Trường Cao đẳng CNC Đồng An
SĐT:0961.599.103
GV: Mạch Thanh Hoài
ÔN TẬP
Phương án thi
Trắc nghiệm hoàn toàn (40 câu)
-Trắc nghiệm (16 câu)
-Tự luận: Từ ấy, Đây thôn Vĩ Dạ
Phần I. Trắc nghiệm (40 câu)
Nội dung ôn tập
Phần II. Tự luận (6 điểm)
Câu 1: (2 điểm): Viết đoạn văn ngắn( khoảng 10-15 dòng) bình luận về một vấn đề, hiện tượng trong đời sống
Câu 2: (4 điểm): Cảm nhận về đoạn thơ từ đó làm nổi bật lên giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
( Từ ấy, Đây thôn Vĩ Dạ)
Câu 1 : Dòng nào sau đây đúng về đặc trưng của phong cách ngôn ngữ báo chí?
A. Tính thông tin sự kiện, tính ngắn gọn, tính hấp dẫn.
B. Tính cá thể, tính xã hội, tính hấp dẫn
C. Tính chính xác, tính cá thể, tính hấp dẫn
D. Tính cụ thể, tính cá thể, tính cảm xúc
Câu 2: Tại sao văn bản báo chí thường ngắn gọn?
A. Vì giới hạn của báo viết, báo nói, báo hình (phải đếm từng dòng, phải tính từng giây, từng phút)
B. Vì những người làm báo thường rất bận.
C. Vì những thông tin mà báo chí đăng tải phải mang tính thời sự, cập nhật.
D. Vì báo chí hướng sự tác động đến đông đảo người đọc, người nghe.
Câu 3: Bài thơ “Vội Vàng” của Xuân Diệu được in trong tác phẩm nào của ông?
A. Phấn thông vàng.
B. Gửi hương cho gió.
C. Thơ thơ
D. Trường ca.

Câu 4 : Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Tiếng Việt là ngôn ngữ không biến đổi hình thái.
B. Âm tiết nào trong tiếng Việt cũng mang thanh điệu.
C. Chơi chữ bằng cách nói lái.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 5: Có những loại hình ngôn ngữ nào?
A. Ngôn ngữ đơn lập, ngôn ngữ hòa kết.
B. Ngữ hệ Ấn - Âu, ngữ hệ Nam Á.
C. Chữ La-tinh, chữ tượng hình.

Câu 6: Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ nào?
A. Ngôn ngữ đơn lập
B. Ngôn ngữ hòa kết
C. Ngữ hệ Ấn – Âu
D. Ngữ hệ Nam Á
Câu 7: Đặc điểm của loại hình tiếng Việt là gì?
A. Đơn vị cơ sở của ngữ pháp là tiếng B. Từ không biến đổi hình thái
C. Ý nghĩa ngữ pháp được biểu thị bằng trật tự từ và hư từ
D. Tất cả các ý trên

Câu 8: Tiếng là gì?
A. Là đơn vị cơ sở của ngữ pháp. B. Về mặt ngữ âm, tiếng là âm tiết.
C. Về mặt sử dụng, tiếng có thể là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ.
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 9: Xác định số tiếng trong câu sau: “Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ”?
6
7
8
9

Câu 10: Xác định hư từ trong các câu sau:
Tôi đã ăn cơm
Tôi đang ăn cơm
Tôi vừa ăn cơm xong rồi
Tôi, ăn, rồi
Đang, rồi, đã
Đã, đang, rồi
Đã, đang, vừa

Câu 11: Nếu bỏ các hư từ trong các câu trên (câu 10) thì ý nghĩa của câu có thay đổi không?
A. Có
B. Không

Câu 12: Trong bất kì trường hợp nào, dù đóng vai trò gì trong câu, tiếng Việt cũng giống như tiếng Anh thì từ phải thay đổi hình thái. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 13: Trật từ sắp đặt từ trong cụm từ hoặc câu có ảnh hưởng gì đến ý nghĩa ngữ pháp của cụm từ hoặc câu?
A. Trật tự sắp đặt từ trong cụm từ hoặc câu thay đổi thì ý nghĩa ngữ pháp của cụm từ hoặc câu cũng thay đổi
B. Tùy từng trường hợp, trật tự sắp đặt từ trong cụm từ hoặc câu thay đổi có thể làm thay đổi ý nghĩa ngữ pháp của cụm từ hoặc câu
C. Trật tự sắp đặt từ trong cụm từ hoặc câu thay đổi không ảnh hưởng gì đến ý nghĩa ngữ pháp của cụm từ ,câu
Câu 14 : Bài thơ “Từ ấy” ra đời trong hoàn cảnh nào?
A.Vào năm 1938, khi tác giả được tham gia CM.
B.Vào năm 1945, khi CMT8 thắng lợi.
C. Vào năm 1975, khi đất nước thông nhất. D. Vào năm 1930, khi ĐCSVN ra đời.
Câu 15 : Nhan đề “Từ ấy” được hiểu như thế nào?
A.Giây phút giác ngộ ánh sáng lí tưởng cộng sản.
B. Giây phút bước chân vào hoạt động CM.
C. Thời điểm bị Pháp bắt giam vào ngục tù. D. Giây phút gặp được các chiến sĩ cộng sản.

