Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng doc

ĐỀ 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC GIANG

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2011-2012

MÔN THI: HÓA HỌC- LỚP 9 THCS

Ngày thi:  01/4/2012 Thời gian làm bài:150 phút

(Không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (4,0 điểm)

 1. Cho hỗn hợp X gồm Mg, Fe2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch CuSO4 (dư), sau phản ứng thu được dung dịch Y và chất rắn Z. Cho toàn bộ Z tác dụng với dung dịch HCl (dư), sau phản ứng thu được dung dịch A và phần không tan B. Hoà tan B trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thu được khí C. Hấp thụ khí C vào dung dịch Ba(OH)2 thu được kết tủa D và dung dịch F. Cho dung dịch KOH (dư) vào dung dịch F lại thấy xuất hiện kết tủa D. Cho từ từ dung dịch KOH đến dư vào dung dịch A, được kết tủa G. Hãy viết các phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.

2. Đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam hỗn hợp gồm hai hợp chất hữu cơ: A (Cn­H2nO) và B (CnH2n+2O), thu được 29,7 gam CO2. Tìm công thức phân tử của A, B và viết công thức cấu tạo mạch hở có thể có của chúng.  

Câu 2: (4,0 điểm)

1. Viết phương trình hoá học hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

Rượu etylicaxit axeticnatri axetatmetanaxetilenetilenPE

                                                                                                                                             vinyl cloruaPVC

2. Hòa tan hết 17,2 gam hỗn hợp X gồm Fe và một oxit sắt vào 200 gam dung dịch HCl 14,6% thu được dung dịch A và 2,24 lít khí H2 (đktc). Thêm 33,0 gam nước vào dung dịch A được dung dịch B. Nồng độ phần trăm của HCl trong dung dịch B là 2,92%. Mặt khác, cũng hòa tan hết 17,2 gam hỗn hợp X vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thì thu được V lít khí SO2 duy nhất (đktc).

a) Xác định công thức hóa học của oxit sắt trong hỗn hợp X.

b) Tính khoảng giá trị của V?

Câu 3: (4,0 điểm)

 1. Hòa tan 2,16 gam hỗn hợp Y gồm Na, Fe và Al vào nước (dư), thu được 0,448 lít khí H2 thoát ra (đktc) và một lượng chất rắn không tan. Tách lượng chất rắn này cho phản ứng hết với 60 ml dung dịch CuSO4 1M thu được 3,2 gam đồng kim loại và dung dịch A. Tách lấy dung dịch A cho phản ứng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH để thu được kết tủa lớn nhất. Lọc kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn B.

 a) Xác định % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp Y.

 b) Tính khối lượng chất rắn B.

 2. Đốt cháy hoàn toàn 44,4 gam hỗn hợp X gồm ba axit: CH3COOH, CnHmCOOH và HOOC-COOH, thu được 21,6 gam H2O và a gam CO2. Mặt khác, cho 44,4 gam hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với NaHCO3 (dư) thu được 16,8 lít khí CO2 (đktc). Tính giá trị của a?

Câu 4: (4,0 điểm)

1. Cho 5,04 lít hỗn hợp khí A (đktc) gồm C2H2 và H2 qua xúc tác Ni đun nóng, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí B chỉ gồm 3 hiđrocacbon có tỉ khối so với H2 bằng 14,25.

 a) Xác định khối lượng trung bình của A.

 b) Cho hỗn hợp khí B phản ứng hoàn toàn với dung dịch Br2 (dư). Tính số mol Br2 đã tham gia phản ứng.

 2. Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH 1,4M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa. Tính giá trị của V?

Câu 5: (4,0 điểm)

1. Trong phòng thí nghiệm có các dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn: KCl, Al(NO3)3, NaOH, MgSO4, ZnCl2, AgNO3. Dùng thêm một thuốc thử, hãy nhận biết các dung dịch trên. Viết các phương trình phản ứng (nếu có).

 2. Hòa tan 2,56 gam kim loại đồng vào 25,20 gam dung dịch HNO3 nồng độ 60% thu được dung dịch A. Thêm 210 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch A. Sau khi các phản ứng kết thúc, đem cô cạn hỗn hợp thu được chất rắn X. Nung X đến khối lượng không đổi được 17,40 gam chất rắn Y. Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch A. Biết: 2NaNO32NaNO2 + O2; 2Cu(NO3)22CuO + 4NO2 + O2.

------------- Hết ----------------

 

 

 

 

 

 

HƯỚNG DẪN CHẤM

BÀI THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2011-2012

NGÀY THI 01/4/2012

MÔN THI: HÓA HỌC LỚP 9 THCS

Bản hướng dẫn chấm có 06 .trang

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC GIANG

 

 

Câu 1

 

(4 điểm)

(4,0 điểm)

1.1 (3,0 điểm)

X + dd CuSO4 dd Y + chất rắn Z:

Mg + CuSO4MgSO4 + Cu

Dung dịch Y gồm MgSO4 và CuSO4 dư.

Chất rắn Z gồm Cu, Fe2O3 và Al2O3.

Cho Z tác dụng với dung dịch HCl dư:

Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O;       Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3 H2O

Cu + 2FeCl3 2FeCl2 + CuCl2

Do HCl dư nên Al2O3, Fe2O3 tan hết, chất rắn B là Cu dư.

B + H2SO4 đặc, nóng, dư khí B là SO2

Cu + 2H2SO4 CuSO4 + SO2+ 2 H2

Sục SO2 vào dd Ba(OH)2:

Ba(OH)2 + SO2 BaSO3 + H2O;     BaSO3 + SO2 + H2O Ba(HSO3)2

Kết tủa D là BaSO3, dd F chứa Ba(HSO3)2

dd F + dd KOH dư:

Ba(HSO3)2 + 2KOH BaSO3 + K2SO3 + 2H2O

dd A + dd KOH dư:

HCl + KOH KCl + H2O;                    CuCl2 + 2KOH Cu(OH)2+ 2KCl 

FeCl2 + 2KOH Fe(OH)2 + 2KCl;    AlCl3 + 3KOH Al(OH)3 + 3KCl 

Al(OH)3 +KOH KAlO2 + 2H2O    

Kết tủa G gồm: Cu(OH)2, Fe(OH)2

 

 

 

Mỗi PTHH đúng cho 0,25đ. (trừ phản ứng HCl với KOH)

1.2

Gọi số mol của A, B lần lượt là x, y mol.

(14n+16)x + (14n + 18)y = 13,2

14nx+16x + 14ny + 18y = 13,2  (*)

Bảo toàn nguyên tố cacbon:  (**)

Từ (*) và (**) 16x + 18y = 13,2 - 14 x 0,675 = 3,75

  16(x+y) <16x+18y < 18(x+y)

  

Từ (**)

n = 3

Vậy công thức phân tử và công thức cấu tạo của:

- A là C3H6O: CH3CH2CH=O; CH3COCH3; CH2=CH-CH2-OH; CH2=CH-O-CH3

- B là C3H8O: CH3-CH2-CH2-OH; CH3CHOHCH3; CH3CH2-O-CH3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25đ

 

 

 

0,25đ

 

0,25đ

0,25đ

Câu 2

 

(4 điểm)

(4,0 điểm)

2.1

(1)  C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O

(2)  CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O

(3)  CH3COONa + NaOH CH4 + Na2CO3

(4)  2CH4 C2H2 + 3H2

(5)  C2H2 + H2 C2H4

(6)  nC2H4 (-CH2-CH2-)n    (PE)

(7)  C2H2 + HCl CH2=CH-Cl

(8)  nCH2=CH-Cl(-CH2-CHCl-)n (nhựa PVC)

2.2

a) Gọi công thức của oxit sắt là FexOy.

Các PTHH khi X vào dung dịch HCl:

 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2      (1)

 FexOy +  2yHCl → FeCl2y/x + yH2O     (2)

 nHCl ban đầu = = 0,8 (mol)

 

Từ (1): nFe = = 0,1(mol) => mFe = 0,1 . 56 = 5,6(g)

     →      (*)

Từ (1): nHCl = 2= 2.0,1= 0,2 (mol)

mddA = 200 +            mddB = 217 + 33 = 250 (g)

nHCl dư  =                   nHCl ở (2) = 0,8 - 0,2 - 0,2 = 0,4(mol)

Từ (2):                 (**)

Từ (*) và (**) ta có phương trình

 =             

Vậy công thức Oxit sắt là: Fe3O4

 

b)Các PTHH khi cho X vào dung dịch H2SO4 đặc nóng:

 2Fe + 6H2SO4 đặc Fe2(SO­4)­3 + 3SO2 + 6H2O   (3)

 2Fe3O4 + 10H2SO4 đặc 3Fe2(SO­4)­3 + SO2 + 10H2O  (4)

Có thể:              Fe + Fe2(SO­4)­3 → 3FeSO4     (5)

Nếu  H2SO4 dư (5) không xẩy ra:

 max =+ = 0,175(mol) → max = 3,92 (lít)                                      

Nếu H2SO4 không dư: (5) xảy ra:

min nFe ở (5) = ở (3) và (4)

Đặt nFe (5) = x(mol) => nFe (3) = 0,1 - x

ở (3) và (4) =

→ có pt: + = x  => x =

nFe (3) = 0,1 - =

Khi đó min = = 0,05 (mol)

=> min = 0,05 . 22,4 = 1,12 (lít)

Vậy khoảng giá trị có thể nhận giá trị của V là: 1,12 V3,92

 

 

 

 

 

Mỗi PTHH đúng cho

0,25đ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25đ

 

 

 

 

 

 

0,25đ

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25đ

 

 

 

 

 

0,25đ

 

 

 

0,25đ

 

 

 

 

0,25đ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5đ

Câu 3

 

(4 điểm)

(4,0 điểm)

3.1

- Gọi trong 2,16 gam hỗn hợp có x mol Na, y mol Al.

  0,06.1= 0,06mol; nCu=3,2:64 = 0,05 mol

0,06 - 0,05 = 0,01mol

PTHH:                      2Na   +  2H2O     2NaOH   + H2                          (1)

                                    x                                  x           0,5x                      (mol)

                                   2Al  +  2H2O  + 2NaOH  2NaAlO2    +   3H2                (2)

                                    x                           x  x         1,5x   (mol)

                                   2Al      +  3CuSO4     2Al2(SO4)3 + 3Cu                          (3)

                                     (y-x)   1,5(y-x)              (y-x)       1,5(y-x)      (mol)

 Fe       +   CuSO4     FeSO4  +   Cu                                (4)

a) Giả sử không xảy ra phản ứng (3)chất rắn chỉ là Fe

    Theo (4) nFe= nCu = 0,05 mol mFe= 0,05.56 = 2,8 gam > 2,16 (không phù hợp đề bài)

Vậy có xảy ra phản ứng (3) và vì CuSO4 còn dư nên Al và Fe đã phản ứng hết theo (3) và (4)

    Theo (1) và (2): x = 0,01

    Theo (3): nAl(3) = y - 0,01 mol

                   

   Theo (4):

   Ta có : mNa + mAl + mFe  = 23.0,01 + 27y + 56[0,05-1,5(y - 0,01)] = 2,16 y = 0,03

trong hỗn hợp ban đầu:

  mNa = 23.0,01 =  0,23 gam

  mAl = 27.0,03 =  0,81 gam

  mFe = 2,16 - 0,23 -0,81 = 1,12 gam

Vậy: 

        

b) Trong dung dịch A có:

Ta có sơ đồ

        CuSO4 Cu(OH)2CuO                             mCuO = 0,01.80 = 0,8 gam

        2FeSO42Fe(OH)2 2Fe(OH)3 Fe2O3                

        Al2(SO4)3 2Al(OH)3 Al2O3                                 

         Vậy m= 0,8 + 1,6 + 1,02 = 3,24 gam 

3.2

Gọi trong 44,4 gam X có x mol CH3COOH, y mol CnHmCOOH và z mol HOOC-COOH

PTHH

CH3COOH + NaHCO3CH3COONa + CO2 + H2O          (1)

    mol:      x                                                             x

CnHmCOOH + NaHCO3CnHmCOONa + CO2 + H2O      (2)

    mol:      y                                                                 y 

HOOC-COOH + 2NaHCO3NaOOC-COONa + 2CO2 + 2H2O     (3)

    mol:           z                                                                       2z

Theo (1), (2) và (3):

-

- Bảo toàn nguyên tố oxi:

                                    

- ĐLBT khối lượng:

                            

Vậy a = 1,5.44= 66 gam

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5đ

 

 

 

0,25đ

 

 

 

 

 

0,25đ

 

 

0,25đ

 

 

 

 

 

0,25đ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,0đ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25đ

 

 

 

 

0,25đ

 

 

 

 

 

0,25đ

 

 

 

 

 

0,5đ

 

0,25đ

Câu 4

 

(4 điểm)

(4,0 điểm)

4.1

a) Hỗn hợp B gồm C2H2; C2H4; C2H6

Gọi công thức chung của B là

= 14,25 => MB = 14,25 x 2 = 28,5     => 24 + = 28,5 => = 4,5

Giả sử có 1 mol B => mB = 28,5 gam

PTHH:  C2H2     +    1,25H2   C2H4,5   (1)

     1                  1,25                   1

ĐLBT khối lượng: mA = mB = 28,5 gam mà nA = 2,25 mol  =>

b) Theo bài ra: 

Từ (1) => nB = 0,1 (mol)

PTHH             C2H4,5     +   Br2    C2H4,5Br1,5         (2)

theo (2):

4.2

Ta có:

PTHH

CO2 + 2KOHK2CO3 + H2O (1)

Có thể có:        CO2 + K2CO3 + H2O2KHCO3 (2)

BaCl2 + K2CO3 BaCO3 + 2KCl (3)

Theo (3):

Có hai trường hợp xảy ra.

