Bao cao so ket hoc ky I nam hoc 2016-2017

Đăng ngày 5/23/2017 8:20:40 AM | Thể loại: Đề thi khác | Chia sẽ bởi: Duy Phan Khánh | Lần tải: 0 | Lần xem: 0 | Page: 1 | Kích thước: 0.23 M | Loại file: doc

 


 UBND HUYỆN HỒNG DÂN       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


              PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO                      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


       Số:  12 /BC-PGDĐT        Huyện Hồng Dân, ngày 02 tháng 02 năm 2017

 

PHẦN I

BÁO CÁO KẾT HỌC KỲ I NĂM HỌC 2016-2017

 

  Căn cứ Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26/8/2016 của Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016-2017 của ngành giáo dục;

  Căn cứ Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 31/8/2016 của UBND tỉnh Bạc Liêu về thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017;

Căn cứ phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm học 2016-2017, các văn bản hướng dẫn chuyên môn của Sở GD-ĐT Bạc Liêu, kết thúc học kỳ I, ngành GD-ĐT Hồng Dân đạt được những kết quả cụ thể như sau:

I. MẠNG LƯỚI TRƯỜNG LỚP, QUI MÔ HỌC SINH

  1. Mạng lưới trường lớp

  - Toàn huyện có 42 trường (tăng 02 trường tiểu học do tách ra từ 02 trường TH-THCS), cụ thể có 12 trường mầm non, với 39 điểm học lẻ (so cùng kỳ không tăng, không giảm); 21 trường tiểu học, với 37 điểm học lẻ (giảm 07 điểm so cùng kỳ); 09 trường THCS.

  - Mạng lưới trường lớp được sắp xếp một cách hợp lí, phù hợp với điều kiện phát triển KT-XH của từng địa phương; tiếp tục thực hiện quy hoạch theo hướng giảm dần các điểm học lẻ, đầu tư phát triển cho điểm trường trung tâm.

  2. Quy mô học sinh 

Cấp học

Số lớp

Số học sinh

So với cùng kỳ

năm trước

Bậc Mầm non

132

3.919

Tăng 213 cháu

Cấp Tiểu học

330

9.039

Giảm 213 em

Cấp THCS

140

5.279

Tăng 07 em

Cộng

602

18.237

Tăng 07 em

  3. Tình hình học sinh bỏ học

Trong học kỳ I toàn ngành đã có nhiều giải pháp phòng, chống học sinh bỏ học như: Tiếp tục thực hiện tốt phong trào giúp đỡ học sinh yếu kém; giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn; cấp học bổng cho học sinh nghèo, công tác tuyên truyền vận động cũng được thực hiện thường xuyên, … nên hạn chế tối đa tỷ lệ học sinh bỏ học. Số học sinh bỏ học trong học kỳ I như sau:

Cấp học

Số HS đầu năm

HS cuối HKI

Số HS giảm

Số HS chuyển đi

Chuyển đến

Số HS bỏ học

Tỷ lệ HS bỏ học (%)

Tiểu học

9.039

9.023

16

30

17

3

0,03

THCS

5.279

5195

84

60

3

27

0,51

Cộng

14318

14218

100

90

20

30

0,21

So với cùng kỳ năm học trước tỷ lệ học sinh bỏ học giảm 0,07%

1

 


II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỌC KỲ I

1. Công tác quản lý, chỉ đạo

Tiếp tục thực hiện tốt Kế hoạch số 30-KH/TU ngày 31/3/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chương trình hành động của ngành giáo dục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Kế hoạch số 26/KH-UBND ngày 19/6/2013 của UBND tỉnh thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TU ngày 31/01/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo, quản lý đối với một số vấn đề quan trọng và bức xúc trên lĩnh vực giáo dục – đào tạo của tỉnh hiện nay.

Từng đơn vị trường học xây dựng kế hoạch kiểm tra, tự kiểm tra, tự chấn chỉnh; đề ra các giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác quản lý, điều hành của cán bộ quản lý, chấn chỉnh việc chấp hành thi hành công vụ, nêu cao ý thức tự học, tự rèn luyện phẩm chất, đạo đức trong đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.

Tiếp tục tập trung làm tốt ba mặt trong hoạt động kiểm tra đánh giá, đó là: Đánh giá đúng kết quả rèn luyện học tập của học sinh; kết quả thực hiện nhiệm vụ của giáo viên và đánh giá phân loại đúng kết quả thực hiện nhiệm vụ của trường học.

Đẩy mạnh thực hiện phân cấp quản lý, giao quyền tự chủ tài chính, tự chủ trong hoạt động chuyên môn, phát huy tính chủ động, sáng tạo của các đơn vị trường học. Tích cực xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh trong và ngoài nhà trường, xóa bỏ các hiện tượng tiêu cực gây bức xúc trong nhân dân; đảm bảo an ninh, trật tự; phòng, chống bạo lực, tệ nạn xã hội xâm nhập học đường.

Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học, tổ chức dạy học phân hóa theo năng lực của học sinh, tập trung quản lý mặt bằng kiến thức; đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá xếp loại học sinh; đổi mới công tác tuyển sinh; đổi mới công tác phát hiện, bồi dưỡng và tổ chức thi chọn học sinh giỏi, học sinh năng khiếu. Chú trọng giáo dục Văn - Thể - Mỹ, rèn luyện kỹ năng tự học, tự tìm hiểu cho học sinh; kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Kết hợp chặt chẽ  giữa gia đình và nhà trường trong việc giáo dục, theo dõi, quản lý việc tự học, tự rèn luyện của học sinh.

Công tác quản lý, chỉ đạo ở cơ sở nhìn chung có sự chuyển biến theo hướng tích cực, quản lý có kế hoạch, có bám vào các nội dung của phòng đề ra, quá trình thực hiện nhiệm vụ có báo cáo. Tuy nhiên trong quản lý, chỉ đạo của một số Hiệu trưởng còn chưa theo kịp yêu cầu phát triển hiện nay, thiếu tham mưu, đề xuất với cấp trên, chưa xác định nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm cần phải đạt được, quá trình thực hiện thiếu kiểm tra giám sát, từ đó hiệu quả công việc chưa cao.

2. Công tác chuyên môn

a) Bậc mầm non

a1) Công tác chăm sóc trẻ

- Chỉ đạo các đơn vị liên hệ cơ sở y tế khám sức khỏe định kỳ cho 100% trẻ đến trường và kết quả theo dõi sức khỏe đợt II cho thấy tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng có chiều hướng giảm so với đầu năm cụ thể tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân 2.02%, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi 2 93%. Tỷ lệ phục hồi dinh dưỡng so với đầu năm 38,35% đối với thể nhẹ cân và 46,56% đối với thể thấp còi.

1

 


- Số trẻ ăn bán trú 1756 trẻ/49 nhóm lớp, tăng 8.25 % so với năm trước (Trẻ học 2 buổi/ngày được ăn bán trú 1756/ 3396 đạt 51.71 % tăng 6.47% so với năm học trước;  trẻ 5 tuổi được ăn bán trú 721/ 1749 đạt 41.22% tăng 8.70% so với năm học trước)

- Số lớp học 2 buổi/ngày 114/132 nhóm lớp đạt 86.36%, trong đó có 49 nhóm lớp ăn bán trú đạt 42.98%.

a2) Công tác giáo dục

- Năm học 2016-2017 là năm thứ 6 đơn vị chỉ đạo thực hiện đại trà chương trình giáo dục mầm non, đây là chương trình có nhiều ưu điểm giúp giáo viên thực hiện theo hướng tự chủ nên thuận lợi cho quá trình soạn giảng của giáo viên. Trong quá trình triển khai thực hiện đơn vị có đánh giá, rút kinh nghiệm và tổ chức bồi dưỡng những mặt đa số CB-GV còn hạn chế qua từng năm, nên đến thời điểm hiện tại đơn vị thực hiện chương trình có hiệu quả.

- Để nâng cao chất lượng thực hiện chương trình các đơn vị tiếp tục duy trì tỷ lệ trẻ 5 tuổi được học 2 ngày đạt 100%, tăng số nhóm lớp dưới 5 tuổi học 2 buổi/ngày. Tổ chức Hội thi giáo viên giỏi, tổ chức Hội thảo phát triển ngôn ngữ cấp huyện, tổ chức thao giảng, chuyên đề theo cụm trường… chỉ đạo giáo viên thực hiện đánh giá trẻ theo quy định và rút kinh nghiệm chỉ đạo việc thực hiện đánh giá trẻ theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.

- Kết quả theo dõi, đánh giá sự phát triển của trẻ ở từng độ tuổi ở học kỳ I (Phát triển thể chất 94.4%;  phát triển nhận thức 93.08%; phát triển ngôn ngữ 93.36%; phát triển tình cảm kỹ năng xã hội 94.28%; phát triển thẩm mỹ 92.08%)

 4.3. Triển khai một số nội dung

 - Triển khai nội dung giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo vào chương trình giáo dục mẫu giáo 5 tuổi các đơn vị thực hiện lồng ghép các nội dung này vào chương trình giảng dạy một cách phù hợp.

 b) Cấp Tiểu học

- Các trường tiếp tục thực hiện chương trình theo hướng chủ động, chỉ đạo giáo viên xây dựng chương trình chi tiết về thời gian cho từng môn, từng buổi, từng tiết học nhằm thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng một cách có hiệu quả.

- Nhằm tiếp tục nâng cao chất lượng đại trà và nâng cao hiệu quả giáo dục, các trường tận dụng tối đa cơ sở vật chất hiện có để tổ chức thực hiện dạy học 2 buổi/ ngày, ưu tiên đối với những lớp đầu cấp, cuối cấp và những lớp học thêm môn tự chọn (tiếng Anh, tin học). Cụ thể: lớp dạy từ 6 đến 8 buổi là 100 lớp, với 2.850 học sinh; dạy từ 9 đến 10 buổi là 230 lớp, với 6.173 học sinh; có 08 trường dạy 02 buổi/ngày cho tất cả học sinh (tiểu học Ngan Dừa, tiểu học Lương Thế Vinh; tiểu học Trương Văn An, tiểu học Võ Trường Toản, tiểu học Nguyễn Khuyến, tiểu học Trần Văn Tất, tiểu học Nguyễn Trường Tộ và tiểu học Phan Thanh Giản).