Câu 16 : Nhà thơ đã sử dụng biện pháp tu từ gì trong câu thơ “Mặt trời chân lí chói qua tim”?
A.Nhân hoá
B. Ẩn dụ
C. Hoán dụ
D. Phóng đại
Câu 17 : Hình ảnh "mặt trời chân lí" trong câu thơ "Mặt trời chân lí chói qua tim" trong bài thơ “Từ ấy” của Tố Hữu nên được hiểu là gì?
Hình ảnh chỉ tổ chức Đảng Cộng sản.
B.Hình ảnh chỉ ánh sáng của lí tưởng cộng sản.
C. Hình ảnh chỉ những người lãnh đạo các chiến sĩ cộng sản.
D. Hình ảnh chỉ những tài liệu tuyên truyền CM
Câu 18: Khi được giác ngộ về lý tưởng, nhà thơ đã có một nhận thức mới về lẽ sống, lẽ sống đó được thể hiện:
A. Cái tôi hay cái ta đều vô nghĩa, tất cả đều hư vô. B. Triệt tiêu cái tôi, chỉ còn cái ta là có ý nghĩa.
C. Gắn bó giữa cái tôi và cái ta.
D. Đề cao cái tôi.
Câu 19: Bài thơ “Chiều tối” được sáng tác theo thể thơ?
A.Thất ngôn tứ tuyệt
B. Thất ngôn bát cú
C. Ngũ ngôn
D. Thơ tự do

Câu 20: Bài thơ “Chiều tối” được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
A. Lúc vừa mới bị bắt giam B. Khi bác được trả tự do
C. Trên đường Bác chuyển nhà lao
D. Lúc chiều tối trong nhà lao
Câu 21 :Nhật kí trong tù được sáng tác bằng chữ gì ?
Chữ Pháp
Chữ Hán
Chữ Nôm
Chữ Quốc ngữ

