Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

 UBND HUYỆN HỒNG DÂN       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


              PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO                      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


       Số:  12 /BC-PGDĐT        Huyện Hồng Dân, ngày 02 tháng 02 năm 2017

 

PHẦN I

BÁO CÁO KẾT HỌC KỲ I NĂM HỌC 2016-2017

 

  Căn cứ Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26/8/2016 của Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016-2017 của ngành giáo dục;

  Căn cứ Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 31/8/2016 của UBND tỉnh Bạc Liêu về thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017;

Căn cứ phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm học 2016-2017, các văn bản hướng dẫn chuyên môn của Sở GD-ĐT Bạc Liêu, kết thúc học kỳ I, ngành GD-ĐT Hồng Dân đạt được những kết quả cụ thể như sau:

I. MẠNG LƯỚI TRƯỜNG LỚP, QUI MÔ HỌC SINH

  1. Mạng lưới trường lớp

  - Toàn huyện có 42 trường (tăng 02 trường tiểu học do tách ra từ 02 trường TH-THCS), cụ thể có 12 trường mầm non, với 39 điểm học lẻ (so cùng kỳ không tăng, không giảm); 21 trường tiểu học, với 37 điểm học lẻ (giảm 07 điểm so cùng kỳ); 09 trường THCS.

  - Mạng lưới trường lớp được sắp xếp một cách hợp lí, phù hợp với điều kiện phát triển KT-XH của từng địa phương; tiếp tục thực hiện quy hoạch theo hướng giảm dần các điểm học lẻ, đầu tư phát triển cho điểm trường trung tâm.

  2. Quy mô học sinh 

Cấp học

Số lớp

Số học sinh

So với cùng kỳ

năm trước

Bậc Mầm non

132

3.919

Tăng 213 cháu

Cấp Tiểu học

330

9.039

Giảm 213 em

Cấp THCS

140

5.279

Tăng 07 em

Cộng

602

18.237

Tăng 07 em

  3. Tình hình học sinh bỏ học

Trong học kỳ I toàn ngành đã có nhiều giải pháp phòng, chống học sinh bỏ học như: Tiếp tục thực hiện tốt phong trào giúp đỡ học sinh yếu kém; giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn; cấp học bổng cho học sinh nghèo, công tác tuyên truyền vận động cũng được thực hiện thường xuyên, … nên hạn chế tối đa tỷ lệ học sinh bỏ học. Số học sinh bỏ học trong học kỳ I như sau:

Cấp học

Số HS đầu năm

HS cuối HKI

Số HS giảm

Số HS chuyển đi

Chuyển đến

Số HS bỏ học

Tỷ lệ HS bỏ học (%)

Tiểu học

9.039

9.023

16

30

17

3

0,03

THCS

5.279

5195

84

60

3

27

0,51

Cộng

14318

14218

100

90

20

30

0,21

So với cùng kỳ năm học trước tỷ lệ học sinh bỏ học giảm 0,07%

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỌC KỲ I

1. Công tác quản lý, chỉ đạo

Tiếp tục thực hiện tốt Kế hoạch số 30-KH/TU ngày 31/3/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chương trình hành động của ngành giáo dục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Kế hoạch số 26/KH-UBND ngày 19/6/2013 của UBND tỉnh thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TU ngày 31/01/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo, quản lý đối với một số vấn đề quan trọng và bức xúc trên lĩnh vực giáo dục – đào tạo của tỉnh hiện nay.

Từng đơn vị trường học xây dựng kế hoạch kiểm tra, tự kiểm tra, tự chấn chỉnh; đề ra các giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác quản lý, điều hành của cán bộ quản lý, chấn chỉnh việc chấp hành thi hành công vụ, nêu cao ý thức tự học, tự rèn luyện phẩm chất, đạo đức trong đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.

Tiếp tục tập trung làm tốt ba mặt trong hoạt động kiểm tra đánh giá, đó là: Đánh giá đúng kết quả rèn luyện học tập của học sinh; kết quả thực hiện nhiệm vụ của giáo viên và đánh giá phân loại đúng kết quả thực hiện nhiệm vụ của trường học.

Đẩy mạnh thực hiện phân cấp quản lý, giao quyền tự chủ tài chính, tự chủ trong hoạt động chuyên môn, phát huy tính chủ động, sáng tạo của các đơn vị trường học. Tích cực xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh trong và ngoài nhà trường, xóa bỏ các hiện tượng tiêu cực gây bức xúc trong nhân dân; đảm bảo an ninh, trật tự; phòng, chống bạo lực, tệ nạn xã hội xâm nhập học đường.

Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học, tổ chức dạy học phân hóa theo năng lực của học sinh, tập trung quản lý mặt bằng kiến thức; đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá xếp loại học sinh; đổi mới công tác tuyển sinh; đổi mới công tác phát hiện, bồi dưỡng và tổ chức thi chọn học sinh giỏi, học sinh năng khiếu. Chú trọng giáo dục Văn - Thể - Mỹ, rèn luyện kỹ năng tự học, tự tìm hiểu cho học sinh; kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Kết hợp chặt chẽ  giữa gia đình và nhà trường trong việc giáo dục, theo dõi, quản lý việc tự học, tự rèn luyện của học sinh.

Công tác quản lý, chỉ đạo ở cơ sở nhìn chung có sự chuyển biến theo hướng tích cực, quản lý có kế hoạch, có bám vào các nội dung của phòng đề ra, quá trình thực hiện nhiệm vụ có báo cáo. Tuy nhiên trong quản lý, chỉ đạo của một số Hiệu trưởng còn chưa theo kịp yêu cầu phát triển hiện nay, thiếu tham mưu, đề xuất với cấp trên, chưa xác định nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm cần phải đạt được, quá trình thực hiện thiếu kiểm tra giám sát, từ đó hiệu quả công việc chưa cao.

2. Công tác chuyên môn

a) Bậc mầm non

a1) Công tác chăm sóc trẻ

- Chỉ đạo các đơn vị liên hệ cơ sở y tế khám sức khỏe định kỳ cho 100% trẻ đến trường và kết quả theo dõi sức khỏe đợt II cho thấy tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng có chiều hướng giảm so với đầu năm cụ thể tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân 2.02%, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi 2 93%. Tỷ lệ phục hồi dinh dưỡng so với đầu năm 38,35% đối với thể nhẹ cân và 46,56% đối với thể thấp còi.

- Số trẻ ăn bán trú 1756 trẻ/49 nhóm lớp, tăng 8.25 % so với năm trước (Trẻ học 2 buổi/ngày được ăn bán trú 1756/ 3396 đạt 51.71 % tăng 6.47% so với năm học trước;  trẻ 5 tuổi được ăn bán trú 721/ 1749 đạt 41.22% tăng 8.70% so với năm học trước)

- Số lớp học 2 buổi/ngày 114/132 nhóm lớp đạt 86.36%, trong đó có 49 nhóm lớp ăn bán trú đạt 42.98%.

a2) Công tác giáo dục

- Năm học 2016-2017 là năm thứ 6 đơn vị chỉ đạo thực hiện đại trà chương trình giáo dục mầm non, đây là chương trình có nhiều ưu điểm giúp giáo viên thực hiện theo hướng tự chủ nên thuận lợi cho quá trình soạn giảng của giáo viên. Trong quá trình triển khai thực hiện đơn vị có đánh giá, rút kinh nghiệm và tổ chức bồi dưỡng những mặt đa số CB-GV còn hạn chế qua từng năm, nên đến thời điểm hiện tại đơn vị thực hiện chương trình có hiệu quả.