 - Tiếp tục nhân rộng mô hình trường học mới VNEN ở những đơn vị có điều kiện, có 69 lớp với 1845 học sinh tham gia; về dạy học theo chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục (SEQAP) có 78 lớp với 2.133 học sinh tham gia; tiếp tục phát triển dạy Tiếng Anh ở tiểu học, trong học kỳ có 21/21 trường tham gia giảng dạy từ lớp 3 đến lớp 5, có 155 lớp với 4423 học sinh theo học; triển khai dạy tin học cho học sinh tiểu học, hiện có 06 trường tổ chức giảng dạy có 29 lớp với 1076 học sinh theo học; tổ chức dạy Tiếng dân tộc Khmer cho con em đồng bào dân tộc có 11 trường tham gia, có 19 lớp với 367 học sinh tham gia.

1

 


Tổ chức giảng dạy Lịch sử địa phương Bạc Liêu; Tài liệu dạy Địa lí địa phương Bạc Liêu do Sở Giáo dục và Đào tạo Bạc Liêu biên soạn. Hướng dẫn, chỉ đạo các trường thực hiện để giáo viên giảng dạy theo chủ đề phù với điều kiện thực tế của nhà trường theo từng quy trình. Thực hiện và hỗ trợ hoạt động mĩ thuật theo chủ đề và có sự tích hợp dựa trên các nội dung của chương trình hiện hành, trong đó đề cao tính nghệ thuật và giáo dục thẩm mỹ.

- Tiếp tục tổ chức thí điểm phương pháp “ Bàn tay nặn bột” theo tinh thần chỉ đạo của Sở GD-ĐT, hầu hết các trường đều có kế hoạch thực hiện, các tổ chuyên môn chủ động thực hiện chọn lựa những bài phù hợp để thực hiện chung cho từng khối lớp.

 - Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo quan điểm dạy học phân hóa. Đây là điều kiện tốt để học sinh phát huy tối đa khả năng học tập và cơ hội phát huy năng khiếu, sở trường của bản thân.

- Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá học sinh Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Bộ GD-ĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhìn chung, hầu hết giáo viên đều thực hiện khá tốt, nhận xét, đánh giá đúng theo quy định những điểm nổi bật hoặc những điều cần thiết về học sinh để theo dõi và có biện pháp cụ thể, riêng biệt giúp đỡ kịp thời cho từng đối tượng học sinh. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế nhất định như: Sự tham gia của cha mẹ học sinh vẫn chưa như mong đợi, vẫn còn một bộ phận không nhỏ chưa quan tâm nên việc phối hợp giáo dục chưa được chặt chẽ.

- Tăng cường các hoạt động giáo dục, chấn chỉnh nền nếp sinh hoạt chuyên môn; nâng cao chất lượng và hiệu quả các buổi sinh hoạt chuyên môn; nội dung sinh hoạt chuyên môn tập trung chủ yếu là: Soạn giảng theo chuẩn kiến thức, kỹ năng, Tổ chức dạy học phân hóa theo năng lực của học sinh; công tác phụ đạo học sinh chưa hoàn thành kiến thức kỹ năng các môn học; thường xuyên tổ chức dự giờ rút kinh nghiệm thao giảng, chuyên đề, hội thảo, ... từ đó đã góp phần nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên.

Bảng thống kê chất lượng giáo dục học kỳ I, năm học 2016 - 2017 đối với 2 môn Tiếng Việt,Toán và phần đánh giá Năng lực, phẩm chất, cụ thể như sau:

 

Học kỳ I - Năm học 2015 - 2016

Học kỳ I - Năm học 2016 - 2017

1. Đánh giá

Môn T Việt

Môn Toán

1. Đánh giá

Môn T Việt

Môn Toán

Hoàn thành

96,04 %

94,13 %

Hoàn thành tốt

34.57 %

40,51 %

Chưa hoàn thành

3,96 %

5,87 %

Hoàn thành

62,04 %

56,53 %

 

 

 

Chưa hoàn thành

3,39 %

2,96 %

2. Năng lực

 

2. Năng lực

 

Đạt

95,06 %

Tốt

40,01%

Chưa đạt

4,94 %

Đạt

57,75 %

 

 

Cần cố gắng

1,24 %

3. Phẩm chất

 

3. Phẩm chất

 

Đạt

99,49 %

Tốt

47,68 %

Chưa đạt

0,51 %

Đạt

51,10 %

 

 

Cần cố gắng

0,22 %

1

 


Qua kết đạt được chính là sự chỉ đạo sâu sát, chặt chẽ của phòng giáo dục, trong công tác quản lý chuyên môn, dạy học theo phân hóa đối tượng, đổi mới hiệu quả hình thức tổ chức dạy học. Các đơn vị trường có ý thức trong thực hiện nhiệm vụ trọng tâm trong từng năm học. Đội ngũ giáo viên thực hiện khá tốt việc soạn theo cá thể hóa. Công tác giúp đỡ học sinh chưa hoàn thành các môn học được nhà trường chú trọng và thực hiện thường xuyên trong từng giai đoạn trong năm học.

c) Cấp THCS

- Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục theo đúng hướng dẫn của Sở GD-ĐT. Giảng dạy theo chuẩn kiến thức, kỹ năng được qui định trong chương trình của từng môn học.

