bộ đề tổng hợp

Đăng ngày 11/24/2017 10:29:00 AM | Thể loại: Ngữ văn 6 | Chia sẽ bởi: Loan Tô Thị Thanh | Lần tải: 30 | Lần xem: 0 | Page: 1 | Kích thước: 0.39 M | Loại file: doc

 


BỘ ĐỀ THI LỚP 6

Đề 1:

I/ Phần trắc nghiệm: 

1: Định nghĩa về truyền thuyết

A. Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật tưởng tượng, kỳ ảo

B.Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kỳ ảo; thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.

C.Truyền thuyết là những truyện luôn có yếu tố tưởng tượng, kỳ ảo; và thông qua các yếu tố tưởng tượng, kỳ ảo để giải thích nguồn gốc các sự kiện.

2: Các từ: Nguồn gốc, con cháu, chăn nuôi, bánh chưng, bánh giày. Thuộc kiểu cấu tạo từ nào.

A. Từ đơn
B.Từ đơn đa âm tiết
C.Từ ghép
D.Từ láy

3: Giải thích nghĩa của từ: Tráng sĩ

A. Người có tài lớn thời xưa.

B.Người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn.

C.Người lính thời xưa.

D.Vạm vỡ, to lớn.

4: Phần kết thúc truyện “Thạch Sanh” nhân dân ta muốn thể hiện điều gì?

A. Sự trừng phạt đối với tội ác của mẹ con Lý Thông.

B.Ước mơ của nhân dân về sự đổi đời

C.Thể hiện công lý xã hội

1

 


D.Cả A, B, C

5: Danh từ là gì?

A. Là những từ dùng để gọi tên

B.Là những từ miêu tả sự vật, hiện tượng

C.Là những từ chỉ người, vật, hiện tượng khái niệm

D.Cả 3 trường hợp trên đều sai.

6: Xem xét câu thơ sau mắc lỗi gì?

“Ai vô Phan rang, phan thiết
Ai lên Công tum, tây nguyên, đắc lắc”

A. Lỗi dùng từ.
C.Cả hai trường hợp A, B.

B.Lỗi chính tả
D.Lỗi dùng dấu ngắt câu

7: Các truyện “Ếch ngồi đáy giếng” ” Thầy bói xem voi” thuộc thể loại nào?

A. Truyện cổ tích
C.Truyện cổ dân giang.

B.Truyện truyền thuyết
D.Truyện ngụngôn.

8: Chức vụ ngữ pháp điển hình của danhtừ là:

A. Làm vị ngừ

B.Làm định ngữ

C.Làm chủ ngữ

D.Làm bổ ngữ.

1

 


9: Truyện “Treo biển” và “Lợn cưới áo mới” thuộc thể loại nào?

A. Truyện cổ tích

B.Truyện cổ dân gian

C.Truyện cười

D.Truyện ngụ ngôn.

10: Các từ: “Những, các, mọi, từng, tất cả” thuộc từ loại:

A. Số từ
C.Lượng từ

B.Danhtừ
D.Cả A, B, C đều sai.

11: Cho các cụm từ “Viên quan ấy, cánh đồng kia, cha con nhà nọ” các từ: Ấy, kia, nọthuộc từ loại nào?

A. Địnhnh từ
C.Chỉ từ

B.Danhtừ
D.Lượng từ

12: Chức vụ ngữ pháp điển hình của động từ trong câu là:

A. Chủ ngữ
C.Vị ngữ

B.Định ngữ
D.Bổ ngử

II. Tự luận: 

1a. Thế nào là truyện ngụngôn?

b. Kể tên các truyện ngụngôn mà em đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 6?

1

 


2 a. Thế nào là danh từ?

b. Hãy tạo thành cụm danhtừ cho các danhtừ sau: Mưa, ngôi nhà.

c. Đặt câu với hai cụm danhtừ vừa tạo thành?

3.Kể về một thầy giáo hay một cô giáo mà em quí mến?

