Đề Thi Vật Lý 8:21 Đề Ôn Thi Lý 8 Hk2

đề thi Vật lí Vật lí 8
  Đánh giá    Viết đánh giá
 0       2      0
Phí: Tải Miễn phí(FREE download)
Mã tài liệu
r6jk0q
Danh mục
đề thi
Thể loại
Ngày đăng
2016-04-16 07:49:21
Loại file
doc
Dung lượng
0.56 M
Trang
1
Lần xem
2
Lần tải
0
File đã kiểm duyệt an toàn

ÔN TẬP HỌC KÌ II – LÍ 8 A. LÝ THUYẾT – CÔNG THỨC 1. Công thức tính công Công thức tính công cơ học khi lực F làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo phương của lực là Trong đó : A là công của lực F

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

ÔN TẬP HỌC KÌ II – LÍ 8
 
A. LÝ THUYẾT – CÔNG THỨC
1. Công thức tính công
Công thức tính công cơ học khi lực F làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo phương của lực là
 Trong đó :  A là công của lực F, đơn vị của A là J, 1J=1Nm, 1kJ=1000J.
  F là lực tác dụng vào vật, đơn vị là N.
  s là quãng đường vật dịch chuyển, đơn vị là m (mét).
Trường hợp đặc biệt, lực tác dụng vào vật chính là trọng lực và vật di chuyển theo phương thẳng đứng thì công được tính
 Trong đó :  A là công của lực F, đơn vị của A là J
  P là trọng lượng của vật, đơn vị là N.
   h là quãng đường vật dịch chuyển, đơn vị là m (mét).
2. Công suất
Công suất được xác định bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Công thức tính công suất :
 Trong đó :  là công suất, đơn vị W
   (J/s, , ).
   A là công thực hiện, đơn vị J.
   t là thời gian thực hiện công đó, đơn vị s (giây).
3. Cơ năng
Khi vật có khả năng sinh công, ta nói vật có cơ năng.
Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất, hoặc so với một vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao gọi là thế năng hấp dẫn. Vật có khối lượng càng lớn và càng cao thì thế năng hấp dẫn của vật càng lớn.
Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi.
Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng. Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn.
Động năng và thế năng là hai dạng của cơ năng.
Cơ năng của một vật bằng tổng thế năng và động năng của nó.
4. Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng
Động năng có thể chuyển hóa thành thế năng, ngược lại thế năng có thể chuyển hóa thành động năng.
Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng cơ năng thì không đổi. Ta nói cơ năng được bảo toàn.
5. Các chất được cấu tạo như thế nào?
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử.
Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
6. Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng.
Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
7. Hiện tượng khuếch tán
Khi đổ hai chất lỏng khác nhau vào cùng một bình chứa, sau một thời gian hai chất lỏng tự hòa lẫn vào nhau. Hiện tượng này gọi là hiện tượng khuếch tán.
Có hiện tượng khuếch tán là do các nguyên tử, phân tử có khoảng cách và chúng luôn chuyển động hỗn độn không ngừng.
Hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh khi nhiệt độ càng tăng.
8. Nhiệt năng
Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Nhiệt năng của vật có thể thay đổi bằng hai cách:
Thực hiện công.
Truyền nhiệt.
c) Nhiệt lượng
- Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi.
- Đơn vị của nhiệt năng là Jun (kí hiệu J).
9. Dẫn nhiệt
Nhiệt năng có thể truyển từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác bằng hình thức dẫn nhiệt.
Chất rắn dẫn nhiệt tốt. Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất.
Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém.
10. Đối lưu
Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng và chất khí, đó là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng và chất khí.
11. Bức xạ nhiệt
Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi theo đường thẳng.
Bức xạ nhiệt có thể xảy ra cả ở trong chân không.
12. Công thức tính nhiệt lượng
a) Nhiệt lượng của một vật thu vào phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi.
- Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ của vật và nhiệt dung riêng của chất làm vật.
b) Công thức tính nhiệt lượng
Công thức tính nhiệt lượng thu vào :
  : Nhiệt lượng vật thu vào, đơn vị J.
  : Khối lượng của vật, đơn vị kg.
  : Độ tăng nhiệt độ, đơn vị hoặc (Chú ý: ).
  : Nhiệt dung riêng, đơn vị J/kg.K.
Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm .
Bảng nhiệt dung riêng của một số chất
Chất
Nhiệt dung riêng
(J/kg.K)
Chất
Nhiệt dung riêng
(J/kg.K)
Nước
4200
Đất
800
Rượu
2500
Thép
460
Nước đá
1800
Đồng
380
Nhôm
880
Chì
130
13. Nguyên lí truyền nhiệt
Khi có hai vật truyền nhiệt cho nhau thì:
- Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn cho tới khi nhiệt độ hai vật bằng nhau.
- Nhiệt lượng vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng vật kia thu vào.
14. Phương trình cân bằng nhiệt
Phương trình cân bằng nhiệt :
Chú ý:
Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào được tính , trong đó .
Trong tính toán để gọn ta đặt nhiệt lượng tỏa ra và thu vào bằng và .
15. Nhiên liệu
Than, củi, dầu, xăng, khí đốt, … là nhiên liệu.
16. Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu
Đại lượng vật lí cho biết nhiệt lượng tỏa ra khi 1kg nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn gọi là năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu.
Đơn vị của năng suất tỏa nhiệt là J/kg.
Bảng năng suất tỏa nhiệt của một số nhiên liệu
Chất
Năng suất tỏa nhiệt (J/kg)
Chất
Năng suất tỏa nhiệt (J/kg)
Củi khô

Khí đốt

Than bùn

Dầu hỏa

Than đá

Xăng

Than gỗ

Hiđrô

17. Công thức tính nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra
Nhiệt lượng tỏa ra khi nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn là:
Trong đó: Q là nhiệt lượng tỏa ra (J).
  q là năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu (J/kg).
  m là khối lượng của nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn (kg).
Từ công thức suy ra các công thức ; .
18. Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Cơ năng, nhiệt năng có thể truyền từ vật này sang vật khác, chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác.
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng : Năng lượng không tự sinh ra cũng không tự mất đi; nó chỉ truyền từ vật này sang vật khác, chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác.
19. Động cơ nhiệt
Động cơ nhiệt là động cơ trong đó, một phần năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy chuyển hóa thành cơ năng.
20. Hiệu suất của động cơ nhiệt
Hiệu suất của động cơ nhiệt được xác định bằng tỉ số giữa phần nhiệt lượng chuyển hóa thành công cơ học và nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra.
Hiệu suất của động cơ nhiệt :
Trong đó : Q là nhiệt lượng của nhiên liệu khi bị đốt cháy (J).
  A là phần công có ích do máy tạo ra (J).
  H là hiệu suất động cơ nhiệt (%).
Một số công thức thường sử dụng
; ;
(với m : khối lượng (kg); D : khối lượng riêng (); V thể tích ()).
; ;
(với s : quãng đường (m); v : vận tốc (m/s); t : thời gian (s)).
 