- Tiếp tục chỉ đạo các trường dạy học 2 buổi/ ngày hoặc trên 6 buổi/ tuần tùy theo điều kiện cơ sở vật chất hiện có; thực hiện dạy học lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướng nghiệp, nghề phổ thông, giáo dục kỹ năng sống trong các môn học và các hoạt động giáo dục khác.

- Thực hiện dạy học tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; tuyên truyền giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển, đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên môi trường biển; ứng phó biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông.

- Triển khai dạy học thí điểm chương trình chất lượng cao theo chỉ đạo của Sở GD-ĐT, năm học này có 01 lớp 6 (35 HS) 01 lớp 7 (35 HS), 2 lớp 8 (70 HS) tại trường THCS Chu Văn An. Nhìn chung chất lượng giảng dạy đạt khá cao: 99.29 % học sinh đạt hạnh kiểm tốt, 0.17 % đạt hạnh kiểm yếu; học lực giỏi đạt 75 %, khá 25 %.

- Trong năm học này triển khai dạy học thí điểm 02 lớp chương trình VNEN, 01 lớp 6 với 36 học sinh, 01 lớp 7 với 36 học sinh tại trường THCS Chu Văn An, kết quả đánh giá chung ở học kỳ I xếp loại hoàn thành 56 em, đạt 77.78 %, chưa hoàn thành 16 em, 22.22%.

- Tiếp tục thực hiện dạy học phân hóa theo năng lực học tập của học sinh, chú trọng bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu kém. Đa dạng hóa các hình thức học tập như: đôi bạn học tập, nhóm học tập, thầy cô giáo đăng ký giúp đỡ học sinh yếu kém, nhằm tập hợp nhiều nhất học sinh tham gia học tập phù hợp với trình độ, năng lực học tập và hoàn cảnh của học sinh. Đẩy mạnh phong trào “Giúp bạn nghèo vượt khó”, phát huy tinh thần tương thân tương ái trong học sinh; tạo điều kiện tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng và chia sẻ kịp thời đối với những HS có hoàn cảnh khó khăn để giúp các em có ý thức vươn lên trong học tập. Giáo viên đăng ký giúp đỡ học sinh yếu kém, hướng dẫn cho các em rèn luyện được kỹ năng học tập, hướng dẫn các em ghi những nội dung cần thiết vào nội dung học tập, biết lựa chọn những nội dung cơ bản để học, để nhớ, phương pháp chuẩn bị bài học mới ở nhà… để các em bớt lúng túng và có sự chủ động trong giờ học…

- Đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh. Tăng cường các hoạt động chuyên môn, đổi mới hình thức sinh hoạt chuyên môn cụm trường, liên trường, tổ chức hội thảo, mở chuyên đề, dự giờ thăm lớp,…

1

 


- Thực hiện tốt các phong trào thi đua “Dạy tốt-Học tốt” trong học kỳ đã tổ chức được nhiều hội thi, hội thảo, chuyên đề, dự giờ thăm lớp. Kết quả: thi giải toán bằng máy tính cầm tay cấp tỉnh đạt 1 giải, tổ chức 01 hội thảo cấp huyện về kỹ thuật xây dựng ma trận và biên soạn đề kiểm tra  bàn giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh và đánh giá xếp loại giáo viên.

- Chất lượng hai mặt giáo dục cuối học kỳ I như sau:

 

Tổng số HS

Học lực

Hạnh kiểm

Giỏi

Khá

TB

Yếu,kém

Tốt

Khá

TB

Yếu

Số lượng

5195

656

1855

2385

299

4290

820

78

7

Tỷ lệ %

12,63

35,71

45,91

0,76

82,58

15,78

1,50

0,13

Cùng kỳ năm trước(%)

9,75

31,94

46,24

12,06

76,88

20,69

2,22

0,21

Tăng(+), giảm(-)

2.88

3.77

-0.33

-11.3

5.7

-4.91

-0.72

-0.08

Qua bảng thống kê số liệu trên cho thấy học sinh xếp loại học lực từ trung bình trở lên đều tăng, tỷ lệ học sinh yếu, kém giảm so với cùng kỳ năm học trước.

d) Giáo dục thường xuyên

 - Thực hiện tốt chỉ thị nhiệm vụ năm học, triển khai đầy đủ và kịp thời các văn bản chỉ đạo của ngành. Tích cực tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng về mục đích, ý nghĩa, lợi ích của học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập; tổ chức tốt tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời.

 - Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của TTHTCĐ; nhân rộng mô hình TTHTCĐ kết hợp trung tâm văn hóa, thể thao xã, thị trấn. Trung tâm học tập cộng đồng thực hiện tốt công tác điều tra, khảo sát nhu cầu học tập của nhân dân; tổ chức nhiều lớp bồi dưỡng ngắn hạn, các chuyên đề khoa học, đời sống đáp ứng nhu câu học tập, góp phần tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân lao động trên địa bàn.