ĐÁP ÁN 

I. TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

B

C

B

D

C

B

D

C

C

C

C

C

II. TỰ LUẬN 

a/ Truyện ngụ ngôn Là truyện kể, bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc chính con người để nói bóng gió, kín đáo truyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống.

b/ Tên các truyện ngụngôn: Ếch ngồi đáy giếng; Thầy bói xem voi; Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.

2 (1,5 điểm)

a. Danh từ là những từ chỉ sự vật, hiện tượng, khái niệm.

b. VD

– Ngôi nhà màu xanh ấy

– Một trận mưa to

c. Đặt câu có chứa cụm danh từ vừa tạo thành

3. Tập làm văn

“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

1

 


Có danh có vọng nhớ thầy khi xưa”

Đó chính là những câu thơ nói về nghề giáo, nghề mà luôn được yêu quý, kính trọng. Tôi rất yêu mến các thầy cô giáo của mình, nhưng người để lại cho tôi những ấn tượng sâu sắc nhất chính là cô Kim Anh- cô giáo chủ nhiệm của chúng tôi.

Cô có mái tóc rất dài, mượt mà, đen nhánh và luôn phảng phất hương thơm. Đôi mắt cô to tròn, đen láy, vô cùng cương nghị nhưng cũng không kém phần dịu dàng. Khi chúng tôi đạt thành tích cao trong học tập, cô luôn nhìn chúng tôi với ánh mắt trìu mến. Còn mỗi khi chúng tôi mắc lỗi, đôi mắt cương nghị của cô lại đượm buồn. Đôi bàn tay cô thon dài, luôn viết ra những mạch văn giàu cảm xúc để chuyển tải bài học đến với chúng tôi. Cô còn giúp chúng tôi nhớ bài lâu hơn bằng giọng nói của mình. Giọng nói của cô thật truyền cảm, khi thì dịu dàng, ấm áp, lúc lại dí dỏm, vui tươi khiến cho chúng tôi luôn tập trung vào bài học, quên cả thời gian. Tính cách cô hiền lành, chính trực, cô luôn nghiêm túc với công việc của mình. Hàng ngày, cô rất hay vui đùa với chúng tôi nhưng khi đã vào tiết học, cô cũng rất nghiêm khắc. Với cô dạy học không chỉ là một nghề, mà còn là một niềm đam mê. Cô luôn chuẩn bị rất kỹ cho bài giảng của mình, nhiều khi cô còn sử dụng cả những đoạn clip ngắn về bài học, giúp chúng tôi có thể tiếp thu bài nhanh nhất. Dù cô đã là một giáo viên nhưng cô vẫn học, đó là sở thích của cô. Cô luôn thức đến ba, bốn giờ sáng mới đi ngủ vì sau khi soạn giáo án, cô lại tiếp tục học bài. “Học như một con đò ngược dòng vậy, các con ạ!” Lời cô nói thấm thía lòng chúng tôi.

Tôi nhớ nhất là khi cô đi thăm quan với lớp chúng tôi. Lúc ấy, trên nét mặt cũng như trong đôi mắt của cô thể hiện sự lo lắng, bồn chồn không yên. Sau đó, chúng tôi mới vỡ lẽ, ra là hôm ấy, cô có bài thi môn triết học nhưng cô đã nghỉ thi để đi cùng với lớp chúng tôi vì cô sợ rằng có vấn đề gì không hay với chúng tôi, cô sẽ ân hận cả đời.

Một kỉ niệm đáng nhớ khác là khi tôi học hè. Khi ấy, tôi khá lo sợ do tôi đã nghỉ mất hai tuần. Tôi bước vào lớp với tâm trạng lo lắng. Cô biết là tôi đã nghỉ học, cô bèn giảng lại cho tôi những chỗ tôi chưa biết, chưa hiểu, rồi nhờ bạn cho tôi mượn vở để chép bù bài. Lúc đó tôi thấy mình nhẹ nhõm, thầm cảm ơn cô và các bạn.