ÔN THI
 
I. TRẮC NGHIỆM :
 1. Có hai động cơ điện dùng để đưa gạch lên cao. Động cơ thứ nhất kéo được 10 viên gạch, mỗi viên nặng 20N lên cao 4m. Động cơ thứ hai kéo được 20 viên gạch, mỗi viên nặng 10N lên cao 8m. Nếu gọi công của động cơ thứ nhất là A1, của động cơ thứ hai là A2, thì biểu thức nào dưới đây là đúng?   
A. A1 = A2.   B. A1 = 2A2.   C. A2 = 4A1.   D. A2 = 2A1.
 2. Máy xúc thứ nhất thực hiện công lớn gấp 2 lần trong thời gian lớn gấp 4 lần so với máy xúc thứ hai. Nếu gọi P1, P2 là công suất của máy thứ nhất, của máy thứ hai thì biểu thức nào dưới đây là đúng? 
A. P1 = P2.    B. P1 = 2P2.     C. P2 = 4P1.    D. P2 = 2P1.
 3. Trộn lẫn 1 lượng rượu có thể tích V1 và khối lượng m1 vào một lượng nước có thể tích V2 và khối lượng m2. Kết luận nào sau đây là đúng?  
A. Khối lượng hỗn hợp (rượu + nước ) là m 1 + m2.   
B. Thể tích hỗn hợp (rượu + nước ) là V = V1 + V2.
C. Thể tích hỗn hợp (rượu + nước ) là V1 + V2 .      
D. Thể tích hỗn hợp (rượu + nước ) là V > V1 + V2 .
 4. Bỏ một đồng xu vào ly nước đá thì nhiệt năng của đồng xu và của nước trong cốc thay đổi như thế nào?
A. Nhiệt năng của đồng xu tăng, của nước trong cốc giảm.    
B. Nhiệt năng của đồng xu giảm, của nước trong cốc tăng.
C. Nhiệt năng của đồng xu và của nước trong cốc giảm.        
D. Nhiệt năng của đồng xu và của nước trong cốc tăng.
 5. Quan sát trường hợp quả bóng rơi chạm mặt đất, nó nảy lên. Trong thời gian nảy lên, thế năng và động năng của nó thay đổi thế nào? Hãy chọn câu đúng .  
A. Động năng tăng, thế năng giảm.  
B. Động năng và thế năng đều tăng.  
C. Động năng và thế năng đều giảm.   
D. Động năng giảm, thế năng tăng.
 6. Nhiệt năng từ bếp lò đến người đứng gần bếp chủ yếu bằng hình thức?
A. Dẫn nhiệt.      B. Đối lưu.    
C. Bức xạ nhiệt.        D. Bức xạ nhiệt và đối lưu.
 7. Trong các sự truyền nhiệt dưới đây, sự truyền nhiệt nào không phải là bức xạ nhiệt?   
A. Sự truyền nhiệt từ dây tóc bóng đèn điện đang sáng ra không gian bên trong bóng đèn.            
B. Sự truyền nhiệt từ đầu bị nung nóng sang đầu không bị nung nóng của một thanh đồng.         
C. Sự truyền nhiệt từ mặt trời xuống trái đất.     
D. Sự truyền nhiệt từ bếp lò tới người đứng gần bếp.
 8. Vì sao người ta thường dùng chất liệu sứ để làm bát ăn cơm?
A.Vì sứ rẻ tiền.    B. Vì sứ dẫn nhiệt không tốt.  
C. Vì sứ làm cơm ngon hơn.     D. Vì sứ dẫn nhiệt tốt.
 9. Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động hỗn độn không ngừng nhanh lên thì đại lượng nào sau đây tăng lên .
A. Khối lượng của vật.       
B. Trọng lượng của vật.     
C. Cả Khối lượng và trọng lượng của vật.    
D. Nhiệt độ của vật .
 10. Tại sao muốn nung nóng chất khí hoặc chất lỏng ta phải đun từ phía dưới? Câu trả lời nào sau đây là sai:
A. Về mặt kĩ thuật không thể đun ở phía trên.      
B. Đun từ phía dưới để tăng cường sự bức xạ nhiệt.
C. Sự truyền nhiệt không thể thực hiện từ phía trên xuống phía dưới. 
D. Các câu trả lời trên đều sai.
 11. Trong các vật sau đây, vật nào không có thế năng?
A. Viên đạn đang bay.      
B. Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất.
C. Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất.          
D. Hòn bi lăn trên mặt đất.
 12. Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp?
A. Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.    
B. Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại .
C. Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại .
D. Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử khí có thể thoát ra ngoài.
 13. Những vật có khả năng hấp thụ bức xạ nhiệt tốt là những vật:
A. Có bề mặt sần sùi, sẫm màu.    B. Có bề mặt nhẵn, sẫm màu.   
C. Có bề mặt sần sùi, sáng màu.    D. Có bề mặt nhẵn, sáng màu.
 14. Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào?
A. Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn. 
B. Từ vật có nhiệt độ lớn hơn sang vật có nhiệt độ nhỏ hơn.
C. Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.   
D. Cả ba câu trả lời trên đều đúng.
 15 Trong các sự truyền nhiệt dưới đây, sự truyền nhiệt nào không phải là bức xạ nhiệt?
A. Sự truyền nhiệt từ dây tóc bóng đèn điện đang sáng ra không gian bên trong bóng đèn .
B. Sự truyền nhiệt từ đầu bị nung nóng sang đầu không bị nung nóng của một thanh đồng .
C. Sự truyền nhiệt từ mặt trời xuống trái đất .     
D. Sự truyền nhiệt từ bếp lò tới người đứng gần bếp.
 16. Công thức nào dưới đây cho phép tính nhiệt lượng tỏa ra của một vật?
A. Q = mc(t2 – t1) với t1 là nhiệt độ ban đầu, t2 là nhiệt độ cuối.  
B. Q = mc(t1 – t2) với t1 là nhiệt độ ban đầu, t2 là nhiệt độ cuối.
C. Q = mc(t1 + t2) với t1 là nhiệt độ ban đầu, t2 là nhiệt độ cuối. 
D. Q = mc∆t với ∆t là độ tăng nhiệt độ.
 17. Có ba bình A, B, C đựng cùng một loại chất lỏng ở cùng một nhiệt độ (hình 1). Sau khi dùng các đèn cồ tỏa nhiệt giống nhau để đun nóng các bình này trong những khoảng thời gian như nhau thì nhiệt độ của chất lỏng ở các bình sẽ như thế nào?
A. Ở bình A cao nhất, rồi đến bình B, bình C.     B. Ở bình B cao nhất, rồi đến bình C, bình A.
C. Ở bình C cao nhất, rồi đến bình B, bình A.     D. Ở ba bình như nhau.
 18. Thả ba miếng đồng, nhôm, chì có cung khối lượng vào cùng một cố nước nóng. Khi bắt đầu có sự cân bằng
nhiệt thì nhiệt độ của:  
A. ba miếng bằng nhau.     
B. miếng nhôm cao nhất, rồi đến của miếng đồng, miếng chì.
C. miếng chì cao nhất, rồi đến của miếng đồng, miếng nhôm. 
D. miếng đồng cao nhất, rồi đến của miếng nhôm, miếng chì.
 19. Hình bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của ba vật A, B, C nhận được những nhiệt lượng như nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau. Biết cả ba vật đều làm bằng thép và có khối lượng ma > mb > mc. Nếu bỏ qua sự tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh thì đường tương ứng với vật trong trường hợp nào dưới đây đúng?
A. I - B, II - C, III - A.           
B. I - A, II - C, III - B.           
C. I - C, II - B, III - A.         
D. I - B, II - A, III - C.
 20. Chọn câu sai:  
A. Chất khí không có hình dạng xác định          B. Chất lỏng không có hình dạng xác định 
C. Các chất rắn,lỏng,khí đều có thể tich xác định      D. Chất rắn có hình dạng xác định
 21. Cả 3 vật A, B, C được cho truyền nhiệt lẫn nhau. Giả sử  tA > tB > tC tìm kết luận đúng:
A. Vật tỏa nhiệt là A và B, vật C thu nhiệt.        
B. Vật tỏa nhiệt là A, vật thu nhiệt là B và C.
C. Vật tỏa nhiệt là A, vật thu nhiệt là C, vật không tỏa không thu nhiệt.
D. Vật tỏa nhiệt là A, Vật thu nhiệt là C, vật B có thể tỏa hay thu nhiệt.
 22. Trường hợp nào dưới đây không có công cơ học?
A. Người thợ mỏ đẩy xe gòong chuyển động.         B. Hòn bi đang lăn trên mặt bàn.
C.  Lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.                D. Gió thổi mạnh vào một bức tường.
 23. Lực nào sau đây khi tác dụng vào vật mà không có công cơ học?
A. Lực kéo của một con bò làm cho xe dịch chuyển. 
B. Lực kéo dây nối với thùng gỗ làm thùng trượt trên mặt sàn.
C. Lực ma sát nghỉ tác dụng lên một vật.                  
D. Lực ma sát trượt tác dụng lên một vật.
 24. Đơn vị của công cơ học có thể là:
A. Jun (J)            B. Niu tơn.met (N.m)          C. Niu tơn.centimet (N.cm)       D. Cả 3 đơn vị trên
 25. Công thức tính công cơ học là:   
A.  A = F.S         B. A = F/S     C. A = F/v.t         D. A = p.t
 26. Để nâng một thùng hàng lên độ cao h, dùng cách nào sau đây cho ta lợi về công?
A. Dùng ròng rọc cố định                                      B. Dùng ròng rọc động
C. Dùng mặt phẳng nghiêng                                  D. Không có cách nào cho ta lợi về công.
 27. Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
A. Các máy cơ đơn giản đều cho ta lợi về công.          
B. Các máy cơ đơn giản có thể cho ta lợi cả về F và s.
C. Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công.
D. Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về F hoặc s.
 28. Việc sử dụng các máy cơ đơn giản thường nhằm vào mục đích chính là:
A. Đỡ tốn công hơn.                                                   B. Được lợi về lực.
C. Được lợi về đường đi.                                            D. Được lợi về thời gian làm việc.
 29. Máy cơ đơn giản nào sau đây không cho lợi về cả lực hay đường đi:
A. ròng rọc cố định            B. ròng rọc động            C. đòn bẩy             D. mặt phẳng nghiêng. 
 30. Để đưa hàng lên ô tô người ta có thể dùng 2 tấm ván: tấm A dài 2m, tấm B dài 4m. thông tin nào sau đây là đúng?   
A. Công cần thực hiện trong hai trường hợp đều bằng nhau.  
B. Dùng lực để đưa hàng lên trên hai tấm ván bằng nhau.
C. Dùng tấm ván A sẽ cho ta lợi về công 2 lần.             
D. Dùng tấm ván B sẽ cho ta lợi về công 4 lần.
 31. Khi sử dụng mặt phẳng nghiêng để đưa vật lên cao, nếu góc nghiêng càng nhỏ thì:
A. Lợi về công càng nhiều.                           B. Lợi về đường đi càng nhiều.
C. Lợi về lực càng nhiều.                              D. Thời gian đưa vật lên càng ngắn.
 32. Công thức tính công suất là:
A. p = A/ t                     B. p = A.t                         C. p = F.t                      D. p = A.s 
 33. Đơn vị của công suất là: 
A. W          B. kW            C. J/s               D. Cả 3 đơn vị trên.   
 34. Để đánh giá xem ai làm việc khoẻ hơn, người ta cần biết:
A. Ai thực hiện công lớn hơn?               B. Ai dùng ít thời gian hơn?      
C. Ai dùng lực mạnh hơn?                     D. Trong cùng một thời gian ai thực hiện công lớn hơn?
 35. Giá trị của công suất được xác định bằng:
A. Công thực hiện trong một đơn vị thời gian.         B. Công thực hiện khi vật di chuyển được 1m.
C. Công thực hiện của lực có độ lớn 1N.                 D. Công thực hiện khi vật được nâng lên 1m
 36. Một vật được xem là có cơ năng khi vật đó:
A. Có khối lượng lớn                                   B. Chịu tác dụng của một lực lớn
C. Có trọng lượng lớn                                  D. Có khả năng thực hiện công lên vật khác.
 37. Trong các sau đây: câu nào sai?
A. Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng của vật  
B. Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào vận tốc của vật.