- TH1: không xảy ra phản ứng (2)

Theo (1):

V=0,04.22,4=0,896 lit

- TH2: có xảy ra phản ứng (2)

Theo (1):

Theo (2):

V = (0,07 + 0,03).22,4 = 2,24 lit

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,0đ

 

 

 

 

 

 

 

1,0đ

 

 

 

 

 

 

0,25đ

 

 

 

0,25đ

 

 

 

0,5đ

 

 

 

 

0,5đ

 

 

0,5đ

Câu 5

 

(4 điểm)

(4,0 điểm)

1. Dùng phenolphtalein nhận biết các dung dịch: KCl, Al(NO3)3, NaOH, MgSO4, ZnCl2, AgNO3.

Lần lượt nhỏ vài giọt phenolphtalein vào từng dung dịch mẫu thử.

- Nhận ra dung dịch NaOH do xuất hiện màu hồng.

Lần lượt cho dung dịch NaOH vào mỗi dung dịch mẫu thử còn lại:

- Dung dịch AgNO3 có kết tủa màu nâu:   

AgNO3  +  NaOH AgOH   +  NaNO3

hoặc   2 AgNO3  +  2NaOH    Ag2O  +  H2O + 2NaNO3

- Dung dịch MgSO4 có kết tủa trắng:

 MgSO4  +  2NaOH   Mg(OH)2    +  Na2SO4

- Các dung dịch Al(NO3)3, ZnCl2 đều có chung hiện tượng tạo ra kết tủa trắng, tan trong dung dịch NaOH (dư).

           AlCl3   +  3NaOH   Al(OH)3    +  3NaCl 

        Al(OH)3   +  NaOH  NaAlO2  +  2H2

Zn(NO3)2  +  2NaOH    Zn(OH)2   +  2NaNO3 

Zn(OH)2   +  2NaOH  Na2ZnO2   +   2H2

- Dung dịch KCl không có hiện tượng.

- Dùng dung dịch AgNO3 nhận ra dung dịch ZnCl2 do tạo ra kết tủa trắng

 3AgNO3   +  ZnCl2   3AgCl   +  Zn(NO3)2           

- Còn lại là dung dịch Al(NO3)3.

5.2

nCu = 0,04 mol; nNaOH = 0,21 mol;

Dung dịch A có Cu(NO3)2, có thể có HNO3.

Ta có:    

PTHH:

NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O

2NaOH + Cu(NO3)2 →Cu(OH)2 + 2NaNO3

0,08           0,04               0,04           0,08        mol

2NaNO3 2NaNO2 + O2

Cu(OH)2 CuO + H2O

Gọi số mol NaNO2 trong chất rắn sau khi nung là x. Theo bảo toàn nguyên tố ta có:

mol; nNaOH dư = 0,21-x  mol mY = 80. 0,04 + 69x + 40(0,21 - x) = 17,4 gam

x = 0,2 

= 0,2– 0,08 = 0,12mol

phản ứng = 0,24–0,12 = 0,12mol

==0,06 mol  = 1,08g

=> mkhí= mCu + -- = 2,56+7,56-7,52-1,08 = 1,52g

Trong dung dịch A có:

mdd A = 2,56 + 25,2 – mkhí = 26,24 gam.

Vậy trong dung dịch A có:

 

 

Nhận biết đúng mỗi chất cho 0,5đ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25đ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25đ

 

 

 

 

 

0,25đ

 

 

 

 

 

0,25đ

 

Điểm toàn bài

(20 điểm)

 

 

 


 ĐỀ 2

UBND TỈNH BẮC NINH

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

 

(Đề thi có 01 trang)

 

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2011 – 2012

MÔN THI : HÓA HỌC-LỚP 9

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 20  tháng 3 năm 2012

===========

 

Câu I (2 điểm): Một hỗn hợp chứa Fe, FeO, Fe2O3. Nếu hoà tan a gam hỗn hợp trên bằng dung dịch HCl dư thì khối  lượng H2 thoát ra bằng 1,00% khối lượng hỗn hợp đem thí nghiệm. Nếu khử a gam hỗn hợp trên bằng H2 dư thì thu được khối lượng nước bằng 21,15% khối lượng hỗn hợp đem thí nghiệm. Xác định phần trăm về khối lượng mỗi chất có trong a gam hỗn hợp trên.

Câu II (2 điểm): Cho 1 anken A kết hợp với H2 (Ni làm xúc tác) ta được ankan B.

a/ Xác định công thức phân tử của A, B biết rằng để đốt cháy hết B bằng một lượng O2 vừa đủ thì thể tích khí CO2 thu được bằng 1/2 tổng thể tích của B và O2.

b/ Một hỗn hợp X gồm A, B và H2 có thể tích là 22,4 lít. Cho X đi qua Ni nung nóng xúc tác thu được hỗn hợp Y, biết tỉ khối của X so với Y bằng 0,70. Tính thể tích hỗn hợp Y, số mol H2 và A đã phản ứng với nhau.

c/ Biết rằng hỗn hợp Y không làm phai màu nước Br2 và tỷ khối dY/H2= 16. Xác định thành phần trăm thể tích của các khí trong hỗn hợp X.

Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

Câu III (2 điểm): Cho 316,0 gam dung dịch một muối hiđrocacbonat (A) 6,25% vào dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 16,5 gam muối sunfat trung hoà. Mặt khác cũng cho lượng dung dịch muối hiđrocacbonat (A) như trên vào dung dịch HNO3 vừa đủ, rồi cô cạn từ từ dung dịch sau phản ứng thì thu được 47,0 gam muối B. Xác định A, B.

Câu IV (2 điểm): Cho các hóa chất CaCO3, NaCl, H2O và các dụng cụ cần thiết để làm thí nghiệm, trình bày phương pháp để điều chế dung dịch gồm 2 muối Na2CO3 và NaHCO3 có tỉ lệ số mol là 1:1.

Câu V (2 điểm): Ba chất khí X, Y, Z đều gồm 2 nguyên tố, phân tử chất Y và Z đều có 3 nguyên tử. Cả 3 chất đều có tỉ khối so với hiđro bằng 22. Y tác dụng được với dung dịch kiềm, X và Z không có phản ứng với dung dịch kiềm. X tác dụng với oxi khi đốt nóng sinh ra Y và một chất khác. Z  không cháy trong oxi.

a/ Lập luận để tìm công thức phân tử các chất X, Y, Z.

b/ Trình bày cách phân biệt ba bình đựng  riêng biệt ba khí trên bị mất nhãn.

Câu VI (2 điểm): Viết phương trình phản ứng trong đó 0,75 mol H2SO4 tham gia phản ứng sinh ra

 a/ 8,4 lít SO2 (đktc).   b/ 16,8 lít SO2 (đktc).

 c/ 25,2 lít SO2 (đktc).   d/ 33,6 lít SO2 (đktc).

Câu VII (2 điểm): Dẫn luồng khí CO qua ống sứ có chứa m gam hỗn hợp chất rắn X gồm CuO và Fe2O3 nung nóng, sau một thời gian trong ống sứ còn lại n gam hỗn hợp chất rắn Y. Khí thoát ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư được p gam kết tủa. Viết các phương trình hóa học của phản ứng và thiết lập biểu thức liên hệ giữa n, m, p.

Câu VIII (2 điểm): Hai cốc thủy tinh A, B đựng dung dịch HCl dư đặt trên hai đĩa cân, thấy cân ở trạng thái thăng bằng. Cho 5,00 gam CaCO3 vào cốc A và 4,79 gam M2CO3 (M là kim loại) vào cốc B. Sau khi các muối đã hòa tan hoàn toàn thấy cân trở lại vị trí thăng bằng. Hãy xác định M.

Câu IX (2 điểm): Trình bày các thí nghiệm để xác định thành phần định tính và định lượng của nước.

Câu X (2 điểm): Nêu cách pha chế 500,0 ml dung dịch NaCl 0,9% (nước muối sinh lí) từ muối ăn nguyên chất và nước cất. Nêu tên các dụng cụ thí nghiệm cần thiết và mô phỏng cách tiến hành bằng hình vẽ.

============== Hết ==============

Cho biết số khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Si = 28;

P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Ni = 58; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137

Thí sinh được sử dụng bảng HTTH và máy tính cầm tay thông thường.


UBND TỈNH BẮC NINH

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

 

 

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2011 – 2012

MÔN THI : HÓA HỌC-LỚP 9

Ngày thi: 20  tháng 3 năm 2012

===========

Câu I (2 điểm): Một hỗn hợp chứa Fe, FeO, Fe2O3. Nếu hoà tan a gam hỗn hợp trên bằng dung dịch HCl dư thì khối  lượng H2 thoát ra bằng 1,00% khối lượng hỗn hợp đem thí nghiệm. Nếu khử a gam hỗn hợp trên bằng H2 dư thì thu được khối lượng nước bằng 21,15% lượng hỗn hợp đem thí nghiệm. Xác định phần trăm về khối lượng mỗi chất có trong a gam hỗn hợp trên.

CÂU

Ý

NỘI DUNG

ĐIỂM

I

 

 

 

 

 

Giả sử a = 100 gam. Gọi x, y, z lần lượt là số mol Fe, FeO, Fe2O3 trong a gam

Hoà tan a g hỗn hợp trên bằng dung dịch HCl dư

                  Fe +  2 HCl           FeCl2 +     H2

                  x          2x                     x             x

                FeO +  2 HCl        FeCl2  +     H2O

                  y             2y                  y            y

                Fe2O3+  6HCl           2FeCl3  +     3H2O

                   z          6z                   2z           3z                               

Ta có 2x = 1(*)

Khử a g hỗn hợp trên bằng H2 dư

                   FeO  +   H2      Fe     +   H2O

                    y            y            y            y

                 Fe2O+   3 H2       2Fe   +  3 H2O

                      z           3z              2z         3z

Ta có 18y + 54z = 21,15(**)

Lại có 56x + 72y + 160z = 100(***)

Từ (*), (**), (***) có hệ phương trình:

            2x = 1

           18y + 54z = 21,15

           56x + 72y + 160z = 100

Giải hệ PT ta có x = 0,5; y = 0,5; z = 0,225

%Fe = 28%; %FeO = 36%; %Fe2O3 = 36%

 

 

 

0,50

 

 

 

 

 

 

 

0,50

 

 

 

 

 

 

0,50

 

 

0,50

Câu II (2 điểm): Cho 1 anken A kết hợp với H2 (Ni làm xúc tác) ta được ankan B.

a/ Xác định công thức phân tử của A, B biết rằng để đốt cháy hết B bằng một lượng O2 vừa đủ thì thể tích khí CO2 thu được bằng 1/2 tổng thể tích của B và O2.

b/ Một hỗn hợp X gồm A, B và H2 có thể tích là 22,4 lít. Cho X đi qua Ni nung nóng xúc tác thu được hỗn hợp Y, biết tỉ khối của X so với Y bằng 0,70. Tính thể tích hỗn hợp Y, số mol H2 và A đã phản ứng với nhau.

c/ Biết rằng hỗn hợp Y không làm phai màu nước Br2 và tỷ khối dY/H2= 16. Xác định thành phần trăm thể tích của hỗn hợp X.

Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

CÂU

Ý

NỘI DUNG

ĐIỂM

II

a

CnH2n + H2 CnH2n+2

Đốt cháy B(CnH2n+2 )

CnH2n+2 + O2 nCO2 + (n+1) H2O

Nếu lấy 1 mol B, nO2 = , nCO2 = n.

nCO2 = (nB + nO2) n = (1+).

n = 3 , A là C3H6, B là C3H8

 

0,25

 

 

 

 

 

 

0,50

 

b

Ta sử dụng kết quả

dx/y = =

dx/y = = . = (do mX = mY)

dx/y = = 0,7 nY = 0,7 mol

VY = 0,7 . 22,4 = 15,68 lít.

nH2 và nA phản ứng

Ta sử dụng:  nX – nY = nH2 pư = nA pư

                     nX – nY = 1- 0,7 = 0,3.

Vậy n H2 pư = nA pư = 0,3 mol

 

 

 

 

 

 

 

0,50

 

 

 

 

 

0,25

 

c

                          C3H6 + H2 C3H8

                           0,3      0,3               0,3

Vì hỗn hợp Y sau phản ứng không làm phai màu nước Br2, chứng tỏ C3H6 đã phản ứng hết.

Vậy n C3H6 bđ = 0,3 mol = a.                      (2)

Hỗn hợp Y sau phản ứng gồm:

C3H8 (b + 0,3) và H2 dư (c – 0,3)

 = = 2.16 = 32 g

= 32

Thay b + c = 1- 0,3 = 0,7   44b + 2c = 9,8  

                                         Hay: 22b + c = 4,9 (3)

                                                   b + c = 0,7    (4)

Từ (3) và (4) b = 0,2 mol ( C3H8 ), c = 0,5 mol H2

Vậy thành phần % thể tích của hỗn hợp X là: 30% C3H6 ; 20% C3H8  và 50% H2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,50

Câu III (2 điểm): Cho 316 gam dung dịch một muối hiđrocacbonat (A) 6,25% vào dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 16,5 gam muối sunfat trung hoà. Mặt khác cũng cho lượng dung dịch muối hiđrocacbonat (A) như trên vào dung dịch HNO3 vừa đủ, rồi cô cạn từ từ dung dịch sau phản ứng thì thu được 47 gam muối B. Xác định A, B.

