Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

 


ĐỀ 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC GIANG

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2011-2012

MÔN THI: HÓA HỌC- LỚP 9 THCS

Ngày thi:  01/4/2012 Thời gian làm bài:150 phút

(Không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (4,0 điểm)

 1. Cho hỗn hợp X gồm Mg, Fe2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch CuSO4 (dư), sau phản ứng thu được dung dịch Y và chất rắn Z. Cho toàn bộ Z tác dụng với dung dịch HCl (dư), sau phản ứng thu được dung dịch A và phần không tan B. Hoà tan B trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thu được khí C. Hấp thụ khí C vào dung dịch Ba(OH)2 thu được kết tủa D và dung dịch F. Cho dung dịch KOH (dư) vào dung dịch F lại thấy xuất hiện kết tủa D. Cho từ từ dung dịch KOH đến dư vào dung dịch A, được kết tủa G. Hãy viết các phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.

2. Đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam hỗn hợp gồm hai hợp chất hữu cơ: A (Cn­H2nO) và B (CnH2n+2O), thu được 29,7 gam CO2. Tìm công thức phân tử của A, B và viết công thức cấu tạo mạch hở có thể có của chúng.  

Câu 2: (4,0 điểm)

1. Viết phương trình hoá học hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

Rượu etylicaxit axeticnatri axetatmetanaxetilenetilenPE

                                                                                                                                             vinyl cloruaPVC

2. Hòa tan hết 17,2 gam hỗn hợp X gồm Fe và một oxit sắt vào 200 gam dung dịch HCl 14,6% thu được dung dịch A và 2,24 lít khí H2 (đktc). Thêm 33,0 gam nước vào dung dịch A được dung dịch B. Nồng độ phần trăm của HCl trong dung dịch B là 2,92%. Mặt khác, cũng hòa tan hết 17,2 gam hỗn hợp X vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thì thu được V lít khí SO2 duy nhất (đktc).

a) Xác định công thức hóa học của oxit sắt trong hỗn hợp X.

b) Tính khoảng giá trị của V?

Câu 3: (4,0 điểm)

 1. Hòa tan 2,16 gam hỗn hợp Y gồm Na, Fe và Al vào nước (dư), thu được 0,448 lít khí H2 thoát ra (đktc) và một lượng chất rắn không tan. Tách lượng chất rắn này cho phản ứng hết với 60 ml dung dịch CuSO4 1M thu được 3,2 gam đồng kim loại và dung dịch A. Tách lấy dung dịch A cho phản ứng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH để thu được kết tủa lớn nhất. Lọc kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn B.

 a) Xác định % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp Y.

 b) Tính khối lượng chất rắn B.

 2. Đốt cháy hoàn toàn 44,4 gam hỗn hợp X gồm ba axit: CH3COOH, CnHmCOOH và HOOC-COOH, thu được 21,6 gam H2O và a gam CO2. Mặt khác, cho 44,4 gam hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với NaHCO3 (dư) thu được 16,8 lít khí CO2 (đktc). Tính giá trị của a?

Câu 4: (4,0 điểm)

1. Cho 5,04 lít hỗn hợp khí A (đktc) gồm C2H2 và H2 qua xúc tác Ni đun nóng, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí B chỉ gồm 3 hiđrocacbon có tỉ khối so với H2 bằng 14,25.

 a) Xác định khối lượng trung bình của A.

 b) Cho hỗn hợp khí B phản ứng hoàn toàn với dung dịch Br2 (dư). Tính số mol Br2 đã tham gia phản ứng.

 2. Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH 1,4M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa. Tính giá trị của V?

Câu 5: (4,0 điểm)

1. Trong phòng thí nghiệm có các dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn: KCl, Al(NO3)3, NaOH, MgSO4, ZnCl2, AgNO3. Dùng thêm một thuốc thử, hãy nhận biết các dung dịch trên. Viết các phương trình phản ứng (nếu có).

 2. Hòa tan 2,56 gam kim loại đồng vào 25,20 gam dung dịch HNO3 nồng độ 60% thu được dung dịch A. Thêm 210 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch A. Sau khi các phản ứng kết thúc, đem cô cạn hỗn hợp thu được chất rắn X. Nung X đến khối lượng không đổi được 17,40 gam chất rắn Y. Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch A. Biết: 2NaNO32NaNO2 + O2; 2Cu(NO3)22CuO + 4NO

 

TÀI LIỆU BD HSG HÓA Trang 1 Lê Việt Hùng


ĐỀ 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC GIANG

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2011-2012

MÔN THI: HÓA HỌC- LỚP 9 THCS

Ngày thi:  01/4/2012 Thời gian làm bài:150 phút

(Không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (4,0 điểm)