C. Khối lượng của vật càng lớn thì thế năng đàn hồi của nó càng lớn.
D. Động năng là cơ năng của vật có được do vật chuyển động.
 38. Thế năng hấp dẫn của vật sẽ bằng không khi:
A. mốc tính độ cao chọn ngay tại vị trí đặt vật.             B. vật có vận tốc bằng không.    
C. vật chịu tác dụng của các vật cân bằng nhau.           D. vật không bị biến dạng.
 39. Một vật chỉ có thế năng đàn hồi khi:
A. vật bị biến dạng.                                           B. vật đang ở một độ cao nào đó so với mặt đất.
C. vật có tính đàn hồi bị biến dạng.                  D. vật có tính đàn hồi đang chuyển động.    
 40. Vật nào sau đây không có động năng?
A. Quả bóng lăn trên mặt sân cỏ                       B. Hòn bi nằm yên trên sàn nhà.
C. Viên đạn đang bay đến mục tiêu                  D. Ô tô đang chuyển động trên đường.
 41. Động năng của một vật phụ thuộc vào:
A. chỉ khối lượng của vật                                  B. cả khối lượng và độ cao của vật
C. độ cao của vật so với mặt đất                       D. cả khối lượng và vận tốc của vật
 42. Động năng của một sẽ bằng không khi:
A. vật đứng yên so với vật làm mốc                                  B. độ cao của vật so với mốc bằng không
C. khoảng cách giữa vật và vật làm mốc không đổi          D. vật chuyển động đều.
 43. Trong chuyển động cơ học, cơ năng của một vật phụ thuộc vào:
A. khối lượng của vật                     B. độ cao của vật so với mặt đất
C. vận tốc của vật                           D. cả khối lượng, vận tốc và độ cao của vật so với mặt đất.
 44. Cơ năng của một vật càng lớn thì:
A. động năng của vật cũng càng lớn                          B. thế năng hấp dẫn của vật cũng càng lớn.
C. thế năng đàn hồi của vật cũng càng lớn                D. khả năng sinh công của vật càng lớn.
 45. Đại lượng nào sau đây không có đơn vị là Jun (J)?
A. Công                         B. Công suất                        C. Động năng                     D. Thế năng
 46. Trong quá trình cơ học thì đại lượng nào sau đây được bảo toàn?
A. Cơ năng               B. Động năng               C. Thế năng hấp dẫn                D. Thế năng đàn hồi.
 47. Khi một vật rơi từ trên cao xuống, thế năng của một vật giảm đi 30 J thì:
A. Cơ năng của vật giảm 30 J                                    B. Cơ năng của vật tăng lên 30 J
C. Động năng của vật tăng lên 30 J                          D. Động năng của vật giảm 30 J       
 48. Chọn câu trả lời đúng:       
A. Nguyên tử là hạt vật chất nhỏ nhất cấu tạo nên vật.     
B. Vật chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt, đó là các nguyên tử, phân tử.
C. Phân tử là nhóm các nguyên tử kết hợp lại.                  
D. Các câu A – B – C đều đúng.
 49. Chuyển động nhiệt của các phân tử nước chứa trong cốc sẽ chậm hơn nếu:
A. Nhiệt độ của nước trong cốc giảm đi.         B. Rót thêm nước để khối lượng nước tăng lên.
C. Cốc nước được nung nóng lên.                   D. Rót bớt nước ra để thể tích của nước giảm xuống.    
 50. Khi nhiệt độ của vật càng cao thì:
A. Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
B. Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật được tạo ra càng nhiều.
C. Khối lượng của vật càng tăng.                           
D. Khối lượng của vật càng giảm.
 51. Hiện tượng khuếch tán là hiện tượng trong đó các nguyên tử, phân tử của các chất:
A. Tự chuyển động xen lẫn vào nhau                      B. Dính liền vào nhau
C. Tương tác mạnh với nhau                                   D. Hoà nhập vào nhau.
 52. Hiện tượng khuếch tán xảy ra:
A. Chỉ với chất khí                                        B. Chỉ với chất rắn
C. Chỉ với chất lỏng                                      D. Cả trong chất khí, chất lỏng và chất rắn.
 53. Nhiệt năng của một vật phụ thuộc vào:
A. Sự chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật.           B. Khối lượng riêng của vật.
C. Khoảng cách giữa các phân tử cấu tạo nên vật.               D. Vật được làm từ chất liệu gì.
 54. Nhiệt lượng có đơn vị trùng với đơn vị của:
A. Công                         B. Cơ năng                        C. Động năng                        D. Cả A – B - C
 55. Một viên đạn đang bay trên cao, những dạng năng lượng mà viên đạn có được là:
A. Động năng và cơ năng                   B. Động năng, thế năng và nhiệt năng
C. Thế năng và cơ năng                      D. Động năng, thế năng và nhiệt lượng
 56. Thả một thỏi kim loại đã được nung nóng đến 900C vào một cốc nước ở nhiệt độ250C. Kết luận nào là sai?
A. Nhiệt lượng ban đầu của thỏi kim loại lớn hơn của nước.      
B. Nhiệt năng của nước tăng lên.  
C. Nhiệt năng của thỏi kim loại giảm.
D. Có một phần nhiệt năng từ thỏi kim loại truyền sang nước.   
 57. Sự dẫn nhiệt thực chất là:
A. sự truyền nhiệt độ từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
B. sự truyền động năng từ các hạt vật chất khi chúng va chạm với nhau.
C. nhiệt lượng truyền từ vật này sang vật kia.                        
D. sự thực hiện công.
 58. Sự dẫn nhiệt không thể xảy ra đối với môi trường là:
A. chân không                     B. chất rắn                      C. chất lỏng                      D. chất khí
 59. Cho 4 chất sau đây: nước, thép, đồng và nước đá. Cách sắp xếp nào là đúng theo thứ tự giảm dần về khả năng dẫn nhiệt?             
A. Đồng- thép- nước đá- nước                             B. Thép- đồng-  nước đá- nước 
C. Đồng- thép- nước- nước đá                             D. Đồng- nước- thép- nước đá   
 60. Đối lưu là hình thức truyền nhiệt xảy ra:
A. chỉ trong chất lỏng                                     B. chỉ trong chất lỏng và chất khí
C. chỉ trong chất khí                                       D. ở tất cả các chất lỏng, chất khí và chất rắn.
 61. Năng lượng từ Mặt Trời truyền xuống Trái Đất bằng hình thức:
A. Đối lưu                                                      B. dẫn nhiệt qua chất khí
C. bức xạ nhiệt                                               D. sự thực hiện công của ánh sáng.  
 62. Vật nào sau đây có khả năng hấp thụ nhiệt tốt:
A. Vật có khả năng dẫn nhiệt tốt                   B. Vật có bề mặt sần sùi và sẫm màu
C. Vật có bề mặt nhẵn, màu sáng                  D. Vật có nhiệt năng thấp.
 63. Nhiệt dung riêng của một chất cho ta biết:
A. nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chất đó lên.  
B. Nhiệt lượng cần thiết để làm t0 của chất đó tăng thêm 10C.
C. nhiệt lượng cần thiết để làm nóng 1kg chất đó.
D. nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm 10C.
 64. Để nhiệt năng của một vật tăng lên thì:
A. vật phải nhận thêm nhiệt độ.                     B. vật phải nhận thêm nhiệt năng.
C. vật phải nhận thêm nhiệt lượng                 D. vật phải thực hiện công lên một vật khác. 
 65. Khi một vật chỉ truyền nhiệt lượng cho môi trường xung quanh thì:
A. nhiệt độ của vật giảm đi                                       B. khối lượng của vật giảm đi
C. nhiệt dung riêng của chất làm vật giảm đi            D. thể tích của vật giảm đi.
II. TỰ LUẬN:
1. Bài tập định tính:
1) Công suất? Công suất của một động cơ là 40W biết điều gì?
2) Trong khi thổi cơm thì gạo nóng lên. Trong khi giã gạo, gạo cũng nóng lên. Trong hai trường hợp trên nội năng của gạo thay đổi như thế nào? Cho biết nguyên nhân làm biến đổi nội năng .
3) Giải thích vì sao mở một bình nước hoa trong phòng, một lúc sau cả phòng đều có mùi thơm của nước hoa?
4) Hiện tượng khuếch tán phụ thuộc như thế nào vào chuyển động của phân tử?
5) Nhiệt lượng là gì? Đơn vị của nhiệt năng, nhiệt lượng là gì? Kí hiệu?
6) Nung nóng miếng đồng rồi thả vào cốc nước lạnh. Hỏi nhiệt năng của miếng đồng và của nước thay đổi như thế nào? Đây là sự thực hiện công hay truyền nhiệt?
7) Xoa hai bàn tay vào nhau ta thấy nóng lên. Trong hiện tượng này đã có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng nào sang dạng nào? Đây là thực hiện công hay truyền nhiệt?
8) Tại sao nồi, xoong thường làm bằng kim loại, còn bát, đĩa thường làm bằng sứ?
9) Tại sao về mùa đông mặc nhiều áo mỏng lại ấm hơn mặc một áo dày? 
10) Tại sao khi rót nước sôi vào cốc thủy tinh dày lại dễ vỡ hơn rót vào cốc thủy tinh mỏng?
11) Tại sao về mùa lạnh sờ vào miếng đồng ta cảm thấy lạnh hơn khi sờ vào miếng gỗ? Có phải nhiệt độ của đồng thấp hơn của gỗ hay không?
12) Tại sao về mùa hè ta thường mặc áo có màu sáng mà không mặc áo màu sẫm tối ?
13) Một máy bay đang bay trên cao. Nó có những dạng năng lượng nào mà em đã được học? 14) Nếu đun nước bằng ấm nhôm và bằng ấm đất trên cùng một bếp lửa thì nước trong ấm nào sẽ chóng sôi hơn? Vì sao?
2. Bài tập định lượng:
Bài 1: Tính nhiệt lượng cần truyền cho 5kg đồng để tăng nhiệt độ từ 200C lên 500C? Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K.
Bài 2: Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,5 kg vào nước. Miếng đồng nguội từ 800C xuống còn 200C. Biết nhiệt độ ban đầu của nước là 150C, nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K, của nước là 4200J/kg.K. Tính khối lượng của nước?
Bài 3: Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 0,5kg chứa 1lít nước ở 200C. Tính nhiệt lượng cần thiết để đun sôi ấm nước, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K. Bỏ qua nhiệt lượng tỏa ra môi trường.
Bài 4: Người ta thả một thỏi nhôm có khối lượng 105g đã được đun nóng ở nhiệt độ 1420C vào một bình nhiệt lượng kế đựng nước ở 200C. Sau một thời gian nhiệt độ của vật và nước trong bình đều bằng 420C. Tính khối lượng nước? Coi vật và nước chỉ truyền nhiệt cho nhau. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là c1 = 880J/kg.K, của nước là c2 = 4200J/kg.K.
Bài 5: Trong khi làm thí nghiệm để xác định nhiệt dung riêng của chì, một học sinh thả một miếng chì khối lượng 310g được nung nóng tới 1000C vào 0,25 lít nước ở 58,50C. Khi có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước và chì là 600C.
a. Tính nhiệt lượng nước thu được? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K
b. Tính nhiệt dung riêng của chì?
-----------------------------------------------------
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
BÀI TẬP – ĐỀ THI
 
