Chào mừng các em học sinh đến với lớp học
Tuyên Ngôn Độc Lập
Hồ Chí Minh
Ti?t 10, 11, 12, 13
HỒ CHÍ MINH
PHẦN TÁC GIẢ
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
PHẦN I: TÁC GIẢ
Bác sống như trời đất của ta
Yêu từng ngọn lúa mỗi nhành hoa
Tự do cho mỗi đời nô lệ
Sữa để em thơ, lụa tặng già.
(Bác ơi - Tố Hữu)
"Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc là nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành."
- Hồ Chí Minh -
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ
1. Thân thế:
- Sinh 19/5/1890
- Quê quán: Làng Sen, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
- Gia đình: nhà Nho yêu nước (cha là cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc - Tri huyện Bình Khê, mẹ là bà Hoàng Thị Loan).
Bà Nguyễn Thị Thanh (1884 - 1954)
Ông Nguyễn Sinh Khiêm (1888 - 1950)
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ
1. Thân thế:
- Sinh 19/5/1890
- Quê quán: Làng Sen, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
- Gia đình: nhà Nho yêu nước (cha là cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc - Tri huyện Bình Khê, mẹ là bà Hoàng Thị Loan).
Bản thân Người biết nhiều thứ tiếng (chủ yếu tự học).
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ
1. Thân thế:
2. Tên của Người qua các thời kì
- Tên khai sinh: Nguyễn Sinh Cung.
Dạy học ở Phan Thiết: Nguyễn Tất Thành.
- Trên con tàu tìm đường cứu nước, làm phụ bếp: Văn Ba
- Hoạt động CM ở nước ngoài: Nguyễn Ái Quốc
- Khi về nước: Hồ Chí Minh.
3. Quá trình hoạt động Cách mạng
- 1911 ra đi tìm đường cứu nước.
BẾN NHÀ RỒNG - NƠI BÁC RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC
BẾN NHÀ RỒNG - NƠI BÁC RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC
3. Quá trình hoạt động Cách mạng
- 1911 ra đi tìm đường cứu nước.
1919, gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam
1920, thành viên sáng lập Đảng CS Pháp.
1925, thành lập Việt Nam thanh niên CM đồng chí hội, Hội liên hiệp bị áp bức Á Đông.
03/02/1930, thành lập Đảng CSVN tại Hương Cảng (TQ)
1923 - 1941: Hoạt động CM ở Liên Xô, Trung Quốc, Thái Lan.
2/1941 về nước tiếp tục hoạt động CM.
1942 - 1943: bị Tưởng Giới Thạch bắt giam.
- Ra tù, Người lãnh đạo CM, giành thắng lợi trong cuộc Tổng khởi nghĩa 8/1945.
- 2/9/1945 đọc Tuyên ngôn Độc lập
- 1946 - 1969: Chủ tịch nước, lãnh đạo nhân dân chống Pháp, Mỹ.
- 2/9/1969 Người từ trần.
Lãnh đạo Đảng và Nhà nước đến thăm những ngày Bác ốm năm 1969
CÂU CHUYỆN: “NHỮNG GIÂY PHÚT CUỐI CÙNG CỦA BÁC HỒ”
Ngày 17/8/1969, sức khỏe của Bác đã suy giảm, nhưng Người vẫn lên xuống nhà sàn làm việc và nghe báo cáo tình hình. Theo đề nghị của bác sĩ, ngày 18/8, Bác được chuyển xuống ở và làm việc tại ngôi nhà A67. Ngôi nhà này chỉ cách nhà sàn của Bác vài chục bước chân, tiện cho việc theo dõi và chăm sóc sức khỏe của Người.
Sau gần 20 ngày chống chọi với bệnh tật, Bác yếu lắm nhưng Người đã “Quên nỗi mình đau để nhớ chung”, hễ tỉnh lại là Người hỏi: Hôm nay miền Nam đánh thắng đâu? Ở Hà Nội, đê vỡ có nhiều không? Có kịp sơ tán dân đi không?
Mấy ngày sau đó, các y bác sĩ đã phát hiện thấy tim Bác có vấn đề, cần phải giữ gìn thận trọng. Thế rồi, đã đến thời điểm Bác Hồ phải nằm yên một chỗ.