CÂU

Ý

NỘI DUNG

ĐIỂM

III

 

Gọi công thức của muối A: R(HCO3)n

Có: mA = 316.6,25% = 19,75 gam

       2R(HCO3)n + nH2SO4    R2(SO4)n + 2nCO2 + 2nH2O

            19,75gam                        16,5gam

=> 16,5.(2R + 2.61n) = 19,75.(2R + 96n)

suy ra: R= 18n

Ta có bảng sau:

n

1

2

3

R

18

36

54

KL

NH4

Không thoả mãn

Không thoả mãn

  muối A là: NH4HCO3 

- Theo đề bài: nA = 19,75 : 79 = 0,25 mol

   NH4HCO3     +    HNO3      NH4NO3    +    H2O  +  CO2  

     0,25 mol                            0,25 mol

m(NH4NO3) = 80 × 0,25 = 20 gammuối B là muối ngậm nước.

-  Đặt CTPT của B là: NH4NO3.xH2O

m(H2O) = 47 – 20 = 27 gam n(H2O) = 27/18= 1,5 mol

x = 6

Công thức của B: NH4NO3.6H2O

0,25

 

0,25

 

 

 

 

 

0,5

 

 

 

0,25

 

0,25

 

 

0,50

Câu IV (2 điểm): Cho các hóa chất CaCO3, NaCl, H2O và các dụng cụ cần thiết để làm thí nghiệm, trình bày phương pháp để điều chế dung dịch gồm 2 muối Na2CO3 và NaHCO3 có tỉ lệ số mol là 1:1.

CÂU

Ý

NỘI DUNG

ĐIỂM

IV

 

-                      Tạo ra và thu lấy khí CO2: Nhiệt phân CaCO3

                              CaCO3 CaO + CO2

-                      Tạo ra dung dịch NaOH: Điện phân dd NaCl bão hòa có màng ngăn  2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2↑ + H2

-                      Viết các phương trình tạo muối

  1.                CO2(dư) + NaOH → NaHCO3         (1)

                             2a   →          2a        (mol)

  1.                NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O         (2)

a         ←     a          →   a                      (mol)

- Trình bày cách tiến hành thí nghiệm: lấy 2 thể tích dung dịch NaOH cho vào cốc A và cốc B sao cho VA = 2VB (dùng cốc chia độ)

Gọi số mol NaOH ở cốc A là 2a mol thì số mol NaOH ở cốc B là a mol

Sục CO2 dư vào cốc A, xảy ra phản ứng (1)

Sau đó đỏ cốc A vào cốc B: xảy ra phương trình (2)

Kết quả thu được dung dịch có số mol NaHCO3 là a mol và số mol Na2CO3 là a mol => tỉ lệ 1:1

0,25

 

0,25

 

 

0,25

 

0,25

 

 

 

 

1,00

 

 

 

Câu V (2 điểm): Ba chất khí X,Y, Z đều gồm 2 nguyên tố, phân tử chất Y và Z đều có 3 nguyên tử. Cả 3 chất đều có tỉ khối so với hiđro bằng 22. Y tác dụng được với dung dịch kiềm, X và Z không có phản ứng với dung dịch kiềm. X tác dụng với oxi khi đốt nóng sinh ra Y và một chất khác. Z  không cháy trong oxi.

a/ Lập luận để tìm công thức phân tử các chất X, Y, Z.

b/ Trình bày cách phân biệt ba bình đựng  riêng biệt ba khí trên bị mất nhãn.

CÂU

Ý

NỘI DUNG

ĐIỂM

V

a

M = 22.2 = 44

Y là hợp chất gồm hai nguyên tố, tác dụng được với kiềm có thể là oxit axit.

Chỉ có trường hợp Y là CO2 thoả mãn vì chất gồm 2 nguyên tố, phân tử gồm 3 nguyên tử  và M = 44. ( Các oxit, axit, muối khác không thoả mãn)

X cháy sinh ra 2 sản phẩm trong đó có CO2 vậy X là CXRY, trong đó R là H thoả mãn. X là C3H8 có M = 44.

Z là  N2O thoả mãn vì chất gồm 2 nguyên tố, phân tử gồm 3 nguyên tử  và M = 44.

 

 

0,50

 

0,25

 

0,50

b

Cách phân biệt:

Cho qua nước vôi trong dư, khí nào làm dung dịch vẩn đục là CO2, 2 khí còn lại là  C3H8 và N2O.

       Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O

Đem đốt 2 khí còn lại rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong, sản phẩm cháy nào làm đục nước vôi trong là sản phẩm cháy của C3H8, còn N2O không cháy

       C3H8 + 5O2 3CO2 + 4H2O

       Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O

Khí còn lại là N2O

 

0,25

 

 

0,25

 

 

 

 

0,25

 

Câu VI (2 điểm): Viết phương trình phản ứng trong đó 0,75 mol H2SO4 tham gia phản ứng sinh ra

 a/ 8,4 lít SO2 (đktc).   b/ 16,8 lít SO2 (đktc).

 c/ 25,2 lít SO2 (đktc).   d/ 33,6 lít SO2 (đktc).

CÂU

Ý

NỘI DUNG

ĐIỂM

VI

 

 

 

 

 

a) Cu + 2H2SO4 đặc CuSO4  + SO2  + 2H2O

b) Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4 + SO2 + H2O

c) S  + 2H2SO4 đặc 3SO2  + 2H2O

d) 2NaHSO3 + H2SO4 Na2SO4 + 2SO2 + H2O

Chú ý: Học sinh chọn chất khác và viết phương trình hóa học đúng, cho điểm tối đa tương ứng.

 

0,50

 

0,50

 

 

0,50

 

0,50

 

Câu VII (2 điểm): Dẫn luồng khí CO qua ống sứ có chứa m gam hỗn hợp chất rắn X gồm CuO và Fe2O3 nung nóng, sau một thời gian trong ống sứ còn lại n gam hỗn hợp chất rắn Y. Khí thoát ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư được p gam kết tủa. Viết các phương trình hóa học của phản ứng và thiết lập biểu thức liên hệ giữa n, m, p.

CÂU

Ý

NỘI DUNG

ĐIỂM

VII

 

PTHH:

(1)     3Fe2O3 + CO   2Fe3O4 + CO2        

(2)     Fe2O3 + CO    2FeO + CO2        

(3)     Fe2O3 + 3 CO   2Fe + 3 CO2        

(4)     CuO  + CO   Cu + CO2       

(5)    Ca(OH)2 + CO2   CaCO3 + H2O

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

      mx + mco =  my + mCO2

      → m – n  =  mCO2 – mCO

→ m – n  = 44.n CO2 – 28.nCO

Mà nCO = nCO2  = nCaCO3 =

 

→ m – n   =

→ m = n  + 0,16p

 

 

1,00

 

 

 

 

 

 

 

0,50

 

 

 

 

 

0,50

Câu VIII (2 điểm): Hai cốc thủy tinh A, B đựng dung dịch HCl dư đặt trên hai đĩa cân, thấy cân ở trạng thái thăng bằng. Cho 5 gam CaCO3 vào cốc A và 4,79 gam M2CO3 (M là kim loại) vào cốc B. Sau khi các muối đã hòa tan hoàn toàn thấy cân trở lại vị trí thăng bằng. Hãy xác định M.

CÂU

Ý

NỘI DUNG

ĐIỂM

VIII

 

CaCO3 + 2HCl    →  CaCl2 + H2O + CO2           (1)

M2CO3 + 2HCl    →  2 MCl + H2O + CO2             (2)

Từ(1) ta có:  Khối lượng cốc A tăng 

Từ (2) Ta có: Khối lượng cốc B tăng 

      M = 23  vậy M là Na             

0,50

 

0,50

 

 

0,50

 

0,50

 

 

 

 

 

 

 

 


Câu IX (2 điểm): Trình bày các thí nghiệm để xác định thành phần định tính và định lượng của nước.

CÂU

Ý

NỘI DUNG

ĐIỂM

IX

 

 

 

 

 

                              

           (1)                                    (2)                              (3)          

 

Sự phân hủy nước.

Lắp thiết bị phân hủy nước như hình (1). Khi cho dòng điện một chiều đi qua nước (đã có pha thêm một ít dung dịch axit sunfuric để làm tăng độ dẫn điện của nước), trên bề mặt hai điện cực (Pt) xuất hiện bọt khí. Các khí này tích tụ trong hai đầu ống nghiệm thu A và B. Đốt khí trong A, nó cháy kèm theo tiếng nổ nhỏ, đó là H2. Khí trong B làm cho tàn đóm đỏ bùng cháy, đó là khí oxi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,75

 

 

Sự tổng hợp nước:

Cho nước vào đầy ống thủy tinh hình trụ. Cho vào ống lần lượt 2 thể tích khí hiđro và 2 thể tích khí oxi. Mực nước trong ống ở vạch số 4 (hình (2)). Đốt bằng tia lửa điện hỗn hợp hi đro và oxi sẽ nổ. Mức nước trong ống dâng lên. Khi nhiệt độ trong ống bằng nhiệt độ bên ngoài thì mực nước dừng lại ở vạch chia số 1 (Hình (3)), khí còn lại làm tàn đóm bùng cháy đó là oxi.

Xác định thành phần định lượng của H2O

Từ các dữ kiện thí nghiệm trên ta có phương trình hóa học tạo thành H2O

          2H2   +  O2       2H2O

Do tỉ lệ về thể tích bằng tỉ lệ về số mol nên ta có

nH2:nO2 = 2:1 mH2:mO2 = 4:32 = 1:8. Vậy phần trăm khối lượng mỗi nguyên tố trong nước là

%H = %O = 100%-%H = 88,9%

 

 

0,75

 

 

 

 

 

 

 

0,50

Câu X (2 điểm): Nêu cách pha chế 500 ml dung dịch NaCl 0,9% (d = 1,009g/cm3) (nước muối sinh lí) từ muối ăn nguyên chất và nước cất. Nêu tên các dụng cụ thí nghiệm cần thiết và mô phỏng cách tiến hành bằng hình vẽ.

CÂU

Ý

NỘI DUNG

ĐIỂM

X

 

          Khối lượng NaCl cần dùng:  500.1,009.0,9% = 4,54 gam

- (1) Cân lấy 4,54g NaCl rồi cho vào cốc thủy tinh.

- (2) Cho từ từ nước cất (lượng nhỏ hơn 500 ml) vào và lắc đều

- (3) Dùng đũa thủy tinh khuấy đều cho muối tan hết

- (4) Đổ dung dịch vừa pha vào bình định mức 500 ml.

- (5) Cho tiếp nước cất vừa đến vạch 500ml.

- (6) Đậy nút nháp kín, lắc kĩ ta được 500 ml dung dịch nước muối sinh lí như yêu cầu.

Các dụng cụ thí nghiệm: cân điện tử, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, bình định mức 500 ml có nút nhám, ……

 

   

                                                                 (4), (5), (6)

Chú ý: Học sinh có thể mô phỏng bằng hình vẽ khác nhưng vẫn đảm bảo các nội dung này.

 

 

1,00

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,00

 

 

 

 Chú ý: Học sinh làm cách khác đúng cho điểm tối đa tương ứng.

 

 

 


ĐỀ 3

ĐỀ THI HSG MÔN HÓA 9 BÌNH PHƯỚC 2011-2012: (150 PHÚT).(28/3/2012)

Câu I: (2 đ):

1. Nước clo vừa mới điều chế làm mất màu giấy quỳ tím, nhưng nước clo đã để lâu ngoài ánh sáng làm cho quỳ tím hóa đỏ. Tại sao?

2. Hãy chọn một hóa chất thích hợp để phân biệt các dung dịch muối sau: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaNO3, MgCl2, FeCl3. Viết các PTHH xảy ra.

Câu II: ( 2 đ):

1. Cho một kim loại A tác dụng với một dung dịch muối B. Kim loại mới sinh ra bám trên kim loại A. Lấy hỗn hợp kim loại này hòa tan trong dung dịch HNO3 đặc nóng thu được khí D duy nhất và dung dịch G chứa 3 muối. Hãy xác định A,B,D,G? Viết PTHH xảy ra.

2. Bằng pương pháp hóa học, hãy tách khí SO2 ra khỏi hỗn hợp khí: SO2,SO3,O2.

Câu III: ( 4 đ)

1. Từ dung dịch A chứa a mol CuSO4 và b mol FeSO4, thực hiện các thí nghiệm sau:

  • Thí nghiệm 1: thêm c mol Mg vào dd A, sau pư thu được dd có 3 muối.
  • Thí nghiệm 2: thêm 2c mol Mg vào dd A, sau pư thu được dd có 2 muối.
  • Thí nghiệm 3: thêm 3c mol Mg vào dd A, sau pư thu được dd có 1 muối.

Hãy tìm mối quan hệ giữa a,b,c trong từng thí nghiệm trên?