ĐỀ 1
 
Câu 1. Phát biểu định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng. Cho ví dụ về sự biểu hiện của định luật trên trong các hiện tượng cơ và nhiệt đã học.
Câu 2. Công suất là gì? Viết công thức tính công suất? Cho biết tên của các đại lượng trong công thức và đơn vị đo?
Câu 3. Một ấm nhôm có khối lượng 400g chứa 1 lít nước. Tính nhiệt lượng tối thiểu cần thiết để đun sôi nước trong ấm. Cho nhiệt dung riêng của nhôm và của nước lần lượt là J/kg.K và J/kg.K. Nhiệt độ ban đầu của nước là .
Câu 4. Nói nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K có nghĩa là gì? Nếu cung cấp cho 1kg nước một nhiệt lượng là 21000J thì nước nóng lên thêm bao nhiêu độ?
Câu 5. Tính hiệu suất động cơ một ôtô biết rằng khi ôtô chuyển động với vận tốc 72km/h thì động cơ có công suất 20kW và tiêu thụ 20 lít xăng để chạy 200km. Cho khối lượng riêng của xăng là 700.
 
 
ĐỀ 2
 
Câu 1. Phát biểu định luật bảo toàn cơ năng. Nêu ví dụ về sự chuyển hóa từ dạng cơ năng này sang dạng cơ năng khác.
Câu 2. Viết công thức tính nhiệt lượng và nêu tên, đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức?
Câu 3. Một bếp dầu hỏa có hiệu suất 30%.
 a) Tính nhiệt lượng có ích và nhiệt lượng hao phí khi dùng hết 30g dầu?
 b) Với lượng dầu trên có thể đun sôi bao nhiêu kilogam nước có nhiệt độ ban đầu là ?
 Cho biết năng suất tỏa nhiệt của dầu hỏa là J/kg.
Câu 4. Em hiểu như thế nào khi nói công suất cơ của một chiếc quạt máy là 35W? Tính công thực hiện được của chiếc quạt máy đó trong 1 giờ?
Câu 5. Một học sinh thả 300g chì ở vào 250g nước ở làm cho nước nóng tới .
 a) Hỏi nhiệt độ của chì ngay khi có cân bằng nhiệt?
 b) Tính nhiệt lượng nước thu vào biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K.
 c) Tính nhiệt dung riêng của chì.
 
ĐỀ 3
 
Câu 1. Phát biểu nguyên lí truyền nhiệt.
Câu 2. Động cơ nhiệt là gì? Chỉ ra một vài động cơ nhiệt mà em biết?
Câu 3. Tại sao về mùa đông, nếu mặc nhiều áo mỏng ta sẽ có cảm giác ấm hơn so với mặc một chiếc áo dày?
Câu 4. Thả một quả cầu nhôm có khối lượng 0,2kg đã được nung nóng tới vào một cốc nước ở . Sau một thời gian nhiệt độ của quả cầu và nước đều bằng . Coi như chỉ có quả cầu và nước trao đổi nhiệt với nhau. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là J/kg.K và của nước là J/kg.K. Hãy tính:
 a) Nhiệt lượng do quả cầu tỏa ra.
 b) Khối lượng nước trong cốc.
Câu 5. Động cơ của một máy bay có công suất W và hiệu suất 30%. Hỏi với một tấn xăng, máy bay có thể bay được bao lâu? Năng suất tỏa nhiệt của xăng là J/kg.
 
ĐỀ 4
 
Câu 1. Tại sao có hiện tượng khuếch tán? Hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh hơn hay chậm đi khi nhiệt độ tăng?
Câu 2. Viết công thức tính nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra? Cho biết tên các đại lượng trong công thức và đơn vị đo.
Câu 3. Tại sao trong ấm điện dùng để đun nước, dây đun được đặt ở dưới, gần sát đáy ấm mà không được đặt ở trên?
Câu 4. Dùng bếp dầu để đun sôi 15 lít nước từ .
 a) Tính nhiệt lượng có ích khi đun nước.
 b) Tính lượng dầu cần thiết để đun nước.
 Biết hiệu suất của bếp là 50%. Cho năng suất tỏa nhiệt của dầu hỏa là J/kg, nhiệt dung riêng của nước là J/kg.K.
Câu 5. Một máy bay trực thăng khi cất cánh lên thẳng, động cơ tạo ra một lực phát động 1200N, sau 150 giây máy bay đạt độ cao 650m. Tính công suất của động cơ máy bay.
 
ĐỀ 5
 
Câu 1. Nhiệt năng của một vật là gì? Có mấy cách làm thay đổi nhiệt năng? Tìm một ví dụ cho mỗi cách.
Câu 2. Viết phương trình cân bằng nhiệt. Dùng phương trình cân bằng nhiệt để tính nhiệt độ của hỗn hợp gồm 200g nước đang sôi đổ vào 300g nước ở nhiệt độ phòng .
Câu 3. Vì sao phích (bình thủy) lại được chế tạo hai lớp vỏ thủy tinh?
Câu 4. Tính hiệu suất của một bếp dầu, biết rằng phải tốn 150g dầu mới đun sôi được 4,5 lít nước ở ?
Câu 5. Một thỏi sắt có khối lượng được nung nóng tới . Nếu thỏi sắt nguội đến thì nó tỏa ra nhiệt lượng là bao nhiêu? Cho biết nhiệt dung riêng của sắt là J/kg.K.
 
ĐỀ 6
 
Câu 1. Kể ra các cách truyền nhiệt mà em biết? Nêu hình thức truyển nhiệt chủ yếu của chất rắn, chất lỏng, chất khí và trong chân không.
Câu 2. Viết công thức tính hiệu suất của động cơ nhiệt. Cho biết tên các đại lượng trong công thức và đơn vị đo.
Câu 3. Tại sao lưỡi cưa bị nóng lên khi cưa lâu? Nguyên nhân nào dẫn đến sự tăng nhiệt độ của lưỡi cưa?
Câu 4. Một ôtô chạy quãng đường 100km với lực kéo trung bình 1400N tiêu thụ hết 10 lít xăng (khoảng 8kg). Tính hiệu suất của ôtô. Biết năng suất tỏa nhiệt của xăng là J/kg.
Câu 5. Người ta phơi nắng một chậu chứa 5 lít nước. Sau một thời gian, nhiệt độ của nước tăng từ lên . Hỏi nước đã thu được bao nhiêu năng lượng từ Mặt Trời?
 
ĐỀ 7
 
Câu 1. Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu là gì? Đơn vị?
Câu 2. Đối lưu là gì? Bức xạ nhiệt là gì? Tại sao khi ướp lạnh cá người ta thường  đổ đá lên mặt trên của cá mà không để đá ở phía dưới?
Câu 3. Nói nhiệt dung riêng của rượu là 2500J/kg.K có nghĩa là gì?
Câu 4. Một ấm nước bằng đồng có khối lượng 300g chứa 1 lít nước. Tính nhiệt lượng cần thiết để đun nước trong ấm từ đến . Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K.
Câu 5. Một ôtô chạy với vận tốc km/h thì công suất máy phải sinh ra là 25kW. Hiệu suất máy là . Cần bao nhiêu lít xăng để xe đi được 150km? Biết khối lượng riêng của xăng là ,  năng suất tỏa nhiệt của xăng là J/kg.
 