- Để nâng cao chất lượng thực hiện chương trình các đơn vị tiếp tục duy trì tỷ lệ trẻ 5 tuổi được học 2 ngày đạt 100%, tăng số nhóm lớp dưới 5 tuổi học 2 buổi/ngày. Tổ chức Hội thi giáo viên giỏi, tổ chức Hội thảo phát triển ngôn ngữ cấp huyện, tổ chức thao giảng, chuyên đề theo cụm trường… chỉ đạo giáo viên thực hiện đánh giá trẻ theo quy định và rút kinh nghiệm chỉ đạo việc thực hiện đánh giá trẻ theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.

- Kết quả theo dõi, đánh giá sự phát triển của trẻ ở từng độ tuổi ở học kỳ I (Phát triển thể chất 94.4%;  phát triển nhận thức 93.08%; phát triển ngôn ngữ 93.36%; phát triển tình cảm kỹ năng xã hội 94.28%; phát triển thẩm mỹ 92.08%)

 4.3. Triển khai một số nội dung

 - Triển khai nội dung giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo vào chương trình giáo dục mẫu giáo 5 tuổi các đơn vị thực hiện lồng ghép các nội dung này vào chương trình giảng dạy một cách phù hợp.

 b) Cấp Tiểu học

- Các trường tiếp tục thực hiện chương trình theo hướng chủ động, chỉ đạo giáo viên xây dựng chương trình chi tiết về thời gian cho từng môn, từng buổi, từng tiết học nhằm thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng một cách có hiệu quả.

- Nhằm tiếp tục nâng cao chất lượng đại trà và nâng cao hiệu quả giáo dục, các trường tận dụng tối đa cơ sở vật chất hiện có để tổ chức thực hiện dạy học 2 buổi/ ngày, ưu tiên đối với những lớp đầu cấp, cuối cấp và những lớp học thêm môn tự chọn (tiếng Anh, tin học). Cụ thể: lớp dạy từ 6 đến 8 buổi là 100 lớp, với 2.850 học sinh; dạy từ 9 đến 10 buổi là 230 lớp, với 6.173 học sinh; có 08 trường dạy 02 buổi/ngày cho tất cả học sinh (tiểu học Ngan Dừa, tiểu học Lương Thế Vinh; tiểu học Trương Văn An, tiểu học Võ Trường Toản, tiểu học Nguyễn Khuyến, tiểu học Trần Văn Tất, tiểu học Nguyễn Trường Tộ và tiểu học Phan Thanh Giản).

 - Tiếp tục nhân rộng mô hình trường học mới VNEN ở những đơn vị có điều kiện, có 69 lớp với 1845 học sinh tham gia; về dạy học theo chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục (SEQAP) có 78 lớp với 2.133 học sinh tham gia; tiếp tục phát triển dạy Tiếng Anh ở tiểu học, trong học kỳ có 21/21 trường tham gia giảng dạy từ lớp 3 đến lớp 5, có 155 lớp với 4423 học sinh theo học; triển khai dạy tin học cho học sinh tiểu học, hiện có 06 trường tổ chức giảng dạy có 29 lớp với 1076 học sinh theo học; tổ chức dạy Tiếng dân tộc Khmer cho con em đồng bào dân tộc có 11 trường tham gia, có 19 lớp với 367 học sinh tham gia.

Tổ chức giảng dạy Lịch sử địa phương Bạc Liêu; Tài liệu dạy Địa lí địa phương Bạc Liêu do Sở Giáo dục và Đào tạo Bạc Liêu biên soạn. Hướng dẫn, chỉ đạo các trường thực hiện để giáo viên giảng dạy theo chủ đề phù với điều kiện thực tế của nhà trường theo từng quy trình. Thực hiện và hỗ trợ hoạt động mĩ thuật theo chủ đề và có sự tích hợp dựa trên các nội dung của chương trình hiện hành, trong đó đề cao tính nghệ thuật và giáo dục thẩm mỹ.

- Tiếp tục tổ chức thí điểm phương pháp “ Bàn tay nặn bột” theo tinh thần chỉ đạo của Sở GD-ĐT, hầu hết các trường đều có kế hoạch thực hiện, các tổ chuyên môn chủ động thực hiện chọn lựa những bài phù hợp để thực hiện chung cho từng khối lớp.

 - Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo quan điểm dạy học phân hóa. Đây là điều kiện tốt để học sinh phát huy tối đa khả năng học tập và cơ hội phát huy năng khiếu, sở trường của bản thân.

- Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá học sinh Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Bộ GD-ĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhìn chung, hầu hết giáo viên đều thực hiện khá tốt, nhận xét, đánh giá đúng theo quy định những điểm nổi bật hoặc những điều cần thiết về học sinh để theo dõi và có biện pháp cụ thể, riêng biệt giúp đỡ kịp thời cho từng đối tượng học sinh. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế nhất định như: Sự tham gia của cha mẹ học sinh vẫn chưa như mong đợi, vẫn còn một bộ phận không nhỏ chưa quan tâm nên việc phối hợp giáo dục chưa được chặt chẽ.

- Tăng cường các hoạt động giáo dục, chấn chỉnh nền nếp sinh hoạt chuyên môn; nâng cao chất lượng và hiệu quả các buổi sinh hoạt chuyên môn; nội dung sinh hoạt chuyên môn tập trung chủ yếu là: Soạn giảng theo chuẩn kiến thức, kỹ năng, Tổ chức dạy học phân hóa theo năng lực của học sinh; công tác phụ đạo học sinh chưa hoàn thành kiến thức kỹ năng các môn học; thường xuyên tổ chức dự giờ rút kinh nghiệm thao giảng, chuyên đề, hội thảo, ... từ đó đã góp phần nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên.

Bảng thống kê chất lượng giáo dục học kỳ I, năm học 2016 - 2017 đối với 2 môn Tiếng Việt,Toán và phần đánh giá Năng lực, phẩm chất, cụ thể như sau:

 

Học kỳ I - Năm học 2015 - 2016

Học kỳ I - Năm học 2016 - 2017

1. Đánh giá

Môn T Việt

Môn Toán

1. Đánh giá

Môn T Việt

Môn Toán

Hoàn thành

96,04 %

94,13 %

Hoàn thành tốt

34.57 %

40,51 %

Chưa hoàn thành

3,96 %

5,87 %

Hoàn thành

62,04 %

56,53 %

 

 

 

Chưa hoàn thành

3,39 %

2,96 %

2. Năng lực

 

2. Năng lực

 

Đạt

95,06 %

Tốt

40,01%

Chưa đạt

4,94 %

Đạt

57,75 %

 

 

Cần cố gắng

1,24 %

3. Phẩm chất

 

3. Phẩm chất

 

Đạt

99,49 %

Tốt

47,68 %

Chưa đạt

0,51 %

Đạt

51,10 %

 

 

Cần cố gắng

0,22 %

Qua kết đạt được chính là sự chỉ đạo sâu sát, chặt chẽ của phòng giáo dục, trong công tác quản lý chuyên môn, dạy học theo phân hóa đối tượng, đổi mới hiệu quả hình thức tổ chức dạy học. Các đơn vị trường có ý thức trong thực hiện nhiệm vụ trọng tâm trong từng năm học. Đội ngũ giáo viên thực hiện khá tốt việc soạn theo cá thể hóa. Công tác giúp đỡ học sinh chưa hoàn thành các môn học được nhà trường chú trọng và thực hiện thường xuyên trong từng giai đoạn trong năm học.

c) Cấp THCS

- Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục theo đúng hướng dẫn của Sở GD-ĐT. Giảng dạy theo chuẩn kiến thức, kỹ năng được qui định trong chương trình của từng môn học.