 1. Cho hỗn hợp X gồm Mg, Fe2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch CuSO4 (dư), sau phản ứng thu được dung dịch Y và chất rắn Z. Cho toàn bộ Z tác dụng với dung dịch HCl (dư), sau phản ứng thu được dung dịch A và phần không tan B. Hoà tan B trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thu được khí C. Hấp thụ khí C vào dung dịch Ba(OH)2 thu được kết tủa D và dung dịch F. Cho dung dịch KOH (dư) vào dung dịch F lại thấy xuất hiện kết tủa D. Cho từ từ dung dịch KOH đến dư vào dung dịch A, được kết tủa G. Hãy viết các phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.

2. Đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam hỗn hợp gồm hai hợp chất hữu cơ: A (Cn­H2nO) và B (CnH2n+2O), thu được 29,7 gam CO2. Tìm công thức phân tử của A, B và viết công thức cấu tạo mạch hở có thể có của chúng.  

Câu 2: (4,0 điểm)

1. Viết phương trình hoá học hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

Rượu etylicaxit axeticnatri axetatmetanaxetilenetilenPE

                                                                                                                                             vinyl cloruaPVC

2. Hòa tan hết 17,2 gam hỗn hợp X gồm Fe và một oxit sắt vào 200 gam dung dịch HCl 14,6% thu được dung dịch A và 2,24 lít khí H2 (đktc). Thêm 33,0 gam nước vào dung dịch A được dung dịch B. Nồng độ phần trăm của HCl trong dung dịch B là 2,92%. Mặt khác, cũng hòa tan hết 17,2 gam hỗn hợp X vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thì thu được V lít khí SO2 duy nhất (đktc).

a) Xác định công thức hóa học của oxit sắt trong hỗn hợp X.

b) Tính khoảng giá trị của V?

Câu 3: (4,0 điểm)

 1. Hòa tan 2,16 gam hỗn hợp Y gồm Na, Fe và Al vào nước (dư), thu được 0,448 lít khí H2 thoát ra (đktc) và một lượng chất rắn không tan. Tách lượng chất rắn này cho phản ứng hết với 60 ml dung dịch CuSO4 1M thu được 3,2 gam đồng kim loại và dung dịch A. Tách lấy dung dịch A cho phản ứng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH để thu được kết tủa lớn nhất. Lọc kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn B.

 a) Xác định % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp Y.

 b) Tính khối lượng chất rắn B.

 2. Đốt cháy hoàn toàn 44,4 gam hỗn hợp X gồm ba axit: CH3COOH, CnHmCOOH và HOOC-COOH, thu được 21,6 gam H2O và a gam CO2. Mặt khác, cho 44,4 gam hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với NaHCO3 (dư) thu được 16,8 lít khí CO2 (đktc). Tính giá trị của a?

Câu 4: (4,0 điểm)

1. Cho 5,04 lít hỗn hợp khí A (đktc) gồm C2H2 và H2 qua xúc tác Ni đun nóng, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí B chỉ gồm 3 hiđrocacbon có tỉ khối so với H2 bằng 14,25.

 a) Xác định khối lượng trung bình của A.

 b) Cho hỗn hợp khí B phản ứng hoàn toàn với dung dịch Br2 (dư). Tính số mol Br2 đã tham gia phản ứng.

 2. Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH 1,4M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa. Tính giá trị của V?

Câu 5: (4,0 điểm)

1. Trong phòng thí nghiệm có các dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn: KCl, Al(NO3)3, NaOH, MgSO4, ZnCl2, AgNO3. Dùng thêm một thuốc thử, hãy nhận biết các dung dịch trên. Viết các phương trình phản ứng (nếu có).

 2. Hòa tan 2,56 gam kim loại đồng vào 25,20 gam dung dịch HNO3 nồng độ 60% thu được dung dịch A. Thêm 210 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch A. Sau khi các phản ứng kết thúc, đem cô cạn hỗn hợp thu được chất rắn X. Nung X đến khối lượng không đổi được 17,40 gam chất rắn Y. Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch A. Biết: 2NaNO32NaNO2 + O2; 2Cu(NO3)22CuO + 4NO

 

TÀI LIỆU BD HSG HÓA Trang 1 Lê Việt Hùng


2 + O2.

