BÀI VIÉT SỐ 1 - VĂN 11 - HAY

đề thi Ngữ văn 11
  Đánh giá    Viết đánh giá
 135       1      0
Phí: Tải Miễn phí - Download FREE
Mã tài liệu
72pv0q
Danh mục
Thư viện Đề thi & Kiểm tra
Thể loại
Ngày đăng
9/27/2017 5:29:32 AM
Loại file
doc
Dung lượng
0.07 M
Lần xem
1
Lần tải
135
File đã kiểm duyệt an toàn

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG TRƯỜNG THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN KHỐI 11 NĂM HỌC 2017- 2018  ĐỀ CHẴN Phần I. Đọc – hiểu (3,0 điểm) Đọc và trả lời những câu hỏi sau: Vũ trụ nội mạ,xem chi tiết và tải về Đề thi BÀI VIÉT SỐ 1 - VĂN 11 - HAY, Đề Thi Ngữ Văn 11 , Đề thi BÀI VIÉT SỐ 1 - VĂN 11 - HAY, doc, 1 trang, 0.07 M, Ngữ văn 11 chia sẽ bởi Hạnh Nguyễn Hồng đã có 135 download

 
LINK DOWNLOAD

BAI-VIET-So-1-VAN-11-HAY.doc[0.07 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%


SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM
ĐỀ KIỂM TRA
MÔN NGỮ VĂN KHỐI 11
NĂM HỌC 2017- 2018

ĐỀ CHẴN
Phần I. Đọc – hiểu (3,0 điểm)
Đọc và trả lời những câu hỏi sau:
Vũ trụ nội mạc phi phận sự,
Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng.
Khi Thủ khoa, khi Tham tán, khi Tổng đốc Đông,
Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng.
Câu 1: Đoạn thơ trên được trích trong bài nào? của ai?
Câu 2: Nghệ thuật của đoạn thơ trên? Tác dụng?
Câu 3: Câu: Vũ trụ nội mạc phi phận sự," được hiểu như thế nào?
Câu 4: Câu: ``Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng" được hiểu như thế nào?
Câu 5: Lối sống ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ được thể hiện như thế nào qua đoạn thơ trên?
Phần II. Tự luận (7,0 điểm)
Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam thời xưa qua các bài Tự tình( Bài II) của Hồ Xuân Hương và Thương vợ của Trần Tế Xương
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM
ĐỀ KIỂM TRA
MÔN NGỮ VĂN KHỐI 11
NĂM HỌC 2017- 2018


ĐỀ LẺ
Phần I. Đọc – hiểu (3,0 điểm)
Đọc và trả lời những câu hỏi sau:
Quanh năm buôn bán ở mom sông
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Èo sèo mặt nược buổi đò đông.
Câu 1: Đoạn thơ trên được trích trong bài nào? của ai?
Câu 2: Nghệ thuật của hai câu:
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Èo sèo mặt nước buổi đò đông.
Câu 3: Từ ngữ nào trong câu thơ “Lặn lội thân cò khi quãng vắng” có giá trị miêu tả ngoại hình bà Tú? Ý nghĩa của hình ảnh đó?
Câu 4: Câu ``Nuôi đủ năm con với một chồng" diễn tả nỗi vất vả của bà Tú như thế nào?
Câu 5: Khái quát nội dung của đoạn thơ?
Phần II. Tự luận (7,0 điểm)
Nhân cách nhà nho chân chính trong bài: "Bài ca ngất ngưởng" của Nguyễn Công Trứ?
II. BÀI VIẾT SỐ 2: HS làm ở nhà
1. Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về nghị luận văn học đã học ở THCS và học kì II lớp 10.
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về nghị luận văn học để viết được bài văn nghị luận có nội dung kiểm tra kiến thức tổng hợp về người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến.
2. Hình thức kiểm tra
Hình thức: tự luận
Thời gian: bài viết ở nhà
3. Thiết lập ma trận
Xác định theo chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 11
Chọn những nội dung cần đánh giá theo các bước lập ma trận đề kiểm tra
Hình thành khung ma trận.
4. Khung ma trận đề kiểm tra - Ngữ văn 11
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng cấp độ thấp
Vận dụng cấp độ cao
Tổng số

I. Đọc – hiểu
- Trình bày thông tin về văn bản (thể loại, kết cấu)
- Hiểu đặc điểm thể loại.
Đánh giá được ý nghĩa của từng phần trong văn bản
Khái quát ý nghĩa của văn bản.


Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ: %
1
0,5
5
1
0,75
7,5
2
1,0
10
1
0,75
7,5
Số câu: 5
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30%

II. Làm văn
Nhận biết được phạm vi, đối tượng, phương pháp.
Nêu được suy nghĩ của mình về một vấn đề nào đó trong tác phẩm văn học.
Triển khai vấn đề làm rõ suy nghĩ của mình.
Cách viết truyền cảm, chân thực về cảm xúc


Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ: %

1
10

2,5
25

2,5
25

1
10
Số câu: 1
Số điểm: 7
Tỉ lệ: 70%

Tổng số câu: 6
Tổng số điểm: 10
Tỉ lệ: 100%
Số điểm: 1,5
Tỉ lệ: 15%
Số điểm: 3,25
Tỉ lệ: 32,5%
Số điểm:

 


 

 

SỞ GIÁO DỤC  ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG

TRƯỜNG THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM

ĐỀ KIỂM TRA

MÔN NGỮ VĂN  KHỐI 11

NĂM HỌC 2017- 2018

ĐỀ CHẴN

Phần I. Đọc – hiểu (3,0 điểm)

Đọc và trả lời những câu hỏi sau:

Vũ trụ nội mạc phi phận sự,

Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng.

Khi Thủ khoa, khi Tham tán, khi Tổng đốc Đông,

Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng.

Câu 1: Đoạn thơ trên được trích trong bài nào? của ai?

Câu 2: Nghệ thuật của đoạn thơ trên? Tác dụng?

Câu 3: Câu: Vũ trụ nội mạc phi phận sự," được hiểu như thế nào?

Câu 4: Câu: ''Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng" được hiểu như thế nào?

Câu 5: Lối sống ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ được thể hiện như thế nào qua đoạn thơ trên?

Phần II. Tự luận (7,0 điểm)

Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam thời xưa qua các bài Tự tình( Bài II) của Hồ Xuân Hương và Thương vợ của Trần Tế Xương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


SỞ GIÁO DỤC  ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG

TRƯỜNG THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM

ĐỀ KIỂM TRA

MÔN NGỮ VĂN  KHỐI 11

NĂM HỌC 2017- 2018

 

 

ĐỀ LẺ

Phần I. Đọc – hiểu (3,0 điểm)

Đọc và trả lời những câu hỏi sau:

Quanh năm buôn bán ở mom sông

Nuôi đủ năm con với một chồng.

Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

Èo sèo mặt nược buổi đò đông.

Câu 1: Đoạn thơ trên được trích trong bài nào? của ai?

Câu 2: Nghệ thuật của hai câu:

Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

          Èo sèo mặt nước buổi đò đông.

Câu 3: Từ ngữ nào trong câu thơ “Lặn lội thân cò khi quãng vắng” có giá trị miêu tả ngoại hình bà Tú? Ý nghĩa của hình ảnh đó?

Câu 4: Câu ''Nuôi đủ năm con với một chồng" diễn tả nỗi vất vả của bà Tú như thế nào?

Câu 5: Khái quát nội dung của đoạn thơ?

Phần II. Tự luận (7,0 điểm)

Nhân cách nhà nho chân chính trong bài: "Bài ca ngất ngưởng" của Nguyễn Công Trứ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


II. BÀI VIẾT SỐ  2: HS làm ở nhà

1. Mục tiêu

- Củng cố kiến thức về nghị luận văn học đã học ở THCS và học kì II lớp 10.

- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về nghị luận văn học để viết được bài văn nghị luận có nội dung kiểm tra kiến thức tổng hợp về người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến.

