuyện và trả lời câu hỏi.
Xin chân thành cảm ơn các em!
Chúc các em luôn mạnh khỏe, học tập tốt.
nguon VI OLET