- Tiếp tục chỉ đạo các trường dạy học 2 buổi/ ngày hoặc trên 6 buổi/ tuần tùy theo điều kiện cơ sở vật chất hiện có; thực hiện dạy học lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướng nghiệp, nghề phổ thông, giáo dục kỹ năng sống trong các môn học và các hoạt động giáo dục khác.

- Thực hiện dạy học tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; tuyên truyền giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển, đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên môi trường biển; ứng phó biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông.

- Triển khai dạy học thí điểm chương trình chất lượng cao theo chỉ đạo của Sở GD-ĐT, năm học này có 01 lớp 6 (35 HS) 01 lớp 7 (35 HS), 2 lớp 8 (70 HS) tại trường THCS Chu Văn An. Nhìn chung chất lượng giảng dạy đạt khá cao: 99.29 % học sinh đạt hạnh kiểm tốt, 0.17 % đạt hạnh kiểm yếu; học lực giỏi đạt 75 %, khá 25 %.

- Trong năm học này triển khai dạy học thí điểm 02 lớp chương trình VNEN, 01 lớp 6 với 36 học sinh, 01 lớp 7 với 36 học sinh tại trường THCS Chu Văn An, kết quả đánh giá chung ở học kỳ I xếp loại hoàn thành 56 em, đạt 77.78 %, chưa hoàn thành 16 em, 22.22%.

- Tiếp tục thực hiện dạy học phân hóa theo năng lực học tập của học sinh, chú trọng bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu kém. Đa dạng hóa các hình thức học tập như: đôi bạn học tập, nhóm học tập, thầy cô giáo đăng ký giúp đỡ học sinh yếu kém, nhằm tập hợp nhiều nhất học sinh tham gia học tập phù hợp với trình độ, năng lực học tập và hoàn cảnh của học sinh. Đẩy mạnh phong trào “Giúp bạn nghèo vượt khó”, phát huy tinh thần tương thân tương ái trong học sinh; tạo điều kiện tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng và chia sẻ kịp thời đối với những HS có hoàn cảnh khó khăn để giúp các em có ý thức vươn lên trong học tập. Giáo viên đăng ký giúp đỡ học sinh yếu kém, hướng dẫn cho các em rèn luyện được kỹ năng học tập, hướng dẫn các em ghi những nội dung cần thiết vào nội dung học tập, biết lựa chọn những nội dung cơ bản để học, để nhớ, phương pháp chuẩn bị bài học mới ở nhà… để các em bớt lúng túng và có sự chủ động trong giờ học…

- Đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh. Tăng cường các hoạt động chuyên môn, đổi mới hình thức sinh hoạt chuyên môn cụm trường, liên trường, tổ chức hội thảo, mở chuyên đề, dự giờ thăm lớp,…

- Thực hiện tốt các phong trào thi đua “Dạy tốt-Học tốt” trong học kỳ đã tổ chức được nhiều hội thi, hội thảo, chuyên đề, dự giờ thăm lớp. Kết quả: thi giải toán bằng máy tính cầm tay cấp tỉnh đạt 1 giải, tổ chức 01 hội thảo cấp huyện về kỹ thuật xây dựng ma trận và biên soạn đề kiểm tra  bàn giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh và đánh giá xếp loại giáo viên.

- Chất lượng hai mặt giáo dục cuối học kỳ I như sau:

 

Tổng số HS

Học lực

Hạnh kiểm

Giỏi

Khá

TB

Yếu,kém

Tốt

Khá

TB

Yếu

Số lượng

5195

656

1855

2385

299

4290

820

78

7

Tỷ lệ %

12,63

35,71

45,91

0,76

82,58

15,78

1,50

0,13

Cùng kỳ năm trước(%)

9,75

31,94

46,24

12,06

76,88

20,69

2,22

0,21

Tăng(+), giảm(-)

2.88

3.77

-0.33

-11.3

5.7

-4.91

-0.72

-0.08

Qua bảng thống kê số liệu trên cho thấy học sinh xếp loại học lực từ trung bình trở lên đều tăng, tỷ lệ học sinh yếu, kém giảm so với cùng kỳ năm học trước.

d) Giáo dục thường xuyên

 - Thực hiện tốt chỉ thị nhiệm vụ năm học, triển khai đầy đủ và kịp thời các văn bản chỉ đạo của ngành. Tích cực tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng về mục đích, ý nghĩa, lợi ích của học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập; tổ chức tốt tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời.

 - Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của TTHTCĐ; nhân rộng mô hình TTHTCĐ kết hợp trung tâm văn hóa, thể thao xã, thị trấn. Trung tâm học tập cộng đồng thực hiện tốt công tác điều tra, khảo sát nhu cầu học tập của nhân dân; tổ chức nhiều lớp bồi dưỡng ngắn hạn, các chuyên đề khoa học, đời sống đáp ứng nhu câu học tập, góp phần tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân lao động trên địa bàn.

 - Duy trì và nâng cao hiệu quả công tác phổ cập giáo dục, chống mù chữ, kết quả cụ thể như sau:

- 9/9 xã, thị trấn được công nhận đạt chuẩn Xóa mù chữ năm 2016, trong đố có 02 đơn vị được công nhận đạt chuẩn mức độ 2 là thị trấn Ngan Dừa và xã Ninh Thạnh Lợi; 7 đơn vị còn lại đạt chuẩn mức độ 1.

 - Tỷ lệ người 15-35 tuổi được công nhận biết chữ mức 1 là 98.03 %; mức 2 là 89.96 %.

- 9/9 xã, thị trấn được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học năm 2016, trong đó có 2 đơn vị đạt chuẩn mức độ 2 là xã Lộc Ninh và xã Vĩnh Lộc; 7 đơn vị còn lại đạt chuẩn mức độ 3.

 - Tổng số trẻ 6 tuổi phải phổ cập là 1.654 em, vào lớp 1 năm học 2016-2017 là 1.654 em, đạt tỷ lệ 100 %. Tổng số trẻ 14 tuổi phải phổ cập là 1.513 em, hoàn thành chương trình tiểu học là 1.501 em, đạt tỷ lệ 99.21 %.

- 9/9 xã, thị trấn được công nhận đạt chuẩn PCGD-THCS năm 2016, trong đó có 03 đơn vị đạt chuẩn mức độ 2 là thị trấn Ngan Dừa, xã Ninh Quới và xã Ninh Thạnh Lợi; 06 đơn vị còn lại đạt chuẩn mức độ 1.

 - Tổng số thanh thiếu niên từ 15-18 tuổi là 5.166 em, tốt nghiệp THCS là 4.321 em, đạt tỷ lệ 83.64 %.              

e) Giáo dục dân tộc

- Phòng GD-ĐT tiếp tục quan tâm mở các lớp dạy tiếng dân tộc Khmer cho con em đồng bào dân tộc trong huyện. Tổng số trườngdạy Tiếng dân tộc Khmer là 15 trường, trong đó có 11 trường tiểu học và 04 trường THCS. Tổng số học sinh 531 em, trong đó có 376 học sinh tiểu học và 155 học sinh THCS.

- Chương trình giảng dạy được thực hiện theo Thông tư số 24/2014/TT- BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình tiếng khmer cấp tiểu học và THCS. Quá trình giảng dạy được phòng GD-ĐT thường xuyên hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện, nên chất lượng tiếp tục nâng lên so với cùng kỳ năm học trước (giỏi đạt 21,47%, khá đạt 48,40%, TB 28,25%, yếu còn 1.88%).

