16 ĐỀ THI HSG CÁC TỈNH

đề thi Hóa học Khác (Hóa học)
  Đánh giá    Viết đánh giá
 1       6      0
Ngày đăng 2017-06-30 15:09:48 Tác giả My Cù Thị Hà loại .doc kích thước 3.24 M số trang 1
Tài liệu này được Tải Miễn phí(FREE download) hoàn toàn tại nslide.com

http://violet.vn/leviethung76/ ĐỀ 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH NĂM HỌC 2011-2012 MÔN THI: HÓA HỌC- LỚP 9 THCS Ngày thi: 01/4/2012 Thời gian làm bài:150 phút (Không kể thời gian giao đề) Câu 1: (4,0 điểm) 1. Cho hỗn hợp X gồm Mg, Fe2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch CuSO4 (dư), sau phản ứng thu được dung dịch Y và chất rắn Z. Cho toàn bộ Z tác dụng với dung dịch HCl (dư), sau phản ứng thu được dung dịch A và phần không tan B. Hoà tan B trong dung dịch H2S

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

 

http://violet.vn/leviethung76/

ĐỀ 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC GIANG
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2011-2012
MÔN THI: HÓA HỌC- LỚP 9 THCS
Ngày thi:  01/4/2012 Thời gian làm bài:150 phút
(Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (4,0 điểm)
 1. Cho hỗn hợp X gồm Mg, Fe2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch CuSO4 (dư), sau phản ứng thu được dung dịch Y và chất rắn Z. Cho toàn bộ Z tác dụng với dung dịch HCl (dư), sau phản ứng thu được dung dịch A và phần không tan B. Hoà tan B trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thu được khí C. Hấp thụ khí C vào dung dịch Ba(OH)2 thu được kết tủa D và dung dịch F. Cho dung dịch KOH (dư) vào dung dịch F lại thấy xuất hiện kết tủa D. Cho từ từ dung dịch KOH đến dư vào dung dịch A, được kết tủa G. Hãy viết các phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
2. Đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam hỗn hợp gồm hai hợp chất hữu cơ: A (Cn­H2nO) và B (CnH2n+2O), thu được 29,7 gam CO2. Tìm công thức phân tử của A, B và viết công thức cấu tạo mạch hở có thể có của chúng.  
Câu 2: (4,0 điểm)
1. Viết phương trình hoá học hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
Rượu etylicaxit axeticnatri axetatmetanaxetilenetilenPE
                                                                                                                                             vinyl cloruaPVC
2. Hòa tan hết 17,2 gam hỗn hợp X gồm Fe và một oxit sắt vào 200 gam dung dịch HCl 14,6% thu được dung dịch A và 2,24 lít khí H2 (đktc). Thêm 33,0 gam nước vào dung dịch A được dung dịch B. Nồng độ phần trăm của HCl trong dung dịch B là 2,92%. Mặt khác, cũng hòa tan hết 17,2 gam hỗn hợp X vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thì thu được V lít khí SO2 duy nhất (đktc).
a) Xác định công thức hóa học của oxit sắt trong hỗn hợp X.
b) Tính khoảng giá trị của V?
Câu 3: (4,0 điểm)
 1. Hòa tan 2,16 gam hỗn hợp Y gồm Na, Fe và Al vào nước (dư), thu được 0,448 lít khí H2 thoát ra (đktc) và một lượng chất rắn không tan. Tách lượng chất rắn này cho phản ứng hết với 60 ml dung dịch CuSO4 1M thu được 3,2 gam đồng kim loại và dung dịch A. Tách lấy dung dịch A cho phản ứng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH để thu được kết tủa lớn nhất. Lọc kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn B.
 a) Xác định % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp Y.
 b) Tính khối lượng chất rắn B.
 2. Đốt cháy hoàn toàn 44,4 gam hỗn hợp X gồm ba axit: CH3COOH, CnHmCOOH và HOOC-COOH, thu được 21,6 gam H2O và a gam CO2. Mặt khác, cho 44,4 gam hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với NaHCO3 (dư) thu được 16,8 lít khí CO2 (đktc). Tính giá trị của a?
Câu 4: (4,0 điểm)
1. Cho 5,04 lít hỗn hợp khí A (đktc) gồm C2H2 và H2 qua xúc tác Ni đun nóng, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí B chỉ gồm 3 hiđrocacbon có tỉ khối so với H2 bằng 14,25.
 a) Xác định khối lượng trung bình của A.
 b) Cho hỗn hợp khí B phản ứng hoàn toàn với dung dịch Br2 (dư). Tính số mol Br2 đã tham gia phản ứng.
 2. Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH 1,4M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa. Tính giá trị của V?
Câu 5: (4,0 điểm)
1. Trong phòng thí nghiệm có các dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn: KCl, Al(NO3)3, NaOH, MgSO4, ZnCl2, AgNO3. Dùng thêm một thuốc thử, hãy nhận biết các dung dịch trên. Viết các phương trình phản ứng (nếu có).
 2. Hòa tan 2,56 gam kim loại đồng vào 25,20 gam dung dịch HNO3 nồng độ 60% thu được dung dịch A. Thêm 210 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch A. Sau khi các phản ứng kết thúc, đem cô cạn hỗn hợp thu được chất rắn X. Nung X đến khối lượng không đổi được 17,40 gam chất rắn Y. Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch A. Biết: 2NaNO32NaNO2 + O2; 2Cu(NO3)22CuO + 4NO
 