Tối 30/8/1969, Bác lại phải trải qua một cơn đau và sau đó đi vào hôn mê sâu. Những biện pháp tốt nhất được các bác sĩ sử dụng để cấp cứu cho Bác. Rồi Bác dần dần tỉnh lại. Thấy Thủ tướng Phạm Văn Đồng đang đứng cạnh, Bác hỏi:
“Các chú chuẩn bị lễ Quốc khánh đến đâu rồi?”
Nghe đồng chí Phạm Văn Đồng báo cáo, Bác dặn dò:
“Các chú phải tổ chức lễ quốc khánh thật long trọng để cho nhân dân vui. Phải nhớ bắn pháo hoa mừng chiến thắng để cổ vũ tinh thần chiến đấu của nhân dân”.
9 giờ sáng ngày 2 tháng 9, Bác phải trải qua một cơn đau nặng làm cho Bác phải quặn nghiêng người và cứ thế lịm dần.
9 giờ 15 phút, trái tim Bác ngừng đập hẳn. 
9 giờ 47 phút, Thủ tướng Phạm Văn Đồng trào nước mắt:
“Thôi các đồng chí ạ. Bác của chúng ta không qua khỏi nữa rồi. Bác đã trút hơi thở cuối cùng vĩnh biệt chúng ta.”
LỄ TANG CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH
- Ra tù, Người lãnh đạo CM, giành thắng lợi trong cuộc Tổng khởi nghĩa 8/1945.
- 2/9/1945 đọc Tuyên ngôn Độc lập
- 1946 - 1969: Chủ tịch nước, lãnh đạo nhân dân chống Pháp, Mỹ.
- 2/9/1969 Người từ trần.
- Năm 1990, Tổ chức Unesco suy tôn Người là: “Anh hùng giải phóng dân tộc, Danh nhân văn hóa thế giới.”
 Hồ Chí Minh gắn bó trọn đời với dân với nước, với sự nghiệp giải phóng dân tộc của VN và phong trào cách mạng thế giới, là vị lãnh tụ cách mạng vĩ đại, một nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc.
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
1. Quan điểm sáng tác
a. Văn chương là vũ khí chiến đấu phục vụ cho sự nghiệp CM, nhà văn là ch/sĩ trên mặt trận văn nghệ:
“Nay ở trong thơ nên có thép
Nhà thơ cũng phải biết xung phong ”.
 Các tác phẩm của Người đều thể hiện tư tưởng, tình cảm cách mạng, cảm hứng đấu tranh xã hội tích cực, có khả năng cảm hoá, động viên mọi người.
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
1. Quan điểm sáng tác
a. Văn chương là vũ khí chiến đấu phục vụ cho sự nghiệp CM, nhà văn là ch/sĩ trên mặt trận văn nghệ:
b. Văn chương phải có tính chân thật, tính dân tộc và phải có sự sáng tạo.
- Nhà văn phải “miêu tả cho hay, cho chân thật, hùng hồn hiện thực phong phú của đời sống và phải giữ tình cảm chân thật.”
- Cần “phát huy cốt cách dân tộc”, phải ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
- Đề cao sự sáng tạo của người nghệ sĩ: “chớ gò bó họ vào khuôn, làm mất vẻ sáng tao”
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
1. Quan điểm sáng tác
a. Văn chương là vũ khí chiến đấu phục vụ cho sự nghiệp CM, nhà văn là ch/sĩ trên mặt trận văn nghệ:
b. Văn chương phải có tính chân thật, tính dân tộc và phải có sự sáng tạo.
c. Người luôn xác định mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức tác phẩm
Người luôn đặt 4 câu hỏi:
- ″Viết cho ai?″ (Đối tượng),
- ″Viết để làm gì?″ (Mục đích),
- ″Viết cái gì?″ (Nội dung).
- ″Viết thế nào?″ (Hình thức).
II. Sự nghiệp văn học
1. Quan điểm sáng tác
Văn chương là vũ khí chiến đấu phục vụ cho sự nghiệp CM, nhà văn là chiến sĩ trên mặt trận văn nghệ
Văn chương phải có tính chân thật, tính dân tộc và phải có sự sáng tạo.
