CHÚ Ý: Bộ trắc nghiệm LTĐH có DA và HD là tài liệu/ bài giảng/ giáo án được chia sẽ trên các trang mạng lưu trữ chúng tôi sưu tầm tìm kiếm lại,hoặc các thành viên chia sẽ cho các bạn với mục đích học tập,nâng cao trí thức, chung tôi không thu phí hay bất cứ điền gì,nếu phát hiện nội dung phi phạm bản quyền hoặc vi phạm pháp luật hay thông báo dùm cho chúng tôi Download tài liệu miễn phí, bài giảng miễn phí, giáo án miễn phí, Tải tài liệu luận văn,bài tập, đề thi, giáo trình, bài giảng,luận văn, mẫu,tài liệu, bài tập lớn, đồ án thạc sĩ, tiến sĩ,tiểu luận miễn phí !,Download tài liệu,đề thi,mẫu văn bản miễn phí phục vụ nghiên cứu học tập tham khảo Tải tài liệu luận văn, bài tập lớn, đồ án thạc sĩ, tiến sĩ,tiểu luận miễn phí ! .DOC: là dạng tài liệu đọc bằng thư viện Microsoft Office,tài liệu PDF bài giảng PDF, giáo án PDF là dạng file đọc bằng phần mềm Adobe - Adobe Reader Một số tài liệu tải về mất font không xem được thì do máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải font các font vntime củ về cài sẽ xem được. Download

Bộ trắc nghiệm LTĐH có DA và HD đề thi Sinh học 12

Đăng ngày 2/26/2017 11:42:21 AM | Thể loại: Sinh học 12 | Lần tải: 93 | Lần xem: 0 | Page: 1 | FileSize: 0.00 M | File type: doc
0 lần xem

TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT ÔN THI ĐẠI HỌC (2) Câu 1: Dấu hiệu chung của các nhân tố tiến hóa: đột biến, giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên là A. làm thay đổi tần số alen của quần thể. B. làm phát sinh những kiểu gen mới trong quần thể. C. làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể. D. làm phát..

Bình luận

Nội dung

TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT ÔN THI ĐẠI HỌC (2)
Câu 1: Dấu hiệu chung của các nhân tố tiến hóa: đột biến, giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên là
A. làm thay đổi tần số alen của quần thể. B. làm phát sinh những kiểu gen mới trong quần thể.
C. làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể. D. làm phát sinh những biến dị mới trong quần thể.
Câu 2 Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:
1 - Ung thư máu; 2 - Hồng cầu hình liềm; 3 - Bạch tạng; 4 - Hội chứng Claiphentơ; 5 - Dính ngón tay số 2 và 3; 6 - Máu khó đông; 7 - Hội chứng Tơcnơ; 8 - Hội chứng Đao; 9 - Mù màu. Những thể đột biến nào là đột biến nhiễm sắc thể? A. 1,2,4,5. B. 4, 5, 6, 8. C. 1, 3, 7, 9. D. 1, 4, 7 và 8.
Câu 3 Một loài ruồi quả có ngưỡng nhiệt phát triển là 13,50C khi sống ở môi trường có nhiệt độ trung bình ngày là 260C thì thời gian phát triển là 20 ngày, nếu sống ở nơi có nhiệt độ trung bình ngày là 27,50C thì thời gian phát triển dự đoán là A. 15 ngày B. 16 ngày C. 18 ngày D. 21 ngày
SgkNC: T=(x-k)n= hằng số SgkCB: S=(T-C)D= hằng số
T = (26 – 13,5)20 = (27,5 – 13,5)D => D ≈ 18 ngày
Câu 4: Điểm có ở đột biến nhiễm sắc thể và không có ở đột biến gen là
A. biến đổi vật chất di truyền trong nhân tế bào. B. phát sinh mang tính chất riêng lẻ và không xác định.
C. di truyền được qua con đường sinh sản hữu tính. D. luôn biểu hiện kiểu hình ở cơ thể mang đột biến.
Câu 5: Thể lệch bội có điểm giống với thể đa bội là
A. thường chỉ tìm thấy ở thực vật. B. đều không có khả năng sinh sản hữu tính.
C. hình thành từ cơ chế rối loạn sự phân li nhiễm sắc thể trong phân bào.
D. số nhiễm sắc thể trong tế bào là bội số của n và lớn hơn 2n.
Câu 6: Câu có nội dung đúng sau đây là
A. các đoạn mang gen trong 2 nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không tương đồng với nhau.
B. trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen qui định tính đực hoặc tính cái, còn có các gen qui định các tính trạng thường. C. ở động vật đơn tính, giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY. D. ở các loài thực vật đơn tính, giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY còn giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX.
Câu 7: Cơ sở giải thích cho tỉ lệ phân hoá đực : cái xấp xỉ nhau ở mỗi loài là do
A. tỉ lệ sống sót của hợp tử giới đực và hợp tử giới cái ngang nhau.
B. số lượng cặp giới tính XX và cặp giới tính XY trong tế bào bằng nhau.
C. một giới tạo một loại giao tử, giới còn lại tạo 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau.
D. khả năng thụ tinh của giao tử đực và giao tử cái ngang nhau.
Câu 8: Điểm có ở ADN ngoài nhân mà không có ở ADN trong nhân là
A. được chứa trong nhiễm sắc thể. B. có số lượng lớn trong tế bào.
C. hoạt động độc lập với nhiễm sắc thể. D. không bị đột biến.
Câu 9: Có thể phát hiện gen trên nhiễm sắc thể thường, gen trên nhiễm sắc thể giới tính và gen trong tế bào chất bằng phép lai nào sau đây?
A. Lai thuận nghịch. B. Lai phân tích. C. Tự thụ phấn ở thực vật. D. Giao phối cận huyết ở động vật.
Xét lai thuận - nghịch:
+Gen/NST thường: LT và LN cho k/quả giống nhau
+Gen/NSTGT: LT và LN cho k/quả khác nhau. Trong mỗi phép lai, k/quả khác nhau ở 2 giới ♂♀
+Gen trong TBC: LT và LN cho k/quả khác nhau. Trong mỗi phép lai, con đều giống mẹ
Câu 10: Loại biến dị chỉ di truyền qua sinh sản sinh dưỡng và không di truyền qua sinh sản hữu tính là
A. thường biến

Sponsor Documents