2. Hình thức kiểm tra

-         Hình thức: tự luận

-         Thời gian: bài viết nhà

3. Thiết lập ma trận

-         Xác định theo chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 11

-         Chọn những nội dung cần đánh giá theo các bước lập ma trận đề kiểm tra

-         Hình thành khung ma trận.

4. Khung ma trận đề kiểm tra - Ngữ văn 11

       Mức độ

 

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng cấp độ thấp

Vận dụng cấp độ cao

Tổng số

I. Đọc – hiểu

- Trình bày thông tin  về văn bản (thể loại, kết cấu)

- Hiểu đặc điểm thể loại.

 

Đánh giá được ý nghĩa của từng phần trong văn bản

Khái quát ý nghĩa của văn bản.

 

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: %

1

0,5

5

1

0,75

7,5

2

1,0

10

1

0,75

7,5

Số câu: 5

Số điểm: 3

Tỉ lệ: 30%

II. Làm văn

Nhận biết được phạm vi, đối tượng, phương pháp.

Nêu được suy nghĩ của mình về một vấn đề nào đó trong tác phẩm văn học.

Triển khai vấn đề làm rõ suy nghĩ của mình.

 

Cách viết truyền cảm, chân thực về cảm xúc

 

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: %

 

1

10

 

2,5

25

 

2,5

25

 

1

10

Số câu: 1

Số điểm: 7

Tỉ lệ: 70%

Tổng số câu: 6

Tổng số điểm: 10

Tỉ lệ: 100%

Số điểm: 1,5

Tỉ lệ: 15%

Số điểm: 3,25

Tỉ lệ: 32,5%

Số điểm: 3,5

Tỉ lệ: 35%

Số điểm: 1,75

Tỉ lệ: 17,5%

Số câu: 6

Số điểm: 10

Tỉ lệ: 100%


ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM

V. Đáp án

Đề 1

Phần I. Đọc – hiểu (3,0 điểm)

Câu 1: Bài ca ngất ngưởng, Nguyễn Công Trứ. (0,5 điểm)

Câu 2: Nghệ thuật: (0,75 điểm)

+ Hệ thống từ Hán Việt trang trọng ; Phép điệp ngữ, liệt kê

+ Tác dụng:

- Vừa khoe tài, nhấn mạnh các chức danh mà Nguyễn Công Trứ từng đảm nhiệm

- Thể hiện ý thức trân trọng về tài năng và địa vị của bản thân.

Câu 3: Mọi việc trong trời đất đều là phận sự của ta. (0,5 điểm)

Câu 4: Ông Hi Văn tài hoa ra làm quan tức là bị giam hãm vào lồng, mất tự do. (0,5 điểm)

Câu 5: Nguyễn Công Trứ muốn chơi ngông thiên hạ dựa trên tài năng và sự nghiệp của bản thân. Khoe chỉ là cái vỏ, giấu bên trong là sự ý thức mạnh mẽ về tài năng và danh vị của bản thân. (0,75 điểm)

Phần II. Tự luận (7,0 điểm)

a) Yêu cầu về kĩ năng :

- Nắm vững kiểu bài văn nghị luận văn học.

- Trình bày ngăn gọn, đủ ý, diễn đạt lưu loát.

- Bố cục rõ ràng. Văn có cảm xúc.

- Không sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt.

b)  Yêu cầu về kiến thức.

- Nắm vững nội dung của hai bài thơ, từ đó thấy được sự giống và khác nhau giữa tính cách của hai người phụ nữ:

- Có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo được các ý chính sau đây:

+ Khác:  Một người muốn bứt phá, thoát ra khỏi cuộc sống ngột ngạt; Một người lại cam chịu, nhẫn nại làm tròn bổn phận của người mẹ, người vợ. Một người được đồng cảm, sẻ chia, động viên, khuyến khích. Một người cô đơn một mình, đau tức trước duyên phận hẩm hiu.

+ Giống: Cùng cảm nhận được thân phận, số phận của mình một cách rõ ràng. Cùng ý thức được về bản thân và cuộc sống của mình.