3. Công tác kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục

a) Công tác kiểm tra

Phòng GD-ĐT xây dựng kế hoạch kiểm tra năm học 2016-2017, được UBND huyện phê duyệt và triển khai thực hiện kịp thời. Trong học kỳ I đã tổ chức kiểm tra một số nội dung sau:

- Tổ chức kiểm tra công tác tuyển sinh; việc thực hiện nhiệm vụ đầu năm học; kiểm tra công tác quản lý chỉ đạo điều hành của Hiệu trưởng, kiểm tra chuyên đề đầu năm, giữa học kỳ và cuối học kỳ về CSVC, trang thiết bị, công tác tuyển sinh, phong trào thi đua, ...

- Kiểm tra việc thực hiện qui định chuyên môn; kiểm tra các hoạt động phục vụ hoạt động dạy học; kiểm tra việc quản lí dạy thêm, học thêm; kiểm tra việc quản lí tài chính, tài sản, các khoản tiền thu đầu năm. Thực hiện cuộc vận động  “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và các phong trào do Sở GD-ĐT phát động.

- Thành lập tổ kiểm tra đột xuất việc thực hiện nhiệm vụ năm học của các đơn vị trực thuộc. Trong HKI đã tổ chức kiểm tra 02 đợt tại các trường thuộc các xã Vĩnh Lộc, Lộc Ninh, Ninh Hòa và xã Ninh Quới A.

Qua các nội dung kiểm tra trên nhìn chung các đơn vị thực hiện khá tốt. Tuy nhiên vẫn còn một số giáo viên mắc phải hạn chế về việc thực hiện qui chế chuyên môn.  Những hạn chế  của các đơn vị được phòng GD-ĐT rút kinh nghiệm ngay qua các lần kiểm tra, đối với trường hợp vi phạm thì tổ chức kiểm điểm và có báo cáo tổng hợp cụ thể từng nội dung kiểm tra gửi về trường kịp thời.

b) Công tác kiểm định chất lượng giáo dục

Trong học kỳ phòng GD-ĐT đã có kế hoạch đăng ký đánh giá ngoài về Sở GD-ĐT, đến cuối HKI đã có 04 trường được đánh giá ngoài, nâng tổng số trường trong toàn huyện được đánh giá ngoài là 25 trường, trong đó có trường TH Ngan Dừa và Tiểu học Trần Kim Túc đạt cấp độ 3.

4. Công tác giáo dục thể chất, Đoàn-Đội, y tế trường học

a) Giáo dục thể chất

- Các trường thực hiện giảng dạy đúng, đủ chương trình giáo dục thể chất do Bộ GD-ĐT ban hành, chú trọng đến việc rèn luyện thể chất, các kỹ năng cần thiết cho học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi.

- Trong học kỳ I các trường tiểu học và THCS tiến hành tổ chức Đại hội thể dục thể thao cấp trường, qua đó cho thấy công tác giáo dục thể chất các đơn vị nhìn chung thực hiện khá tốt.

b) Đoàn-Đội

Tiếp tục củng cố, nhân rộng các phong trào thiếu nhi các trường trực thuộc, trong học kỳ đã tổ chức được hội thi Tổng phụ trách đội giỏi cấp huyện, thành lập đội tuyển dự thi cấp tỉnh, duy trì sinh hoạt câu lạc bộ tổng phụ trách đội hàng tháng. Nhìn chung công tác Đội và phong trào thiếu nhi trường học hoạt động ngày càng hiệu quả, mang lại ý nghĩa thiết thực.

c) Y tế trường học

Nhân viên y tế trường học được các trường quan tâm bố trí đầy đủ, bước đầu đã thực hiện được công tác tuyên truyền phòng chống dịch bệnh, giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh học đường, làm tốt công tác sơ cấp cứu ban đầu cho học sinh. Có phối hợp với Trung tâm y tế huyện trong việc khám sức khỏe định kỳ, tiêm ngừa cho học sinh.

5. Công tác tổ chức cán bộ 

Cấp học

CBQL

GV tuyển chính thức

GV hợp đồng tạm tuyển

TPT Đội chuyên trách

NV trong biên chế

NV hợp đồng UBND huyện

Cộng

Ghi chú

Mầm non

31

224

13

 

19

8

295

 

Tiểu học

45

409

14

20

46

17

551

 

THCS

20

267

28

1

25

7

348

 

Cộng

96

900

55

21

90

32

1194

 

- Phòng GD-ĐT luôn quan tâm thực hiện tốt công tác tổ chức cán bộ, trong học kỳ đã bổ nhiệm mới 18, điều động, luân chuyển 34, tuyển dụng mới 84 giáo viên để đáp ứng yêu cầu công tác giảng dạy hiện nay.

- Phòng GD-ĐT quan tâm củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí nhân sự theo đúng Điều lệ trường học.

- Thực hiện đầy đủ chế độ chính sách về chế độ nghỉ hưu, thôi việc; tiếp tục thực hiện Đề án 108 (năm 2016 03 người nghỉ hưu, 04 người thôi việc hưởng chế độ).

- Thực hiện đầy đủ chế độ cho đội ngũ nhà giáo như nâng lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn, chế độ thâm niên nhà giáo.

- Công tác thi đua khen thưởng được triển khai thực hiện kịp thời, góp phần tích cực cho đội ngũ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

6. Công tác tài chính-kế toán, CSVC, thư viện, thiết bị giáo dục

a) Tài chính-Kế toán

- Tiếp tục thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý và sử dụng ngân sách sự nghiệp giáo dục theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

- Tiếp tục thực hiện 03 công khai theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 (công khai tài chính, cơ sở vật chất, chất lượng giáo dục); 04 kiểm tra (  ).

- Tình hình thực hiện thu, chi các nguồn kinh phí trong và ngoài ngân sách các đơn vị thực hiện theo quy định hiện hành, mở đầy đủ các loại sổ sách kế toán và có theo dõi từng nguồn kinh phí, hạch toán đúng quy định, không phát sinh các khoản thu khác ngoài quy định. Tuy nhiên việc thu, chi cần được các đơn vị công khai đầy đủ hơn trước Hội đồng sư phạm nhà trường, tránh trường hợp chỉ công bố chung chung tổng thu, tổng chi như một số trường đã làm trước đây.

- Hồ sơ, sổ sách kế toán được các trường quan tâm thực hiện ngày càng tốt hơn, có đầy đủ các loại sổ theo qui định, chứng từ kế toán được thiết lập đúng qui định; công tác thanh quyết toán được thực hiện kịp thời.

b) Cơ sở vật chất

- Tiếp tục tham mưu với UBND huyện đẩy nhanh tiến độ triển khai xây dựng phòng học lầu theo kế hoạch. Trong học kỳ đã triển khai xây dựng 04 phòng lầu (mầm non) tại ấp Tre xã Ninh Quới, 04 phòng lầu trường MN Hoa Xuân xã Ninh Quới A, 04 phòng lầu (mầm non) tại ấp Nhị Cầm, 04 phòng lầu trường TH Trần Kim Túc.