TÀI LIỆU BD HSG HÓA Trang 1 Lê Việt Hùng


http://violet.vn/leviethung76/

ĐỀ 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC GIANG
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2011-2012
MÔN THI: HÓA HỌC- LỚP 9 THCS
Ngày thi:  01/4/2012 Thời gian làm bài:150 phút
(Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (4,0 điểm)
 1. Cho hỗn hợp X gồm Mg, Fe2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch CuSO4 (dư), sau phản ứng thu được dung dịch Y và chất rắn Z. Cho toàn bộ Z tác dụng với dung dịch HCl (dư), sau phản ứng thu được dung dịch A và phần không tan B. Hoà tan B trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thu được khí C. Hấp thụ khí C vào dung dịch Ba(OH)2 thu được kết tủa D và dung dịch F. Cho dung dịch KOH (dư) vào dung dịch F lại thấy xuất hiện kết tủa D. Cho từ từ dung dịch KOH đến dư vào dung dịch A, được kết tủa G. Hãy viết các phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
2. Đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam hỗn hợp gồm hai hợp chất hữu cơ: A (Cn­H2nO) và B (CnH2n+2O), thu được 29,7 gam CO2. Tìm công thức phân tử của A, B và viết công thức cấu tạo mạch hở có thể có của chúng.  
Câu 2: (4,0 điểm)
1. Viết phương trình hoá học hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
Rượu etylicaxit axeticnatri axetatmetanaxetilenetilenPE
                                                                                                                                             vinyl cloruaPVC
2. Hòa tan hết 17,2 gam hỗn hợp X gồm Fe và một oxit sắt vào 200 gam dung dịch HCl 14,6% thu được dung dịch A và 2,24 lít khí H2 (đktc). Thêm 33,0 gam nước vào dung dịch A được dung dịch B. Nồng độ phần trăm của HCl trong dung dịch B là 2,92%. Mặt khác, cũng hòa tan hết 17,2 gam hỗn hợp X vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thì thu được V lít khí SO2 duy nhất (đktc).
a) Xác định công thức hóa học của oxit sắt trong hỗn hợp X.
b) Tính khoảng giá trị của V?
Câu 3: (4,0 điểm)
 1. Hòa tan 2,16 gam hỗn hợp Y gồm Na, Fe và Al vào nước (dư), thu được 0,448 lít khí H2 thoát ra (đktc) và một lượng chất rắn không tan. Tách lượng chất rắn này cho phản ứng hết với 60 ml dung dịch CuSO4 1M thu được 3,2 gam đồng kim loại và dung dịch A. Tách lấy dung dịch A cho phản ứng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH để thu được kết tủa lớn nhất. Lọc kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn B.
 a) Xác định % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp Y.
 b) Tính khối lượng chất rắn B.
 2. Đốt cháy hoàn toàn 44,4 gam hỗn hợp X gồm ba axit: CH3COOH, CnHmCOOH và HOOC-COOH, thu được 21,6 gam H2O và a gam CO2. Mặt khác, cho 44,4 gam hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với NaHCO3 (dư) thu được 16,8 lít khí CO2 (đktc). Tính giá trị của a?
Câu 4: (4,0 điểm)
1. Cho 5,04 lít hỗn hợp khí A (đktc) gồm C2H2 và H2 qua xúc tác Ni đun nóng, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí B chỉ gồm 3 hiđrocacbon có tỉ khối so với H2 bằng 14,25.
 a) Xác định khối lượng trung bình của A.
 b) Cho hỗn hợp khí B phản ứng hoàn toàn với dung dịch Br2 (dư). Tính số mol Br2 đã tham gia phản ứng.
 2. Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH 1,4M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa. Tính giá trị của V?
Câu 5: (4,0 điểm)
1. Trong phòng thí nghiệm có các dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn: KCl, Al(NO3)3, NaOH, MgSO4, ZnCl2, AgNO3. Dùng thêm một thuốc thử, hãy nhận biết các dung dịch trên. Viết các phương trình phản ứng (nếu có).
 2. Hòa tan 2,56 gam kim loại đồng vào 25,20 gam dung dịch HNO3 nồng độ 60% thu được dung dịch A. Thêm 210 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch A. Sau khi các phản ứng kết thúc, đem cô cạn hỗn hợp thu được chất rắn X. Nung X đến khối lượng không đổi được 17,40 gam chất rắn Y. Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch A. Biết: 2NaNO32NaNO2 + O2; 2Cu(NO3)22CuO + 4NO
 