------------- Hết ----------------

 

 

 

 

 

 

HƯỚNG DẪN CHẤM

BÀI THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2011-2012

NGÀY THI 01/4/2012

MÔN THI: HÓA HỌC LỚP 9 THCS

Bản hướng dẫn chấm có 06 .trang

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC GIANG

 

 

Câu 1

 

(4 điểm)

(4,0 điểm)

1.1 (3,0 điểm)

X + dd CuSO4 dd Y + chất rắn Z:

Mg + CuSO4MgSO4 + Cu

Dung dịch Y gồm MgSO4 và CuSO4 dư.

Chất rắn Z gồm Cu, Fe2O3 và Al2O3.

Cho Z tác dụng với dung dịch HCl dư:

Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O;       Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3 H2O

Cu + 2FeCl3 2FeCl2 + CuCl2

Do HCl dư nên Al2O3, Fe2O3 tan hết, chất rắn B là Cu dư.

B + H2SO4 đặc, nóng, dư khí B là SO2

Cu + 2H2SO4 CuSO4 + SO2+ 2 H2

Sục SO2 vào dd Ba(OH)2:

Ba(OH)2 + SO2 BaSO3 + H2O;     BaSO3 + SO2 + H2O Ba(HSO3)2

Kết tủa D là BaSO3, dd F chứa Ba(HSO3)2

dd F + dd KOH dư:

Ba(HSO3)2 + 2KOH BaSO3 + K2SO3 + 2H2O

dd A + dd KOH dư:

HCl + KOH KCl + H2O;                    CuCl2 + 2KOH Cu(OH)2+ 2KCl 

FeCl2 + 2KOH Fe(OH)2 + 2KCl;    AlCl3 + 3KOH Al(OH)3 + 3KCl 

Al(OH)3 +KOH KAlO2 + 2H2O    

Kết tủa G gồm: Cu(OH)2, Fe(OH)2

 

 

 

Mỗi PTHH đúng cho 0,25đ. (trừ phản ứng HCl với KOH)

TÀI LIỆU BD HSG HÓA Trang 1 Lê Việt Hùng


 

1.2

Gọi số mol của A, B lần lượt là x, y mol.

(14n+16)x + (14n + 18)y = 13,2

14nx+16x + 14ny + 18y = 13,2  (*)

Bảo toàn nguyên tố cacbon:  (**)

Từ (*) và (**) 16x + 18y = 13,2 - 14 x 0,675 = 3,75

  16(x+y) <16x+18y < 18(x+y)

  

Từ (**)

n = 3

Vậy công thức phân tử và công thức cấu tạo của:

- A là C3H6O: CH3CH2CH=O; CH3COCH3; CH2=CH-CH2-OH; CH2=CH-O-CH3

- B là C3H8O: CH3-CH2-CH2-OH; CH3CHOHCH3; CH3CH2-O-CH3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25đ

 

 

 

0,25đ

 

0,25đ

0,25đ

Câu 2

 

(4 điểm)

(4,0 điểm)

2.1

(1)  C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O

(2)  CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O

(3)  CH3COONa + NaOH CH4 + Na2CO3

(4)  2CH4 C2H2 + 3H2

(5)  C2H2 + H2 C2H4

(6)  nC2H4 (-CH2-CH2-)n    (PE)

(7)  C2H2 + HCl CH2=CH-Cl

(8)  nCH2=CH-Cl(-CH2-CHCl-)n (nhựa PVC)

2.2

a) Gọi công thức của oxit sắt là FexOy.

Các PTHH khi X vào dung dịch HCl:

 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2      (1)

 FexOy +  2yHCl → FeCl2y/x + yH2O     (2)

 nHCl ban đầu = = 0,8 (mol)

 

Từ (1): nFe = = 0,1(mol) => mFe = 0,1 . 56 = 5,6(g)

     →      (*)

Từ (1): nHCl = 2= 2.0,1= 0,2 (mol)

mddA = 200 +            mddB = 217 + 33 = 250 (g)

nHCl dư  =                   nHCl ở (2) = 0,8 - 0,2 - 0,2 = 0,4(mol)

Từ (2):                 (**)

Từ (*) và (**) ta có phương trình

 =             

 

 

 

 

 

Mỗi PTHH đúng cho

0,25đ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25đ

 

 

 

 

 

 

0,25đ

 

 

 

 

 

 

 

TÀI LIỆU BD HSG HÓA Trang 1 Lê Việt Hùng


 

Vậy công thức Oxit sắt là: Fe3O4

 

b)Các PTHH khi cho X vào dung dịch H2SO4 đặc nóng:

 2Fe + 6H2SO4 đặc Fe2(SO­4)­3 + 3SO2 + 6H2O   (3)

 2Fe3O4 + 10H2SO4 đặc 3Fe2(SO­4)­3 + SO2 + 10H2O  (4)