- Tiếp tục triển khai thực hiện nâng cấp, sửa chữa cơ sở vật chất cho các trường, nhất là xây dựng nhà ăn cho các trường mầm non, phòng cấp 4 cho một số trường thiếu phòng học; nâng cấp sân, nhà xe, cống thoát nước; mua sắm bổ sung, trang bị mới phòng vi tính cho một số trường,

Cấp học

Tổng cộng

Chia ra

Phòng học

Phòng chức năng

Lầu

Cấp 4

Cộng

Lầu

Cấp 4

Cộng

Lầu

Cấp 4

Mầm non

146

60

86

115

57

58

31

3

28

Tiểu học

382

182

200

317

165

152

65

17

48

THCS

182

152

30

113

103

10

69

49

20

Cộng

710

394

316

545

325

220

165

69

96

c) Thư viện, thiết bị

- Tiếp tục củng cố, nâng  cấp thư viện đạt chuẩn 01 cho các trường, nâng cấp 02 thư viện đạt chuẩn tiên tiến (TH Ngan Dừa, THCS Chu Văn An). Tổng số có 24/28 thư viện đạt chuẩn 01, đạt tỷ lệ 85,71%.

- Mua sắm hồ sơ sổ sách đầu năm phục vụ chuyên môn các trường, bổ sung các loại sách tham khảo, cấp tài trợ báo măng non, báo thiếu nhi, …

- Trang thiết bị, đồ dùng dạy học hiện nay hư hỏng, thất thoát rất nhiều chưa có điều kiện mua sắm bổ sung.

7. Công tác xã hội hóa giáo dục, khuyến học khuyến tài

- Công tác xã hội hóa giáo dục được phòng GD-ĐT quan tâm chỉ đạo các trường thực hiện, được đa số nhân dân đồng tình ủng hộ, nhiều trường đã vận động được kinh phí, ngày công để làm sân vui chơi ở những điểm trường lẻ khó khăn, làm lối đi vào trường, sửa nhà vệ sinh, … là hết sức thiết thực, nhằm phục vụ lại cho con em họ. Tuy nhiên nhiều trường cứ muốn làm gì thì vận động phụ huynh học sinh làm là không phù hợp, cần xin chủ trương và phải được phụ huynh học sinh đồng tình mới thực hiện (như mua cây xanh, cây cảnh, ghế đá, ti vi, máy vi tính, … hàng chục triệu đồng) nhiều phụ huynh tỏ ra không hài ng, tạo dư luận xã hội không tốt.  

- Công tác khuyến học, khuyến tài luôn được các cấp, các ngành, tổ chức, mạnh thường quân quan tâm thực hiện: đầu năm học các trường đã vận động học bổng, tập, sách,cập, quần áo, xe đạp, thẻ BHYT với số tiền trên 240 triệu đồng. Phòng GD-ĐT tiếp nhận học bổng, xe đạp, tập trị giá trên 81 triệu đồng. Qua đó đã giúp cho nhiều em học sinh có hoàn cảnh khó khăn được an tâm đến trường.

8. Thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua

  - Tổ chức triển khai học tập và thực hiện các Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các chủ trương, Chỉ thị về nhiệm vụ năm học của Bộ GD&ĐT,  trong đó đặc biệt quan tâm triển khai thực hiện Đề án “Đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam”.

 - Triển khai thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; Chỉ thị số 06-CT/TU ngày 06/7/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bạc Liêu về việc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; kế hoạch số 19-KH/HU ngày 29/9/2016 của Huyện ủy Hồng Dân về việc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị, Chỉ thị số 06-CT/TU ngày 06/7/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy “ về đẩy mạnh học tập và làm tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”. Phòng GD-ĐT xây dựng kế hoạch cụ thể, phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của ngành, triển khai các đơn vị thực hiện.

  - Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” tại các đơn vị trường học. Nhìn chung các đơn vị trường học đã tổ chức thực hiện khá tốt.

       Phối hợp với Công đoàn giáo dục triển khai thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động “Dân chủ - Kỷ cương - Tình thương - Trách nhiệm”. Ngoài ra phòng GD-ĐT còn thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, phong trào xanh-sạch-đẹp, phong trào giúp đỡ học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp bạn vượt khó, vận động học sinh tặng sách giáo khoa cũ cho nhà trường,…đạt kết quả khá tốt.

III. NHỮNG ƯU ĐIỂM, HẠN CHẾ, BÀI HỌC KINH NGHIỆM

1. Ưu điểm

- Tỷ lệ huy động học sinh các cấp đạt chỉ tiêu đề ra; tỷ lệ trẻ mẫu giáo học bán trú, học sinh tiểu học học 2 buổi trên ngày đều tăng so với năm học trước.

- Chất lượng giáo dục toàn diện tiếp tục được củng cố, chất lượng hai mặt giáo dục có chuyển biến tích cực, nhất là học sinh yếu kém giảm đáng kể.

- Đội ngũ tiếp tục được bổ sung, củng cố; trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ quản lý, giáo viên tiếp tục được nâng lên, nhất là trình độ Đại học.

- Tiếp tục được đầu tư xây dựng phòng học lầu mới ở 04 điểm trường, trong đó có 03 điểm học mầm non, nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của con em địa phương.

- Các cuộc vận động, các phong trào thi đua do ngành phát động được thực hiện thường xuyên, liên tục mang lại hiệu quả, nhất là các kỳ thi, hội thi của giáo viên và học sinh.

2. Hạn chế

- Công tác giáo dục đạo đức cho học sinh tuy được ngành chỉ đạo thực hiện thường xuyên, liên tục nhưng vẫn còn nhiều học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu, vô lễ với thầy cô giáo, thiếu tính kỷ luật, vi phạm nề nếp học tập của trường của lớp.

- Chất lượng giáo dục có chuyển biến tích cực nhưng còn chạy theo thành tích, nên chưa thực sự vững chắc, bền vững.

- Năng lực quản lý, chỉ đạo của một số Hiệu trưởng còn hạn chế, chưa thấy được vai trò trách nhiệm của người đứng đầu, làm việc cầm chừng, máy móc, thiếu tính sáng tạo, thiếu kiểm tra giám sát, thường hay giao khoán cho cấp dưới.

- Cơ sở vật chất một số đơn vị xuống cấp, chưa được đầu tư xây dựng, mua sắm bổ sung kịp thời, đặc biệt là phòng học, bàn ghế học sinh, phòng chức năng, thực hành thí nghiệm.

3. Bài học kinh nghiệm

- Tăng cường hơn nữa sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền trong sự nghiệp phát triển GD-ĐT của địa phương. Xem xét tinh thần trách nhiệm của một số Hiệu trưởng trong công tác quản lý, chỉ đạo ở cơ sở.

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát một cách chặt chẽ, thường xuyên, liên tục ở các đơn vị về thực hiện nhiệm vụ theo chỉ đạo của ngành.

- Cần xem xét, cân nhắc đầu tư xây dựng, mua sắm cơ sở vật chất cho một số đơn vị trường nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, nhất là trường đạt chuẩn Quốc gia.

- Tiếp tục kiện toàn đội ngũ nhà giáo; thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Dân chủ - Kỷ cương - Tình thương - Trách nhiệm”.

- Chỉ đạo tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục ý thức, động cơ học tập đúng đắn cho học sinh bằng nhiều giải pháp; tạo mọi điều kiện tốt hơn để giúp các em vươn lên trong học tập.