2. Thêm 100 gam nước vào dung dịch chứa 20 gam CuSO4 thì thấy nồng độ của dd giảm đi 10%. Xác định nồng độ % của dd ban đầu.

Câu IV: (4 đ)

Chia 26,88 gam MX2 thành 2 phần bằng nhau:

  • Phần I: cho vào 500 ml dd NaOH dư thu được 5,88 gam M(OH)2 kết tủa và dd D.
  • Phần II: cho vào 360 ml dd AgNO3 1M thu được dd B và 22,56 gam AgX kết tủa. Cho thanh Al vào dd B thu được dd E, khối lượng thanh Al sau khi lấy ra cân lại tăng lên m gam so với ban đầu( toàn bộ kim loại thoát ra bám vào thanh Al). Cho dd D vào dd E thu được 6,24 gam kết tủa.( pư xảy ra hoàn toàn).
  1. Xác định công thức phân tử  MX2 và giá trị m?
  2. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch NaOH đã dùng.

Câu V: (4 đ)

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe và Zn trong m1 gam dd H2SO4 98% (lấy dư) thu được dd Y ( biết rằng khối lượng dd trước và sau pư không đổi) và V lít  SO2 (đktc).

a. Viết PTHH các pư xảy ra.

b. Xác định thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X.

c. Cho dd Y hòa tan vừa đủ m2 gam MgCO3 thu được 4,48 lít khí (đktc) và dd Z. Cho tiếp BaCl2 dư vào dd Z thu được 239,99 gam kết tủa. Xác định m,m1,m2, V?

Câu VI: (4 đ)

1. Viết CTCT có thể có của các chất có CTPT C4H6.

2. Dẫn 6,72 lít hỗn hợp khí gồm 2 hiđrocacbon mạch hở qua dd brom dư, sau khi pư xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình đựng dd brom tăng thêm 5,6 gam đồng thời thoát ra 2,24 lít một chất khí. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít khí còn lại ở trên thấy tạo ra 8,96 lít CO2. (thể tích các khí đo ở đktc).

a. Xác định CTPT của 2 H-C.

b. Tính thành phần % theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp.

- HẾT-


ĐỀ 4

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI VÒNG TỈNH LỚP 9 THCS

 CÀ MAU NĂM HỌC 2011-2012

   

  Môn thi: Hoá học

  Ngày thi: 22 – 4 – 2012

              (Đề thi gồm có 2 trang) Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

 

Câu I (3,5 điểm)

1. Viết phương trình hóa học của các phản ứng thực hiện sự chuyển đổi trực tiếp sau:

   a. FeS H2S SO2 H2SO4 E

   b. Đá vôi CaO X Y Z T

Cho biết E là muối sunfat của kim loại R có phân tử khối là 152 ; X, Y, Z, T đều là muối của canxi với các gốc axit khác nhau.

2. Viết phương trình hóa học của 5 phản ứng khác nhau trực tiếp điều chế FeCl3.

Câu II (3,0 điểm)

 1. “ Tính chất của hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào trật tự sắp xếp các nguyên tử trong phân tử ”. Hãy lấy thí dụ chứng minh.

 2. Axit lactic có công thức cấu tạo : CH3 – CHOH – COOH. Dựa vào tính chất các chất hữu cơ đã học, hãy viết phương trình hóa học của phản ứng giữa axit lactic với:

    a. Mg

    b. C2H5OH

    c. Na

 3. Chất hữu cơ có công thức phân tử: C3H9N. Hãy viết các công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử trên.

Câu III (3,5 điểm)

 1. Có hỗn hợp gồm các chất rắn: SiO2, CuO, BaO. Nêu phương pháp tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp với điều kiện không làm thay đổi khối lượng các chất. Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có).

 2. Có 4 dung dịch không màu bị mất nhãn: MgSO4, NaOH, BaCl2, NaCl. Hãy nêu phương pháp hóa học để nhận ra từng dung dịch khi chỉ được dùng thêm axit HCl làm thuốc thử, viết phương trình hóa học. Dấu hiệu tỏa nhiệt trong phản ứng trung hòa không được coi là dấu hiệu nhận biết.

Câu IV (3,5 điểm)

 1. Những chất nào sau đây được dùng làm khô và không làm khô khí CO2. Tại sao ? Viết phương trình phản ứng (nếu có): P2O5, Fe3O4, H2SO4 (đặc), Na, CaO.

 2. Có 2 vết bẩn trên quần áo: vết dầu nhờn và vết dầu ăn. Hãy chọn trong số các chất sau để làm sạch vết bẩn, giải thích: nước, nước xà phòng, giấm ăn, ét-xăng, cồn 90o.

 3. Dẫn hỗn hợp khí gồm: Hidro và CO lấy dư qua bình đựng các oxit: Fe2O3, Al2O3 và CuO nung nóng. Kết thúc phản ứng thu được chất rắn B và hỗn hợp khí C. Hòa tan chất rắn B vào dung dịch HCl thu được dung dịch D, khí và rắn không tan. Dẫn khí C qua dung dịch nước vôi trong lấy dư thu được chất kết tủa. Cho dung dịch NaOH lấy dư vào dung dịch D thu được kết tủa có thành phần một chất duy nhất. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

Câu V (2,0 điểm)

 Trên đĩa cân để 2 cốc đựng dung dịch HCl và H2SO4, cân ở vị trí thăng bằng. Cho vào cốc đựng dung dịch HCl 25 gam CaCO3. Cho vào cốc đựng dung dịch H2SO4 a gam Al cân vẫn ở vị trí thăng bằng. Tính a ?

Câu VI (2,5 điểm)

 Lấy m gam hỗn hợp E gồm Al và Cu chia làm 2 phần:

 - Phần 1 cho vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 2,688 lít khí.

 - Phần 2 (nhiều hơn phần 1 là 14,16 gam) cho tác dụng hết với H2SO4 đặc, nóng, lấy dư thu được 14,336 lít khí. Tính m và thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại có trong E. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

Câu VII (2,0 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ Y người ta thu được 14,336 lít khí CO2 (đktc) và 5,76 gam H2O. Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì tổng thể tích CO2 và hơi nước thu được bằng tổng thể tích của Y và O2 tham gia phản ứng.

1. Xác định công thức phân tử của Y. Biết Y mạch hở, viết công thức cấu tạo của Y.

2. Khi Y tác dụng với dung dịch nước Brom theo tỉ lệ số mol 1:2 thu được chất hữu cơ Z. Viết công thức cấu tạo có thể có của Z.

Cho C = 12;  O = 16; H = 1; Ca = 40; S = 32;

Al = 27; Cu = 64; Fe = 56;  Cl = 35,5.

 

---------- HẾT ----------

 

 

ĐỀ 5

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐĂK NÔNG

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2011-2012

Khóa thi ngày: 17/3/2012

Môn thi: HÓA HỌC

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

 

 

Câu 1. (3.0điểm)

  1. một hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu, va Ag. Bằng phương pháp hóa học hãy tách rời hoàn toàn các kim loại ra khỏi hỗn hợp trên.
  2. có 5 lọ mất nhãn đựng dung dịch: NaOH, KCl, MgCl2, CuCl2, AlCl3.Hãy nhận biết từng dung dịch trên mà không dùng thêm hóa chất khác.viết cá phương trình phản ứng xảy ra.

 

Câu 2 (3.0 điểm)

Hoàn thành các phương trình phản ứng theo dãy chuyển hóa sau:

H2S + O2   → (A)(rắn) +(B)(lỏng)

(A)+ O2   → (C)

MnO2 +HCl  (D)+(E)+(B)

(B)+(C)+(D)   (F)+(G)

→(G)+ Ba  (H)+(I)

 

Câu 3(5.0 điểm)

Lấy V1 lít HCl 0.6M trộn V2 lít NaOH 0,4M. Tổng V1+V2= 0,6 lít thu được dung dịch A.biết rằng 0,6 lít dung dung dịch A tác dụng vừa đủ với 0,02 mol Al2O3.

 

Câu 4 (4.0 điểm):

Chia hỗn hợp kim loại Cu, Al thành 2 phần bằng nhau :

Phần thứ nhất nung nóng trong không khí tới phản ứng hoàn toàn thu  được 18.2 g hỗn hợp 2 Oxit. Hòa tna phần thứ hai vòa dung dịch H­­2SO4 ­­­ đặc nóng thấy bay ra 8,96 lit khí SO2 ở Đktc

  1. tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
  2. nếu hòa tan hoàn toàn 14,93 gam kim loại X bằng dung dịch H­­2SO4 ­­­ đặc nóng và thu được một lượng SO2 như trên thì X là kim loại gì?

 

Câu 5(5.0 điểm)

Hòa tan hỗn hợp A thu được từ sự nung bột Al và S bằng dung dịch HCl lấy dư thấy còn lại 0.04 gam chất rắn và có 1,344 lít khí bay ra ở đktc.Cho toàn bộ khí đó đi qua dung dịch Pb(NO3) lấy dư, sau phản ứng thu được 7,17 gam kết tủa màu đen.

Xác định % Al và S trước khi nung

 

------HẾT------

(Học sinh được sử dụng máy tính bỏ túi và bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học)

 

Họ và tên thí sinh .....................................................Số báo danh.........................................


ĐỀ 6

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐIỆN BIÊN

 

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi có 02 trang)

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

NĂM HỌC 2011 -2012

Môn: Hóa học – Lớp 9

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 18/4/2012

Câu 1. (3 điểm)

1. Viết phương trình hóa học cho dãy chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có)

     CuCuCl2Cu(OH)2CuOCuSO4Cu(NO3)2Cu

2. A, B, C là 3 chất hữu cơ mạch hở có các tính chất sau: B làm mất mầu dung dịch brom, C tác dụng được với Na, A tác dụng được với Na và NaOH. A, B, C là những chất nào trong số các chất sau: C4H8, C2H4O2, C2H6O. Hãy viết công thức cấu tạo của các chất trên.

Câu 2. (4,5 điểm)

1. Nêu hiện tượng và viết các phương trình hóa học có thể xảy ra  khi tiến hành các thí nghiệm sau:

a) Đốt dây sắt trong trong bình đựng khí clo, để nguội, sau đó đổ nước vào bình lắc nhẹ, rồi nhỏ từ từ dung dịch natri hidroxit vào bình.

b) Cho mẩu đá vôi vào dung dịch axit axetic.

c) Sục lượng dư khí axetilen vào bình đựng dung dịch nước brom.

d) Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào cốc đựng dung dịch Ca(OH)2 loãng, sau đó nhỏ từ từ dung dịch axit clohiđric tới dư vào cốc.

           2. Chỉ dùng thêm quì tím hãy nhận biết các dung dịch sau đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn: Na2SO4, KOH, BaCl2, H2SO4, MgCl2. Viết các phương trình hóa học đã dùng.

Câu 3. (3,5 điểm)

1. Từ etilen, các hóa chất và dụng cụ cần thiết có đầy đủ, hãy viết các phương trình hóa học (ghi rõ điều kiện) để điều chế các chất sau : axit axetic, etylaxetat.

2. Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ A cần vừa đủ 8,96 lít O2 thu được 8,96 lít CO2 (các khí đo ở đktc) và 7,2 gam nước. Xác định công thức phân tử của A, biết trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất m gam A có thể tích hơi đúng bằng thể tích của 6,4 gam O2.

Câu 4. (4,5 điểm)

      1. Hòa tan 23,2 gam muối RCO3 bằng dung dịch axit H2SO4 loãng vừa đủ, sau phản ứng thu được 30,4 gam muối và V lít CO2 (ở đktc).

  a) Tính V và tìm R.

         b) Nhúng một thanh kim loại Zn nặng 20 gam vào dung dịch muối sunfat thu được ở trên, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn lấy thanh kim loại Zn ra rửa sạch, sấy khô, cân nặng bao nhiêu gam? Giả sử kim loại sinh ra bám hết vào thanh Zn.

           2. Đốt cháy hoàn toàn V lít etilen (ở đktc), cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng 500 ml dung dịch Ca(OH)2 0,2M thấy tạo thành 8 gam kết tủa .

a) Tính  V.

b) Sau thí nghiệm khối lượng bình đựng dung dịch Ca(OH)­2 tăng hay giảm bao nhiêu gam?

Câu 5. (4,5 điểm)

       1. Cho 30,4 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe2O3, FeCO3 tác dụng vừa đủ với 1,8 lít dung dịch HCl, thấy thoát ra một hỗn hợp khí có tỉ khối đối với H2 là 15 và tạo thành 51,55 gam muối clorua.

a) Tính thành phần % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X.

b) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.

        2. Cho 0,92 gam Na vào 400 gam dung dịch CuSO4 3,2%, thu được khí A, kết tủa B và dung dịch C.

a) Tính thể tích khí A (ở đktc) và  khối lượng kết tủa B.

b) Tính nồng độ % chất tan trong dung dịch C.

Cho nguyên tử khối:  H =1; C = 12; O = 16; Na = 23;  Mg = 24; Al =27;  S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn= 65; Ba = 137.

....................... Hết ......................

Ghi chú: Thí sinh không được phép sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

ĐỀ 7

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH

Năm học 2011-2012

ĐỀ CHÍNH THỨC

MÔN: HOÁ HỌC

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1. (3,0 điểm)

a. Hoàn thành chuỗi chuyển hoá:

 

 

 

 

b. Chỉ dùng thêm nước và khí cacbonic hãy trình bày phương pháp nhận biết các chất rắn: Na2CO3, Na2SO4, NaCl, BaCO3 và BaSO4.