ĐỀ 8
 
Câu 1. Nhiệt lượng là gì? Kí hiệu và đơn vị của nhiệt lượng?
Câu 2. Về mùa nào chim thường hay đứng xù lông? Vì sao?
Câu 3. Nói năng suất tỏa nhiệt của than đá bằng J/kg có nghĩa là gì? Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 600g than đá.
Câu 4. Người ta pha một lượng nước ở vào bình chứa 8 lít nước đang có nhiệt độ . Nhiệt độ cuối cùng khi có cân bằng nhiệt là . Tính khối lượng nước đã pha thêm vào bình. Biết khối lượng riêng của nước là .
Câu 5. Khi dùng bếp củi để đun sôi 2 lít nước từ , người ta đã đốt hết 1,4kg củi khô. Cho năng suất tỏa nhiệt của củi khô là J/kg, nhiệt dung riêng của nước là J/kg.K.
 a) Tính nhiệt lượng đã bị mất mát trong quá trình đun nước.
 b) Tính hiệu suất của bếp củi đó.
 
ĐỀ 9
 
Câu 1. (1 điểm)
 Công suất là gì? Viết công thức tính công suất?
Câu 2. (1,5 điểm)
 Phát biểu định nghĩa nhiệt năng? Mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ của một vật?
Câu 3. (1,5 điểm)
 Kể tên 3 hình thức truyền nhiệt? Mỗi hình thức nêu một ví dụ?
Câu 4. (1,5 điểm)
 Nêu 3 nguyên lí truyền nhiệt giữa hai vật?
Câu 5. (1,5 điểm)
 Mở lọ đựng nước hoa trong lớp. Sau vài giây, cả lớp đều ngửi thấy mùi nước hoa. Hãy giải thích?
Câu 6. (1 điểm)
 Tính nhiệt lượng cần thiết để đun sôi 1,5 lít nước, biết nhiệt độ ban đầu và nhiệt dung riêng của nước là và 4200J/kg.K?
Câu 7. (2 điểm)
 Thả một miếng nhôm có khối lượng 500g ở vào 800g nước ở . Tính nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt? Bỏ qua sự trao đổi nhiệt ra môi trường xung quanh. Nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là 880J/kg.K và 4200J/kg.K.
---Hết---
 
ĐỀ 10
Câu 1 (1,5 điểm):
a) Khi nào ta nói vật có cơ năng ?
b) Viên đạn đang bay, lò xo bị nén đặt trên mặt đất, nước ngăn trên đập cao, ôtô đang chuyển động trên đường có những dạng cơ năng nào?
Câu 2 (1,5 điểm): Tại sao về mùa hè, không khí trong nhà mái tôn nóng hơn trong nhà mái tranh ; còn về mùa đông, không khí trong nhà mái tôn lại lạnh hơn trong nhà mái tranh.
Câu 3 (2 điểm): Có mấy cách làm biến đổi nhiệt năng của một vật, là những cách nào? Cho ví dụ minh họa?
Câu 4 (2 điểm):
   a) Phát biểu định nghĩa nhiệt dung riêng ?
  b) Nói nhiệt dung riêng của thép là 460J/kg.K có nghĩa là gì?
Câu 5 (3 điểm): Một chiếc thìa nhôm nhỏ khối lượng 50g được lấy ra từ một nồi nước đang sôi rồi thả vào một chiếc cốc đựng nước ở nhiệt độ 150C. Khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước trong cốc là 350C. Coi như chỉ có thìa và nước trao đổi nhiệt với nhau.
a) Tính nhiệt độ của thìa nhôm ngay sau khi có cân bằng nhiệt.
b) Tính nhiệt lượng chiếc thìa tỏa ra.
c) Tính khối lượng nước trong cốc. (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)
Cho biết, cnhôm = 380 J/kg.K  , cnước = 4200 J/kg.K
 
ĐỀ 11
Câu 1: Quả bóng đang bay có mang dạng năng lượng nào?
          A.   Chỉ có thế năng                                           B.   Chỉ có động năng
          C.   Chỉ có nhiệt năng                                         D.   Cả 3 dạng năng lượng trên
Câu 2: Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì đại lượng nào sau đây của vật không tăng ?
  A.  Nhiệt độ                B.  Khối lượng             C.  Nhiệt năng                    D. Thể tích
 Câu 3. Đối lưu là sự truyền nhiệt xảy ra trong chất nào?
      A. Chỉ ở chất khí.                                             B. Chỉ ở chất lỏng
      C. Ở chất khí và chất lỏng.                              D.Chỉ ở chất rắn.                                                                                    
Câu 4.  Vật A truyền nhiệt cho vật B khi:
        A. Nhiệt độ vật A cao hơn vật B      
        B. Nhiệt độ vật B cao hơn vật A    
        C. Nhiệt năng vật A cao hơn nhiệt năng vật B
        D. Nhiệt năng vật B cao hơn nhiệt năng vật A
Câu 5     Khi các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì :
       A. Khối lượng của vật tăng                    C. Cả khối lượng và trọng lượng của vật đều tăng
       B. Trọng lượng của vật tăng                  D. Nhiệt độ vật tăng
Câu 6 . Thả vào chậu nước có nhiệt độ t1 một thỏi nhôm được đun nóng đến nhiệt độ t2 , t2 > t1 Sau khi cân bằng nhiệt , cả hai có nhiệt độ t . Ta có:
A.     t2 > t1> t                    B.  t2 > t> t1             C. t > t1> t2                     D.  t > t2> t1
II. Tự luận: ( 7điểm )
Bài 1:Phát biểu các nguyên lí truyền nhiệt ?
Bài 2: Tại sao khi rót nước sôi vào cốc thủy tinh thì cốc dày dễ bị vỡ hơn cốc mỏng ?Muốn cốc khỏi bị vỡ khi rót nước sôi ta phải làm như thế nào ?
Bài 3 :(2điểm) Tính nhiệt lượng cần truyền cho 5 kg đồng để tăng nhiệt độ từ 200C lên 500C biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/Kg.K
Bài 4. ( 3 điểm):  Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,5 kg vào nước nóng . Miếng đồng nguội từ 800C xuống còn 200C . Biết nhiệt độ ban đầu của nước là 150C , nhiệt dung riêng của đồng là 380J/Kg.K của nước là 4200J/Kg.K . Tính khối lượng của nước.
 
ĐỀ 12
I. Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng:
   1- Đơn vị nào dưới đây là đơn vị nhiệt lượng:
    A-  ( J/ kg.k ).       B- ( J/kg ). C- (J.kg ).            D- ( J).
2- Mặt trời truyền nhiệt cho trái đất bằng hình thức nào?
   A- Chỉ bằng cách dẫn nhiệt. B- Chỉ bằng cách đối lưu.  
   C- Chỉ bằng cách bức xạ nhiệt. D- Bằng cả ba cách trên .
3- Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải do chuyển động không ngừng của các phân tử, nguyên tử gây ra?
   A.Sự khuếch tán của đồng sun fát vào nước.
   B. Qủa bóng bay dù được buộc thật chặt vẫn xẹp dần theo thời gian.
   C. Đường tan vào nước.
   D. Sự tạo thành gió. 
4- Một người dùng một lực 180N kéo một vật từ giếng sâu  8m lên đều trong 20giây.Công suất của người kéo là:
   A 720W                  B. 72W.                    C. 28800W                         D.7200W.
5- Khi quả bóng rơi từ trên cao xuống thì thế năng của quả bóng :
  A- Giảm dần B- Tăng dần C- Không đổi   D- Bằng 0.
6-Công thức tính công suất là: 
           A. P =                     B. P =  A.t              C.  P =                          D.  P = F.S
7- Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật chậm đi thì đại lượng nào sau đây thay đổi:
  A. Thể tích vật.      B.Khối lượng vật.   C.Nhiệt đô của vật.      D.Khối lượng riêng của vật
8- Cùng cung cấp một nhiệt lượng như nhau cho các vật có cùng khối lượng được làm bằng các chất: đồng, chì, thép. Độ tăng nhiệt độ của các vật được xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn:
   A- Chì, thép, đồng.       B-  Thép , đồng, chì.    C-Đồng, chì, thép          D- Thép, chì, đồng.
II. Điền từ (cụm từ) thích hợp vào chỗ ……….
   1- Chỉ có công cơ học khi có….................tác dụng vào vật làm cho  vật……………………
    2- Các chất được cấu tạo từ ………………………………………gọi là nguyên tử, phân tử.
     3- Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí gọi là..........................
  III- Đánh dấu X vào cột đúng cho câu phát biểu đúng,cột sai cho câu phát biểu sai.
Câu
Nội dung
Đúng
Sai
1
Khi nhiệt độ của vật tăng ta nói nhiệt năng của vật tăng
 
 
2
Đối lưu có thể xảy ra trong chân không.
 