 

PHẦN II

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2016-2017

 

  Căn kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017, kết quả học kỳ I, phòng GD-ĐT đề ra kế hoạch học kỳ II với những nội dung trọng tâm sau:

  Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chủ đề năm học 2016-2017: Tập trung chấn chỉnh công tác quản lý, điều hành của cán bộ quản lý; chấn chỉnh việc chấp hành thi hành công vụ, nêu cao ý thức tự học, tự rèn luyện để không ngừng hoàn thiện năng lực chuyên môn, phẩm chất, đạo đức của cán bộ, giáo viên, nhân viên; quan tâm giáo dục đạo đức, hạnh kiểm, kỹ năng, ý thức tự rèn luyện học tập của học sinh nhằm thực hiện mục tiêu “Dạy tốt - Học tốt”. Cụ thể trên từng lĩnh vực như sau:

I. Về công tác quản lý, chỉ đạo các hoạt động giáo dục

Tiếp tục thực hiện tốt Kế hoạch số 30-KH/TU ngày 31/3/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chương trình hành động của ngành giáo dục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Kế hoạch số 26/KH-UBND ngày 19/6/2013 của UBND tỉnh thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TU ngày 31/01/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo, quản lý đối với một số vấn đề quan trọng và bức xúc trên lĩnh vực giáo dục – đào tạo của tỉnh hiện nay.

Tiếp tục thực hiện tốt kế hoạch kiểm tra, tự kiểm tra, tự chấn chỉnh; đề ra các giải pháp nhằm kịp thời chấn chỉnh công tác quản lý, điều hành của cán bộ quản lý, chấn chỉnh việc chấp hành thi hành công vụ, nêu cao ý thức tự học, tự rèn luyện phẩm chất, đạo đức trong đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.

Tiếp tục tập trung làm tốt ba mặt trong hoạt động kiểm tra đánh giá, đó là: Đánh giá đúng kết quả rèn luyện học tập của học sinh; kết quả thực hiện nhiệm vụ của giáo viên và đánh giá phân loại đúng kết quả thực hiện nhiệm vụ của trường học.

Tiếp tục thực hiện phân cấp quản lý, giao quyền tự chủ tài chính, tự chủ trong hoạt động chuyên môn, phát huy tính chủ động, sáng tạo của các đơn vị trường học. Tích cực xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh trong và ngoài nhà trường, xóa bỏ các hiện tượng tiêu cực gây bức xúc trong nhân dân; đảm bảo an ninh, trật tự; phòng, chống bạo lực, tệ nạn xã hội xâm nhập học đường.

Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học, tổ chức dạy học phân hóa theo năng lực của học sinh, tập trung quản lý mặt bằng kiến thức; đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá xếp loại học sinh; đổi mới công tác tuyển sinh; đổi mới công tác phát hiện, bồi dưỡng và tổ chức thi chọn học sinh giỏi, học sinh năng khiếu. Chú trọng giáo dục Văn - Thể - Mỹ, rèn luyện kỹ năng tự học, tự tìm hiểu cho học sinh; kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Kết hợp chặt chẽ  giữa gia đình và nhà trường trong việc giáo dục, theo dõi, quản lý việc tự học, tự rèn luyện của học sinh.

II. Về tổ chức các hoạt động giáo dục 

1. Nhiệm vụ chung của các cấp học

Tiếp tục kiện toàn việc chấp hành và thực thi nhiệm vụ của cán bộ, giáo viên, nhân viên. Quan tâm triển khai các hoạt động bồi dưỡng quan điểm lập trường, tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức lối sống, ý thức trách nhiệm nghề nghiệp cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.

Tiếp tục xây dựng kỷ cương, nề nếp trong các trường mầm non, phổ thông nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, trong đó giáo dục mầm non chú trọng việc chăm sóc, giáo dục trẻ; giáo dục phổ thông chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng.

Tập trung phát triển giáo dục toàn diện, coi trọng giáo dục Văn – Thể - Mỹ và ý thức tổ chức kỷ luật, tự học, tự rèn luyện cho học sinh, xem đây là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Kiên quyết đấu tranh không để xảy ra tình trạng học sinh ngồi nhầm lớp, khắc phục có hiệu quả tình trạng trốn học, bỏ học để hạn chế thấp nhất tỷ lệ học sinh yếu kém; thực hiện có hiệu quả dạy học phân hóa theo năng lực học tập của học sinh, kịp thời phát hiện bồi dưỡng học sinh năng khiếu để tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi, giúp đỡ học sinh yếu kém.

Nâng cao hiệu quả hoạt động, phát huy vai trò của phụ huynh học sinh trong việc giáo dục tinh thần, thái độ học tập, hình thành thói quen tự học, tự rèn luyện cho con em mình; kịp thời thông tin kết quả rèn luyện của học sinh cho phụ huynh học sinh.

Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia theo lộ trình đề ra. Tiếp tục duy trì thực hiện có hiệu quả công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, nâng mức độ đât chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, thực hiện xoá mù chữ. Làm tốt công tác phân luồng, tư vấn hướng nghiệp và định hướng nghề nghiệp cho các em học sinh Tốt nghiệp THCS; đa dạng hóa phương thức học tập đáp ứng nhu cầu nâng cao hiểu biết và tạo cơ hội học tập suốt đời cho người dân.

Tăng cường đổi mới hoạt động chuyên môn, phát huy vai trò của các Hội đồng bộ môn, định kỳ tổ chức sinh hoạt chuyên môn liên trường, cụm trường, tổ chức sinh hoạt chuyên môn ở các lớp chất lượng cao,. . . nhằm tích cực góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục.

Đẩy mạnh công tác tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục mầm non; tiếp tục đổi mới công tác thi đua khen thưởng theo hướng thiết thực, hiệu quả; đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, giảng dạy và học tập.

2. Giáo dục mầm non

  Tiếp tục duy trì tỷ lệ huy động trẻ đến trường, tỷ lệ học bán trú, học 2 buổi/ngày. Tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống béo phì. Phát huy hiệu quả các trang thiết bị đã được cấp; sử dụng các phần mềm giáo dục, nuôi dưỡng trẻ.

 Tiếp tục đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm, tăng cường hoạt động vui chơi và các hoạt động trải nghiệm, khám phá của trẻ, chú trọng giáo dục hình thành các thói quen phù hợp với độ tuổi của trẻ. Chú trọng chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp 1.

 Tiếp tục tuyên truyền kiến thức và phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm, tai nạn thương tích cũng như tình trạng ngược đãi, bạo hành đối với trẻ em tại các trường mầm non.

3. Giáo dục phổ thông

 a) Giáo dục tiểu học 

Tiếp tục thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với từng đối tượng học sinh trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng của từng môn học.

Tiếp tục tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn tại các tổ, khối chuyên môn trong trường, tổ chuyên môn liên trường và cụm trường; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt thông qua các hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học, trang mạng thông tin “Trường học kết nối”.

Tăng cường công tác quản lí chỉ đạo để nâng cao hiệu quả giáo dục các lớp chất lượng cao. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục đại trà và chất lượng mũi nhọn trên cơ sở dạy học phân hóa theo năng lực học tập của học sinh. Thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo Thông tư 22 của Bộ GDĐT.

Thực hiện có hiệu quả các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số đảm bảo cho học sinh đạt chuẩn năng lực tiếng Việt của mỗi lớp. Quan tâm giáo dục học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

Tiếp tục thực hiện dạy học 2 buổi/ngày, đảm bảo nội dung dạy học ở buổi thứ hai đáp ứng yêu cầu học tập của học sinh ở từng lớp, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng của từng môn học. Đối với vùng có đông học sinh dân tộc thiểu số, việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày cần lưu ý tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh tăng cường tiếng Việt, nhất là học sinh lớp một.

Tiếp tục quan tâm đánh giá và bồi dưỡng nâng cao năng lực theo chuẩn Hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; bồi dưỡng CNTT trong quản lý, chỉ đạo và trong đổi mới phương pháp dạy học.