TÀI LIỆU BD HSG HÓA Trang 1 Lê Việt Hùng


http://violet.vn/leviethung76/

2 + O2.
------------- Hết ----------------
 
 
 
 
 
 
HƯỚNG DẪN CHẤM
BÀI THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2011-2012
NGÀY THI 01/4/2012
MÔN THI: HÓA HỌC LỚP 9 THCS
Bản hướng dẫn chấm có 06 .trang
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC GIANG
 
 
Câu 1
 
(4 điểm)
(4,0 điểm)
1.1 (3,0 điểm)
X + dd CuSO4 dư dd Y + chất rắn Z:
Mg + CuSO4MgSO4 + Cu
Dung dịch Y gồm MgSO4 và CuSO4 dư.
Chất rắn Z gồm Cu, Fe2O3 và Al2O3.
Cho Z tác dụng với dung dịch HCl dư:
Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O;       Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3 H2O
Cu + 2FeCl3 2FeCl2 + CuCl2
Do HCl dư nên Al2O3, Fe2O3 tan hết, chất rắn B là Cu dư.
B + H2SO4 đặc, nóng, dư khí B là SO2
Cu + 2H2SO4 CuSO4 + SO2+ 2 H2O 
Sục SO2 vào dd Ba(OH)2:
Ba(OH)2 + SO2 BaSO3 + H2O;     BaSO3 + SO2 + H2O Ba(HSO3)2
Kết tủa D là BaSO3, dd F chứa Ba(HSO3)2
dd F + dd KOH dư:
Ba(HSO3)2 + 2KOH BaSO3 + K2SO3 + 2H2O
dd A + dd KOH dư:
HCl + KOH KCl + H2O;                    CuCl2 + 2KOH Cu(OH)2+ 2KCl 
FeCl2 + 2KOH Fe(OH)2 + 2KCl;    AlCl3 + 3KOH Al(OH)3 + 3KCl 
Al(OH)3 +KOH KAlO2 + 2H2O    
Kết tủa G gồm: Cu(OH)2, Fe(OH)2
 
 
 
Mỗi PTHH đúng cho 0,25đ. (trừ phản ứng HCl với KOH)
TÀI LIỆU BD HSG HÓA Trang 1 Lê Việt Hùng


http://violet.vn/leviethung76/

 
1.2
Gọi số mol của A, B lần lượt là x, y mol.
(14n+16)x + (14n + 18)y = 13,2
14nx+16x + 14ny + 18y = 13,2  (*)
Bảo toàn nguyên tố cacbon:  (**)
Từ (*) và (**) 16x + 18y = 13,2 - 14 x 0,675 = 3,75
  16(x+y)
  
Từ (**)
n = 3
Vậy công thức phân tử và công thức cấu tạo của:
- A là C3H6O: CH3CH2CH=O; CH3COCH3; CH2=CH-CH2-OH; CH2=CH-O-CH3
- B là C3H8O: CH3-CH2-CH2-OH; CH3CHOHCH3; CH3CH2-O-CH3
 
 
 
 
 
 
 
 
 
0,25đ
 
 
 
0,25đ
 
0,25đ
0,25đ
Câu 2
 
(4 điểm)
(4,0 điểm)
2.1
(1)  C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
(2)  CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O
(3)  CH3COONa + NaOH CH4 + Na2CO3
(4)  2CH4 C2H2 + 3H2
(5)  C2H2 + H2 C2H4
(6)  nC2H4 (-CH2-CH2-)n    (PE)
(7)  C2H2 + HCl CH2=CH-Cl
(8)  nCH2=CH-Cl(-CH2-CHCl-)n (nhựa PVC)
2.2
a) Gọi công thức của oxit sắt là FexOy.
Các PTHH khi X vào dung dịch HCl:
 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2      (1)
 FexOy +  2yHCl → FeCl2y/x + yH2O     (2)
 nHCl ban đầu = = 0,8 (mol)
 →
Từ (1): nFe = = 0,1(mol) => mFe = 0,1 . 56 = 5,6(g)
→      →      (*)
Từ (1): nHCl = 2= 2.0,1= 0,2 (mol)
mddA = 200 +            mddB = 217 + 33 = 250 (g)
nHCl dư  =                   nHCl ở (2) = 0,8 - 0,2 - 0,2 = 0,4(mol)
Từ (2):                 (**)
Từ (*) và (**) ta có phương trình
 = →             
 
 
 
 
 
Mỗi PTHH đúng cho
0,25đ.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
0,25đ
 
 
 
 
 
 
0,25đ
 
 
 
 
 
 
 