 
3
Chỉ có mặt trời mới có thể phát ra tia nhiệt
 
 
4
Dùng một ròng rọc động để kéo vật lên cao cho ta lợi về công.
 
 
 
 B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0đ)                  
   Câu 1.( 1.5 đ) Phát biểu nguyên lí truyền nhiệt?
  Câu 2 ( 2,0đ) Một vật có khối lượng 500g rơi từ độ cao 2m xuống mặt đất .
a/ Lực nào đã thực hiện công cơ học? Tính công của lực này?
b/ Công của trọng lực trong trường hợp một viên bi khối lượng 20g lăn trên sàn nhà là bao nhiêu?
  Câu 3 ( 2,5,đ) Người ta thả một quả cầu nhôm khối lượng 200g đã được nung nóng tới 100­0c vào một cốc
        nước ở 200c. Sau một thời gian, nhiệt độ của  nước tăng đến 270C.
      a) Nhiệt độ của miếng nhôm ngay khi cân bằng nhiệt là bao nhiêu?
      b) Tính nhiệt lượng do quả cầu tỏa ra. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.k
        c) Tính khối lượng nước trong cốc. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.k
 
ĐỀ  13
Câu 1:  Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp?
A. Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.
B. Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.
C. Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua lỗ buộc ra ngoài.
D. Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể chui qua đó để ra ngoài.
Câu 2: Khi lau nhà, Lan thường mở cửa và quạt để:
A. Cho nhà mát bớt nóng nực nhưng nền nhà lại lâu khô.
B. Tạo cảm giác thoải mái khi lao động.
C. Cho nhà sạch hơn.
D. Cho nền nhà chóng khô, vì các phân tử nước bay đi mạnh, nhanh hơn khi có gió và thoáng.
Câu 3: Cho nước đá vào li cà phê đen còn nóng thì nhiệt năng của đá và cà phê trong li thay đổi như thế nào?
A. Nhiệt năng của đá tăng, cà phê tăng.
B. Nhiệt năng của nước đá giảm và cà phê tăng.
C. Nhiệt năng của nước đá tăng còn nhiệt năng của cà phê giảm.
D. Nhiệt năng của nước đá và nhiệt năng của cà phê không thay đổi.
Câu 4: Chọn đáp án sai: Muốn có sự dẫn nhiệt từ vật này sang vật kia thì:
A. Hai vật phải tiếp xúc với nhau.
B. Vật có nhiệt độ cao hơn truyền sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
C. Vật có khối lượng lớn hơn truyền cho vật có khối lượng nhỏ hơn.
D. Vật có nhiệt năng lớn hơn truyền sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
Câu 5: Khi nhúng quả cầu vào nước nóng và nước lạnh, Tuấn, Nhung, Hoa lập luận như sau:
A. Tuấn cho rằng nước nóng lên do quả cầu truyền độ nóng cho nước.
B. Nhung cho rằng nước nóng lên vì đã thu một nhiệt lượng từ quả cầu.
C. Hoa cho rằng quả cầu nguội đi thì nước phải nóng lên.
D. Cả ba người đều sai.
Câu 6: Một ấm nhôm có khối lượng 300g chứa 1 lít nước. Tính nhiệt lượng cần thiết để đun nước trong ấm từ 250C đến khi nước trong ấm sôi lên.
A. 334,8 kJ.            B. 178,4 kJ.            C.380 kJ.                 D.672,12 kJ.
Câu 7: Đối lưu là hình thức truyền nhiệt chỉ có thể xảy ra ở:
A. Chất lỏng.                                                         B.Chất rắn.
C.Chất rắn và chất lỏng.                                        D.Chất lỏng và chất khí.
Câu 8: Các động cơ nhiệt đầu tiên là:
A. Máy dệt.                                        B.Các máy thêu.
C.Các máy hơi nước.                         D.Cả ba đáp án đều sai.
 
B. TỰ LUẬN: (6)
Câu 9: (2) Trộn lẫn rượu vào nước, người ta thu được một hỗn hợp nặng 140g ở nhiệt độ t=360C. Tính khối lượng nước và rượu đã pha biết rằng ban đầu rượu có nhiệt độ t1=190C và nước có nhiệt độ t2= 1000C. Nhiệt dung riêng của rượu và nước là: C1= 2500J/kg.k ; C2=4200J/kg.k.
Câu 10: (3) Một máy bơm sau khi chạy hết 8kg dầu thì đưa được một khối nước có trọng lượng 7000000N lên cao 8m. Tính hiệu suất của máy bơm, biết rằng năng suất tỏa nhiệt của dầu là 4,6.107J/kg.
Câu 11: (1) Một học sinh quả quyết với bạn mình rằng: “Áo bông chẳng sưởi ấm người ta một chút nào cả”. Theo em, nói như vậy có chính xác không? Tại sao?
 
ĐỀ 14
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM ( 4 điểm)
Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau ( từ câu 1 đến câu 8)
Câu 1. Khi nói về công của máy cơ đơn giản thì nhận xét nào sau đây là đúng:
A. Máy cơ đơn giản cho ta lợi về lực nên sẽ được lợi về công
B. Máy cơ đơn giản cho ta lợi về đường đi nên sẽ được lợi về công
C. Máy cơ đơn giản cho ta lợi về lực và thiệt về đường đi nên công không thay đổi
D. Máy cơ đơn giản thiệt về công.
Câu 2. Một người kéo một gàu nước có trọng lượng 10N từ giếng sâu 7,5m trong thời gian 30 giây. Công suất của người đó là:
A. 150W
B. 2,5W
C. 75W
D. 5W
Câu 3. Động năng của vật phụ thuộc vào:
A. Khối lượng và vị trí của vật
C. Vận tốc và vị trí của vật
B. Khối lượng và vận tốc của vật
D. Vị trí của vật so với mặt đất
Câu 4. Hãy chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau đây:
A. Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng
B. Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách
C. Nhiệt độ càng cao thì nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh
D. Nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh thì vật chuyển động càng nhanh.
Câu 5. Khi bỏ một miếng kim loại đồng đã được nung nóng tới 900C vào một cốc nước ở 200C. Nhiệt năng của miếng đồng và nước sẽ thay đổi như thế nào?
A. Nhiệt năng của miếng đồng và nước đều tăng
B. Nhiệt năng của miếng đồng và nước đều giảm
C. Nhiệt năng của miếng đồng giảm và nước tăng
D. Nhiệt năng của miếng đồng tăng và nước giảm.
Câu 6. Trong các cách sắp xếp vật liệu dẫn nhiệt từ tốt đến kém sau đây, cách nào đúng?
A. Đồng; không khí; nước
C. Nước; đồng; không khí
B. Không khí; đồng; nước
D. Đồng; nước; không khí
Câu 7. Đối lưu là sự truyền nhiệt xảy ra trong chất nào?
A. Chỉ ở chất khí
C. Chỉ ở chất rắn
B. Chỉ ở chất lỏng
D. Chất khí và chất lỏng
Câu 8. Công thức nào sau đây là đúng với công thức tính nhiệt lượng thu vào để tăng nhiệt độ từ t1 đến t2
A. Q = m.c.( t2 – t1)
C. Q = m.c.( t1 – t2)
B. Q = ( t2 – t1)m/c
D. Q = m.c.( t1 + t2)
PHẦN II. TỰ LUẬN ( 6điểm)
Câu 9. Một máy khi hoạt động với công suất Ƥ = 1600(W) thì nâng được vật nặng m= 100(kg) lên độ cao 12(m) trong 30 giây.
Tính công mà máy đã thực hiện được trong thời gian nâng vật
Tính hiệu suất của máy trong quá trình làm việc?
Câu 10. Một người thả 300(g) chì ở nhiệt độ 1000C vào 250(g) nước ở nhiệt độ 58,50C làm cho nước nóng lên tới 600C. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200J/Kg.K và bỏ qua sự hao phí nhiệt ra môi trường bên ngoài. Hãy tính:
Nhiệt độ của chì khi có cân bằng nhiệt
Nhiệt lượng nước đã thu vào
Nhiệt dung riêng của chì?
 
ĐỀ 15
Câu 1. (3,5 điểm)
a) Viết công thức tính công suất. Nêu tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức.
b) Một cần trục nâng một vật có khối lượng 650kg lên cao 5m theo phương thẳng đứng trong thời gian 25 giây. Tính công suất trung bình của cần trục.
Câu 2. (1 điểm)Một học sinh bóp nát một viên phấn thành những hạt bụi rất nhỏ và cho rằng đó chính là những phân tử, nguyên tử cấu tạo nên viên phấn. Theo em, ý kiến đó có đúng không? Tại sao?
Câu 3. (1,5  điểm) Hãy kêt tên 3 cách truyền nhiệt đã học. Ứng với mỗi cách, hãy nêu một ví dụ minh họa.
Câu 4. (1 điểm)Tại sao về mùa nắng nóng, ta thường mặc áo sáng màu, trong khi đó về mùa đông ta thường mặc áo sẫm màu.
Câu 5. (3  điểm) Người ta thả một thỏi đồng có khối lượng 0,6kg ở nhiệt độ ban đầu 850C vào 0,35kg nước ở nhiệt độ 200C. Cho rằng chỉ có đồng và nước truyền nhiệt cho nhau.
a) Hãy cho biết nhiệt năng của đồng và nước thay đổi thế nào?
b) Xác định nhiệt độ của đồng và của nước khi có cân bằng nhiệt. Cho nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K, của nước là 4200J/kg.K
 