 - Duy trì và nâng cao hiệu quả công tác phổ cập giáo dục, chống mù chữ, kết quả cụ thể như sau:

- 9/9 xã, thị trấn được công nhận đạt chuẩn Xóa mù chữ năm 2016, trong đố có 02 đơn vị được công nhận đạt chuẩn mức độ 2 là thị trấn Ngan Dừa và xã Ninh Thạnh Lợi; 7 đơn vị còn lại đạt chuẩn mức độ 1.

 - Tỷ lệ người 15-35 tuổi được công nhận biết chữ mức 1 là 98.03 %; mức 2 là 89.96 %.

- 9/9 xã, thị trấn được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học năm 2016, trong đó có 2 đơn vị đạt chuẩn mức độ 2 là xã Lộc Ninh và xã Vĩnh Lộc; 7 đơn vị còn lại đạt chuẩn mức độ 3.

 - Tổng số trẻ 6 tuổi phải phổ cập là 1.654 em, vào lớp 1 năm học 2016-2017 là 1.654 em, đạt tỷ lệ 100 %. Tổng số trẻ 14 tuổi phải phổ cập là 1.513 em, hoàn thành chương trình tiểu học là 1.501 em, đạt tỷ lệ 99.21 %.

- 9/9 xã, thị trấn được công nhận đạt chuẩn PCGD-THCS năm 2016, trong đó có 03 đơn vị đạt chuẩn mức độ 2 là thị trấn Ngan Dừa, xã Ninh Quới và xã Ninh Thạnh Lợi; 06 đơn vị còn lại đạt chuẩn mức độ 1.

 - Tổng số thanh thiếu niên từ 15-18 tuổi là 5.166 em, tốt nghiệp THCS là 4.321 em, đạt tỷ lệ 83.64 %.              

e) Giáo dục dân tộc

- Phòng GD-ĐT tiếp tục quan tâm mở các lớp dạy tiếng dân tộc Khmer cho con em đồng bào dân tộc trong huyện. Tổng số trườngdạy Tiếng dân tộc Khmer là 15 trường

1

 


, trong đó có 11 trường tiểu học và 04 trường THCS. Tổng số học sinh 531 em, trong đó có 376 học sinh tiểu học và 155 học sinh THCS.

- Chương trình giảng dạy được thực hiện theo Thông tư số 24/2014/TT- BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình tiếng khmer cấp tiểu học và THCS. Quá trình giảng dạy được phòng GD-ĐT thường xuyên hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện, nên chất lượng tiếp tục nâng lên so với cùng kỳ năm học trước (giỏi đạt 21,47%, khá đạt 48,40%, TB 28,25%, yếu còn 1.88%).

3. Công tác kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục

a) Công tác kiểm tra

Phòng GD-ĐT xây dựng kế hoạch kiểm tra năm học 2016-2017, được UBND huyện phê duyệt và triển khai thực hiện kịp thời. Trong học kỳ I đã tổ chức kiểm tra một số nội dung sau:

- Tổ chức kiểm tra công tác tuyển sinh; việc thực hiện nhiệm vụ đầu năm học; kiểm tra công tác quản lý chỉ đạo điều hành của Hiệu trưởng, kiểm tra chuyên đề đầu năm, giữa học kỳ và cuối học kỳ về CSVC, trang thiết bị, công tác tuyển sinh, phong trào thi đua, ...

- Kiểm tra việc thực hiện qui định chuyên môn; kiểm tra các hoạt động phục vụ hoạt động dạy học; kiểm tra việc quản lí dạy thêm, học thêm; kiểm tra việc quản lí tài chính, tài sản, các khoản tiền thu đầu năm. Thực hiện cuộc vận động  “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và các phong trào do Sở GD-ĐT phát động.

- Thành lập tổ kiểm tra đột xuất việc thực hiện nhiệm vụ năm học của các đơn vị trực thuộc. Trong HKI đã tổ chức kiểm tra 02 đợt tại các trường thuộc các xã Vĩnh Lộc, Lộc Ninh, Ninh Hòa và xã Ninh Quới A.

Qua các nội dung kiểm tra trên nhìn chung các đơn vị thực hiện khá tốt. Tuy nhiên vẫn còn một số giáo viên mắc phải hạn chế về việc thực hiện qui chế chuyên môn.  Những hạn chế  của các đơn vị được phòng GD-ĐT rút kinh nghiệm ngay qua các lần kiểm tra, đối với trường hợp vi phạm thì tổ chức kiểm điểm và có báo cáo tổng hợp cụ thể từng nội dung kiểm tra gửi về trường kịp thời.

b) Công tác kiểm định chất lượng giáo dục

Trong học kỳ phòng GD-ĐT đã có kế hoạch đăng ký đánh giá ngoài về Sở GD-ĐT, đến cuối HKI đã có 04 trường được đánh giá ngoài, nâng tổng số trường trong toàn huyện được đánh giá ngoài là 25 trường, trong đó có trường TH Ngan Dừa và Tiểu học Trần Kim Túc đạt cấp độ 3.

4. Công tác giáo dục thể chất, Đoàn-Đội, y tế trường học

a) Giáo dục thể chất

- Các trường thực hiện giảng dạy đúng, đủ chương trình giáo dục thể chất do Bộ GD-ĐT ban hành, chú trọng đến việc rèn luyện thể chất, các kỹ năng cần thiết cho học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi.