Câu 22: Câu thơ nào là lời trách móc, cũng như lời mời gọi của con người Vĩ Dạ?
A. Lá trúc che ngang mặt chữ điền. B. Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
C. Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
D. Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Câu 23: Cảm hứng bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử được bắt đầu từ tấm thiếp phong cảnh của cô gái thôn Vĩ Dạ. Cô gái đó là ai?
A. Mai Đình
B. Hoàng Cúc
C. Thương Thương
D. Mộng Cầm
Câu 24: Bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử được in trong tập thơ nào của ông?
Xuân như ý.
Thơ điên.
Gái quê
Thượng thanh khí.
Câu 25: Thế nào là bình luận?
A. Đối chiếu hai hay nhiều sự vật, hoặc các mặt trong cùng một sự vật để chỉ ra những nét giốn nhau hoặc khác nhau giữa chúng.
B. Dùng lí lẽ và dẫn chứng để bác bỏ những ý kiến sai lệch hoặc thiếu chính xác... từ đó nêu ý kiến, có tính thuyết phục.
C. Chia tách sự vật, hiện tượng thành nhiều yếu tố nhỏ để đi sâu vào xem xét một cách kĩ lưỡng nội dung và mối quan hệ bên trong của chúng.
D. Bàn bạc về sự đúng sai, thật giả, hay dơ, lợi hại của ý kiến, chủ trương, sự việc, hiện tượng, con người, tác phẩm văn học....
Câu 26: Dòng nào không nói đúng đặc điểm của bình luận?
Mang tính khách quan
Mang tính chủ quan
C. Mang tính đối thoại
D. Nhiều khi mang tính tùy tiện
Câu 27: Dòng nào nói không đúng tác dụng của bình luận
A. Khẳng định được cái đúng, cái hay, cái tốt, cái lợi.
B. Phê bình được cái sai, cái dở.
C. Lên án được cái xấu, cái ác, cái hại.
D. Cổ vũ, kêu gọi cái mới ra đời.
Câu 28: Có nhiều cách bình luận nhưng dù theo cách nào thì người bình luận cũng phải:
A. Trình bày rõ ràng, trung thực hiện tượng (vấn đề) được bình luận.
B. Đề xuất và chứng tỏ được ý kiến nhận định, đánh giá của mình là xác đáng.
C. Có những lời bàn sâu rộng về chủ đề bình luận.
D. Cả A, B và C đều đúng.
Câu 29: Trường hợp nào sau đây không phải là bình luận?
A. Bình luận thể thao trên truyền hình.
B. Bình luận tác phẩm văn học
C. Bình luận về thời tiết
D. Phê bình học sinh có ý thức kém trong lớp
Câu 30: Mục đích của thao tác lập luận bình luận là gì?
A. Nhằm đề xuất nhận xét, ý kiến, đánh giá giúp người đọc (nghe) tán đồng về một sự vật, hiện tượng nào đó.
B. Nhằm cung cấp thông tin chi tiết về một sự vật, hiện tượng nào đó cho người khác tiếp nhận thông tin.
C. Nhằm miêu tả lại một sự vật, hiện tượng nào đó trong cuộc sống khiến người nghe dễ hình dung hơn.
Câu 31 : “Lòng khát khao sống và nỗi lo sợ chia xa” là một trong những nội dung của khổ thơ thứ mấy trong bài “ Đây thôn Vĩ Dạ”?
A. Khổ 1
B. Khổ 2
C. Khổ 3
D. Khổ 4
Câu 32 : Câu nào dưới đây không nói về cuộc đời của Hàn Mặc Tử?
A. Tuy sinh ra trong 1 gia đình giàu có nhưng Hàn Mặc Tử lại gặp nhiều bất hạnh.
B. Tên khai sinh là Nguyễn Trọng Trí, làm thơ lấy các bút danh là Hàn Mặc Tử, Minh Duệ Thị, Phong Trần, Lệ Thanh.
C. Sinh năm 1912 tại huyện Phong Lộc, tỉnh Đồng Hới (nay thuộc Quảng Bình), mất năm 1940 tại Quy Nhơn.
D. Sinh ra trong một gia đình viên chức nghèo theo đạo Thiên Chúa, có hai năm học trung học ở trường Pe-lơ-ranh.
Câu 33 : Dòng nào không chính xác về thơ văn Hàn Mặc Tử?
A. Trong thơ ông, ta thấy một tâm hồn yêu cuộc sống, yêu cảnh vật, yêu con người nồng nàn, tha thiết và một khát vọng sống mãnh liệt đến đau đớn.
B. Khuynh hướng siêu thoát và những hình ảnh ma quái trong thơ ông là biểu hiện của thái độ chán chường, thù hận cuộc đời.
C. Ông đã đưa vào Thơ mới những sáng tạo độc đáo, những hình tượng, ngôn từ thơ đầy ấn tượng, gợi cảm giác liên tưởng và suy tưởng dồi dào.
D. Cùng với bút pháp lãng mạn, ông còn sử dụng cả bút pháp tượng trưng và bút pháp siêu thực.
Câu 34 : Tâm trạng cảm xúc nổi bật toát ra từ bức tranh thiên nhiên trong khổ thơ thứ nhất trong bài Đây thôn Vĩ Dạ không mang nội dung, sắc thái nào sau đây?
A. Vui tươi
B. Thương nhớ
C. Đắm say
D. Ngậm ngùi
Câu 35 : Sắc thái cảm xúc chủ đạo toát ra từ bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong khổ cuối của bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” không phải là sắc thái nào sau đây ?
A. Nhớ thương, vô vọng
B. Khát khao, vô vọng
C. Hoài nghi
D. Tuyệt vọng
Câu 36 : Lấy bút danh là Hàn Mặc Tử, nhà thơ có ngụ ý gì?
A. Ngụ ý coi mình là người làm nghề văn chương (Mặc).
B. Ngụ ý coi mình là người có ngòi bút lạnh lùng (Hàn).
C. Ngụ ý coi mình là công chức văn phòng (Mặc).
D. Ngụ ý coi mình là người sống nghèo khó nhưng thanh bạch (Hàn).
Câu 37 : Dòng nào khái quát được những nét nghệ thuật tiêu biểu của bài thơ “Từ ấy” của Tố Hữu?
A. Hình ảnh sinh động, giọng thơ trang trọng, từ ngữ chọn lọc.
B. Giọng thơ trầm lắng, hình ảnh tươi sáng, nhịp thơ khoan thai.
C. Hình ảnh tươi sáng, giọng thơ sảng khoái, nhịp thơ dồn dập.
D. Nhịp thơ dồn dập, hình ảnh nhiều ước lệ, giọng thơ náo nức.
Câu 38 : Nhận xét nào sau đây đúng với bài thơ “Từ ấy” của Tố Hữu ?
A. Một bài thơ đậm đà màu sắc dân tộc, truyền thống
B. Một bài thơ mang phong cách trữ tình chính trị
C. Một bài thơ lãng mạn và giàu chất sử thi
D. Một bài thơ mang sắc thái vừa cổ điển vừa hiện đại
Câu 39: Trong khổ một bài thơ Tràng giang của Huy Cận, hình ảnh nào mang lại dáng vẻ hiện đại của Thơ mới?
A. "Củi một cành khô".
B. "Thuyền về nước lại".
C. "Sóng gợn tràng giang".
D. "Con thuyền xuôi mái".
Câu 40: Dòng nào nói không đúng về tác giả Huy Cận?
A. Huy Cận là một cây bút truyện ngắn nổi tiếng trên văn đàn đương thời.
B. Huy Cận là một trong những tác giả xuất sắc của phong trào Thơ mới (1932-1945).
C. Thuở nhỏ, Huy Cận  học ở quê, rồi vào Huế học hết trung học. Năm 1939, ông ra Hà Nội học ở Trường Cao đẳng Canh nông.
D. Thơ Huy Cận hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí.

Câu 41:Sau nhan đề bài thơ “Vội vàng”, Xuân Diệu có lời đề tặng nhà thơ nào?
A. Lưu Trọng Lư
B. Thế Lữ
C. Huy Cận
D. Vũ Đình Liên
Câu 42: Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ “Vội vàng” được nhà thơ Xuân Diệu gợi lên đã có được vẻ đẹp nào?
A. Vẻ đẹp vừa gần gũi, thân quen, vừa mượt mà, đầy sức sống.
B. Vẻ đẹp giản dị, tươi tắn.
C. Vẻ đẹp lộng lẫy, hoành tráng.
D. Vẻ đẹp cổ điển, trang nhã.