Câu 2. (3,0 điểm)    a. Nêu hiện tượng, giải thích, viết phương trình phản ứng xảy ra khi úp ống nghiệm chứa đầy hỗn hợp khí C2H2 và C2H4 vào chậu thuỷ tinh chứa dung dịch nước brom (như hình bên).

b. Từ nhôm cacbua và các chất vô cơ cần thiết hãy viết phương trình phản ứng điều chế vinyl axetat và hexacloxiclohexan.

Câu 3. (2,0 điểm) Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ Z (chứa C, H và O) thu được CO2 và H2O có tỷ lệ khối lượng là 88:45.

- Tìm công thức phân tử của Z, biết trong phân tử Z có một nguyên tử oxi.

- Viết công thức cấu tạo có thể có của Z, biết Z có một số tính chất hoá học giống rượu etylic.

Câu 4. (2,0 điểm) Y là chất hữu cơ chứa các nguyên tố C, H, O và N. Đốt cháy hoàn toàn 0,75 gam Y thu được hỗn hợp sản phẩm gồm CO2, H2O và N2, cho hoàn toàn sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 2 gam kết tủa và khối lượng bình tăng 1,33 gam. Tìm công thức phân tử của Y (biết MY = 75).

Câu 5. (3,0 điểm) Cho 3,07 gam hỗn hợp bột kim loại X gồm Al và Fe vào 150 ml dung dịch hỗn hợp gồm Fe(NO3)3 1,0 M và AgNO3 0,5 M, khuấy đều, sau phản ứng thu được m gam kim loại và dung dịch Y (chứa ba muối). Cho từ từ dung dịch NaOH dư, lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi được 16,0 gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

a. Viết phương trình phản ứng có thể đã xảy ra.

b. Tính m và phần trăm khối lượng của Al và Fe trong X.

Câu 6. (3,0 điểm)

a. Cho 14,4 gam hỗn hợp Z gồm muối cacbonat và hidrocacbonat của cùng một kim loại kiềm (M) phản ứng với dung dịch HCl dư, phản ứng hoàn toàn thu được 2,8 lít khí CO2 (đktc). Tìm M, tính phần trăm khối lượng các muối trong Z.

b. X là dung dịch HCl 0,3 M, Y là dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,15 M và NaHCO3 0,1 M. Tính thể tích CO2 sinh ra (đktc) khi:

- Cho từ từ 100 ml dung dịch X vào 100 ml dung dịch Y và khuấy đều.

- Cho từ từ 100 ml dung dịch Y vào 100 ml dung dịch X và khuấy đều.

Câu 7. (2,0 điểm) Trộn 0,2 lít dung dịch H2SO4 x M với 0,3 lít dung dịch NaOH 1,0 M thu được dung dịch A. Để phản ứng với A cần tối đa 0,5 lít dung dịch Ba(HCO3)2 0,4 M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của x và m.

Câu 8. (2,0 điểm) Hoà tan hoàn toàn 5,28 gam hỗn hợp X gồm Cu và một oxit sắt (FexOy) trong H2SO4 đặc nóng (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 448 ml khí SO2 (đktc) và dung dịch. Cô cạn dung dịch thu được 13,6 gam hỗn hợp muối khan Y.

a. Viết phương trình phản ứng xảy ra.

b. Tìm công thức phân tử của oxit sắt, tính phần trăm khối lượng các chất trong Y.

…………………Hết ……………

Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn và máy tính bỏ túi.

 

 

Kết quả:

Câu 1:

  1. G: H2S; B: SO2 ; A; Na2SO3; C: NaHSO3; E; BaSO3; F: Na2S; G; H2S; H; NaHS; Na2S; J: Ag2S
  2. Tự nghiên cứu

Câu 2:a. Dung dịch nhạc màu, nước dâng lên trong ống nghiệm.. Tự viêt spTHH

. b:C6H6Cl6 (Thuốc sâu 666, hiện nay cấm sử dụng vì phân hủy trong môi trường chậm); CH3COOCH=CH2 Vynyl ãetat

Câu 3: C4H10O, tìm hệ số bất bảo hòa k == 0 => Không có liên kết pi, rượu đơn chức no,Viết 4 đồng phân

Câu 4: C2H5O2N (HS nhầm vì có N2 trong bình nên làm dễ sai). Ở đây cho sản phẩm cháy là có cả N2 vào nhưng khối lượng bình tăng là ta chỉ tính khối lượng hấp thụ vào nước vôi, còn nito không tính. SP cháy không phải là CO2 và H2O

Câu 5: a. Viết 10 PTHH

b. %mFe = 91,2%; %mAl = 8,8%

Câu 6: a. M là K; %m K2CO3 = 47,92%; muối còn lại lấy 100% trừ

Câu 7: TH1: NaOH hết => H2SO4 dư => m = 46,6g

TH2: NaOH dư, H2SO4 hết => m= 43g

Câu 8: Fe3O4; %mCuSO4 = 11,76% còn lại trừ ra

 

Câu 4 nên sửa lại "cho hoàn toàn sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu" nên thay bằng từ cho hoàn toàn sản phẩm cháy qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu


ĐỀ 8

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG

 

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH

LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2011-2012

                                  Môn: Hóa học

Thời gian: 150 phút (không kể giao đề)

                       Ngày thi: 23/3/2012

Câu I. ( 2,0 điểm)

1. Nung nóng hỗn hợp Cu, Ag trong O2 dư, sau phản ứng thu được chất rắn A. Cho A vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được dung dịch B và khí C. Khí C tác dụng với dung dịch KOH thu được dung dịch D. Dung dịch D vừa tác dụng với BaCl2, vừa tác dụng với NaOH.

Xác định thành phần các chất có trong A, B, C, D. Viết phương trình các phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên.

2. Chỉ dùng một thuốc thử, trình bày cách nhận biết các chất bột màu trắng đựng trong các lọ riêng biệt mất nhãn sau: BaCO3, BaSO4, Na2SO4, Na2CO3, MgCO3, CuSO4 (khan).

Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có).

Câu II. ( 1,75 điểm)

1. Cho hỗn hợp gồm rượu etylic, axit axetic, nước. Trình bày phương pháp tách riêng rượu etylic nguyên chất và axit axetic (có thể lẫn nước) từ hỗn hợp trên? Viết phương trình phản ứng minh họa (nếu có).

2. Khi thực hiện phản ứng chuyển hóa metan thành axetilen thu được hỗn hợp khí X gồm metan, axetilen và hidro. Đốt cháy hoàn toàn X cần 6,72 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy được hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,1 mol Ca(OH)2.

a. Tính khối lượng của hỗn hợp X?

b. Hãy cho biết dung dịch thu được sau khi hấp thụ sản phẩm cháy có khối lượng thay đổi như thế nào so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu?

Câu III. ( 2,0 điểm)

Cho 37,2 gam hỗn hợp X gồm: R, FeO, CuO  (R là kim loại chỉ có hóa trị II, hidroxit của R không có tính lưỡng tính) vào 500 gam dung dịch HCl 14,6 % (HCl dùng dư), sau phản ứng thu được dung dịch A, chất rắn B nặng 9,6 gam (chỉ chứa một kim loại) và 6,72 lít H2 (đktc). Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch KOH dư, thu được kết tủa D. Nung kết tủa D trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 34 gam chất rắn E gồm hai oxit.

 1. Tìm R và % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X .

 2. Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch A.

Câu IV. ( 2,0 điểm)

Hỗn hợp X gồm (Al và oxit FexOy). Nung m gam X trong điều kiện không có không khí, khi đó xảy ra phản ứng: Al + FexOy Al2O3 + Fe (phản ứng chưa được cân bằng). Sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn Y.  Chia Y thành hai phần:

  Phần 1: cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được 1,68 lit khí và 12,6 gam chất rắn.

  Phần 2: cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, sau phản ứng thu được 27,72 lít SO2 và dung dịch Z có chứa 263,25 gam muối sunfat. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc.

 1. Viết phương trình các phản ứng xảy ra.

 2. Tìm m và công thức phân tử của oxit FexOy

Câu V. ( 2,25 điểm)

Đốt cháy hoàn 6,72 lít hỗn hợp khí gồm hai hidrocacbon mạch hở có công thức CnH2n+2 (A) và CmH2m (B) thu được 13,44 lit CO2 và 14,4 gam nước. Các thể tích khí đo ở đktc.

 1. Tìm công thức phân tử của hai hidrocacbon.

 2. Từ B (mạch không nhánh) viết các phương trình phản ứng điều chế CH3COONa  không quá 3 giai đoạn (không quá 3 phản ứng), các chất vô cơ và điều kiện để phản ứng xảy ra có đủ.

 3. Tìm công thức cấu tạo có thể có của B thỏa mãn: khi cho B tác dụng với H2O, xúc tác H2SO4  thì thu được hỗn hợp hai sản phẩm hữu cơ. Viết các phương trình phản ứng.

 

Cho: Ag = 108; Al = 27; Ba = 137; C=12; Ca = 40; Cl =35,5; Cu = 64; Fe = 56;H = 1;

Mg = 24; Mn = 55; Na = 23; O = 16; Pb= 207;  S = 32; Zn = 65.

…………Hết…………

 


Së gi¸o dôc & ®µo t¹o

H¶i D­¬ng

H­íng dÉn chÊm vµ biÓu ®iÓm

 KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH

LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2011-2012

M«n: hãa häc     

Ngµy thi 23/3/2012

 

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

I

 

 

2,0

 

1

- Chất rắn A gồm CuO, Ag

2Cu + O2 2CuO

(Ag không phản ứng với khí oxi)

0,25

- Cho A vào dd H2SO4 đặc nóng:

CuO + H2SO4(đ) CuSO4 + H2O

2Ag + 2H2SO4(đ) Ag2SO4 + SO2 + 2H2O

0,25

- Dung dịch B gồm CuSO4, Ag2SO4, H2SO4 dư.

- Khí C là SO2. Cho C tác dụng với dd KOH.

SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O

SO2 + KOH → KHSO3

0,25

- Dung dịch D gồm 2 chất tan K2SO3, KHSO3.

K2SO3 + BaCl2 → BaSO3 + 2KCl

KHSO3 + NaOH → Na2SO3 + K2SO3

 

0,25

 

2

- Dùng dung dịch H2SO4 loãng để nhận biết.

- Lấy mẫu thử ra các ống nghiệm khác nhau, đánh dấu tương ứng. Nhỏ dung dịch H2SO4 loãng, dư vào các ống nghiệm.

+ Chất rắn phản ứng tạo kết tủa trắng, giải phóng khí là BaCO3

+ Chất rắn không tan trong dung dịch H2SO4 là BaSO4.

+ Chất rắn tan tan tạo dung dịch không màu, không giải phóng khí là Na2SO4

+  Chất rắn tan tan tạo dung dịch màu xanh, không giải phóng khí là CuSO4.

+ 2 chất rắn tan, giải phóng khí là MgCO3 và Na2CO3.

- Cho tiếp từ từ đến dư 2 chất rắn chưa nhận biết được (MgCO3 và Na2CO3) vào  2 dung dịch của chúng vừa tạo thành.

+ Chất rắn nào khi ngừng thoát khí mà vẫn tan đó là Na2CO3

+ Chất rắn nào khi ngừng thoát khí mà không tan thêm đó là MgCO3.

0,75

BaCO3 + H2SO4 → BaSO4 + CO2 + H2O

MgCO3 + H2SO4 → MgSO4 + CO2 + H2O

Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O

0,25

II

 

 

1,75

 

1

- Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch NaOH dư, chưng cất thu lấy rượu etylic lẫn nước và chất rắn khan chứa CH3COONa, NaOH dư.

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

0,25

- Cho CuSO4 khan, dư vào hỗn hợp rượu và nước, lọc bỏ chất rắn thu được rượu etylic nguyên chất.

0,25

- Cho hỗn hợp chất rắn tác dụng với dung dịch H2SO4 dư. Chưng cất thu lấy CH3COOH (lẫn nước).

2CH3COONa + H2SO4 → CH3COOH + Na2SO4

0,25

 

2a

- Vì khối lượng của nguyên tố C, H được bảo toàn trong các phản ứng hoá học nên khối lượng của khí metan ban đầu bằng với khối lượng của hỗn hợp X.

- Khi đốt cháy lượng khí CH4 ban đầu và đốt cháy X sẽ cho cùng lượng CO2, H2O và cùng cần lượng khí oxi phản ứng như nhau nên ta coi đốt cháy X chính là đốt lượng khí CH4 ban đầu.

0,25

nO =

CH4 + 2O2     CO2   +  H2O

0,15      0,3                  0,15      0,3

Vậy khối lượng của hỗn hợp X là: mX = 0,15.16 = 2,4 gam.

0,25

 

2b

- Khối lượng của CO2 và nước được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 là:

0,15.44 + 0,3.18 = 12 gam.

- Các phương trình phản ứng:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

0,1         0,1                 0,1

CO2 + H2O + CaCO3 → Ca(HCO3)2

0,05                  0,05            0,05

0,25

- Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng lên so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu là: 12 – (0,1- 0,05).100 = 7 gam.