- Trong học kỳ I các trường tiểu học và THCS tiến hành tổ chức Đại hội thể dục thể thao cấp trường, qua đó cho thấy công tác giáo dục thể chất các đơn vị nhìn chung thực hiện khá tốt.

b) Đoàn-Đội

1

 


Tiếp tục củng cố, nhân rộng các phong trào thiếu nhi các trường trực thuộc, trong học kỳ đã tổ chức được hội thi Tổng phụ trách đội giỏi cấp huyện, thành lập đội tuyển dự thi cấp tỉnh, duy trì sinh hoạt câu lạc bộ tổng phụ trách đội hàng tháng. Nhìn chung công tác Đội và phong trào thiếu nhi trường học hoạt động ngày càng hiệu quả, mang lại ý nghĩa thiết thực.

c) Y tế trường học

Nhân viên y tế trường học được các trường quan tâm bố trí đầy đủ, bước đầu đã thực hiện được công tác tuyên truyền phòng chống dịch bệnh, giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh học đường, làm tốt công tác sơ cấp cứu ban đầu cho học sinh. Có phối hợp với Trung tâm y tế huyện trong việc khám sức khỏe định kỳ, tiêm ngừa cho học sinh.

5. Công tác tổ chức cán bộ 

Cấp học

CBQL

GV tuyển chính thức

GV hợp đồng tạm tuyển

TPT Đội chuyên trách

NV trong biên chế

NV hợp đồng UBND huyện

Cộng

Ghi chú

Mầm non

31

224

13

 

19

8

295

 

Tiểu học

45

409

14

20

46

17

551

 

THCS

20

267

28

1

25

7

348

 

Cộng

96

900

55

21

90

32

1194

 

- Phòng GD-ĐT luôn quan tâm thực hiện tốt công tác tổ chức cán bộ, trong học kỳ đã bổ nhiệm mới 18, điều động, luân chuyển 34, tuyển dụng mới 84 giáo viên để đáp ứng yêu cầu công tác giảng dạy hiện nay.

- Phòng GD-ĐT quan tâm củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí nhân sự theo đúng Điều lệ trường học.

- Thực hiện đầy đủ chế độ chính sách về chế độ nghỉ hưu, thôi việc; tiếp tục thực hiện Đề án 108 (năm 2016 03 người nghỉ hưu, 04 người thôi việc hưởng chế độ).

- Thực hiện đầy đủ chế độ cho đội ngũ nhà giáo như nâng lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn, chế độ thâm niên nhà giáo.

- Công tác thi đua khen thưởng được triển khai thực hiện kịp thời, góp phần tích cực cho đội ngũ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

6. Công tác tài chính-kế toán, CSVC, thư viện, thiết bị giáo dục

a) Tài chính-Kế toán

- Tiếp tục thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý và sử dụng ngân sách sự nghiệp giáo dục theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

- Tiếp tục thực hiện 03 công khai theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 (công khai tài chính, cơ sở vật chất, chất lượng giáo dục); 04 kiểm tra (  ).

- Tình hình thực hiện thu, chi các nguồn kinh phí trong và ngoài ngân sách các đơn vị thực hiện theo quy định hiện hành, mở đầy đủ các loại sổ sách kế toán và có theo dõi từng nguồn kinh phí, hạch toán đúng quy định, không phát sinh các khoản thu khác ngoài quy định. Tuy nhiên việc thu, chi cần được các đơn vị công khai đầy đủ hơn trước Hội đồng sư phạm nhà trường, tránh trường hợp chỉ công bố chung chung tổng thu, tổng chi như một số trường đã làm trước đây.

1

 


- Hồ sơ, sổ sách kế toán được các trường quan tâm thực hiện ngày càng tốt hơn, có đầy đủ các loại sổ theo qui định, chứng từ kế toán được thiết lập đúng qui định; công tác thanh quyết toán được thực hiện kịp thời.

b) Cơ sở vật chất

- Tiếp tục tham mưu với UBND huyện đẩy nhanh tiến độ triển khai xây dựng phòng học lầu theo kế hoạch. Trong học kỳ đã triển khai xây dựng 04 phòng lầu (mầm non) tại ấp Tre xã Ninh Quới, 04 phòng lầu trường MN Hoa Xuân xã Ninh Quới A, 04 phòng lầu (mầm non) tại ấp Nhị Cầm, 04 phòng lầu trường TH Trần Kim Túc.

- Tiếp tục triển khai thực hiện nâng cấp, sửa chữa cơ sở vật chất cho các trường, nhất là xây dựng nhà ăn cho các trường mầm non, phòng cấp 4 cho một số trường thiếu phòng học; nâng cấp sân, nhà xe, cống thoát nước; mua sắm bổ sung, trang bị mới phòng vi tính cho một số trường,

Cấp học

Tổng cộng

Chia ra

Phòng học

Phòng chức năng

Lầu

Cấp 4

Cộng

Lầu

Cấp 4

Cộng

Lầu

Cấp 4

Mầm non

146

60

86

115

57

58

31

3

28

Tiểu học

382

182

200

317

165

152

65

17

48

THCS

182

152

30

113

103

10

69

49

20

Cộng

710

394

316

545

325

220

165

69

96

c) Thư viện, thiết bị

- Tiếp tục củng cố, nâng  cấp thư viện đạt chuẩn 01 cho các trường, nâng cấp 02 thư viện đạt chuẩn tiên tiến (TH Ngan Dừa, THCS Chu Văn An). Tổng số có 24/28 thư viện đạt chuẩn 01, đạt tỷ lệ 85,71%.