Câu 43: Dấu chấm giữa dòng thơ “Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa” nhằm diễn tả:
A. Trong niềm vui, tác giả luôn thảng thốt một nỗi buồn lo.
B. Tâm trạng vội vàng làm gián đoạn niềm vui sướng.
C. Tâm trạng vội vàng lấn lướt niềm vui sướng.
D. Niềm vui của nhà thơ không trọn vẹn.
Câu 44: Trong đoạn thơ từ "Mùi tháng năm" đến "Chẳng bao giờ nữa..." (Vội vàng, Xuân Diệu), tác giả đã nhìn vào đâu để thấy những điềm báo nguy cơ tất cả sẽ tàn phai?
A. Nhìn vào cảnh vật.
B. Nhìn vào không gian.
C. Nhìn vào cả ngoại cảnh và tâm hồn.
D. Nhìn vào thời gian.

Câu 45: Dòng nào nói chính xác về sự ra đời bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận?
A. Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1938 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.
B. Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.
C. Bài thơ được viết vào mùa hè năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.
D. Bài thơ được viết vào mùa hè năm 1938 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.
Câu 46: Ấn tượng về một vòm trời mỗi lúc một thêm cao, sâu đến rợn ngợp trong dòng thơ "Nắng xuống, trời lên sâu chót vót" (Tràng giang, Huy Cận) không được trực tiếp tạo ra từ đâu?
A. Từ sắc vàng của "nắng", sắc xanh của "trời".
B. Từ cách dùng các động từ vận động (xuống, lên).
C. Từ cấu trúc đăng đối ("nắng xuống, trời lên").
D. Từ kết hợp từ độc đáo (sâu chót vót).

Câu 47: Ý nào sau đây chưa đúng về nhà thơ Huy Cận
A. Ông sinh năm 1919, mất năm 2005.
B. Ông sinh ra trong một gia đình nhà nho nhiều đời làm quan trong triều đình.
C. Thơ thời kì trước Cách mạng tháng 8 mang một nỗi niềm u uất.
D. Sau Cách mạng tháng 8 thơ ông mang niềm vui hồ hởi hơn, đó là niềm vui xây dựng chế độ mới, và đấu tranh vì hòa bình dân tộc.
Câu 48: Ấn tượng, cảm giác chung dễ thấy nhất về khung cảnh, không khí của tràng giang trong bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận toát ra từ khổ thơ thứ hai là gì?
A. Hoang vắng, trơ trọi, quạnh quẽ.
B. Trơ trọi, hoang vắng.
C. Quạnh quẽ.
D. Hoang vắng.

Câu 49: Dòng nào dưới đây nêu không sát nội dung cảm xúc của bài thơ “Tràng Giang” được gửi gắm qua lời đề từ: “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài”?
A. Nỗi buồn cô đơn trước vũ trụ, cuộc đời.
B. Nỗi cô đơn buồn nhớ mênh mang trước thời gian, không gian.
C. Nỗi xao xuyến khó tả trước vẻ đẹp của thế giới tự nhiên.
D. Cảm giác lạc lõng, bơ vơ giữa không gian.
Câu 50: Nếu hình ảnh cành củi khô trong dòng thơ “Củi một cành khô lạc mấy dòng” được thay thế bằng một hình ảnh khác: “cánh bèo” thì sức gợi cảm của dòng thơ này chắc chắn sẽ thay đổi như thế nào?
A. Làm mất đi cảm giác về sự khô héo, vật vờ, trôi nổi.
B. Làm giảm đi cảm giác buồn nhớ, cô đơn.
C. Làm tăng thêm cảm giác về sự khô héo, trôi nổi.
D. Làm tăng thêm cảm giác buồn nhớ, cô đơn.
Câu 51: Nỗi buồn mênh mông trước cảnh trời rộng sông dài được Huy Cận nhấn mạnh bằng ý thơ:
A. Sự thiếu vắng những bến đò, cây cầu nối hai bờ tràng giang
B. Sự thiếu vắng âm thanh cuộc sống con người
C. Sự thiếu vắng màu sắc của khung cảnh thiên nhiên.
D. Sự thiếu vắng hình ảnh của sự sống con người
Câu 52: Trong khổ thơ hai bài Tràng giang của Huy Cận, từ nào không phải là từ láy?
A. "chót vót".
B. "chợ chiều".
C. "đìu hiu".
D. "lơ thơ".

Câu 53: Hình ảnh dòng sông trong bài thơ là biểu tượng cho điều gì?
A.Nỗi buồn nhân thế
B. Dòng sông nhân thế
C. Không gian vô cùng vô tận
D. Tất cả đều đúng
Câu 54: Theo Huy Cận, viết câu thơ "Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu" trong bài Tràng giang, ông đã học tập từ một câu thơ dịch "Bến Phì gió thổi đìu hiu mấy gò" thuộc tác phẩm nào?
A. Chinh phụ ngâm.
B. Thu hứng.
C. Cung oán ngâm khúc.
D. Tì bà hành.
 Câu 55: Bài thơ Tràng Giang của Huy Cận được in trong tập thơ:
A. Vũ trụ ca.
B. Lửa thiêng.
C. Đất nở hoa.
D. Kinh cầu tự.
Câu 56: Câu thơ đề từ “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài” của bài Tràng giang  có ý nghĩa:
A. Thể hiện nỗi buồn và sự nhớ thương trước vũ trụ bao la, bát ngát.
B. Thể hiện tâm trạng cô đơn của thi sĩ
C. Thể hiện tâm trạng bâng khuâng của con người khi đối diện với thiên nhiên.
D. Thể hiện sự nhỏ bé của con người trước vũ trụ bao la đến rợn ngợp