TÀI LIỆU BD HSG HÓA Trang 1 Lê Việt Hùng


http://violet.vn/leviethung76/

 
Vậy công thức Oxit sắt là: Fe3O4
 
b)Các PTHH khi cho X vào dung dịch H2SO4 đặc nóng:
 2Fe + 6H2SO4 đặc Fe2(SO­4)­3 + 3SO2 + 6H2O   (3)
 2Fe3O4 + 10H2SO4 đặc 3Fe2(SO­4)­3 + SO2 + 10H2O  (4)
Có thể:              Fe + Fe2(SO­4)­3 → 3FeSO4     (5)
Nếu  H2SO4 dư  (5) không xẩy ra:
 → max =+ = 0,175(mol) → max = 3,92 (lít)                                      
Nếu H2SO4 không dư: (5) xảy ra:
min  nFe ở (5) = ở (3) và (4)
Đặt nFe (5) = x(mol) => nFe (3) = 0,1 - x
→ ở (3) và (4) =+ 
→ có pt: + = x  => x =
nFe (3) = 0,1 - =
Khi đó min = = 0,05 (mol)
=> min = 0,05 . 22,4 = 1,12 (lít)
Vậy khoảng giá trị có thể nhận giá trị của V là: 1,12 V3,92
 
0,25đ
 
 
 
 
 
0,25đ
 
 
 
0,25đ
 
 
 
 
0,25đ
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
0,5đ
Câu 3
 
(4 điểm)
(4,0 điểm)
3.1
- Gọi trong 2,16 gam hỗn hợp có x mol Na, y mol Al.

  0,06.1= 0,06mol; nCu=3,2:64 = 0,05 mol
0,06 - 0,05 = 0,01mol
PTHH:                      2Na   +  2H2O     2NaOH   + H2                          (1)
                                    x                                  x           0,5x                      (mol)
                                   2Al  +  2H2O  + 2NaOH  2NaAlO2    +   3H2                (2)
                                    x                           x  x         1,5x   (mol)
                                   2Al      +  3CuSO4     2Al2(SO4)3 + 3Cu                          (3)
                                     (y-x)   1,5(y-x)              (y-x)       1,5(y-x)      (mol)
 Fe       +   CuSO4     FeSO4  +   Cu                                (4)
a) Giả sử không xảy ra phản ứng (3)chất rắn chỉ là Fe
    Theo (4) nFe= nCu = 0,05 mol mFe= 0,05.56 = 2,8 gam > 2,16 (không phù hợp đề bài)
Vậy có xảy ra phản ứng (3) và vì CuSO4 còn dư nên Al và Fe đã phản ứng hết theo (3) và (4)
    Theo (1) và (2): x = 0,01
    Theo (3): nAl(3) = y - 0,01 mol
                   
   Theo (4):
   Ta có : mNa + mAl + mFe  = 23.0,01 + 27y + 56[0,05-1,5(y - 0,01)] = 2,16 y = 0,03
trong hỗn hợp ban đầu:
  mNa = 23.0,01 =  0,23 gam
  mAl = 27.0,03 =  0,81 gam
  mFe = 2,16 - 0,23 -0,81 = 1,12 gam
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
0,5đ
 
 
 
0,25đ
 
 
 
 
 
0,25đ
 
 
0,25đ
 
TÀI LIỆU BD HSG HÓA Trang 1 Lê Việt Hùng


http://violet.vn/leviethung76/

 
Vậy: 
        
b) Trong dung dịch A có:

Ta có sơ đồ
        CuSO4 Cu(OH)2CuO                             mCuO = 0,01.80 = 0,8 gam
        2FeSO42Fe(OH)2 2Fe(OH)3 Fe2O3                
        Al2(SO4)3 2Al(OH)3 Al2O3                                 
         Vậy mB  = 0,8 + 1,6 + 1,02 = 3,24 gam 
3.2
Gọi trong 44,4 gam X có x mol CH3COOH, y mol CnHmCOOH và z mol HOOC-COOH
PTHH
CH3COOH + NaHCO3CH3COONa + CO2 + H2O          (1)
    mol:      x                                                             x
CnHmCOOH + NaHCO3CnHmCOONa + CO2 + H2O      (2)
    mol:      y                                                                 y 
HOOC-COOH + 2NaHCO3NaOOC-COONa + 2CO2 + 2H2O     (3)
    mol:           z                                                                       2z
Theo (1), (2) và (3):
-
- Bảo toàn nguyên tố oxi:
                                    
- ĐLBT khối lượng:
                            
Vậy a = 1,5.44= 66 gam
 
 
 
 
0,25đ
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1,0đ
 
 
 
 
 
 
 
 
 
0,25đ
 
 
 
 
0,25đ
 
 
 
 
 
0,25đ
 
 
 
 
 