Có thể:              Fe + Fe2(SO­4)­3 → 3FeSO4     (5)

Nếu  H2SO4 dư (5) không xẩy ra:

 max =+ = 0,175(mol) → max = 3,92 (lít)                                      

Nếu H2SO4 không dư: (5) xảy ra:

min nFe ở (5) = ở (3) và (4)

Đặt nFe (5) = x(mol) => nFe (3) = 0,1 - x

ở (3) và (4) =

→ có pt: + = x  => x =

nFe (3) = 0,1 - =

Khi đó min = = 0,05 (mol)

=> min = 0,05 . 22,4 = 1,12 (lít)

Vậy khoảng giá trị có thể nhận giá trị của V là: 1,12 V3,92

 

0,25đ

 

 

 

 

 

0,25đ

 

 

 

0,25đ

 

 

 

 

0,25đ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5đ

Câu 3

 

(4 điểm)

(4,0 điểm)

3.1

- Gọi trong 2,16 gam hỗn hợp có x mol Na, y mol Al.

  0,06.1= 0,06mol; nCu=3,2:64 = 0,05 mol

0,06 - 0,05 = 0,01mol

PTHH:                      2Na   +  2H2O     2NaOH   + H2                          (1)

                                    x                                  x           0,5x                      (mol)

                                   2Al  +  2H2O  + 2NaOH  2NaAlO2    +   3H2                (2)

                                    x                           x  x         1,5x   (mol)

                                   2Al      +  3CuSO4     2Al2(SO4)3 + 3Cu                          (3)

                                     (y-x)   1,5(y-x)              (y-x)       1,5(y-x)      (mol)

 Fe       +   CuSO4     FeSO4  +   Cu                                (4)

a) Giả sử không xảy ra phản ứng (3)chất rắn chỉ là Fe

    Theo (4) nFe= nCu = 0,05 mol mFe= 0,05.56 = 2,8 gam > 2,16 (không phù hợp đề bài)

Vậy có xảy ra phản ứng (3) và vì CuSO4 còn dư nên Al và Fe đã phản ứng hết theo (3) và (4)

    Theo (1) và (2): x = 0,01

    Theo (3): nAl(3) = y - 0,01 mol

                   

   Theo (4):

   Ta có : mNa + mAl + mFe  = 23.0,01 + 27y + 56[0,05-1,5(y - 0,01)] = 2,16 y = 0,03

trong hỗn hợp ban đầu:

  mNa = 23.0,01 =  0,23 gam

  mAl = 27.0,03 =  0,81 gam

  mFe = 2,16 - 0,23 -0,81 = 1,12 gam

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5đ

 

 

 

0,25đ

 

 

 

 

 

0,25đ

 

 

0,25đ

 

TÀI LIỆU BD HSG HÓA Trang 1 Lê Việt Hùng


 

Vậy: 

        

b) Trong dung dịch A có:

Ta có sơ đồ

        CuSO4 Cu(OH)2CuO                             mCuO = 0,01.80 = 0,8 gam

        2FeSO42Fe(OH)2 2Fe(OH)3 Fe2O3                

        Al2(SO4)3 2Al(OH)3 Al2O3                                 

         Vậy m= 0,8 + 1,6 + 1,02 = 3,24 gam 

3.2

Gọi trong 44,4 gam X có x mol CH3COOH, y mol CnHmCOOH và z mol HOOC-COOH

PTHH

CH3COOH + NaHCO3CH3COONa + CO2 + H2O          (1)

    mol:      x                                                             x

CnHmCOOH + NaHCO3CnHmCOONa + CO2 + H2O      (2)

    mol:      y                                                                 y 

HOOC-COOH + 2NaHCO3NaOOC-COONa + 2CO2 + 2H2O     (3)

    mol:           z                                                                       2z

Theo (1), (2) và (3):

-

- Bảo toàn nguyên tố oxi:

                                    

- ĐLBT khối lượng:

                            

Vậy a = 1,5.44= 66 gam

 

 

 

 

0,25đ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,0đ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25đ

 

 

 

 

0,25đ

 

 

 

 

 

0,25đ

 

 

 

 

 

0,5đ

 

0,25đ

Câu 4

 

(4 điểm)

(4,0 điểm)

4.1

a) Hỗn hợp B gồm C2H2; C2H4; C2H6

Gọi công thức chung của B là

= 14,25 => MB = 14,25 x 2 = 28,5     => 24 + = 28,5 => = 4,5

Giả sử có 1 mol B => mB = 28,5 gam

PTHH:  C2H2     +    1,25H2   C2H4,5   (1)