- Mua sắm hồ sơ sổ sách đầu năm phục vụ chuyên môn các trường, bổ sung các loại sách tham khảo, cấp tài trợ báo măng non, báo thiếu nhi, …

- Trang thiết bị, đồ dùng dạy học hiện nay hư hỏng, thất thoát rất nhiều chưa có điều kiện mua sắm bổ sung.

7. Công tác xã hội hóa giáo dục, khuyến học khuyến tài

- Công tác xã hội hóa giáo dục được phòng GD-ĐT quan tâm chỉ đạo các trường thực hiện, được đa số nhân dân đồng tình ủng hộ, nhiều trường đã vận động được kinh phí, ngày công để làm sân vui chơi ở những điểm trường lẻ khó khăn, làm lối đi vào trường, sửa nhà vệ sinh, … là hết sức thiết thực, nhằm phục vụ lại cho con em họ. Tuy nhiên nhiều trường cứ muốn làm gì thì vận động phụ huynh học sinh làm là không phù hợp, cần xin chủ trương và phải được phụ huynh học sinh đồng tình mới thực hiện (như mua cây xanh, cây cảnh, ghế đá, ti vi, máy vi tính, … hàng chục triệu đồng) nhiều phụ huynh tỏ ra không hài ng, tạo dư luận xã hội không tốt.  

- Công tác khuyến học, khuyến tài luôn được các cấp, các ngành, tổ chức, mạnh thường quân quan tâm thực hiện: đầu năm học các trường đã vận động học bổng, tập, sách,cập, quần áo, xe đạp, thẻ BHYT với số tiền trên 240 triệu đồng. Phòng GD-ĐT tiếp nhận học bổng, xe đạp, tập trị giá trên 81 triệu đồng. Qua đó đã giúp cho nhiều em học sinh có hoàn cảnh khó khăn được an tâm đến trường.

8. Thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua

  - Tổ chức triển khai học tập và thực hiện các Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các chủ trương, Chỉ thị về nhiệm vụ năm học của Bộ GD&ĐT,  trong đó đặc biệt quan tâm triển khai thực hiện Đề án “Đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam”.

1

 


 - Triển khai thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; Chỉ thị số 06-CT/TU ngày 06/7/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bạc Liêu về việc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; kế hoạch số 19-KH/HU ngày 29/9/2016 của Huyện ủy Hồng Dân về việc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị, Chỉ thị số 06-CT/TU ngày 06/7/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy “ về đẩy mạnh học tập và làm tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”. Phòng GD-ĐT xây dựng kế hoạch cụ thể, phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của ngành, triển khai các đơn vị thực hiện.

  - Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” tại các đơn vị trường học. Nhìn chung các đơn vị trường học đã tổ chức thực hiện khá tốt.

       Phối hợp với Công đoàn giáo dục triển khai thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động “Dân chủ - Kỷ cương - Tình thương - Trách nhiệm”. Ngoài ra phòng GD-ĐT còn thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, phong trào xanh-sạch-đẹp, phong trào giúp đỡ học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp bạn vượt khó, vận động học sinh tặng sách giáo khoa cũ cho nhà trường,…đạt kết quả khá tốt.

III. NHỮNG ƯU ĐIỂM, HẠN CHẾ, BÀI HỌC KINH NGHIỆM

1. Ưu điểm

- Tỷ lệ huy động học sinh các cấp đạt chỉ tiêu đề ra; tỷ lệ trẻ mẫu giáo học bán trú, học sinh tiểu học học 2 buổi trên ngày đều tăng so với năm học trước.

- Chất lượng giáo dục toàn diện tiếp tục được củng cố, chất lượng hai mặt giáo dục có chuyển biến tích cực, nhất là học sinh yếu kém giảm đáng kể.

- Đội ngũ tiếp tục được bổ sung, củng cố; trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ quản lý, giáo viên tiếp tục được nâng lên, nhất là trình độ Đại học.

- Tiếp tục được đầu tư xây dựng phòng học lầu mới ở 04 điểm trường, trong đó có 03 điểm học mầm non, nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của con em địa phương.

- Các cuộc vận động, các phong trào thi đua do ngành phát động được thực hiện thường xuyên, liên tục mang lại hiệu quả, nhất là các kỳ thi, hội thi của giáo viên và học sinh.

2. Hạn chế

- Công tác giáo dục đạo đức cho học sinh tuy được ngành chỉ đạo thực hiện thường xuyên, liên tục nhưng vẫn còn nhiều học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu, vô lễ với thầy cô giáo, thiếu tính kỷ luật, vi phạm nề nếp học tập của trường của lớp.

- Chất lượng giáo dục có chuyển biến tích cực nhưng còn chạy theo thành tích, nên chưa thực sự vững chắc, bền vững.