0,5đ
 
0,25đ
Câu 4
 
(4 điểm)
(4,0 điểm)
4.1
a) Hỗn hợp B gồm C2H2; C2H4; C2H6
Gọi công thức chung của B là
= 14,25 => MB = 14,25 x 2 = 28,5     => 24 + = 28,5 => = 4,5
Giả sử có 1 mol B => mB = 28,5 gam
PTHH:  C2H2     +    1,25H2   C2H4,5   (1)
     1                  1,25                   1
 
 
 
 
 
 
 
 
TÀI LIỆU BD HSG HÓA Trang 1 Lê Việt Hùng


http://violet.vn/leviethung76/

 
ĐLBT khối lượng: mA = mB = 28,5 gam mà nA = 2,25 mol  =>
b) Theo bài ra: 
Từ (1) => nB = 0,1 (mol)
PTHH             C2H4,5     +   Br2    C2H4,5Br1,5         (2)
theo (2):
4.2
Ta có:
PTHH
CO2 + 2KOHK2CO3 + H2O (1)
Có thể có:        CO2 + K2CO3 + H2O2KHCO3 (2)
BaCl2 + K2CO3 BaCO3 + 2KCl (3)
Theo (3):
Có hai trường hợp xảy ra.
- TH1: không xảy ra phản ứng (2)
Theo (1):
V=0,04.22,4=0,896 lit
- TH2: có xảy ra phản ứng (2)
Theo (1):

Theo (2):
V = (0,07 + 0,03).22,4 = 2,24 lit
 
1,0đ
 
 
 
 
 
 
 
1,0đ
 
 
 
 
 
 
0,25đ
 
 
 
0,25đ
 
 
 
0,5đ
 
 
 
 
0,5đ
 
 
0,5đ
Câu 5
 
(4 điểm)
(4,0 điểm)
1. Dùng phenolphtalein nhận biết các dung dịch: KCl, Al(NO3)3, NaOH, MgSO4, ZnCl2, AgNO3.
 Lần lượt nhỏ vài giọt phenolphtalein vào từng dung dịch mẫu thử.
- Nhận ra dung dịch NaOH do xuất hiện màu hồng.
 Lần lượt cho dung dịch NaOH vào mỗi dung dịch mẫu thử còn lại:
- Dung dịch AgNO3 có kết tủa màu nâu:   
AgNO3  +  NaOH AgOH   +  NaNO3
hoặc   2 AgNO3  +  2NaOH    Ag2O  +  H2O + 2NaNO3
- Dung dịch MgSO4 có kết tủa trắng:
 MgSO4  +  2NaOH   Mg(OH)2    +  Na2SO4
- Các dung dịch Al(NO3)3, ZnCl2 đều có chung hiện tượng tạo ra kết tủa trắng, tan trong dung dịch NaOH (dư).
           AlCl3   +  3NaOH   Al(OH)3    +  3NaCl 
        Al(OH)3   +  NaOH  NaAlO2  +  2H2O 
Zn(NO3)2  +  2NaOH    Zn(OH)2   +  2NaNO3 
Zn(OH)2   +  2NaOH  Na2ZnO2   +   2H2O 
 
 
Nhận biết đúng mỗi chất cho 0,5đ
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
TÀI LIỆU BD HSG HÓA Trang 1 Lê Việt Hùng


http://violet.vn/leviethung76/

 
- Dung dịch KCl không có hiện tượng.
- Dùng dung dịch AgNO3 nhận ra dung dịch ZnCl2 do tạo ra kết tủa trắng
 3AgNO3   +  ZnCl2   3AgCl   +  Zn(NO3)2           
- Còn lại là dung dịch Al(NO3)3.
5.2
nCu = 0,04 mol; nNaOH = 0,21 mol;
Dung dịch A có Cu(NO3)2, có thể có HNO3.
Ta có:    
PTHH:
NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O
2NaOH + Cu(NO3)2 →Cu(OH)2 + 2NaNO3
0,08           0,04               0,04           0,08        mol
2NaNO3 2NaNO2 + O2
Cu(OH)2 CuO + H2O
Gọi số mol NaNO2 trong chất rắn sau khi nung là x. Theo bảo toàn nguyên tố ta có:
mol; nNaOH dư = 0,21-x  mol mY = 80. 0,04 + 69x + 40(0,21 - x) = 17,4 gam
x = 0,2 
dư = 0,2– 0,08 = 0,12mol
phản ứng = 0,24–0,12 = 0,12mol
==0,06 mol  = 1,08g
=> mkhí= mCu + -- = 2,56+7,56-7,52-1,08 = 1,52g
Trong dung dịch A có:

mdd A = 2,56 + 25,2 – mkhí = 26,24 gam.
Vậy trong dung dịch A có:

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
0,25đ
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
0,25đ
 
 
 
 
 
0,25đ
 
 
 
 
 
0,25đ
 
Điểm toàn bài
(20 điểm)
 
 
 
TÀI LIỆU BD HSG HÓA Trang 1 Lê Việt Hùng


http://violet.vn/leviethung76/

 ĐỀ 2
UBND TỈNH BẮC NINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 
 
(Đề thi có 01 trang)
 