ĐỀ 16
I/- TRẮC NGHIỆM : ( 3đ )
1. Trường hợp nào sau đây vừa có động năng vừa có thế năng?
A. Một ôtô đang leo dốc.
B. Ôtô đang chạy trên đường nằm ngang.
C. Nước được ngăn trên đập cao.
D. Hòn đá nằm yên bên đường.
2 –Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt nếu để lâu ngày vẫn bị xẹp? Hãy chọn câu trả lời đúng.
A. Vì khi mới thổi không khí từ miệng vào quả bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại .
B. Vì cao su là chấn đàn hồi nên sau khi bị thổi nó tự động co lại.
C. Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chổ buộc ra ngoài.
D. Vì giữa các phân tử làm vỏ quả bóng có khoảng cách, nên các phân tử của chất làm vỏ quả bóng có thể qua đó thoát ra ngoài..
 3. Trong các vật nào sau đây có thế năng đàn hồi :
A. Viên đạn đang bay.  
B . Lò xo để ở một độ cao so với mặt đất.
C . Hòn bi đang lăn trên mặt phẳng nằm ngang                   
D. Lò xo bị ép nằm trên mặt phẳng nằm ngang.
4. Một lực F = 5OON tác dụng vào một vật làm vật di chuyển quãng đường 20m. Công thực hiện là :
A . 500J B .10 000J  C . 100kJ D . 5000J
5. Một máy kéo trong thời gian 1 phút thực hiện một công là 30 000J . Công suất của máy kéo đó là :
A. P = 30 000W B . 1800 000W C . 500W D. 500Kw
6. Khi đun một ấm nước, nhiệt độ của nước tăng nhanh chủ yếu là do :
A. Sự dẫn nhiệt.  B. Sự đối lưu.
C. Bức xạ nhiệt.  D. Bức xạ nhiệt và dẫn nhiệt.
7. Khả năng hấp thụ nhiệt tốt của một vật phụ thuộc vào nhũng yếu tố nào của vật ?
A. Vật có bề mặt sần sùi, sẫm màu.
B. Vật có bề mặt sần sùi, sáng màu.
C. Vật có bề mặt nhẵn, sẫm màu.
D. Vật có bề mặt nhẵn, sáng  màu
8. Hãy chọn câu trả lời đúng. Đặt một chiếc thìa vào một ly nước đá đang tan, chiếc thìa lạnh đi, ta nói:
A. Nước đá truyền nhiệt cho chiếc thìa.
B. Chiếc thìa truyền nhiệt cho nước đá.
C. Ly truyền nhiệt cho chiếc thìa.
D. Chiếc thìa lạnh đi bằng hình thức đối lưu.
9.Chọn nhận xét sai .
A. Trong hiện tượng đối lưu có hiện tượng nở vì nhiệt.
B. Trong hiện tượng đối lưu có sự truyền nhiệt lượng từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
C. Trong hiện tượng đối lưu có hiện tượng cơ học : lớp nước nóng trồi lên, lớp nước lạnh tụt xuống.
D. Sự đối lưu xảy ra khi hai vật rắn có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau.
10. Chọn câu giải thích đúng nhất. Lần lượt quấn sợi tóc lên ống nhôm và lên  một khúc gỗ tròn, dùng que diêm dốt sợi tóc. Sợi tóc sẽ cháy trong trường hợp nào?
A. Sợi tóc cháy trong cả hai trường hợp.
B. Sợi tóc không cháy trong cả hai trường hợp.
C. Sợi tóc cháy trong trường hợp quấn trên ống nhôm.
D. Sợi tóc cháy trong trường hợp quấn trên khúc gỗ.
11. Chọn câu trả lời đúng nhất.
A. Đứng gần một lò lửa, ta cảm thấy nóng. Nhiệt lượng truyền từ ngọn lửa đến ta bằng cách  nào?
A. Sự dẫn nhiệt của không khí.
B. Sự đối lưu.
C. Sự bức xạ nhiệt.
D. Chủ yếu là bức xạ nhiệt, một phần do dẫn nhiệt.
12. Chọn câu trả lời đúng.Khi pha 100g nước sôi vào 100g nước ở nhiệt độ 200C , ta được 200g nước ở nhiệt độ :
A. Bằng 1000C.                                           B. Bằng 600C.     
C. Bằng 200C.   D . Nhỏ hơn 1000C và lớn hơn 200C .
II/- TỰ LUẬN : ( 7 đ )
13. Phát biểu định luật về công ? Nêu ví dụ minh hoạ ? ( 2 đ )
14. Hãy giải thích vì sao khi quan sát vệt nắng chiếu vào nhà ta thấy có rất nhiều hạt bụi chuyển động hỗn độn , có phải các hạt bụi đó biết bay không ? ( 0.75 đ )
15. Hãy giải thích sự thay đổi nhiệt năng trong các trường hợp sau : ( 1.5đ )
a. Khi đun nước, nước nóng lên.
b. Khi cưa, cả lưỡi cưa và gỗ đều nóng lên.
c. Khi tiếp tục đun nước đang sôi, nhiệt độ của nước không tăng.
16. Một tấm đồng có nhiệt độ 850C, được bỏ vào 200g nước ở nhiệt độ 250C làm cho nước nóng lên tới 350C . ( 2.75đ )
a. Hỏi nhiệt độ của tấm đồng ngay khi có sự cân bằng nhiệt.
b. Tính nhiệt lượng của nước thu vào.
c. Tính khối lượng của tấm đồng .
Cho nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.k, nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.k
 
ĐỀ 17
A. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm )
Đọc đề bài và chọn đáp án đúng
Câu 1: Khi đổ 50cm3 rượu vào 50cm3 nước, ta thu được một hỗn hợp rượu và nước có thể tích:
A. bằng 100 cm3                       B. nhỏ hơn 100 cm3
C. lớn hơn 100 cm3                  D. có thể bằng hoặc nhỏ hơn 100cm3
Câu 2/ Tại sao khi pha nước chanh đá phải hòa đường vào nước rồi mới cho đá mà không làm ngược lại?
A. Để khi hòa đỡ vướng vào đá
B. Làm như vậy để nước chanh ngọt hơn
C. Nếu cho đá vào trước nhiệt độ của nước giảm, làm giảm tốc độ khếch tán , đường sẽ lâu tan hơn.
D. Do một nguyên nhân khác
Câu 3: Cách nào sau đây làm giảm nhiệt năng của vật ?
         A. Cho vật vào môi trường có nhiệt độ thấp hơn vật.
          B. Đốt nóng vật.
          C. Cọ xát vật với một vật khác.
          D. Cho vật vào môi trường có nhiệt độ cao hơn vật.
Câu 4/ Vỡ sao bỏt đĩa thường được làm bằng sành sứ? Lựa chọn giải thích đúng nhất trong các giải thích đưa ra dưới đây.
A. Sành sứ dễ làm và có giá thành rẻ
B. Vỡ sành sứ dễ trang trớ, tạo hỡnh và dễ rửa sau khi sử dụng
C. Bát đĩa làm bằng sành sứ giúp ta ăn ngon lành
D. Vỡ sành sứ dẫn nhiệt kém, làm thức ăn nóng lâu đồng thời làm tay ta khi chạm vào đó đỡ bị nóng
Câu 5/ Điền từ hoặc cụm từ thích hợp trong khung vào chỗ trống ... trong các câu sau để được câu đúng.
nhiệt lượng; thực hiện công; đối lưu; truyền nhiệt;
chuyển động càng nhanh; chuyển động cành chậm; bức xạ nhiệt; 
          a) Có thể làm thay đổi nhiệt năng của vật bằng hai cách: (1) ………… hoặc (2) …………
          b) Phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt gọi là (3) ………
          c) Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật (4) ….
Câu 6/ Nối mỗi ý (1, 2, 3, 4) ở cột A với cỏc ý (a, b, c, d) ở cột B để thành một khẳng định đúng.
Cột A
Cột B
 Trả lời
Ví dụ: 1 → a
1) Nhiệt năng của một vật là
a) sự truyền nhiệt độ bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí
1 → …..
2) Nhiệt năng là
b) tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
2 → …..
3) Đối lưu là
c) Phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
3 → …..
4) Bức xạ nhiệt là
d) Sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng.
4 → ……
B. TỰ LUẬN: (7 điểm)
Câu 7/ (2 điểm) Em hãy giải thích tại sao về mùa đông mặc nhiều áo mỏng lại ấm hơn mặc một áo dày?
Câu 8/ (1 điểm) Giải thích tại sao về mùa hè ta không nên mặc quần áo sẫm màu?
Câu 9/ (1 điểm) Xoa hai bàn tay vào nhau ta thấy tay nóng lên. Trong hiện tượng này đó có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng nào sang dạng nào ? Đây là sự thực hiện công hay truyền nhiệt ?
Câu 10/ (3 điểm) Thả một quả cầu bằng đồng được đun nóng đến nhiệt độ 1200C vào 0,5kg nước ở 300C. Sau một thời gian nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 400C. Cho rằng quả cầu và nước chỉ truyền nhiệt cho nhau. Biết nhiệt dung riêng của đồng và nước lần lượt là: 380J/kg.K,  4200J/kg.K
a) Hỏi nhiệt độ của quả cầu và nước khi cân bằng là bao nhiêu ?
b) Tính nhiệt lượng của nước thu vào ?
c) Tính khối lượng của quả cầu ?
 