- Năng lực quản lý, chỉ đạo của một số Hiệu trưởng còn hạn chế, chưa thấy được vai trò trách nhiệm của người đứng đầu, làm việc cầm chừng, máy móc, thiếu tính sáng tạo, thiếu kiểm tra giám sát, thường hay giao khoán cho cấp dưới.

1

 


- Cơ sở vật chất một số đơn vị xuống cấp, chưa được đầu tư xây dựng, mua sắm bổ sung kịp thời, đặc biệt là phòng học, bàn ghế học sinh, phòng chức năng, thực hành thí nghiệm.

3. Bài học kinh nghiệm

- Tăng cường hơn nữa sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền trong sự nghiệp phát triển GD-ĐT của địa phương. Xem xét tinh thần trách nhiệm của một số Hiệu trưởng trong công tác quản lý, chỉ đạo ở cơ sở.

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát một cách chặt chẽ, thường xuyên, liên tục ở các đơn vị về thực hiện nhiệm vụ theo chỉ đạo của ngành.

- Cần xem xét, cân nhắc đầu tư xây dựng, mua sắm cơ sở vật chất cho một số đơn vị trường nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, nhất là trường đạt chuẩn Quốc gia.

- Tiếp tục kiện toàn đội ngũ nhà giáo; thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Dân chủ - Kỷ cương - Tình thương - Trách nhiệm”.

- Chỉ đạo tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục ý thức, động cơ học tập đúng đắn cho học sinh bằng nhiều giải pháp; tạo mọi điều kiện tốt hơn để giúp các em vươn lên trong học tập.

 

PHẦN II

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2016-2017

 

  Căn kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017, kết quả học kỳ I, phòng GD-ĐT đề ra kế hoạch học kỳ II với những nội dung trọng tâm sau:

  Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chủ đề năm học 2016-2017: Tập trung chấn chỉnh công tác quản lý, điều hành của cán bộ quản lý; chấn chỉnh việc chấp hành thi hành công vụ, nêu cao ý thức tự học, tự rèn luyện để không ngừng hoàn thiện năng lực chuyên môn, phẩm chất, đạo đức của cán bộ, giáo viên, nhân viên; quan tâm giáo dục đạo đức, hạnh kiểm, kỹ năng, ý thức tự rèn luyện học tập của học sinh nhằm thực hiện mục tiêu “Dạy tốt - Học tốt”. Cụ thể trên từng lĩnh vực như sau:

I. Về công tác quản lý, chỉ đạo các hoạt động giáo dục

Tiếp tục thực hiện tốt Kế hoạch số 30-KH/TU ngày 31/3/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chương trình hành động của ngành giáo dục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Kế hoạch số 26/KH-UBND ngày 19/6/2013 của UBND tỉnh thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TU ngày 31/01/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo, quản lý đối với một số vấn đề quan trọng và bức xúc trên lĩnh vực giáo dục – đào tạo của tỉnh hiện nay.

Tiếp tục thực hiện tốt kế hoạch kiểm tra, tự kiểm tra, tự chấn chỉnh; đề ra các giải pháp nhằm kịp thời chấn chỉnh công tác quản lý, điều hành của cán bộ quản lý, chấn chỉnh việc chấp hành thi hành công vụ, nêu cao ý thức tự học, tự rèn luyện phẩm chất, đạo đức trong đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.

Tiếp tục tập trung làm tốt ba mặt trong hoạt động kiểm tra đánh giá, đó là: Đánh giá đúng kết quả rèn luyện học tập của học sinh; kết quả thực hiện nhiệm vụ của giáo viên và đánh giá phân loại đúng kết quả thực hiện nhiệm vụ của trường học.

1

 

Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

đề thi Bao cao so ket hoc ky I nam hoc 2016-2017, Đề thi khác. . nslide.com trân trọng giới thiệu đến các bạn tài liệu Bao cao so ket hoc ky I nam hoc 2016-2017 .Để cung cấp thêm cho các Thầy cô, các bạn sinh viên, học viên nguồn tài liệu tham khảo giúp đỡ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời các bạn đang cần cùng xem , Thư viện Bao cao so ket hoc ky I nam hoc 2016-2017 trong chủ đề Đề thi khác được giới thiệu bởi thành viên Duy Phan Khánh tới học sinh,sinh viên, giáo viên nhằm mục tiêu nâng cao kiến thức , tài liệu này được đưa vào danh mục Đề thi khác , có tổng cộng 1 trang, thuộc file .doc, cùng thể loại còn có Đề thi Đề thi khác ,bạn có thể tải về free , hãy chia sẽ cho mọi người cùng xem UBND HUYỆN HỒNG DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 12 /BC-PGDĐT Huyện Hồng Dân, ngày 02 tháng 02 năm 2017 PHẦN I BÁO CÁO SƠ KẾT HỌC KỲ I NĂM HỌC 2016-2017 Căn cứ Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26/8/2016 của Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ chính yếu năm học 2016-2017 của ngành giáo dục; Căn cứ Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 31/8/2016 của UBND tỉnh Bạc Liêu về https://nslide.com/de-thi/bao-cao-so-ket-hoc-ky-i-nam-hoc-2016-2017.7acu0q.html