Họ đều là những người phụ nữ tần tảo, nhẫn nại, cam chịu duyên phận, biết mà không thể làm gì được để thoát khỏi cuộc sống tù túng ngột ngạt, đến bế tắt ấy. Mất tự do, không được sống cho chính mình.


- Nét cá tính đều đáng được trân trọng, đáng quí ở người phụ nữ Việt Nam: Mạnh mẽ, biết hi sinh, ý thức được bản thân, nhận thức được cuộc sống.

c) Thang điểm.

- Điểm 6-7: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên, và còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt.

- Điểm 4-5: Đáp ứng được phần lớn các yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi chính tả, diễn đạt.

- Điểm 2-3: Đáp ứng một phần các yêu cầu trên, còn mắc nhiều lỗi diễn đạt, chính tả.

- Điểm 1: Không đáp ứng được các yêu cầu trên, mắc quá nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả.

- Điểm 0: Không làm bài

Đề 2:

Phần I. Đọc – hiểu (3,0 điểm)

Câu 1: Thương vợ, Trần Tế Xương (0, 5 điểm)

Câu 2: (0,75 điểm)

- Sử dụng lối nói dân gian một cách sáng tạo.

- Sử dụng từ láy giàu giá trị gợi hình biểu cảm.

- Sử dụng biện pháp đảo ngữ và nghệ thuật đối.

Câu 3: (0,5 điểm)

- Hình ảnh thơ độc đáo, sáng tạo:

 Thân cò: lam lũ, vất vả, chịu thương, có phần xót xa, tội nghiệp xuất hiện trong cái rợn ngợp của cả không gian và thời gian.

- Trong ca dao hình ảnh con cò  thường dùng để chỉ người phụ nữ trong xã hội cũ. Ở đây Tú Xương đã sử dụng hình ảnh ẩn dụ để chỉ sự lam lũ cực nhọc của bà Tú.

Câu 4: (0,5 điểm) Nuôi năm đứa con đã vô cùng vất vả, lại thêm người chồng với đầy đủ nhu cầu ăn, mặc, và cả những thú phong lưu kẻ sĩ của ông, ngần ấy làm oằn đôi vai của bà Tú.

Câu 5:(0,75 điểm)

Bà Tú  là người đảm đang, tháo vát và chu toàn.

Cụ thể hơn về cuộc sống tần tảo, xuôi ngược của bà Tú.

-> thể hiện lòng tri ân, thương quý vợ của ông Tú.

Phần II. Tự luận (7,0 điểm)

a) Yêu cầu về kĩ năng :

- Nắm vững kiểu bài văn nghị luận văn học.

- Trình bày ngăn gọn, đủ ý, diễn đạt lưu loát.

- Bố cục rõ ràng. Văn có cảm xúc.

- Không sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt.

b)  Yêu cầu về kiến thức.


- Sự ý thức về tài năng và danh vị:

+ Là người văn võ song toàn

+ Nhiều danh vị: Tham tán, Tổng đốc, Đại tướng, Phủ doãn.

- Ý thức về bản lĩnh và phẩm chất:

+ Khi về hưu thì sống khác người: tự do là điều mình thích.

+ Không quan tâm tới được - mất, khen - chê.

- Tự cho mình là bề tôi trung thành không ai bằng.

- Cái vỏ bên ngoài là sự ngất ngưởng, thực chất là nhân cách nhà nho cao đẹp.

c) Thang điểm.

- Điểm 6-7: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên, và còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt.

- Điểm 4-5: Đáp ứng được phần lớn các yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi chính tả, diễn đạt.

- Điểm 2-3: Đáp ứng một phần các yêu cầu trên, còn mắc nhiều lỗi diễn đạt, chính tả.

- Điểm 1: Không đáp ứng được các yêu cầu trên, mắc quá nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả.

- Điểm 0: Không làm bài

 

Hiển thị flash toàn màn hình Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

Nguồn:

 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD đề thi này

Để tải về BÀI VIÉT SỐ 1 - VĂN 11 - HAY
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

đề thi tương tự

BÀI TIẾP THEO

BÀI MỚI ĐĂNG

BÀI HAY XEM NHIỀU