Quả thật, nghề giáo thật là cao quý, giống như câu ví: “Nghề giáo là người lái đò tri thức qua sông”. Đó cũng là nghề mà tôi mong ước sau này khi trưởng thành. Nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11, tôi muốn gửi lời chúc tới cô rằng: “Con chúc cô luôn mạnh khỏe! Con yêu cô nhiều lắm!”

 

 

1

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐỀ 2

1. (2 điểm)

a. Truyện “Thánh Gióng” thuộc thể loại truyện dân gian nào? Hãy nêu đặc điểm của thể loại truyện dân gian ấy?

b. Chi tiết “Gióng đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng về trời” có ý nghĩa như nào?

1

 


2. (2 điểm)
a. Cụm động từ là gì?
b. Tìm các cụm động từ trong những câu sau:

– Em bé đang còn đùa nghịch sau nhà

(em bé thông minh)

– Vua cha yêu thương Mị nương hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.

(Sơn tinh, Thủy tinh)

3. (6 điểm) Kể về người thân của em (Ông bà bố mẹ anh chị…)

——- HẾT ——–

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

1.
a. HS nêu được: Truyện “Thánh Gióng” thuộc thể loại truyện truyền thuyết (0,25 điểm)
* Đặc điểm của truyện truyền thuyết: (0,75 điểm)
– Là loại truyện dân gian
– Kể về các nhân vật lịch sử và có sự kiện liên quan đến lịch sử
– Thường có yếu tố hoang đường, kì ảo
– Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân về nhân vật và về sự kiện lịch sử
b. Ý nghĩa của chi tiết trên (1 điểm)
– Áo giáp sắt của nhân dân làm cho để Gióng đánh giặc, nay đánh giặc xong trả lại cho nhân dân, vô tư không chút bụi trần
– Thánh gióng bay về trời , không nhận bổng lộc của nhà vua, từ chối mọi phần thưởng, chiến công để lại cho nhân dân
– Gióng sinh ra cũng phi thương khi đi cũng phi thường (bay lên trời) . Gióng bất tử cùng sông núi, bất tử trong lòng nhân dân

2. 2. 

1

 


3. ( 6 điểm)

Một hai ba, một hai ba, một hai ba…”. Nghe tiếng hô nhịp nhàng quen thuộc vang lên ngoài sân, em bừng tỉnh giấc. Kim đồng hồ chỉ 5 giờ 5 phút. Thôi chết, muộn rồi! Em thu dọn chăn màn rất nhanh rồi chạy vội ra sân tập thể dục cùng ông ngoại. Hai ông cháu tập xong bài thể dục buổi sáng thì bắt đầu chạy bộ dọc theo đường Thanh Niên, hít thở không khí trong lành. Hồ Tây, hồ Trúc Bạch mặt nước giăng giăng sương phủ. Khung cảnh ven hồ buổi bình minh tuyệt đẹp, rất hợp với tâm hồn nghệ sĩ của ông. Nhắc đến nghệ nhân cây cảnh Thanh Tâm, tức ông ngoại của em, quanh vùng Nhật Tân, Hữu Tiệp, Nghi Tàm này rất nhiều người biết. Từ thuở ấu thơ, em đã được sống với ông bà ngoại trong ngôi nhà đơn sơ, giữa khu vườn quanh năm sực nức hương hoa. Tình cảm ông cháu gắn bó vô cùng thân thiết.

Năm nay, ông em đã bảy mươi tư tuổi nhưng sức khỏe vẫn dẻo dai và trí nhớ còn minh mẫn lắm. Là con người của công việc nên ít khi ông ở trong nhà. Khách tìm ông, cứ ra vườn là gặp. Vườn hoa, cây cảnh không chỉ là nguồn thu nhập hằng ngày mà hơn thế, nó là niềm vui, là lẽ sống của đời ông.