     1                  1,25                   1

 

 

 

 

 

 

 

 

TÀI LIỆU BD HSG HÓA Trang 1 Lê Việt Hùng


 

ĐLBT khối lượng: mA = mB = 28,5 gam mà nA = 2,25 mol  =>

b) Theo bài ra: 

Từ (1) => nB = 0,1 (mol)

PTHH             C2H4,5     +   Br2    C2H4,5Br1,5         (2)

theo (2):

4.2

Ta có:

PTHH

CO2 + 2KOHK2CO3 + H2O (1)

Có thể có:        CO2 + K2CO3 + H2O2KHCO3 (2)

BaCl2 + K2CO3 BaCO3 + 2KCl (3)

Theo (3):

Có hai trường hợp xảy ra.

- TH1: không xảy ra phản ứng (2)

Theo (1):

V=0,04.22,4=0,896 lit

- TH2: có xảy ra phản ứng (2)

Theo (1):

Theo (2):

V = (0,07 + 0,03).22,4 = 2,24 lit

 

1,0đ

 

 

 

 

 

 

 

1,0đ

 

 

 

 

 

 

0,25đ

 

 

 

0,25đ

 

 

 

0,5đ

 

 

 

 

0,5đ

 

 

0,5đ

Câu 5

 

(4 điểm)

(4,0 điểm)

1. Dùng phenolphtalein nhận biết các dung dịch: KCl, Al(NO3)3, NaOH, MgSO4, ZnCl2, AgNO3.

Lần lượt nhỏ vài giọt phenolphtalein vào từng dung dịch mẫu thử.

- Nhận ra dung dịch NaOH do xuất hiện màu hồng.

Lần lượt cho dung dịch NaOH vào mỗi dung dịch mẫu thử còn lại:

- Dung dịch AgNO3 có kết tủa màu nâu:   

AgNO3  +  NaOH AgOH   +  NaNO3

hoặc   2 AgNO3  +  2NaOH    Ag2O  +  H2O + 2NaNO3

- Dung dịch MgSO4 có kết tủa trắng:

 MgSO4  +  2NaOH   Mg(OH)2    +  Na2SO4

- Các dung dịch Al(NO3)3, ZnCl2 đều có chung hiện tượng tạo ra kết tủa trắng, tan trong dung dịch NaOH (dư).

           AlCl3   +  3NaOH   Al(OH)3    +  3NaCl 

        Al(OH)3   +  NaOH  NaAlO2  +  2H2

Zn(NO3)2  +  2NaOH    Zn(OH)2   +  2NaNO3 

Zn(OH)2   +  2NaOH  Na2ZnO2   +   2H2

 

 

Nhận biết đúng mỗi chất cho 0,5đ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TÀI LIỆU BD HSG HÓA Trang 1 Lê Việt Hùng


 

- Dung dịch KCl không có hiện tượng.

- Dùng dung dịch AgNO3 nhận ra dung dịch ZnCl2 do tạo ra kết tủa trắng

 3AgNO3   +  ZnCl2   3AgCl   +  Zn(NO3)2           

- Còn lại là dung dịch Al(NO3)3.

5.2

nCu = 0,04 mol; nNaOH = 0,21 mol;

Dung dịch A có Cu(NO3)2, có thể có HNO3.

Ta có:    

PTHH:

NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O

2NaOH + Cu(NO3)2 →Cu(OH)2 + 2NaNO3

0,08           0,04               0,04           0,08        mol

2NaNO3 2NaNO2 + O2

Cu(OH)2 CuO + H2O

Gọi số mol NaNO2 trong chất rắn sau khi nung là x. Theo bảo toàn nguyên tố ta có:

mol; nNaOH dư = 0,21-x  mol mY = 80. 0,04 + 69x + 40(0,21 - x) = 17,4 gam

x = 0,2 

= 0,2– 0,08 = 0,12mol

phản ứng = 0,24–0,12 = 0,12mol

==0,06 mol  = 1,08g

=> mkhí= mCu + -- = 2,56+7,56-7,52-1,08 = 1,52g

Trong dung dịch A có:

mdd A = 2,56 + 25,2 – mkhí = 26,24 gam.