Người luôn xác định mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức tác phẩm
Những tác phẩm của Người có tư tưởng sâu sắc, nội dung thiết thực, hình thức nghệ thuật sinh động đa dạng
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
1. Quan điểm sáng tác
2. Di sản văn học
a) Văn chính luận (luận chiến)
- Mục đích: phục vụ nhiệm vụ CM, đấu tranh chính trị.
- Tp tiêu biểu: Bản án chế độ thực dân Pháp, Tuyên ngôn Độc lập, Di chúc, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến″…
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946)
Bản án chế độ thực dân Pháp (1925)
Tuyên ngôn độc lập (1945)  
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
1. Quan điểm sáng tác
2. Di sản văn học
a) Văn chính luận (luận chiến)
- Mục đích: phục vụ nhiệm vụ CM, đấu tranh chính trị.
- Tp tiêu biểu: Bản án chế độ thực dân Pháp, Tuyên ngôn Độc lập, Di chúc, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến″…
- Nội dung: lên án thực dân Pháp, kêu gọi thức tỉnh nô lệ, đấu tranh giải phóng dân tộc.
- Nghệ thuật: văn ngắn gọn, dễ hiểu, lí lẽ đanh thép, thuyết phục, thủ pháp linh hoạt.

II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
1. Quan điểm sáng tác
2. Di sản văn học
b) Truyện và kí:
Gồm những sáng tác bằng tiếng Pháp, được sáng tác khi Bác hoạt động ở nước ngoài (1922 - 1925).
- Tác phẩm tiêu biểu: Con rồng tre, Vi hành, Những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu, Nhật kí chìm tàu…
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
1. Quan điểm sáng tác
2. Di sản văn học
b) Truyện và kí:
Gồm những sáng tác bằng tiếng Pháp, được sáng tác khi Bác hoạt động ở nước ngoài (1922 - 1925).
- Tác phẩm tiêu biểu: Con rồng tre, Vi hành, Những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu…
- Nội dung: lên án, tố cáo tội ác của bọn thực dân, tay sai; đề cao những tấm gương yêu nước.
- Nghệ thuật: Chất trí tuệ và tính hiện đại, nghệ thuật trần thuật linh hoạt, tình huống truyện độc đáo, hình tượng sinh động, sắc sảo.
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
2. Di sản văn học
c) Thơ ca:
- Ba tập thơ tiêu biểu: Nhật kí trong tù (134 bài); Thơ Hồ Chí Minh (86 bài - Tiếng Việt); Thơ chữ Hán (36 bài)

II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
2. Di sản văn học
a) Văn chính luận
b) Truyện và kí:
c) Thơ ca:
- Ba tập thơ tiêu biểu: Nhật kí trong tù (134 bài); Thơ Hồ Chí Minh (86 bài - Tiếng Việt); Thơ chữ Hán (36 bài)
- Nội dung:
+ Giá trị hiện thực sâu sắc.
+ Thể hiện tấm lòng yêu nước, yêu thiên nhiên, tinh thần ung dung lạc quan.
- Nghệ thuật: Linh hoạt, đa dạng về bút pháp; Kết hợp hài hòa giữa bút pháp cổ điển và tinh thần hiện đại; Hình tượng thơ luôn vận động hướng về ánh sáng, tương lai, sự sống.
3. Phong cách nghệ thuật: Phong cách đa dạng, độc đáo.
- Phong cách hiện đại, tính chiến đấu mạnh mẽ.
- Nghệ thuật trào phúng sắc bén: nhẹ nhàng, hóm hỉnh nhưng thâm thúy, sâu cay.
VĂN CHÍNH LUẬN
TRUYỆN VÀ KÍ
THƠ CA
- Ngắn gọn, lập luận chặt chẽ, lý lẽ đanh thép, bằng chứng thuyết phục, giàu tính luận chiến.
- Giàu hình ảnh, giọng văn đa dạng.
- Thơ tuyên truyền CM: giản dị, mộc mạc, mang màu sắc dân gian hiện đại.