Em thường ra vườn xem ông làm việc. Đôi tay khéo léo, tài hoa của ông uốn từng nhánh cây, tỉa từng chiếc lá, nâng niu vun xới từng gốc hoa. Ông giải thích cặn kẽ cho em ý nghĩa sâu xa chứa đựng trong mỗi hình dáng mà ông mất bao công phu để tạo nên. Cây si bon sai đặt trong chiếc khay gốm hình bầu dục có năm tầng lá so le, ông bảo rằng tượng trưng cho năm điều cốt yếu trong đạo làm người là nhân, nghĩa, lễ, trí, tín. Hai gốc đinh lăng, gốc cao gốc thấp, ông tỉa thành dáng phụ tử tình thâm. Mấy cây đào bích có thế rồng bay, phượng múa….

Cảm động biết bao khi em được ông cầm tay, dạy cho cách uốn những sợi dây thép vô tri thành hình những chú nai, chú hươu xinh xắn, để làm khung cho cây mọc theo ý muốn người trồng, ông bảo em rằng nghề làm vườn bắt buộc con người phải kiên trì, tỉ mỉ, nhất là phải thật sự yêu mến thiên nhiên, trái tim dễ dàng rung động trước một nụ hồng vừa hé nở, lóng lánh sương đêm; một bông đào thắm rung rinh trong gió sớm, báo hiệu mùa xuân sắp trở về.
Em thích được nghe ông giải thích ý nghĩa một số loài cây, loài hoa quý như tùng, cúc, trúc, mai, liên (sen), tượng trưng cho cốt cách thanh cao, khí tiết hiên ngang và quan niệm sống trong sạch của bậc chính nhân quân tử. Em tin lời ông khẳng định là cây và hoa cũng biết vui buồn giống như con người vậy. Chúng có đời sống riêng, có tiếng nói riêng. Nếu chịu khó quan sát, lắng nghe, chúng ta sẽ hiểu.

1

 


Có lẽ tình yêu thiên nhiên tha thiết của ông đã dần dần thấm vào máu thịt đứa cháu trai mà ông quý mến. Nhiều lần, ông dẫn em đi chơi chợ hoa ngày Tết, hoặc đến tham quan Hội chợ hoa của Thủ đô. Em chụp ảnh cùng ông bên những cây cảnh mà ông mang đến dự thi và được tặng huy chương.Không thể kể hết những kỉ niệm vui buồn về tình ông cháu. Rất giản dị, tự nhiên, ông ngoại đã truyền cho em ngọn lửa đam mê cuộc sống và những bài học quý báu trên đường đời. Em thấm thía lời dạy tâm huyết của ông: “Không có gì sung sướng bằng được hưởng thành quả lao động do chính bàn tay mình làm ra, cháu ạ!”. Được ông ngoại hết mực yêu thương, em thấy quả là hạnh phúc!

 

 

 

 

 

 

 

ĐỀ 3

. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3.0 điểm – 12 câu, mỗi câu đúng 0.25 điểm)

Hãy khoanh tròn câu đúng nhất.

Đọc kĩ đoạn văn và trả lời bằng cách khoanh tròn câu đúng nhất

“Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong lẫm liệt. Tráng sĩ bước lên vỗ vào mông ngựa. Ngựa hí dài mấy tiếng vang dội. Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi nhảy lên mình ngựa. Ngựa phun lửa, tráng sĩ thúc ngựa phi thẳng đến nơi có giặc, lao vào thiên binh vạn mã toát lên bá khí cường liệt dị thường, giặc chết như rạ. Bỗng roi sắt gãy. Tráng sĩ bèn nhổ những cụm tre cạnh đường quật vào giặc. Giặc tan vỡ. Ðám tàn quân giẫm đạp nhau chạy trốn, tráng sĩ đuổi đến chân núi Sóc (Sóc Sơn). rồi lên đỉnh núi Sóc Sơn cưỡi ngựa bay về trời.”