Vậy trong dung dịch A có:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25đ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25đ

 

 

 

 

 

0,25đ

 

 

 

 

 

0,25đ

 

Điểm toàn bài

(20 điểm)

 

 

 

TÀI LIỆU BD HSG HÓA Trang 1 Lê Việt Hùng


 ĐỀ 2

UBND TỈNH BẮC NINH

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

 

(Đề thi có 01 trang)

 

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2011 – 2012

MÔN THI : HÓA HỌC-LỚP 9

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 20  tháng 3 năm 2012

===========

 

Câu I (2 điểm): Một hỗn hợp chứa Fe, FeO, Fe2O3. Nếu hoà tan a gam hỗn hợp trên bằng dung dịch HCl dư thì khối  lượng H2 thoát ra bằng 1,00% khối lượng hỗn hợp đem thí nghiệm. Nếu khử a gam hỗn hợp trên bằng H2 dư thì thu được khối lượng nước bằng 21,15% khối lượng hỗn hợp đem thí nghiệm. Xác định phần trăm về khối lượng mỗi chất có trong a gam hỗn hợp trên.

Câu II (2 điểm): Cho 1 anken A kết hợp với H2 (Ni làm xúc tác) ta được ankan B.

a/ Xác định công thức phân tử của A, B biết rằng để đốt cháy hết B bằng một lượng O2 vừa đủ thì thể tích khí CO2 thu được bằng 1/2 tổng thể tích của B và O2.

b/ Một hỗn hợp X gồm A, B và H2 có thể tích là 22,4 lít. Cho X đi qua Ni nung nóng xúc tác thu được hỗn hợp Y, biết tỉ khối của X so với Y bằng 0,70. Tính thể tích hỗn hợp Y, số mol H2 và A đã phản ứng với nhau.

c/ Biết rằng hỗn hợp Y không làm phai màu nước Br2 và tỷ khối dY/H2= 16. Xác định thành phần trăm thể tích của các khí trong hỗn hợp X.

Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

Câu III (2 điểm): Cho 316,0 gam dung dịch một muối hiđrocacbonat (A) 6,25% vào dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 16,5 gam muối sunfat trung hoà. Mặt khác cũng cho lượng dung dịch muối hiđrocacbonat (A) như trên vào dung dịch HNO3 vừa đủ, rồi cô cạn từ từ dung dịch sau phản ứng thì thu được 47,0 gam muối B. Xác định A, B.

Câu IV (2 điểm): Cho các hóa chất CaCO3, NaCl, H2O và các dụng cụ cần thiết để làm thí nghiệm, trình bày phương pháp để điều chế dung dịch gồm 2 muối Na2CO3 và NaHCO3 có tỉ lệ số mol là 1:1.

Câu V (2 điểm): Ba chất khí X, Y, Z đều gồm 2 nguyên tố, phân tử chất Y và Z đều có 3 nguyên tử. Cả 3 chất đều có tỉ khối so với hiđro bằng 22. Y tác dụng được với dung dịch kiềm, X và Z không có phản ứng với dung dịch kiềm. X tác dụng với oxi khi đốt nóng sinh ra Y và một chất khác. Z  không cháy trong oxi.

a/ Lập luận để tìm công thức phân tử các chất X, Y, Z.

b/ Trình bày cách phân biệt ba bình đựng  riêng biệt ba khí trên bị mất nhãn.

Câu VI (2 điểm): Viết phương trình phản ứng trong đó 0,75 mol H2SO4 tham gia phản ứng sinh ra

 a/ 8,4 lít SO2 (đktc).   b/ 16,8 lít SO2 (đktc).

 c/ 25,2 lít SO2 (đktc).   d/ 33,6 lít SO2 (đktc).

Câu VII (2 điểm): Dẫn luồng khí CO qua ống sứ có chứa m gam hỗn hợp chất rắn X gồm CuO và Fe2O3 nung nóng, sau một thời gian trong ống sứ còn lại n gam hỗn hợp chất rắn Y. Khí thoát ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư được p gam kết tủa. Viết các phương trình hóa học của phản ứng và thiết lập biểu thức liên hệ giữa n, m, p.

Câu VIII (2 điểm): Hai cốc thủy tinh A, B đựng dung dịch HCl dư đặt trên hai đĩa cân, thấy cân ở trạng thái thăng bằng. Cho 5,00 gam CaCO3 vào cốc A và 4,79 gam M2CO3 (M là kim loại) vào cốc B. Sau khi các muối đã hòa tan hoàn toàn thấy cân trở lại vị trí thăng bằng. Hãy xác định M.

Câu IX (2 điểm): Trình bày các thí nghiệm để xác định thành phần định tính và định lượng của nước.

Câu X (2 điểm): Nêu cách pha chế 500,0 ml dung dịch NaCl 0,9% (nước muối sinh lí) từ muối ăn nguyên chất và nước cất. Nêu tên các dụng cụ thí nghiệm cần thiết và mô phỏng cách tiến hành bằng hình vẽ.