ĐỀ 18
I. BàI  tập  trắc nghiệm (3 điểm)                Khoanh tròn vào đáp án đúng.
1. Cho một cục đường phèn. Có cách nào làm cho cục đường phèn tan vào nước nhanh nhất?
A. Đập nhỏ cục đường phèn.                                      
B. Cho cục đường phèn vào nước sôi.
C. Lấy muỗng khấy đường mạnh trong nước.
D. Đập nhỏ cục đường phèn, cho đường phèn vào nước sôi và lấy muỗng khấy mạnh.
2. Đối lư­u là hình thức truyền nhiệt :
A. Chỉ của chất khí.                                    B. Chỉ của chất lỏng.
C. Chỉ của chất khí và chất lỏng.                D. Của cả chất khí, chất lỏng và chất rắn.
3. Bộ phận nào sau đây hoạt động không dựa trên hiện tư­ợng đối l­ưu?
A. Ông khói nhà máy.                                B. Ông bô xe gắn máy.
C. Bóng đèn ở chiếc đèn dầu.                     D. Cả ba bộ phận trên.
4. Nói chì có nhiệt dung riêng là 130J/kg.K có nghĩa là :
A. Cần phải truyền một nhiệt lu­ợng là 130J, thì nhiệt độ của 1kg chì tăng thêm 10C.
B. Để nhiệt độ của 1kg chì tăng thêm 1K thì cần truyền một nhiệt lượng là 130J.
C. Khi 1kg chì tăng nhiệt độ thêm 1K thì nó đó nhận 130J.
D. Cả A, B, C đều đúng.
5. Công thức nào là công thức tính nhiệt l­ượng do một vật có khối l­ượng m thu vào?
A. Q = m.c.t với  t là độ giảm nhiệt độ. 
B. Q = m.c.t  với   t là độ tăng nhiệt độ.
C. Q = m.c.(t1 – t2) với t1 là nhiệt độ ban đầu, t2 là nhiệt độ cuối cùng.
D. Q = m.q với q là năng suất tỏa nhiệt.
6. Một người cụng nhõn trung bỡnh 50s kộo được 20 viờn gạch lờn cao 5m, mỗi viờn gạch cú trọng lượng 20N . Cụng suất trung bỡnh của người cụng nhõn đú là:
A. 40W                      B. 50W                              C. 30W                           D. 45W
II. Bài tập tự luận. (7 điểm)
H·y nªu c¸c h×nh thøc truyÒn nhiÖt chñ yÕu trong c¸c chÊt r¾n , láng, khÝ ? (1,5 đ)
2. Tại sao về mùa đông, nếu mặc nhiều áo mỏng ta có cảm giác ấm hơn so với mặc một chiếc áo dày? (1,5 đ)
3. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi một ấm nhôm có khối lượng 260g đựng 2,25lít nước ở 280C.Biết nhiệt dung riêng của nhôm là C1 = 880J/kg.K, của nước là C2 = 4200J/kg.K. (3 đ)
4. Cần đổ bao nhiêu lít nước sôi vào bao nhiêu lít nước lạnh ở 200C để có 10 lít nước ấm ở 400C? (1 đ)
 
ĐỀ 19
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM ( 4 điểm)
Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau ( từ câu 1 đến câu 8)
Câu 1. Khi nói về công của máy cơ đơn giản thì nhận xét nào sau đây là đúng:
A. Máy cơ đơn giản cho ta lợi về lực nên sẽ được lợi về công
B. Máy cơ đơn giản cho ta lợi về đường đi nên sẽ được lợi về công
C. Máy cơ đơn giản cho ta lợi về lực và thiệt về đường đi nên công không thay đổi
D. Máy cơ đơn giản thiệt về công.
Câu 2. Một người kéo một gàu nước có trọng lượng 10N từ giếng sâu 7,5m trong thời gian 30 giây. Công suất của người đó là:
A. 150W
B. 2,5W
C. 75W
D. 5W
Câu 3. Động năng của vật phụ thuộc vào:
A. Khối lượng và vị trí của vật
C. Vận tốc và vị trí của vật
B. Khối lượng và vận tốc của vật
D. Vị trí của vật so với mặt đất
Câu 4. Hãy chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau đây:
A. Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng
B. Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách
C. Nhiệt độ càng cao thì nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh
D. Nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh thì vật chuyển động càng nhanh.
Câu 5. Khi bỏ một miếng kim loại đồng đã được nung nóng tới 900C vào một cốc nước ở 200C. Nhiệt năng của miếng đồng và nước sẽ thay đổi như thế nào?
A. Nhiệt năng của miếng đồng và nước đều tăng
B. Nhiệt năng của miếng đồng và nước đều giảm
C. Nhiệt năng của miếng đồng giảm và nước tăng
D. Nhiệt năng của miếng đồng tăng và nước giảm.
Câu 6. Trong các cách sắp xếp vật liệu dẫn nhiệt từ tốt đến kém sau đây, cách nào đúng?
A. Đồng; không khí; nước
C. Nước; đồng; không khí
B. Không khí; đồng; nước
D. Đồng; nước; không khí
Câu 7. Đối lưu là sự truyền nhiệt xảy ra trong chất nào?
A. Chỉ ở chất khí
C. Chỉ ở chất rắn
B. Chỉ ở chất lỏng
D. Chất khí và chất lỏng
Câu 8. Công thức nào sau đây là đúng với công thức tính nhiệt lượng thu vào để tăng nhiệt độ từ t1 đến t2
A. Q = m.c.( t2 – t1)
C. Q = m.c.( t1 – t2)
B. Q = ( t2 – t1)m/c
D. Q = m.c.( t1 + t2)
PHẦN II. TỰ LUẬN ( 6điểm)
Câu 9. Một máy khi hoạt động với công suất Ƥ = 1600(W) thì nâng được vật nặng m= 100(kg) lên độ cao 12(m) trong 30 giây.
Tính công mà máy đã thực hiện được trong thời gian nâng vật
Tính hiệu suất của máy trong quá trình làm việc?
Câu 10. Một người thả 300(g) chì ở nhiệt độ 1000C vào 250(g) nước ở nhiệt độ 58,50C làm cho nước nóng lên tới 600C. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200J/Kg.K và bỏ qua sự hao phí nhiệt ra môi trường bên ngoài. Hãy tính:
Nhiệt độ của chì khi có cân bằng nhiệt
Nhiệt lượng nước đã thu vào
Nhiệt dung riêng của chì?
 
ĐỀ 20
A. Trắc nghiệm (2 điểm)
* Đánh dấu “x” vào ô trống thích hợp!
Câu
Nội dung
Đúng
Sai
1
Không một máy cơ đơn giản nào cho ta được lợi về công.
 
 
2
Công thức tính công cơ học là P = .
 
 
3
Khoảng cách giữa các nguyên tử, phân tử bằng 0.
 
 
4
Có hai cách làm biến đổi nhiệt năng là thực hiện công và truyền nhiệt.
 
 
* Khoanh tròn chữ cái đứng trước một đáp án đúng mà em chọn!
Câu 5. Nhiệt truyền từ bếp lò đến người đứng gần bếp lò chủ yếu bằng hình thức:
A. dẫn nhiệt;          B. đối lưu;          C. bức xạ nhiệt;          D. dẫn nhiệt và đối lưu.
Câu 6. Một lực 200N tác dụng làm vật dịch chuyển 300m, công thực hiện được là:
A. 6000J;  B. 60000J;  C. 6000kJ;               D. 600kJ;
* Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống để được kết luận đúng!
Câu 7. Các hình thức truyền nhiệt năng gồm ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... .... ...... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ...
Câu 8. Tổng ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... cấu tạo nên vật được gọi là nhiệt năng của vật.
 
B. Tự luận (8 điểm)
Câu 9 (2,25 điểm). Một quả dừa khối lượng 2,25kg rơi từ ngọn cây cách mặt đất 5,4m. Tính công của trọng lực.
Câu 10 (4,25 điểm). Một học sinh thả 300g chì ở 1000C vào 250g nước ở 58,50C làm cho nước nóng lên tới 600C.
a) Hỏi nhiệt độ của chì ngay khi có cân bằng nhiệt.
b) Tính nhiệt lượng nước thu vào.
c) Tính nhiệt dung riêng của chì.
d) Biết nhiệt dung riêng của chì tra trong bảng Sgk/86 là 130J/kg.K, hãy so sánh nhiệt dung riêng của chì tính được với nhiệt dung riêng của chì tra trong bảng. Tại sao lại có sự chênh lệch đó. Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4 190J/kg.K.
Câu 11 (1,5 điểm)
* Dành cho HS lớp 8A2, 8A3: Em hãy trình bày nguyên lí truyền nhiệt.
* Dành cho HS lớp 8A1: Tại sao khi rót nước sôi vào cốc thủy tinh thì cốc dày dễ vỡ hơn cốc mỏng? Muốn cốc khỏi bị vỡ khi rót nước sôi vào thì làm thế nào?
 
ĐỀ 21
Câu 1. (1,5 điểm)
a. Nêu định luật về công.
b. Động năng là gì? Độ lớn của động năng phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Câu 2. (1,5 điểm)
 Một con ngựa kéo một cái xe với một lực không đổi bằng 90N, đi liền một mạch trong 3 giờ được 36km. Tính công suất trung bình của con ngựa.
Câu 3. (2 điểm)
a. Nêu khái niệm đối lưu?
b. Nói nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K có nghĩa là gì?
Câu 4. (1 điểm)
 Tại sao trong nước hồ, ao, sông, biển lại có không khí mặc dù không khí nhẹ hơn nước rất nhiều?
Câu 5. (1 điểm)
 Tại sao khi rót nước sôi vào cốc thủy tinh thì cốc dày dễ bị vỡ hơn cốc mỏng? Muốn cốc khỏi bị vỡ khi rót nước sôi vào thì làm thế nào?
Câu 6. (3 điểm)
 Để có thể làm sôi 2kg nước ở nhiệt độ ban đầu t1 = 100C chứa trong một chiếc nồi bằng nhôm có khối lượng m2 chưa biết, người ta đã cấp một nhiệt lượng Q = 779 760J. Hãy xác định khối lượng của nồi. (Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/kg.K và nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K).
 
1

 


Nguồn:trên mạng

 
 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD


Để tải về đề thi 21 ĐỀ ÔN THI LÝ 8 HK2
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

LINK DOWNLOAD

doc.pngON_THI_LY_8_HK2.doc[0.56 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)

đề thi tương tự

  • 21 ĐỀ ÔN THI LÝ 8 HK2
    Vật lý 8
    21 ĐỀ ÔN THI LÝ 8 HK2

    Danh mục: Đề thi

    Thể loại: Đề thi Vật lý 8

    Phí tải: Miễn phí

    Ngày : 16/4/2016

    Xem: 0

đề thi TIẾP THEO

đề thi MỚI ĐĂNG

đề thi XEM NHIỀU