PHẦN I: PHÂN BIỆT CÁC TỪ / CỤM TỪ DỄ NHẦM TRONG TIẾNG ANH



Link Xem thử 34 Chuyên đề luyện thi HSG Tiếng Anh THPT vip
https://drive.google.com/drive/folders/1Vqh40WGtcGRFbA7iyN_HKH466zMqaUWq?usp=sharing

STT
Các từ dễ nhầm
Cách dùng
Ví dụ

1
ABOVE/
OVER
- "Above/over" diễn tả vị trí cao hơn một vật gì khác/ nhiều hơn.
* “Above” dùng so sánh với 1 mốc cô định, 1 tiêu chuẩn nào đó.
* "Over" dùng với số tuổi, tiền và thời gian.
+ She`s rented a room above/over a shop.
+ Temperatures rarely rise above zero in winter.
+ Children over the age of twelve pay the full price.

2
ACKNOWLEDGE/
ADMIT/
CONFESS
- "Acknowledge" công nhận ai/ cái gì đó như là...
- "Admit" nhận vào, cho vào/thừa nhận làm gì.
- "Confess" thú nhận (tội lỗi vì cảm thấy hối hận).
+ Historians generally acknowledge her as a genius in her field.
+ She admitted making a mistake.

+ She confessed to her husband that she had sold her wedding ring.

3
AFFECT/
EFFECT
- “Affect/influence (v)” tác động, ảnh hưởng đến.
- "Effect (n)" có tác động, ảnh hưởng đến.

- "Effect (v)" đạt được điều gì, khiến điều gì xảy ra.
+ The divorce affected every aspect of her life.
+ The radiation leak has had a disastrous effect on the environment.
+ As a political party they are trying to effect a change in the way that we think about our environment.

4
AIM/GOAL/
PURPOSE/
OBJECTIVE
- "Aim/goal" mục tiêu hướng tới.

- “Purpose” lý do cho mục tiêu đề ra.

- "Objective" mục tiêu đề ra.
+ My main aim in life is to be a good husband and father.
+ The purpose of the research is to try to find out more about the causes of the disease.
+ The government`s training policy, he claimed, was achieving its objectives.

5
ALONE/
SOLITARY/
LONELY
- “Alone/solitary” một mình (trạng thái, tình trạng). Tuy nhiên,
- "solitary" dùng trước danh từ còn “alone” thì không.

- "lonely"cô đơn (tâm trạng).
+ She decided to climb the mountain alone.
+ He enjoys solitary walks in the wilderness.
+ She gets lonely now that all the kids have left home.

6
ALTERATION/
VARIATION/
AMENDMENT/
SHIFT
-"Alteration" sự thay đổi (nhẹ, về diện mạo, cấu trúc, tính cách).
- "Variation" sự thay đổi, biến đổi (về điều kiện, số lượng, mức độ trong giới hạn nhất định).
- "Amendment" sự thay đổi (nhỏ; về thiết kế, văn bản, tài liệu, luật lệ).
- "Shift” sự thay đổi (về hướng tập trung, hướng chính của cái gì)
+ I had to make some alterations in my research paper.
+ There are regional variations in house prices.

+ There was an amendment to existing laws.

+ There has been a dramatic shift in public opinion towards peaceful negotiations.

7
ALTOGETHER/
ALL TOGETHER
- “Altogether" tổng cộng, hoàn toàn, toàn bộ.
- "All together" dùng để nói về 1 nhóm người/ vật cùng chung nhau và cùng nhau làm 1 việc gì.
+ That`ll be $52.50 altogether, please.
+ Put the dishes all together in the sink.

8
AMONG/
BETWEEN
- “Among” giữa nhiều.

- "Between" giữa hai.
+ I saw a few familiar faces among the crowd.
+ Standing between the two adults was a small child.

9
ANGEL/
ANGLE
- “Angel": thiên thần, thiên sứ.
- "Angle": góc.
+ Be an angel and help me with this.
+ The interior angles of a square are right angles or angles of 90 degrees.

10
APOLOGIZE/
EXCUSE/
SORRY
- “Apologize (v)" ám chỉ việc thừa nhận lỗi lầm, tỏ vẻ ân hận với những gì sai trái đã làm.
- "Excuse (v)" lý do để giải thích, viện cớ, bào chữa cho việc gì.
- "Sorry (a)” rất hổ thẹn và hối hận.
+ I must apologize to Isobel for my lateness.

+ Please excuse me for arriving late - the bus was delayed.
+ I`m just sorry about
nguon VI OLET