0,25

III

 

 

2,0

 

1

Tìm R và % khối lượng các chất trong X

nHCl = (500.14,6)/(100.36,5) = 2 mol;

nH = 6,72/22,4= 0,3 mol

-Cho X + dd HCl dư:

Vì sản phẩm có H2, nên R là kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hoá học, nên R đứng trước cả Cu.

Vì axit dư nên sau phản ứng không thể có R dư, mà 9,6 gam chất rắn B chỉ chứa một kim loại, suy ra phải có phản ứng của R với muối CuCl2 tạo ra Cu kim loại và hiđroxit của R sẽ không tan trong nước (ở đây FeCl2 chưa phản ứng với R do mức độ phản ứng của CuCl2 với R cao hơn so với FeCl2). Do đó B là Cu.

Dung dịch A có RCl2, FeCl2 và HCl dư. Vì dung dịch A tác dụng với KOH dư thu kết tủa D, sau đó nung D đến hoàn toàn thu được 34 gam chất rắn E gồm 2 oxit, suy ra 2 oxit này là RO và Fe2O3. Như vậy trong dung dịch A không có CuCl2.

0,25

R + 2HCl → RCl2 + H2             (1)

FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O    (2)

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O   (3)

R + CuCl2 → RCl2 + Cu           (4)

- Cho dung dịch A tác dụng dung dịch KOH dư:

HCl + KOH → KCl + H2O                (5)

RCl2 + 2KOH → R(OH)2 + 2KCl      (6)

FeCl2 + 2KOH → Fe(OH)2 + 2KCl   (7)

Nung kết tủa ngoài không khí:     

R(OH)2  RO + H2O                         (8)

2Fe(OH)2 + ½ O2 Fe2O3 + 2H2O    (9)

0,5

   E gồm hai oxit: RO và Fe2O3

       nCu = 9,6/64 = 0,15 mol

Theo pư (3),(4): nCuO = nCuCl2 = nCu = 0,15 mol

Theo pư (1), (4): nRCl2 = nR = nH2 + nCuCl2 = 0,3 + 0,15 = 0,45 mol

Theo pư (6)(8): nRO = nR(OH)2 = nRCl2 = 0,45 mol

Đặt nFeO ban đầu = x mol

Theo các phản ứng (2),(7),(9): nFe2O3 = ½ .nFeO = 0,5x (mol)

Ta có: mE = mRO + mFe2O3 = 0,45.(MR + 16) + 0,5x.160 = 34 gam   (*)

mX = mR + mFeO + mCuO = 0,45.MR + 72x + 80.0,15 = 37,2 gam       (**)

Giải hệ (*), (**) ta được: MR = 24;         x = 0,2

Vậy R là Mg

0,5

Từ đó tính được % khối lượng các chất trong hỗn hợp X:

 

 

%mMg = mMg.100/mX = (0,45.24.100)/37,2 = 29,0%

%mFeO = 0,2.72.100/37,2 = 38,7%

%mCuO = 32,3%

0,25

 

2

Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch A:

A có : MgCl2, FeCl2, HCl dư

mMgCl2 = 0,45. 95 = 42,75 gam

mFeCl2 = 0,2.127 =25,4 gam

Ta có: nHCl pư = nCl trong muối = 2.nMgCl2 + 2.nFeCl2 = 1,3 mol

=> mHCl dư = 500.0,146- 1,3.36,5 =25,55 gam

Áp dụng định luật BTKL:

  mddA = mX + mdd HCl ban đầu –mB – mH2 = 527 gam

0,25

Từ đó tính được nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch A:

C%(MgCl2) = 8,11%

C%(FeCl2) = 4,82%

C%(HCl) = 4,85%

0,25

IV

 

 

2,0

 

1

Các phương trình phản ứng:

3FexOy + 2yAl  3xFe +  yAl2O3   (1)

Cho phần 1 vào dung dịch NaOH dư có khí, suy ra trong chất rắn có Al dư. Vì Al còn dư, mà phản ứng xảy ra hoàn toàn nên FexOy hết. Vậy thành phần của Y có: Al2O3, Fe và Al dư.

Phần 1 tác dụng với  dung dịch NaOH dư:

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O  (2)

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 (3)

12,6 gam chất rắn không tan là Fe

Phần 2 tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư:

Al2O3 + 3H2SO4(đ) Al2(SO4)3 + 3H2O (4)

2Al + 6H2SO4(đ) Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (5)

2Fe + 6H2SO4(đ) Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (6)

0,5

 

2

Từ pư(3) có nAl = 2/3.nH = 0,05 mol

 Lại có: nFe = 12,6/56 = 0,225 mol

 Vậy trong phần 1 có ( Al2O3, Fe (0,225 mol), Al(0,05 mol))

- Giả sử phần 2 có khối lượng gấp a lần phần 1. Từ đó suy ra trong phần 2 có:

( Al2O3, Fe(0,225a mol) và Al (0,05a mol)

Từ pư (5) và (6) suy ra:

nSO = 3/2.(nAl + nFe) = 3/2.(0,05a + 0,225a) = 27,72/22,4= 1,2375 .

Từ đó tính được a = 3.

Suy ra trong phần 2 có: 0,675 mol Fe và 0,15 mol Al

0,5

Mặt khác, tổng khối lượng muối sunfat = m + m = 263,25 gam (7)

Theo pư (4), (5): n = n + ½. nAl = n + 0,075

Theo pư (6): n= ½.nFe = 0,3375 mol

Thay các số mol vào pt(7) sẽ tính được n = 0,3 mol

Vậy khối lượng của phần 2 là: mphần 2 = m + mFe + mAl = 0,3.102 + 0,675.56 + 0,15.27 = 72,45 gam

=> khối lượng của phần 1 là: mphần 1 = 72,45/3 =24,15 gam

Từ đó tính được m = mphần 1 + m phần 2 = 96,6 gam

0,5

* Tìm oxit:

Xét phần 2: từ pt (1) có:

 3x : y = nFe : n  = 0,675 : 0,3   => x : y = 3: 4    Vậy oxit là Fe3O4

0,5

V

 

 

2,25

 

1

nhh = 0,3 mol; n(CO2) = 0,6 mol;  n(H2O) = 0,8 mol

Đặt số mol hai chất CnH2n+2 và CmH2m lần lượt là x và y mol

=> nhh = x + y = 0,3 mol  (*)

Đốt hỗn hợp:

CnH2n+2 + O2 n CO2 + (n+1) H2O   (1)

Mol            x                                          nx            (n+1)x

CmH2m + O2     m CO2 + m H2O        (2)

Mol            y                                         my             my

0,25

Từ các pư (1) và (2) ta có:

nCO2 = nx + my = 0,6               (**)

nH2O = (n+1)x + my = 0,8   (***)

Lấy (***)-(**) ta được x = 0,2;      

Thay x vào (*) suy ra y = 0,1

Thay x, y vào (**) ta được: 0,2n + 0,1m = 0,6 hay 2n + m = 6

0,25

Thử các giá trị của m, ta được n:

n

1

2

3

m

4

2

0

CTPT

A (CH4); B(C4H8)

A(C2H6); B(C2H4)

Loại

0,5

 

2

Từ B viết phương trình điều chế CH3COONa (không quá 3 giai đoạn):

- Nếu B là C4H8:

C4H8 + H2 C4H10

2 C4H10 + 5 O2 4 CH3COOH  + 2 H2O

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

0,25

- Nếu B là C2H4:

C2H4 + H2O C2H5OH

C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

 

0,25

 

3

Vì B tác dụng H2O có H2SO4 làm xúc tác thu được hỗn hợp 2 sản phẩm hữu cơ, cho nên B không thể là C2H4. Vậy B phải là C4H8.

Vì có hai sản phẩm được tạo ra nên CTCT của B thỏa mãn là:

CH2 =CH-CH2-CH3 và CH2=C(CH3)2

0,25

Ptpư:

CH2 =CH-CH2-CH3 + H2O  CH3-CHOH-CH2-CH3

CH2 =CH-CH2-CH3 + H2O  HO-CH2-CH2-CH2-CH3

0,25

CH2=C(CH3)2 + H2 (CH3)3C-OH

CH2=C(CH3)2 + H2 HO-CH2-CH(CH3)2

0,25

 

Chú ý:

-          Nếu phương trình không cân bằng thì trừ nửa số điểm của phương trình đó. Học sinh có cách giải khác tương đương đúng vẫn cho điểm tối đa.

-          Điểm toàn bài làm tròn đến 0,25

 


ĐỀ 9

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LẠNG SƠN

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2011 2012

 

ĐỀ CHÍNH THỨC

       Môn thi: HÓA HỌC

     Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

      Ngày thi: 22/03/2012

      (Đề thi gồm 2 trang và có 6 câu)

Câu 1. (3,5 điểm)

 1. Trong công nghiệp, khí NH3 mới điều chế thường lẫn hơi nước. Để làm khô khí NH3 người ta có thể dùng hóa chất nào sau đây: H2SO4 đặc, dung dịch HCl đặc, P2O5, CaO, KOH khan? Giải thích, viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra ( nếu có).

 2. Có một hỗn hợp khí gồm: CO2, CH4, C2H4. Hãy trình bày phương pháp hóa học để:

 a. Thu được khí CH4 tinh khiết từ hỗn hợp trên.

 b. Thu được CO2 tinh khiết từ hỗn hợp trên.

Câu 2. ( 3,5 điểm)

 Nhúng một thanh sắt và một thanh kẽm vào cùng một cốc chứa 500ml dung dịch CuSO4. Sau một thời gian lấy đồng thời hai thanh kim loại ra khỏi cốc thì mỗi thanh đều có kim loại đồng bám vào, khối lượng dung dịch giảm đi 0,22 gam so với ban đầu. Trong dung dịch sau phản ứng, nồng độ mol của ZnSO4 lớn gấp 2,5 lần nồng độ mol của FeSO4 ( thể tích dung dịch coi như không đổi so với trước phản ứng). Thêm dung dịch NaOH dư vào cốc, lọc lấy kết tủa rồi nung trong không khí tới khối lượng không đổi, thu được 14,5 gam chất rắn.

  1. Viết phương trình hóa học của phản ứng có thể xảy ra.
  2. Tính số gam Cu bám lên mỗi thanh kim loại và nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu.

Câu 3. (3,5 điểm) 

 1. Viết các phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ phản ứng sau (Biết A1, A2, A3, A4, A5 là các chất vô cơ):

 

 (1)    (2)     (3)

 

   + A4 (4)     +A2     (5)

        H2SO4 loãng

         + A5

  C2H2Br4    C2H5OH     A3

           (6)

 2. Đốt cháy hoàn toàn 224 ml (đktc) một hidrocacbon thể khí có công thức tổng quát là CnH2n + 2, sản phẩm cháy hấp thụ vào 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,01M, sau phản ứng hoàn toàn thu được 1,97 gam kết tủa. Xác định công thức phân tử của hidrocacbon.

 

 

Câu 4. ( 3 điểm)

 Ở 90oC có 540 gam dung dịch CuSO4 bão hòa. Làm lạnh dung dịch xuống còn 15oC. Hỏi có bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch trong quá trình làm lạnh. Biết độ tan SCuSO4 (90oC) = 80 gam và SCuSO4 (15oC) = 25 gam.

 

Câu 5 ( 3,5 điểm)

 Dung dịch A chứa hỗn hợp Na2CO3 0,75M và NaHCO3 0,5M. Dung dịch B chứa H2SO4 1M. Tính thể tích khí CO2 (đktc) thoát ra khi:

  1. Đổ rất từ từ 100 ml dung dịch A vào 150 ml dung dịch B.
  2. Đổ rất từ từ 200 ml dung dịch A vào 150 ml dung dịch B.
  3. Đổ rất từ từ 150 ml dung dịch B vào 200 ml dung dịch A.

 

Câu 6. ( 3 điểm)

 Có 7 lọ đựng 7 dung dịch mất nhãn được đánh số từ (1) đến (7) gồm: (NH4)2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, Ba(OH)2, NaOH, Na2CO3. Thực hiện các thí nghiệm được kết quả như sau:

 - Chất (1) tác dụng với chất (4) hoặc (5) đều tạo ra kết tủa; tác dụng với chất (2) hoặc (7) đều tạo ra khí.

 - Chất (2) tác dụng với chất (4) hoặc (5) đều tạo ra kết tủa; tác dụng với chất (3) tạo ra khí; tác dụng với chất 6 thì tạo ra cả kết tủa lẫn khí.

 - Chất (5) tác dụng với chất (3), (6) hoặc (7) đều tạo ra kết tủa.

 - Chất (7) tác dụng với chất (4) hoặc (6) đều tạo ra kết tủa.

Hãy biện luận để xác định các chất từ (1) đến (7). ( Học sinh không cần viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra ở câu này).

 

 

HẾT

 

Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn


ĐỀ 10

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN

 

ĐỀ CHÍNH THỨC

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH

MÔN THI: HÓA HỌC

NGÀY THI: 11/ 4/ 2012

THỜI GIAN:150 PHÚT (không kể thời gian phát đề)

 

Câu 1: (2 điểm)   Hợp chất A có công thức R2X, trong đó R chiếm 74,19% về khối lượng. Trong hạt nhân của nguyên tử R có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1 hạt. Trong hạt nhân nguyên tử X có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Tổng số proton trong phân tử R2X là 30. Tìm công thức phân tử của R2X.