1

 


1: Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào?

A. Thánh Gióng. 
B.Sơn Tinh, Thủy Tinh. 
C.Thạch Sanh.            
D.Em bé thông minh.

2. Trong câu: “ Tráng sĩ bước lên vỗ vào mông ngựa” có bao nhiêu tiếng?

A. 5 tiếng  
B.6 tiếng    
C.7 tiếng   
D.8 tiếng

3: Đoạn văn trên viết theo phương thức biểu đạt chính nào?

A. Miêu tả. 
B.Tự sự. 
C.Biểu cảm.                
D.Nghị luận.

4: Các từ sau đây, từ nào là danh từ riêng?

A. Ngựa. 
B.Trời. 
C.Sóc Sơn.                  
D.Tráng sĩ.

5: Đoạn văn trên được kể theo ngôi thứ mấy?

A. Ngôi thứ nhất. 
B.Ngôi thứ nhất số nhiều.

B.Ngôi thứ hai. 
D.Ngôi thứ ba.

1

 


6: Đoạn văn trên kể theo thứ tự nào?

A. Theo thứ tự thời gian.(trước – sau). 
B.Kết quả trước, nguyên nhân sau.

C.Không theo thứ tự. 
D.Theo vị trí dưới núi trước, trên núi sau.

7: Trong các từ sau đây, từ nào là từ mượn?

A. Tráng sĩ . 
B.Chú bé. 
C.Ngựa.                      
D.Trời.

8: Nghĩa của từ “tráng sĩ”, được giải thích theo cách nào dưới đây?

( Tráng sĩ: Người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ,hay làm việc lớn.)

A. Miêu tả sự vật, hành động mà từ biểu thị. 
B.Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.

C.Đưa ra từ đồng nghĩa với từ cần được giải thích 
D.Đưa ra từ trái nghĩa với từ cần được giải thích.

9: Trong các từ sau, từ nào viết đúng?

A. thánh Gióng.   
B.Thánh gióng.     
C.Thánh Gióng.                      
D.thánh gióng.

10: Hãy xác định cụm động từ trong câu: “ Ngựa hí dài mấy tiếng vang dội”.

A. Ngựa hí.   
B.Hí dài.   
C.Hí dài mấy tiếng.         
D.Hí dài mấy tiếng vang dội.

11: Trong câu: “Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình ngựa.” Từ loại nào được dùng nhiều hơn?

1

 

Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng .doc

đề thi bộ đề tổng hợp, Ngữ văn 6. . nslide giới thiệu đến đọc giả đề thi bộ đề tổng hợp .Để cung cấp thêm cho bạn đọc nguồn tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, trân trọng kính mời các bạn đang tìm cùng xem , Thư viện bộ đề tổng hợp trong chủ đề Ngữ văn 6 được giới thiệu bởi thành viên Loan Tô Thị Thanh tới các bạn nhằm mục đích học tập , tài liệu này đã đưa vào chuyên mục Ngữ văn 6 , có 1 page, thuộc thể loại .doc, cùng danh mục còn có Đề thi Ngữ văn Ngữ văn 6 ,bạn có thể tải về free , hãy chia sẽ cho cộng đồng cùng tham khảo BỘ ĐỀ THI LỚP 6 Đề 1: I/ Phần trắc nghiệm: 1: Định nghĩa về truyền thuyết A, bên cạnh đó Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về những nhân vật mường tượng, kỳ ảo B, ngoài ra Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về những nhân vật và sự kiện có liên quan tới lịch sử thời kí vãng, thường có chi tiết mường tượng, kỳ ảo; miêu tả thái độ và cách đánh giá của quần chúng, ngoài ra # đối với những sự kiện và nhân vật lịch sử được kể, bên cạnh đó C, ngoài ra Truyền thuyết là các truyện luôn có chi tiết mường https://nslide.com/de-thi/bo-de-tong-hop.rs9w0q.html