Câu 57: Ngôn ngữ trong bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ có nét đặc sắc là gì?
A. Tinh tế, giàu tính liên tưởng.
B. Sáng tạo, giàu hình tượng.
C. Bình dị, gần gũi với đời thường.
D. Giản dị, sống động, hóm hỉnh.
Câu 58:Dòng nào nói đúng sự chuyển hóa sắc thái của cảnh theo ba khổ thơ trong bài Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử?
A. Ảo - thực - vừa thực vừa ảo.
B. Thực - vừa thực vừa ảo - ảo.
C. Vừa thực vừa ảo - ảo - thực.
D. Vừa thực vừa ảo - thực - ảo.
Câu 59: Hai câu thơ "Gió theo lối gió, mây đường mây - Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay" (Đây thôn Vĩ Dạ, Hàn Mặc Tử) gợi lên nỗi niềm gì?
A. Niềm say đắm trước vẻ đẹp của cảnh vật.
B. Nỗi hững hờ, chán nản.
C. Nỗi buồn chia lìa.
D. Niềm gắn bó, yêu thương.
 Câu 60: Từ "kịp" trong câu thơ: "Thuyền ai đậu bến sông trăng đó - Có chở trăng về kịp tối nay?" trong bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ gợi lên điều gì rõ nét nhất đang ẩn chứa trong tâm tư tác giả?
A. Một lời khẩn cầu, hi vọng được gặp lại người thương.
B. Một nỗi buồn nhớ xa xăm đối với người thương.
C. Một niềm khao khát, một thúc bách chạy đua với thời gian.
D. Một niềm mong ngóng, trông đợi đối với người thương.

 Câu 61: Hai câu đầu bài thơ “Chiều tối” gợi lên trong lòng người đọc cảm giác gì rõ nhất ?
A. Sự cô đơn, trống vắng
B. Sự mệt mỏi, cô quạnh
C. Sự buồn chán, hiu hắt
D. Sự bâng khuâng, buồn bã
Câu 62: Sự vận động của cảnh vật và con người từ hai câu đầu đến hai câu cuối của bài thơ “Chiều tối” cho thấy đặc điểm gì trong tâm hồn Hồ Chí Minh ?
A. Luôn hướng tới niềm vui lạc quan, yêu đời
B. Luôn hướng tới con người, cảnh vật, lao động
C. Luôn hướng tới sự sống, ánh sáng, tương lai
D. Luôn hướng tới lao động, hoạt động, vận động.
 Câu 63: Mục đích của Bác Hồ khi viết tập thơ “Nhật kí trong tù” là gì?
A. Để tuyên truyền cách mạng, vận động quần chúng nhân dân hăng hái tham gia cách mạng.
B. Để giác ngộ các tầng lớp thanh niên, nâng cao trình độ hoạt động cách mạng cho họ.
C. Để lên án sự cai trị áp bức bóc lột của thực dân Pháp ở nước ta, kêu gọi sự ủng hộ của nhân dân thế giới.
D. Để “ngâm ngợi cho khuây” trong những ngày ở tù khi chờ đợi cuộc sống tự do.
Câu 64: Hình ảnh thiếu nữ xay ngô tối và hình ảnh bếp lửa hồng là những hình ảnh thể hiện vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh trong bài vì:
A. Là những hình ảnh giản dị, gần gũi đời thường.
B. Cho thấy tình yêu của Bác với những người dân lao động. 
C. Gợi Bác luôn nhớ đến quê hương, đất nước.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 65: Nội dung nào sau đây không phải nội dung bài "Chiều tối"?
A. "Chiều tối" thể hiện nghị lực lớn của Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh tù đày.
B. "Chiều tối" thể hiện niềm vui quên mình của người tù Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh tù đày.
C. "Chiều tối" thể hiện sự bất công của chế độ nhà tù Tưởng Giới Thạch
D. "Chiều tối" thể hiện tâm hồn chan hoà thiên nhiên của người tù cộng sản Hồ Chí Minh.
Câu 66: Nhận xét nào sau đây là nhận xét đúng ?
A. Từ ấy là bài thơ của Tố Hữu sáng tác năm 1955
B. Từ ấy là một phần trong tập thơ cùng tên của tác giả 
C. Từ ấy là bài thơ tác giả Tố Hữu viết khi tham gia Đảng cộng sản Việt Nam
D. Từ ấy là một bài thơ ,đồng thời là tên một tập thơ đầu tay của Tố Hữu
Câu 67: Nội dung chính của tập thơ Từ ấy là gì ?
A. Ghi lại chặng đường đấu tranh và trưởng thành của tác giả từ  khi bắt gặp lí tưởng đến cách  mạng tháng 8/1945
B. Ghi lại cuộc đấu tranh gian khổ ,vô cùng anh dũng ,bất khuất của các chiến sĩ cộng sản trong nhà tù thực dân pháp
C. Ghi lại những dằn vặt băn khoăn ,trăn trở của tác giả trong những năm tháng bị giam cầm trong nhà tù
D. Ghi lại những chặng đường đấu tranh cách mạng của nhân dân ta trong những năm trước cách mạng tháng 8
 Câu 68: Bao trùm lên toàn bài thơ Từ ấy là tình cảm gì của tác giả ?
A. Niềm tự hào khi được gặp ánh sáng cuả cách mạng
B. Niềm vui lớn của nhà thơ khi giác ngộ lí tưởng cộng sản
C. Niềm sung sướng của nhà thơ khi tham gia hoạt động cách mạng
D. Niềm hân hoan của tác giả khi cách mạng tháng 8 thành công
Câu 69: Ý nào sau đây không chính xác về bài thơ Từ ấy?
A. bài thơ "Từ ấy" được ra đời để ghi lại sự kiện ngày được đứng vào hàng ngũ những người cùng phấn đấu vì một lí tưởng cao đẹp
B. Từ ấy được sáng tác năm 1938. nằm trong phần "Máu lửa" của tập Từ ấy..
C. Bài thơ  cho thấy được rõ niềm vui sướng, say mê mãnh liệt của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cách mạng.
D. Bài thơ tố cáo tội ác của thực dân Pháp đối với nhân dân ta.
Câu 70:  Hai từ “để” lặp lại ở đầu hai câu 2 và 3 trong khổ thơ thứ 2 bài thơ Từ ấy có tác dụng gì?
A. Làm nổi bật thái độ sống đầy trách nhiệm
B. Làm nổi bật tình cảm khăng khít ,gắn bó với người lao động
C. Làm nổi bật khát khao được hoà nhập cống hiến
D. Làm nổi bật tinh thần tất cả vì nhân dân lao động
Câu 71: Câu nào dưới đây nói đúng về nghĩa của từ “vội vàng” trong bài thơ?
A. Là sự hối tiếc những năm tháng sống không có ý nghĩa.
B. Là lời kêu gọi tuổi trẻ sống cho trọn tuổi thanh xuân vì lí tưởng của bản thân mình.
C. Là lời kêu gọi sống vội vàng để hưởng thụ.
D. Là bài ca yêu đời, là lời giục giã hãy sống mãnh liệt, sống hết mình, hãy quý từng giây, từng phút của cuộc đời mình.
Câu 72: Theo nhà phê bình Hoài Thanh, Xuân Diệu là nhà thơ:
A. Hiện đại nhất thời điểm đó.
B. Mới nhất trong những nhà thơ mới.
C. Có số lượng sáng tác nhiều nhất của phong trào Thơ mới.
D. Là ông hoàng thơ tình.