============== Hết ==============

Cho biết số khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Si = 28;

P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Ni = 58; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137

Thí sinh được sử dụng bảng HTTH và máy tính cầm tay thông thường.

TÀI LIỆU BD HSG HÓA Trang 1 Lê Việt Hùng


UBND TỈNH BẮC NINH

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

 

 

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2011 – 2012

MÔN THI : HÓA HỌC-LỚP 9

Ngày thi: 20  tháng 3 năm 2012

===========

Câu I (2 điểm): Một hỗn hợp chứa Fe, FeO, Fe2O3. Nếu hoà tan a gam hỗn hợp trên bằng dung dịch HCl dư thì khối  lượng H2 thoát ra bằng 1,00% khối lượng hỗn hợp đem thí nghiệm. Nếu khử a gam hỗn hợp trên bằng H2 dư thì thu được khối lượng nước bằng 21,15% lượng hỗn hợp đem thí nghiệm. Xác định phần trăm về khối lượng mỗi chất có trong a gam hỗn hợp trên.

CÂU

Ý

NỘI DUNG

ĐIỂM

I

 

 

 

 

 

Giả sử a = 100 gam. Gọi x, y, z lần lượt là số mol Fe, FeO, Fe2O3 trong a gam

Hoà tan a g hỗn hợp trên bằng dung dịch HCl dư

                  Fe +  2 HCl           FeCl2 +     H2

                  x          2x                     x             x

                FeO +  2 HCl        FeCl2  +     H2O

                  y             2y                  y            y

                Fe2O3+  6HCl           2FeCl3  +     3H2O

                   z          6z                   2z           3z                               

Ta có 2x = 1(*)

Khử a g hỗn hợp trên bằng H2 dư

                   FeO  +   H2      Fe     +   H2O

                    y            y            y            y

                 Fe2O+   3 H2       2Fe   +  3 H2O

                      z           3z              2z         3z

Ta có 18y + 54z = 21,15(**)

Lại có 56x + 72y + 160z = 100(***)

Từ (*), (**), (***) có hệ phương trình:

            2x = 1

           18y + 54z = 21,15

           56x + 72y + 160z = 100

Giải hệ PT ta có x = 0,5; y = 0,5; z = 0,225

%Fe = 28%; %FeO = 36%; %Fe2O3 = 36%

 

 

 

0,50

 

 

 

 

 

 

 

0,50

 

 

 

 

 

 

0,50

 

 

0,50

Câu II (2 điểm): Cho 1 anken A kết hợp với H2 (Ni làm xúc tác) ta được ankan B.

a/ Xác định công thức phân tử của A, B biết rằng để đốt cháy hết B bằng một lượng O2 vừa đủ thì thể tích khí CO2 thu được bằng 1/2 tổng thể tích của B và O2.

b/ Một hỗn hợp X gồm A, B và H2 có thể tích là 22,4 lít. Cho X đi qua Ni nung nóng xúc tác thu được hỗn hợp Y, biết tỉ khối của X so với Y bằng 0,70. Tính thể tích hỗn hợp Y, số mol H2 và A đã phản ứng với nhau.

c/ Biết rằng hỗn hợp Y không làm phai màu nước Br2 và tỷ khối dY/H2= 16. Xác định thành phần trăm thể tích của hỗn hợp X.

Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

CÂU

Ý

NỘI DUNG

ĐIỂM

II

a

CnH2n + H2 CnH2n+2

Đốt cháy B(CnH2n+2 )

CnH2n+2 + O2 nCO2 + (n+1) H2O

Nếu lấy 1 mol B, nO2 = , nCO2 = n.

nCO2 = (nB + nO2) n = (1+).

n = 3 , A là C3H6, B là C3H8

 

0,25

 

 

 

 

 

 

0,50

 

b

Ta sử dụng kết quả

 

TÀI LIỆU BD HSG HÓA Trang 1 Lê Việt Hùng


 

 

dx/y = =

dx/y = = . = (do mX = mY)

dx/y = = 0,7 nY = 0,7 mol

VY = 0,7 . 22,4 = 15,68 lít.

nH2 và nA phản ứng

Ta sử dụng:  nX – nY = nH2 pư = nA pư

                     nX – nY = 1- 0,7 = 0,3.

Vậy n H2 pư = nA pư = 0,3 mol

 

 

 

 

 

 

0,50

 

 

 

 

 

0,25

 

c

                          C3H6 + H2 C3H8

                           0,3      0,3               0,3

Vì hỗn hợp Y sau phản ứng không làm phai màu nước Br2, chứng tỏ C3H6 đã phản ứng hết.