Đẩy mạnh công tác Đoàn-Đội trong nhà trường, tăng cường chỉ đạo thường xuyên việc thực hiện giáo dục đạo đức, kỹ năng sống và các hoạt động ngoại khóa.

b) Giáo dục trung học

Các đơn vị trường học chủ động thực hiện kế hoạch giáo năm học 2016-2017; đồng thời thực hiện dạy học theo hướng tích hợp, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, đảm bảo chuẩn kiến thức kỹ năng đối với từng môn học; có đủ thời lượng dành cho luyện tập, ôn tập, bồi dưỡng HSG, giúp đỡ HS yếu kém, thí nghiệm, thực hành, tổ chức các hoạt động trải nghiệm, sáng tạo khoa học.

Các tổ chuyên môn, giáo viên chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học; tập trung dạy cách học, phương pháp tự học; bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; chú ý việc tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh.

Tiếp tục kiện toàn nhằm phát huy đúng mức vai trò của công tác kiểm tra đánh giá để thiết thực góp phần phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh. Chú trọng đánh giá trong quá trình dạy học: đánh giá trên lớp; đánh giá bằng hồ sơ; đánh giá bằng nhận xét; kết hợp kết quả đánh giá trong quá trình giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm học.

Tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.

Đẩy mạnh chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi; tổ chức và tham gia các kỳ thi, hội thi đồng bộ về chất lượng, hiệu quả.

Tổ chức cho giáo viên và học sinh tích cực tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học để vận dụng vào quá trình giảng dạy, học tập.

Tiếp tục thực hiện tốt việc thí điểm loại hình giáo dục THCS chất lượng cao. Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động giáo dục nghề phổ thông và đa dạng các phương thức tư vấn, hướng nghiệp cho học sinh trung học.

4. Giáo dục thường xuyên

Tiếp tục triển khai thực hiện Thông tư số 07/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của BGDĐT qui định về điều kiện đảm bảo về nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGD-XMC.

Tăng cường phối hợp với các hội, ban ngành, đoàn thể thực hiện có hiệu quả Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2016-2020”.

Thực hiện thí điểm mô hình trung tâm Văn hóa – Học tập cộng đồng trên cơ sở sáp nhập trung tâm văn hóa, thể thao với TTHTCĐ cấp xã.

Triển khai các hoạt động nghiên cứu, đề xuất những vấn đề về học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tâp.

 5. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục

Tăng cường thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục theo tiêu chuẩn quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đến cuối tháng 5/2017, tất cả các trường mầm non, phổ thông trên địa bàn huyện đều hoàn thành báo cáo tự đánh giá chất lượng giáo dục của đơn vị.

Phấn đấu 75% các trường trong huyện được đánh giá ngoài, từng bước phấn đấu nâng cấp độ đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cao nhất đối với những trường đã đạt cấp độ 1, cấp độ 2 sau 02 năm được công nhận.

6. Công tác kiểm tra

Tiếp tục thực hiện tốt công tác kiểm tra theo hướng có trọng tâm, trọng điểm; vừa đảm bảo yêu cầu về nội dung, thời gian, vừa đảm bảo tính thiết thực, hiệu quả. Tăng cường trách nhiệm, vai trò của thủ trưởng các đơn vị trường học trong công tác tự kiểm tra và xử lý kịp thời những kiến nghị của các Đoàn kiểm tra; nhằm tích cực góp phần xây dựng kỷ cương nề nếp và khắc phục tốt hơn những hiện tượng tiêu cực phát sinh trong các đơn vị trường học.

Kiểm tra việc chấp hành qui định về chuyên môn, thực thi chức trách, nhiệm vụ của cán bộ, giáo viên, nhân viên; đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức, học sinh; công tác tổ chức quản lý các kỳ kiểm tra, xét tốt nghiệp; việc huy động và sử dụng các nguồn quỹ từ đóng góp, tài trợ; các hoạt động dạy thêm, học thêm ở các đơn vị trường học.

Kiểm tra việc thực hiện công khai về tài chính, chất lượng giáo dục, các điều kiện giáo dục; mở rộng dân chủ hoá trong đội ngũ giáo viên.

Kịp thời xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm các quy định về chuyên môn nghiệp vụ; kiên quyết xử lý, chấn chỉnh những lệch lạc về quản lý trong các hoạt động giáo dục để xây dựng kỷ cương nền nếp trong ngành và trong từng đơn vị trường học.

III. Về công tác củng cố, kiện toàn đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

Tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các trường mầm non, phổ thông tổ chức đánh giá, phân loại giáo viên và CBQL giáo dục theo các Chuẩn đã ban hành. Đồng thời rà soát, đánh giá thực trạng bố trí sử dụng và trình độ của đội ngũ nhà giáo, CBQL và nhân viên trong ngành. Trên cơ sở đó, thực hiện có hiệu quả việc bố trí, sử dụng, tuyển dụng; đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng đội ngũ.

Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách và chăm lo tốt hơn đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ CBQL,GV ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. Giải quyết kịp thời các thắc mắc, kiến nghị về thực hiện chế độ chính sách của đội ngũ CBQL,GV.

IV. Tranh thủ các nguồn lực để đầu tư và cải thiện cơ sở vật chất trường học. Quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính được bố trí cho sự nghiệp giáo dục, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục.

Triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển mạng lưới trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, định hướng năm 2030; Kế hoạch số 71/KH-UBND ngày 27/10/2015 UBND tỉnh thực hiện Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2014 - 2015 và lộ trình đến năm 2020 tỉnh Bạc Liêu.

Tiếp tục tranh thủ các nguồn lực để tăng cường cơ sở vật chất, kịp thời tu sửa, nâng cấp, xây mới phòng học, phòng chức năng, thư viện; mua sắm tài liệu, thiết bị dạy học . . .  gắn với tập trung chỉ đạo, khai thác sử dụng, phát huy có hiệu quả hơn cơ sở vật chất của thư viện, thiết bị, ĐDDH hiện có.

Tăng cường chỉ đạo kiểm tra, giám sát, chấn chỉnh công tác quản lý thu, chi trong các cơ sở giáo dục nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước và nguồn lực của xã hội đầu tư cho giáo dục. Thực hiện tốt Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Luật phòng, chống tham nhũng. Thực hiện công khai, minh bạch các khoản thu; không để tình trạng lạm thu xảy ra trong các cơ sở giáo dục.

V. Tiếp tục đổi mới phong trào thi đua khen thưởng, kịp thời biểu dương và nhân rộng những tấm gương điển hình Dạy tốt – Học tốt để tích cực góp phần vươn lên hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ năm học.

Tiếp tục đổi mới hoạt động thi đua và cải thiện môi trường giáo dục, theo hướng tập trung Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; phát huy những thành quả đã đạt được trong các phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp; nhân rộng các điển hình tiên tiến trong các phong trào “Giúp đỡ học sinh yếu kém”; “Rèn luyện kỹ năng soạn giảng, ra đề của giáo viên”; “Rèn luyện kỹ năng học tập, kỹ năng sống của học sinh”, Kế hoạch “Củng cố, kiện toàn chất lượng lớp đầu cấp, các lớp liền kề và hiệu quả giáo dục lớp cuối cấp”.