- Thơ NT: cổ thi hàm súc, kết hợp độc đáo giữa bút pháp cổ điển-hiện đại.
- Phong cách hiện đại, tính chiến đấu mạnh mẽ.
- Nghệ thuật trào phúng sắc bén, nhẹ nhàng mà hóm hỉnh sâu cay.
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
III. KẾT LUẬN:
 - Văn thơ Hồ Chí Minh là di sản vô giá là một bộ phận gắn bó hữu cơ với sự nghiệp vĩ đại của Người. HCM quan niệm văn học là vũ khí sắc bén phục vụ cho sự nghiệp cách mạng.
- Phong cách nghệ thuật HCM độc đáo, đa dạng.
Chào mừng các em hs đến với lớp học
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Núi cao lên đến tận cùng/ Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non là hai câu thơ trong bài thơ nào của Bác ?
1
Tên chữ Hán của bài thơ Chiều tối ?
Tiếng suối trong như tiếng hát xa/Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa là câu thơ trong bài thơ nào?
Bài thơ … là dòng cảm xúc của một người con miền Nam khi được ra thăm lăng Bác?
… là tập thơ được viết trong thời gian từ tháng 8/1942 đến tháng 9/1943?
Một địa danh nổi tiếng ở Cao Bằng có trong bài thơ của Bác?
Khi dạy học tại trường Dục Thanh, Phan Thiết, Bác Hồ lấy tên là…?
Văn bản cuối cùng mà Người soạn thảo?
Đây là công việc Bác Hồ từng tham gia tại trường Dục Thanh, Phan Thiết?
Sống ở trên đời người cũng vậy/Gian nan rèn luyện mới thành công là hai câu thơ trong bài thơ nào của Bác?
HỒ CHÍ MINH
PHẦN TÁC GIẢ
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
PHẦN II: TÁC PHẨM
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Hoàn cảnh ra đời
a. Tình hình thế giới
- Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc: Hồng quân Liên Xô tấn công vào sào huyệt của phát xít Đức.
- Nhật đầu hàng Đồng minh.
- Vào thời điểm đó, nhà cầm quyền Pháp tuyên bố: “Đông Dương là thuộc địa của Pháp bị Nhật xâm chiếm, nay Nhật đã đầu hàng Đồng minh, vậy ĐD đương nhiên phải thuộc quyền bảo hộ của người Pháp.”
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Hoàn cảnh ra đời
a. Tình hình thế giới
b. Hoàn cảnh trong nước
- CMT8/1945 thành công, cả nước giành chính quyền thắng lợi.  Chính quyền non trẻ bị đe dọa (Pháp, Mĩ, quân Tưởng)
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Hoàn cảnh ra đời
b. Hoàn cảnh trong nước
- Ngày 26/8/1945: Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội. Tại căn nhà số 48, phố Hàng Ngang, Người soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập.

Di tích 48 Hàng Ngang
I. TÌM HIỂU CHUNG
Hoàn cảnh ra đời
a. Tình hình thế giới
b. Hoàn cảnh trong nước
- CMT8/1945 thành công, cả nước giành chính quyền thắng lợi  Chính quyền non trẻ bị đe dọa (Pháp, Mĩ, quân Tưởng)
- Ngày 26/8/1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội. Tại căn nhà số 48, phố Hàng Ngang, Người soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập.
- Ngày 02/9/1945: Thay mặt Chính phủ lâm thời, Người đọc bản Tuyên ngôn Độc lập tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

CÁC EM HÃY LẮNG NGHE BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
Đối tượng và mục đích
Đồng bào và nhân dân thế giới
Đế quốc
Anh - Pháp - Mỹ
Tuyên bố sự ra đời của nước Việt Nam độc lập
Bác bỏ luận điệu xảo trá và ngăn chăn âm mưu của chúng
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Hoàn cảnh ra đời
2. Đối tượng, mục đích sáng tác:
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Hoàn cảnh ra đời
2. Đối tượng, mục đích sáng tác:
3. Bố cục:
- Phần 1: Từ đầu đến “… không ai chối cãi được”: Nêu cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn Độc lập.