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2011 – 2012
MÔN THI : HÓA HỌC-LỚP 9
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 20  tháng 3 năm 2012
===========

 
Câu I (2 điểm): Một hỗn hợp chứa Fe, FeO, Fe2O3. Nếu hoà tan a gam hỗn hợp trên bằng dung dịch HCl dư thì khối  lượng H2 thoát ra bằng 1,00% khối lượng hỗn hợp đem thí nghiệm. Nếu khử a gam hỗn hợp trên bằng H2 dư thì thu được khối lượng nước bằng 21,15% khối lượng hỗn hợp đem thí nghiệm. Xác định phần trăm về khối lượng mỗi chất có trong a gam hỗn hợp trên.
Câu II (2 điểm): Cho 1 anken A kết hợp với H2 (Ni làm xúc tác) ta được ankan B.
a/ Xác định công thức phân tử của A, B biết rằng để đốt cháy hết B bằng một lượng O2 vừa đủ thì thể tích khí CO2 thu được bằng 1/2 tổng thể tích của B và O2.
b/ Một hỗn hợp X gồm A, B và H2 có thể tích là 22,4 lít. Cho X đi qua Ni nung nóng xúc tác thu được hỗn hợp Y, biết tỉ khối của X so với Y bằng 0,70. Tính thể tích hỗn hợp Y, số mol H2 và A đã phản ứng với nhau.
c/ Biết rằng hỗn hợp Y không làm phai màu nước Br2 và tỷ khối dY/H2= 16. Xác định thành phần trăm thể tích của các khí trong hỗn hợp X.
Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
Câu III (2 điểm): Cho 316,0 gam dung dịch một muối hiđrocacbonat (A) 6,25% vào dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 16,5 gam muối sunfat trung hoà. Mặt khác cũng cho lượng dung dịch muối hiđrocacbonat (A) như trên vào dung dịch HNO3 vừa đủ, rồi cô cạn từ từ dung dịch sau phản ứng thì thu được 47,0 gam muối B. Xác định A, B.
Câu IV (2 điểm): Cho các hóa chất CaCO3, NaCl, H2O và các dụng cụ cần thiết để làm thí nghiệm, trình bày phương pháp để điều chế dung dịch gồm 2 muối Na2CO3 và NaHCO3 có tỉ lệ số mol là 1:1.
Câu V (2 điểm): Ba chất khí X, Y, Z đều gồm 2 nguyên tố, phân tử chất Y và Z đều có 3 nguyên tử. Cả 3 chất đều có tỉ khối so với hiđro bằng 22. Y tác dụng được với dung dịch kiềm, X và Z không có phản ứng với dung dịch kiềm. X tác dụng với oxi khi đốt nóng sinh ra Y và một chất khác. Z  không cháy trong oxi.
a/ Lập luận để tìm công thức phân tử các chất X, Y, Z.
b/ Trình bày cách phân biệt ba bình đựng  riêng biệt ba khí trên bị mất nhãn.
Câu VI (2 điểm): Viết phương trình phản ứng trong đó 0,75 mol H2SO4 tham gia phản ứng sinh ra
 a/ 8,4 lít SO2 (đktc).   b/ 16,8 lít SO2 (đktc).
 c/ 25,2 lít SO2 (đktc).   d/ 33,6 lít SO2 (đktc).
Câu VII (2 điểm): Dẫn luồng khí CO qua ống sứ có chứa m gam hỗn hợp chất rắn X gồm CuO và Fe2O3 nung nóng, sau một thời gian trong ống sứ còn lại n gam hỗn hợp chất rắn Y. Khí thoát ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư được p gam kết tủa. Viết các phương trình hóa học của phản ứng và thiết lập biểu thức liên hệ giữa n, m, p.
Câu VIII (2 điểm): Hai cốc thủy tinh A, B đựng dung dịch HCl dư đặt trên hai đĩa cân, thấy cân ở trạng thái thăng bằng. Cho 5,00 gam CaCO3 vào cốc A và 4,79 gam M2CO3 (M là kim loại) vào cốc B. Sau khi các muối đã hòa tan hoàn toàn thấy cân trở lại vị trí thăng bằng. Hãy xác định M.
Câu IX (2 điểm): Trình bày các thí nghiệm để xác định thành phần định tính và định lượng của nước.
Câu X (2 điểm): Nêu cách pha chế 500,0 ml dung dịch NaCl 0,9% (nước muối sinh lí) từ muối ăn nguyên chất và nước cất. Nêu tên các dụng cụ thí nghiệm cần thiết và mô phỏng cách tiến hành bằng hình vẽ.
============== Hết ==============
Cho biết số khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Si = 28;
P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Ni = 58; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137
Thí sinh được sử dụng bảng HTTH và máy tính cầm tay thông thường.
TÀI LIỆU BD HSG HÓA Trang 1 Lê Việt Hùng


http://violet.vn/leviethung76/

UBND TỈNH BẮC NINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 
 
 
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2011 – 2012
MÔN THI : HÓA HỌC-LỚP 9
Ngày thi: 20  tháng 3 năm 2012
===========