Câu 73: Sự nhớ tiếc mùa xuân của tác giả được thể hiện rõ nhất trong hai câu thơ nào?
A. Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn,
Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại.
B. Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa:
Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.
C. Còn trời đất nhưng chẳng còn tôi mãi,
Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời.
D. Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua.
Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già.
Câu 74: Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ Vội vàng được nhà thơ Xuân Diệu gợi lên đã có được vẻ đẹp nào?
A. Vẻ đẹp vừa gần gũi, thân quen, vừa mượt mà, đầy sức sống.
B. Vẻ đẹp giản dị, tươi tắn.
C. Vẻ đẹp lộng lẫy, hoành tráng.
D. Vẻ đẹp cổ điển, trang nhã.
Câu 75: Trong bài thơ Từ ấy, theo tác giả, khi trở thành người chiến sĩ cộng sản, cũng có nghĩa là trở thành:
A. Anh của vạn đầu em nhỏ
B. Em của vạn kiếp phôi pha.
C. Con của vạn nhà
D. Tất cả đều đúng.
Câu 76: Tập thơ Từ ấy của Tố Hữu có mấy phần và tên từng phần xếp theo thứ tự nào?
A. Ba phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng.
B. Hai phần: Từ ấy, Giải phóng.
C. Hai phần: Máu lửa, Từ ấy.
D. Bốn phần: Từ ấy, Giải phóng, Xiềng xích, Máu lửa.