Mỗi cơ quan, đơn vị trường học tiếp tục duy trì và cập nhật bảng tuyên dương thành tích tập thể, cá nhân; tổ chức thông tin đầy đủ và kịp thời những yêu cầu, nhiệm vụ của ngành, của đơn vị mình cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và phụ huynh.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Căn cứ vào tình hình thực tế của từng địa phương, đơn vị trường học và phương hướng, nhiệm vụ giải pháp trọng tâm như đã nêu trên, các đơn vị trường học cần phối hợp chặt với công đoàn, các tổ chức trong nhà trường, kịp thời triển khai thực hiện hoàn thành nhiệm vụ năm học 2016-2017.

 

Nơi nhận:

TRƯỞNG PHÒNG

- Văn phòng Sở GD&ĐT (b/c);

- VP Huyện ủy, VP UBND huyện (b/c);

- Ban tuyên giáo Huyện ủy (b/c)

- UBND các xã, thị trấn (p/h);

- Ban LĐ, các bộ phận phòng GD-ĐT;

- Các đơn vị trực (t/h);

- Lưu:VT.

(Đã ký)

Nguyễn Quốc Tuấn

1

 


 

1

 


 

1

 

Có thể download miễn phí file .doc bên dưới

Bao cao so ket hoc ky I nam hoc 2016-2017

Đăng ngày 5/23/2017 8:20:40 AM | Thể loại: Tư liệu khác | Lần tải: 0 | Lần xem: 0 | Page: 1 | FileSize: 0.23 M | File type: doc
0 lần xem

đề thi Bao cao so ket hoc ky I nam hoc 2016-2017, Tư liệu khác. . nslide chia sẽ đến bạn đọc đề thi Bao cao so ket hoc ky I nam hoc 2016-2017 .Để chia sẽ thêm cho các Thầy cô, các bạn sinh viên, học viên nguồn thư viện tham khảo giúp đỡ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời bạn đọc đang tìm cùng xem , Thư viện Bao cao so ket hoc ky I nam hoc 2016-2017 thuộc danh mục Tư liệu khác được giới thiệu bởi user Duy Phan Khánh tới mọi người nhằm mục đích tham khảo , thư viện này được đưa vào danh mục Tư liệu khác , có 1 page, thuộc file .doc, cùng thể loại còn có Đề thi Tư liệu khác ,bạn có thể download miễn phí , hãy giới thiệu cho cộng đồng cùng tham khảo UBND HUYỆN HỒNG DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 12 /BC-PGDĐT Huyện Hồng Dân, ngày 02 tháng 02 năm 2017 PHẦN I BÁO CÁO SƠ KẾT HỌC KỲ I NĂM HỌC 2016-2017 Căn cứ Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26/8/2016 của Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016-2017 của ngành giáo dục; Căn cứ Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 31/8/2016 của UBND tỉnh Bạc Liêu về thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017; Căn cứ

https://nslide.com/de-thi/bao-cao-so-ket-hoc-ky-i-nam-hoc-2016-2017.7acu0q.html

Nội dung

Giống các giáo án bài giảng khác được thành viên chia sẽ hoặc do tìm kiếm lại và giới thiệu lại cho các bạn với mục đích học tập , chúng tôi không thu tiền từ thành viên ,nếu phát hiện nội dung phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật xin thông báo cho chúng tôi,Ngoài tài liệu này, bạn có thể download tài liệu, bài tập lớn phục vụ học tập Một số tài liệu tải về lỗi font chữ không xem được, nguyên nhân máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn download các font .vntime củ về cài sẽ xem được.

Bạn có thể Tải về miễn phí đề thi này , hoặc tìm kiếm các đề thi khác tại đây : tìm kiếm đề thi Tư liệu khác


UBND HUYỆN HỒNG DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12 /BC-PGDĐT Huyện Hồng Dân, ngày 02 tháng 02 năm 2017

PHẦN I
BÁO CÁO SƠ KẾT HỌC KỲ I NĂM HỌC 2016-2017

Căn cứ Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26/8/2016 của Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016-2017 của ngành giáo dục;
Căn cứ Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 31/8/2016 của UBND tỉnh Bạc Liêu về thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017;
Căn cứ phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm học 2016-2017, các văn bản hướng dẫn chuyên môn của Sở GD-ĐT Bạc Liêu, kết thúc học kỳ I, ngành GD-ĐT Hồng Dân đạt được những kết quả cụ thể như sau:
I. MẠNG LƯỚI TRƯỜNG LỚP, QUI MÔ HỌC SINH
1. Mạng lưới trường lớp
- Toàn huyện có 42 trường (tăng 02 trường tiểu học do tách ra từ 02 trường TH-THCS), cụ thể có 12 trường mầm non, với 39 điểm học lẻ (so cùng kỳ không tăng, không giảm); 21 trường tiểu học, với 37 điểm học lẻ (giảm 07 điểm so cùng kỳ); 09 trường THCS.
- Mạng lưới trường lớp được sắp xếp một cách hợp lí, phù hợp với điều kiện phát triển KT-XH của từng địa phương; tiếp tục thực hiện quy hoạch theo hướng giảm dần các điểm học lẻ, đầu tư phát triển cho điểm trường trung tâm.
2. Quy mô học sinh
Cấp học
Số lớp
Số học sinh
So với cùng kỳ
năm trước

Bậc Mầm non
132
3.919
Tăng 213 cháu

Cấp Tiểu học
330
9.039
Giảm 213 em

Cấp THCS
140
5.279
Tăng 07 em

Cộng
602
18.237
Tăng 07 em

 3. Tình hình học sinh bỏ học
Trong học kỳ I toàn ngành đã có nhiều giải pháp phòng, chống học sinh bỏ học như: Tiếp tục thực hiện tốt phong trào giúp đỡ học sinh yếu kém; giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn; cấp học bổng cho học sinh nghèo, công tác tuyên truyền vận động cũng được thực hiện thường xuyên, … nên hạn chế tối đa tỷ lệ học sinh bỏ học. Số học sinh bỏ học trong học kỳ I như sau:
Cấp học
Số HS đầu năm
HS cuối HKI
Số HS giảm
Số HS chuyển đi
Chuyển đến
Số HS bỏ học
Tỷ lệ HS bỏ học (%)

Tiểu học
9.039
9.023
16
30
17
3
0,03

THCS
5.279
5195
84
60
3
27
0,51

Cộng
14318
14218
100
90
20
30
0,21

So với cùng kỳ năm học trước tỷ lệ học sinh bỏ học giảm 0,07%
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỌC KỲ I
1. Công tác quản lý, chỉ đạo
Tiếp tục thực hiện tốt Kế hoạch số 30-KH/TU ngày 31/3/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chương trình hành động của ngành giáo dục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Kế hoạch số 26/KH-UBND ngày 19/6/2013 của UBND tỉnh thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TU ngày 31/01/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo, quản lý đối với một số vấn đề quan trọng và bức xúc trên lĩnh vực giáo dục – đào tạo của tỉnh hiện nay.
Từng đơn vị trường học xây dựng kế hoạch kiểm tra, tự kiểm tra, tự chấn chỉnh; đề ra các giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác quản lý, điều hành của cán bộ quản lý, chấn chỉnh việc chấp hành thi hành công vụ, nêu cao ý thức tự học, tự rèn luyện phẩm chất, đạo đức trong đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.
Tiếp tục tập trung làm tốt ba mặt trong hoạt động kiểm tra đánh giá, đó là: Đánh giá đúng kết quả rèn luyện học tập của học sinh; kết quả thực hiện nhiệm vụ của giáo viên và đánh giá phân loại đúng kết quả thực hiện nhiệm vụ của trường học.
Đẩy

Sponsor Documents