Vậy n C3H6 bđ = 0,3 mol = a.                      (2)

Hỗn hợp Y sau phản ứng gồm:

C3H8 (b + 0,3) và H2 dư (c – 0,3)

 = = 2.16 = 32 g

= 32

Thay b + c = 1- 0,3 = 0,7   44b + 2c = 9,8  

                                         Hay: 22b + c = 4,9 (3)

                                                   b + c = 0,7    (4)

Từ (3) và (4) b = 0,2 mol ( C3H8 ), c = 0,5 mol H2

Vậy thành phần % thể tích của hỗn hợp X là: 30% C3H6 ; 20% C3H8  và 50% H2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,50

Câu III (2 điểm): Cho 316 gam dung dịch một muối hiđrocacbonat (A) 6,25% vào dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 16,5 gam muối sunfat trung hoà. Mặt khác cũng cho lượng dung dịch muối hiđrocacbonat (A) như trên vào dung dịch HNO3 vừa đủ, rồi cô cạn từ từ dung dịch sau phản ứng thì thu được 47 gam muối B. Xác định A, B.

CÂU

Ý

NỘI DUNG

ĐIỂM

III

 

Gọi công thức của muối A: R(HCO3)n

Có: mA = 316.6,25% = 19,75 gam

       2R(HCO3)n + nH2SO4    R2(SO4)n + 2nCO2 + 2nH2O

            19,75gam                        16,5gam

=> 16,5.(2R + 2.61n) = 19,75.(2R + 96n)

suy ra: R= 18n

Ta có bảng sau:

n

1

2

3

R

18

36

54

KL

NH4

Không thoả mãn

Không thoả mãn

  muối A là: NH4HCO3 

- Theo đề bài: nA = 19,75 : 79 = 0,25 mol

   NH4HCO3     +    HNO3      NH4NO3    +    H2O  +  CO2  

     0,25 mol                            0,25 mol

m(NH4NO3) = 80 × 0,25 = 20 gammuối B là muối ngậm nước.

-  Đặt CTPT của B là: NH4NO3.xH2O

m(H2O) = 47 – 20 = 27 gam n(H2O) = 27/18= 1,5 mol

x = 6

Công thức của B: NH4NO3.6H2O

0,25

 

0,25

 

 

 

 

 

0,5

 

 

 

0,25

 

0,25

 

 

0,50

Câu IV (2 điểm): Cho các hóa chất CaCO3, NaCl, H2O và các dụng cụ cần thiết để làm thí nghiệm, trình bày phương pháp để điều chế dung dịch gồm 2 muối Na2CO3 và NaHCO3 có tỉ lệ số mol là 1:1.

TÀI LIỆU BD HSG HÓA Trang 1 Lê Việt Hùng

Có thể download miễn phí file .doc bên dưới

16 ĐỀ THI HSG CÁC TỈNH

Đăng ngày 6/30/2017 3:09:48 PM | Thể loại: Tư liệu tham khảo | Lần tải: 47 | Lần xem: 0 | Page: 1 | FileSize: 3.24 M | File type: doc
0 lần xem

đề thi 16 ĐỀ THI HSG CÁC TỈNH, Tư liệu tham khảo. . nslide trân trọng giới thiệu tới cộng đồng thư viện 16 ĐỀ THI HSG CÁC TỈNH .Để chia sẽ thêm cho các Thầy cô, các bạn sinh viên, học viên nguồn tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời các bạn quan tâm cùng xem , Thư viện 16 ĐỀ THI HSG CÁC TỈNH thuộc thể loại Tư liệu tham khảo được giới thiệu bởi thành viên My Cù Th�? H� tới thành viên nhằm mục tiêu nghiên cứu , thư viện này đã chia sẽ vào mục Tư liệu tham khảo , có 1 page, thuộc thể loại .doc, cùng chủ đề còn có Đề thi Hóa học Tư liệu tham khảo ,bạn có thể download miễn phí , hãy giới thiệu cho cộng đồng cùng xem ĐỀ 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH NĂM HỌC 2011-2012 MÔN THI: HÓA HỌC- LỚP 9 THCS Ngày thi: 01/4/2012 Thời gian làm bài:150 phút (Không kể thời gian giao đề)  Câu 1: (4,0 điểm) 1, tiếp theo là Cho hỗn tạp X gồm Mg, Fe2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch CuSO4 (dư), sau phản ứng thu được dung dịch Y và chất rắn Z, bên cạnh đó Cho hoàn toàn Z tác dụng với dung dịch HCl (dư), sau phản ứng

https://nslide.com/de-thi/16-de-thi-hsg-cac-tinh.sfru0q.html

Sponsor Documents