- Phần 2: “Thế mà, …. phải được độc lập”: Những cơ sở thực tiễn để khẳng định quyền tự do, độc lập của dân tộc.
- Phần 3: phần còn lại: Lời tuyên bố độc lập và ý chí bảo vệ nền độc lập của dân tộc.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn Độc lập:
- Mở đầu bằng cách trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Pháp và Mĩ làm cơ sở pháp lí:
+ Tuyên ngôn Độc lập của Mĩ năm 1776:
“Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”.
+ Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791:
“Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi”.
 Hai bản tuyên ngôn đều khẳng định về quyền của mỗi con người khi được sinh ra.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn Độc lập:
- Mở đầu bằng cách trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Pháp và Mĩ làm cơ sở pháp lí:
* Ý nghĩa:
+ Tạo cơ sở pháp lí vững chắc
+ Vừa khôn khéo: Tỏ thái độ trân trọng những giá trị nhân đạo và tư tưởng dân chủ tiến bộ của nhân loại.
+ Vừa kiên quyết: Dùng lập luận Gậy ông đập lưng ông để cảnh tỉnh, nhắc nhở Pháp và Mĩ đang phản bội lại Tổ quốc mình, đang làm vấy bùn lên lá cờ nhân đạo của cuộc CM vĩ đại của đát nước mình.
+ Thể hiện niềm tự hào tự tôn dân tộc: đặt ba cuộc cách mạng, ba bản tuyên ngôn, vị thế của ba dân tộc ngang hàng nhau.
Quyền lợi con người
Quyền lợi dân tộc
Quyền tự do
Quyền bình đẳng
Quyền mưu cầu hạnh phúc
- Từ vấn đề nhân quyền, dân quyền đặt ra trong 2 bản tuyên ngôn của Pháp và Mĩ, Bác suy rộng ra, nâng lên thành quyền của các dân tộc trên thế giới.
→ Đó là suy luận hợp lí, sáng tạo, là đóng góp lớn của Hồ Chí Minh vàò phong trào giải phóng các dân tộc trên thế giới.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn Độc lập.
Chủ tịch Hồ Chí Minh mở đầu bản Tuyên ngôn thật súc tích, ngắn gọn, lập luận chặt chẽ, cách trích dẫn sáng tạo để đi đến một bình luận khéo léo, kiên quyết: “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.”
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn Độc lập
2. Những cơ sở thực tiễn để khẳng định quyền tự do, độc lập của dân tộc
a. Những bằng chứng về tội ác của TDP
a.1 Sự thật về công cuộc “khai hóa” văn minh hơn 80 năm qua của TDP
* Bác đã kể tội của TDP trên mọi phương diện:
Bác lật tẩy tội ác cướp nước ta của TDP:


Về chính trị:










Về kinh tế:






Văn hóa - xã hội - giáo dục:






2. Những cơ sở thực tiễn
a. Những bằng chứng về tội ác của TDP
a.1 Sự thật về công cuộc “khai hóa” văn minh của TDP
không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào, thi hành luật pháp dã man, chia rẽ dân tộc, tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu
cướp không ruộng đất, hầm mỏ; độc quyền in giấy bạc; xuất nhập cảng; đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lí, dìm các nhà TS, bóc lột công nhân tàn tệ.
lập ra nhà tù nhiều hơn trường học, thi hành chính sách ngu dân, đầu độc dân ta bằng rượu cồn, thuốc phiện
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn Độc lập
2. Những cơ sở thực tiễn để khẳng định quyền tự do, độc lập của dân tộc
a. Những bằng chứng về tội ác của TDP
a.1 Sự thật về công cuộc “khai hóa” văn minh hơn 80 năm qua
* Nghệ thuật:
+ Biệp pháp liệt kê + điệp từ chúng (14 lần) + lặp cú pháp
+ Ngôn ngữ giàu hình ảnh + giọng văn hùng hồn, đanh thép.
→ Làm nổi bật những tội ác điển hình, toàn diện, thâm độc, tiếp nối, chồng chất, khó rửa hết của TD Pháp.
