SỞ GD, KH & CN BẠC LIÊU

TRƯỜNG THPT NINH THẠNH LỢI

 

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ NĂM HỌC 2019-2020

Bài viết số 3

Môn: Ngữ văn 12

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

 

 

ĐỀ

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu:

 Biết đúng vị trí, chỗ đứng của mình là rất quan trọng. Kể từ khi sinh ra, con người không phải chịu sự can thiệp của bất cứ một ai. Nam cũng như nữ đều có quyền tự do sinh sống. Đúng là con người có quyền tự do, nhưng lúc nào cũng khăng khăng đòi phải được làm theo ý muốn của riêng mình mà không biết rõ vị trí của mình thì sẽ trở nên chỉ biết có mình, cho riêng mình. Như thế là tự làm hỏng mình.

 Dựa trên đạo lí mà trời đã định, vị trí của mỗi người là ở chỗ: Biết trọng tình người, không làm phiền hay cản trở người khác, biết bảo vệ quyền tự do bản thân.

 Tự do bản thân không có nghĩa là muốn làm gì thì làm, không có nghĩa là làm phiền hoặc cản trở người khác. Ví dụ như có người nói: “Tiền tôi, thích uống rượu tôi uống, thích mua “hoa” tôi mua. Đó là quyền tự do của tôi, chứ động chạm gì tới ai”. Suy nghĩ như vậy là sai. Ham mê tửu sắc làm ảnh hưởng tới người khác, lại lôi kéo bạn bè, làm hại nền giáo dục xã hội.

 Tự do và độc lập, không chỉ liên quan tới từng cá nhân mà còn là vấn đề của quốc gia nữa.

(Trích Khuyến học, Fukuzama, Nxb Thế giới, 2014, tr. 28)

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính.

Câu 2. Theo tác giả thế nào là tự làm hỏng mình?

Câu 3. Tác giả quan niệm về quyền tự do của con người như thế nào?

Câu 4. Anh/chị có đồng ý với câu nói: “Tiền tôi, thích uống rượu tôi uống, thích mua “hoa” tôi mua. Đó là quyền tự do của tôi, chứ động chạm gì tới ai”? Vì sao?

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm).

  Từ ngữ liệu ở phần đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) bàn về: Quyền tự do cá nhân.

Câu 2 (5,0 điểm).

Cảm nhận của em về hình ảnh người lính qua đoạn thơ sau:

 “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

 Quân xanh màu lá dữ oai hùm

Mắt trừng gửi mộng qua biên giới

 Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

 Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

 Áo bào thay chiếu anh về đất

 Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

(Tây Tiến – Quang Dũng, Ngữ văn 12 Cơ bản, tập 1, NXB Giáo dục, 2009)

-----HẾT----


 

SỞ GD, KH & CN BẠC LIÊU

TRƯỜNG THPT NINH THẠNH LỢI

 

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ NĂM HỌC 2019-2020

Bài viết số 3

Môn: Ngữ văn 12

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

 

 

HƯỚNG DẪN CHẤM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

1

ĐỌC- HIỂU

3,0

Phương thức biểu dạt chính: nghị luận

0,5

2

Tự làm hỏng mình là lúc nào cũng khăng khăng đòi phải được làm theo ý muốn của riêng mình mà không biết rõ vị trí của mình thì sẽ trở nên chỉ biết có mình, cho riêng mình.

0,5

3

Tác giả quan niệm về quyền tự do của con người :

+ Tự do nhưng cần biết vị trí, chỗ đứng của mình:“Biết trọng tình người, không làm phiền hay cản trở người khác, biết bảo vệ quyền tự do bản thân”.

+ Tự do không có nghĩa là muốn làm gì thì làm.

+ Tự do không chỉ liên quan đến từng cá nhân mà còn là vấn đề của quốc gia.

1,0

4

Học sinh có thể trả lời: Đồng ý/không đồng ý hoặc đồng ý một phần nhưng phải lí giải hợp lí, thuyết phục.

1,0

II

1

LÀM VĂN

7,0

a. Đảm bảo cấu trúc một đoạn văn nghị luận( khoảng 200 chữ) Học sinh có thể trình bày đoạn văn bằng nhiều cách khác nhau miễn sao làm rõ vấn đề cũng được chấp nhận.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:  

 Bàn về: Quyền tự do cá nhân.

0,25

 c. Triển khai vấn đề nghị luận

Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách khác nhau nhưng phải thể hiện quan điểm của bản thân về quyền tự do cá nhân. Có thể theo hướng sau:

- Giải thích: Quyền tự do cá nhân là quyền chính đáng của con người. Sống tự do cá nhân là được sống với những điều riêng tư của bản thân.

- Bàn luận:

+ Bản thân được làm những điều mình thích, mình muốn, không ai có quyền bắt bớ, ép buộc nhưng phải phù hợp đạo lí, pháp luật.

+ Cần đặt quyền tự do cá nhân trong các mối quan hệ khác nhau để biết giới hạn, tránh xâm hại đến quyền tự do của người khác hoặc làm ảnh hưởng đến xã hội, đất nước.

+ Phê phán những người tự đánh mất quyền tự do cá nhân, không dám đấu tranh để giành lại quyền tự do cá nhân.

- Bài học:

 

 

 

 

 

 

 

1,0

 

 

 


 

 

+ Cần tôn trọng quyền tự do cá nhân của mỗi người.

+ Tự do cá nhân nhưng không xâm phạm đến quyền tự do cá nhân của người khác hoặc pháp luật.

 

d.Chính tả, dùng từ, đặt câu:

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp

0,25

e. Sáng tạo:

Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận

 

0,25

2

a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận.

- Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.

- Mở bài nêu được vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài kết luận được vấn đề.

 

0,5

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: vẻ đẹp hào hùng, hào hoa của đoàn quân Tây Tiến.

 

0,5

- Giới thiệu tác giả, vị trí đoạn trích và vấn đề cần nghị luận.

- Hình ảnh đoàn binh Tây Tiến được khắc họa bằng những chi tiết vừa hiện thực vừa lãng mạn.

- Vẻ đẹp hào hùng:

+ Ngoại hình độc đáo, gân guốc, đy dũng khí: Nếm trải nhiều gian khổ, thiếu thốn giữa chiến trường núi rừng ác liệt nên “quân xanh màu lá”, “không mọc tóc”. Oai phong lẫm liệt trong lửa đạn: “mắt trừng” (hoán dụ), “dữ oai hùm” (ẩn dụ).

+ Lí tưởng chiến đấu cao cả, coi thường cái chết: Bao chiến sĩ đã ngã xuống trên chiến trường, “đã về đất” với manh chiếu – áo bào đơn sơ. Coi cái chết nhẹ tựa lông hồng, sẵn sàng hiến dâng cả tuổi xanh, đời xanh cho Độc lập, tự do của Tổ quốc.

- Vẻ đẹp hào hoa: Tâm hồn lãng mạn, mộng mơ… Lạc quan và yêu đời với những giấc mộng đẹp.  

- Khái quát: Đoạn thơ dựng lên một tượng đài bất tử về vẻ đẹp người lính với hai nét thống nhất và tương phản, đầy bi tráng.

0,5

1,0

 

1,0

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5

 

0,5

d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đúng qui tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.

0,25

e. Sáng tạo: Sử dụng ngôn ngữ theo cách thức riêng của bản thân để bàn luận vấn đề và thể hiện suy nghĩ sâu sắc mới mẻ.

0,25

 

-----------HẾT----------

 

 

nguon VI OLET