-Tố Hữu-
TỪ ẤY
I- Tiểu Dẫn:
Các tập thơ chính: Từ ấy, Việt Bắc, Ra trận, Máu và hoa, Một tiếng đờn…
Tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành(1920- 2002), tại Huế.
Giác ngộ CM sớm, được kết nạp vào Đảng năm 1938. Tham gia hoạt động CM sôi nổi.
Giọng thơ: Trữ tình chính trị.
1- Tác Giả:
2. Tác Phẩm:
a) Hoàn cảnh sáng tác:
Sáng tác năm 1938 (19T)
Thuộc phần Máu Lửa của tập thơ Từ Ấy.
b) Xuất xứ:
c) Bố cục:
P1: Sự sung sướng hân hoan khi tác giả được đứng vào hàng ngũ của Đảng.
P2: Lẽ sống mới của nhà thơ.
P3: Tình cảm lớn lao của tác giả.
Một số Hình ảnh về nhà thơ
II- Đọc Hiểu
Khổ 1:
- Miêu tả sự sung sướng khi tác giả được đứng vào hàng ngũ của Đảng.
-Từ ấy + Là mốc thời gian quan trọng
+ Bước ngoặt cuộc đời Tố Hữu
Hình ảnh ẩn dụ
Nắng hạ
Mặt trời chân lý
Động từ mạnh
Bừng
Chói
Ẩn dụ:Ánh sáng, lý tưởng của Đảng
Sức mạnh của Đảng, Cách mạng
Ánh sáng của Đảng xua tan u ám, buồn đau của cuộc đời cũ, hướng nhà thơ đến chân trời mới đầy hi vọng, ước mơ
Hồn tôi
=
Vườn hoa lá
Đậm hương
Rộn tiếng chim
Bút pháp lãng mạn + hình ảnh so sánh cho thấy lý tưởng Đảng đã bồi đắp và làm phong phú tâm hồn nhà thơ
Niềm sung sướng hân hoan, hạnh phúc của tác giả trong buổi đầu bắt gặp lý tưởng CM. Tố Hữu sung sướng đón nhận lí tưởng như cỏ cây đón nhận ánh sáng mặt trời. Lí tưởng là vẻ đẹp và sức sống mới trong hồn thơ ông.
2) Khổ 2:
- Buộc : Tự nguyện, quyết tâm
- Trang trải: Mở lòng, trải rộng
- Gần gũi: Gắn kết
- Hình ảnh ẩn dụ: “Khối đời” trừu tượng hóa sức mạnh của tập thể, tinh thần đoàn kết.
Lặp từ
Đểd
Để
Với
Nhịp thơ dồn dập,sôi nổi, hăm hở
Tạo mối quan hệ gắn bó
Bằng nhận thức mới mẽ về lẽ sống, bằng tình cảm chân thành Tố Hữu đã tìm thấy niềm vui và sức mạnh mới từ chính những quần chúng lao khổ.
Tác giả nguyện gắn chặt cái tôi cá nhân với cái ta chung của cộng đồng
3) Khổ 3:
- Cách xưng hô ruột thịt: Con, anh, em
- Điệp từ “là”
- Số từ ước lệ “vạn”
=> Tình cảm gia đình nồng ấm thân thiết. Nhà thơ cảm nhận mình đã là thành viên của đại gia đình quần chúng.
Từ ngữ biểu cảm:
+ Cù bất cù bơ
+ Kiếp phôi pha
=> Tấm lòng xót thương của nhà thơ trước những kiếp đời bất hạnh và lòng căm giận trước những oan trái kẻ thù gây ra.

Tố Hữu dành những tình cảm chân thành, sâu sắc cho những kiếp người cùng khổ trong xã hội. Đó là động lực giúp ông hăng say hơn trong con đường họat động cách mạng của mình.
III- Tổng Kết:
1) Nội dung
- Niềm vui sướng, say mê, náo nức của tác giả ngày đầu đến với Cách mạng.
- Nhận thức mới về lẽ sống và sự chuyển biến trong tình cảm của nhà thơ.
2) Nghệ thuật
- Hình ảnh tươi sáng giàu ý nghĩa tượng trưng
- Sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ
Đây thôn Vĩ Dạ
(Hàn Mặc Tử)

I. Tiểu dẫn
1. Tác giả: Hàn Mặc Tử
- Nguyễn Trọng Trí (1912 - 1940)
- Quê: Đồng Hới - Quảng Bình.
- Ông là một trong những nhà thơ có sức sáng tạo mạnh mẽ nhất phong trào Thơ Mới
- Bút danh: Minh Duệ Thị, Phong Trần, Lệ Thanh
a. Cuộc đời:
b. Sự nghiệp sáng tác:
Các tác phẩm chính:
+ Gái quê, Thơ điên, Xuân như ý, Thượng thanh khí.
+ Duyên kì ngộ, Quần tiên hội, Chơi giữa mùa trăng.
- Đặc điểm thơ:
+ Vừa quằn quại, đau đớn.
+ Vừa hồn nhiên, trong trẻo.
Sơ đồ tư duy về tác giả Hàn Mặc Tử
Cuộc đời
1912 - 1940
Quê: Quảng Bình
Chịu nhiều bất hạnh
Sự nghiệp
Cha mất sớm
Mắc bệnh phong
Tình yêu trắc trở
Sức sáng tạo mãnh liệt
Lạ nhất trong phong trào thơ mới
Các tác phẩm chính (SGK)
Phong cách
Bí ẩn, phức tạp, đau đớn
Thiết tha với trần thế
Mất khi 28 tuổi
2. Bài thơ:
a. Hoàn cảnh ra đời: Viết năm 1938, in trong tập Thơ Điên
- Cảm xúc của bài thơ: Được gợi cảm hứng từ mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử với cô Hoàng Cúc, một cô gái quê ở Vĩ Dạ (Huế)
- Địa danh Vĩ Dạ: Vùng ngoại ô Huế, tươi đẹp, trù phú
b.Bố cục
Bài thơ gồm 3 phần tương ứng với 3 khổ thơ:
Khổ 1: Cảnh nhà vườn xứ Huế vào buối sáng