Câu I (2 điểm): Một hỗn hợp chứa Fe, FeO, Fe2O3. Nếu hoà tan a gam hỗn hợp trên bằng dung dịch HCl dư thì khối  lượng H2 thoát ra bằng 1,00% khối lượng hỗn hợp đem thí nghiệm. Nếu khử a gam hỗn hợp trên bằng H2 dư thì thu được khối lượng nước bằng 21,15% lượng hỗn hợp đem thí nghiệm. Xác định phần trăm về khối lượng mỗi chất có trong a gam hỗn hợp trên.
CÂU
Ý
NỘI DUNG
ĐIỂM
I
 
 
 
 
 
Giả sử a = 100 gam. Gọi x, y, z lần lượt là số mol Fe, FeO, Fe2O3 trong a gam
Hoà tan a g hỗn hợp trên bằng dung dịch HCl dư
                  Fe +  2 HCl           FeCl2 +     H2
                  x          2x                     x             x
                FeO +  2 HCl        FeCl2  +     H2O
                  y             2y                  y            y
                Fe2O3+  6HCl           2FeCl3  +     3H2O
                   z          6z                   2z           3z                               
Ta có 2x = 1(*)
Khử a g hỗn hợp trên bằng H2 dư
                   FeO  +   H2      Fe     +   H2O
                    y            y            y            y
                 Fe2O3  +   3 H2       2Fe   +  3 H2O
                      z           3z              2z         3z
Ta có 18y + 54z = 21,15(**)
Lại có 56x + 72y + 160z = 100(***)
Từ (*), (**), (***) có hệ phương trình:
            2x = 1
           18y + 54z = 21,15
           56x + 72y + 160z = 100
Giải hệ PT ta có x = 0,5; y = 0,5; z = 0,225
%Fe = 28%; %FeO = 36%; %Fe2O3 = 36%
 
 
 
0,50
 
 
 
 
 
 
 
0,50
 
 
 
 
 
 
0,50
 
 
0,50
Câu II (2 điểm): Cho 1 anken A kết hợp với H2 (Ni làm xúc tác) ta được ankan B.
a/ Xác định công thức phân tử của A, B biết rằng để đốt cháy hết B bằng một lượng O2 vừa đủ thì thể tích khí CO2 thu được bằng 1/2 tổng thể tích của B và O2.
b/ Một hỗn hợp X gồm A, B và H2 có thể tích là 22,4 lít. Cho X đi qua Ni nung nóng xúc tác thu được hỗn hợp Y, biết tỉ khối của X so với Y bằng 0,70. Tính thể tích hỗn hợp Y, số mol H2 và A đã phản ứng với nhau.
c/ Biết rằng hỗn hợp Y không làm phai màu nước Br2 và tỷ khối dY/H2= 16. Xác định thành phần trăm thể tích của hỗn hợp X.
Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
CÂU
Ý
NỘI DUNG
ĐIỂM
II
a
CnH2n + H2 CnH2n+2
Đốt cháy B(CnH2n+2 )
CnH2n+2 + O2 nCO2 + (n+1) H2O
Nếu lấy 1 mol B, nO2 = , nCO2 = n.
nCO2 = (nB + nO2) n = (1+).
n = 3 , A là C3H6, B là C3H8
 
0,25
 
 
 
 
 
 
0,50
 
b
Ta sử dụng kết quả
 
TÀI LIỆU BD HSG HÓA Trang 1 Lê Việt Hùng


http://violet.vn/leviethung76/

 
 
dx/y = =
dx/y = = . = (do mX = mY)
dx/y = = 0,7 nY = 0,7 mol
VY = 0,7 . 22,4 = 15,68 lít.
nH2 và nA phản ứng
Ta sử dụng:  nX – nY = nH2 pư = nA pư
                     nX – nY = 1- 0,7 = 0,3.
Vậy n H2 pư = nA pư = 0,3 mol
 
 
 
 
 
 
0,50
 
 
 
 
 