2. Những cơ sở thực tiễn để khẳng định quyền tự do, độc lập của dân tộc
a. Những bằng chứng về tội ác của TDP
a.1 Sự thật về công cuộc “khai hóa” văn minh
a.2 Sự thật về trách nhiệm “bảo hộ” nước ta của TDP
Bác đã đưa ra hàng loạt sự kiện để bác bỏ luận điệu xảo trá của TDP:
- Chúng bán nước ta hai lần cho Nhật (5 năm)
Mùa thu năm1940
“phát xít Nhật đến xâm lăng Đông Dương để mở thêm căn cứ đánh Đồng Minh, thì bọn thực dân Pháp quỳ gối đầu hàng, mở cửa nước ta rước Nhật”
 Hèn nhát
Ngày 9 tháng 3 năm 1945,
“Nhật tước khí giới của quân đội Pháp. Bọn thực dân Pháp hoặc là bỏ chạy, hoặc là đầu hàng.”
 Tham sống, sợ chết
Trước ngày 9 tháng 3 năm 1945
Việt Minh kêu gọi Pháp liên minh chống Nhật, chúng đã không đáp ứng còn thẳng tay khủng bố những người VN yêu nước…giết chết số đông tù chính trị ở Yên Bái …
 Tàn bạo, độc ác
LẬT TẨY TỘI ÁC BÁN NƯỚC CỦA TD PHÁP
 Trong 5 năm, chúng bán nước ta hai lần cho Nhật
2. Những cơ sở thực tiễn để khẳng định quyền tự do, độc lập của dân tộc
a. Những bằng chứng về tội ác của TDP
a.1 Sự thật về công cuộc “khai hóa” văn minh
a.2 Sự thật về trách nhiệm “bảo hộ” nước ta của TDP
* Bác đã đưa ra hàng loạt sự kiện để bác bỏ luận điệu xảo trá của TDP:
- Chúng bán nước ta hai lần cho Nhật (5 năm)
- Hậu quả: Làm cho hơn 2 triệu đồng bào ta bị chết đói.
Nạn đói thảm khốc năm 1945
Nạn đói thảm khốc năm 1945
2. Những cơ sở thực tiễn
a. Những bằng chứng về tội ác của TDP
a.1 Sự thật về công cuộc “khai hóa” văn minh
a.2 Sự thật về trách nhiệm “bảo hộ” nước ta của TDP
a.3 Pháp nhân danh Đồng minh tuyên bố Đồng minh đã thắng Nhật, chúng có quyền lấy lại Đông Dương, Bác đã đập tan âm mưu xâm lược trở lại của chúng:
- Chính Pháp là kẻ phản bội lại Đồng minh, hai lần dâng Đông Dương cho Nhật.
- Không hợp tác với Việt Minh chống Nhật mà trước khi thua chạy, Pháp còn “nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng.”
- Từ mùa thu 1940, nước ta thành thuộc địa của Nhật.
2. Những cơ sở thực tiễn
a. Những bằng chứng về tội ác của TDP
a.1 Sự thật về công cuộc “khai hóa” văn minh
a.2 Sự thật về trách nhiệm “bảo hộ” nước ta của TDP
a.3 Pháp nhân danh Đồng minh tuyên bố Đồng minh đã thắng Nhật, chúng có quyền lấy lại Đông Dương, Bác đã đập tan âm mưu xâm lược trở lại của chúng:
* Nghệ thuật:
- Với một loạt dẫn chứng sát thực
- Kiểu câu khẳng định “sự thật là…”  khẳng đinh tính chân thực của sv, tạo âm hưởng hào hùng, đanh thép
- Lời văn đĩnh đạc
 Bác đã bẻ gẫy luận điệu của chính phủ Pháp và đập tan âm mưu trở lại xâm lược VN của chúng.
b. Những cơ sở khẳng định Việt Nam xứng đáng được hưởng tự do, độc lập và thoát li hẳn với Pháp
- Dân tộc Việt Nam luôn đứng trên lập trường chính nghĩa và nêu cao tinh thần nhân đạo:
+ Luôn sát cánh cùng Đồng minh chống Phát xít
+ Thái độ khoan hồng và nhân đạo đối với Pháp.
b. Những cơ sở khẳng định Việt Nam xứng đáng được hưởng tự do, độc lập và thoát li hẳn với Pháp
- Dân tộc Việt Nam luôn đứng trên lập trường chính nghĩa và nêu cao tinh thần nhân đạo:
- Sự thật lịch sử: dân ta lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp.”