Câu 2: (6 điểm)

      2.1/ (3 điểm)   Hỗn hợp A gồm các dung dịch: NaCl, Ca(HCO3)2, CaCl2, MgSO4, Na2SO4. Làm thế nào để thu được muối ăn tinh khiết từ hỗn hợp trên?

     2.2/ (3 điểm)   Hòa tan hoàn toàn 13,45g hỗn hợp 2 muối hidro cacbonat và cacbonat trung của 1 kim loại kiềm bằng 300ml dung dịch HCl 1M. Sau phản ứng phải trung hòa HCl dư bằng 75ml dung dịch Ca(OH)2 1M.

        a. Tìm công thức 2 muối.

        b. Tính khối lượng mỗi muối có trong hỗn hợp ban đầu.

 Câu 3: (5 điểm)

     3.1/ (2 điểm)    Xác định B, C, D, E, G, M. Biết A là hỗn hợp gồm Mg và Cu. Hãy viết phương trình hóa học thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau:

                                                                                     

 

A                      B                       C                                Khí E

                                                                                                

                                                                                               

 

     3.2/ (3 điểm) Cho M là kim loại tạo ra hai muối MClx, MCly và tạo ra 2 oxit MO0,5x, M2Oy có thành phần về khối lượng của Clo trong 2 muối có tỉ lệ 1 : 1,173 và của oxi trong 2 oxit có tỉ lệ

1 : 1,352.

 a. Xác định tên kim loại M và công thức hóa học các muối, các oxit của kim loại M.

 b.  Viết các phương trình phản ứng khi cho M tác dụng lần lượt với MCly; H2SO4 đặc, nóng.

Câu 4: ( 3 điểm)     Đốt cháy hoàn toàn 2,24 l (đktc) một hiđrocacbon A thể khí. Sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 có chứa 0,2 mol Ca(OH)2 thì có 10g kết tủa tạo nên, đồng thời thấy khối lượng bình tăng thêm 18,6g.

      a. Xác định công thức phân tử của A.

      b. Viết công thức cấu tạo có thể có của A.

Câu 5: (4 điểm)   Cho 13,6g hỗn hợp gồm Fe và Fe2O3 tác dụng hoàn toàn với 91,25g dung dịch HCl 20% vừa đủ.

a.  Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu.

b. Tính nồng độ phần trăm của chất tan có trong dung dịch sau phản ứng.

c. Nếu hòa tan hoàn toàn 13,6g hỗn hợp nói trên vào H­2SO4 đặc, nóng, khi phản ứng kết thúc dẫn toàn bộ khí sinh ra vào 64 ml dung dịch NaOH 10% (D = 1,25g/ml) thì thu được dung dịch A. Tính nồng độ mol của chất tan có  trong dung  dịch A.( Biết rằng thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)

---HẾT---

Chú ý: Học sinh được phép sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN

ĐỀ CHÍNH THỨC

 

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH

MÔN THI: HÓA HỌC

NGÀY THI: 11/ 4/ 2012

THỜI GIAN: 150 PHÚT (không kể thời gian phát đề)

HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu

Đáp án

Điểm

 

 

 

Câu 1

2 đ

Đặt số proton, notron là P, N

Ta có:          (1)

NR - PR = 1 => NR = PR + 1         (2)

PX = NX                                         (3)

2PR + PX = 30 => PX =  30  - 2P(4)

Mà  M = P + N                              (5)                                                                                           

Thế (2),(3),(4), (5)vào (1) ta có:

PR = 11 (Na)

Thế PR vào (4) => PX = 30 – 22 = 8 ( Oxi)

Vậy CTHH: Na2O

 

 

0,25 đ

 

0,25 đ

 

 

0,25 đ

 

0,25 đ

 

 

 

 

0,25 đ

 

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

Câu 2

 

 

 

2.1

3 đ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

3 đ

 

-          Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch A, lọc bỏ kết tủa, dung dịch còn lại: NaCl, MgCl2, BaCl2 dư, CaCl2, Ca(HCO3)2.

BaCl2 + MgSO4 BaSO4 + MgCl2

Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2NaCl

-          Cho dung dịch Na2CO3 dư vào dung dịch còn lại, lọc bỏ kết tủa, dung dịch còn lại: NaCl, NaHCO3, Na2CO3.

MgCl2 + Na2CO3 MgCO3 + 2NaCl

BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaCl

CaCl2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaCl

Ca(HCO3)2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaHCO3

-          Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch còn lại.

-          cô cạn dung dịch thu được NaCl tinh khiết.

NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O

Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O

 

a. nHCl = 0,3 x 1 = 0,3 mol

= 0,075 x 1 = 0,075 mol

AHCO3 + HCl ACl + CO2 + H2O

x                x                                          (mol)

 

A2CO3 + 2HCl 2ACl + CO2 + H2O

y                2y                                          (mol)

 

Ca(OH)2 + 2HCl CaCl2 + 2H2O

   0,075        0,15                              (mol)

Ta có: x + 2y = 0,15

Với 0 < y < 0,075

Mặt khác: Ax + 61x + 2Ay +60y = 13,45

A ( 0,15 – 2y) + 61 ( 0,15 – 2y ) + 2Ay +60y = 13,45

0,15A - 2Ay + 9,15  - 122y + 2Ay + 60y = 13,45

0,15A  - 4,3 = 62y

y =

Với y > 0     => >0

     A > 28,7 (1)

Với y < 0,075    => < 0,075

     A< 59,7   (2)

Từ (1) và (2) :   28,7 < A < 59,7

Vậy A là Kali => CTHH: KHCO3, K2CO3

b. Ta có hệ phương trình

                100x  + 138y  = 13,45

 

                        x  + 2y  = 0,15

                x = 0,1

                y = 0,025

mKHCO = 0,1 x 100 = 10 (g)

mKCO= 0,025 x 138 = 3,45 (g)

 

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

 

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

 

 

 

 

0,25 đ

 

 

0,25 đ

 

 

0,25 đ

 

0,25 đ

 

0,25 đ

 

 

 

0,25 đ

 

 

 

0,25 đ

 

 

0,25 đ

 

0,25 đ

 

 

 

 

 

0,25 đ

 

0,25 đ

0,25 đ

Câu 3

3.1

2 đ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2

 

3 đ

Xác định:

B: MgO, CuO

C: MgCl2, CuCl2

D: NaCl

E: H2

G: Mg(OH)2, Cu(OH)2

M: MgO, Cu

 

2Cu    + O2                2CuO

      2Mg   + O2                2MgO

CuO  + 2HCl              CuCl2 + H2O

MgO  + 2HCl              MgCl2 + H2O

2Na    +  2H2O            2NaOH  + H2

CuCl2   +  2NaOH             Cu(OH)2  +  2NaCl

MgCl2   +  2NaOH             Mg(OH)2  +  2NaCl

                   Cu(OH)2             CuO  +  H2O

               

Mg(OH)2             MgO  +  H2O

          

  CuO  +  H2            Cu   + H2O

 

     a. Theo giả thuyết ta có:

  1,173 x M  +  6,1415 xy = yM (1)  

Mặt khác ta có:    

        1,352x M  +  2,816 xy = yM (2)  

Từ (1) và (2)       M = 18,6 y      

 

y

1

2

3

M

18,6  (loại)

37,2 (loại)

56 (nhận)

 

                Vậy M là sắt (Fe)        

 Thay M, y vào (1) ta được   x =  2

              Công thức hóa học 2 muối là FeCl2 và FeCl3    

               Công thức hóa học 2 oxit là FeO và Fe2O3    

     b. Fe   +  2 FeCl3      →   3 FeCl2      2 Fe  +  6 H2SO4 đ     Fe2(SO4)3   + 3 SO2   + 6 H2O                                                       

 

 

 

0,25 đ

 

0,25 đ

 

0,25 đ

 

0,25 đ

 

0,25 đ

 

0,25 đ

 

0,25 đ

 

 

 

 

0,25 đ

 

 

 

0,25 đ

 

 

0,25 đ

 

 

 

0,25 đ

 

 

0,25 đ

 

0,25 đ

 

0,25 đ

 

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

 

0,25 đ

 

Câu 4

3 đ

      a. nA = (mol)

 

CxHy  + ()O2  xCO2 +

0,1                                    0,1x        0,05y   (mol)

  - Trường hợp 1: Chỉ tạo 1 muối CaCO3

CO2  +  Ca(OH)2 CaCO3  +  H2O

0,1          0,1                       0,1                         (mol)

mHO = 18,6 – 0,1 x 44 =14,2(g)

ta có hệ phương trình:

                                             0,1x = 0,1

 

                                              0,05y = 0,79

                                               x = 1

                                              

                                               y = 15,8 (loại)

 

 

 

 

-          Trường hợp 2: Tạo 2 muối CaCO3, Ca(HCO3)2

 

CO2  +  Ca(OH)2 CaCO3  +  H2O

    0,1           0,1                   0,1                         (mol)

 

2CO2  +  Ca(OH)2 Ca(HCO3)2 

0,2            0,1                                        (mol)

=> mHO = 18,6 – 0,3 x 44 = 5,4 (g)

Ta có hệ phương trình:

                                             0,1x = 0,3

 

                                              0,05y =

                                               x = 3

                                              

                                               y = 6

vậy công thức phân tử của A: C3H6

b. Công thức cấu tạo có thể có của A:

CH2 = CH –CH

 

CH2          CH2

 

             C H2

 

 

 

(0,25đ)

 

 

(0,25đ)

 

 

 

(0,25đ)

 

(0,25đ)

 

 

 

 

 

 

(0,25đ)

 

 

 

 

 

 

(0,25đ)

 

 

(0,25đ)

 

 

(0,25đ)

 

 

 

 

 

 

 

(0,25đ)

(0,25đ)

 

(0,25đ)

 

 

(0,25đ)

Câu 5

4 đ

       

 Fe   + 2 HCl  →    FeCl2     +   H2     

             x        2x                 x               x    (mol)  

 Fe2O3   +   6 HCl    →      2FeCl3    +    3 H2O   

            y              6y  2y                          (mol)

     a.  Ta có:

      

Vậy:

      

         

     b.  mdd sau  = 13,6   +  91,25  - 0,1 x 2  = 104,65 g    

Vậy:  

 

    

  

 

  c.    Fe2O3     +    3 H2SO4 đ        Fe2(SO4)3     +    3 H2O 

          2 Fe    +    6H2SO4  đ         Fe2(SO4)3      +  3 SO2   + 6 H2O 0,1                                                       0,15    (mol)                                                                                                     

Ta có:  

  Sản phẩm gồm 2 muối        

 SO2    +  2 NaOH    →    Na2SO3    +   H2O  

            a        2a           a                                      (mol)

 SO2    +    NaOH →     NaHSO3       b         b                b        (mol)

Ta có:        a   +   b  =   0,15                  a  =   0,05

                              2a    + b =   0,2                    b  =  0,1                                    

Vậy: CM  =      =   0,78125 M    

    

 

 

  (0,25đ)

(0,25đ)

 

 

(0,25đ)

 

 

 

(0,25đ)

 

 

 

(0,25đ)

 

(0,25đ)

 

 

 

 

 

(0,25đ)

 

 

(0,25đ)

 

 

 

(02,5đ)

(0,25đ)

 

 

 

 

 

(0,25đ)

 

  (0,25đ)

 

(0,25đ)

 

 

 

(0,25đ)

 

 

(0,25đ)

 

(0,25đ)

             Chú ý:                 Học sinh có thể giải cách khác, đúng vẫn hưởng trọn số điểm.                  

 

Hết


ĐỀ 11

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN

 

 

 

 

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 CẤP THCS

NĂM HỌC 2011 – 2012

 

Môn thi: HÓA HỌC - BẢNG A

Thời gian làm bài: 120 phút

 

Bài 1: (4,5 điểm)

1. Viết bốn phương trình hóa học trực tiếp tạo ra HCl từ Cl2 bằng bốn cách khác nhau (các cách khác nhau nếu chất tác dụng với Cl2 khác loại).

2. Chọn 7 chất rắn khác nhau mà khi cho mỗi chất đó tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư đều cho sản phẩm là Fe2(SO4)3, SO2 và H2O. Viết các phương trình hóa học.

Bài 2:  (4,0 điểm)

Một hỗn hợp rắn A gồm 0,2 mol Na2CO3; 0,1 mol BaCl2 và 0,1 mol MgCl2. Chỉ được dùng thêm nước hãy trình bày cách tách mỗi chất trên ra khỏi hỗn hợp. Yêu cầu mỗi chất sau khi tách ra không thay đổi khối lượng so với ban đầu (Các dụng cụ, thiết bị cần thiết kể cả nguồn nhiệt, nguồn điện cho đầy đủ).

Bài 3: (2,5 điểm)

Từ Metan, muối ăn, (các chất xúc tác, dụng cụ cần thiết cho đầy đủ) viết các phương trình hóa học để điều chế ra: điclometan, nhựa P.V.C, nhựa P.E, đicloetilen, etan, etylclorua. Ghi rõ điều kiện của phản ứng nếu có.

Bài 4: (4,5 điểm)

Trộn đều 30,96 gam hỗn hợp bột X gồm MgCO3 và kim loại R có hóa trị không đổi rồi chia làm hai phần bằng nhau.

- Đốt nóng phần I trong không khí, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 15 gam hỗn hợp các oxit kim loại.

- Để hòa tan vừa hết phần II cần 500ml dung dịch chứa hỗn hợp HCl 1,2M và H2SO4 0,24M được dung dịch A và có V lít khí B bay ra.