0,25
 
c
                          C3H6 + H2 C3H8
                           0,3      0,3               0,3
Vì hỗn hợp Y sau phản ứng không làm phai màu nước Br2, chứng tỏ C3H6 đã phản ứng hết.
Vậy n C3H6 bđ = 0,3 mol = a.                      (2)
Hỗn hợp Y sau phản ứng gồm:
C3H8 (b + 0,3) và H2 dư (c – 0,3)
 = = 2.16 = 32 g
= 32
Thay b + c = 1- 0,3 = 0,7   44b + 2c = 9,8  
                                         Hay: 22b + c = 4,9 (3)
                                                   b + c = 0,7    (4)
Từ (3) và (4)  b = 0,2 mol ( C3H8 ), c = 0,5 mol H2
Vậy thành phần % thể tích của hỗn hợp X là: 30% C3H6 ; 20% C3H8  và 50% H2
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
0,50
Câu III (2 điểm): Cho 316 gam dung dịch một muối hiđrocacbonat (A) 6,25% vào dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 16,5 gam muối sunfat trung hoà. Mặt khác cũng cho lượng dung dịch muối hiđrocacbonat (A) như trên vào dung dịch HNO3 vừa đủ, rồi cô cạn từ từ dung dịch sau phản ứng thì thu được 47 gam muối B. Xác định A, B.
CÂU
Ý
NỘI DUNG
ĐIỂM
III
 
Gọi công thức của muối A: R(HCO3)n
Có: mA = 316.6,25% = 19,75 gam
       2R(HCO3)n + nH2SO4     R2(SO4)n + 2nCO2 + 2nH2O
            19,75gam                        16,5gam
=> 16,5.(2R + 2.61n) = 19,75.(2R + 96n)
suy ra: R= 18n
Ta có bảng sau:
n
1
2
3
R
18
36
54
KL
NH4
Không thoả mãn
Không thoả mãn
  muối A là: NH4HCO3 
- Theo đề bài: nA = 19,75 : 79 = 0,25 mol
   NH4HCO3     +    HNO3      NH4NO3    +    H2O  +  CO2  
     0,25 mol                            0,25 mol
m(NH4NO3) = 80 × 0,25 = 20 gammuối B là muối ngậm nước.
-  Đặt CTPT của B là: NH4NO3.xH2O
m(H2O) = 47 – 20 = 27 gam  n(H2O) = 27/18= 1,5 mol
 x = 6
Công thức của B: NH4NO3.6H2O
0,25
 
0,25
 
 
 
 
 
0,5
 
 
 
0,25
 
0,25
 
 
0,50
Câu IV (2 điểm): Cho các hóa chất CaCO3, NaCl, H2O và các dụng cụ cần thiết để làm thí nghiệm, trình bày phương pháp để điều chế dung dịch gồm 2 muối Na2CO3 và NaHCO3 có tỉ lệ số mol là 1:1.
TÀI LIỆU BD HSG HÓA Trang 1 Lê Việt Hùng


Nguồn:My Cù Thị Hà

 
 
 
LINK DOWNLOAD

doc.png16_DE_THI_HSG_CAC_TINH_CO_DAP_AN.doc[3.24 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)
 

Mã tài liệu
sfru0q
Danh mục
đề thi
Thể loại
Ngày đăng
2017-06-30 15:09:48
Loại file
doc
Dung lượng
3.24 M
Trang
1
Lần tải
1
Lần xem
6
đề thi 16 ĐỀ THI HSG CÁC TỈNH

đề thi có liên quan

  • 16 ĐỀ THI HSG CÁC TỈNH
    Tư liệu tham khảo
    16 ĐỀ THI HSG CÁC TỈNH

    Danh mục: Đề thi

    Thể loại: Đề thi Tư liệu tham khảo

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 30/6/2017

    Xem: 1

  • HSG CAC TINH -16
    Vật lí 9
    HSG CAC TINH -16

    Danh mục: Đề thi

    Thể loại: Đề thi Vật lí 9

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 18/5/2016

    Xem: 2

  • cac de thi HSG cac tinh
    Địa lý 12
    cac de thi HSG cac tinh

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Địa lý 12

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 25/11/2009

    Xem: 13

  • cac de thi HSG cac tinh
    Địa lý 12
    cac de thi HSG cac tinh

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Địa lý 12

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 25/11/2009

    Xem: 561

  • cac de thi HSG cac tinh
    Địa lý 12
    cac de thi HSG cac tinh

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Địa lý 12

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 25/11/2009

    Xem: 115

  • 16 de thi hsg
    Hóa học 9
    16 de thi hsg

    Danh mục: Đề thi

    Thể loại: Đề thi Hóa học 9

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 15/8/2014

    Xem: 1

  • ĐỀ THI HSG 16
    Giáo án khác
    ĐỀ THI HSG 16

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Giáo án khác

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 29/1/2018

    Xem: 1

  • 16 de thi hsg
    Hóa học 9
    16 de thi hsg

    Danh mục: Đề thi

    Thể loại: Đề thi Hóa học 9

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 15/8/2014

    Xem: 0

  • ĐỀ THI HSG 16
    Giáo án khác
    ĐỀ THI HSG 16

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Giáo án khác

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 29/1/2018

    Xem: 1

  • De thi HSG cac tinh( 100de)
    Mầm non
    De thi HSG cac tinh( 100de)

    Danh mục: Giáo án điện tử

    Thể loại: Giáo án điện tử Mầm non

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 15/2/2011

    Xem: 1