- Dân tộc VN, Cách mạng VN đã hoàn thành được sứ mệnh cao cả nên xứng đáng được hưởng tự do, độc lập (sứ mệnh mà 2 cuộc CM Pháp, Mĩ đã hoàn thành):
+ Dân ta đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay…
+ Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ…
 Ta tuyên bố cắt đứt các mối quan hệ với Pháp “thoát ly hẳn quan hệ thực dân với Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã ký về nước Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam.”
2. Những cơ sở thực tiễn
a. Những bằng chứng về tội ác của TDP
b. Những cơ sở khẳng định Việt Nam xứng đáng được hưởng tự do, độc lập và thoát li hẳn với Pháp
- Dân tộc Việt nam luôn đứng trên lập trường chính nghĩa và nêu cao tinh thần nhân đạo:
- Sự thật lịch sử: dân ta lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp.”
- Dân tộc VN, Cách mạng VN đã hoàn thành được sứ mệnh cao cả nên xứng đáng được hưởng tự do, độc lập
- Căn cứ vào những nguyên tắc dân tộc bình đẳng tại hai Hội nghị Tê-hê-răng và Cựu Kim Sơn để buộc các nước Đồng minh: “quyết không thể không công nhận quyền độc lập của dân tộc Việt Nam.”
→ Bản TN dựa vào những sự thật và nguyên tắc không thể chối cãi, phù hợp với thực tế, đạo lí và công ước quốc tế.
“Vì những lẽ trên, chúng tôi, chính phủ lâm thời của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, trịnh trọng tuyên bố với thế giới rằng:
Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn Độc lập
2. Những cơ sở thực tiễn để khẳng định quyền tự do, độc lập của dân tộc
3. Lời tuyên bố độc lập và ý chí bảo vệ độc lập dân tộc:
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
3. Lời tuyên bố độc lập và ý chí bảo vệ độc lập dân tộc:
- Lời tuyên về nền độc lập của dân tộc Việt Nam dựa trên cả pháp lý và thực tế:
Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
3. Lời tuyên bố độc lập và ý chí bảo vệ độc lập dân tộc:
- Lời tuyên về nền độc lập của dân tộc Việt Nam dựa trên cả pháp lý và thực tế:
+ Pháp lý: “Có quyền hưởng”
+ Thực tế: “Sự thật đã thành”
- Những từ ngữ trang trọng: “trịnh trọng tuyên bố”, “có quyền hưởng”, “sự thật đã thành” vang lên mạnh mẽ, chắc nịch như lời khẳng định một chân lí.
- Ý chí bảo vệ nền độc lập của cả dân tộc: tính mạng, tài sản, tinh thần, lực lượng…
Lời tuyên ngôn hùng hồn, đanh thép, thể hiện khát vọng tự do độc lập, đồng thời biểu thị ý chí và sức mạnh VN
III. TỔNG KẾT
1. Giá trị lịch sử
- TNĐL là một văn kiện lịch sử tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới về việc chấm dứt chế độ TDPK ở nước ta.
- Đánh dấu kỉ nguyên Độc lập, Tự do của dân tộc VN.
2. Giá trị nghệ thuật: TNĐL là áng văn chính luận mẫu mực với lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng xác thực, ngôn ngữ hùng hồn, đầy thuyết phục.
2. Giá trị nội dung: TNĐL còn là áng văn bộc lộ tấm lòng yêu nước thương dân và khát vọng độc lập, tự do cháy bỏng của Bác và toàn dân tộc.
Chào tạm biệt các em
Ai nhanh hơn?
Trong thời gian 2 phút, hãy nối cột A với cột B để có những thông tin chính xác về tiểu sử, quá trình hoạt động cách mạng của Bác
nguon VI OLET