Khổ 2: Cảnh sông nước đêm trăng


Khổ 3: Hình bóng con người trong sương khói mờ ảo
Nơi ở của nhà thơ Hàn Mặc Tử khi bị bệnh và mất.
Chiếc giường Hàn đã nằm vật vã với những cơn đau, làm thơ và trút hơi thở cuối cùng ngày 11-11-1940 (tuổi 28).
II. Đọc - hiểu văn bản
"Sao anh không về chơi thôn Vĩ ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền..."
Khổ 1: Cảnh Vĩ Dạ lúc bình minh
"Sao/ anh không về/ chơi thôn Vĩ ?
1. Khổ 1: Bức tranh thôn Vĩ lúc bình minh.
" Sao anh không về chơi thôn Vĩ ? "
B B B B B B T
Nhẹ nhàng tha thiết
Thân mật, gần gũi
- Câu hỏi tu từ:
+ Lời chào mời, trách móc nhẹ nhàng.
+ Nhà thơ tự phân thân để hỏi chính mình:
=> Nỗi niềm khát khao mong đợi, tinh tế và khéo léo
* 3 câu tiếp :
“Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền”
Thiên nhiên :
+ Nắng hàng cau – nắng mới lên
-> Điệp từ “nắng” Không gian tràn ngập ánh nắng
+ Vườn – mướt – xanh như ngọc
-> Vẻ tươi non mượt mà, đầy sức sống.
Mềm mại, thanh thoát
Đầy đặn, phúc hậu
E ấp, kín đáo
 Gợi tả  Người và cảnh hài hòa  Nét đẹp dịu dàng, quyến rũ, rất Huế, rất Á Đông.
Lá trúc che ngang mặt chữ điền
- Con người :
72
73
 Bức tranh thiên nhiên và con người hài hoà trong vẻ đẹp dịu dàng, kín đáo → tiếng nói bâng khuâng rạo rực của một tâm hồn yêu đời, khát sống, hướng về cái trong trẻo thánh thiện.
Khổ 1: Cảnh thôn Vĩ lúc bình minh
Thiên nhiên tươi đẹp, đầy sức sống
Con người hiền lành, phúc hậu, mộc mạc, bình dị
Giọng thơ nhẹ nhàng, tha thiết. Ngôn ngữ thơ trong sáng
Tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống
Nội dung
Biện pháp tu từ: Câu hỏi tu từ, so sánh…
Nghệ thuật
2. Khổ 2: Vẻ đẹp xứ Huế
Gió/ theo lối gió, mây /đường mây
Dòng nước/buồn thiu, hoa bắp/lay
-Tả thực: vẻ êm đềm, nhịp điệu khoan thai- nét đặc trưng của xứ Huế
-Sắc thái cảm xúc:
+ mây -gió chuyển động ngược chiều, xa rời nhau
 thiên nhiên đẹp nhưng lạnh lẽo, trống vắng
dự cảm u buồn, cô đơn của nhà thơ trước sự thờ ơ, xa cách của cuộc đời đối với mình.
- Cảnh sông nước:
+ “dòng nước buồn thiu”: nhân hóa->nỗi lòng của thi nhân.
+ “hoa bắp lay” ->man mác buồn, lặng lẽ.
Khung ảm đảm và chia lìa.
“Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?”
-Hình ảnh thơ không xác định
+ Thuyền ai: phiếm chỉ
+ Sông trăng: ảo hoá
cảnh chập chờn giữa mộng và thực, không gian nghệ thuật hư ảo, mênh mang
- Câu hỏi: Có chở trăng về kịp tối nay?
ẩn chứa một nỗi mong chờ tha thiết đồng thời cũng chứa đầy nỗi phấp phỏng hoài nghi.
Cảnh được nhìn qua tâm trạng con người: không gian mênh mông có đủ cả gió, mây, sông, nước, trăng, hoa nhưng không gợi một nét vui→từ niềm vui trong sáng tâm trạng tác giả đã đột ngột chuyển sang nỗi phấp phỏng, lo âu.
3. Khổ 3.Tâm trạng thi nhân
- Điệp từ “khách đường xa” ->xa xôi, cách trở
- “trắng quá”: cực tả trắng đến mức độ tột cùng->hình ảnh->ảo ảnh.
-“mờ nhân ảnh”->thiếu vắng tình người.
 Hình ảnh người xưa thân yêu nhưng xa vời mơ ảo vào khói sương
3. Khổ 3.Tâm trạng thi nhân
- Mơ
khách đường xa
áo em trắng quá
sương khói mờ nhân ảnh
- Câu hỏi tu từ:
“Ai biết tình ai có đậm đà?”
Khát vọng về tình yêu, tha thiết yêu đời yêu cuộc sống
 Mang chút hoài nghi mà chan chứa niềm thiết tha với cuộc đời và con người của một hồn thơ cô đơn
III. Tổng kết
a. Nội dung
- Bức tranh phong cảnh thiên nhiên, con người, tình người xứ Huế.
- Nỗi buồn sâu kín trong dự cảm hạnh phúc chia xa và lòng thiết tha với cuộc đời của nhà thơ.
c.Nghệ thuật
- Hình ảnh thơ độc đáo, gợi cảm, gợi hình.
- Ngôn ngữ trong sáng, tinh tế, đa nghĩa
- Các biện pháp nghệ thuật: câu hỏi tu từ, điệp từ, nhân hóa được sử dụng hiệu quả.
nguon VI OLET