1. Viết các phương trình hóa học.

2. Xác định kim loại R và tỷ khối của B so với H2.

3. Cho 61,65 gam Ba kim loại vào dung dịch A. Sau khi các phản ứng kết thúc, lọc được m gam rắn F không tan và 500 ml dung dịch E. Tính giá trị của m và nồng độ CM của mỗi chất tan trong dung dịch E.

Bài 5: (4,5 điểm)

Chia 9,84 gam hỗn hợp khí X gồm Etilen và 1 hiđrocacbon mạch hở A thành hai phần bằng nhau.

- Dẫn phần I qua dung dịch Brom dư, sau khi phản ứng kết thúc có V lít khí A thoát ra, khối lượng Brom đã tham gia phản ứng là 8 gam.

- Đốt cháy hoàn toàn phần II rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình có chứa 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,66M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 63,04 gam kết tủa. Dung dịch sau khi lọc bỏ kết tủa bị giảm đi m gam so với khối lượng của dung dịch Ba(OH)2 ban đầu.

1. Viết các phương trình hóa học.

2. Xác định công thức phân tử của A.

3. Tính giá trị của m và giá trị của V ở ĐKTC.

 

   Cho H:1;  C:12;  O:16;   Mg:24;   Al:27;   S:32;   Cl:35,5;  Ca:40;  Fe:56;  Cu:64;  Zn: 65;  Ba:137.

.......... Hết ..........

 


SỞ GD&ĐT NGHỆ AN

 

 

 

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 CẤP THCS

NĂM HỌC 2011 – 2012

 

 

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Môn: HÓA HỌC – BẢNG A

 

(Hướng dẫn chấm gồm có 04 trang)

 

 

Bài

Nội dung

Điểm

Bài 1

4.5 đ

Cl2 + H2       2 HCl

Cl2 + H2O            HCl + HClO

Cl2 + CH4     CH3Cl + HCl

Cl2 + SO2 + 2H2O    2HCl + H2SO4

Học sinh có thể chọn một số chất khác như: NH3, H2S…

Mỗi pt đúng cho 0,25 đ

Các chất rắn có thể chọn: Fe;FeO;Fe3O4;Fe(OH)2;FeS;FeS2;FeSO4

Các pthh : 

2Fe + 6H2SO4(đặc)    Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

2FeO + 4H2SO4(đặc)    Fe2(SO4)3+SO2+ 4H2O

2Fe3O4 + 10H2SO4(đặc)  3 Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O

2Fe(OH)2 + 4H2SO4(đặc)    Fe2(SO4)3 + SO2 + 6H2O

2FeS + 10H2SO4(đặc)    Fe2(SO4)3 + 9SO2 + 10H2O

2FeS2 + 14H2SO4(đặc)    Fe2(SO4)3 + 15SO2 + 14H2O

2FeSO4 + 2H2SO4(đặc)    Fe2(SO4)3 + SO2+ 2H2O

 

Mỗi pt đúng cho 0,5 đ mỗi pt không cân bằng hoặc cân bằng sai đều trừ 0,25 đ

Bài 2

Cho hỗn hợp hòa tan vào nước được dung dịch B  ( chứa 0,4 mol NaCl )

Lọc lấy rắn C gồm 0,1 mol BaCO3 và 0,1 mol MgCO3

Na2CO+  BaCl2         BaCO+  2NaCl

Na2CO+   MgCl2      MgCO3    +  2NaCl

0,75

Điện phân dung dịch B có màng ngăn đến khi hết khí Cl2 thì dừng lại thu được dung dịch D (chứa 0,4 mol NaOH) và thu lấy hỗn hợp khí Cl2 và H2vaof bình kín tạo điều kiện để phản ứng xảy ra hoàn toàn được khí HCl. Cho nước vào thu được dung dịch E có 0,4 mol HCl.

2NaCl  +  2H2O        2NaOH  + H2 + Cl2

H2    +  Cl2      2HCl

0,75

Chia dd E thành 2 phần bằng nhau E1 và E2 . Nhiệt phân hoàn toàn rắn C trong bình kín rồi thu lấy khí ta được 0,2 mol CO2. Chất rắn F còn lại trong bình gồm 0,1 mol BaO và 0,1mol MgO

BaCO3      BaO      +  CO2

MgCO3     MgO    +  CO2

0,75

Cho CO2 sục vào dd D để phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi đun cạn dd sau phản ứng ta thu được 0,2 mol Na2CO3

2NaOH   +   CO2          Na2CO+   H2O

Hòa tan rắn F vào nước dư, lọc lấy phần không tan là 0,1 mol MgO và dd sau khi lọc bỏ MgO chứa 0,1 mol Ba(OH)2

Cho MgO tan hoàn toàn vào E1 rồi đun cạn dd sau phản ứng ta thu được 0,1 mol MgCl2

MgO  + 2HCl    MgCl+  H2O

1

Cho dd Ba(OH)2 tác dụng với E2 rồi đun cạn dd sau phản ứng được 0,1 mol BaCl2

BaO  +  H2  Ba(OH)2

Ba(OH)2  + 2HCl   BaCl+  2H2O

 

0,75

Bài 3

2.5đ

Các pthh:

2CH4     C2H2+3H2

2NaCl       2Na  +  Cl2

CH4    +   Cl2   CH2Cl2 +  2HCl

 

C2H+  HCl C2H3Cl

n(C2H3Cl)         (P.V.C)

C2H2   +   H2  C2H4

n(C2H4)  

C2H+   Cl2  C2H2Cl2

C2H4 + H2 C2H6

C2H4 + HCl C2H5Cl

Viết đúng mỗi pt cho 0,25 đ

thiếu ít hơn 3 đk trừ 0,25 đ; từ 3 đk trở lên trừ 0,5 đ

Bài 4

4.5đ

Các pthh :

4R  +   xO2 2R 2Ox                                                          (1)

MgCO3   MgO  +  CO2                                                 (2)

2 R + 2xHCl  2 R Clx + xH2                                                (3)

MgCO3 + 2HCl  MgCl2 + CO2 + H2O                                  (4)

2 R + xH2SO4   R 2(SO4)x +  xH2                                                              (5)

MgCO3  +  H2SO4 MgSO4  + CO2 + H2O                           (6)

0,5

= 0,5.1,2 = 0,6 (mol)   ; 

= 0,5.0,24  = 0,12(mol) ;     m mỗi phần =

0,25

Gọi M là khối lượng mol của kim loại R

Đặt nR ở mỗi phần là a (mol); ở mỗi phần là b (mol) 

mX ở mỗi phần = Ma +84b = 15,48

Từ (1): = nR = = ( M+ 8x).a  

     (2): nMgO = = b    mMgO = 40b

M.a+ 8ax+40b = 15

Từ (3) và (5):    nH = x. nR = ax   

      (4) và (6):   nH = 2 = 2b

       ax+ 2b = 0,84 

  Ta có hpt:    

Đặt ax= t   có hệ  

Giải hệ này ta được: b = 0,12;  t = 0,6

1

Với t = 0,6   a =

b = 0,12    = 0,12.84 = 10,08 (g)    mR = 15,48 – 10,08 =5,4  (g)

    Ma = 5,4 hay M .   = 5,4   M = 9x.

Chọn: x= 1   M=9 (loại)

           x=2    M=18 (loại)

           x=3    M=27  R là Al

0,5

Từ (3) và (5) có nH2 = nAl = 0,3 mol

Từ (4) và (6) có nCO2 = = 0,12 mol

Tỷ khối của B so với H2 =

0,25

Ba + 2H2 Ba(OH)2 + H2                                                                           (7)

3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 3BaSO4  + 2Al(OH)3                     (8)

Ba(OH)2 + MgSO4   BaSO4  + Mg(OH)2                                         (9)

3Ba(OH)2 + 2AlCl3  3BaCl2 + 2Al(OH)3                             (10)

Ba(OH)2  + MgCl2  BaCl2 +  Mg(OH)2                                (11)

Có thể Ba(OH)+ 2Al(OH)3  Ba(AlO2)2  + 4H2O              (12)

0,5

Trong dd A có chứa 4 chất tan: MgCl2; MgSO4; AlCl3; Al2(SO4)3, trong đó:

Tổng nMg = 0,12; nAl = 0,2

nCl = 0,6; = 0,12

Theo pt(7)  = nBa = 0,45;  nOH trong Ba(OH)2 = 2.0,45 = 0,9 mol

Từ (8) và (9): = = = 0,12 mol < 0,45 mol

dư: Các phản ứng (10 và (11) xảy ra cùng (8); (9)

Từ (8) và (10)   = = nAl = 0,3

Từ (9) và (11)   = = nMg = 0,12

Sau (8); (9); (10); (11)   còn dư = 0,45 - 0,3 - 0,12 = 0,03 (mol)

phản ứng (12) xảy ra

Từ (12) bị tan = 2 = 2.0,03 = 0,06 (mol) < 0,2 (mol)

Sau khi các phản ứng kết thúc còn lại = 0,2 - 0,06 = 0,14 (mol)

Vậy khối lượng kết tủa F chính là giá trị của m và

   m = 0,12.233 + 0,12.58 + 0,14.78 = 45,84(g)

1

Từ (10) và (11)   = nCl = .0,6 = 0,3 (mol)

Vậy nồng độ CM của các chất tan trong dd E lần lượt là:

= 0,3:0,5 = 0,6 M

Từ (12) = dư =0,03

= 0,03:0,5 = 0,06 M

Câu này giải và lý luận bằng nhiều phương pháp khác nhau. Nếu bài làm dựa vào định luật bảo toàn nguyên tố , nhóm nguyên tử và lập luận, tính toán chính xác cho cùng kết quả vẫn cho điểm tối đa

0,5

Bài 5

4.5đ

Khối lượng mỗi phần = 9,84: 2= 4,92(g); = 8:160 = 0,05 ( mol)

Vì cho phần I qua dd Brom vẫn có khí bay ra nên A không tác dụng với brom trong dung dịch

Đặt công thức tổng quát của A là CxHy ta có các pthh

C2H4 + Br2  C2H4Br2  (1)

C2H4 + 3O2  2CO2 + 2H2O   (2)

CxHy + O2   xCO2  + H2O     (3)

CO2 + Ba(OH)2  BaCO3  + 2H2O   (4)

có thể  2CO2 + Ba(OH)2   Ba(HCO3)2   (5)

= 0,5.0,66 = 0,33 (mol); = 63,04:197 = 0,32(mol)

< phải xét hai trường hợp

0,5

TH 1: Ba(OH)2 dư   không có phản ứng (5)

Từ (1): ở mỗi phần = = 0,05 (mol ) 1,4(g)

Từ (2) = 2 = 2.0,05 = 0,1 (mol)

Từ (4) = = 0,32 (mol)

ở (3) = 0,32-0,1 = 0,22 (mol)   nC trong CxHy = 0,22 (mol) 2,64 (g)

mặt khác = 4,92-1,4 = 3,52 (g) mHtrong CxHy = 3,52-2,64 = 0,88 (g) 0,88 (mol)

Từ CT của CxHy  vậy công thức phân tử của A là CH4;

1,25

TH2: CO2 dư  có phản ứng (5)

Từ (4): = = = 0,32 (mol)

 

ở (5) = 0,33-0,32 =0,01 (mol)

Từ (5): =  2 = 2.0,01 = 0,02 (mol)

Tổng   = 0,32 + 0,02 = 0,34 (mol)

ở (3) = 0,34 - 0,1 = 0,24 (mol) nCtrong CxHy = 0,24 (mol) 2,88(g)

mH trong CxHy = 3,52 - 2,88 = 0,64 (g) 0,64 (mol)

Từ CT của CxHy

vậy công thức phân tử của A là C3H8;

1,25

Cả 2 trường hợp A đều là an kan không tác dụng với Br2 trong dd nên đều thỏa mãn, phù hợp đề bài

Nếu A là CH4 thì = = 0,22 (mol) V = 4,928 lít

Từ (2) và (3) = 0,1 + 0,44  =0,54 mol

Tổng m sản phẩm cháy  = 0,32.44 + 0,54.18 = 23,8 (g)

khối lượng dung dịch bị giảm = 63,04 – 23,8 = 39,24 (g)

0,75

Nếu A là C3H8

= . = .0,24 = 0,08 (mol) V = 1,792 lít

Từ (2) và (3) = 0,1 + 0,32=0,42 mol

Tổng m ản phẩm cháy = 0,34.44 + 0,42 .18 = 22,52 (g)

khối lượng dung dịch bị giảm = 63,04 – 22,52 = 40,52 (g)

ở câu này nếu bài làm lý luận: vì A mạch hở và không cộng brom trong dd nên suy ra A là an kan nên công thức tổng quát là CnH2n+2  rồi giải ra 2 trường hợp

n =1; n=3 vẫn cho điểm tối đa

0,75

 

 

---------- Hết ---------

 

 

* Lưu ý: Bµi lµm c¸ch kh¸c ®óng vÉn cho ®iÓm tèi ®a.


ĐỀ 12

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ THỌ

 

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2011– 2012

 

Môn: Hóa học

Thời gian: 150 phút không kể thời gian giao đề

(Đề thi có: 01 trang)

 

Câu I: (2,0 điểm)

     Cho lần lượt từng chất: Fe, BaO, Al2O3, và KOH vào lần lượt các dung dịch: NaHSO4, CuSO4